1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa thị xã mường lay tỉnh điện biên

82 355 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÒ THỊ OANH Tên chuyên đề: NGHIÊN CỨU VAI TRÒ, TÁC ĐỘNG CỦA KHUYẾN NÔNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA TẠI XÃ LAY

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ THỊ OANH

Tên chuyên đề:

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ, TÁC ĐỘNG CỦA KHUYẾN NÔNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA TẠI

XÃ LAY NƯA - THỊ XÃ MƯỜNG LAY - TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khuyến nông Khoa : KT & PTNT Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ THỊ OANH

Tên chuyên đề:

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ, TÁC ĐỘNG CỦA KHUYẾN NÔNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA TẠI

XÃ LAY NƯA - THỊ XÃ MƯỜNG LAY - TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khuyến nông

Khoa : KT & PTNT Khoá học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : ThS Cù Ngọc Bắc

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài “Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến

sinh kế của người dân tái định cư thủy điện Sơn La tại xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay - tỉnh Điện Biên”

Trước hết em xin gửi tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và phát triển nông thôn lời cảm ơn chân thành, niềm kính trọng, sự tự hào được học tập và rèn luyện tại trường trong thời gian qua

Sự biết ơn sâu sắc nhất em xin được dành cho thầy Th.S Cù Ngọc Bắc - Giảng viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn và động viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này

Em xin chân thành cảm ơn Ủy Ban Nhân Dân xã Lay Nưa đã tạo điều kiện giúp đỡ em thu thập số liệu tại Văn phòng và Uỷ ban trong suốt thời gian thực tập

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, người thân và các bạn bè đã tạo điều kiện, động viên khích lệ để em vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập vừa qua

Do trình độ có hạn, thời gian nghiên cứu còn ngắn mặc dù đã rất cố gắng song đề tài tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến, chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè

để đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 04 tháng 06 năm 2015

Sinh viên

Lò Thị Oanh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Số lượng hộ dân được phỏng vấn 18

Bảng 4.1: Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Lay Nưa

giai đoạn (2012 - 2014) 24

Bảng 4.2: Tình hình chăn nuôi của địa bàn xã Lay Nưa giai đoạn (2012 - 2014) 26

Bảng 4.3: Tình hình nuôi trồng thủy sản của xã Lay Nưa giai đoạn (2012 - 2014) 27

Bảng 4.4: Thống kê dân số xã Lay Nưa giai đoạn (2012 -2014) 28

Bảng 4.5: Hoạt động sinh kế của người dân tái định cư 29

Bảng 4.6: Một số loại cây trồng chính của người dân tái định cư 30

Bảng 4.7: Một số loại vật nuôi chính của người dân tái định cư 31

Bảng 4.8: Hoạt động nuôi trồng thủy sản của người dân tái định cư 32

Bảng 4.9: Thành phần giới tham gia vào các hoạt động khuyến nông 35

Bảng 4.10: Các lớp tập huấn kỹ thuật của xã Lay Nưa giai đoạn (2012 - 2014) 36

Bảng 4.11: Số hộ tham gia các lớp tập huấn 37

Bảng 4.12: Đánh giá của người dân về hoạt động đào tạo tập huấn 37

Bảng 4.13: Mô hình trình diễn được thực hiện tại xã Lay Nưa

giai đoạn (2012 - 2014) 40

Bảng 4.14: Đánh giá của người dân về hoạt động xây dựng mô hình trình diễn 40

Bảng 4.15: Đánh giá của hộ nông dân về điều kiện áp dụng các MHTD 41

Bảng 4.16: Đánh giá của người dân về hoạt động thông tin truyền thông 43

Bảng 4.17: Đánh giá của người dân về hoạt động tư vấn dich vụ 44

Bảng 4.18: Đánh giá của người dân về công tác khuyến nông 45

Bảng 4.19: So sánh diện tích, số lượng các loại vật nuôi cây trồng 46

Bảng 4.20: So sánh sự thay đổi của hộ dân tái định cư khi tham gia các hoạt động KN ở nơi ở mới so với nơi ở cũ 48

Bảng 4.21: Thành phần giới tham gia các HĐKN tại xã Lay Nưa 51

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Mức độ tham gia các hoạt động khuyến nông của người dân trước và sau

khi chuyển đến nơi ở mới 34Hình 4.2: Mức độ biết về việc triển khai các lớp đào tạo tập huấn của khuyến nông

tại xã Lay Nưa 36Hình 4.3: Nhu cầu của người dân về việc mở các lớp tập huấn 39Hình 4.4: Biểu đồ nhu cầu của người dân về triển khai các mô hình mới 42

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Mục tiêu 2

1.4 Ý nghĩa 2

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Các định nghĩa cơ bản về khuyến nông 3

2.1.2 Cơ sở lí luận về sinh kế 8

2.2.2 Hoạt động khuyến nông ở Việt Nam 13

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 17

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.3.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lay Nưa 17

Trang 8

3.3.2 Các hoạt động SK của người dân tái định cư thủy điện Sơn La trước và sau

khi chuyển đến xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay - tỉnh Điện Biên 17

3.3.3 Các hoạt động KN được triển khai thực hiện trên địa bàn xã Lay Nưa có người dân tái định cư tham gia 17

3.3.4 Sự thay đổi của các hộ dân tái định cư khi tham gia các hoạt động KN tại xã Lay Nưa so với nơi ở cũ 17

3.3.5 Tìm hiểu vai trò của KN đối với sinh kế của người dân tái định cư 17

3.3.6 Đưa ra các tác động của KN đến người dân tái định cư thủy điện Sơn La tại xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay - Tỉnh Điện Biên 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 18

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 18

3.4.3.Phương pháp xử lý thông tin nghiên cứu 19

3.4.4 Phương pháp đánh giá nhận xét 19

3.4.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh 19

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

4.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lay Nưa 20

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 20

4.1.2 Đánh giá tiềm năng của xã 22

4.1.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 22

4.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

4.2 Các hoạt động sinh kế của người dân tái định cư thủy điện Sơn La 29

4.2.1 Hoạt động sản xuất nông nghiệp 30

4.3 Các hoạt động khuyến nông được triển khai thực hiện trên địa bàn xã Lay Nưa có người dân tái định cư tham gia 33

4.3.1 Tập huấn kỹ thuật 35

4.3.2 Mô hình trình diễn 39

4.3.3 Hoạt động thông tin tuyên truyền 42

4.3.4 Hoạt động tư vấn dịch vụ 44

Trang 9

4.3.5 Đánh giá và kiến nghị của người dân về các hoạt động khuyến nông 45

4 4 Sự thay đổi của hộ dân tái định cư khi tham gia các hoạt động KN ở nơi ở mới so với nơi ở cũ 46

4.5 Vai trò của khuyến nông trong các hoạt động sinh kế của người dân 48

4.6 Tác động của công tác khuyến nông tới hoạt động sinh kế của người dân tái định cư 49

4.6.1 Tác động tích cực 49

4.6.2 Tác động tiêu cực 50

4.7 Những khó khăn, trở ngại trong hoạt động sinh kế của người dân và biện pháp giải quyết của khuyến nông 51

4.7.1 Yếu tố bên ngoài 51

4.7.2 Yếu tố bên trong 52

4.7.3 Giải pháp 52

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tài liệu Tiếng Việt

II Tài liệu nước ngoài

III Mạng Internet (Websites)

Trang 10

Việc xây dựng các công trình thủy điện, đặc biệt là các công trình lớn gắn với công tác tái định cư nó trở thành một vấn đề được quan tâm hiện nay Việc xây dựng các dự án thủy điện đã và đang gây rất nhiều tranh cãi Mục đích của các dự

án thủy điện là ngăn lũ, cung cấp nước tưới cho sản xuất, tạo ra năng lượng cung cấp cho các khu công nghiệp và phục vụ cuộc sống của người dân Tuy nhiên, các

dự án thủy điện đã và đang gây ra những tác động tiêu cực tới hệ sinh thái và đời sống người dân địa phương sinh sống trên địa bàn của dự án Vấn đề lớn nhất cần giải quyết đó chính là di dời người dân ra khỏi khu vực lòng hồ thủy điện và ổn định cuộc sống cho họ Trong việc tái định cư vấn đề cần giải quyết hàng đầu khi người dân đến nơi tái định cư chính là cuộc sống của họ Phần đa những hộ dân sống ven các con sông lớn đều có các hoạt động sinh kế chủ yếu liên quan đến nông nghiệp việc ngăn dòng nước xây dựng thủy điện dẫn đến tình trạng người dân mất

đi đất sản xuất mất đi nguồn thu chính của hộ Việc dời đi đã khó lo cho cuộc sống của họ càng khó hơn.Vấn đề này được Đảng và nhà nước ta rất quan tâm, Đảng và nhà nước đã ban hành nhiều chính sách để trợ giúp cho người dân khu tái định cư

có cuộc sống ổn đinh và đi vào cuộc sống mới

Khuyến nông là ngành có liên quan mật thiết đến người dân nông thôn, đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp Vậy đối với việc di dời - ổn định cuộc sống cho người dân khu tái định cư thủy điện thì khuyến nông có vai trò gì không? Có

Trang 11

tác động gì không? Để tìm hiểu vấn đề đó chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái

định cư thủy điện Sơn La tại xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay - tỉnh Điện Biên”

1.2 Mục đích

Nghiên cứu, tìm hiểu vai trò và tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điên Sơn La tại xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay - tỉnh Điện Biên

1.3 Mục tiêu

- Tìm hiểu được tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lay Nưa

- Biết được các hoạt động sinh kế của người dân trước và sau khi đến nơi sinh sống mới

- Đưa ra được các hoạt động khuyến nông đã và đang triển khai trên địa bàn

- Nhìn thấy được sự thay đổi của người dân tái định cư khi tham gia vào các hoạt động khuyến nông so với nơi ở cũ

- Đưa ra được vai trò của Khuyến Nông đến sinh kế của người dân tái định

cư thủy điện Sơn La tại xã Lay Nưa

- Đưa ra được các tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện Sơn La tại xã Lay Nưa

1.4 Ý nghĩa

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

- Giúp sinh viên củng cố lý thuyết đã học, liên hệ giữa lý thuyết với thực tiễn

- Tạo cơ hội cho sinh viên tích lũy kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình nghiên cứu, tiếp xúc và làm việc với người dân, cộng đồng địa phương

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Các định nghĩa cơ bản về khuyến nông

2.1.1.1 Khái niệm về khuyến nông

Khuyến nông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau và phục vụ nhiều mục đích có qui mô khác nhau Vì vậy khuyến nông là một thuật ngữ khó định nghĩa được một cách chính xác, nó thay đổi tùy theo lợi ích nó mang lại

Dưới đây là một số định nghĩa khuyến nông khác nhau:

“Khuyến nông khuyến lâm được xem như một tiến trình của việc hòa nhập các kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại Các quan điểm, kỹ năng để quyết định cái gì cần làm, cách thức làm trên cơ sở cộng đồng địa phương sử dụng các nguồn tài nguyên tại chỗ với sự trợ giúp từ bên ngoài để có khả năng vượt qua các trở ngại gặp phải” (Theo tổ chức FAO, 1987) [5]

Theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính thức

mà đối tượng của nó là người nông dân Tiến trình này đem đến cho người nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ [5]

Theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung để chỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn [5]

Trên thế giới, từ “Extension” được sử dụng đầu tiên ở nước Anh năm 1866 có nghĩa là “mở rộng, triển khai” Từ “Extension” ghép với từ “Agriculture” thành

“Agriculture Extension” thì được dịch là “Khuyến nông” [5]

Còn theo định nghĩa của Trung tâm khuyến nông khuyến lâm quốc gia (TTKNKLQG) thì: Khuyến nông là một quá trình, một dịch vụ thông tin nhằm truyền bá những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ

Trang 13

thuật, kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá

cả, rèn luyện tay nghề cho nông dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết vấn đề của sản xuất, đời sống, của bản thân họ và cộng đồng, nhằm phát triển sản xuất, nâng cao dân trí, cải thiện đời sống và phát triển nông nghiệp nông thôn [14]

Như vậy khuyến nông là cách giáo dục không chính thức ngoài học đường cho nông dân, là cách đào tạo người lớn tuổi Khuyến nông là quá trình vận động quảng bá, khuyến cáo cho nông dân theo các nguyên tắc riêng Đây là một quá trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân Nói cách khác, khuyến nông là những tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh của người nông dân, giúp họ sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Nội dung của hoạt động khuyến nông phải khoa học, kịp thời và thích ứng với điều kiện sản xuất của người nông dân

2.1.1.2 Vai trò của khuyến nông đối với phát triển nông thôn Việt Nam

 Khuyến nông có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển nông thôn Trong điều kiện nước ta hiện nay, trên 80% sống ở các vùng nông thôn với 70% lao động xã hội để sản xuất ra nông sản thiết yếu cung cấp cho toàn bộ xã hội như lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến…, và sản xuất nông nghiệp chiếm 37- 40% giá trị sản phẩm xã hội Khuyến nông đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ về năng suất, chất lượng sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực, đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xoá đói giảm nghèo và sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân [11]

 Vai trò của khuyến nông trong quá trình từ nghiên cứu đến phát triển nông nghiệp : KN là cầu nối giữa nhà nghiên cứu và nông dân

 Khuyến nông góp phần xóa đói giảm nghèo: Thực hiện các chương trình dự án… để nông nghiệp phát triển, nông thôn phát triển nhằm năng cao đời sống kinh tế- văn hóa - xã hội nông thôn

Vai trò của khuyến nông đối với nhà nước:

- Giúp nhà nước thực hiện các chính sách, chiến lược về phát triển nông lâm nghiệp, nông thôn và nông dân

Trang 14

- Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp

- Trực tiếp góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu nguyện vọng của nông dân đến các cơ quan nhà nước trên cơ sở nhà nước hoạch định, cải tiến đề ra được chính sách phù hợp [11]

2.1.1.3 Mục tiêu của khuyến nông

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng thu nhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân về kiến thức,

kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản xuất kinh doanh

đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường [3]

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường [3]

Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia khuyến nông [3]

2.1.1.4 Nội dung của khuyến nông

Theo nghị định số 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông, ban hành ngày

08/01/2010 Hoạt động của khuyến nông bao gồm những nội dung sau:

a Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

 Đối tượng

Người sản xuất, bao gồm: Nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã; công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ; chưa tham gia chương trình đào tạo dạy nghề do Nhà nước hỗ trợ

Người HĐKN là cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân

để phát triển sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực như: ngành nghề sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn

Trang 15

 Nội dung

Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp luật; tập huấn, truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực KN; tập huấn cho người hoạt động KN nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

 Hình thức

Thông qua mô hình trình diễn, tổ chức các lớp học ngắn hạn gắn lý thuyết với thực hành Thông qua các phương tiện truyền thông: Báo, đài, tờ rơi, tài liệu (sách, đĩa CD-DVD) Qua chương trình đào tạo từ xa trên kênh truyền thanh, truyền hình, xây dựng kênh truyền hình dành riêng cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; ưu tiên là đào tạo nông dân trên truyền hình Qua trang thông tin điện tử khuyến nông trên internet Tổ chức khảo sát, học tập trong và ngoài nước

 Tổ chức triển khai

Việc đào tạo nông dân và đào tạo người hoạt động KN do các tổ chức KN đảm trách Giảng viên nòng cốt là các chuyên gia, CBKN có trình độ đại học trở lên, các nông dân giỏi, các cá nhân điển hình tiên tiến, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh, có đóng góp, cống hiến cho xã hội, cộng đồng, đã qua đào tạo

về kỹ năng KN.[3]

b Thông tin tuyên truyền

Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị xã hội Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, tạp chí KN, tài liệu KN, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn và các hình thức thông tin tuyên truyền khác; xuất bản và phát hành ấn phẩm KN Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin KN [3]

c Trình diễn và nhân rộng mô hình

Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của ngành, các mô

Trang 16

hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững Chuyển giao kết quả khoa học

và công nghệ từ các MHTD, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng [3]

d Tư vấn và dịch vụ khuyến nông

Tư vấn về:

- Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm

- Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự án đầu

tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao động, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất, kinh doanh

- Cung ứng vật tư nông nghiệp

- Tư vấn và dịch vụ khác liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn [3]

e Hợp tác quốc tế về khuyến nông

Tham gia thực hiện HĐKN trong các chương trình hợp tác quốc tế Trao đổi kinh nghiệm KN với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế theo quy định của luật pháp Việt Nam Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tập khảo sát trong và ngoài nước [3]

2.1.1.5 Các nguyên tắc của khuyến nông

Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông nghiệp của Nhà nước Phát huy vai trò chủ động, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nông dân trong HĐKN Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ KN để huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia HĐKN Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng

Trang 17

đồng Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địa bàn và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau [11]

2.1.2 Cơ sở lí luận về sinh kế

Theo DFID (Department For International Development) sinh kế gồm 3

thành tố chính: Nguồn lực và khả năng con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế Có quan niệm cho rằng sinh kế không đơn thuần chỉ là vấn đề kiếm sống, kiếm miếng ăn và nơi ở Mà nó còn đề cập đến vấn đề tiếp cận các quyền sở hữu, thông tin, kĩ năng, các mối quan hệ… (Wallmann, 1984) Sinh kế cũng được xem như là “sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ” (DFID) Về cơ bản các hoạt động sinh kế

là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của

họ và đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và các mối quan hệ xã hội

và mỗi cá nhân và hộ gia đình tự thiết lập trong cộng đồng [13]

2.1.2.1 Khái niệm sinh kế bền vững

Khái niệm sinh kế lần đầu tiên được đề cập trong báo cáo Brundland (1987) tại hội nghị thế giới vì môi trường và phát triển Một sinh kế được cho là bền vững khi con người có thể đối phó và khắc phục được những áp lực và cú sốc Đồng thời

có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản ở cả hiện tại và tương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên [13]

Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được sử dụng đầu tiên như là một khái niệm phát triển vào những năm đầu 1990 Tác giả Chambers và Conway (1992) định nghĩa về sinh kế bền vững như sau: Sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai [12]

Trang 18

2.1.2.2 Khái niệm các nguồn vốn sinh kế

Nguồn vốn sinh kế được hiểu như là các điều kiện khách quan và chủ quan tác động vào một sự vật hiện tượng làm cho nó thay đổi về chất hoặc lượng Các loại nguồn vốn sinh kế gồm vốn về con người, vật chất, tài chính, xã hội, tự nhiên,…[12]

Vốn con người: con người là cơ sở của nguồn vốn này Vốn con người bao gồm các yếu tố như cơ cấu nhân khẩu của hộ gia đình, kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia đình, những kĩ năng và năng khiếu của từng cá nhân, khả năng lãnh đạo, sức khỏe, tâm sinh lý của các thành viên trong gia đình, quỹ thời gian, hình thức phân công lao động Đây là yếu tố được xem như là quan trọng nhất

vì nó quyết định khả năng của một cá nhân, một hộ gia đình sử dụng và quản lý các nguồn vốn khác [12]

Vốn xã hội: Bao gồm các mạng lưới xã hội các mối quan hệ với họ hàng, người xung quanh, bao gồm ngôn ngữ, các giá trị về niềm tin tín ngưỡng, văn hóa, các tổ chức xã hội, các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia để có được những lợi ích và cơ hội khác nhau… Việc con người tham gia vào xã hội và sử dụng nguồn vốn này như thế nào cũng tác động không nhỏ đến quá trình tạo dựng sinh kế của họ [12]

2.1.2.3 Di dân tái định cư trong các công trình thuỷ điện

a) Di dân

Dân số biến động do cơ bản là do tăng tự nhiên và tăng cơ học Tăng trưởng

tự nhiên của dân số gắn liền với quá trình sinh học sinh ra, tồn tại và mất đi của con người theo thời gian Quá trình này thông qua hiện tượng sinh và chết Di biến động dân cư còn do tác động cơ học của quá trình di dân Trong mọi quốc gia, những luồng di cư tạo nên sự phân bố lại dân cư, đồng thời làm tăng giảm mật độ dân cư giữa các vùng miền địa lý [1]

Di dân là quá trình phân bố lại lực lượng lao động, dân cư và là nhân tố quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội Di dân và quá trình tập trung dân số ở địa bàn nơi đến luôn đặt ra những thách thức mới cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã

Trang 19

hội bền vững, đặc biệt trong mối quan hệ với các nguồn lực tự nhiên, môi trường của các vùng miền đất nước

Theo nghĩa rộng, di dân là sự chuyển dịch bất kỳ của con người trong một không gian, thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn Với khái niệm này, di dân đồng nhất với sự di động dân cư Theo nghĩa hẹp, di dân là

sự di chuyển dân dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định [1]

Tóm lại, khái niệm di dân có thể được tóm tắt theo các điểm chung như sau:

- Người di dân di chuyển ra khỏi một địa dư nào đó đến nơi khác sinh sống

- Người di chuyển bao giờ cũng có những mục đích, họ đến một nơi nào đó và định cư tại đó trong một thời gian để thực hiện mục đích đó

- Di dân gắn liền với sự thay đổi công việc, nơi làm việc, công việc nghề nghiệp, sở thích, lối sống,

b) Tái định cư

Tái định cư là việc phải di chuyển đến một nơi khác để sinh sống, đây là thuật ngữ chung liên quan tới bị thu hồi đất, mất đất, mất chỗ ở, mất tài sản, mất nguồn thu nhập hay mất những phương tiện kiếm sống khác [4]

Tái định cư được hiểu là con người tạo dựng cuộc sống ở nơi cư trú mới sau khi rời khỏi nơi cư trú cũ của họ Thực tế có nhiều lý do mà người dân phải tái định cư và

có thể chia ra thành hai loại: Tái định cư bắt buộc (do những điều kiện khách quan như chiến tranh, thiên tai, xây dựng công trình, thu hồi đất, ) và Tái định cư tự nguyện (do nhu cầu người dân muốn cải thiện cuộc sống) Thực tế tại Việt Nam có nhiều hình thức tái định cư và được tổng hợp thành hai hình thức tái định cư phổ biến như sau [4]: (1) Tái định cư tập trung theo quy hoạch, kế hoạch chung, có tổ chức (còn gọi

là tái định cư bắt buộc):

- Di dân từ các tỉnh miền Bắc và miền Trung vào Tây Nguyên xây dựng các vùng kinh tế mới Hình thức này chủ yếu diễn ra trước năm 1990

- Xây dựng làng thanh niên lập nghiệp và các khu giãn dân

Trang 20

- Xây dựng các công trình phục vụ lợi ích quốc gia (các công trình thủy điện tại Tây Nguyên, Sơn La, )

(2) Di dân tự do (tái định cư tự nguyện): di cư tự phát vào Tây Nguyên từ các tỉnh miền Bắc và miền Trung, trong đó có cả nhân dân các dân tộc ở miền núi phía Bắc như Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ, H’Mông Di dân tự phát diễn ra mạnh ở một số thời điểm và thường gây áp lực lớn về đất đai

c) Di dân tái định cư trong các công trình thuỷ điện

Di dân tái định cư trong các công trình thuỷ điện thường là di dân bắt buộc để giải phóng mặt bằng, thi công công trình thuỷ điện Các công trình thuỷ điện đều mang tính quan trọng quyết định đối với sự phát triển của địa phương, khu vực và quốc gia Tuy nhiên, chúng cũng làm nảy sinh mâu thuẫn giữa mục đích phát triển quốc gia lâu dài với quyền lợi của các cộng đồng và cá nhân - những người chịu bất lợi trước tiên Các dự án này đều có thể tác động bất lợi tới những người đang sử dụng các nguồn tài nguyên như đất đai, nguồn nước, hay các loại tài nguyên thiên nhiên khác và các phương tiện kinh tế, xã hội, văn hoá và tôn giáo liên quan Điều quan trọng là phải cân nhắc lợi ích đạt được với cái giá phải trả cho các ảnh hưởng này bằng cách xem xét các phương án triển khai hoặc không phải di dân, hoặc chỉ gây gián đoạn nhỏ về kinh tế, xã hội và tìm ra cách để hoà hợp những quyền lợi và mâu thuẫn nói trên Trường hợp không tránh khỏi tái định cư, phải tiến hành các biện pháp cụ thể nhằm đạt được các nội dung như sau:

- Bảo vệ quyền lợi và cuộc sống của những người bị di chuyển do dự án

- Giảm và đền bù những thiệt hại về tiềm năng kinh tế của người bị ảnh hưởng, của nền kinh tế khu vực và địa phương

- Hỗ trợ phát triển tiềm năng kinh tế, xã hội và văn hoá cho các cộng đồng và người bị ảnh hưởng

2.1 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Vài nét về tổ chức hoạt động khuyến nông trên thế giới

Trên thế giới khuyến nông đã ra đời rất sớm đặc biệt là các nước có nền nông

nghiệp phát triển và được tiến hành từ các tổ chức:

Trang 21

Các hội nông nghiệp: Hội nông nghiệp đầu tiên thực hiện khuyến nông ở Scotlen (1723 - 1743), sau đó là hội của Pháp (1761), ở Anh, Mỹ (1784)

Trường Đại học và Trung học chuyên nghiệp: Đại học Cambridge - Anh (1866), các lớp nông dân lớn tuổi ở Mỹ (1880)

Các tổ chức phi chính phủ: Nhiều chính quyền ở địa phương đã tài trợ cho các tổ chức làm khuyến nông từ 1850, sau đó chính phủ đã trực tiếp quản lý các hoạt động khuyến nông hình thành hệ thống khuyến nông quốc gia

Các nước phát triển ở Châu Âu (đặc biệt là ở Anh) từ năm 1600 - 1700 đã có nhiều tài liệu hướng dẫn về các chương trình giảng dạy, làm thực hành trong việc trồng cây, chăn nuôi, xe tơ, dệt vải…

Hoạt động khuyến nông ở một số nước Châu Âu có nền nông nghiệp phát triển + Mỹ

Năm 1845 tại Ohio, N.S.Townshned chủ nhiệm khoa Nông học đề xuất việc tổ chức những câu lạc bộ nông dân tại các quận, huyện và sinh hoạt định kỳ Đây là tiền thân của khuyến nông Mỹ Năm 1891 Bang New York dành 10.000 đôla cho khuyến nông đại học Năm 1892 Trường đại học Chicago, trường Wicosin bắt đầu tổ chức chương trình khuyến nông đại học Năm 1907, có 42 trường đại học trong 39 Bang đã thực hiện công tác Khuyến nông Năm 1910, có 35 trường Đại học đã có Bộ môn khuyến nông Năm 1914 tổ chức khuyến nông được hình thành chính thức ở Mỹ, có

1861 hội nông dân với 3.050.150 hội viên Thuật ngữ Extension Education đã được sử dụng để chứng tỏ rằng đối tượng giáo dục của trường đại học không nên chỉ hạn chế ở những sinh viên do nhà trường quản lý, mà nên mở rộng tới những người đang sống ở khắp nơi trên đất nước [4] Cho tới nay Mỹ là nước có nền nông nghiệp rất phát triển với chỉ 6% dân số sống bằng sản xuất nông nghiệp nhưng năng suất và sản lượng nông nghiệp của Mỹ vẫn đạt mức cao Điển hình là sản lượng đậu tương năm 1985 là 55 triệu tấn, tới năm 2001 sản lượng đậu tương của Mỹ đã tăng lên 70 triệu tấn cho đến nay Mỹ là nước xuất khẩu đậu tương lớn nhất thế giới, hàng năm xuất khẩu 16,9 triệu tấn chiếm 54% tổng khối lượng xuất khẩu đậu tương thế giới

Hoạt động khuyến nông của một số nước châu Á

Trang 22

+ Ấn Độ

Tại Ấn Độ tổ chức khuyến nông ra đời từ những năm 1950 tổ chức đào tạo theo

5 cấp: cấp Quốc gia, cấp vùng, cấp bang, cấp huyện và cấp xã Do làm tốt công tác khuyến nông cho nên Ấn Độ đã có một nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ Mở đầu

là cuộc “Cách mạng xanh” đã giải quyết cơ bản về vấn đề lương thực Sau đó là “Cách mạng trắng” với phong trào sản xuất sữa và hiện tại nền nông nghiệp Ấn Độ đang thực hiện cuộc “Cách mạng nâu” đó là phát triển chăn nuôi trâu, bò [4]

2.2.2 Hoạt động khuyến nông ở Việt Nam

2.2.2.1 Sự hình thành và phát triển khuyến nông ở Việt Nam

Ở Việt Nam từ thời vua Hùng cách đây 2000 năm đã trực tiếp dạy dân làm nông nghiệp: Gieo hạt, cấy lúa, mở các cuộc thi để các hoàng tử, công chúa có cơ hội trổ tài Triều vua Lê Thái Tông triều đình đặt tên chức Hà Đê sứ và khuyến nông sứ đến cấp phủ huyện và từ năm 1492 mỗi xã có một xã trưởng phụ trách nông nghiệp và đê điều Triều đình ban bố chiếu khuyến nông, chiếu lập đồn điền

và lần đầu tiên sử dụng từ khuyến nông trong bộ luật Hồng Đức Thời vua Quang Trung từ năm 1789 sau khi thắng giặc ngoại sâm ban bố ngay “chiếu khuyến nông” nhằm phục hồi dân phiêu tán, khai khẩn ruộng đất bỏ hoang [4]

Từ sau cách mạng tháng 8/1945 thành công Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm tới nông nghiệp, Người kêu gọi quốc dân “tăng gia sản xuất” Ngày 2/3/1993 chính phủ ra nghị định 13/CP về công tác khuyến nông Bắt đầu hình thành hệ thống khuyến nông từ Trung ương đến địa phương Ngày 18/7/ 2003 chính phủ ban hành Nghị định 86/NĐ-CP cho phép tách cục Khuyến nông - Khuyến lâm thành hai đơn vị đó là cục Nông nghiệp và Trung tâm khuyến nông quốc gia Ngày 26/4/2005 chính phủ ban hành nghị định số 56/CP-NĐ về khuyến nông khuyến ngư Ngày 08/01/2010 chính phủ ra Nghị định 02/CP-NĐ về công tác khuyến nông thay thế cho nghị định số 56/2005/NĐ- CP về khuyến nông, khuyến ngư

2.2.2.2 Hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước ở Việt Nam

Theo nghị định số 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông, ban hành ngày 08/01/2010 Hệ thống tổ chức khuyến nông được tổ chức như sau:

Trang 23

a Tổ chức khuyến nông Trung ương

- Trung tâm Khuyến nông Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định

b Tổ chức khuyến nông địa phương

- Tổ chức khuyến nông địa phương được quy định như sau:

+ Ở cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) có trung tâm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập

+ Ở cấp huyện (huyện, quận và thị xã, thành phố có sản xuất nông nghiệp thuộc cấp tỉnh) có trạm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập

+ Ở cấp xã (xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp) có khuyến nông viên với số lượng ít nhất là 02 khuyến nông viên ở các xã thuộc địa bàn khó khăn, ít nhất 01 khuyến nông viên cho các xã còn lại

+ Ở thôn (thôn, bản, ấp, phum, sóc) có cộng tác viên khuyến nông và câu lạc

bộ khuyến nông

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nông địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định

c Tổ chức khuyến nông khác

- Tổ chức khuyến nông khác bao gồm các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức khoa học, giáo dục đào tạo, hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có tham gia hoạt động khuyến nông trên lãnh thổ Việt Nam

- Tổ chức khuyến nông khác thực hiện các nội dung hoạt động khuyến nông theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật liên quan

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nông khác thuộc tổ chức, cá nhân nào do tổ chức, cá nhân đó quy định

Trang 24

2.2.2.3 Vấn đề di dân tái định cư thủy điện ở việt nam

Chủ trương của Đảng và các chính sách của Nhà nước liên quan đến tái định

cư ở Việt Nam Hiện tại Việt nam chưa có các quy định cụ thể và thống nhất về di dân - tái định cư nói chung và triển khai thực hiện công tác này Các kế hoạch di dân tái định cư thường được xây dựng tùy theo điều kiện cụ thể của dự án và khả năng của nhà đầu tư Tuy nhiên, chủ trương, chính sách của Đảng cũng khẳng định tất cả các phương án tái định cư đều phải đảm bảo “bảo đảm cho người dân có cuộc sống nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ”

Trước năm 1993, Nhà nước có thể thu hồi đất mà không đền bù gì hoặc chỉ đền bù cho chính quyền địa phương hoặc tổ chức tập thể đã được cấp đất Cơ sở pháp lý cho chính sách tái định cư dần dần được hình thành với sự ra đời của Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 1993, kèm theo đó là hướng dẫn thực hiện trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP, cùng với những cải thiện trong Luật Đất đai năm

2003 Cho đến nay, luật đã quy định là phải đền bù những thiệt hại về đất và các tài sản kèm theo đất Các biện pháp hỗ trợ ổn định mức sống của những đối tượng bị ảnh hưởng đã được đưa ra với nguyên tắc chung là nơi tái định cư phải có điều kiện sống ít nhất là ngang bằng hoặc tốt hơn

Dưới đây là tóm tắt một số văn bản pháp luật về tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các chính sách liên quan đến đền bù, TĐC từ năm 1993

- Luật Đất đai 1993

- Nghị định 90/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về quy định đền

bù những thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định 87/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về giá đất

- Nghị định 17/NĐ-CP ngày 21/3/1998 điều chỉnh Phần 2, Điều 4 của Nghị định 87/CP về quy định khung giá các loại đất

- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, bao gồm cả đất thu hồi cho các dự án phát triển Đây là cơ sở pháp lý

để xây dựng chính sách (cả tạm thời và chính thức) cho việc triển khai công tác tái

Trang 25

định cư ở các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi trên cả nước

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện Luật Đất đai

- Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP, hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và tổ chức thực hiện

- Nghị định 197/2004/NĐ-CP về đền bù, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Quyết định 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ qui định về bồi thường di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La

- Quyết định số 02/2007/QĐ - TTG ngày 09/01/2007 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy định bồi thường và hỗ trợ định cư dư án thủy điện sơn la

2.2.2.4 Vấn đề di dân tái định cư thủy điện tại tỉnh điện biên

Điện biên là một tỉnh nằm trên địa bàn có nhiều thủy điện lớn được xây dựng Các công trình thủy điện tác động không ít đến tình hình kinh tế và xã hội của tỉnh Thực hiện các chủ chương chính sách quả Đảng và nước kết hợp với ổn định tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội tỉnh Điện Biên rất quan tâm và chú trọng đến công cuộc di dân - tái định cư ổn định cho cuộc sông của người dân tái định cư thủy điện

Dưới đây là tóm tắt một số văn bản được tình điện biên ban hành về vấn đề đi dân - tái định cư

- Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 22 thang 06 năm 2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành quy định cụ thể một số điều về bồi thường

hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La

Trang 26

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông được triển khai thực hiện trên địa bàn xã Lay Nưa có người dân tái định cư tham gia

- Các hoạt động sinh kế của người dân tái định cư thủy điện Sơn La tại xã Lay Nưa

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- 4 bản (bản Bắc I, Bắc II, bản Ổ, bản Naka) tái định cư thủy điện Sơn La

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm thực hiện đề tài: Tại xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay - Tỉnh Điện Biên

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 30 tháng 05 năm 2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lay Nưa

3.3.2 Các hoạt động SK của người dân tái định cư thủy điện Sơn La trước và sau khi chuyển đến xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay - tỉnh Điện Biên

 Hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản )

 Hoạt động thương mại dịch vụ

 Hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

3.3.3 Các hoạt động KN được triển khai thực hiện trên địa bàn xã Lay Nưa có người dân tái định cư tham gia

3.3.4 Sự thay đổi của các hộ dân tái định cư khi tham gia các hoạt động KN tại

xã Lay Nưa so với nơi ở cũ

3.3.5 Tìm hiểu vai trò của KN đối với sinh kế của người dân tái định cư

3.3.6 Đưa ra các tác động của KN đến người dân tái định cư thủy điện Sơn La tại xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay - Tỉnh Điện Biên

Trang 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Tìm hiểu các báo cáo của KN địa phương và báo cáo của xã Kết hợp với đọc các tài liệu như: Sách báo, internet, các đề tài nghiên cứu có liên quan

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

 Quan sát trực tiếp: Quan sát các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân tái định cư

 Phỏng vấn bằng bảng hỏi

 Đi ̣a điểm ph ỏng vấn: Xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay

 Số phiếu phỏng vấn: 62 phiếu

 Đối tượng phỏng vấn: Hộ dân tái định cư và cán bộ khuyến nông

 Phương pháp chọn mẫu:

 Hộ dân tái định cư

Trong toàn xã Lay Nưa có 4 bản (bản Bắc I, bản Bắc II, bản Ổ, bản Na ka) được quy hoạch cho người dân tái định cư thủy điện Sơn La sinh sống Từ 235 hộ dân tái định cư với phương pháp lấy mấu ngẫu nhiên không lặp lại tiến hành phỏng vấn 60 hộ dân chia đều cho 4 bản

Bảng 3.1: Số lượng hộ dân được phỏng vấn Đối tượng Bản Bắc I Bản Bắc II Bản ổ Bản NaKa Tổng

Trang 28

muốn của cán bộ khuyến nông Suy nghĩ của họ về vai trò và tác động của các hoạt động khuyến nông đối với người dân tái định cư

3.4.3.Phương pháp xử lý thông tin nghiên cứu

Sử dụng phần mềm Excel: Mã hóa các dư liệu sau đó nhập các thông tin, dữ liệu đã mã hóa trong phiếu phỏng vấn vào bảng trong phần mềm excel Sử dung các

hàm trong excel để tổng hợp và vẽ đồ thị

3.4.4 Phương pháp đánh giá nhận xét

Từ những tài liệu, số liệu thu thập được và quá trình phân tích chúng ta tiến hành đánh giá, nhận xét và từ đó rút ra những kết luận và bài học

3.4.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh

Phương pháp này được tiến hành sau khi đã thu thập thống kê đầy đủ các tài liệu số liệu cần thiết Từ đó phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh các dữ liệu phương pháp này đòi hỏi phải phân tích kỹ lưỡng

Trang 29

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lay Nƣa

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Lay Nưa là một xã vùng thấp của thị xã Mường Lay, cách trung tâm thị

xã gần 5km [10]

+ Phía Bắc giáp phường Na Lay thị xã Mường Lay

+ Phía Nam giáp xã Mường Tùng huyện Mường Chà

+ Phía Đông giáp xã Xá Tổng huyện Mường Chà

+ Phía Tây giáp xã Nậm Hàng huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu

4.1.1.2 Địa hình

Lay Nưa là xã ngoại thị phía Nam của thị xã Mường Lay; Địa hình phức tạp

bị chia cắt bởi núi cao, vực sâu; địa hình chia làm ba dải đất, ở giữa là thung lũng Mường Lay chạy dọc theo hướng Bắc - Nam, phía Đông là dãy núi đá vôi Pú Nỉ, phía Tây là dãy núi đá lớp, đá phiến sét Pú Vạp Thung lũng Mường Lay là thung lũng hẹp dốc theo hướng Nam - Bắc dọc theo dòng suối Nậm Lay; Hiện nay 1/3 thung lũng là lòng hồ Thủy điện Sơn La, các phường nội thị nằm dọc hai bên bờ hồ;

Xã Lay Nưa dân cư tập trung hai bên sườn đồi và chủ yếu là dân tộc Thái, canh tác chủ yếu trên đồng ruộng hai bên bờ Nậm Lay; Dãy đồi phía Đông Nam Thị xã có bản Huổi Luân của người dân tộc H’Mông sinh sống, dãy đồi phía Tây có hai bản Huổi Luông và Hua Nậm Cản đều là nơi người dân tộc H’Mông sinh sống [10]

4.1.1.3 Khí hậu

Khu vực mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có hai mùa rõ rệt Mùa Đông tương đối lạnh, ít mưa và sương muối vừa, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Mùa Hạ từ tháng 4 đến tháng 10 nóng ẩm, mưa nhiều Khu vực chịu ảnh hưởng vừa của hiệu ứng gió Phơn (gió Tây Nam khô nóng) xuất hiện vào khoảng tháng 3, tháng 4 hàng năm Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng: 2.066

Trang 30

mm mưa tập trung theo mùa Số ngày mưa trung bình năm là 144,1 ngày; Mùa mưa,

lượng mưa chiếm khoảng 87% tổng lượng mưa cả năm, mùa khô kéo dài từ tháng

10 năm trước đến tháng 4 năm sau Mường Lay là khu vực có lượng mưa lớn nhất

của tỉnh Điện Biên thích hợp với sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp [10]

4.1.1.4 Thủy văn

Xã có 4 suối chính chảy qua là suối Nậm Lay chảy theo hướng Nam - Bắc

dọc thung lũng Mường Lay, suối Huổi Luân chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc

và suối Nậm He, Huổi Ngố chảy theo hướng Tây - Đông, đây là nguồn chính cung

cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là nước tưới lúa 2 vụ của đồng ruộng

xã Lay Nưa [10]

4.1.1.5 Tài nguyên khoáng sản

 Đất đai: Diện tích tự nhiên là 6.013,11 ha; trong đó: Diện tích đất nông

nghiệp 5.357,82 ha; đất phi nông nghiệp 244,48 ha; đất khác 410,81 ha

 Rừng: Diện tích đất lâm nghiệp: 4.449,18 ha, trong đó đất rừng sản xuất có

1.425,09 ha, đất rừng phòng hộ có 3.024,09 ha

 Mặt nước: diện tích hiện có là 94,41 ha, trong đó đất nuôi trồng thuỷ sản là

11,61 ha, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 82,8 ha

 Nhân lực:

 Số hộ: Tổng số hộ tính đến năm 2012 là 1.150 hộ

 Nhân khẩu: 5.043 người

 Lao động trong độ tuổi: 3.319 người

 Đánh giá thuận lợi, khó khăn về tình hình nhân lực của xã

 Thuận lợi: Dân số đông, lao động trong độ tuổi chiếm 65,81% dân số

 Khó khăn: Trình độ lao động qua đào tạo thấp, 561 người chiếm 16,93%

lao động trong độ tuổi

Do vậy, để xã Lay Nưa phát triển phải đầu tư nguồn nhân lực có trình độ, kỹ

thuật, chú trọng phát triển con người Đồng thời đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục

vụ sản xuất [10]

Trang 31

4.1.2 Đánh giá tiềm năng của xã

Xã Lay Nưa là xã thuần nông, diện tích đất trồng lúa nước 196,2 ha, đất đai màu mỡ thuận lợi cho phát triển sản xuất Cần đầu tư, áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất; thâm canh tăng vụ, tận dụng tối đa sức sản xuất của đất nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp Đầu tư hỗ trợ, xây dựng các mô hình sản xuất điểm nhằm phát triển sản xuất trên diện tích đất bán ngập, tận dụng tối đa diện tích đất sản xuất Diện tích đất lâm nghiệp lớn: 4.449,18 ha, cần phát triển lâm nghiệp thông qua: bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có; triển khai các mô hình, dự án phát triển kinh tế lâm nghiệp: trồng cây lâm sản, cây dược liệu dưới tán rừng; chăn nuôi gia súc, gia cầm dưới tán rừng; quy hoạch vùng phát triển trồng rừng sản xuất nhằm giải quyết công ăn việc làm cho người lao động chưa có việc làm, tạo thu nhập ổn định cho người dân giúp người dân ổn định cuộc sống Nâng cao năng lực 02 hợp tác xã nông nghiệp trong tổ chức sản xuất, hướng người dân phát triển các hình thức kinh tế tập thể, kinh tế trang trại Nhằm tạo nguồn sản phẩm lớn, ổn định cung cấp cho thị trường trong thị xã và các khu vực lân cận [10]

4.1.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng

4.1.3.1 Hệ thống giao thông

Toàn xã hiện có 145 tuyến giao thông nông thôn, tổng chiều dài gần 50km (bao gồm chiều dài đường trục xã, đường liên bản và đường nội bản ) Trong đó: láng nhựa mặt đường 15,93km, đổ Bêtông mặt đường 2,97km, còn lại 4004km là đường đất Tổng số 23 tuyến giao thông nội đồng, tổng chiều dài 11,87km, đổ Bê tông mặt đường 0,4km, còn lại 11,47km là đường đất Qua quá trình lâu dài không duy tu, bảo dưỡng, các tuyến đường đã mất hiện trạng, không đảm bảo, ảnh hưởng đến giao thông đi lại của người dân Cầu giao thông: Toàn xã có 05 cây cầu, trong

đó cầu bê tông 04 cây, cầu treo 01 cây (cầu cáp treo, sắt) [10]

4.1.3.2 Hệ thống thủy lợi

Hệ thống kênh tưới tiêu của xã Gồm 47 tuyến kênh với chiều dài 45,37km, đã kiến

cố 11,32km đạt 25%, đáp ứng nhu cầu tưới tiêu khoảng 95% diện tích sản xuất [10]

Trang 32

4.1.3.3 Hệ thống điện

- Chỉ tiêu hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật của ngành điện:

+ Hệ thống điện trên địa bàn xã sử dụng điện lưới quốc gia, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

+ Nguồn điện: Xã Lay Nưa đang được cấp điện từ lưới điện quốc gia trực tiếp

từ trạm 110KV và 220KV của thị xã Mường Lay bằng tuyến điện 35KV

+ Trạm hạ thế: Có 4 trạm biến áp 35/0,4KV, công suất 470 KVA Trong đó chỉ có 03 trạm đạt yêu cầu số trạm cần nâng cấp sửa chữa là 1, có 8km đường dây

hạ thế 0.4KV đạt chuẩn còn lại 2km cần cải tạo nâng cấp Các trạm hạ áp 35/0,4 Kv dùng trạm treo

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn từ các nguồn

+ Hiện nay toàn xã có 3 bản vùng cao chưa được sử dụng điện lưới Quốc gia + Số hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn là 1.047hộ/1.150hộ đạt 91%, chưa đạt chỉ tiêu 95%

4.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.4.1 Kinh tế

Cơ cấu kinh tế các ngành trên địa bàn xã Lay Nưa như sau:

Tỷ lệ ngành sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỷ lệ 69,08% Tỷ lệ ngành sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 16,46% Tỷ lệ ngành dịch

vụ chiếm 14,46% Tình hình sản xuất kinh doanh của xã trên các lĩnh vực sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản còn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu kinh tế của xã Lay Nưa chiếm gần 70%, hoạt động ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Tỷ trọng hàng hóa chiếm 30% [10]

Trang 33

Bảng 4.1: Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Lay Nƣa giai đoạn (2012 - 2014)

NS (ta/ha) SL (tấn)

Trang 34

Theo bảng 4.1 ta thấy rằng tổng diện tích các cây trồng có sự biến động

- Lúa: Diện tích lúa tại xã có sự thay đổi

+ Lúa nước: Từ năm 2012 đến 2013 có sự tăng lên nhưng với diện tích nhỏ,

từ năm 2013 đến 2014 diện tích có sự giảm đi, khác với sự thay đổi diện tích năng suất lúa có xu hương tăng dần tăng từ 55,57tạ/ha (2012) đã tăng lên 59,7tạ/ha (2014) Diện tích trồng lúa có sự biến động do việc người dân tái định cư thủy điện Sơn La chuyển đến xã sinh sống Việc áp dụng các kỹ thuật trồng lúa mới làm cho năng suất lúa tăng lên

+ Lúa nương: Diện tích lúa nương cũng có sự biến động tư năm 2012 đến năm 2013 diện tịch lúa giảm đi nhưng từ năm 2013 đến 2014 diện tích tăng lên Người dân tái định cư sau một, hai năm ổn định nơi ở đã tiến hành khai hoang

mở rộng diện tích lúa nương

- Ngô: Diện tích ngô giảm từ 200ha (2012) xuống 197,5ha (2014)

+ Năng suất ngô có sự bến động từ năm 2012 đến năm 2013 năng suất ngô giảm nhẹ Từ năm 2013 đến năm 2014 năng suất ngô lại tăng mạnh từ 17,4 lên đến 20,7ta/ha

- Cây lấy bột: Cây lấy bột gồm có: Sắn và giong giềng

+ Diện tích của 2 loại cây này có sự thay đổi từ năm 2012 đến năm 2013 diện tích được giữ nguyên nhưng từ năm 2013 đến năm 2014 có sự tăng lên tăng thêm 1,5ha Sự tăng lên này là do một số hộ dân tái định bắt đầu trồng thử và do xã đang xây dựng thương hiệu cho bánh khảu xén nguyên liệu là từ các cây trên nên một số hộ gia đình mở rộng diện tích trồng Năng suất không có biến động gì lớn

- Rau: Là nguồn thực phẩm tươi sống của hộ gia đình hầu như hộ gia đình nào cũng đều sản xuất rau quy mô lớn nhỏ tùy từng mục đích của gia đình Diện tích và năng suất rau cũng có sự thay đổi theo hướng tăng lên

- Chăn nuôi

Chăn nuôi là một trong những hoạt động chính của người dân trên địa bàn xã Với địa hình chủ yếu là đối núi thích hợp với việc chăn thả đại gia súc Do nằm xa tỉnh đường sá đi lại khó khăn việc cũng cập thực phẩm bên ngoài vào hạn chế chính vì thế

Trang 35

chăn nuôi của xã được quan tâm phát triển để đáp ứng nhu cầu trong địa bàn Tình hình chăn nuôi của xã được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 4.2: Tình hình chăn nuôi của địa bàn xã Lay Nƣa giai đoạn (2012 - 2014)

(Nguồn: Báo cáo UBND xã Lay Nưa năm 2012 - 2014)

Ta có thể thấy số lượng vật nuôi tăng qua các năm:

Tổng đàn gia súc (trâu, bò, ngựa, dê) tăng qua các năm từ 2012 đến năm 2014 tăng từ 3199 con lên 3493 con Từng loại gia súc có sự biến động khác nhau một số vật nuôi tăng lên như: Trâu, bò và dê Ngựa có xu hướng giảm đi

- Lợn: Số lượng lơn tăng qua các năm nhất là từ 2012 đến 2014 tăng từ 1949 con đến 3248 con tăng gần gấp 2 lần Sự tăng đột biến này là do người dân tái định cư mới chuyển đến nhu cầu về thực phẩm tại địa phương tăng lên Trong năm không xẩy

ra dịch bệnh làm cho số lượng lợn tăng lên Sau giai đoạn đó người dân tái định cư đã

ổn định cuộc sống bắt đầu vào sản xuất số lượng lợn vẫn tăng nhưng chỉ tăng nhẹ

- Gia cầm: Gồm vịt, gà, ngan, ngỗng số lượng gia cầm các loại cũng tăng lên theo từng năm Từ năm 2012 đến năm 2014 tăng từ 21.663 con lên 30.478 con Số lượng gia cầm tăng do trong gia đoạn này xã có tổ chức triển khai một số mô hình chăn nuôi gà, ngan theo kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến

Trang 36

- Thủy sản

Về hoạt động nuôi trồng thủy sản của địa phương gia đoạn 2012 - 2104 được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 4.3: Tình hình nuôi trồng thủy sản của xã Lay Nƣa giai đoạn (2012 - 2014)

(Nguồn: Báo cáo UBND xã Lay Nưa năm 2012 - 2014)

Diện tích nuôi trồng thủy sản tăng lên từ 8ha lên 9ha, sản lượng và năng suất cũng tăng lên Năng suất tăng từ 12ta/ha (2012) lên 13,5ta/ha (2013), giảm nhẹ từ 13,5ta/ha (2013) xuống 13ta/ha (2014)

- Lâm nghiệp

Diện tích rừng của toàn xã là: 6.013ha, diện tích khoanh nuôi bảo vệ 2.783

ha, diện tích đất có rừng 2.739 ha, độ che phủ của rừng đạt 45,5%

b) Ngành thương mại dịch vụ

Là một xã nằm ngoài trung tâm thị xã, dân cư chủ yếu là thuần nông, hoạt động thương mại, dịch vụ chưa có sự chuyển dịch mạnh mẽ, chủ yếu là buôn bán nhỏ lẻ các mặt hàng như hàng khô, hàng tạp hóa, dầu hỏa, xăng dầu các loại Tổng

số hộ kinh doanh buôn bán trên địa bàn xã là 73 hộ trong đó: Thương mại dịch vụ:

71 hộ; 02 HTX dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Một số cơ sở sản xuất kinh doanh bước đầu đã quan tâm đầu tư góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ phục vụ nhu cầu của người dân Hiện tại HTX trên địa bàn xã có bán các loại hàng hóa phục vụ sản xuất nông nghiệp là các loại giống cây trồng như lúa, ngô

và phân bón nông nghiệp [10]

c) Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Ngành sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có 24 hộ tham gia hoạt động Ngành này chiếm 16,46% trong cơ cấu kinh tế các ngành trên địa bàn xã Lay Nưa

Trang 37

Ngành sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của xã mới nhen nhóm phát triển đang ở quy mô nhỏ Hiện nay đang được đầu tư và phát triển với quy mô lớn hơn [10]

4.1.4.2 Xã hội

a) Dân số

Hiện trang dân số của xã được thống kê trong bảng sau:

Bảng 4.4: Thống kê dân số xã Lay Nưa giai đoạn (2012 -2014)

Năm Số hộ (hộ) Số hộ dân tái định cư (hộ) Số người (người)

(Nguồn: Báo cáo UBND xã Lay Nưa năm 2012 - 2014)

Hiện tại dân cư phân bố tập trung tại 18 bản trong đó có 15 bản vùng thấp 3 bản vùng cao Gồm 3 dân tộc chính: Kinh, Thái, Mông Có 4 bản được quy hoạch cho người dân tái định cư sinh sống

b) Giáo dục

Năm 2014 - 2015, trên địa bàn xã có 04 trường; Gồm 51 lớp, 972 học sinh Trong đó:

- Trường Mầm Non Lay Nưa có 10 nhóm, lớp với 183 cháu

- Trường Mầm Non bản Lé có 10 nhóm, lớp với 188 cháu

- Trường Tiểu Học có 23 lớp với 396 học sinh

- Trường Trung học cơ sở có 08 lớp với 205 học sinh

Công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, xã có 02 trường đạt chuẩn Quốc gia: Trường THCS xã Lay Nưa; Trường Mầm non Lay Nưa [10]

c) Y tế

Làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, kịp thời phát hiện và khống chế không để lây lan thành dịch lớn Việc thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia được thực hiện tốt: Chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trên địa bàn Công tác tiêm chủng: Tổ chức tiêm đủ 8 loại vác xin cho trẻ dưới 1 tuổi và Tiêm sởi mũi 2 cho trẻ

18 tháng tuổi [10]

Trang 38

d) Văn hóa

Các công tác văn hóa thông tin được duy trì thường xuyên Công tác văn hóa, văn nghệ thường xuyên được duy trì các đội văn nghệ đã xây dựng được nhiều tiết mục hay tự biên, tự diễn và thu hút được nhiều hội viên tham gia Năm

2014 có 868/1.087 hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa Có 838 hộ đạt gia đình văn hoá 3 năm liên tục ở cấp xã [10]

e) Thể dục thể thao

Duy trì tốt các hoạt động thể dục, thể thao như cầu lông, bóng đá, các môn thể thao dân tộc [10]

f) Bưu chính viễn thông

Xã đã có bưu điện cung cấp sách báo, thông tin cho toàn dân trong xã [10]

4.2 Các hoạt động sinh kế của người dân tái định cư thủy điện Sơn La

Qua phỏng vấn 60 hộ gia đình thu được một số thông tin sau về hoạt động sinh kế của người dân tái định cư trước và sau khi chuyển đến nơi ở mới

Bảng 4.5: Hoạt động sinh kế của người dân tái định cư Nội dung Nơi ở cũ (hộ) CC (%) Nơi ở mới (hộ) CC (%)

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu phỏng vấn năm 2015)

Dù có đi đến nơi nào hoạt động SXNN vẫn được người dân chọn làm hoạt động sinh kế chính của gia đình mình Tỷ lệ tham gia đều trên 80% Qua bảng trên

ta thấy có sự chênh lệch giữa các hộ tham gia hoạt động SXNN trước và sau chuyển đến Ta thấy rõ ràng là có 2 hộ đã thay đổi hoạt động sinh kế của gia đình mình theo một hoạt động khác Qua thông tin thu thập được thì 2 hộ gia đình không tham gia hoạt động SXNN chuyển sang kinh doanh bán buôn, bán lẻ Bên cạnh đó trong tổng

số 60 hộ được phỏng vấn có 19 hộ chiếm 31,67% có hoạt động SK phụ khác tạo thêm thu nhập cho gia đình (phụ hồ, bán củi)

Trang 39

Ta có thể rút ra các hoạt động SK chính của người dân tái định cư như sau: hoạt động SXNN, hoạt động thương mại dịch vụ và một số hoạt động SK phụ khác

4.2.1 Hoạt động sản xuất nông nghiệp

Trong hoạt động SXNN thì bao gồm 4 lĩnh vực chủ yếu sau: Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp

4.2.1.1 Hoạt động trồng trọt

Trong tổng số 60 hộ được phỏng vấn về hoạt động trồng trọt trước khi chuyển đến thì có 55 hộ tham gia hoạt động trồng trọt chiếm 91,67% Chỉ có 5 hộ là không tham gia hoạt động trồng trọt Sau khi chuyển đến thì có 53 hộ chiếm 88,33% trong tổng số 60 hộ tham gia vào hoạt động trồng trọt

Qua phỏng vấn thu thập thông tin về hoạt động trồng trọt thu được một số thông tin chính thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4.6: Một số loại cây trồng chính của người dân tái định cư

DT nơi ở mới (m2) 48.450,3 11.178,8 3.289,6 800

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu phỏng vấn năm 2015)

Qua bảng số liệu trên ta thấy các loại cây trồng chính của người dân tái định cư sản xuất trước khi đến nơi ở mới Chủ yêu có 3 loại chính đó là lúa, ngô và rau màu

 Lúa: Với tổng diện tích và 56500m2.Lúa là nguồn cung cấp lương thực chính có các hộ gia đình và cũng là nguồn đem lại thu nhập cho gia đình

 Ngô: Ngô được trồng với diện tích là 12580m2 Ngô được người dân trồng chủ yếu để chăn nuôi gia súc và gia cầm một phần nhỏ được đem bán để tăng thêm thu nhập của gia đình

Ngoài ngô và lúa người dân còn trồng thêm rau để cũng cấp cho bữa ăn hàng ngày và cung cấp rau xanh cho vật nuôi Sản xuất rau cũng mang lại một nguồn thu nhập đáng kể đến cho hộ gia đình Ta có thể thấy rằng trồng trọt là một trong những hoạt động SK chính của người dân tái định cư trước khi chuyển đến nơi ở mới

Trang 40

Qua bảng ta có thể thấy dù có di chuyển đến nơi ở mới nhưng người dân vẫn sản xuất những loại cây trồng như nơi ở cũ Điều này có thể lý giải là do điều kiện

tự nhiên ở nơi ở mới giống với nơi ở cũ Vì cùng thuộc khu vực tây bắc và 2 tình giáp ranh nhau Ngoài ra con do tập quán canh tác của người dân đã quen với những loại cây trồng đó Lúa vẫn là cây trồng phổ biến ở mỗi hộ gia đình bên cạnh đó có thêm một loại cây trồng khác đó là cây lấy bột (săn, giong giềng) được một số hộ gia đình tiến hành trồng và cũng đem lại hiệu quả

4.2.1.2 Hoạt động chăn nuôi

Bên cạnh trồng trọt chăn nuôi cũng là một hoạt động chính trong việc phát triển kinh tế gia đình Trong 60 hộ điều tra tất cả các hộ tham gia hoạt động SXNN đều có tham gia vào hoạt động chăn nuôi với số liệu như sau:

Bảng 4.7: Một số loại vật nuôi chính của người dân tái định cư

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu phỏng vấn năm 2015)

Qua bảng số liệu ta thấy được các loại vật nuôi rất đa dạng gồm có: Trâu, lơn, bò, dê, gia cầm (vịt, gà, ngan, ngỗng) Chăn nuôi là một hoạt động SK đem lại nguồn thu nhập lớn cho người dân Nó là một khoản tiết kiệm lâu dài để khi cần có thể dùng đến Việc chăn nuôi trâu, bò, dê là lâu dài đó chính là nguồn tiết kiệm chính của gia đình khi bán đi sẽ mang đến một khoản tiền lớn giúp hộ gia đình thực hiện công việc mà gia đình cần Bên canh đó việc lấy ngăn nuôi dài nuôi lợn và gia cầm để phục vụ nhu cầu hàng ngày và tạo ra nguồn thu trong thời gian ngăn Giúp cho gia đình trang trải cuộc sống hàng ngày

Việc di chuyển đến nơi ở mới gây nhiều khó khăn cho người dân và chính quyền địa phương nhưng với sự cố găng của hộ và sự giúp đỡ của Đảng và nhà nước người dân tái định cư thủy điện Sơn La đã ổn định và bắt đầu cuộc sống mới Trong 60 hộ gia đình tái định cư được phỏng vẫn thì có 52 hộ gia đình là có chăn nuôi Ở đây không phải họ thuần chăn nuôi mà có sự kết hợp giữa chăn nuôi và

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Lay Nƣa giai đoạn (2012 - 2014) - Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa   thị xã mường lay   tỉnh điện biên
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Lay Nƣa giai đoạn (2012 - 2014) (Trang 33)
Bảng 4.2: Tình hình chăn nuôi của địa bàn xã Lay Nƣa giai đoạn (2012 - 2014). - Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa   thị xã mường lay   tỉnh điện biên
Bảng 4.2 Tình hình chăn nuôi của địa bàn xã Lay Nƣa giai đoạn (2012 - 2014) (Trang 35)
Bảng 4.3: Tình hình nuôi trồng thủy sản của xã Lay Nƣa giai đoạn (2012 - 2014) - Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa   thị xã mường lay   tỉnh điện biên
Bảng 4.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản của xã Lay Nƣa giai đoạn (2012 - 2014) (Trang 36)
Bảng 4.4: Thống kê dân số xã Lay Nƣa giai đoạn (2012 -2014) - Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa   thị xã mường lay   tỉnh điện biên
Bảng 4.4 Thống kê dân số xã Lay Nƣa giai đoạn (2012 -2014) (Trang 37)
Bảng 4.9: Thành phần giới tham gia vào các hoạt động khuyến nông - Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa   thị xã mường lay   tỉnh điện biên
Bảng 4.9 Thành phần giới tham gia vào các hoạt động khuyến nông (Trang 44)
Bảng 4.12: Đánh giá của người dân về hoạt động đào tạo tập huấn - Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa   thị xã mường lay   tỉnh điện biên
Bảng 4.12 Đánh giá của người dân về hoạt động đào tạo tập huấn (Trang 46)
Bảng 4.14: Đánh giá của người dân về hoạt động xây dựng mô hình trình diễn - Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa   thị xã mường lay   tỉnh điện biên
Bảng 4.14 Đánh giá của người dân về hoạt động xây dựng mô hình trình diễn (Trang 49)
Bảng 4.13: Mô hình trình diễn đƣợc thực hiện tại xã Lay Nƣa giai đoạn - Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa   thị xã mường lay   tỉnh điện biên
Bảng 4.13 Mô hình trình diễn đƣợc thực hiện tại xã Lay Nƣa giai đoạn (Trang 49)
Bảng 4.16: Đánh giá của người dân về hoạt động thông tin truyền thông - Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa   thị xã mường lay   tỉnh điện biên
Bảng 4.16 Đánh giá của người dân về hoạt động thông tin truyền thông (Trang 52)
Bảng 4.17: Đánh giá của người dân về hoạt động tư vấn dich vụ - Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa   thị xã mường lay   tỉnh điện biên
Bảng 4.17 Đánh giá của người dân về hoạt động tư vấn dich vụ (Trang 53)
Bảng 4.18: Đánh giá của người dân về công tác khuyến nông - Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa   thị xã mường lay   tỉnh điện biên
Bảng 4.18 Đánh giá của người dân về công tác khuyến nông (Trang 54)
Bảng 4.19: So sánh diện tích, số lƣợng các loại vật nuôi cây trồng - Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa   thị xã mường lay   tỉnh điện biên
Bảng 4.19 So sánh diện tích, số lƣợng các loại vật nuôi cây trồng (Trang 55)
Bảng 4.20: So sánh sự thay đổi của hộ dân tái định cƣ khi tham gia các hoạt - Nghiên cứu vai trò, tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa   thị xã mường lay   tỉnh điện biên
Bảng 4.20 So sánh sự thay đổi của hộ dân tái định cƣ khi tham gia các hoạt (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w