1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn

73 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 654,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

------ LÝ PHƯƠNG KHÁNH Đề tài: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRONG CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT VỀ TRỒNG TRỌT TẠI XÃ THÀNH HÕA - HUYỆN VĂN LÃNG - TỈNH LẠNG SƠN KHÓA LUẬN

Trang 1

- -

LÝ PHƯƠNG KHÁNH

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRONG CHUYỂN GIAO TIẾN

BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT VỀ TRỒNG TRỌT TẠI XÃ THÀNH HÕA -

HUYỆN VĂN LÃNG – TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khuyến nông Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

- -

LÝ PHƯƠNG KHÁNH

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRONG CHUYỂN GIAO TIẾN

BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT VỀ TRỒNG TRỌT TẠI XÃ THÀNH HÕA -

HUYỆN VĂN LÃNG - TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khuyến nông

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đòi hỏi mỗi cá nhân phải tự

hoàn thiện mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Đặc biệt đối với những

sinh viên mới ra trường, muốn thích ứng được thì không phải chỉ trang bị cho mình kiến

thức lý thuyết mà cần phải gắn những gì học được trong nhà trường vào thực tiễn Để

đảm bảo yêu cầu đó, ngoài thời gian thực tập giáo trình của các môn học, thực tập tốt

nghiệp là giai đoạn quan trọng để mỗi sinh viên có cơ hội đi sâu vào thực tế nhiều hơn,

hình thành những kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cần thiết để đáp ứng yêu cầu nghề

nghiệp sau này

Sau thời gian tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu đến nay khóa luận của em đã

hoàn thành Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô

giáo khoa Kinh Tế và PTNT Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là

sự quan tâm tận tình hướng dẫn của cô Lưu Thị Thùy Linh là người hướng dẫn em

trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ tận tình của các cán bộ

UBND Xã Thành Hòa, cán bộ khuyến nông Trạm khuyến nông huyện Văn Lãng và

sự đóng góp của các hộ nông dân trên địa bàn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em

trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Do đây là lần đầu tiên làm quen với nghiên cứu khoa học, trình độ và thời

gian có hạn nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong

được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để

khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, Ngày 28 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Lý Phương Khánh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện Trạng sử dụng đất của xã Thành Hoà năm 2014 19 Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã Thành Hòa qua 3 năm (2012-

2014) 21 Bảng 4.3: Kết quả sản xuất trồng trọt tại xã Thành Hòa qua 3 năm (2012 - 2014) 23 Bảng 4.4: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi tại xã Thành Hòa qua 3 năm (2012 -

2014) 24 Bảng 4.5 Giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của

xã Thành Hòa qua 3 năm (2012 - 2014) 26 Bảng 4.6: Kết quả đào ta ̣o, tâ ̣p huấn về trồng trọt cho nông dân của xã Thành

Hòa qua 3 năm (2012 - 2014) 33 Bảng 4.7 Số lươ ̣ng các mô hình trình diễn đã được triển khai tại xã Thành Hòa

qua 3 năm (2012 - 2014) 34 Bảng 4.8 Kết quả hoạt động xây dựng các mô hình trình diễn về trồng trọt tại xã

Thành Hòa qua 3 năm (2012 - 2014) 36 Bảng 4.9: Tình hình tổ chức tham quan hội thảo đầu bờ tại xã Thành Hòa triển

khai qua 3 năm 2012 - 2014 37 Bảng 4.10: Biến đổi cơ cấu GTSX nông nghiệp tại xã Thành Hòa qua 3 năm

(2012 - 2014) 40 Bảng 4.11 Đánh giá của CBKN về công tác chuyển giao tiến bộ KHKT 43 Bảng 4.12: Đánh giá của CBKN về nhu cầu cần đào tạo tạo thêm 44 Bảng 4.13 Đánh giá của người dân trong xã về hoạt động khuyến nông trong lĩnh

vực trồng trọt 45 Bảng 4.14 Mức độ tham gia của nông dân vào hoạt động khuyến nông 47 Bảng 4.16 Các kiến thức mà nông dân cần CBKN hỗ trợ về lĩnh vực trồng trọt 48 Bảng 4.17 Kiến nghị của người dân đối với hệ thống khuyến nông xã Thành Hòa 49

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Hệ thống khuyến nông xã Thành Hòa 30

Trang 6

07 FAO : Tổ chức nông lương liên hợp Quốc tế

08 GAP : Quy trình sản xuất an toàn

09 GTSX : Giá trị sản xuất

10 GTSXNN : Giá trị sản xuất nông nghiệp

11 IPM : Chương trình quản lý dinh dưỡng và dịch hại tổng hợp

12 KHKT : Khoa học kỹ thuật

13 KN : Khuyến nông

14 KNV : Khuyến nông viên

15 LĐNN : Lao động nông nghiệp

16 LMLM : Lở mồm long móng

17 MHTD : Mô hình trình diễn

18 UBND : Ủy ban nhân dân

19 TBKHKT : Tiến bộ khoa học kỹ thuật

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu chung 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1 Những kiến thức lý luận cơ bản của khuyến nông 4

2.1.2 Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật 10

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 11

2.2.1 Những thành tưu của tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong và ngoài nước 11

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

3.2 Địa điểm tiến hành 15

3.2.1 Địa điểm 15

3.2.2 Thời gian tiến hành 15

3.3 Nội dung nghiên cứu 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 15

3.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 15

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 16

3.4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 17

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 18

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 28

Trang 8

4.2 Thực trạng công tác khuyến nông về lĩnh vực trồng tro ̣t tại xã Thành Hòa 29

4.2.1 Hệ thống tổ chức và cơ cấu của hệ thống khuyến nông xã Thành Hòa 29

4.2.2 Thực trạng công tác khuyến nông trong chuyển giao KHKT về lĩnh vực trồng trọt tại xã Thành Hòa 31

4.3 Hiệu quả từ công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT về trồng trọt tại xã Thành Hòa 39

4.4 Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT về trồng trọt 41

4.4.1 Đánh giá của lãnh đạo xã về công tác khuyến nông trong lĩnh vực trồng trọt41 4.4.2 Đánh giá của KNV cơ sở về công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT về trồng trọt tại xã 41

4.4.3 Đánh giá của CBKN về công tác khuyến nông trong chuyển giao TBKHKT về trồng trọt 42

4.5 Đánh giá chung về thực trạng công tác khuyến nông của xã Thành Hòa về lĩnh vực trồng trọt 50

4.5.1 Điểm mạnh 50

4.5.2 Điểm yếu 50

4.5.3 Cơ hội 51

4.3.4 Thách thức 51

4.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT về lĩnh vực trồng trọt tại xã Thành Hòa 52

4.6.1 Hoàn thiện về hệ thống tổ chức khuyến nông 52

4.6.2 Giải pháp về chính sách 53

4.6.3 Giải pháp về nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông 53

4.6.4 Giải pháp về công tác khuyến nông, nội dung hoạt động 53

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam là một nước nông nghiệp truyền thống với phong tục tập quán sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của bản thân người sản xuất là chính Đó chính

là lí do khiến cho sản xuất thủ công, nhỏ lẻ và manh mún không thể mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân Cần có sự đổi mới về các kĩ thuật ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp mới hiện nay Như chúng ta thấy mặc dù hiện nay khoa học kỹ thuật cũng đã đạt tới những trình độ nhất định thế nhưng vẫn chưa có những biến đổi lớn trong hiệu quả kinh tế sản xuất của người dân Một trong những nguyên nhân chính là do nguồn kênh thông tin tiếp thu của người dân về nông nghiệp còn chưa đồng bộ, khả năng ứng dụng của họ khi tiếp cận khoa học kỹ thuật còn chưa hiệu quả khi thiếu kiến thức về tri thức khoa học công nghệ mới Để những kiến thức, tiến bộ KHKT đến được với người dân thì vai trò của khuyến nông trong sự nghiệp phát triến nông thôn nói chung và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đến người dân nói riêng là thực sự quan trọng và cần thiết

Nhận thấy vai trò quan trọng của khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông thôn, Chính phủ đã ban hành một số nghị định về khuyến nông như: Nghị định số 13/NĐ

- CP ra đời 2/3/1993, nghị định số 56/NĐ - CP ra đời ngày 26/04/2005, và mới nhất là Nghị định số 02/2010/NĐ - CP ban hành ngày 8/1/2010 góp phần hoàn thiện hệ thống khuyến nông từ trung ương đến địa phương, giúp nông dân có cơ hội tiếp cận với những tiến bộ kỹ thuật mới, nâng cao năng xuất chất lượng, khả năng cạnh tranh của nông sản phẩm, nhờ đó tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho nông thôn Vai trò của hoạt động khuyến nông hiện nay không thể phủ nhận thế nhưng cũng vẫn còn không ít bất cập trong công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật tới người dân Nhất là các khu vực vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh thì vấn đề chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật đến người dân chưa ứng dụng được hết sự hiệu quả Do vậy nên hiệu quả từ hoạt động khuyến nông còn chưa cao và cũng chưa mang tính phổ biến đồng bộ trên các vùng nông nghiệp trong cả nước hiện nay

Trang 10

Thành Hòa là một xã miền núi thuộc huyện Văn Lãng, mặc dù là xã miền núi diện tích đất nông nghiệp không lớn,nhưng sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo đời sống kinh tế của người dân nơi đây Trong những năm qua nông nghiệp của xã đã có bước phát triển, nhất là lĩnh vực trồng trọt, tuy nhiên việc chuyển giao và việc ứng dụng TBKT trong sản xuất nông nghiệp của người dân vẫn còn hạn chế bên cạnh đó còn có sự lạc hậu và nhiều vấn đề cần giải quyết Để thấy được tính bền vững, tính hiệu quả, sự tác động của hoạt động khuyến nông nhằm phát triển lĩnh vực trồng trọt của xã? cái gì mạnh, cái gì yếu?, để từ đó đưa ra các giải pháp phát huy các thế mạnh và hạn chế những mặt yếu, nhằm làm cho nông nghiệp, nông thôn xã Thành Hòa phát triển nhanh và vững chắc, góp phần vào sự phát triển chung cho đất nước

Xuất phát từ thực tiễn, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự nhất chí của khoa kinh tế & phát triển nông thôn và hướng dẫn của cô giáo Th.S Lưu Thị Thùy Linh tôi tiến hành nghiên cứu đề tài thực

tập tốt nghiệp “Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa

học kỹ thuật về trồng trọt tại xã Thành Hòa - huyện Văn Lãng – tỉnh Lạng Sơn”

1.2 Mục tiêu chung

Đánh giá được công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã Thành Hòa - huyện Văn Lãng – tỉnh Lạng Sơn, từ đó đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông trong trồng trọt

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực trạng công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến

Trang 11

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

- Củng cố lý thuyết cho sinh viên

- Giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng

- Là tài liệu tham khảo cho sinh viên nghành khuyến nông

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đề tài đánh giá một cách tổng quát thực trạng công tác khuyến nông ở xã Thành Hòa do vậy đây có thể là một tài liệu tham khảo góp phần củng cố thêm về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác khuyến nông cho xã trong việc triển khai thực hiện chương trình hoạt động khuyến nông về lĩnh vực trồng trọt

- Là tài liệu tham khảo cho các bạn đọc quan tâm

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Những kiến thức lý luận cơ bản của khuyến nông

2.1.1.1 Khái niệm khuyến nông

Khuyến nông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau và phục vụ nhiều mục đích có quy mô khác nhau, vì vậy khuyến nông là một thuật ngữ khó định nghĩa được một cách chính xác, nó thay đổi tùy theo lợi ích mà nó mang lại

Theo B.E.Swanson và J.B.Clsaar: "Khuyến nông là phương pháp động, nhận thông tin có lợi từ người dân và giúp họ thu được những kiến thức, kỹ năng và những quan điểm cần thiết nhằm sử dụng một cách có hiệu quả thông tin hoặc kỹ thuật này".[4]

Theo tổ chức FAO: "Khuyến nông khuyến lâm được xem như một tiến trình của việc hòa nhập các kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại.Các quan điểm, kỹ năng

để quyết định cái gì cần làm, cách thức làm trên cơ sở cộng đồng địa phương sử dụng các nguồn tài nguyên tại chỗ với sự trợ giúp từ bên ngoài để có khả năng vượt qua các trở ngại gặp phải".[4]

- Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng, là khái niệm chung để chỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn.[4]

- Khuyến nông theo nghĩa hẹp, là một tiến trình giáo dục không chính thức

mà đối tượng của nó là người nông dân Tiến trình này đem đến cho người nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ tự giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ sản xuất nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ [2]

2.1.1.2 Công tác khuyến nông là gì?

Khuyến nông đã được mở rộng trên toàn thế giới hiện đại vì về lâu dài không quốc gia nào có thể lãng quên số dân nông thôn được

Trang 13

Trên thế giới còn rất nhiều người ở vùng nông thôn không được hưởng thụ những lợi ích của các ý tưởng mà nguyên nhân chính là các thông tin về kỹ thuật nông nghiệp mới đã không đến được với họ Cán bộ nghiên cứu có ít thì giờ hoặc

cơ hội để trao đổi trực tiếp với nông dân Ngay cả khi họ có dịp đi nữa thì những người nông dân trung bình khó lòng hiểu được ngôn ngữ chuyên ngành của họ Vì thế mục đích chính của công tác khuyến nông là bắc nhịp cầu cho khoảng cách này: Đem những thông tin cập nhập và đáng tin cậy về phương pháp canh tác, về kinh tế gia đình, phát triển cộng đồng và các chủ đề liên quan cho những người cần đến nó bằng cách dễ hiểu và có ích cho họ [13]

2.1.1.3 Mục tiêu của khuyến nông [1]

Mục tiêu của khuyến nông (theo nghị định 02/2010/NĐ-CP)

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng thu nhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân về kiến thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường

- Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia khuyến nông

2.1.1.4 Nguyên tắc hoạt động khuyến nông [4]

Hoạt động khuyến nông hiện nay đang được mở rộng trên phạm vi toàn quốc Nhà nước đa và đang dành nhiều khoản tiền lớn để đào tạo cán bộ khuyến nông, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho mạng lưới khuyến nông và đầu tư cho nhiều chương trình và dự án khuyến nông khác nhau Tuy vậy để hoạt động có hiệu quả khuyến nông cần phải dựa trên những nguyên tắc sau:

Khuyến nông làm cùng với dân không làm thay dân

Trang 14

Khuyến nông làm cùng dân, chỉ có bản thân người nông dân mới có thể giải quyết được phương thức canh tác trên mảnh đất của gia đình họ CBKN không thể quyết định thay nông dân, nông dân hoàn toàn có thể đưa ra những quyết định đúng đắn để giải quyết những khó khăn của họ nếu như họ được cung cấp đầy đủ thông tin và những giải pháp khác nhau Khi tự mình đưa ra những quyết định, người nông dân sẽ tin vào bản thân hơn so với khi bị áp đặt CBKN cần cung cấp thông tin, trao đổi, thảo luận với nông dân trên cơ sở điều kiện cụ thể của nông trại, đất đai, khí hậu, nguồn vốn, nhân lực, các thuận lợi, khó khăn và trở ngại, các cơ hội có thể đạt được, từ đó khuyến khích họ tự đưa ra quyết định cho mình

Khuyến nông phải được thực hiê ̣n với tinh thần trách nhiê ̣m cao :

Một mặt khuyến nông chịu trách nhiệm trước Nhà nước là cơ quan quyết định những chính sách PTNT cho nên phải tuân theo đường lối và chính sách của Nhà nước trong khi thực hiện nhiệm vụ Mặt khác khuyến nông có trách nhiệm đáp ứng những nhu cầu của nông dân trong vùng

Khuyến nông là nhi ̣p cầu cho thông tin hai chiều :

Thông tin hai chiều sẽ xảy ra trong những trường hợp sau:

- Trường phổ thông các cấp

- Các tổ chức quần chúng và phi chính phủ

- Khi xác định những vấn đề của nông dân

- Khi thực hiện những đề xuất tại hiện trường

- Khi nông dân áp dụng những đề xuất nghiên cứu

Khuyến nông phải hợp tác với các tổ chức phát triển nông thôn khác

- Chính quyền địa phương

- Các tổ chức dịch vụ, các cơ quan y tế

Nông dân Khuyến

nông

Cơ quan

nghiên cứu

Trang 15

Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên , theo Nghi ̣ đi ̣nh số 02/2010/ND - CP của Chính phủ ban hành ngày 08/01/2010 về công tác khuyến nông Viê ̣t Nam , còn

mô ̣t số nguyên tắc cu ̣ thể áp du ̣ng cho khuyến nông Viê ̣t Nam :

Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông nghiệp của Nhà nước Phát huy vai trò chủ động, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nông dân trong hoạt động khuyến nông Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông để huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động khuyến nông Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng đồng Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địa bàn và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau

2.1.1.5 Nội dung hoạt động của khuyến nông [1]

Ngày 08/01/2010, chính phủ ban hành nghị định 02/CP về Khuyến nông - Khuyến ngư, đây là văn bản pháp quy quan trọng đối với công tác khuyến nông với

tổ chức khuyến nông nói riêng Khuyến nông Việt Nam hiện nay có các nội dung hoạt động như sau:

a Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp luật; tập huấn, truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông; tập huấn cho người hoạt động khuyến nông nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

b Thông tin tuyên truyền

Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị xã hội

Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, tạp chí khuyến nông, tài liệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn và các hình thức thông tin tuyên truyền khác; Xuất bản và phát hành ấn phẩm khuyến nông

Trang 16

Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyến nông

c Trình diễn và nhân rộng mô hình

Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của ngành, các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm

Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững

Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng

d Tư vấn và dịch vụ khuyến nông

Tư vấn và dịch vụ cho người sản xuất, kinh doanh dịch vụ nông nghiệp về:

- Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm

- Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự án đầu

tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao động, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất, kinh doanh

- Cung ứng vật tư nông nghiệp

e Hợp tác quốc tế về khuyến nông

Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình hợp tác quốc tế

Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế theo quy định của luật pháp Việt Nam

Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tập khảo sát trong

và ngoài nước

Trang 17

2.1.1.6 Chức năng hoạt động của khuyến nông [2]

- Đào ta ̣o, tâ ̣p huấn nông dân: tổ chức các khóa tâ ̣p huấn , xây dựng mô hình , tham quan, hội thảo đầu bờ cho nông dân

- Thúc đẩy, tạo điều kiện cho người nông dân đề xuất các ý tưởng , sáng kiến

và thực hiện thành công các sáng kiến của họ

- Trao đổi truyền bá thông tin: bao gồm viê ̣c xử lý, lựa cho ̣n các thông tin cần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân giúp họ cùng nhau chia sẻ và ho ̣c tâ ̣p

- Giúp nông dân giải quyết các khó khăn tạ i địa phương

- Giám sát và đánh giá hoạt động khuyến nông : Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra đánh giá và dân hưởng lợi

- Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiê ̣m phát triển kỹ thuâ ̣t mới , hoă ̣c kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiê ̣n trường, từ đó làm cơ sở cho khuyến khích lan rô ̣ng

- Hỗ trợ nông dân về kinh nghiê ̣m quản lý kinh tế hô ̣ gia đình , phát triển sản xuất quy mô trang tra ̣i

- Tìm kiếm và cung cấp cho nông d ân các thông tin về giá cả , thị trường tiêu thụ sản phẩm

2.1.1.7 Vai trò của khuyến nông [4]

Vai trò của khuyến nông đối với nhà nước

- Khuyến nông, Khuyến lâm là một trong các tổ chức giúp nhà nước thực hiện các chính sách, chiến lược về phát triển nông lâm nghiệp, nông thôn và nông dân

- Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp

- Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân đến cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định, cải tiến đề ra những chính sách phù hợp

 Vai trò của khuyến nông trong quá trình từ nghiên cứu đến phát triển nông nghiệp

Trang 18

Khuyến nông đóng vai trò là cầu nối giữa nhà khoa học với người nông dân Kiến thức nông nghiệp mà nông dân có được hiện nay chủ yếu do tác động của hệ thống khuyến nông, thông qua hai dạng chính: trực tiếp từ cán bộ khuyến nông ở cơ

sở, các điểm trình diễn kỹ thuật mới và công ty kinh doanh nông nghiệp (49%); gián tiếp được thực hiện thông qua các tài liệu, tờ bướm, hộ nông dân là cộng tác viên khuyến nông, phương tiện truyền thông đại chúng (51%) Thực tiễn cho thấy, khuyến nông giữ vai trò quan trọng đối với nâng cao trình độ kiến thức nông nghiệp, thu nhập và hiệu quả sản xuất của nông dân Điều này thực sự là cần thiết

và hữu ích [14]

 Vai trò của khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông thôn

Trong điều kiện nước ta hiện nay, trên 80% dân số sống ở vùng nông thôn với 70% lao động xã hội để sản xuất ra những nông sản thiết yếu cung cấp cho toàn

xã hội như: lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến… và sản xuất nông nghiệp chiếm 37% - 40% giá trị sản phẩm xã hội [16]

Chính vì vậy mà khuyến nông có thể coi là đòn bẩy để thúc đẩy nhanh và bền vững nền nông nghiệp nước nhà Đồng thời nó tạo ra thế và lực mới góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn Việt Nam

2.1.2 Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

2.1.2.1 Khái niệm về chuyển giao tiến bộ KHKT

“Tiến bộ kỹ thuật là một quan điểm, phương pháp hay vật thể được coi là mới Quan điểm hay phương pháp mới đó có tác dụng phát triển sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao hoặc mang lại hiệu quả tích cực về mặt xã hội” [4]

Tiến bộ khoa học kỹ thuật là sự phát triển tịnh tiến của mối quan hệ giữa khoa học và kỹ thuật, biểu hiện trên hai mặt: Thứ nhất là sự tác động thường xuyên của những phát minh và sáng chế khoa học lên trình độ kỹ thuật và công nghệ, thứ hai là sự ứng dụng những trang thiết bị và dụng cụ mới nhất vào nghiên cứu khoa học Tiến bộ khoa học kỹ thuật kích thích sự biến đổi về chất lượng sản xuất vật chất và lĩnh vực phi sản xuất, làm tăng năng suất lao động không ngừng, có ảnh hưởng thiết thực lên mọi mặt đời sống xã hội, là một bộ phận không thể tách rời của sự tiến bộ xã hội

Trang 19

Trong nông nghiệp và phát triển nông thôn, tiến bộ kỹ thuật là những kỹ thuật, biện pháp tổ chức quản lý, quy trình công nghệ, giống cây trồng, vật nuôi… góp phần phát triển kinh tế xã hội nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người Tiến bộ kỹ thuật có thể góp phần làm cho con người thay đổi quan điểm, tập quán suy nghĩ để từ đó có cách làm mới, tư duy mới và làm việc hiệu quả cao hơn

2.1.2.2 Công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT

Nông dân luôn gắn liền với sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, là bộ phận cốt lõi và cũng là chủ thể trong quá trình PTNT Tuy nhiên trong cuộc sống cộng đồng

họ vẫn gặp nhiều khó khăn như đời sống vật chất và văn hóa của người dân còn thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém, trình độ sản xuất còn lạc hậu, trình độ dân trí thấp… Đây là những trở ngại trong quá trình PTNT Vì thế công tác Khuyến nông - Khuyến lâm nói chung, chuyển giao tiến bộ KHKT nói riêng là một trong những con đường để giải quyết những khó khăn, đồng thời sẽ tạo cơ hội để học hỏi, chuyển giao thông tin, kiến thức, kinh nghiệm lẫn nhau để phát triển sản xuất và

phát triển xã hội kinh tế nông thôn

Để đời sống người dân nông thôn thực sự phát triển cả về chất và lượng thì hoạt động chuyển giao tiến bộ KHKT không chỉ có mục đích nhằm giúp người dân nâng cao hiệu quả kinh tế, thu nhập mà còn phải chú trọng đến việc nâng cao trình

độ, dân trí, giúp người dân có kiến thức kinh nghiệm nhằm quản lý sản xuất sử dụng hợp lý nguồn lực của gia đình mình - cộng đồng mình và đảm bảo tính bền vững, ổn định lâu dài trong sản xuất Từ đó làm tăng sức sản xuất cho toàn xã hội và góp

phần bảo vệ môi trường sinh thái

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Những thành tưu của tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong và ngoài nước

2.2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước [15]

Trong giai đoạn hiện nay nhiều quốc gia có những nghiên cứu và ứng dụng thành công trong giống cây trồng, vật nuôi và các biện pháp kỹ thuật tiên tiến

Trang 20

Không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, lấy đó làm cơ sở cho việc phát triển toàn bộ nền kinh tế nước nhà

Ở Liên Xô (cũ) các nhà sinh thái học nghiên cứu nhiều mô hình cơ cấu cây trồng áp dụng cho nhiều vùng trồng bông Tasken với mô hình có chu kỳ 5: 1 (5 năm trồng bông, 1 năm trồng cây khác)

Ở Indonexia, bằng các biện pháp tổng hợp như kết hợp trồng trọt, chăn nuôi gia súc và cá, dùng các giống cây trồng có năng suất cao, đa dạng hoá cây trồng thích hợp trên các loại đất, trong vòng 9 năm (từ 1975 đến 1984) đã có được những thay đổi đáng kể về sản xuất nông nghiệp

Vấn đề chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ở các nước châu Á đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Theo H.T Oshina (1989) ở các nước châu Á năm 1950 tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp chiếm 20% tổng sản phẩm xã hội, thì đến năm 1980 giảm xuống còn 6%, tỷ trọng lao động trong nông nghiệp ở thời điểm tương ứng là 34,90% xuống còn 13,70% Khu vực Đông Nam Á giảm chậm hơn: tỷ trọng nông nghiệp từ 43,70% (1950) xuống còn 25,70% (1980) và tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 72,10% xuống còn 55,90% ở thời điểm tương ứng Cơ cấu cây trồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khí hậu, đất đai, giống cây trồng…

Nhiều nước Đông Nam Á ngày càng chú ý đến việc nghiên cứu cơ cấu cây trồng trong một năm, trên một diện tích canh tác Tăng vụ đã được áp dụng ở các vùng thuộc miền Bắc Thái Lan đặc biệt là ở Chiang Mai Kết quả điều tra ở đây cho thấy trước năm

1970 hệ canh tác hai vụ trong 1 năm (1 vụ lúa nước - 1 vụ màu hoặc lúa cạn) là phổ biến, đến năm 1971 vấn đề tăng vụ được các hộ nông dân áp dụng mạnh mẽ, tỷ lệ diện tích trồng 3 vụ trong năm tăng nhanh chiếm tới 68% và đến năm 1973 là 85%

Ở Đài Loan thì việc xác định muốn nâng cao sử dụng đất phải có một cơ cấu cây trồng hợp lý, đặc biệt phải lựa chọn cây trồng chịu hạn trong mùa khô để trồng sau khi thu hoạch lúa

2.2.1.2 Thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nước.[15]

Theo báo cáo của hội nghị thường niên Hiệp hội chọn giống đột biến châu Á năm 2002: Hiện nay ở nước ta có hàng chục giống được chọn lọc theo phương pháp

Trang 21

đột biến đã được trồng trên khoảng 1 triệu ha ở miền Nam và miền Bắc.“Công nghiệp hóa” nông nghiệp, trong trồng trọt, cơ giới hóa từ khâu chuẩn bị đến khâu thu hoạch với sản phẩm máy cấy hiện đại như MC 6-250, MC -08, đến máy làm đất

và máy liên hợp gặt đập.Việc áp dụng giống mới và các quy trình canh tác tiên tiến, chương trình “3 giảm, 3 tăng”, IPM, GAP được đẩy mạnh Như chương trình “3 giảm, 3 tăng”, còn gọi là chương trình quản lý dinh dưỡng và dịch hại tổng hợp(ICM), được triển khai trên địa bàn tỉnh Bình Định thời gian qua đã mang lại hiệu quả thiết thực, giúp tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa Năng suất lúa cao hơn, giá thành sản xuất giảm, giảm thất thoát sau thu hoạch, giúp hạn chế sâu bệnh, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nên được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ

* Một số dự án, mô hình ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất tại

Việt Nam

Công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật luôn nhận được sự quan tâm đăc biệt của các nước làm nông nghiệp trên thế giới Việt Nam cũng vậy, những năm gần đây đã tổ chức nhiều dự án, mô hình… đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật đến với hợp tác xã, nhóm nông dân, hộ nông dân… góp phần nâng cao năng suất cây trồng và chất lượng nông sản, tăng thu nhập Các mô hình, dự án được triển khai ở nhiều nơi, cụ thể là :

+ Tỉnh Hải Dương: [17]

Tỉnh Hải Dương đã thực hiện thanh công nhiều hoạt động chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực trồng trọt đến với bà con nông dân và đạt được hiệu quả cao như:

- Hội thảo mô hình giống lúa TBR-225 và Đông A-1 tại Hải Dương

Kết quả thực hiện mô hình cho thấy: Giống lúa Đông A-1 có thời gian sinh trưởng là 128 ngày (đặc tính sinh học thời gian sinh trưởng bình quân vụ xuân 130 -

135 ngày); khả năng đẻ nhánh khá, gọn khóm, cứng cây, có dạng hình lá đòng thẳng đứng; chiều cao cây ở mức trung bình 95cm, có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt;

số nhánh hữu hiệu là 6,4 dảnh/khóm, số dảnh hữu hiệu/bông cao, bông dài, tổng số hạt/bông cao, tỷ lệ hạt lép thấp, năng suất cao đạt 63,7 tạ/ha (tương đương 230 kg /sào); hạt gạo trong, đẹp, cơm mùi thơm đặc trưng, mềm, đậm rất ngon

Trang 22

Giống lúa TBR-225 có thời gian sinh trưởng 132 ngày (đặc tính sinh học thời gian sinh trưởng bình quân vụ xuân 130 - 135 ngày); khả năng đẻ nhánh khá, đẻ nhánh sớm, lá đòng đứng, khả năng trỗ thoát nhanh, bông to, hạt dài; chiều cao cây

100 cm, khả năng chống chịu sâu bệnh khá, nhiễm nhẹ đạo ôn; số dảnh hữu hiệu là 5,0 dảnh/khóm, số hạt chắc/bông cao, năng suất đạt 60,9 tạ/ha (220kg/sào); hạt gạo trong, cơm ngon, thơm nhẹ

Mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Văn Lãng:

Mô hình được thực hiện bằng nguồn vốn của tỉnh (hỗ trợ 100% giống và 50% vật tư khác) với biện pháp kỹ thuật Gieo thẳng bằng giàn kéo tay Mô hình có quy mô: Diện tích 5,0 ha, loại giống - lúa lai LS1, có 38 hộ tham gia, triển khai tại

xã Tân Việt Kết quả năng suất trung bình đạt 75 tạ/ ha, điểm cao nhất đạt 90 tạ/ha Qua thực tiễn theo dõi và chỉ đạo chúng tôi nhận thấy việc thực hiện sản xuất theo

mô hình cánh đồng mẫu lớn rất thuận tiện cho việc điều tiết nước, quản lý dịch bệnh hại và tạo được một lượng sản phẩm lớn với chất lượng như nhau vì vậy rất phù hợp cho việc sản xuất hàng hóa

Với việc đưa công nghệ gieo thẳng bằng giàn kéo tay vào sản xuất Trạm khuyến nông nhận thấy có một số ưu điểm so với phương pháp cấy truyền thống như sau:

+ Giảm được công lao động (thời gian gieo cho 1 sào chỉ hết khoảng 15 phút) + Giảm được lượng giống (lúa lai: 0,8 - 1,0 kg/sào; lúa thuần 1,2 - 1,5 kg/sào)

Trang 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ khuyến nông tại trạm khuyến nông huyện Văn Lãng, cán bộ UBND xã, KNV xã và các hộ tham gia phát triển lĩnh vực trồng trọt tại xã Thành Hòa, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã Thành Hòa, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

3.2 Địa điểm tiến hành

3.2.1 Địa điểm

- Tại xã Thành Hòa - Huyện Văn Lãng - Tỉnh Lạng Sơn

3.2.2 Thời gian tiến hành

- Từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015

- Thu thập số liệu từ năm 2012 đến năm 2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Thành Hòa trong sản

xuất nông nghiệp

- Đánh giá thực trạng công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT về trồng trọt tại xã

- Đánh giá kết quả hoạt động công tác khuyến nông trong chuyến giao tiến

bộ KHKT về trồng trọt tại xã

- Phân tích các mặt mạnh - yếu, cơ hội - thách thức của hoạt động khuyến nông xã

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT về lĩnh vực trồng trọt tại xã

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

* Chọn vùng nghiên cứu:

Với những mục tiêu và nội dung đưa ra tiến hành điều tra 60 hộ trên phạm vi toàn xã Theo vị trí địa lý , tổng địa bàn xã gồm có 11 thôn, tôi tiến hành đ iều tra 4 thôn trong xã và dựa vào tình hình phát triển kinh tế giữa các thôn , tôi tiến hành

Trang 24

phân chia vùng nghiên cứu thành 2 khu vực, khu 1: trung tâm và khu 2: xa trung tâm xã Cụ thể như sau:

 Khu 1 (Trung tâm): Gồm 2 thôn: Nặm Tấu và Phai Pùng, chạy dọc theo tuyến đường 209, dân cư sống tập chung và đông đúc, địa hình bằng phẳng, bao quanh trung tâm xã, giao thông thuận tiên, có nhiều khu buôn bán tập chung

 Khu 2 (xa trung tâm): Gồm 2 thôn: Khun Bủng, Pác Ca, nằm xa khu trung tâm xã

* Chọn mẫu nghiên cứu:

- Chọn mẫu điều tra cán bộ khuyến nông: Tôi tiến hành điều tra bằng bảng hỏi tất cả các cán bộ khuyến nông đang làm việc tại trạm khuyến nông huyện và một cán bộ KNV xã

- Chọn hộ nông dân điều tra: Tôi tiến hành chọn mẫu phi ngẫu nhiên 60 hộ nông dân trong 4 thôn, trong mỗi thôn tôi điều tra 15 hộ tham gia vào hoạt động khuyến nông và các hộ tham gia vào mô hình trồng trọt Trong nhóm điều tra phỏng vấn tôi sẽ tiến hành điều tra phỏng vấn Trưởng thôn

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thu thập từ tài liệu đã công bố của UBND xã Thành Hòa, các báo cáo tổng kết của UBND xã, báo cáo Trạm khuyến nông huyện, số liệu của cơ quan liên quan, tài liệu sách báo và internet

3.4.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

+ Điều tra bằng bảng hỏi: Căn cứ vào mục tiêu, nội dung nghiên cứu từ đó tiến hành lập ra phiếu điều tra, trong phiếu điều tra bao gồm những câu hỏi đóng là những câu hỏi người dân chỉ phải trả lời có hoặc không và những câu hỏi mở là những câu hỏi mà người dân đưa ra suy nghĩ, ý kiến của bản thân và gia đình Đối tượng phỏng vấn ở đây là các hộ nông dân trên địa bàn xã Thành Hòa cụ thể là 60

hộ nông nông dân trên 4 Thôn, mỗi Thôn lấy đại diện là 15 hộ

+ Phỏng vấn bán cấu trúc: Căn cứ vào mục tiêu, nội dung đề tài nghiên cứu tiến hành lập bảng kiểm các nội dung chính cần điều tra, chọn mẫu điều tra Đối tượng phỏng vấn ở đây là các cán bộ khuyến nông xã, chủ tịch xã, các trưởng thôn

Trang 25

+ SWOT: Trong phạm vi đề tài nghiên cứu tôi tiến hành phân tích về những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của hoạt động khuyến nông xã Từ đó làm

cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông trong công tác chuyển giao tiến bộ KHKT

3.4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

- Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu, tôi tiến hành tổng hợp và phân tích

- Số liệu thu thập được trong các phiếu điều tra, tổng hợp theo từng nội dung

Sử dụng phương pháp SWOT

- Xử lí thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu và vào số liệu: sử dụng phần mềm EXCEL để tổng hợp tính toán các chỉ tiêu cần thiết

Trang 26

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành Hòa là một xã vùng 2, vị trí nằm ở phía Tây Bắc huyện Văn Lãng, trung tâm xã cách trung tâm huyện 8km, xã có tổng diện tích tự nhiên 2.704,94 km2

* Về ranh giới:

+ Phía Đông tiếp giáp xã Tân Tác

+ Phía Tây tiếp giáp xã Hoàng Việt

+ Phía Nam tiếp giáp xã Tân Lang

+ Phía Bắc tiếp giáp huyện Tràng Định - Tỉnh Lạng Sơn

Thành Hòa có thuận lợi là có hai tuyến đường chính chạy qua xã, với chiều dài hơn 6 Km Đó là tuyến đường tỉnh lộ 232 Na Sầm - Vĩnh Lại và tuyến đường

Na Sầm - Hội Hoan, trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước

đã có dự án nâng cấp, cải tạo lại, đã và đang hoàn thiện dần, nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại, giúp nhân dân có được sự thuận lợi để giao lưu với thị trường bên ngoài, khả năng tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật Bên cạnh đó, xã có các tuyến đường liên thôn đã được kiên cố bê tông hoá, đảm bảo đi lại được thuận lợi,

vệ sinh, sạch đẹp

4.1.1.2 Điều kiện địa hình và đất đai

- Đi ̣a hình:

Xã Thành Hòa có địa hình đồi thoải xen bát úp Độ cao trung bình 250 - 300m Độ dốc từ 8 - 15 o dạng địa hình này thích hợp cho mục đích nông lâm kết hợp, có sườn đồi thoải, độ dốc thấp gần với nguồn nước thích hợp phát triển cây ăn quả Địa bàn xã có nhiều đồi núi đá vôi cao từ 200 - 500m so với mực nước biển đây là nguồn vật liệu để phát triển các nhà máy sản suất ghạch đá phục vụ cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng cho địa bàn xã và các huyện lân cận

Trang 27

- Đất đai:

Thành Hòa là xã có địa hình núi đá với địa hình dốc lớn phù hợp các loại cây

ăn quả dài ngày như: cây lê, cây mận, cây mơ Khu vực có địa hình núi đất nằm rải rác ở các xã trong huyện, địa hình này khá thuận lợi cho việc chăn nuôi trâu, bò, dê, tận dụng được nguồn cỏ tự nhiên từ các sườn đồi, ngoài ra còn thích hợp trồng cây công nghiệp dài ngày như chè, hồi

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Thành Hoà năm 2014

3 Đất trồng cây lâu năm khác 24,90 0,92

(Nguồn: UBND xã Thành Hòa, 2014)

Qua bảng 4.1 cho thấy xã Thành Hòa có 2.704,94 ha đất tự nhiên Trong đó:

- Đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên, năm 2014 là 220,36 ha chiếm 8,15 % tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất lâm nghiệp: Là một xã miền núi nên tỷ lệ đất lâm nghiêp chiếm cao nhất, chiếm tới 81,58% chiếm hơn một nửa so với tổng diện tích tự nhiên Đất lâm nghiệp ở đây chủ yếu là rừng tự nhiên và rừng trồng cây thông, bạch đàn Những năm trở lại đây người dân đã chú trọng đến việc trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc và cũng là ý thức bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn xã được nâng cao

- Đất chưa sử dụng: xã Thành Hòa vẫn còn một số diện tích đất tương đối lớn chưa được sử dụng Năm 2014 diện tích đất chưa sử dụng là 123,50 ha chiếm

Trang 28

4,57% tổng diện tích đất tự nhiên Chính quyền xã cần khuyến khích nông dân khai hoang, phục hóa diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sản xuất nông nghiệp để tăng sản lượng nông sản phẩm, góp phần tăng thu nhập cho người dân trong xã

- Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ 154,46 ha chiếm 5,71% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ nhỏ là 5 ha, chiếm gần 0,2 % diện tích đất nông, lâm nghiệp Có thể thấy diện tích nuôi trồng thủy sản thấp nhưng hiệu quả

sử dụng diện tích đất nuôi trồng thủy sản đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, do vậy cần xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản, mở rộng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản, chuyển đổi diện tích đất trũng sang phát triển kinh tế VAC để phát huy hết tiềm năng của vùng

4.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Xã Thành Hòa nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Hằng năm được thể hiện qua 4 mùa rõ rệt (Xuân, Hạ, Thu, Đông) Mùa Hạ nóng ẩm mưa nhiều; Mùa Đông lạnh, khô hanh và ít mưa Nhiệt độ trung bình hằng năm là 24 0

C

Lượng mưa bình quân hàng năm: 1.540 mm số ngày có mưa 134 ngày Do

sự phân bố lượng mưa không đồng đều nên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

và giao thông đi lại Hạn hán kéo dài vào mùa khô

Độ ẩm không khí bình quân từ 82% trở lên Hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Tây Nam Đây là vùng ít bị ảnh hưởng của gió bão, nên thích hợp cho trồng

các loại cây dài ngày, đặc biệt là cây ăn quả

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

Cùng với đất đai, lao động là yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuất Năm 2014, xã Thành Hòa dân số có 653 hộ với 2741 nhân khẩu, được phân bố trên 11 thôn, bản trong xã, gồm 03 dân tộc cùng chung sống là Tày, Nùng, Kinh Trong đó dân tộc Nùng chiếm 98% , Tày 1,5 %, Kinh 0,5% Đời sống của nhân dân còn nghèo, tình hình dân trí còn thấp, giao thông nông thôn còn khó khăn, sống trên diện tích 2704,94 ha, dân tập trung chủ yếu ở trung tâm các xã, khu

Trang 29

chợ buôn bán, còn những khu vực thôn dân cư thưa do diện tích lớn chủ yếu là đồi núi và cách xa nhau

Vai trò này càng được thể hiện rõ hơn trong sản xuất nông nghiệp, dân số và lao động xã Thành Hòa được thể hiện qua bảng 4.2 như sau:

Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã Thành Hòa

(Nguồn: Thống kê UBND xã Thành Hòa)

Qua bảng 4.2 ta thấy: Qua bảng 4.2 ta thấy: Dân số của xã có xu hướng tăng lên bình quân qua 3 năm dân số tăng 2.61% Bình quân qua 3 năm tổng số

hộ tăng lên 3,55% Cơ cấu lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng giảm dần qua 3 năm cụ thể: Lao động nông nghiệp năm 2012 chiếm 95,02%, năm 2014 là 94,49%, giảm 0,53% so với năm 2012 Lao động phi nông nghiệp

Trang 30

năm 2014 là 5,51% tăng 0,53% so với năm 2012 Nguyên nhân do những năm gần đây xã đã thực hiện nhiều giải pháp như nâng cao nhận thức về việc làm cho bản thân người lao động, khuyến khích người lao động tích cực tham gia xuất khẩu lao động, tìm kiếm việc làm Xã Thành Hòa là một xã vùng II biên giới chủ yếu chỉ có dân tộc Nùng và Tày sinh sống, nên người dân sống chủ yếu nhờ vào nông nghiệp Các hộ là phi nông nghiệp qua các năm tăng lên nhưng không tăng một cách đáng kể Những hộ làm phi nông nghiệp này chu yếu bán hàng tạp hoá

và làm gạch xi măng và khai thác cát

Từ cơ cấu nhân khẩu và cơ cấu hộ cho thấy tiềm năng nhân lực cho phát triển nông nghiệp là khá lớn, tuy nhiên lực lượng lao động của xã chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên môn Vì vậy phải có giải pháp nâng cao trình độ tay nghề cho lao động của xã

4.1.2.2: Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp

* Sản xuất trồng trọt

Thành Hòa là một xã thuần nông có đến hơn 80% dân số sản xuất nông nghiệp Do địa hình đồi núi và dân cư phân tán không tập trung thành các cụm dân cư lớn nên xã chưa hình thành được các vùng sản xuất quy mô lớn, sản xuất nông nghiệp mang tính manh mún, nhỏ lẻ Trong sản xuất nông nghiệp của xã, trồng trọt đóng vai trò chủ đạo Cơ cấu cây trồng chính của xã hiện nay bao gồm:

- Lúa với các giống chính: chủ yếu là các loại lúa địa phương và lúa khang dân

- Ngoài ra người dân địa phương canh tác với các cây trồng chính như: Ngô, sắn, khoai lang…

Qua 3 năm sản xuất trồng trọt đã đạt được những kết quả sau:

Trang 31

Bảng 4.3: Kết quả sản xuất trồng trọt tại xã Thành Hòa qua 3 năm (2012 - 2014)

2 Ngô 22 20,46 19,5 4,7 5,0 5,1 103,4 102,3 99,6

4 Rau các

(Nguồn:Thống kê UBND xã Thành Hòa)

Qua bảng 4.3: Ta nhận thấy diện tích canh tác các cây trồng chính có sự thay đổi qua các năm từ năm 2012 - 2014 Năm 2014 diện tích canh tác các cây trồng chính đều có

xu hướng giảm so với năm 2012, cụ thể như cây lúa giảm từ 130 ha xuống còn 122 ha, ngô giảm 22ha xuống còn 19,5ha Sắn giảm từ 11 ha xuống còn 10 ha Riêng diện tích đất trồng các loại Rau tăng, năm 2012 là 6 ha tăng lên 11 ha năm 2014 Tuy diện tích đất sản xuất các cây trồng chính có sự giảm sút so với năm 2012 nhưng sản lượng thu được giảm không đáng kể do năng suất cây trồng vẫn tăng qua các năm Nguyên nhân làm cho diện tích canh tác các cây trồng giảm là do xã Thành hòa đã sử dụng đất để đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới, số ít người dân vượt biên sang Trung Quốc làm thuê… Dưới sức ép của dân số, diện tích sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm buộc người dân cần phải áp dụng hơn nữa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Vì vậy các cấp chính quyền cần có những giải pháp, chính sách khuyến khích sự tham gia của người dân vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực hàng năm

* Tình hình chăn nuôi

Cơ cấu vật nuôi chính của xã gồm: Gia súc bao gồm: Lợn, trâu, bò với các giống lợn thịt, lợn siêu nạc, lợn nái…Gia cầm gồm các loại vật nuôi là: gà, vịt

Trang 32

Bảng 4.4: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi tại xã Thành Hòa qua 3 năm

(Nguồn:Thống kê UBND xã Thành Hòa)

Qua bảng 4.4 cho thấy Tổng đàn gia súc, gia cầm có xu hướng giảm, cụ thể: Tổng đàn trâu năm 2012 là 575 con giảm xuống 564 con năm 2014, tổng đàn

bò giảm từ 56 con năm 2012 xuống còn 36 con trong năm 2014 số lượng đàn trâu

bò giảm đi do diện tích mặt cỏ chăn thả gia súc giảm nguyên nhân là việc người dân trồng cây lâm nghiệp lên phần đất trống và việc khai hoang đất để trồng trọt, một nguyên nhân nữa là người dân bán trâu, bò để cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp thay cho việc sử dụng trâu, bò

Số lượng đàn gia cầm tăng giảm không ổn định: năm 2013 số lượng đàn giảm từ 22.000 con xuống 15.000 con so với năm 2012 đến năm 2014 đàn gia cầm tăng lên 5.000 so với năm 2013 và giảm đi 2.000 con so với năm 2012 Biến động như vậy là do người dân thiếu kiến thức trong chăn nuôi gia súc gia cầm Dịch LMLM vẫn thường xuyên xảy ra trên địa bàn xã

* Nuôi trồng thủy sản

Do là một xã miền núi nên có diện tích mặt nước nhỏ cho việc nuôi trồng thuỷ sản, chủ yếu là các hộ gia đình có một ít diện tích mặt nước chăn thả phục vụ nhu cầu bữa ăn nhà mình Diện tích ao nuôi cá từ 3 ha năm 2012 tăng rất ít đến năm 2014 là 5 ha, chủ yếu là các loại cá: Cá chép, cá trôi, cá mè, cá trắm, cá rô phi… Tình hình nuôi trồng thuỷ sản có tăng nhưng tăng rất chậm, như vậy việc khuyến khích, động viên thúc đẩy người dân khai thác và phát triển nghề thuỷ sản, tận dụng nguồn lợi từ sông để phát triển nuôi cá lồng cần được chính quyền quan tâm đầu tư hơn nữa

Trang 33

* Về Lâm nghiệp

Xã triển khai và thực hiện dự án trồng rừng do trạm khuyến nông huyên giao cho, thực hiện mô hình trồng cây để phủ xanh diện tích đất trống, đồi trọc Từ chỗ phải vận động đến nay người dân đã tự nguyện tham gia tích cực và đạt kết quả cao, góp phần phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, đồng thời giúp người dân nhân thức về giá trị kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai để tạo nguồn nguyên liệu tương lai, phát triển ngành nghề, tăng thu nhập từ kinh tế lâm nghiệp các loại cây có hiệu quả kinh tế cao như: thông, bạch đàn, keo Trong năm 2014 xã đã trồng mới được 12,5 ha Diện tích che phủ rừng đạt 70%

* Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

Qua bảng 4.5 ta thấy hầu như các ngành đều có GTSX tăng qua các năm Nhưng nhìn chung thu nhập chủ yếu của người dân vẫn là nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn Năm

2012 nông nghiệp chiếm 88,21%, năm 2013 chiếm 87,6%, năm 2014 chiếm 87,03% Qua đó ta thấy người dân ở đây chủ yếu làm nông nghiệp Cơ cấu nghành nông nghiệp giảm, tuy nhiên cơ cấu nghành nông nghiệp giảm một cách không đáng kể Hầu hết ở xã người dân làm trồng trọt là chủ yếu, chăn nuôi chưa được chú trọng đúng với tiềm năng sẵn có của nó và thường xuyên gặp dịch và có mùa động lạnh điều đó ảnh hưởng đến chăn nuôi Mặc dù tốc độ PTBQ của nghành lâm nghiệp qua 3 năm tăng 119,4%, nhưng với diện tích lâm nghiệp là 2.206,62 ha chiếm khá lớn trong diện tích tự nhiên của xã, người dân vẫn chưa biết trồng và khai thác hợp lý

Ngành CN - XDCB chiếm tỷ lệ rất ít trong GTSX của xã Thành Hòa Bởi vì ngành này đòi hỏi đầu tư cao, người dân lại có ít vốn nên phát triển ngành này rất khó Qua 3 năm tốc độ PTBQ là 120,16%, năm 2012 chiếm 6,9%, năm 2013 chiếm 7,5%, năm 2014 chiếm 7,96% Lý do là ở đây ngành CN - XDCB chủ yếu là khai thác đá, cát, làm gạch xi măng,cát thì ngày một ít dần do đã khai thác từ lâu, còn gạch thì đầu ra rất khó và vẫn chưa có các khu công nghiệp

Trang 34

Bảng 4.5 Giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của

xã Thành Hòa qua 3 năm (2012 - 2014)

Giá trị (tr.đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tr.đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tr.đ)

Cơ cấu (%) Tổng giá trị

DV 700 4,89 800 4,9 900 5,01 114,28 112,5 113,4 Một số chỉ

tiêu BQ

- GTSX/

(Nguồn: Thống kê UBND xã Thành Hòa)

Ngành DV- TM ở xã cũng chiếm tỷ lệ rất ít trong các ngành Qua 3 năm tốc

độ PTBQ của ngành là 113,4%, năm 2012 chiếm 4,89%, năm 2013 chiếm 4,9%, năm 2014 chiếm 5,01%.Mặc dù cơ cấu ngành tăng nhưng tăng chậm và chiếm một

tỷ lệ rất nhỏ Ngành DV - TM ở xã vẫn chưa phát triển và đa dạng và chủ yếu là bán các loại mặt hàng nhỏ lẻ Còn nhà hàng, khách sạn và du lịch chưa có

Trang 35

GTSX/hộ và GTSX/LĐNN tăng qua 3 năm tăng, đây là một bước tiến đáng mừng Mặc dù cần chú trọng phát triển CN - XD, TM - DV, nhưng nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng và là một nghành kinh tế mũi nhọn của xã

4.1.2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng

* Cơ sở hạ tầng giao thông

Xã Thành Hòa gồm có 02 tuyến đường chính chạy qua trung tâm xã, với chiều dài hơn 6 Km Đó là tuyến đường tỉnh lộ 232 Na Sầm - Vĩnh Lại và tuyến đường Na Sầm - Hội Hoan với độ dài 7 km đường nhựa, chất lượng tốt, trong những năm qua mạng lưới giao thông luôn được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước nhất là các chương trình 134, 135 Hiện nay xã đã triển khai dự án nâng cấp, cải tạo lại, đã và đang hoàn thiện dần, nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá được kịp thời của nhân dân Bên cạnh đó, xã có các tuyến đường liên thôn đã được kiên cố bê tông hoá, đảm bảo đi lại được thuận lợi, vệ sinh, sạch đẹp

* Hệ thống thủy lợi

Do lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm nên vào các mùa mưa các thôn, bản ở ven sông thường xuyên xảy ra tình trạng úng lụt do nước không thoát kịp thời Ngược lại vào mùa khô hầu hầu hết các thôn trong xã đều xảy ra tình trạng hạn hán không có nước tưới tiêu cho cây trồng

Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi của xã, chủ yếu dựa vào nguồn nước ở những con suối, khe nước nhỏ Bên cạnh đó còn có một số cánh đồng chưa có mương dẫn nước, do đó hiệu quả sử dụng đất không cao, nên chỉ sử dụng được một vụ lúa, hoa màu Những năm gần đây ở những nơi thiếu nước người dân đã chủ động đào ao để phục vụ tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản

* Giáo dục - y tế

- Giáo dục: Sự nghiệp giáo dục tiếp tục được củng cố và phát triển: Qui mô mạng lưới trường lớp được đầu tư, nâng cấp Đến nay, xã có 4 điểm trường với trường mầm non, cấp tiểu học và trung học cơ sở Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình

độ đội ngũ giáo viên được quan tâm, tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn tăng, tích cực triển

Trang 36

khai và thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của toàn xã

- Y tế: Tính đến thời điểm hiện nay, trạm y tế xã Thành Hòa có 5 người trong đó

có 1 bác sỹ, 1 y sỹ y học cổ truyền, 1 y sỹ đa khoa, 1 nữ hộ sinh kiêm dược, 1 điều dưỡng Cả trạm làm việc ở 1 ngôi nhà bê tông cấp 4, có 1 vườn thuốc nam Trang thiết bị dụng cụ y tế đảm bảo cho chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân toàn xã

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

4.1.3.1 Thuận lợi

Xã Thành Hòa có diện tích tự nhiên tương đối lớn, có nguồn nhân lực dồi dào, người dân tích cực áp dụng kiến thức tiến bộ mới, tiến nhanh đến xã hội hoá nền kinh tế nông nghiệp nông thôn

Trong những năm qua Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương chính sách ưu tiên cho phát triển nông nghiệp, nông thôn Đặc biệt một số chính sách như chương trình 134, 135, chương trình cho vay vốn ưu đãi, trợ cước, trợ giá giống cây trồng, vật nuôi, công tác khuyến nông

Tài nguyên nước phong phú, tài nguyên nước ngầm đủ cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, nước tưới cho các loại cây trồng, nước cho chăn nuôi gia súc, nước cho công nghiệp có tiềm năng cho nhiều công trình thuỷ điện vừa và nhỏ

Với đặc tính riêng của thổ nhưỡng, xã còn tâ ̣p trung phát triển thành c ông

mô ̣t số loa ̣i cây lâm nghiệp , cây ăn quả có giá trị cao và nhiều mô hình kinh tế mới được triển khai và áp dụng

Sản xuất nông nghiệp được chú trọng, được sự quan tâm của Đảng, chính quyền, ban ngành với mục tiêu tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả sản phẩm, giảm chi phí đầu vào trong sản xuất, đưa nông nghiệp từ manh mún nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hoá tập trung

Công tác xây dựng đời sống văn hóa mới được quan tâm, phát huy quy chế dân chủ, nâng cao đời sống người dân Tình hình an ninh chính trị được giữ vững, tệ nạn xã hội ngày càng được đẩy lùi, làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục cho nhân dân

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Thành Hoà năm 2014 - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Thành Hoà năm 2014 (Trang 27)
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động của xã Thành Hòa - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động của xã Thành Hòa (Trang 29)
Bảng 4.3: Kết quả sản xuất trồng trọt tại xã Thành Hòa qua 3 năm (2012 - 2014) - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.3 Kết quả sản xuất trồng trọt tại xã Thành Hòa qua 3 năm (2012 - 2014) (Trang 31)
Bảng 4.4: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi tại xã Thành Hòa qua 3 năm - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.4 Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi tại xã Thành Hòa qua 3 năm (Trang 32)
Bảng 4.5 Giá trị sản xuất các ngành nông  nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.5 Giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của (Trang 34)
Bảng 4.6: Kết quả đào ta ̣o, tâ ̣p huấn về trồng trọt cho nông dân - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.6 Kết quả đào ta ̣o, tâ ̣p huấn về trồng trọt cho nông dân (Trang 41)
Bảng 4.7. Số lươ ̣ng các mô hình trình diễn đã được triển khai - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.7. Số lươ ̣ng các mô hình trình diễn đã được triển khai (Trang 42)
Bảng 4.8. Kết quả hoạt động xây dựng các mô hình trình diễn về trồng trọt tại - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.8. Kết quả hoạt động xây dựng các mô hình trình diễn về trồng trọt tại (Trang 44)
Bảng 4.9: Tình hình tổ chức tham quan hội thảo đầu bờ tại xã Thành Hòa - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.9 Tình hình tổ chức tham quan hội thảo đầu bờ tại xã Thành Hòa (Trang 45)
Bảng 4.10: Biến đổi cơ cấu GTSX nông nghiệp tại xã Thành Hòa qua 3 năm - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.10 Biến đổi cơ cấu GTSX nông nghiệp tại xã Thành Hòa qua 3 năm (Trang 48)
Bảng 4.11. Đánh giá của CBKN về công tác chuyển giao tiến bộ KHKT - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.11. Đánh giá của CBKN về công tác chuyển giao tiến bộ KHKT (Trang 51)
Bảng 4.13. Đánh giá của người dân trong xã về hoạt động khuyến nông - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.13. Đánh giá của người dân trong xã về hoạt động khuyến nông (Trang 53)
Bảng 4.14. Mức độ tham gia của nông dân vào hoạt động khuyến nông - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.14. Mức độ tham gia của nông dân vào hoạt động khuyến nông (Trang 55)
Bảng 4.16. Các kiến thức mà nông dân cần CBKN - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.16. Các kiến thức mà nông dân cần CBKN (Trang 56)
Bảng 4.17  Kiến nghị của người dân đối với hệ thống khuyến nông - Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã thành hòa   huyện văn lãng – tỉnh lạng sơn
Bảng 4.17 Kiến nghị của người dân đối với hệ thống khuyến nông (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w