Thị trường bất động sản tại Việt Nam chính thức được hình thành từ năm 1993, cho đến năm 1996 lần đầu tiên khái niệm “Thị trường bất động sản” được chính thức đề cập trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII. Sau gần 20 năm phát triển, thị trường bất động sản nước ta đã thu được nhiều thành quả, cũng như trải qua nhiều biến động và cả những lần khủng hoảng. Quá trình phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta đã cho thấy vai trò, đóng góp to lớn của thị trường bất động sản trong nền kinh tế quốc dân. Bất động sản là một loại hàng hoá có nét đặc thù riêng, tách biệt với các loại hàng hoá khác như: Bất động sản cố định về mặt vị trí, không thể di dời được, bất động sản thường là hàng hoá có giá trị lớn và có tính lâu bền, v.v...Chính vì những lý do này khiến việc đầu tư và kinh doanh bất động sản cũng mang nhiều yếu tố khác biệt so với việc đầu tư sản xuất kinh doanh các mặt hàng khác. Thị trường bất động sản trong thời điểm hiện tại đang gặp rất nhiều khó khăn. Điều này đã gây ra nhiều trở ngại và thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, đặt ra một câu hỏi là làm thế nào để có thể tồn tại và duy trì được hoạt động của mình? Để trả lời được câu hỏi này, mỗi doanh nghiệp cần phải tự đặt ra cho mình phương hướng đầu tư đúng đắn, kinh doanh hướng tới đúng đối tượng, đúng người, và phải sử dụng đồng vốn của mình một cách thật sự hiệu quả. Qua đợt thực tập tại công ty TNHH phát triển thương mại Hà Linh, được sự hướng dẫn tận tình của PGS. TS. TỪ QUANG PHƯƠNG cùng các anh chị trong công ty, kết hợp với các kiến thức tích luỹ được từ quá trình học tập, em đã lựa chọn cho mình đề tài của chuyên đề thực tập là: “Hoạt động đầu tư phát triển của công ty TNHH Phát triển thương mại Hà Linh”. Kết cấu của chuyên đề bao gồm 2 phần chính: Chương 1: Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty TNHH PTTM Hà Linh Chương 2: Một số giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHH PTTM Hà Linh Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS. TỪ QUANG PHƯƠNG và các anh chị trong công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đề của mình.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường bất động sản tại Việt Nam chính thức được hình thành từ năm 1993, chođến năm 1996 lần đầu tiên khái niệm “Thị trường bất động sản” được chính thức đề cậptrong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII Sau gần 20 năm phát triển, thịtrường bất động sản nước ta đã thu được nhiều thành quả, cũng như trải qua nhiều biếnđộng và cả những lần khủng hoảng Quá trình phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta
đã cho thấy vai trò, đóng góp to lớn của thị trường bất động sản trong nền kinh tế quốcdân Bất động sản là một loại hàng hoá có nét đặc thù riêng, tách biệt với các loại hànghoá khác như: Bất động sản cố định về mặt vị trí, không thể di dời được, bất động sảnthường là hàng hoá có giá trị lớn và có tính lâu bền, v.v Chính vì những lý do này khiếnviệc đầu tư và kinh doanh bất động sản cũng mang nhiều yếu tố khác biệt so với việc đầu
tư sản xuất kinh doanh các mặt hàng khác
Thị trường bất động sản trong thời điểm hiện tại đang gặp rất nhiều khó khăn Điềunày đã gây ra nhiều trở ngại và thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản,đặt ra một câu hỏi là làm thế nào để có thể tồn tại và duy trì được hoạt động của mình? Đểtrả lời được câu hỏi này, mỗi doanh nghiệp cần phải tự đặt ra cho mình phương hướngđầu tư đúng đắn, kinh doanh hướng tới đúng đối tượng, đúng người, và phải sử dụng đồngvốn của mình một cách thật sự hiệu quả
Qua đợt thực tập tại công ty TNHH phát triển thương mại Hà Linh, được sự hướngdẫn tận tình của PGS TS TỪ QUANG PHƯƠNG cùng các anh chị trong công ty, kếthợp với các kiến thức tích luỹ được từ quá trình học tập, em đã lựa chọn cho mình đề tài
của chuyên đề thực tập là: “Hoạt động đầu tư phát triển của công ty TNHH Phát triển thương mại Hà Linh” Kết cấu của chuyên đề bao gồm 2 phần chính:
Chương 1: Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty TNHH PTTM Hà Linh
Chương 2: Một số giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHH PTTM Hà Linh
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS TỪ QUANG PHƯƠNG và các anh chị
trong công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đề của mình
Trang 2Chương I THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY
TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI HÀ LINH
I Giới thiệu về công ty TNHH PTTM Hà Linh
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH phát triển thương mại Hà Linh được thành lập vào tháng 1 năm 2008theo giấy đăng ký kinh doanh số 0103035491 do sở KH & ĐT Hà Nội cấp ngày28/1/2008 Vốn điều lệ được công ty ấn định là 5.000.000.000đ (Năm tỷ đồng) Hộiđồng thành viên ban đầu của công ty bao gồm 4 người, trong đó ông Lê Quốc Thịnh
có số vốn góp cao nhất, là chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc của công ty
Tên công ty Công ty TNHH phát triển thương mại Hà Linh
Đăng ký kinh doanh 0103035491
Địa chỉ công ty 227 Nguyễn Ngọc Nại Khương Mai Thanh Xuân
Ra đời vào thời điểm thị trường bất động sản ở Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ,công ty đã có được một môi trường kinh doanh tương đối thuận lợi ngay từ khi mớithành lập Với ngành nghề kinh doanh của mình, tuy còn non trẻ nhưng công ty đãnhanh chóng gặt hái được nhiều thành công và liên tục phát triển
Trang 3Trong 2 năm trở lại đây, thị trường bất động sản tại Việt Nam có dấu hiệu ngừng pháttriển và đang đi xuống Điều này gây ra những khó khăn không nhỏ đối với công tynói riêng Tuy nhiên nhờ vào chiến lược và phương pháp kinh doanh của mình màcông ty vẫn giữ vững được sự ổn định và tiếp tục phát triển.
2 Lĩnh vực hoạt động, chức năng và nhiệm vụ của công ty
I.1 Lĩnh vực hoạt động và kinh doanh của công ty
Lĩnh vực hoạt động và kinh doanh của công ty bao gồm:
- Xây dựng và kinh doanh bất động sản
- Tư vấn, định giá, môi giới mua bán bất động sản
- Dịch vụ cho thuê nhà ở, văn phòng, cửa hàng
- Dịch vụ thuê và cho thuê lại nhà ở, cửa hàng, văn phòng theo yêu cầu
- Kinh doanh sản phẩm linh kiện điện tử
- Kinh doanh sản phẩm tin học điện lạnh
- Kinh doanh một số loại sản phẩm khác
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là đầu tư bất động sản, bao gồm kinh doanh,cho thuê, xây dựng, cải tạo, mua lại rồi cho thuê bất động sản cỡ vừa và nhỏ (nhà ở,văn phòng, cửa hàng, v.v ) Bên cạnh lĩnh vực kinh doanh chính, công ty còn kinhdoanh dịch vụ tư vấn và môi giới cho khách hàng có nhu cầu mua bán bất động sảnphục vụ tiêu dùng và kinh doanh, giúp khách hàng tìm được bất động sản đáp ứngđược yêu cầu và phù hợp nhất với điều kiện, đặc biệt là trong thị trường hiện nay Công ty còn môi giới kinh doanh một số mặt hàng điện tử điện lạnh cho văn phòngnhư máy vi tính, điều hoà không khí, v.v cùng với các sản phẩm linh kiện điện tử chocác thiết bị văn phòng này
I.2 Nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ của công ty bao gồm:
- Kinh doanh đúng với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về cáchành vi mà công ty thực hiện Chấp hành đầy đủ và nghiêm chỉnh các nghĩa vụ củamình đối với Nhà nước
- Tuân thủ các chính sách, các quy hoạch mà địa phương cũng như Nhà nước đã đề ra
về việc kinh doanh và phát triển bất động sản
Trang 4- Đề ra phương hướng, xây dựng kế hoạch kinh doanh hoạt động có hiệu quả nhất, giữvững sự phát triển của công ty
- Thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, lương thưởng, nâng cao đời sống của nhân viên
- Đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, đem lại cho khách hàng những sản phẩm vàdịch vụ tốt nhất
3 Cơ cấu tổ chức & nhân sự của công ty
Công ty được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có cơ cấu bộ máy
tổ chức bao gồm hội đồng thành viên, ban giám đốc và các phòng ban chuyên môn:phòng tổ chức - hành chính, phòng tài chính - kế toán, phòng kinh doanh, phòng kếhoạch - dự án
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các thành phần trong bộ máy tổ chức như sau:
a Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên của Công ty bao gồm 04 thành viên, do Chủ tịch hội đồng thànhviên đứng đầu HĐTV có đầy đủ quyền hạn để nhân danh Công ty để quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty HĐTV có các chức năng vànhiệm vụ sau:
- Quyết định điều lệ, quy chế, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty HĐTV có thể bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Giám đốc và các cán
bộ nhân viên khác trong Công ty nếu cần
- Quyết định chiến lược đầu tư, chiến lược phát triển, giải pháp thị trường của Côngty
- Phê chuẩn các hợp đồng vay & cho vay, các hợp đồng khác có giá trị lớn hơn hoặcbằng vốn điều lệ của công ty
- Giám sát báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáo tài chính, quyết toánnăm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận và phương hướng phát triển, kếhoạch phát triển sản xuất kinh doanh
- Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp trong Côngty
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
Trang 5Hình 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH PTTM Hà Linh
b Ban giám đốc
Ban giám đốc bao gồm có Giám đốc, phó Giám đốc và 1 trợ lý Giám đốc Giám đốctrực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm vớiHĐTV về việc thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ của mình Ban giám đốc có các chứcnăng và nhiệm vụ sau:
- Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theoquyết định của Hội đồng thành viên, tuân thủ theo các điều lệ của Công ty, cũngnhư tuân thủ theo các quy định của pháp luật
- Xây dựng các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kinh doanh và
kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty
- Quản lý và khai thác các nguồn lực của Công ty như vốn, lao động, tài sản,v.v theo phương án đã được phê duyệt
- Đại diện cho Công ty để ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sựtheo quy định của pháp luật
- Báo cáo HĐTV về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tàichính tổng hợp của công ty
Trang 6c Phòng tổ chức – hành chính
Phòng tổ chức hành chính có chức năng thực hiện và giải quyết các vấn đề như:
- Thủ tục pháp lý liên quan đến công ty, soạn thảo điều lệ, quy chế, các hợp đồng vàcác loại văn bản khác
- Quản lý nhân sự của công ty
- Thực hiện các chính sách về lương, các chính sách đối với nhân viên, bồi dưỡngđào tạo cán bộ nhân viên
- Các vấn đề liên quan tới hành chính khác
d Phòng tài chính – kế toán
Phòng tài chính kế toán có các chức năng và nhiệm vụ:
- Kiểm soát tình hình tài chính của công ty, kiểm kê tài sản, kế toán phản ánh chínhxác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm
- Lập báo cáo tài chính, thu chi hàng năm của công ty trình lên ban giám đốc vàHĐTV
- Phân tích tình hình, xây dựng và đưa ra kế hoạch tài chính cho công ty trongnhững năm tiếp theo
- Quản lý các khoản thuế, vay nợ, các khoản vốn góp, các khoản chi phí khác
- Đề xuất các giải pháp về tài chính, các phương án nhượng, bán, thế chấp, cầm cố,thanh lý tài sản
e Phòng kế hoạch – dự án
Phòng kế hoạch dự án có các chức năng và nhiệm vụ:
- Phối hợp với các phòng ban khác xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty,hoàn thiện các chiến lược kinh doanh để đưa vào thực tế
- Nghiên cứu và xây dựng chiến lược đầu tư cho công ty
- Lập và quản lý các dự án, thẩm định dự án đầu tư của công ty, các dự án liêndoanh, góp vốn, v.v
- Soạn thảo các văn bản, hồ sơ có liên quan đến đấu thầu
f Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có các chức năng và nhiệm vụ:
Trang 7- Thực hiện triển khai các chiến lược kinh doanh của công ty đã đề ra.
- Nghiên cứu và phân tích thị trường, các nguồn cung – cầu, nhằm đưa ra giải phápkinh doanh có hiệu quả nhất với từng đối tượng kinh doanh khác nhau
- Nắm bắt các thông tin mới nhất về thị trường, giúp cho chiến lược của công ty cóthể nhanh chóng thích nghi và đáp ứng được các yêu cầu thay đổi của thị trường
- Liên hệ với các đối tác để tìm kiếm cơ hội kinh doanh
- Chịu trách nhiệm quảng cáo và phát triển thương hiệu cho công ty
Bảng 1 Số lượng nhân viên phân chia theo trình độ &
theo các phòng ban chức năng
Các phòng ban chức năng Số lượng nhân viên
Nhân viên nghiệp vụ khác &
Trang 84 Nguồn vốn hoạt động của công ty
Vốn hoạt động của công ty hình thành từ các nguồn chính: vốn chủ sở hữu và vốnvay Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn góp của các thành viên, vốn tái đầu tư và quỹđầu tư của công ty Nguồn vốn vay chủ yếu từ tín dụng thương mại của các ngânhàng và các công ty tài chính
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của công ty giai đoạn 2008 – 2012
Trang 9Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty hàng năm, tỷ trọng trung bình của nguồn vốn vaychiếm từ 60-65%, của vốn chủ sở hữu khoảng 35 – 40% trong đó vốn góp của cácthành viên chiếm 30%, còn lại là các vốn khác
5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Tuy là một công ty còn non trẻ mới được thành lập từ năm 2008, xong nhờ vào sựthuận lợi của môi trường kinh doanh cũng như có định hướng phát triển đúng đắn màcông ty TNHH PTTM Hà Linh đã đạt được nhiều thành quả trong hoạt động củamình Kể từ năm 2008 cho tới năm 2011, lợi nhuận của công ty luôn lớn hơn 0, tổnggiá trị tài sản về mặt con số tuyệt đối liên tục tăng qua các năm
Qua các số liệu có thể đưa ra một vài nhận xét về tình hình kinh doanh của công tynhư sau:
- Năm 2008 công ty mới đi vào hoạt động, chưa có thị trường ổn định, chi phí banđầu còn cao, doanh thu thấp, nên lợi nhuận của công ty còn thấp
- Năm 2009 công ty đã dần dân xây dựng được thị trường và có hệ thống kháchhàng, doanh thu cả năm đạt 5,316 tỷ đồng, tương đương 167,4% so với năm 2008.Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 2,1 tỷ đồng, cao nhất trong tất cả các năm
- Năm 2010 và năm 2011 tuy doanh thu tuyệt đối có cao hơn so với năm trước,nhưng xét về mặt tương đối thì tốc độ tăng doanh thu chậm hơn Doanh thu năm
2010 chỉ tăng khoảng 13,5 % so với năm 2009, năm 2011 tăng 14 % so với năm
2010 Nguyên nhân là do sự suy thoái của thị trường bất động sản tại các đô thị lớn
ở Việt Nam, gây ảnh hưởng phần nào đến hoạt động kinh doanh của công ty.Trong khi đó, các loại chi phí ngày càng tăng (do lạm phát, giá nguyên nhiên vậtliệu tăng khiến cho chi phí xây dựng tăng, làm giá thành của các công trình cũngtăng, chi phí trả lãi vay nợ tăng ) nên lợi nhuận của công ty bị sụt giảm Năm
2010 lợi nhuận công ty chỉ đạt khoảng 1,77 tỷ đồng, năm 2011 là 1,65 tỷ đồng,tương đương 83,9% và 78,6% so với năm 2009
- Năm 2012 công ty tiếp tục hoạt động cầm chừng, chuyển hướng sang đầu tư vàkinh doanh nhỏ lẻ nhằm hạn chế tối đa các thiệt hại và rủi ro có thể xảy ra Tuydoanh thu và lợi nhuận đem lại có hiệu quả thấp hơn so với những năm trước,nhưng đây là một trong những biện pháp mà công ty thực hiện để có thể tiếp tụcgiữ vững hoạt động của mình trong thời điểm khó khăn
Trang 10Bảng 3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đơn vị: 1000 đồng
Tài sản cố định 5.720.372 7.827.528 8.534.589 8.943.875 9.359.841Tài sản lưu động 14.583.857 16.873.458 17.938.453 18.873.583 19.804.582Tổng giá trị tài
Trang 11Hiệu quả hoạt động kinh doanh lúc đầu của công ty còn thấp, vì các nguyên nhân như:chưa có thị trường ổn định, vốn đầu tư vào bất động sản thường lớn trong khi thời gianthu hồi vốn kéo dài, chưa thể đem lại nhiều lợi nhuận ngay tức thì (Điều này thể hiện
rõ ở chỉ tiêu doanh thu trên vốn sản xuất) Sau tăng dần lên, đạt được hiệu quả caonhất vào năm 2009 (cũng là năm hoạt động thành công nhất của công ty)
II Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty TNHH PTTM Hà Linh
1 Nguồn vốn đầu tư phát triển
1.1 - Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 4 Vốn đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2008 – 2012
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển của công ty được hình thành từ 2 nguồn huyđộng: vốn huy động bên trong và vốn huy động bên ngoài Nguồn vốn chủ sở hữu baogồm các nguồn cụ thể như: vốn góp của các thành viên, nguồn vốn tái đầu tư từ lợinhuận sản xuất kinh doanh, quỹ đầu tư của công ty Nguồn vốn bên ngoài hình thànhchủ yếu từ vốn vay tín dụng ngân hàng, và phần còn lại là từ các nguồn khác
Hoạt động đầu tư mang ý nghĩa rất quan trọng trong việc tồn tại và phát triển của công
ty Công ty luôn dành một phần tương đối lớn trong tổng nguồn vốn hoạt động củamình để đầu tư cho các hoạt động đầu tư phát triển
Trang 12Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cụ thể của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 5 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2008 – 2012
Vốn huy động bên ngoài/
Nguồn vốn bên ngoài luôn chiếm khoảng 60% trên tổng nguồn vốn dành cho đầu tưphát triển, khẳng định tầm quan trọng của nguồn vốn vay đối với hoạt động kinhdoanh cũng như đầu tư của công ty
1.1.1 – Nguồn vốn chủ sở hữu
Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu của công ty (bao gồm vốn góp của các thành viên, vốntái đầu tư và quỹ đầu tư của công ty) được thể hiện thông qua bảng số liệu sau:
Trang 13Bảng 6 Vốn chủ sở hữu cho đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2008 – 2012
Đơn vị: 1000 đồng
Vốn góp
thành viên 5.672.200 5.854.300 6.235.400 6.435.400 5.506.595
Vốn tái đầu tư 0 864.862 725.386 675.889 653.621
Quỹ đầu tư 634.250 1.164.591 989.746 857.580 743.258
Tổng 6.306.450 7.883.753 7.950.532 7.968.869 6.903.474
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Nguồn vốn chủ sở hữu được huy động từ các nguồn nội bộ công ty, là nguồn vốngiúp cho công ty có thể chủ động đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh củamình Trong số các nguồn hình thành nên vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn tự có củacác thành viên công ty là nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 60%-70%) và có
số tuyệt đối tăng dần theo từng năm Vốn tái đầu tư là phần được trích ra từ lợinhuận của công ty để đưa trở lại quá trình sản xuất kinh doanh Năm 2008 khicông ty mới thành lập, do lợi nhuận còn thấp nên công ty quyết định chưa áp dụnghình thức này Các năm tiếp theo từ 2009 đến 2012, vốn tái đầu tư chiếm khoảng40% lợi nhuận hàng năm của công ty Ngoài ra còn có quỹ đầu tư nội bộ của công
ty cũng đóng góp một phần vào lượng vốn đầu tư phát triển hàng năm của công ty
1.1.2 – Nguồn vốn huy động bên ngoài
Cơ cấu nguồn vốn huy động bên ngoài của công ty (bao gồm nguồn vốn vay tíndụng từ các tổ chức tài chính, và các nguồn vốn vay khác như vốn vay khách hàng,v.v ) được thể hiện qua bảng sau:
Trang 14Bảng 7 Vốn đầu tư huy động bên ngoài công ty giai đoạn 2008 – 2012
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Nguồn vốn bên ngoài là nguồn huy động chủ yếu cho hoạt động đầu tư phát triểntại công ty Nguồn vốn bên ngoài có đặc điểm là không bị hạn chế về mặt quy mônhư các nguồn vốn tự có, do đó nguồn vốn này giúp cho công ty có thể mở rộngđầu tư Vốn vay tín dụng từ ngân hàng là nguồn quan trọng nhất, cũng là nguồnchiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 90% - 92%) Các nguồn vốn khác bao gồm vốngóp liên doanh, được tài trợ, vốn vay của khách hàng v.v
Trong năm 2011 và năm 2012, tỷ trọng nguồn vốn vay đang dần dần giảm đi.Nguyên nhân có thể kể ra bao gồm: nếu sử dụng quá nhiều vốn vay có thể ảnhhưởng đến khả năng thanh toán và tài chính của công ty Ngoài ra, hiện nay nguồnvốn vay càng ngày càng khó tiếp cận hơn, do các ngân hàng trở nên thận trọngtrước tình hình thị trường, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư xây dựng bất độngsản nói chung Lệ thuộc quá nhiều vào vốn vay sẽ tạo ra gánh nặng tài chính chocông ty, và khi không tiếp cận được vốn sẽ gây ra tình trạng đình trệ trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh và đầu tư Vậy nên, công ty đang thực hiện kế hoạch trả
nợ một cách hợp lý để tránh tình trạng nợ phải trả vượt quá tầm kiểm soát
Trang 152 Quy trình thực hiện và quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHHPTTM Hà Linh
2.1 Quy trình thực hiện đầu tư
2.1.1 Chuẩn bị đầu tư
Một dự án đầu tư được xuất phát từ một cơ hội đầu tư, hoặc xuất phát từ một vấn
đề nảy sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, đặt ra yêu cầunghiên cứu xem xét kỹ lưỡng Sau khi đã xác định được cơ hội đầu tư cụ thể,phòng kinh doanh sẽ đề xuất ý kiến với giám đốc và phòng kế hoạch để tiến hànhtiếp các bước như nghiên cứu và tiến hành xây dựng dự án
- Nghiên cứu dự án đầu tư
Đối với các dự án đầu tư phát triển, đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng cần phảinghiên cứu kỹ hơn về các yếu tố có liên quan Nội dung của công tác nghiên cứubao gồm: nghiên cứu các khía cạnh pháp lý của dự án; nghiên cứu về cung cầu thịtrường tiêu thụ sản phẩm; nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án (nếu có);nghiên cứu việc tổ chức quản lý nhân sự của dự án; nghiên cứu và phân tích khíacạnh tài chính, các hiệu quả mà dự án đem lại Việc nghiên cứu kỹ lưỡng các nộidung và khía cạnh sẽ đảm bảo tính khả thi của dự án Nếu như có nội dung nàokhông đáp ứng được các yêu cầu đề ra thì cần phải nghiên cứu lại, hoặc xem xét lạikhả năng thực hiện của dự án Khi đã hoàn tất việc nghiên cứu, phòng kế hoạch sẽtiến hành soạn thảo các văn bản liên quan đến dự án
- Soạn thảo các văn bản liên quan đến dự án đầu tư
Quy trình soạn thảo dự án bao gồm: Nhận dạng dự án, xác định mục đích và đốitượng của dự án; Lập đề cương sơ bộ của dự án và dự trù các kinh phí trong quátrình soạn thảo; Lập đề cương chi tiết của dự án; Phân công công việc và tiến hànhsoạn thảo dự án Phòng kế hoạch sẽ phân công một nhóm để phụ trách các côngviệc này
Sau khi hoàn tất văn bản của một dự án đầu tư, bản dự án sẽ được gửi tới:
+ Ban giám đốc trình lên hội đồng công ty phê duyệt
+ Phòng kinh doanh để tiến hành đánh giá và rà soát lại nội dung
+ Tổ thẩm định tiến hành thẩm định dự án
Trang 16+ Các bên có liên quan khác (trong trường hợp là dự án góp vốn liên doanh vớicác đối tác bên ngoài).
- Thẩm định dự án đầu tư tại cơ sở
Thẩm định dự án đầu tư đánh giá các nội dung cơ bản của dự án một cách độc lậpvới quá trình soạn thảo dự án Mục đích của việc thẩm định dự án đầu tư là để:Đánh giá tính hợp lý của dự án đầu tư; Đánh giá các hiệu quả về mặt tài chínhcũng như các chỉ tiêu hiệu quả khác của dự án; Đánh giá khả năng thực hiện của
dự án trong điều kiện cho phép, thông qua đó ra quyết định có thực hiện hoặc tàitrợ vốn cho dự án hay không Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại công ty baogồm các nội dung :
+ Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án: Xem xét sự phù hợp của dự án đối vớiquy hoạch phát triển chung của địa phương, sự phù hợp của dự án đối với địnhhướng phát triển của công ty Bên cạnh việc xem xét các khía cạnh pháp lý có thể
có liên quan đến dự án, tư cách pháp nhân của các bên liên quan, công tác thẩmđịnh này còn xem xét cả những vấn đề về tài nguyên và mặt bằng trong các điềukiện cho phép (trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng)
+ Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án: Đánh giá & phân tích cung cầu thịtrường về sản phẩm của dự án, cũng như đánh giá xem xét khả năng cạnh tranh củasản phẩm
+ Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án: Xem xét đánh giá về địa điểm xâydựng, thiết kế, công nghệ, ảnh hưởng đến môi trường, các yếu tố khác đối với dự
án đầu tư xây dựng
+ Thẩm định tổ chức và quản lý dự án: Xem xét hình thức tổ chức quản lý của dựán; đánh giá về nhân lực và các nguồn lực khác dành cho dự án
+ Thẩm định tài chính dự án là một trong những nội dung thẩm định quan trọngnhất của một dự án đầu tư phát triển Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tưbao gồm: Thẩm định mức độ hợp lý của quy mô vốn và nguồn vốn dự kiến dànhcho dự án; thẩm định khả năng tài chính, khả năng thanh toán các nghĩa vụ tàichính ngắn hạn của chính công ty và của các bên liên quan; thẩm định các chỉ tiêuhiệu quả tài chính của dự án
Khi đã thực hiện xong tất cả các nội dung thẩm định, tổ thẩm định (thuộc phòng kếhoạch – dự án) sẽ gửi báo cáo kết quả thẩm định tới ban giám đốc Ban giám đốc
sẽ trình lên hội đồng thành viên để ra quyết định đầu tư
Trang 17- Phê duyệt dự án đầu tư
Phê duyệt dự án đầu tư là bước cuối cùng trong công tác chuẩn bị một dự án đầu tưtại cơ sở Việc phê duyệt là bước kiểm tra tổng thể lần cuối để ra quyết định có đầu
tư cho một dự án hay không Việc phê duyệt dự án đầu tư tại cơ sở được thực hiệnqua 2 bước:
+ Báo cáo nghiên cứu, các văn bản liên quan đến dự án và báo cáo kết quả thẩmđịnh dự án được trình lên ban giám đốc Ban giám đốc sẽ tổng hợp và đưa lên hộiđồng thành viên
+ Hội đồng thành viên ký quyết định phê duyệt dự án đầu tư ở cấp cơ sở
Các văn bản của dự án sẽ được gửi đến các bên có liên quan để được thẩm định vàphê duyệt: tiến hành thẩm định và làm thủ tục xin cấp vốn tại ngân hàng (đối vớicác dự án sử dụng nguồn vốn bên ngoài là vốn vay ngân hàng); làm thủ tục xin cấpgiấy phép xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng) tại sở xây dựng và các cơquan có thẩm quyền khác ở địa phương, v.v
Bảng 8 Số dự án đầu tư được thực hiện qua các năm
Số dự án đầu tư xây dựng
hoàn thành được đưa vào
vận hành sử dụng
Lượng vốn huy động (%) 62,4% 73,7% 71,9% 67,1% 61,6%
Nguồn: Phòng kế hoạch – dự án
Từ lúc công ty bắt đầu đưa vào hoạt động cho tới cuối năm 2011, có tổng cộng 11
dự án đầu tư xây dựng của công ty được phê duyệt, trong đó số lượng dự án đãhoàn thành (bao gồm cả các dự án đầu tư được phê duyệt từ các năm trước) là 8 dự
án Lượng vốn huy động cho các dự án qua các năm trung bình khoảng 65-70%.Các dự án xây dựng của công ty hầu hết đều là các dự án xây mới/cải tạo công
Trang 18trình có quy mô nhỏ, thời gian thi công xây lắp ngắn, chi phí thấp và được đưangay vào sử dụng sau khi đã hoàn thành
Hình 2 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại
công ty TNHH PTTM Hà Linh
Chuẩn bị đầu tư
Phát hiện, hình thành cơ hội đầu tư Xem xét các lĩnh vực, các vấn đề cần phải được đầu tư
Nghiên cứu tính khả thi của dự án đầu tư qua các nội dung
Lập và soạn thảo dự án đầu tư cùng các văn bản khác của dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư tại cơ sởPhê duyệt dự án đầu tư
Thực hiện đầu tư
Hoàn tất các thủ tục pháp lý, các công việc chuẩn bị khác để triển khai thực hiện đầu tư
Ký kết hợp đồng thiết kế & thi công xây dựng Lập thiết kế chi tiết và dự toán
Tiến hành thi công công trình, lắp đặt các thiết bị, hạ tầng cho công trình
Nghiệm thu và bàn giao lại công trình đã thi công sau khi đã hoàn thành
Thanh quyết toán tài chính, các khoản thu chi tài chínhkhác đối với các bên có liên quan
Vận hành sử dụng kết
quả đầu tư
Vận hành sử dụng hoặc bàn giao, nhượng bán lại cho khách hàng
Nguồn: Tổng hợp từ phòng kế hoạch – dự án
Trang 192.1.2 Thực hiện đầu tư
Giai đoạn thực hiện một dự án đầu tư xây dựng được tiến hành qua các bước:
- Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện đầu tư
- Thiết kế công trình và lập dự toán thi công xây lắp Công ty sẽ lựa chọn một đốitác là doanh nghiệp xây dựng để ký kết và thực hiện hợp đồng thiết kế & xây lắpcông trình Việc thiết kế kỹ thuật sẽ do bên đối tác đảm nhiệm Dự toán các chi phíliên quan sẽ được thực hiện bởi ban quản lý dự án
- Thực hiện thi công xây lắp công trình dưới sự giám sát của ban quản lý dự án đạidiện cho công ty và ban quản lý thi công xây dựng của bên đối tác
- Sau khi đã thực hiện thi công xây lắp xong công trình, bên đối tác sẽ nghiệm thu
và bàn giao lại cho công ty, đồng thời phía công ty hoàn tất các công việc có liênquan
- Công ty tiến hành kiểm tra và đưa các công trình đã được bàn giao vào sử dụngthử Nếu như đạt được đủ các yêu cầu đã đề ra, công ty thanh quyết toán nốt cáckhoản thu chi còn lại như đã ký kết trong hợp đồng
2.1.3 Vận hành kết quả đầu tư
- Đưa các công trình xây dựng dịch vụ văn phòng hoặc cho thuê làm nhà ở vào hoatđộng
- Công trình xây dựng thương mại được bàn giao lại cho khách hàng thông qua cáchợp đồng kinh doanh
2.2 Quản lý hoạt động đầu tư phát triển
Việc thực hiện dự án đầu tư phát triển luôn đi kèm với công tác quản lý dự án.Quản lý dự án có tác dụng liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự ánmột cách logic, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, chỉ rõ trách nhiệm của cácbên tham gia dự án, phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh giúp điềuchỉnh kịp thời Đặc biệt đối với các dự án đầu tư phát triển, đầu tư xây dựng, côngtác quản lý dự án mang ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ thi công, tiếtkiệm chi phí, tận dụng tối đa các nguồn lực Ngoài ra, bất động sản là một lĩnh vực
có yếu tố rủi ro cao do các yếu tố về tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến BĐS luônluôn biến đổi Việc quản lý dự án đầu tư cũng bao gồm quản lý rủi ro trong quá
Trang 20trình đầu tư, nhằm giảm thiểu những rủi ro không mong muốn có thể xảy ra, làmtăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực của công ty.
Khi thực hiện một dự án đầu tư, công ty áp dụng mô hình tổ chức quản lý theochức năng: khi thực hiện một dự án thì thành viên từ các phòng ban trong công ty
sẽ tạm thời được điều động tới ban quản lý dự án đó; các thành viên này đảm nhậnphần việc chuyên môn của mình trong quá trình quản lý dự án Sau khi một dự án
đã được hoàn tất, ban quản lý dự án sẽ tiến hành làm báo cáo tổng hợp trình lênban giám đốc và hội đồng công ty để kiểm tra, sau đó ban quản lý sẽ được giải thể,trở về các phòng ban chuyên môn của mình cho tới khi lại được điều động khi có
dự án mới
2.2.1 Nội dung quản lý các dự án đầu tư phát triển
- Quản lý lập kế hoạch và báo cáo các dự án đầu tư
- Quản lý lập dự án, thẩm định dự án và quyết định đầu tư cho các dự án
Giai đoạn này là giai đoạn quan trọng trong việc chuẩn bị đầu tư, có thể có nhiềusai sót có thể ảnh hưởng xấu đến quá trình thực hiện và vận hành về sau Công việcquản lý trong giai đoạn này phải được tiến hành nghiêm túc cẩn thận
- Quản lý phạm vi dự án
- Quản lý các mục tiêu của dự án
+ Quản lý chi phí của dự án
+ Quản lý thời gian tiến độ thực hiện dự án
+ Quản lý chất lượng kết quả dự án
Ba yếu tố chi phí, thời gian tiến độ và chất lượng của dự án có quan hệ chặt chẽvới nhau, trong quá trình quản lý dự án thường nảy sinh những ảnh hưởng kháchquan khiến cho dự án không bao giờ đạt được cả 3 mục tiêu đã đề ra mà phải thựchiện đánh đổi, “hi sinh” một mục tiêu nào đó nhằm thực hiện tốt hơn các mục tiêucòn lại Ở mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư, có thể có một mục tiêu trở thành yếu
tố quan trọng cần tuân thủ trong khi các yếu tố khác có thể thay đổi Điều này đặt
ra yêu cầu đối với kỹ năng quản lý và đánh đổi mục tiêu của người quản lý dự án
- Quản lý nhân lực và các nguồn lực cho dự án đầu tư
Nguồn lực sử dụng cho dự án đầu tư bao gồm lao động, vốn, máy móc thiết bị,nguyên vật liệu Các nguồn lực cho một dự án nhất định thường là hạn chế (giớihạn về chi phí, số lượng, thời gian) Trong trường hợp các công việc khác nhau của
Trang 21dự án có thể cùng sử dụng một nguồn lực có thể gây ra khan hiếm nguồn lực, hoặclãng phí nguồn lực, không đảm bảo tiến độ dự án Vì thế, việc phân phối các nguồnlực hạn chế một cách hợp lý giúp bù trừ thừa thiếu, điều chuyển các công việctrong phạm vi thời gian cho phép của dự án, giúp tiết kiệm chi phí và linh hoạttrong các hoàn cảnh khác nhau.
- Quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư phát triển
+ Xây dựng quá trình quản lý rủi ro thống nhất, liên tục trong suốt quá trình dự án
Do đặc điểm của dự án đầu tư phát triển có nhiều giai đoạn, nhiều công việc khácnhau, các công việc có mối quan hệ phức tạp và chứa được nhiều rủi ro kháchquan, nên việc quản lý rủi ro cần đặc biệt tập trung vào những thời điểm có thể xảy
ra nhiều rủi ro; đồng thời bao quát và đề cập đến tất cả các nội dung của dự án.+ Phân tích và đưa ra được các phương pháp quản lý rủi ro cụ thể, phù hợp vớitừng dự án đầu tư và từng trường hợp khác nhau
+ Nâng cao nhận thức của các thành viên trong nhóm quản lý dự án về các rủi ro
có thể xảy ra và luôn sẵn sàng ứng phó với các rủi ro có thể xảy ra
2.2.2 Quản lý dự án đầu tư theo các giai đoạn đầu tư
Công ty quản lý các dự án của mình theo các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn xây dựng ý tưởng dự án
Trong giai đoạn này các công việc cần quản lý bao gồm: tập hợp các số liệu cầnthiết cho nghiên cứu; xác định nhu cầu thị trường; đánh giá rủi ro có thể xảy ratrong suốt quá trình thực hiện đầu tư; dự tính các nguồn lực; quản lý và giải quyếtcác thủ tục pháp lý có liên quan
- Giai đoạn phát triển và chuẩn bị đầu tư
Bao gồm các công việc như: Thành lập nhóm dự án, dự tính cơ cấu tổ chức; quản
lý lập kế hoạch cho dự án, lập kế hoạch tổng quan về dự án; Phân tách công việccủa dự án ; Lập kế hoạch về thời gian; Lập kế hoạch về ngân sách ; Lập kế hoạchcác nguồn lực cần thiết; Lập kế hoạch về chi phí và dự báo dòng tiền, v.v
- Giai đoạn thực hiện dự án
Quản lý các công việc cần được thực hiện, ví dụ như đối với dự án đầu tư xâydựng: quản lý giám sát việc thiết kế, quản lý các hoạt động tháo dỡ, giải phóng mặtbằng, xây dựng và lắp đặt, lựa chọn công cụ, mua sắm thiết bị, cải tạo cơ sở hạtầng cần thiết, v.v
Trang 22tư, nên cần phải được chú trọng và đầu tư thời gian đúng mức.
3 Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHH PTTM Hà Linh theo nội dung
Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty được chia làm các nội dung: đầu tư xâydựng & nâng cấp cơ sở hạ tầng; đầu tư phát triển nguồn nhân lực; đầu tư phát triểnthương hiệu & thị trường; hợp tác đầu tư với các doanh nghiệp khác
Có thể thấy rằng, nguồn vốn dành cho hoạt động đầu tư xây dựng và tài sản cốđịnh luôn chiếm phần lớn trong cơ cấu nguồn vốn (năm 2008 là 87%, các năm
2009, 2010, 2011 khoảng 83%, năm 2012 là 78,6%) cho thấy hoạt động này làhoạt động đầu tư quan trọng nhất trong đầu tư phát triển tại công ty, luôn gắn liềnvới ngành nghề chính mà công ty đang sản xuất kinh doanh Hoạt động đầu tưchiếm tỷ trọng lớn tiếp theo là hoạt động đầu tư thông qua các hợp đồng hợp tác vàcác dự án liên doanh Năm 2008 vốn đầu tư dành cho là 11%, các năm 2009, 2010,
2011 và 2012 chiếm khoảng 15-16% tổng lượng vốn đầu tư), khi công ty đi vàohoạt động và đã dần có chỗ đứng, từ đó mở rộng thị trường và các đối tác kinhdoanh của mình, đặt ra yêu cầu cần phải tiến hành hợp tác để tăng thêm hiệu quảtrong sản xuất kinh doanh và trong đầu tư Các khoản đầu tư cho việc phát triểnnguồn lực, phát triển thương hiệu chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu tổng lượng vốnđầu tư (chỉ khoảng 1-2%), tuy nhiên điều đó không có nghĩa là công ty không chútrọng vào việc đầu tư cho những nội dung này
Cơ cấu nguồn vốn cụ thể được thể hiện qua bảng sau:
Trang 23Bảng 9 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển theo các nội dung
Nguồn: phòng tài chính – kế toán
3.1 Đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng công trình là một trong những hình thức cơ bản của đầu tư pháttriển Để thực hiện một dự án xây dựng, công ty thường lựa chọn hình thức thuêđối tác là doanh nghiệp xây lắp để thực hiện việc thi công công trình Các dự ánđược tiến hành và giám sát dưới sự chỉ đạo của ban quản lý dự án do công ty vàdoanh nghiệp đối tác thành lập Sau khi hoàn tất công việc xây dựng và lắp đặt các
Trang 24thiết bị, công trình sẽ được bàn giao lại cho công ty để chuẩn bị đưa vào vận hànhkhai thác.
Các nội dung trong hoạt động đầu tư xây dựng mà công ty tiến hành bao gồm:
- Xây mới nhà ở cỡ vừa và nhỏ
- Xây mới hệ thống văn phòng cỡ vừa và nhỏ
- Cải tạo nhà ở, văn phòng cũ cho thuê lại
- Lắp đặt hệ thống điện, nước và các thiết bị gia dụng khác
Bảng 10 Vốn đầu tư chi xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định
Trang 25Lượng vốn đầu tư dành cho xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 60% lượng vốn xây dựng thực hiện hàng năm Chi phí mua sắm lắp đặt các trangthiết bị, máy móc và các tài sản cố định khác chiếm khoảng 30%, 10% còn lạidùng để chi cho các chi phí khác như chi phí quản lý, chi phí khảo sát, giải phóngmặt bằng, v.v So sánh về con số tuyệt đối giữa các năm, năm đầu tiên công ty đivào hoạt động lượng vốn còn thấp, sau đó tăng dần lên trong các năm tiếp theo.Tuy nhiên từ năm 2011 trở đi lượng vốn có xu hướng giảm, do các khó khăn vềmặt tài chính và tình hình đầu tư không thuận lợi Điều này thể hiện rõ ở năm
58-2012, khi việc kinh doanh càng trở nên khó khăn hơn
Xét về nội dung cụ thể trong đầu tư xây dựng cơ bản, công ty chủ yếu xây dựng vànâng cấp mặt hàng bất động sản quy mô nhỏ, có giá khoảng từ 1,5 đến dưới 3 tỷđồng, phục vụ cho mục đích kinh doanh hoặc làm nhà ở Đây là mặt hàng thiết yếuhiện nay khi phân khúc nhà ở và chung cư cao cấp đang dư thừa và cầu giảm sút,trong khi mặt hàng nhà ở/nhà cho thuê có giá thấp thì vẫn còn đang thiếu Nếu sosánh với các dự án xây dựng công trình quy mô lớn thì nhà ở và văn phòng quy mônhỏ có những lợi thế như: quy trình thực hiện đầu tư ít phức tạp hơn, dễ quản lý,
dễ chia nhỏ, giá thành thấp hơn, thời gian thu hồi và quay vòng vốn nhanh hơn
3.2 Đầu tư tài sản lưu động
Tài sản lưu động là tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, thường xuyên luânchuyển trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, thường có thời gian sử dụngdưới 1 năm Bên cạnh các khoản tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn và các tài sản vôhình, tài sản lưu động còn có thể là các công cụ dụng cụ phục vụ cho việc sản xuất,kinh doanh, quản lý, v.v của doanh nghiệp Sau mỗi một kỳ kinh doanh, các công
cụ dụng cụ này đòi hỏi phải mua mới (ví dụ như đồ dùng văn phòng), thay thếhoặc sửa chữa bảo dưỡng (các thiết bị điện tử điện lạnh) để sử dụng cho kỳ kinhdoanh tiếp theo
Việc sửa chữa cải tạo văn phòng nơi làm việc cũng được thực hiện hàng năm Mụcđích của việc này là để tránh được những khoản chi phí do hỏng hóc không đáng
có, tạo ra điều kiện làm việc tốt nhất cho nhân viên của công ty, cũng như tạo ấntượng tốt đối với các đối tác, các khách hàng khi tham gia giao dịch tại văn phòngcông ty
Trang 26Các hoạt động đầu tư trong nội dung này bao gồm:
- Cải tạo cảnh quan nơi làm việc
- Nâng cấp sửa chữa hệ thống chiếu sáng, thông gió, điều hoà không khí và cácthiết bị điện lạnh khác
- Nâng cấp sửa chữa hệ thống máy tính, hệ thống thông tin, mạng thông tin nộibộ
- Chi mua sắm đồ dùng văn phòng
- Chi mua sắm các thiết bị dụng cụ khác
Năm đầu tiên mới đi vào hoạt động (2008), công ty cần phải dành một số vốn lớn
để mua sắm và lắp đặt hệ thống thiết bị điện lạnh, thiết bị thông tin, đồ dùng vănphòng và các thiết bị khác, tổng chi phí vào khoảng 1.423.590.000 đồng Các nămtiếp theo, lượng vốn dành cho hoạt động này có giảm đi do chỉ phải thay thế/muamới một lượng nhỏ, còn lại chi cho chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp
Trong các khoản mục chi đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin điện tửđược công ty chú trọng nhất (chiếm khoảng 40% tổng lượng vốn mỗi năm) Để bắtkịp được với các yêu cầu của thị trường biến đổi không ngừng trong thời đại sốhoá, việc truyền tải thông tin phải được diễn ra chính xác và nhanh nhất Chỉ cầnmột thông tin của khách hàng đến tay kịp thời cũng có thể đem lại cho hoạt độngkinh doanh của công ty một lượng doanh thu rất lớn, hoặc đem lại cho công ty lợithế lớn về cạnh tranh Nâng cấp hệ thống thông tin điện tử giúp đáp ứng được điềunày cho công ty, không những giúp cập nhật tình hình thị trường ở khắp mọi nơi,
mà còn tăng cường an toàn bảo mật và tăng hiệu quả làm việc của nhân viên Việcliên lạc trong nội bộ công ty, hay giữa công ty và các đối tác khách hàng đã trở nên
dễ dàng nhanh chóng hơn bao giờ hết
Ngoài ra, vốn đầu tư chi cho hệ thống thiết bị chiếu sáng, điện lạnh (điều hoà nhiệt
độ, hệ thống thông gió) và vốn đầu tư chi cho việc cải tạo lại cảnh quan nơi làmviệc (sửa chữa hỏng hóc như tường, cửa ra vào, cửa sổ, phòng làm việc, v.v )cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu vốn Điều này chứng tỏ, công ty rấtquan tâm và luôn chú trọng đến việc đem lại môi trường làm việc tốt nhất, hiệu quảnhất cho nhân viên của mình
Trang 27Bảng 11 Chi đầu tư tài sản lưu động
Trang 283.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Nhân lực cũng là một yếu tố rất quan trọng cần phải được quan tâm và đầu tư mộtcách đúng mức Con người là nhân tố trung tâm khiến cho các yếu tố khác hoạtđộng và được xem là một trong những nhân tố cơ bản tạo ra động lực cho mọidoanh nghiệp Chất lượng của nguồn nhân lực trong công ty phụ thuộc vào việctuyển dụng và việc đào tạo bồi dưỡng
Trong thời đại cơ chế thị trường ngày nay, tính cạnh tranh ngày càng gay gắt, yêucầu của công việc cũng ngày càng cao – đặt ra một đòi hỏi tất yếu là lao động cầnphải có tay nghề, có chuyên môn cao, có kỹ năng tốt và tận tâm với công việc Đểđáp ứng nhu cầu này, hàng năm công ty tổ chức các đợt xét tuyển để chọn ranhững người có đủ điều kiện vào làm trong công ty Công ty cũng thường xuyên tổchức các khoá đào tạo cho nhân viên của mình để nâng cao trình độ chuyên môn,
cử nhân viên (đặc biệt là các vị trí quản lý chuyên trách các phòng ban) đi công tácvới mục đích học hỏi và trau dồi kinh nghiệm ở những nơi khác Mặt khác, để thuhút được lao động có những tố chất và kỹ năng cần thiết, cần phải có chính sáchđãi ngộ và chăm sóc công nhân viên hợp lý, như một cách để thể hiện sự quan tâmđặc biệt của ban lãnh đạo công ty đối với công tác đầu tư cho nguồn nhân lực,cũng như là một phương pháp để giữ chân người lao động có trình độ ở lại vớicông ty
Những nội dung của việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực bao gồm:
- Đầu tư tuyển dụng lao động
- Đầu tư đào tạo lao động
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực được thể hiện cụ thể thông quabảng dưới đây: