Trong sản xuất, mô hình sản xuất là một trong những nội dung kinh tế của sản xuất, nó thể hiện được sự tác động qua lại của các yếu tố kinh tế, ngoài những yếu tố kỹ thuật của sản xuất,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LỤC TRIỆU NHẤT
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT SẮN TRÊN ĐẤT DỐC TẠI
XÃ BẠCH ĐẰNG - HUYỆN HÒA AN - TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khuyến nông
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LỤC TRIỆU NHẤT
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT SẮN TRÊN ĐẤT DỐC TẠI
XÃ BẠCH ĐẰNG - HUYỆN HÒA AN - TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khuyến nông
Trang 3Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa Đặc biệt, tôi xin được gửi
lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Th.S Trần Thị Ngọc người đã tận tình chỉ bảo
và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ủy ban nhân dân xã Bạch Đằng, các hộ trồng sắn cao sản tại xóm Đầu Cầu, Nà Luông, Nà Tủ đã cung cấp cho tôi những nguồn tư liệu hết sức quý báu Trong suốt quá trình nghiên cứu, tôi nhận được sự quan tâm, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi về cả vật chất và tinh thần của gia đình và bạn bè
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã có nhiều cố gắng Tuy nhiên, khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo và bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lục Triệu Nhất
Trang 4Bảng 2.1 Diện tích, Năng suất và sản lượng sắn trên thế giới qua các năm 20
Bảng 2.2 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng sắn tại châu Á qua các năm 20
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trong nước qua các năm 21
Bảng 2.4 Tình hình phát triển sản xuất sắn tại xã Bạch Đằng qua 3 năm 2012 - 2014 22
Bảng 3.1 Diện tích, số hộ tham gia trồng sắn tại 3 xóm nghiên cứu năm 2014 25
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Bạch Đằng năm 2014 32
Bảng 4.2 Một số cây trồng chính của xã năm 2014 33
Bảng 4.3 Số lượng các vật nuôi của xã trong giai đoạn năm 2012 – 2014 34
Bảng 4.4 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng sắn của xã Bạch Đằng từ năm 2012 - 2014 40
Bảng 4.5 Phân loại số hộ theo diện tích 41
Bảng 4.6 Diện tích, năng suất, sản lượng bình quân 41
Bảng 4.7 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra năm 2014 42
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất cho 1ha trồng sắn cao sản KM94 của của các hộ được điều tra 44
Bảng 4.9 So sánh chi phí sản xuất của 1ha trồng sắn cao sản KM 94 với ngô lai NK4300 45
Bảng 4.10 Tình hình giá sắn cao sản của xã Bạch Đằng qua 3 năm 2012 – 2014 47
Bảng 4.11 Tình hình thu nhập của các hộ được điều tra tại xã
Bạch Đằng năm 2012 – 2014 49
Bảng 4.12 Đánh giá khả nằng tạo việc làm, nâng cao thu nhập từ việc tham gia mô hình 50
Trang 5Sơ đồ 4.1 Kênh phân phối tiêu thụ sắn tại xã Bạch Đằng 48
Trang 6Từ viết tắt Nội dung
Trang 7PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Một số đặc điểm về cây sắn 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Tính hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới 19
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam 21
2.2.3 Tình hình phát triển cây sắn cao sản trên địa bàn xã Bạch Đằng 22
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
3.2 Nội dung nghiên cứu 24
3.3 Phương pháp nghiên cứu 24
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
3.3.2 Phương pháp điều tra cụ thể 25
3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 27
3.3.4 Phân tích xử lý số liệu 28
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Đặc điểm địa bàn xã Bạch Đằng - huện Hòa An - tỉnh Cao Bằng 30
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 30
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33
Trang 8xã Bạch Đằng - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng 39
4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây sắn tại các hộ điều tra và thị trường tiêu thụ 45
4.3.1 Hiệu quả kinh tế của cây sắn cao sản với cây ngô 45
4.3.2 Đánh giá thực trạng tiêu thụ sắn cao sản tại xã Bạch Đằng 47
4.4 Đánh giá tác động của mô hình đến môi trường – xã hội 50
4.4.1 Đánh giá tác động của sản xuất sắn đến vấn đề xã hội 50
4.4.2 Đánh giá tác động của mô hình trồng sắn đến môi trường 51
4.5 Những thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá trình sản xuất
và tiêu thụ sắn tại xã Bạch Đằng 52
4.5.1 Thuận lợi 52
4.5.2 Khó khăn 52
4.5.3 Cơ hội 52
4.5.4 Thách thức 52
4.6 Định hướng phát triển của cây sắn cao sản 52
4.6.1 Tạo điều kiện phát triển kinh tế trong nhân dân tại địa phương 52
4.6.2 Tạo điều kiện trong phát triển kinh tế trong nhân dân 53
4.7 Đề xuất môt số giải pháp phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất
và tiêu thu của sắn cao sản tại địa bàn nghiên cứu 53
4.7.1 Tuyên truyền về lợi ích và xu hướng phát triển cây sắn trong sản xuất hàng hóa 53 4.7.2 Giải pháp về vốn 53
4.7.3 Giải pháp thị trường 54
4.7.4 Giải pháp phát triển các nghành công nghiệp chế biến 55
4.7.5 Giải pháp về tổ chức sản xuất 56
4.7.6 Hình thành vùng nguyên liệu sắn 56
4.7.7 Tổ chức chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người dân 57
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Kiến nghị 59
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, Sắn là cây lương thực, thức ăn gia súc quan trọng sau lúa và ngô Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân, do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp với sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ Sắn chủ yếu dùng để bán, kế đến dùng làm thức ăn gia súc, chế biến thủ công và tiêu thụ tươi
những loại cây trồng quan trọng đối với an toàn lương thực ở vùng núi Từ năm
2002, các loại sắn công nghiệp được trồng và nhiều nhà máy chế biến tinh bột sắn được xây dựng ở khu vực miền bắc Người nông dân đã có thêm thu nhập từ việc trồng sắn Sắn cũng là cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Sắn là nguyên liệu chính để chế biến bột ngọt, bio-ethanol, mì ăn liền, bánh kẹo, siro, nước giải khát, bao bì, ván ép, phụ gia dược phẩm, màng phủ sinh học và chất giữ ẩm cho đất Sản phẩm sắn xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là tinh bột, sắn lát
và bột sắn thị trường chính là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Singapo, Hàn Quốc Đầu tư nhà máy chế biến bio – ethanol là một hướng lớn triển vọng Sắn là cây trồng có nhiều công dụng trong chế biến công nghiệp, thức ăn gia súc và lương thực thực phẩm…Sắn được nông dân ưa trồng: có khả năng sử dụng tốt các đất các đất đã kiệt: cho năng suất cao và ổn định, chi phí đầu tư thấp và sử dụng ít nhân công, thời gian thu hoạch kéo dài nên thuận rải vụ Nghề trồng sắn thích hợp với
những hộ nông dân nghèo, ít vốn đầu tư
là thị trấn Nước Hai nằm trên tỉnh lộ 203 cách Thành Phố Cao Bằng 15 km về hướng Tây, là một huyện miền núi có nhiều diện tích đất bãi, đồi Diện tích lớn thuận lợi cho các loại cây trồng hàng năm và dài ngày, như keo, trám, mía, lạc… Bạch Đằng là một xã của huyện Hòa An với nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua nhờ có chủ trương chính sách của Đảng và
Trang 10Nhà nước Bạch Đằng đã ngày càng phát triển dựa vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp Là một xã gần trung tâm của huyện nên người dân có điều kiện hơn trong việc tiếp xúc các tiến bộ khoa học kỹ thuật, song việc đầu tư vào sản xuất vẫn còn thấp do còn gặp nhiều khó khăn, nông dân thiếu kinh nghiệm sản xuất
dần phát triển đi lên, đã và đang đạt được nhiều thành tựu to lớn trong xây dựng và phát triển và đảm bảo an ninh lương thực, trong việc xóa đói giảm nghèo… Việc
mở rộng diện tích trồng cây sắn đã mở ra một hướng xóa đói giảm nghèo cho bà con nơi đây chính quyền xã Bạch Đằng đã nhận thấy cây sắn cao sản rất phù hợp với đất đai, thổ nhưỡng nên khuyến khích người dân mở rộng diện tích, trở thành cây trồng chủ lực giúp dân “xóa đói, giảm nghèo” ở địa phương Từ năm 2012, nhờ
sự hỗ trợ của chính quyền địa phương và các tổ và một số dự án đã đưa và trồng thử nghiệm giống sắn cao sản với sự hỗ trợ về giống, kỹ thuật cho người dân và đã đạt được năng xuất cao đem lại thu nhập cho người dân
sắn còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém Diện tích trồng cây Sắn chưa được mở rộng như tiềm năng đất đai vốn có, năng suất, chất lượng và giá cả cây sắn của xã còn thấp so với các địa phương khác Mặt khác phương thức sản xuất của người dân còn mang tính nhỏ lẻ thủ công, dựa vào kinh nghiệm là chính, chưa hiệu quả và dẫn tới hiệu quả kinh tế chưa cao
Trước tình hình đó để có thể đề ra được những giải pháp, chiến lược phát huy lợi thế, khắc phục những hạn chế thách thức, khó khăn, đưa toàn ngành chế biến theo hướng sản xuất hàng hóa nâng cao sức cạnh tranh hội nhập kinh tế Thấy được sử cần
thiết đó tôi đã lựa chọn nghiên cứu khóa luận: “Thực trạng và đề xuất một số giải
pháp chủ yếu phát triển sản xuất sắn trên đất dốc tại xã Bạch Đằng - huyện Hòa An
- tỉnh Cao Bằng”
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá được thực trạng phát triển sản xuất sắn trên địa bàn xã Bạch
Đằng, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp đúng đắn nhằm phát triển và nâng
Trang 11cao thu nhập cho những hộ sản xuất sắn trên địa bàn xã, và góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã
- Xác định những thuận lợi và khó khăn phát triển cây sắn trên đất dốc từ
đó định hướng về giải pháp nhằm phát triển cây sắn mang lại hiệu quả kinh tế
cho người dân tại địa bàn nghiên cứu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng phát triển của cây sắn cao sản tại xã Bạch Đằng, huyện Hòa
và trong thời gian tới
- Đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sắn cao sản tại xã Bạch Đằng, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
+ Nghiên cứu đề tài tốt nghiệp tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với thực tế, củng
cố thêm những kiến thức, kỹ năng đã học, học hỏi nâng cao kiến thức của bản thân Đồng thời giúp sinh viên biết thêm được phương pháp học tập, làm việc và nghiên cứu, cơ hội vận dụng chúng vào sản xuất thực tế
+ Giúp sinh viên biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành một khóa luận Rèn luyện các kỹ năng thu thập xử lý số liệu, viết báo cáo Bổ sung kiến thức thực tế cho bản thân để sau này ra trường làm việc tốt hơn
+ Báo cáo đề tài là tài liệu tham khảo cho sinh viên khoa Kinh tế & Phát
triển Nông thôn, các tổ chức khác nghiên cứu liên quan
Ý nghĩa thực tiễn
+ Khóa luận là cơ sở thực tiến cho người dân, chính quyền địa phương xây
dựng hướng phát triển, giải quyết những khó khăn trở ngại nhằm phát triển, giải quyết những khó khăn trở ngại nhằm phát triển cây sắn theo hướng hiệu quả ổn định và bền vững
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về Mô hình trình diễn
phức ta ̣p, con người có thể sử du ̣ng nhiều công cu ̣ và phương pháp nghiên cứu để tiếp câ ̣n Mỗi công cu ̣ và phương pháp nghi ên cứu đều có những ưu điểm riêng đươ ̣c sử dụng trong điều kiê ̣n và hoàn cảnh cu ̣ thể
Mô hình là mô ̣t trong những phương pháp nghiên cứu được sử du ̣ng rô ̣ng rãi ,
đă ̣c biê ̣t trong lĩnh vực nghiên cứu khoa ho ̣c
Theo cách tiếp câ ̣n k hác nhau thì mô hình có nh ững quan điểm n ội dung và cách hiểu riêng Góc độ tiếp cận về mặt vật lý học thì mô hình cùng dạng nhưng thu nhỏ lại
Khi tiếp câ ̣n sự vâ ̣t để nghiên cứu thì coi mô hình là s ự mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật để trình bày và nghiên cứu
Khi mô hình hóa đối tượng nghiên cứu thì mô hình sẽ được trình bày đơn giản về mô ̣t vấn đề phức ta ̣p, giúp cho ta dễ nhận biết được đối tượng nghiên cứu
Mô hình được coi là hình ảnh quy ước của đối tượng nghiên cứu về một hệ thống các mỗi quan hê ̣ và tình tra ̣ng kinh tế
Như vây, mô hình có các quan niê ̣m khác nhau , sự khác nhau đó tùy thuô ̣c vào góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu , nhưng khi sử du ̣ng mô hình người ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng đối tượng nghiên cứu
Trong thực tế, để khái quát hóa của sự vật, hiê ̣n tượng, các quá trình, các mỗi quan hê ̣ hay ý tưởng nào đó , người ta thường thể hiện dưới dạng mô hình Có nhiều loại mô hình khác nhau , mỗi mô hình chỉ đă ̣c trưng cho mô ̣t điều kiê ̣n sinh thái hay sản xuất nhất định nên không thể có mô hình chung cho tất cả các điều kiện sản xuất khác nhau
Trang 13Do đó, ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng , tùy thuộc vào
và trình bày là khác nhau Song khi sử du ̣ng mô hình để mô phỏng đối t ượng nghiên cứu, người ta thường có chung mô ̣t quan điểm và đều được thống nhất đó là: mô hình
là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng nghiên cứu, nó phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đối tượng nghiên cứu
Mô hình sản xuất
Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực và sức lao động của chính mình Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh sự phát triển của các công cụ sản xuất – yếu tố không thể thiếu trong nền sản xuất Từ những công cụ thô sơ nay đã được thay thế bằng những công cụ sản xuất hiện đại làm giảm sức hao phí về lao động trên một đơn vị sản phẩm, đó là mục tiêu quan trọng của nền sản xuất hiện đại [3]
Trong sản xuất, mô hình sản xuất là một trong những nội dung kinh tế của sản xuất, nó thể hiện được sự tác động qua lại của các yếu tố kinh tế, ngoài những yếu tố kỹ thuật của sản xuất, do đó mà mô hình sản xuất là hình mẫu trong sản xuất
và thể hiện sự kết hợp trong sản xuất của các điều kiện sản xuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm lợi ích kinh tế
Mô hình trồng trọt
sản xuất nông nghiệp, là mô hình trình diễn các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới về cây trồng như: lúa, ngô, khoai sắn, rau, lạc,
Mô hình trồng trọt giúp hoàn thiện quá trình nghiên cứu của nhà khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp Mà nông đân vừa là chủ thể sản xuất vừa là người thực nghiệm, đồng thời nông dân vừa là đối tượng trực tiếp của các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, và họ cũng là người truyền bá kỹ thuật này cho các nông dân khác cùng làm theo Mô hình trồng trọt cần được thực hiện trên những thửa ruộng của người nông dân, trong đó người nông dân sẽ đóng vai trò chính trong quá
Trang 14trình thực hiện, còn nhà nghiên cứu và cán bộ khuyến nông đóng vai trò là người hỗ trợ thúc đẩy để giúp nông dân thực hiện và giải quyết những khó khăn gặp phải [3]
Vai trò của mô hình
nghiên cứu hệ thống như một tổng thể Nó giúp cho các nhà khoa học hiểu biết và đánh giá tối ưu hóa hệ thống Nhờ mô hình mà ta có ta có thể kiểm tra lại sự đúng đắn của số liệu quan sát được và các giả định rút ra, giúp ta hiểu sâu hơn các hệ thống phức tạp Và mục tiêu khác của mô hình là giúp ta lựa chọn quết định tốt nhất
về quản lý hệ thống, giúp ta chọn phương pháp tốt nhất để điều khiển hệ thống Việc thực hiện mô hình giúp các nhà khoa học cùng người nông dân có thể đánh giá được sự phù hợp và khả năng nhân rộng của mô hình cây trồng vật nuôi tại khu vực nào đó Từ đó đưa ra quyết định tốt nhất nhằm đem lại lợi ích tối đa lợi ích cho người nông dân, phát huy hiệu quả những gì nông dân đã có
2.1.1.2 Khái niệm đánh giá
Đánh giá mô hình là nhìn nhâ ̣n và phân tích toàn bô ̣ quá trình triển khai thực hiê ̣n mô hình , các kết quả thực hiện cũng như hiệu quả thực tế đạt được của mô hình trong mỗi quan hệ với nhiều yếu tố, so sánh với mu ̣c tiêu ban đầu
Đánh giá là so sánh những gì đã thực hiê ̣n được bằng nguồn lực của gia đình , thôn bản và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đa ̣t được
Trong đánh giá mô hình người ta có thể hiểu như sau:
- Là quá trình thu thập và phân tích thông tin để khẳng định :
các hoạt động đã chỉ ra
lâ ̣p mẫu cho phương pháp thống kê
- Việc đánh giá sẽ tâ ̣p trung vào các chỉ số kết quả và đánh giá tác đô ̣ng
Đánh giá có nhiều loa ̣i khác nhau như sau:
Đánh giá tiền khả thi /khả thi
Đánh giá tiền khả thi là đánh giá tính khả thi của hoạt động hay mô hình , để
Trang 15xem xét liê ̣u hoa ̣t đô ̣ng hay mô hình có thể thực hiê ̣n được hay không trong điều
chức tài trợ sẽ phân tích các khả năng thực hiện của mô hình hay hoạt động để làm căn cứ cho phê duyê ̣t xem mô hình hay hoa ̣t đô ̣ng có được đưa và thực hiê ̣n hay không ?
Đánh giá thực hiê ̣n
toàn bộ các công việc trong một giai đoạn , có những cụ thể đánh giá từng công việc
ở từng giai đoạn nhất định
Nhìn chung đánh giá định kỳ thường áp dụng cho mô hình dài hạn Tùy theo
mô hình có thể định ra các khoảng thời gian để đánh giá định kỳ, có thể là ba tháng, sáu tháng hay một năm một lần
chỉnh phù hợp cho những giai đoạn tiếp theo
đô ̣ng Đây là đánh giá toàn diê ̣n tất cả các hoa ̣t đô ̣ng và kết quả của mô hình Mục đích của đánh giá cuối kỳ nhằm nhìn nhận lại toàn bộ quá trình thực hiện mô hình Những thế ma ̣nh điểm yếu , những thành công và ha ̣n chế , nguyên nhân của từng vấn đề, đưa ra những bài ho ̣c cần phải rút kinh nghiê ̣m và điề u chỉnh cho mô hình hay hoa ̣t đô ̣ng khác phù hợp hơn
hiê ̣n các n ội dung của mô hình hay cách nói khác là xem xét hoa ̣t đô ̣ng cho đúng thời gian dự đi ̣nh hay không, nhanh hay châ ̣m thế nào
các thành ph ần tham gia, xem xét và phân tích công tác tổ chức , cách phối hợp các thành phần tham gia Ngoài ra có thể xem xét việc phối kết hợp giữa các mô hì nh hay hoa ̣t đô ̣ng trên cùng mô ̣t đi ̣a bàn và hiê ̣u quả của sự phối hợp đó
Trang 16vào có phải là mới không , quá trình thực hiện các khâu kỹ thuật có đả m bảo theo đúng quy trình kỹ thuâ ̣t đã đă ̣t ra không
mô ̣t vấn đề bức xúc của toàn cầu , vì vậy chúng ta cần phải quan tâm đến những vấn
đề môi trường
áp dụng rộng rãi, đa ̣i trà hay không, nếu có áp dùng thì cần điều kiê ̣n gì không
o Tổng kết
Thông thường sau khi kết thúc một mô hình hay hoạt động, người ta tổ chức hội nghị tổng kết để cùng nhau nhìn lại quá trình thực hiện, đánh giá về những thành công hay chưa thành công, phân tích những nguyên nhân gây ra thất bại, lấy
đó là bài học để tránh vấp phải sai lầm cho các mô hình sau này
Tiêu chí đánh giá:
Khái niệm về tiêu chí
- Tiêu chí như là một hệ thống các tiêu chí, chỉ số có thể định lượng được dùng để đánh giá hay phân loại một hoạt động hay một mô hình nào đó
Các đặc điểm của tiêu chí đánh giá
- Đối với các tiêu chí mang tính định lượng: là các tiêu chí đo đếm được cụ thể, các tiêu chí này thường được sử dụng để kiểm tra tiến độ công việc Thông tin cần cho các chỉ tiêu này có thể được thực hiện qua việc thu thập số liệu qua sổ sách kiểm tra hoặc phỏng vấn cũng có thể đo lường trực tiếp trên đồng ruộng hoặc trên hiện trường: Sự sinh trưởng của cây trồng, tăng trọng của vật nuôi, năng suất cây trồng
- Đối với các chỉ tiêu định tính: là các chỉ tiêu không thể đo đếm được Nhóm chỉ tiêu này thường phản ánh chất lượng của công việc dựa trên định tính nhiều hơn: cây sinh trưởng chậm hay nhanh, màu quả đẹp hay xấu Việc xác định các chỉ tiêu này thường thông qua phỏng vấn, quan sát và nhận định của người tham gia giám sát cũng như của người dân
Các loại tiêu chí dùng cho đánh giá
Các loại tiêu chí dùng cho hoạtt động đánh giá là các tiêu chí mang tính toàn diện hơn Việc xác định các chỉ tiêu đánh giá phải căn cứ vào mục đích và hoạt động của mô hình, thường có các nhóm chỉ tiêu sau đây:
Trang 17- Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả của hoạt động của khuyến nông theo mục tiêu đã đề ra: diện tích, năng suất, cơ cấu, đầu tư, sử dụng vốn
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của mô hình hay hoạt động khuyến nông: tổng thu, tổng chi, thu – chi, hiệu quả lao động hiệu quả đồng vốn
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của mô hình hay hoạt động khuyến nông đến đời sống, văn hóa, xã hội: ảnh hưởng đến môi trường đất (sói mòn, độ phì, độ che phủ, ), ảnh hưởng đến đời sống (giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, bình đẳng giới, )
- Các tiêu chí đánh giá phục vụ quá trình xem xét, phân tích các hoạt động khuyến nông với sự tham gia của cán bộ khuyến nông và nông dân
2.1.1.3 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả kinh tế
tế, chất lươ ̣ng của các hoa ̣t đô ̣ng này chính là quá trình tăng cường khai thác hợp lý
và khơi dậy tiềm năng s ẵn có của con người , tự nhiên để phu ̣c vu ̣ cho lợi ích của con người [4]
Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng của các hoạt
đô ̣ng kinh tế nhằm đa ̣t được mu ̣c tiêu là với khối lượng tài nguyên nguồn lực nhất
đi ̣nh phải ta ̣o ra sản phẩm hàng hóa có giá tri ̣ lớn nhất Nói cách khác là ở một mức khối lươ ̣ng và giá tri ̣ sản phẩm nhất đi ̣nh thì phải làm thế nào để chi phí sản xuất là thấp nhất
Như vậy, quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố nguồn lực đầu vào và khối lươ ̣ng sản phẩm đầu ra, kết quả cuối cùng của mỗi quan hê ̣ này là thể hiê ̣n tính hiệu quả kinh tế sản xuất Với cách xem xét này, hiện nay có nhiều ý kiến thống nhất với nhau về hiê ̣u quả kinh tế Có thể khái quát hiệu quả kinh tế như sau:
quả đạt được với lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả
đa ̣t được là sản phẩm giá tri ̣ thu được của s ản phẩm đ ầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá tri ̣ của các y ếu tố nguồn lực đầu vào Mỗi tương quan này được cần xét cả về đối tươ ̣ng và tuyê ̣t đối, cũng như xét mỗi quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó
Mô ̣t phương án đúng hay mô ̣t giải pháp kinh tế kỹ thuâ ̣t hiê ̣u quả kinh tế cao là đa ̣t
Trang 18đươ ̣c tương quan tối ưu giữa kết quả thu được chi phí bỏ ra được kết quả đó
số) giữa kết quả đa ̣t được và chi phí bỏ ra đã chỉ rõ được mức đô ̣ hiê ̣u quả viê ̣c sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất khác nhau Từ đó so sánh được hiê ̣u quả kinh tế của các quy mô sản xuất khác nhau , nhưng nhược điểm của cách đánh giá này không thế hiện được quy mô hiệu quả kinh tế nói chung
Cách đánh giá khác về hiệu quả kinh tế nữa là được đo bằng hiệu số giữa kết quả sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
của kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó Biểu hiê ̣n của cách đánh giá này có thể so sánh chênh lê ̣ch về số tương đối và tuy ệt đối giữa hai tiêu thức đó Cách đánh giá này có ưu thế xem xét hiểu quả kinh tế của việc đầu tư theo chiều sâu hoặc trong viê ̣c áp du ̣ng các tiến bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t , tức là nghiên cứu hiê ̣u quả của ph ần chi phí đầu t ư tăng thêm Tuy nhiều ha ̣n chế của cách đánh giá này là không xem xét đến hiệu quả kinh tế của tổng chi phí bỏ ra
Hiệu quả có nhiều loại như: hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả kinh
tế, hiệu quả sản xuất, hiệu quả xã hội, Tuy vậy hiệu quả kinh tế là trọng tâm nhất
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh tế Vì vậy nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế là nâng cao hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là thước đo, một chỉ tiêu chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức sản xuất, trình độ lựa chọn, sử dụng, quản lý và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng như toàn bộ nền kinh tế Có thể nói hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng hiệu quả kinh tế và phản ánh lợi ích chung của toàn xã hội, là đại lượng của mọi nền sản xuất xã hội
2.1.1.4 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế
Như vậy, hiê ̣u quả kinh tế là mô ̣t pha ̣m trù kinh tế xã hô ̣i , phản ánh mặt chất lươ ̣ng của các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh và đă ̣c trưng của n ền sản xuất xã hô ̣i Quan niê ̣m về hiê ̣u quả kinh tế ở các hình thái kinh tế xã hô ̣i khác nhau và không
Trang 19giống nhau Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế , xã hô ̣i, mục đích và yêu c ầu của mô ̣t đất nước , mô ̣t vùng , mô ̣t ngành sản xuất cu ̣ thể được đánh giá theo từng góc đô ̣ khác nhau
Điều đó chính là hiê ̣u quả của lao đô ̣ng xã hô ̣i và được xác đi ̣nh bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ích thu được lượng hao phí bỏ ra
thể loa ̣i bỏ mu ̣c tiêu nâng cao trình đô ̣ về văn hóa , xã hội và đáp ứng nhu cầu xã hội ngày một tốt hơn cùng với việc tạo ra môi trường bền vững Điều đó thể hiện m ối quan hê ̣ giữa hiê ̣u quả kinh tế , hiê ̣u quả xã hô ̣i và hiê ̣u quả môi trường hiê ̣n ta ̣i và lâu dài Đó là quan điểm đúng đủ trong kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô phù hợp với
xu hướng phát triển kinh tế hiê ̣n nay
Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội của bất kỳ sản xuất kinh doanh, bất kỳ mô hình nào thì đó chính là khả năng làm việc thường xuyên tạo cơ hội cho mọi người dân trong vùng đều có việc làm và từ đó tăng nguồn thu nhập Không ngừng nâng cao mức sống về
cả vật chất lẫn tinh thần, trên cơ sở đó thực hiện công bằng xã hội [8]
Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường trong sản xuất nông nghiệp phải đảm bảo cho môi trường sinh thái ngày càng được bảo vệ và cải thiện phát triển, nông nghiệp nông thôn bền vững Có ý nghĩa phát triển liên tục trên cơ sở khai thác hợp lý các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu hiện tại và bảo tồn chúng cho các thế hệ tương lai
Các vấn đề đánh giá chung và mối liên hệ của chúng:
Xác định các vấn đề cần được giả quyết là việc làm cần thiết cho mọi công tác đánh giá Sau đây là một số câu hỏi sẽ đặt ra:
- Mô hình có ý nghĩa trong môi trường hoàn cảnh của nó không?
Trang 20- Tính thích ứng liên quan đến các chính sách hợp tác, phát triển, và liệu mục đích, mục tiêu chung và kết quả của mô hình có phù hợp với nhu cầu và mong muốn của những người được hưởng lợi và với môi trường chính sách của mô hình hay không
độ nào và kết quả của mô hình sẽ đạt được ở mức độ nào?
- Tính hiệu quả mô tả các kết quả đạt được tốt như thế nào để giúp cho việc đạt tới mục đích của mô hình
- Các yếu tố được đánh giá bền vững là: môi trường chính sách, tính khả thi
về kinh tế và tài chính, năng lực thể chất và khía cạnh văn hóa – xã hội, sự tham gia
và quyền sở hữu, vấn đề giới, môi trường và công nghệ thích hợp?
- Điều gì đã hay đã diễn ra đối với các tác động tích cực của mô hình sau khi
hỗ trợ từ bên ngoài kết thúc?
Tính hiệu lực
Tính hiệu lực của mô hình hay một hoạt động nào động nào đó là giới hạn tác động của mô hình hay hoạt động đó theo thời gian, theo không gian (lãnh thổ), và phạm vi đối tượng của mô hình hay hoạt động đó
2.1.2 Một số đặc điểm về cây sắn
2.1.2.1 Vai trò của cây sắn trong đời sống
Sắn (Manihot esculenta Crantz) là loại cây lương thực quan trọng thứ 3 trong nền nông nghiệp thế giới chỉ sau lúa gạo và lúa mì Tại châu Phi, châu Á và Mỹ Latin, hàng triệu người sử dụng sắn như là nguồn lương thực chủ yếu nhằm đảm
Trang 21bảo an ninh lương thực Đồng thời, sắn cũng là cây thức ăn gia súc, cây nhiên liệu sinh học, cây hàng hóa xuất khẩu quan trọng trên thế giới và Việt Nam
Sắn dễ trồng, ít vốn đầu tư, dễ chế biến xuất khẩu, đạt lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh cao Sản phẩm sắn rất thông dụng để chế biến xăng sinh học (bioethanol), bột ngọt, thực phẩm, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, hồ vải, sirô, nước giải khát, phụ gia dược phẩm Cây sắn hiện đang được cộng đồng quốc tế quan tâm phát triển để làm nhiên liệu sinh học và là giải pháp an toàn lương thực hàng đầu của nhiều nước Châu Phi
Sản lượng sản xuất sắn trên thế giới trung bình hàng năm từ 205,65 triệu tấn đến 252,20 triệu tấn (năm 2005-2011) Trong đó sắn được trồng chủ yếu tại Nigeria, Brazil, Thái Lan, Indonesia và Công Gô, 5 quốc gia này sản xuất khoảng 60% sản lượng sắn thế giới Tuy nhiên, các nước xuất khẩu sản phẩm từ sắn (sắn lát, sắn cục, tinh bột sắn) chủ yếu lại là Thái Lan, Việt Nam và Indonesia Trong đó Thái Lan chiếm khoảng 80% lượng thương mại toàn cầu, Việt Nam và Indonesia mỗi nước chiếm 8% thị phần thế giới Phần còn lại khoảng 4% là do các quốc gia sản xuất sắn khác cung cấp
Tại Việt Nam, sắn là cây lương thực có diện tích trồng và sản lượng lớn đứng hàng thứ ba sau lúa và ngô Diện tích và năng suất sắn cũng tăng mạnh, từ hơn 277,4 ngàn ha với năng suất 8 tấn/ha (năm 1995) đến năm 2011 diện tích trồng sắn tăng gấp đôi là 560 ngàn ha, năng suất đạt 17,6 tấn/ha cao hơn 2,2 lần so với năm
1995 Năng suất sắn của Việt Nam hiện nay đứng khoảng thứ 10 trong số các quốc gia năng suất cao, tuy nhiên năng suất 17,6 tấn/ha chỉ tương đương 50% so với năng suất sắn tại Ấn Độ, thấp hơn năng suất sắn tại Campuchia khoảng 18%, thấp hơn Indonesia 15% và thấp hơn Thái Lan là 9%
Tổng sản lượng kim ngạch xuất khẩu sắn và sản phẩm từ sắn đạt 2,68 triệu tấn đạt doanh thu 960,2 triệu USD (năm 2011) và 4,23 triệu tấn đạt doanh thu 1,35 tỷ USD (năm 2012)
Trang 222.1.2.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất cây sắn cao sản
Sắn cao sản thường được trồng rải rác trên các địa bàn rộng, cây có chu kỳ kinh tế ngắn Tuy nhiên chi phí cho việc trồng sắn thấp, chăm sóc và chống chịu sâu bệnh tốt, cây phát triển được trên nhiều loại đất khác nhau trong khi đó năng xuất có thể đạt từ 25 – 30 tấn/ha Giá sắn thu mua có năm đạt tới 1.400 đồng/kg sắn tươi, còn sắn lát khô đạt 4.200 đồng/kg Đây cũng chính là lý do diện tích trồng sắn cao sản người dân thu được từ 20 – 30 triệu đồng Đây cũng chính là lý do diện tích trồng sắn cao sản ở Cao Bằng tăng một cách nhanh chóng Chỉ riêng xã Bạch Đằng năm 2014 diện tích trồng sắn cao sản là 31ha đã tăng lên, trong đó chủ yếu sử dụng đất rẫy, đất rừng để trồng sắn Tuy nhiên các yếu tố đất đai, nhiệt độ, lượng mưa, độ
ẩm không khí, và các hiện tượng đặc biệt của thời tiết như giống bão, sương muối, mưa đá ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng và phẩm chất củ thu hoạch Sự khác nhau về yếu tố khí hậu giữa các vùng sinh thái tạo nên các kiểu thời tiết đặc trưng
và cũng hình thành nên các vùng trồng sắn cao sản đặc trưng rất thích hợp với quá trình sinh trưởng phát triển một số giống cây trồng đặc thù đem lại HQKT cao (đầu
tư chi phí ít mà năng suất, sản lượng, chất lượng củ thu được cao, bán được giá vì được thị trường ưa thích)
Cây sắn cao sản là loại cây trồng có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Có khả năng thích ứng với biên độ rộng của nhiệt từ 10 – 30° c Cây sắn cao sản cũng như cây trồng nhiệt đới khác, trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây yêu cầu ánh sáng mạnh, trồng trong điều kiện được chiếu sáng đầy đủ cây sẽ cho năng suất cao Sắn cao sản chịu hạn tốt nhưng trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây sắn cao sản yêu cầu một lượng nước nhất định, nhất là ở giai đoạn đầu (thời kì mọc mầm và cây non) cây thiếu nước sẽ sinh trưởng và phát triển kém Sắn cao sản có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên sắn đạt được năng suất cao cần chọn loại đất có tiêu chuẩn là: tầng đất canh tác dày, không bị ngập úng, giàu chất dinh dưỡng, có độ pH: 6 – 7, có độ dốc < 15° Đất trồng sắn cao sản nhất thiết phải được chuẩn bị kĩ trước khi trồng, cây cần đất tơi xốp, sâu rễ, củ phát triển, không lên luống theo
Trang 23chiều dọc của đất, nước sẽ rửa trôi lớp đất màu tùy thuộc vào địa hình để thiết kế ô cho phù hợp
- Độ dốc < 4°: Thiết kế theo băng luống dài
- Độ dốc 10 - 15°:Thiết kế theo đường đồng mức
- Độ dốc 15 - 25°: Thiết kế theo hình bậc thang
Lượng phân bón cho 1ha sắn cao sản từ 8 – 10 tấn phân chuồng, 150 – 170kg đạm urê, 200 – 250kg supe lân, 120 – 180kg kali
- Cây sắn cao sản thường được trồng trên các sườn đồi và trong vườn của các
hộ gia đình, được trồng xen cùng các cây khác trong thời gian đầu
- Trên địa hình sườn đồi thấp và vườn có thể trồng được các loại cây nông lâm nghiệp khác thay thế cây sắn cao sản Do vậy, khi đánh giá HQKT của cây trồng đó với sản xuất cây sắn cao sản
- Sản xuất trồng cây sắn cao sản tập trung trên quy mô lớn sẽ tạo được công ăn việc làm và thu hút được khá nhiều là lao động trong vùng, nâng cao đời sống của các hộ gia đình, phân bố lại cơ cấu cây trồng
- Hiện nay cây sắn cao sản được trồng rải rác trong các vườn đồi của các hộ gia đình
- Phát triển trồng sắn cao sản hiện nay chu yếu phát triển ở hộ nông dân, quy
mô diện tích nhỏ lẻ
- Cây sắn cao sản là loại cây chỉ trồng trong vòng 1 năm và khi đã cho khai thác
củ chỉ cho khai thác 1 lần vì vậy khi chăm sóc và phòng trừ bệnh hại có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả thu được và nâng cao HQKT trong sản xuất cây sắn cao sản [11]
2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất sắn cao sản
Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trường
Cây sắn cao sản một bộ phân trong hệ thống cây trồng của hệ sinh thái nông nghiệp, có sự trao đổi vật chất với môi trường bên ngoài và có tính mẫn cảm lớn với các yếu tố sinh thái như: Khí hậu, đất đai, cây trồng, con người,… Vì vậy, muốn có một vùng chuyên môn hóa sản xuất cây sắn cao sản phải theo quan điểm sinh thái bến vững
Trang 24Trong hệ sinh thái nông nghiệp, đất đóng vai trò là nơi cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho cây trồng, song với các loại đất ở các địa hình khác nhau lại có thành phần cơ giới, tính chất vật lý hóa học khác nhau Vì vậy, để khai thác có hiệu quả nguồn lực đất đai đòi hỏi con người có sự bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp để vừa có năng suất cao lại bảo vệ được đất không bị thái hóa là vấn đề cần được đặc biệt quan tâm [1]
trên quan điểm hệ sinh thái bền vững, tức là phát triển phải đảm bảo ổn định tận dụng tối đa các mặt thuận lợi và tránh các mặt không thuận lợi và tránh các mặt không thuận lợi của thời tiết, củng cố độ phì của đất, cung cấp chất dinh dưỡng và không ngừng cải tạo nâng cao chất lượng của đất
Phát triển bền vững hệ sinh thái nông nghiệp là phát triển nhuần nhuyễn giữa sinh thái và kinh tế Phát triển bền vững là một quá trình thay đổi trong đó có sự thay đổi về nếp nghĩ và cách làm của con người trong việc khai thác tài nguyên, sự giám sát đầu tư, sự định hướng phát triển công nghệ và nguyện vọng của con người
trong hiện tại và tương lai
Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà sản xuất phải trả lời đúng chính xác ba vấn đề cơ bản của một tổ chức kinh tế đó là sản xuất, khinh doanh cái gì? Sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai? Có như vậy, cơ sở sản xuất, kinh doanh mới có thể thu được kết quả và hiệu quả kinh tế cao Như vậy, trước khi quyết định sản xuất, nhà sản xuất phải nghiên cứu kỹ thị trường và nắm vững dung lượng thị trường, nhu cầu thị trường và môi trường kinh doanh sẽ tham gia [5]
yếu để lựa chọn cơ cấu cây trồng đề đạt lợi nhuận và HQKT cao nhất
phẩm sắn có những đòi hỏi khác nhau Khi thu nhập ngày càng tăng, nhu cầu về vật chất và tinh thần cũng thay đổi theo hướng vừa tăng về số lượng, chất lượng và giá cả
Trang 25lúc này có tính cạnh tranh cao Đặc biệt là thị trường xuất khẩu thì yêu cầu về chất lượng sản phẩm lại càng khắt khe và nghiêm ngặt, tuy vậy nếu đáp ứng được các quy
định, yêu cầu đó thì kết quả và HQKT thu được từ cây sắn cao sản sẽ rất cao [5]
và HQKT sản xuất cây sắn cao sản Tác động của thị trường đến sản xuất kinh doanh trước hết là thị trường đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) chưa ổn định đối với các loại sản phẩm củ, quả vì sản xuất ở nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường đầu ra
sắn cao sản, đó lạ giá các yếu tố đầu vào như: giống, phân bón, thuốc BVTV, vốn sản xuất và lao động,… Có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển sản xuất, hình thành giá sản phẩm, là nhân tố trực tiếp làm thay đổi trạng thái sản xuất, nâng cao chất lượng và khối lượng sản phẩm sắn cao sản, gây tác động lớn tới kết quả và HQKT Về tổ chức khai thác, bảo quản, tránh hư hỏng sản phẩm sau thu hoạch làm phẩm chất và giá bán
nông nghiệp Hơn nữa, vốn giúp cho hộ sản xuất cây sắn cao sản có điều kiện thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, trên cơ sở đó mới có điều kiện giảm chi phí sản xuất và nâng cao HQKT Phát triển sản xuất cây sắn cao sản ở xã Bạch Đằng hiện nay có thể phát triển ở tất cả các hộ nông dân có kinh tế giàu, khá, trung bình và hộ nghèo, do vậy muốn phát triển nhanh về diện tích, quy mô trồng cây sắn cao sản đòi hỏi phải có hỗ trợ của nhà nước về vốn như: cho vay với lãi suất
ưu đãi, trợ giá cây giống, phân bón, Mặt khác cần mở ra và đẩy nhanh bảo hiểm vật nuôi, giúp đỡ người nông dân sản xuất sắn cao sản khi gặp rủi ro như: thiên tai, dịch bệnh,…
Lao động
Lao động là yếu tố quyết định đối với mỗi quá trình sản xuất Việc trồng và
chăm sóc cây sắn cao sản có yêu cầu kỹ thuật riêng, đòi hỏi
Trang 26Người lao động phải có trình độ học vấn, trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất nhất định như: hiểu biết về chế độ, kỹ thuật trồng, bón phân hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây, phòng chống sâu bệnh hại, giữ cho củ sắn phát triển mạnh
Là cây trồng cạn đòi hỏi thích nghi đất có độ màu mỡ, nhẹ xốp, tầng đất canh tác dầy, đất phải thoát nước kịp thời khi sâu bệnh phát sinh nhiều
Cây sắn cao sản phù hợp với phương thức sản xuất nông lâm kết hợp, đem lại hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, cần phát triển mô hình dạng kinh tế vườn đồi, vườn rừng, theo hình thức trang trại là mô hình thích hợp Diện tích vườn sắn cao sản, lao động và sách lược kinh doanh có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, vườn có diện tích
lớn, phải đầu tư sức lao động nhiều [8]
Quản lý chất lượng ngay từ đầu khâu chọn giống, trồng và chăm sóc, cần tiêu chuẩn hóa sản xuất, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, củ to và phẩm chất cao là yêu cầu cấp thiết của tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất
cao sản còn một nhân tố khác cũng ảnh hưởng không nhỏ đó là: chính sách vi mô của nhà nước về vốn, đất đai, chính sách phát triển nông nghiệp,… Có tác động tích cực để phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất cây sắn cao sản
- Giống: Chọn những giống có năng suất cao, ổn định, không sâu bệnh, phẩm chất tốt
- Thời vụ trồng: Được trồng từ tháng 1 đến 15 tháng 2 trong năm
- Chăm sóc: Sau khi trồng 15 – 20 ngày cần kiểm tra, nếu có hom nào không mọc mầm thì dặm ngay Những hom đã mọc mầm tỉa bớt mầm, chỉ để 2 – 3 mầm/cây
+ Lần 1, khi mầm cao 15 – 20 cm: Làm sạch cỏ, xới đất
+ Lần 2, sau khi cây mọc mầm 40 – 54 ngày: làm sạch cỏ kết hợp với bón thúc phân lần một
+ Lần 3, sau khi cây mọc mầm 70 – 75 ngày: làm cỏ, vun gốc kết hợp bón thúc phân lần hai
Trang 27Tuy sắn là cây trồng có khả năng chịu hạn và nhu cầu nước ít hơn các cây trồng khác, những giai đoạn đầu đất phải được đủ ẩm, nếu gặp hạn cần phải tổ chức tưới Phòng trừ sâu bệnh: cần phải phòng trừ sâu bệnh kịp thời Khi phát hiện các loại sâu bệnh thì cần xem xét kỹ lưỡng để chọn loại thuốc sâu cho phù hợp và phun đúng liều lượng, không ảnh hưởng đến chất lượng củ sắn khi thu hoạch
- Thu hoạch và bảo quản: dựa vào lý lịch của giống, phải nắm được thời gian sinh trưởng của giống để xác định thời điểm thu hoạch hợp lý Tránh thu hoạch non hoặc quá già, thu hoạch xong chở đến nơi chế biến ngay Khi thu hoạch cần chú ý + Lúc đào sắn cẩn thận tránh để củ bị cắt hay bị trầy vỏ nhiều
+ Tránh cắt sát gần củ quá, nên chừa lại một đoạn thân dính với chùm củ, vì như vậy sẽ hạn chế được sự hư hỏng củ phát sinh từ vết cắt Tránh thu hoạch sắn sau khi trời mới mưa xong hay lúc đất còn quá ẩm
Có thể bảo quản sắn bằng cách vùi dưới đất, dưới cát hay chôn vùi bằng rơm với phương pháp này thời gian bảo quản tối đa là 45 ngày [13]
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tính hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới
thuộc 3 châu lục: châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latinh Tổ chức Nông lương thực thế giới xếp sắn là cây lương thực quan trọng ở các nước đang phát triển sau lúa gạo, ngô và mì Tinh bột sắn là một thành phần quan trong trong chế độ ăn của hơn một tỷ người thế giới Đồng thời, sắn cũng là cây hàng hóa xuất khẩu có giá trị để chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm Đặc biệt trong thời gian tới, sắn là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol), năm 2008, Trung Quốc đã sản xuất một triệu tấn ethanol, họ đã thỏa thuận với các quốc gia lân cận để cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất ethanol Tại Thái Lan, nhiều nhà máy sản xuất ethanol
sử dụng sắn đã được xây dựng năm 2008 Indonesia đã lên kế hoạch sử dụng sắn sản xuất ethanol để pha vào xăng theo tỷ lệ bắt buộc 5% bắt đầu từ năm 2010 Các nước như Lào, Papua New Guinea, đảo quốc Fiji, Nigeria, Colombia và Uganda cũng đang nghiên cứu thử nghiệm cho sản xuất ethanol
Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới được thể hiện ở bảng 2.1
Trang 28Bảng 2.1 Diện tích, Năng suất và sản lượng sắn trên thế giới qua các năm
(ha)
Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (triệu tấn)
223.501.317 triệu tấn củ tươi so với 233,75 triệu tấn năm 2013 là 275.721.584 triệu
tấn Nước sản xuất nhiều nhất là Nigeria (45,72 triệu tấn), kế đến là Thái Lan (22,58 triệu tấn) và Indonesia (19,92 triệu tấn) Nước có năng suất cao nhất Ấn Độ (31,43 tấn/ha), kế đến là Thái Lan (21,09 tấn/ha), so với năng suất bình quân của thế giới là 12,87 tấn/ha
Tình hình sản xuất sắn tại châu Á
Bảng 2.2 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng sắn tại châu Á qua các năm
(ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu/tấn)
Trang 29tích trồng sắn có phần giảm nhẹ xuống chỉ còn 3.877.490 và đến năm 2013 diên tích đã tăng lên là 4.181.772 ha Năng suất của sắn cũng không có sự chênh lệch quá cao ở các năm bình quân đạt 20,07 tấn/ha Sản lượng đạt cao nhất là năm 2012 đạt 88.220.552 triệu tấn và sản lượng đạt thấp vào năm 2010 chỉ đạt 74.951.543 triệu tấn
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam
Một số kết quả nghiên cứu về cây sắn tại Việt Nam
- Tình hình sản xuất sắn trong nước
Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng đứng thứ ba sau lúa và cây ngô Cây sắn hiện nay đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực, thực phẩm thành cây công nghiệp hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao Sản xuất sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ dân nghèo do sắn dễ trồng, ít tốn kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế hộ
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trong nước qua các năm
(ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Ấn Độ, thấp hơn năng suất sắn tại Campuchia khoảng 18%, thấp hơn Indonesia 15% và thấp hơn Thái Lan là 9% Như vậy nếu như diện tích sắn của Việt Nam khó
có khả năng gia tăng trong những năm tới do sự cạnh tranh của các loại cây khác cũng như do quy hoạch sử dụng đất thì chúng ta vẫn còn triển vọng tăng trưởng sản lượng nhờ gia tăng năng suất nếu đầu tư đúng hướng về công tác chọn tạo giống và
kỹ thuật canh tác sắn bền vững
Việt Nam hiện đã trở thành điển hình của châu Á trong việc ứng dụng công nghệ chọn tạo giống sắn lai, sắn cao sản (Kawano, 2001; Reinhardt Howeler, 2004)
Trang 30Những nguyên nhân chính để có những thành tựu này là:
- Giống sắn cao sản mới có năng suất tinh bột cao gấp đôi so với các giống sắn địa phương đã thực sự mang lại năng suất và lợi nhuận cao cho người trồng sắn
- Toàn quốc hiện nay có 8 nhà máy chế biết tinh bột sắn và sản xuất cồn với tổng công suất ước khoảng 7 triệu tấn củ tươi/năm, và 6 nhà máy chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol) đang được triển khai, tạo thuận lợi cho sản xuất sắn Các nhà máy có địa điểm xây dựng trải rộng trên toàn quốc, thuận lợi cho việc thu mua nguyên liệu và giảm chi phí vận chuyển Ngoài ra, còn có trên 4000 cơ sở chế biến sắn lát, tinh bột sắn thủ công có công suất dưới 10 tấn củ tươi/ngày nằm rải rác ở hầu như hết các tỉnh trồng sắn, chủ yếu ở các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai
- Sản phẩm sắn cao sản Việt Nam có nhu cầu cao đối với thị trường xuất khẩu
và tiêu thụ nội địa Việt Nam hiện sản xuất mỗi năm gần 10 triệu sắn củ tươi, trong
đó khoảng 70% dành cho xuất khẩu và 30% cho tiêu thụ trong nước Việt Nam hiện trở thành nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ hai trên thế giới sau Thái Lan
kiện kinh tế nông hộ Nông dân Việt Nam tích cực áp dụng giống và tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất sắn [13]
2.2.3 Tình hình phát triển cây sắn cao sản trên địa bàn xã Bạch Đằng
Cây sắn cao sản được đem vào trồng tại xã Bạch Đằng năm 2012 qua 3 năm triển khai việc trồng sắn thấy được sự phát triển của mô hình trồng sắn thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4 Tình hình phát triển sản xuất sắn tại
xã Bạch Đằng qua 3 năm 2012 – 2014
(ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
(Nguồn: UBND xã Bạch Đằng)
Trang 31Qua bảng 2.4 ta thấy tình hình sản xuất sắn tai Bạch Đằng tăng lên qua các năm Năm 2012 sắn cao sản đƣợc đem vào trồng với duy nhất 1 xóm trồng với diện tích chỉ là 5 ha tại xóm Đầu Cầu, đến năm 2013 diện tích trồng sắn cao sản đã tăng lên
là 18 ha mới trồng thêm tại 2 xóm là: Nà Luông và xóm Nà Tủ Đến năm 2014 diện tích đã tăng lên là 31 ha co thể thấy đƣợc sự tăng lên về diện tích năng suất và sản lƣợng đã phần nào nói lên đƣợc sự phát triển cũng nhƣ hiệu quả của mô hình trồng sắn cao sản tại xã Bạch Đằng
Trang 32PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ gia đình tham gia vào mô hình trồng sắn cao sản tại địa bàn xã Bạch Đằng – huyện Hòa An – tỉnh Cao Bằng
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
3.1.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Địa bàn 3 xóm (Đầu Cầu, Nà Luông, Nà Tủ) là nơi có sự tham gia trồng nhiều của xã Bạch Đằng – huyện Hòa An – tỉnh Cao Bằng
3.1.2.2 Thời gian tiến hành
- Đề tài được thực hiện từ tháng 2/2015 đến tháng 5/2015
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bạch Đằng – huyện Hòa An – tỉnh Cao Bằng
- Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sắn tại xã Bạch Đằng
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - thị trường của cây sắn cao sản tại xã Bạch Đằng – huyện Hòa An – tỉnh Cao Bằng
- Đánh giá được tác động của mô hình sản xuất sắn đến môi trường và các vấn đề xã hội
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong sản xuất và tiêu thụ sắn cao sản trên địa bàn xã Bạch Đằng
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển có hiệu quả mô hình trồng sắn cao sản tại xã Bạch Đằng – huyện Hòa An – tỉnh Cao Bằng trong những năm tiếp theo
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp:
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn đã được công bố, đảm bảo tính đại diện và khách quan của đề tài nghiên cứu Những số liệu này mang tính tổng quát, giúp cho người nghiên cứu có
Trang 33bước đầu hình dung tình hình sản xuất, những vấn đề thuận lợi khó khăn từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng dự án,…
Trong phạm vi đề tài này, phương pháp thu thập thông tin thứ cấp sử dụng để
có được các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bạch Đằng, từ các phòng NN & PTNT, Trạm thống kê, từ cán bộ khuyến nông, cán bộ nông nghiệp… Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật
từ các niên gián thống kê, các báo cáo tổng kết, sách báo, tạp chí, truy cập mạng internet, các số liệu trong các phòng ban UBNN xã, và các hộ sản xuất
Trên cơ sở các số liệu đã thu thập tiến hành phân tích, đánh giá tìm ra xu hướng phát triển và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất sắn nguyên liệu
3.3.2 Phương pháp điều tra cụ thể
Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, các điểm chọn nghiên cứu phải đảm bảo
các điều kiện sau:
- Mang tính đại diện cho các vùng sinh thái trong xã trên phương diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội…
- Có diện tích trồng sắn tương đối lớn (trên 1ha)
Trên cơ sở đó tôi tiến hành chọn tất cả 3 xóm trồng sắn trên địa bàn xã và nằm trong các vùng sinh thái:
Vùng phía bắc là xóm Nà Tủ chủ yếu là vùng núi cao, cách xa trung tâm xã có diện tích tham gia mô hình là ít nhất
Vùng giữa là xóm Đầu Cầu có diện tích khá là bằng phẳng, nằm gần trung tâm xã và có diện tích tham gia mô hình lớn nhất
Vùng phía Nam là xóm Nà Luông, có diện tích là đồi núi thấp, nằm gần trung tâm xã và có diện tích tham gia mô hình trung bình
Bảng 3.1 Diện tích, số hộ tham gia trồng sắn tại 3 xóm nghiên cứu năm 2014
(hộ)
Diện tích (ha)
(Nguồn: UBND xã Bạch Đằng)
Trang 34Chọn mẫu điều tra: theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên có điều kiện, xóm
Đầu Cầu có 36 hộ tham gia trồng nhiều nhất chọn 18 hộ, xóm Nà Luông có 30 hộ tham gia mô hình trung bình chọn 15 hộ, xóm Nà Tủ có hộ tham gia mô hình ít nhất
là 24 hộ chọn 12 hộ để điều tra Với các hộ tham gia mô hình phải đảm bảo diện tích trồng lớn hơn 0,1 ha/vụ
+ Xây dựng phiếu điều tra tôi xây dựng thông qua các bước sau:
Bước 1: Dự thảo nội dung phiếu điều tra với các nội dung nghiên cứu
Bước 2: Tiến hành điều tra thử ở 1 số địa điểm nghiên cứu
Bước 3: Bổ xung, chỉnh sửa và hoàn thiện mẫu phiếu điều tra và đó là mẫu phiếu điều tra chính thức cho các địa điểm nghiên cứu của đề tài
Phương pháp dùng để thu thập số liệu sơ cấp bao gồm:
Phương pháp điều tra bảng hỏi: sử dụng bảng hỏi trực tiếp hộ nông dân, với
bộ câu hỏi này số liệu thu thập có thể tổng hợp vào các bảng biểu từ đó đưa ra những nhận định về liên quan đến nội dung nghiên cứu
Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của người dân để rút ra những kết luận liên quan phương pháp thu thập thông tin sơ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào, người thu thập có được thông qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng những phương pháp khác nhau như: tìm hiểu, quan sát thực
tế, đánh giá nông thôn…
Ngoài ra, cần sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp trong quá trình điều tra bằng bảng hỏi để có được có thể đối chiếu với những thông tin thu thập được trong bảng hỏi Từ đó đưa ra những đánh giá về quá trình sản xuất và tiêu thụ sắn trên địa bàn xã Bạch Đằng
Nội dung phiếu điều tra
Phiếu điều tra cung cấp các thông tin chủ yếu như: nhân khẩu, lao động, độ tuổi, trình độ văn hóa, các nguồn lực của nông hộ như: ruộng đất, tư liệu sản xuất, vốn, chi phí sản xuất, thu nhập của người sản xuất, tình hình thu chi phục vụ sản
Trang 35xuất, đời sống của người sản xuất, các thông tin khác liên quan đến sản xuất, các kiến nghị và nhu cầu của người trồng sắn…
3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp luận
Phương pháp duy vật biện chứng: là phương pháp đánh giá hiện tượng kinh
tế xã hội trên cơ sở nhìn nhận, xem xét mọi vấn đề trong mối quan hệ hữu cơ gắn bó ràng buộc với nhau, chúng có tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình tồn tại và phát triển Qua phương pháp này có thể thấy được kinh tế - xã hội nông thôn trong mối quan hệ giữa các vùng khác, cũng thấy được các yếu tố nội tại ở kinh tế - xã hội nông thôn tạo ra một tổng thể hoàn chỉnh
Phương pháp duy vật lịch sử: Là phương pháp nghiên cứu các sự vật, hiện tượng trong thời điểm lịch sử cụ thể Bởi mỗi sự vật, hiện tượng không phải là bất biến mà có sự vận động, hình thành và phát triển khác nhau tại những giai đoạn lịch
sử khác nhau Những lý luận và thực tiến được xem xét trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể sẽ thấy rõ hơn bản chất của sự vật, hiện tượng theo thời gian quá khứ, hiện tại và
cả xu hướng trong tương lai
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh để xác định xu hướng và biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn cũng như giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh những nội dung cần nghiên cứu
Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, tương đối, số bình quân để tính toán, mô tả thực trạng về việc phát triển sản xuất, kinh doanh của các tác nhân cùng với những thuận lợi và khó khăn một cách khoa học Đồng thời trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu thống kê có thể phản ánh một cách đầy đủ và khách quan về sự phát triển cây sắn cao sản của xã Bạch Đằng trong những năm qua
Phương pháp thống kê phân tích
Trang 36Trong quá trình nghiên cứu, tiến hành tổ chức điều tra, xây dựng biểu mẫu, hệ thống chỉ tiêu, hệ thống câu hỏi phỏng vấn Từ kết quả tài liệu thu thập được tôi sử dụng nhiều phương pháp cụ thể như xác định các chỉ số, so sánh, đối chiếu và cân đối các chỉ tiêu nội dung, các biểu, các hiện tượng để làm cơ sở cho phân tích và phát triển mô hình trồng sắn cao sản
3.3.4 Phân tích xử lý số liệu
Việc xử lý kết quả điều tra cần được tiến hành bằng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết như: phân tích tư liệu, tổng hợp tư liệu, phương pháp thống kê, so sánh và đối chiếu…
Những thông tin thu thập thông qua tiếp xúc, nói chuyện với chủ hộ và các thành viên trong hộ cần được chọn lọc và phân tích sao cho phù hợp với nội dung nghiên cứu
Những thông tin liên quan đến năng suất, sản lượng để tính toán thu nhập, chi phí, hiệu quả cần được tổng hợp, phân tích, xử lý trên máy tính thông qua bảng tính Excel, phần mềm PivotTable… Từ đó ta có cơ sở đưa ra những khuyến cáo thích hợp cho người nông dân
Một số công thức tính hiệu quả kinh tế:
Công thức: Hệ thống các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế
Giá trị sản xuất (GO)
Là toàn bộ giá trị tính bằng tiền thu được của các loại sản phẩm trên một đơn
vị diện tích trong một chu kỳ sản xuất
Chi phí trung gian (IC)
Là khoản chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm như: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công cụ lao động
Trang 37 Giá trị tăng thêm (VA)
Là phần tăng thêm của người lao động khi sản xuất một đơn vị diện tích trong năm
Công thức tính: VA = GO – IC
Thu nhập hỗn hợp (MI)
Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất bao gồm cả công lao động và lợi nhuận thu được do sản xuất thu được trong một chu kỳ sản xuất trên quy mô diện tích
Công thức tính: MI = VA – (A+T)
Trong đó:
- A là giá trị khấu hao tài sản cố định
- T là thuế sử dụng đất nông nghiệp
- P là giá trị thuê một ngày công lao động
- L là số lao động sử dụng trong một chu kỳ sản xuất
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hộ
- Chỉ tiêu GO/IC: Phản ánh giá trị sản xuất trên một đồng chi phí trung gian
- Chỉ tiêu MI/IC: Phản ánh thu nhập hỗn hợp tính trên một đồng chi phí trung gian
- Chỉ tiêu giá trị gia tăng trên chi phí trung gian VA/IC: Chỉ tiêu này phản ánh với mức độ đầu tư một đồng trung gian thì tạo ra giá trị sản xuất là bao nhiêu
- Năng suất lao động GO/CLĐ: Phản ánh giá trị sản xuất được tạo ra do một lao động trong 1 năm Chỉ tiêu này cho thấy một lao động trong 1 năm sử dụng bao nhiêu đồng giá trị để tạo ra thu nhập
- Chỉ tiêu giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất VA/GO: Chỉ tiêu này phản ánh nếu bỏ ra một đồng chi phí thì sẽ thu được giá trị gia tăng là bao nhiêu lần Chỉ tiêu này của hộ càng cao thì chứng tỏ thu nhập của hộ càng cao
- Chỉ tiêu thu nhập trên công lao động MI/CLĐ
Trang 38PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm địa bàn xã Bạch Đằng - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là: 6.006,74 ha
Địa hình, địa mạo
Xã Bạch Đằng là xã miền núi nên địa hình ở đây chủ yếu là đồi, núi cao xen
kẽ là những thung lũng có thể sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, đa số đồi núi là đất lâm nghiệp
Địa hình miền núi phức tạp gây khó khăn không nhỏ đến khả năng sử dụng đất cho mục đích sản xuất nông lâm nghiệp nhƣ hạn hán, úng lụt cục bộ, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, cải tạo đồng ruộng…khó khăn trong việc bố trí các công trình quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng
Khí hậu
Khí hậu Cao Bằng mang tính nhiệt đới gió mùa lục địa núi cao và có đặc trƣng riêng so với các tỉnh miền núi khác thuộc vùng Đông Bắc Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mƣa và mùa khô
Mùa mƣa: bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 9 hàng năm Lƣợng mƣa
và độ ẩm không khí trung bình là 80% - 90%
Trang 39Mùa khô: kéo dài từ tháng 10 năm trước tới tháng 3 năm sau Các tháng giá rét thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 2 Lượng mưa trung bình mùa khô là 20 –
- Đất nông nghiệp 5.561,8 ha, chiếm 92,60 % tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp 409,04 ha, chiếm 6,81% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất chưa sử dụng 13,98 ha, chiếm 0,23% tổng diện tích đất tự nhiên
Hiện trạng sử dụng đất của xã Bạch Đằng năm 2014 với tổng diện tích tự nhiên là 6006,74 ha, đất sản xuất nông nghiệp chiếm lớn nhất chiếm với tỷ trọng lớn là 92,59% gồm đất sản xuất nông nghiệp 7,44%, đất lâm nghiệp chiếm 84,78%, đất nuôi trồng thủy hải sản chiếm 0,0024% và đất nông nghiệp khác chiếm 0,35% Trong đó đất trồng cây hàng năm sử dụng tốt và đem lại hiệu quả hàng năm cho người nông dân Đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ ít nhất 0,23% Đất phi nông nghiệp chiếm 7,17% chủ yếu dùng vào mục đích xây dựng các công trình giao thông thủy lợi, công trình xã hội, đất trụ sở cơ quan Ta thấy đất trong lâm nghiệp vẫn chiếm khá lớn cụ thể trong đất rừng phòng hộ chiếm 5092,37 ha chiếm 84,78% so với đất
tự nhiên, với điều kiện địa hình như xã Bạch Đằng đây là điều kiện tốt để thực hiện các chương trình trồng rừng chống xói mòn, rửa trôi đất trên đầu nguồn, hạn chế lũ quét vào mùa mưa giảm thiệt hại cho cây trồng