1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn kinh doanh vận tải tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – chi nhánh Hà Nội

75 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần tìm ra những ý tưởng mới và đầu tư các dự án có hiệu quả. Một dự án đầu tư mới có tính khả thi hay không cần phải được xem xét chính xác và đầy đủ trên mọi phương diện của dự án. Tuy nhiên các dự án đầu tư đòi hỏi phải có lượng vốn lớn trong khi đó khả năng tài chính của doanh nghiệp thì hạn hẹp . Vì thế các doanh nghiệp cần tìm nguồn vốn cho dự án của mình từ nhiều nguồn khác nhau. Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính lớn nên các doanh nghiệp sẽ tìm đến đây để vay vốn. Với xu thế hội nhập và phát triển đã tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam có những thay đổi đặc biệt là ngành tài chính – ngân hàng khi mà năm 2015 Việt Nam sẽ mở cửa để các ngân hàng nước ngoài cùng vào phát triển thì sự cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ trở nên ngày càng gay gắt hơn. Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội, tác giả nhận thấy công tác thẩm định dự án đầu tư đặc biệt là vay vốn để kinh doanh vận tải vẫn còn nhiều bất cập. Vì thế trong chuyên đề thực tập của mình tác giả sẽ đi sâu phân tích với đề tài :” Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn kinh doanh vận tải tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – chi nhánh Hà Nội”. Chuyên đề gồm 2 chương: Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn kinh doanh vận tải tại Vietcombank Hà Nội Chương 2: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn kinh doanh vận tải tại chi nhánh Vietcombank Hà Nội Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội, em đã sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị phòng Khách hàng và cô giáo TS. Đinh Đào Ánh Thủy đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập:” Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư kinh doanh vận tải tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội”. Dù đã cố gắng nhưng em vẫn còn nhiều thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô, các cán bộ của ngân hàng. Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 1

  

ĐỀ TÀI:

H oàn thi ệ n c ông t ác t hẩm đị nh dự án vay vốn ki nh doanh vận t ải t ại Ngân

hàng TM CP Ngoại t hương – c hi nhánh H à Nội

Giáo viên hướng dẫn : TS Đinh Đào Ánh Thủy

Sinh viên thực hiện : Đào Minh Hiền

HÀ NỘI – 05/2013

Trang 2

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN KINH

DOANH VẬN TẢI TẠI VCB HÀ NỘI 2

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội ( VCB Hà Nội) 2

1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển VCB Hà Nội 2

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Nội 3

1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Vietcombank Hà Nội 5

1.2.1 Huy động vốn 5

1.2.2 Công tác tín dụng 6

1.2.3 Công tác thanh toán xuất nhập khẩu 9

1.2.4 Công tác kinh doanh ngoại tệ 9

1.3 Thực trạng thẩm định dự án vay vốn trong kinh doanh vận tải tại chi nhánh VCB Hà Nội 10

1.3.1 Đặc điểm của các dự án kinh doanh vận tải ảnh hưởng đến hoạt độngthẩm định 10

1.3.2 Mục đích và căn cứ thẩm định 12

1.3.2.1 Mục đích thẩm định 12

1.3.2.2 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư 13

1.3.3 Quy trình thẩm định dự án tại chi nhánh 15

1.3.4 Phương pháp thẩm định 16

1.3.4.1 Thẩm định theo trình tự 16

1.3.4.2 Phương pháp so sánh đối chiếu 17

1.3.4.3 Phương pháp dự báo 18

1.3.4.4 Phương pháp phân tích độ nhạy 18

1.3.4.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 19

1.3.5 Nội dung thẩm định 19

1.3.5.1 Thẩm định hồ sơ pháp lý, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng 19

1.4 Ví dụ cụ thể minh họa 36

1.4.1 Quy trình thẩm định dự án: 37

1.4.2 Thẩm định chi tiết 37

Trang 3

1.4.2.3 Đảm bảo tiền vay: 52

1.5 Đánh giá chung về công tác thẩm định dự án 53

1.5.1 Kết quả đạt được 53

1.5.2 Hạn chế và nguyên nhân trong công tác thẩm định 55

1.5.2.1 Hạn chế trong công tác thẩm định 55

1.5.2.2 Nguyên nhân 57

CHƯƠNG 2: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN KINH DOANH VẬN TẢI TẠI CHI NHÁNH VIETCOMBANK HÀ NỘI 63

2.1 Định hướng phát triển của VCBHN 63

2.2 Giái pháp nâng cao chất lượng thẩm định 64

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 4

Bảng 1.1: Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tại Việt Nam tới năm 2020 25

Bảng 1.2 : Kết quả hoạt động của Công ty cổ phần Thanh Nga năm 2009 – 2010 38

Bảng 1.3 : Doanh thu dự tính của công ty Cổ phần Thanh Nga năm 2011 42

Bảng 1.4 : Bảng các tổ chức tín dụng mà Công ty cổ phần Thanh Nga có dư nợ 43

Bảng 1.5: Giá hiện tại một số hãng taxi trên địa bàn Hà nội đang áp dụng: 47

Bảng 1.6: Cơ cấu nguồn vốn của dự án đầu tư 48

Bảng 1.7: Cơ cấu vốn theo tính toán của Phòng Khách hàng : 49

Bảng 1.8: Hiệu quả tài chính của dự án 50

Bảng 1.9 : Bảo đảm tiền vay của dự án 52

Bảng 1.10 : Số dự án được thẩm định tại VCBHN giai đoạn 2010 – 2012 53

Bảng 2.1 : Khung thời gian thẩm định dự án của các ngân hàng 64

Trang 5

Biểu đồ 1.1: Biến động nguồn vốn huy động của VCB Hà Nội qua các năm 6Biểu đồ 1.2: Quy mô tín dụng VCB Hà Nội 2009- 2011 7Biểu đồ 1.3: Tình hình nợ xấu của VCB Hà Nội 2009- 2011 8Biểu đồ 1.4 : Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VCB Hà Nội giai đoạn 2009 - 2011 10Biểu đồ 1.5: Số dự án kinh doanh vận tải ở VCB Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 53Biểu đồ 1.6: Tình hình nợ xấu của VCB Hà Nội 2009-2011 54

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần tìm ra những ýtưởng mới và đầu tư các dự án có hiệu quả Một dự án đầu tư mới có tính khả thi haykhông cần phải được xem xét chính xác và đầy đủ trên mọi phương diện của dự án.Tuy nhiên các dự án đầu tư đòi hỏi phải có lượng vốn lớn trong khi đó khả năng tàichính của doanh nghiệp thì hạn hẹp Vì thế các doanh nghiệp cần tìm nguồn vốn cho

dự án của mình từ nhiều nguồn khác nhau Ngân hàng thương mại là một trung giantài chính lớn nên các doanh nghiệp sẽ tìm đến đây để vay vốn

Với xu thế hội nhập và phát triển đã tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam cónhững thay đổi đặc biệt là ngành tài chính – ngân hàng khi mà năm 2015 Việt Nam sẽ

mở cửa để các ngân hàng nước ngoài cùng vào phát triển thì sự cạnh tranh giữa cácngân hàng sẽ trở nên ngày càng gay gắt hơn

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội,tác giả nhận thấy công tác thẩm định dự án đầu tư đặc biệt là vay vốn để kinh doanhvận tải vẫn còn nhiều bất cập Vì thế trong chuyên đề thực tập của mình tác giả sẽ đi

sâu phân tích với đề tài :” Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn kinh doanh vận tải tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – chi nhánh Hà Nội”.

Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Nội,

em đã sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị phòng Khách hàng và cô giáo TS ĐinhĐào Ánh Thủy đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập:” Hoàn thiện công tác thẩmđịnh dự án vay vốn đầu tư kinh doanh vận tải tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chinhánh Hà Nội” Dù đã cố gắng nhưng em vẫn còn nhiều thiếu sót Em mong nhậnđược sự góp ý từ các thầy cô, các cán bộ của ngân hàng

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN KINH

DOANH VẬN TẢI TẠI VCB HÀ NỘI

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội ( VCB Hà Nội)

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển VCB Hà Nội

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Hà Nội được thành lậpngày 01/03/1985, là thành viên trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam,được thành lập theo Quyết định số 177/NH.QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam Chi nhánh được lập ra với mục đích hỗ trợ phát triển kinh tế đối ngoại củaThủ đô, phục vụ một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vự ngoại thương, du lịch…

và hoạt động của một số tổ chức quốc tế tại Hà Nội và trong nước Năm 2004, Ngânhàng Ngoại thương Hà Nội vinh dự được Chủ tịch nước Cộng hoà Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam trao tặng Huân chương Lao động Hạng Ba

Cùng với những bước chuyển mình của kinh tế Thủ đô từ những năm cuối thập

kỷ 90 đến nay, Chi nhánh NHTMCP Ngoại Thương Hà Nội đã từng bước mở rộng qui

mô hoạt động, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng, đa dạnghoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao chấtlượng phục vụ và ngày càng được khách hàng tin cậy, đối tác trong và ngoài nước tintưởng

Sau 27 năm hoạt động, từ một Chi nhánh nhỏ với cơ sở vật chất thiếu thốn , đếnnay VCB Hà Nội đã xây dựng được mạng lưới gồm trụ sở chính tại 344 Bà Triệu, 10phòng giao dịch nằm trên địa bàn Hà Nội, 1 quầy hoàn thuế giá trị gia tăng, cùng vớihơn 300 cán bộ có trình độ chuyên môn VCB Hà Nội đã đạt được những thành côngnhất định trong hoạt động kinh doanh và trở thành một trong những chi nhánh hàngđầu trong hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, phấn đấu trở thànhngân hàng đa năng

Trang 9

Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Nội

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của Vietcombank Hà Nội

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội được tổ chức thành 12 phòng ban chứcnăng, 10 phòng giao dịch và 01 quầy thu đổi ngoại tệ trên địa bàn thành phố Hà Nội

Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội đang ngày càng đổi mớitheo hướng hiện đại hóa Nhờ đó các hoạt động của Ngân hàng diễn ra có hiệu quả vàthuận tiện, nhanh chóng hơn Sơ đồ 1.1 là mô hình tổ chức của VCB Hà Nội Chứcnăng của các phòng ban được phân cấp như sau:

Trang 10

Giám đốc chi nhánh:

-Hoạch định chiến lược phát triển của VCB Hà Nội

-Đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch hoạt động của VCB Hà Nội

-Xây dựng và quản lý kế hoạch kinh doanh của VCB Hà Nội và các đơn vị trựcthuộc

-Quản lý, đôn đốc, giám sát hoạt động các phòng ban và toàn thể cán bộ nhânviên dưới quyền

-Phối hợp với các phòng ban và các bộ phận chức năng thực hiện mở rộng mạnglưới của Ngân hàng

Phó giám đốc chi nhánh: trợ giúp cho giám đốc, được giám đốc chi nhánh uỷquyền chỉ đạo điều hành một số công tác, ký thay giám đốc và chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về các nhiệm vụ được phân công

-Triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ tiền gửitiết kiệm, tiền gửi thanh toán, tiền ký quỹ, tiền giữ hộ, tiền vay, thu đổi ngoại tệ vànghiệp vụ ngân quỹ phù hợp với các quy định của NHNN và của chi nhánh

-Nghiên cứu, soạn thảo và triển khai thực hiện các quy chế, quy trình và các vănbản hướng dẫn thực hiện các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ thanh toán và ngânquỹ của toàn hệ thống Ngân hàng

Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ:

-Tham gia nghiên cứu soạn thảo hoặc chỉnh sửa, bổ sung các quy trình, quy chếnghiệp vụ Ngân hàng

-Kiểm tra nghiệp vụ Ngân hàng trên cơ sở các văn bản chế độ của NHNN và cácquy trình, quy chế của Ngân hàng

Phòng tin học:

-Phụ trách hệ thống tin học trong toàn hệ thống

-Thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin

-Nghiên cứu và triển khai sử dụng các hệ thống phần mềm mới

Phòng Hành chính Nhân sự:

Trang 11

-Tham mưu cho Ban điều hành trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch tuyển

dụng đào tạo, bồi dưỡng và quản lý nguồn nhân lực

-Tổ chức thực hiện công tác hành chính phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của

Ngân hàng

Phòng tài chính kế toán:

-Tổ chức, hướng dẫn thực hiện công tác hạch toán kế toán

-Thực hiện hạch toán kế toán tổng hợp

-Lưu trữ, báo cáo, cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định

-Kiểm tra, giám sát các khoản chi tiêu tài chính, đề xuất các giải pháp phục vụ

yêu cầu quản trị, điều hành, các quyết định về kinh tế, tài chính

Phòng Khách hàng

-Thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng của Ngân hàng

-Cung cấp thông tin tín dụng cho toàn hệ thống

-Tham mưu cho Ban điều hành trong việc soạn thảo các quy chế quy trình liên

quan đến nghiệp vụ tín dụng, thẩm định các dự án và đề xuất các hạn mức tín dụng

phù hợp

- Mở rộng thị phần tín dụng đồng thời triển khai các hợp đồng tín dụng cho toàn

hệ thống Ngân hàng thực hiện, nâng cao lợi nhuận của Ngân hàng

1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Vietcombank Hà Nội

1.2.1 Huy động vốn

Tiền gửi của khách hàng luôn là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàng

thương mại Vì lí do đó, công tác huy động vốn được xem là nhiệm vụ hàng đầu của

VCB Hà Nội Khi xem xét đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng không chỉ đánh giá

qua kết quả của công tác tín dụng vì đó là hoạt động đem lại lợi nhuận lớn nhất cho

Ngân hàng mà còn phải quan tâm đến quy mô, chất lượng của nguồn vốn huy động

Trong nhiều năm qua bằng các biện pháp huy động vốn khác nhau, VCB Hà Nội đã

đạt được những thành tích đáng kể trong công tác huy động vốn

Dưới đây là một số phân tích đánh giá tình hình huy động vốn của Ngân hàng

Ngoại thương chi nhánh Hà Nội giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011:

Biểu đồ 1.1: Biến động nguồn vốn huy động của VCB Hà Nội qua các năm

Trang 12

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của VCBHN năm 2009, 2010, 2011)

Qua biểu đồ 2.1 ta có thể thấy lượng huy động vốn của Ngân hàng tăng trưởngqua các năm:

Năm 2010 nguồn vốn huy động đạt 10705 tỷ đồng, so với năm 2009 đã tăng

2350 tỷ đồng tương ứng 28,1% Từ giữa năm 2010, Hội sở chính VCB đã có nhữngsản phẩm huy động mới cho phép khách hàng được rút gốc linh hoạt hoặc tham gia dựthưởng Cơ chế lãi suất được điều hành theo cơ chế thỏa thuận, giúp cạnh tranh vớicác Ngân hàng khác đồng thời với uy tín thương hiệu Vietcombank, nguồn vốn huyđộng của Ngân hàng năm 2010 đã tăng đáng kể so với năm 2009

Năm 2011 thị trường tài chính tiền tệ diễn biến phức tạp và khó lường VCB HàNội chưa thể thoát khỏi khó khăn trong việc huy động vốn do những xáo trộn trên thịtrường và sức ép tiền cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác trên địabàn nên đã làm Ngân hàng khó khăn hơn trong tiếp cận với nguồn vốn Do vậy nguồnvốn huy động của VCB Hà Nội năm 2011 chỉ đạt 9500 tỷ đồng, giảm 1205 tỷ đồngtương ứng 11,3% so với năm 2010

Trang 13

tế Tổng mức sử dụng vốn sinh lời của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chinhánh Hà Nội luôn đạt mức cao từ 95%-98.8% trong nhiều năm qua.

Tình hình hoạt động cho vay của VCB Hà Nội được thống kê qua các khía cạnh sau:

Dư nợ cho vay (tỷ đồng)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của VCB Hà Nội năm 2009, 2010, 2011)

Qua biểu đồ 2.2 cho ta thấy:

Tổng dư nợ tính đến 31/12/2009 đạt 3045 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2008,

đạt kế hoạch mục tiêu năm 2009 Nguyên nhân là do VCB Hà Nội đã theo đuổi chínhsách tăng trưởng tín dụng bền vững, coi trọng việc nâng cao chất lượng tín dụng vớicác biện pháp: cơ cấu lại danh mục đầu tư, củng cố quan hệ khách hàng…; áp dụng kỹthuật hiện đại vào quản trị danh mục đầu tư, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng,quản trị rủi ro v.v Kết quả là chất lượng tín dụng của VCB Hà Nội trong năm 2009được cải thiện đáng kể

Dư nợ cho vay năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009, đạt 3932 tỷ đồng, tăng29,1% so với năm 2009 Điều này có thể lí giải là do VCB Hà Nội đã thực hiện chủtrương của Chính phủ về chống suy giảm kinh tế, kích thích đầu tư, tiêu dùng và tăngtrưởng kinh tế thông qua kênh hỗ trợ lãi suất cho vay, tạo điều kiện hỗ trợ doanhnghiệp, dân cư phát triển sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống

Dư nợ cho vay năm 2011 đạt 3600 tỷ đồng, giảm 8,4% so với năm 2010 và đạt90,5% kế hoạch so với dư nợ mục tiêu mà TW đề ra Năm 2011, nền kinh tế toàn cầurơi vào khó khăn, kinh tế trong nước cũng diễn biến phức tạp Lãi suất tăng cao và lạm

Trang 14

phát đã làm giảm tiêu dùng cá nhân và tăng trưởng đầu tư Chính vì những lí do đó mà

dư nợ cho vay năm 2011 giảm so với năm 2010

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của VCB Hà Nội năm 2009, 2010, 2011)

Qua biểu đồ 2.3 có thể thấy dư nợ xấu giảm dần qua các năm Đó là doVietcombank Hà Nội luôn xác định nhiệm vụ trọng tâm là xử lý nợ xấu bên cạnhviệc đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, luôn duy trì mức dư nợ cho vay hợp lý

và đảm bảo định hướng tăng tín dụng của hệ thống

Năm 2009, dư nợ xấu đạt 243,6 tỷ đồng, chiếm 8% tổng dư nợ Năm 2010 dư

nợ xấu đã giảm xuống mức 237,7 tỷ đồng, chiếm 6% tổng dư nợ Trong năm

2010, chi nhánh đã xử lý nợ xấu của Công ty Điện tử Hà Nội, thu được một phần

nợ khó đòi từ những năm trước nên dư nợ xấu đã giảm xuống Mức dư nợ xấu tiếptục giảm xuống còn 220 tỷ đồng, chiếm 6% tổng dư nợ vào năm 2011 Nợ xấugiảm đi là do một số khoản nợ được xuất ra ngoại bảng Bên cạnh đó trong năm

2011, Ngân hàng đã thu nợ ngoại bảng được 18 tỷ đồng vượt kế hoạch thu nợ màNgân hàng TMCP Ngoại thương giao cho chi nhánh Qua tình hình trên, chấtlượng tín dụng của VCB Hà Nội vẫn được đánh giá là tốt và an toàn

1.2.3 Công tác thanh toán xuất nhập khẩu

Thanh toán quốc tế là lĩnh vực kinh doanh đối ngoại truyền thống của VCB vàluôn giữ vị thế hàng đầu trong toàn ngành

Trang 15

Năm 2010, Chính phủ chủ trương thực hiện chính sách hạn chế nhập khẩu, tỷ giátrên thị trường biến động phức tạp, sự chênh lệch quá lớn giữa tỷ giá Ngân hàng và tỷgiá thị trường tự do dẫn đến khách hàng găm giữ ngoại tệ hoặc bán với giá cao nênNgân hàng khó có thể mua được ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu mua ngoại tệ thanh toánhàng nhập khẩu của khách hàng Ngoài ra, VCB Hà Nội không có cơ chế thu phí hoahồng hoặc phí môi giới đối với nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá cao nên nhiềukhách hàng đã chuyển sang giao dịch tại Ngân hàng khác Cạnh tranh gay gắt giữa cácNgân hàng trên địa bàn cũng là một lí do nữa khiến công tác thanh toán xuất nhậpkhẩu của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn Tổng kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩuđạt 392 triệu USD, giảm 3,13% so với năm 2009 Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt

176 triệu USD, tăng 3 triệu USD so với năm 2009; kim ngạch nhập khẩu là 216 triệuUSD, giảm 43 triệu USD so với năm 2009

Năm 2011, công tác thanh toán xuất nhập khẩu gặp khó khăn do gặp phải sự cạnhtranh của các Ngân hàng khác về khách hàng và thị phần, sự căng thẳng cung- cầu khivào mùa nhập khẩu cuối năm,… Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của Ngân hàngthấp hơn so với mặt bằng chung giữa các chi nhánh VCB Tổng kim ngạch thanh toánxuất nhập khẩu đạt 327 triệu USD, giảm 17% so với năm 2010, hoàn thành 74,3% kếhoạch đặt ra Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 166 triệu USD, giảm 5,7% so vớinăm 2010, kim ngạch nhập khẩu đạt 161 triệu USD, giảm 25,5% so với năm 2010

1.2.4 Công tác kinh doanh ngoại tệ

Vietcombank là định chế tài chính hàng đầu và uy tín nhất Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối Vietcombank luôn được đánh giá là Ngân hàng cung cấp các sản phẩm/dịch vụ chuyên nghiệp với chất lượng tốt nhất, kịp thời, an toàn và hiệu quả tới Quý Khách hàng

Trang 16

Biểu đồ 1.4 : Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VCB Hà Nội giai đoạn 2009 - 2011

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của VCB Hà Nội 2009, 2010, 2011)

Năm 2010, tình hình ngoại tệ trên thị trường ngoại hối diễn biến hết sức phức tạp

Tỷ giá giao dịch tại các Ngân hàng luôn chạm mức kịch trần cho phép và giá USD tạithị trường tự do luôn cao hơn so với mức giá trần tại các Ngân hàng Như vậy thịtrường ngoại tệ không phản ánh đúng cung cầu ngoại tệ trên thị trường Chính vì vậynăm 2010, doanh số hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VCB Hà Nội giảm mạnh, chỉđạt mức 332,7 triệu USD, giảm 47% so với năm 2009, trong đó doanh số mua vào là166,4 triệu USD, doanh số bán ra là 166,3 triệu USD

Năm 2011, VCB Hà Nội đã có các chính sách chủ động trong công tác điều hành

tỷ giá và có chính sách thu hút ngoại tệ để giải quyết kịp thời các nhu cầu cho kháchhàng nhập khẩu, trả nợ vay…Do đó doanh số hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VCB

Hà Nội năm 2011 tăng tới 48% so với năm 2010 đạt mức 494,9 triệu USD, trong đódoanh số mua vào đạt 248,1 triệu USD, doanh số bán ra đạt 246,8 triệu USD

1.3 Thực trạng thẩm định dự án vay vốn trong kinh doanh vận tải tại chi nhánh VCB Hà Nội

1.3.1 Đặc điểm của các dự án kinh doanh vận tải ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định

Ngành vận tải giữ vai trò rất quan trọng và có tác dụng to lớn đối với nền kinh tếquốc dân Hệ thống vận tải được ví như mạch máu của con người, nó phản ánh trình

Trang 17

độ phát triển của một quốc gia Vận tải phục vụ tất cả các lĩnh vực trong đời sống xãhội sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, quốc phòng

Đặc điểm của ngành kinh doanh vận tải đặc biệt là vận tải đường bộ:

- Chủ động và linh hoạt trong lựa chọn và kết hợp các phương tiện vận chuyểnkhác nhau, tương ứng với các tuyến đường và sự sẵn có các phương tiện vận tải

- Sự tiện lợi cao, đa dạng trong vận chuyển các loại hàng hóa , do sự đa dạnghình thức vận chuyển, từ hàng hóa nhỏ lẻ, số lượng lớn đến các hàng hóa cồng kềnh,

dễ vỡ…

- Bị hạn chế về khối lượng và kích thước hàng hóa vận chuyển, nếu hàng hóa có

số lượng rất lớn thì hình thức vận tải này không phù hợp cho 1 vài chuyến hàng màphải chia nhỏ thành các lô để vận chuyển, dẫn tới chi phí tăng lên rất nhiều và thờigian giao hàng bị chậm chễ, hơn nữa, các hàng hóa có khối lượng lớn và cồng kềnh thìkhông phù hợp để vận chuyển đường bộ do hệ thống đường xá không thể đáp ứngđược, ít có phương tiện đường bộ có thể vận chuyển được các loại hàng hóa trên, cáchàng hóa trên chỉ phù hợp với đường sắt hoặc đường thủy…

- Hay gặp sự cố trên quãng đường vận chuyển, do tính chất đường bộ có nhiềuphương tiện tham gia giao thông, sự va chạm gây tai nạn là khó có thể kiểm soát đượchơn nữa các phương tiện vận tải thường hay gặp sự cố hỏng hóc dọc đường…

- Chi phí cố định thấp do hãng vận tải không sở hữu hệ thống đường sá, hệthống đường sá do chính phủ đứng ra xây dựng và các hãng vận tải chỉ việc sử dụng

mà không mất phí xây dựng

- Chi phí biến đổi cao do sử dụng nhiên liệu, lệ phí cầu, đường và chi phí phátsinh trên tuyến đường cao Chi phí đường bộ có nhiều chi phí phát sinh như phí bếnbãi; trông coi hàng hóa; giao nhận hàng; chi phí trên tuyến đường vận chuyển

Từ những đặc điểm riêng có của ngành giao thông vận tải cũng ảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án kinh doanh vận tải như:

Về tính toán các hiệu quả tài chính:

- Việc xác định các chỉ tiêu tính toán về thị trường khó do nhu cầu đi lại thayđổi thường xuyên, muốn tính được lượng khách trung bình hàng ngày để bố trí xe chohợp lý cần thu thập số liệu nhiều năm để tính toán và đây là việc khó đối với các công

ty kinh doanh vận tải cũng như đối với CBTĐ

- Khi CBTĐ nghiên cứu các dự án cần dự toán mức biến đổi như chi phí sửdụng giá nguyên liệu, chi phí bến bãi, đường xá để từ đó tính toán các chỉ tiêu hiệu

Trang 18

quả cho chính xác do các chi phí này phụ thuộc nhiều vào tình hình thế giới, trongnước,

- Doanh thu do các hãng kinh doanh vận tải báo cáo khó xác minh do việc chitrả thường bằng tiền mặt và do lái xe trực tiếp quản lý nên khó tránh khỏi thất thoátnên CBTĐ cũng cần lưu tâm đến điều này

- Ngoài các rủi ro do chi phí thay đổi thì ngành kinh doanh vận tải cũng gặp rủi

ro trong quá trình vận hành như gây tai nạn, xe hỏng hóc cũng làm cho chi phí tăngnhanh nếu không có các biện pháp đề phòng

Về thẩm định đối tác cung cấp xe

Xe ô tô ở Việt Nam chủ yếu là nhập khẩu nguyên chiếc hoặc được đưa phụ tùng

về nước lắp ráp do đó chịu ảnh hưởng nhiều của bên đối tác cung cấp xe Nếu chủ đầu

tư không xác minh rõ đối tác cung cấp xe có thể dẫn đến tình trạng xe kém chất lượng,hoặc bị ép tăng giá do giá thành xe phụ thuộc nhiều vào tỷ giá hối đoái, giao xe khôngđúng thời hạn khiến dự án khó khăn CBTĐ cũng cần lưu ý tới thẩm định vấn đề này,mọi sự nghi ngờ hoặc có bằng chứng không tốt về đối tác cung cấp xe cần làm rõ đểtránh sự cố xảy ra như nhà cung cấp xe là công ty áo hoặc đang có vấn đề về tài chính

1.3.2 Mục đích và căn cứ thẩm định

1.3.2.1 Mục đích thẩm định

Rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng xảy ra khi xuất hiện các biến cốlàm cho khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình đối với ngân hàngvào thời điểm báo hạn Các khoản nợ đến hạn nhưng khách hàng không có khả năngtrả nợ ngân hàng sẽ thuộc về một trong hai trường hợp: khách hàng sẽ trả nợ ngânhàng nhưng sau một thời gian kể từ thời điểm báo hạn, như vậy ngân hàng sẽ gặp phảirủi ro đọng vốn, hoặc khách hàng hoàn toàn không thể trả nợ cho ngân hàng được,trường hợp này ngân hàng gặp rủi ro mất vốn

Do vậy trong nền kinh tế thị trường, thẩm định dự án là vô cùng quan trọngtrong hoạt động tín dụng của ngân hàng Thực tiễn hoạt động của các NHTM ViệtNam một số năm vừa qua cho thấy bên cạnh một số dự án đầu tư có hiệu quả đem lạilợi ích to lớn cho chủ đầu tư và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do chưa được quantâm đúng mức đến công tác thẩm định trước khi tài trợ đã gây ra tình trạng không thuhồi được vốn nợ quá hạn kéo dài thậm chí có những dự án bị phá sản hoàn toàn Điềunày gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng, đồng thời làm cho uy tín củamột số NHTM bị giảm sút nghiêm trọng Như vậy, khi đi vào nền kinh tế thị trườngvới đặc điểm của nó là đầy biến động và rủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối với các

Trang 19

NHTM là phải tiến hành thẩm định các dự án đầu tư một cách đầy đủ và toàn diệntrước khi tài trợ vốn Qua phân tích trên, công tác thẩm định dự án có ý nghĩa sau đây:

- Ra các quyết định bỏ vốn đầu tư đúng đắn, có cơ sở đảm bảo hiệu quả của vốnđầu tư

- Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nâng cao tính khả thi cho việc triểnkhai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt yếu tố rủi ro

- Tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng và tiếtkiệm vốn trong quá trình thực hiện

- Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư của dự áncũng như khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu tư

- Rút kinh nghiệm và đưa ra bài học để thực hiện các dự án được tốt hơn

- Tư vấn cho chủ đầu tư để hoàn thiện nội dung của dự án

1.3.2.2 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư

Để thẩm định dự án đầu tư vay vốn ở VCB Hà Nội, các cán bộ thẩm đinh chủyếu dựa trên những căn cứ sau đây:

a) Hồ sơ vay vốn của khách hàng

Hồ sơ xin cấp tín dụng của khách hàng bao gồm:

+ Giấy đề nghị tín dụng: Đề nghị vay vốn/bảo lãnh theo hạn mức hoặc theo món(01 bản gốc)

+ Hồ sơ pháp lý của khách hàng: Quyết định thành lập doanh nghiệp, đăng kýkinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hành nghề (nếu có), Điều lệ doanhnghiệp, Quyết định bổ nhiệm chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, giám đốc,Quy chế tài chính, Quyết định giao vốn, biên bản góp vốn, danh sách thành viên sánglập, Hợp đồng liên doanh (nếu có), Các hồ sơ khác

+ Hồ sơ về tình hình tài chính của khách hàng: Kế hoạch sản xuất kinh doanhđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, Báo cáo kinh doanh 2 năm liền kề, Báo cáo kiểmtoán, Bản kê số dư tiền vay, bảo lãnh, mở L/C tại các tổ chức tín dụng và tổ chức tàichính

+ Hồ sơ dự án: Dự án, phương án sản xuất kinh doanh, Các loại hợp đồng về muabán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và giấy tờ có liên quan

+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay/ nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định

Cán bộ thẩm định tiến hành xem xét từng nội dung cụ thể trong hồ sơ xin cấp tíndụng của khách hàng Với mỗi loại dự án và đối tượng khách hàng khác nhau, cán bộthẩm định yêu cầu những hồ sơ giấy tờ khác nhau

Trang 20

b) Các căn cứ pháp lý và các tiêu chuẩn, định mức

 Luật các tổ chức tín dụng số 07/1999/QH 10 do Quốc hội thông qua ngày12/12/1997 Luật sửa đổi bổ sung Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH 11 doQuốc hội thông qua ngày 29/11/2005

 Luật đấu thầu số 61/2005/QH 11 ngày 29/11/2005

 Luật dân sự do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thôngqua ngày 16/06/2005

 Luật doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

 Tiêu chuẩn ISO 9001:2000

 Các văn bản sửa đổi bổ sung hướng dẫn chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam

 Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

 Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chínhphủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

 Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thôngvận tải;

 Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải : Quy định về tổchức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô

1.3.3 Quy trình thẩm định dự án tại chi nhánh

Phòng Khách hàng của VCB Hà Nội là nơi trực tiếp tiếp nhận và thẩm đinh hồ

sơ dự án khi khách hàng có nhu cầu vay vốn của Ngân hàng Quy trình thẩm địnhđược tiến hành theo các bước như sau:

Trang 21

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

CBTĐ hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn của mình theo nhữngquy định về giấy tờ cần có Khi đã đầy đủ các giấy tờ, CBTĐ thực hiện các bước tiếptheo của quy trình là thực hiện thu thập và phân tích khách hàng

Bước 2: Thẩm định khách hàng

CBTĐ đánh giá tổng quát nhất về khách hàng dựa trên việc thẩm định các yếu tốphi tài chính và yếu tố tài chính để từ đó chấm điểm xếp hạng khách hàng để có nhữngchính sách cho vay phù hợp nhất

- Thẩm định các yếu tố phi tài chính như : Khả năng quản lý, kinh nghiệm kinhdoanh, vị thế, kinh nghiệm và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

- Thẩm định các yếu tố tài chính bao gồm: Tình hình sản xuất kinh doanh cóhiệu quả không, nguồn vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án có phù hợp theo quy địnhcủa VCBHN không, quan hệ tín dụng với các Ngân hàng như nào

Bước 3: Thẩm định dự án đầu tư

Sau khi chấm điểm tín dụng khách hàng xong, CBTĐ tiến hành thẩm định chitiết dự án đầu tư trên các phương diện bao gồm:

- Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư dự án

- Thẩm định bảo đảm tiền vay của dự án

Ngoài ra với những dự án có thể gây ảnh hưởng tới môi trường, cảnh quan xungquanh hay tác động đến tình hình kinh tế xã hội của khu vực dự án sẽ triển khai thì cầnthẩm định thêm về khía cạnh kinh tế xã hội

Bước 4: Tái thẩm định khoản vay

CBTĐ lập báo cáo thẩm định và đề xuất đầu tư dự án gửi lên trưởng phòngKhách hàng Trưởng phòng khách hàng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp vàđúng đắn của báo cáo để gửi lên Giám đốc trình phê duyệt

Trang 22

Bước 5: Giám đốc Ngân hàng căn cứ vào báo cáo gửi lên từ phòng Khách hàng

để quyết định cho vay hay không

- Nếu đồng ý cho vay thì khách hàng sẽ được làm hợp đồng tín dụng và hợpđồng đảm bảo tiền vay, định kì sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay và quá trình tiến hành

dự án để đảm bảo khả năng chi trả

- Nếu dự án vượt phán quyết của Giám đốc chi nhánh thì sẽ được gửi lên Hội sởcủa ngân hàng để phê duyệt

- Nếu không đồng ý cho vay thì thông báo cho khách hàng biết

1.3.4 Phương pháp thẩm định

Việc tổ chức thẩm định là điều quan trọng với các ngân hàng Vì vậy việc sửdụng các phương pháp thẩm định sao cho phù hợp với từng dự án để đạt được kết quảchính xác nhất là điều cần lưu ý Ở VCBHN áp dụng chủ yếu các phương pháp sau:

- Thẩm định theo trình tự

- Phương pháp dự báo

- Phương pháp so sánh đối chiếu

- Phương pháp phân tích độ nhạy

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

1.3.4.1 Thẩm định theo trình tự

Thẩm định theo trình tự là phương pháp cơ bản được áp dụng ở hầu hết các dự án

và từng nội dung thẩm định Quá trình thẩm định bao gồm 2 bước:

- Thẩm định tổng quát: CBTĐ đánh giá tổng quát nhất về dự án như tính đầy đủ,hợp pháp, phù hợp của dự án thông qua hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư

Từ đó có thể hình dung khái quát về dự án, nếu phù hợp mới tiến hành thẩm định chitiết

- Thẩm định chi tiết: CBTĐ sẽ tiến hành thẩm định chi tiết từng nội dung về:khía cạnh pháp lý, thị trường, quản lý tổ chức, tài chính của dự án Trong quá trìnhthẩm định, nếu một nội dung bị bác bỏ thì công tác thẩm định sẽ dừng lại không tiếptục nữa

Ưu điểm: Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí thẩm định

Nhược điểm: Khi thẩm định tổng quát về dự án, nếu CBTĐ không có chuyênmôn hoặc cứng nhắc có thể loại bỏ một dự án tốt

Nhận xét của sinh viên về việc vận dụng phương pháp: Theo lý thuyết thì

phương pháp này được áp dụng ở tất cả các nội dụng tuy nhiên trên thực tế thì tại Chi nhánh phương pháp này chủ yếu được áp dụng khi chủ đầu tư có ý định vay vốn của

Trang 23

ngân hàng CBTĐ sẽ xem xét, đánh giá tổng quát nhất về dự án để nếu phù hợp mới đi vào thẩm định chi tiết.

1.3.4.2 Phương pháp so sánh đối chiếu

Phương pháp so sánh đối chiếu với các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định luật pháp cũng như so sánh với các dự án tương tự để lựa chọn

- Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư dựa vào quy hoạch phát triển của ngành,của vùng, của địa phương

- Thẩm định pháp lý dựa vào các chiến lược, kế hoạch của ngành, quy định củapháp luật

- Thẩm định thị trường dựa vào các dự án đã có hoặc tương tự để so sánh

- Thẩm định kĩ thuật dựa vào các tiêu chuẩn quốc tế, đánh giá của cơ quan chứcnăng về phương tiện giao thông

- Thẩm định tài chính so sánh về mức tiêu hao, mức giá trên thị trường vềnguyên liệu, mức sửa chữa phương tiện để xem các số liệu đưa ra có đúng không

Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện,dễ dàng đánh giá dựa trênnhững tài liệu có sẵn

Nhược điểm: Nếu CBTĐ không linh hoạt, cứng nhắc có thể đưa ra kết quả khôngchính xác, làm mất cơ hội đầu tư của dự án Không sử dụng được phương pháp nàyvới các dự án mới

Nhận xét của sinh viên về việc áp dụng phương pháp: Phương pháp này được

VCB áp dụng ở các nội dung thẩm định như thẩm định khía cạnh thị trường, thẩm định hồ sơ pháp lý, thẩm định khía cạnh quản lý tổ chức Ngoài những ưu điểm mang lại như đã nêu ở trên thì phương pháp có những điểm không phù hợp do việc so sánh giữa các dự án chỉ mang tính tương đối do có thể khác nhau về thời điểm, nhu cầu vốn đầu tư, năng lực chủ đầu tư vì vậy CBTĐ cần lưu tâm tới những điều này Việc đối chiếu với các văn bản pháp luật của Nhà nước cũng đã được VCB chú ý để cập nhật kịp thời nhất đến các chi nhánh để không làm mất cơ hội đầu tư dự án.

1.3.4.3 Phương pháp dự báo

Do đặc điểm của các dự án đầu tư là thời gian hoạt động dài nên việc dự tínhcác trường hợp xảy ra với dự án là điều cần thiết Phương pháp dự báo chủ yếu trongnội dung thẩm định khía cạnh thị trường thông qua sử dụng các số liệu điều tra thống

kê trong những năm gần đây nhất, ngoại suy thống kê, hồi quy tương quan, hệ số cogiãn của cầu để kiểm tra về giá cả, doanh thu,

Trang 24

Ưu điểm: Phương pháp này giúp cho CBTĐ thấy được tính hiệu quả của dự án dễdàng thông qua các con số được dự báo ở phần thị trường như doanh thu hàng năm,chi phí của dự án

Nhược điểm: Mang ý kiến chủ quan của CBTĐ vì vậy có thể cho kết quả khôngchính xác, chỉ sử dụng để thẩm định khía cạnh thị trường

Nhận xét của sinh viên về việc vận dụng phương pháp: Phương pháp dự báo

rất quan trọng vì dựa vào phương pháp để đảm bảo cho các giả thiết tính toán phần tài chính dự án là chính xác tuy nhiên nó vẫn còn nhiều hạn chế Hạn chế ở đây do nguyên nhân khách quan đó là hệ thống dự báo ở Việt Nam vẫn chưa phát triển, các báo cáo dự án mới chỉ giới hạn trong các ngành đặc thù, kết quả dự báo vẫn chưa chính xác Từ những nguyên nhân trên khiến cho việc vận dụng phương pháp này còn gặp nhiều khó khăn.

1.3.4.4 Phương pháp phân tích độ nhạy

Dự án đầu tư hoạt động trong thời gian dài do vậy có rất nhiều yếu tố thay đổi cóthể ảnh hưởng đến dự án Việc xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chínhnhư NPV, IRR, T khi chi phí, doanh thu biến động để từ đó có các kết luận chínhxác về dự án khi đưa vào hoạt động cũng như có các phương án đề phòng rủi ro

Nếu sau khi phân tích độ nhạy mà NPV của dự án vẫn lớn hơn 0 thì dự án đó cótính hiệu quả về mặt tài chính

Ưu điểm: Dễ thực hiện bằng cách sử dụng phần mềm Excel để tính toán giúp choCBTĐ thấy được sự nhạy cảm của dự án với sự thay đổi của thị trường

Nhược điểm: Nhiều yếu tố của thị trường không thay đổi như mức mà CBTĐđưa ra vì thế nếu không linh hoạt sẽ làm hỏng dự án

Nhận xét của sinh viên về vận dụng phương pháp: Việc phân tích độ nhạy đã

được CBTĐ sử dụng ở toàn bộ các dự án CBTĐ không chỉ phân tích riêng từng yếu

tố ảnh hưởng đến dự án mà còn phân tích 2 chiều để đảm bảo kết quả của dự án chắc chắn hơn Tuy nhiên các yếu tố thay đổi vẫn dựa trên giả định vì vậy có thể không phù hợp với thực tế của dự án khi tiến hành.

1.3.4.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Chuyên gia là những người có kinh nghiệm lâu năm, chuyên môn cao trong mộtlĩnh vực cụ thể Các dự án khi đưa tới ngân hàng thẩm định thuộc mọi lĩnh vực vì vậykhông thể tránh có những dự án mới mà CBTĐ chưa có kinh nghiệm trong lĩnh vực

đó Việc lấy ý kiến chuyên gia về dự án sẽ giúp CBTĐ giảm thiểu các rủi ro khi thẩmđịnh dự án, các kết luận đưa ra sẽ chính xác hơn

Trang 25

Nhận xét của sinh viên về việc vận dụng phương pháp: Phương pháp lấy ý

kiến chuyên gia đã được CBTĐ sử dụng với các dự án sử dụng công nghệ cao của nước ngoài Tuy nhiên do việc chọn lựa chuyên gia để lấy ý kiến cho đúng, chi phí thuê chuyên gia cao cũng khiến CBTĐ sử dụng phương pháp này rất ít.

đó chấm điểm tín dụng khách hàng để có những chính sách cho vay đúng với hạn mứccủa ngân hàng Chủ đầu tư của các dự án kinh doanh vận tải phải có năng lực pháp lýtheo quy định của pháp luật, có đầy đủ hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý theo quyđịnh của pháp luật hiện hành theo quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại thương baogồm: quyết định thành lập ( nếu có), điều lệ hoạt động, giấy đăng kí kinh doanh hoặcGiấy phép đầu tư ( đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài )

Về tổ chức quản lý của doanh nghiệp

CBTĐ thẩm định mô hình quản lý, trình độ chuyên môn của khách hàng thông qua:

- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp: số lượng lao động, trình độ lao động,các chính sách và kết quả tuyển dụng

- Trình độ học vấn, kinh nghiệm của cán bộ trong doanh nghiệp

- Tình hình đầu tư vào công tác phát triển thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ

- Hiệu quả sản xuất: Doanh thu, lợi nhuận bình quân trên đầu người, hiệu quảcủa giá trị đầu tư bổ xung

Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp cho CBTĐ xác địnhđược những điểm mạnh, điểm yếu hiện tại của doanh nghiệp thông qua việc tính toán

và phân tích các số liêụ từ Báo cáo tài chính Dựa vào các tỷ số tính toán được để cóthể đưa ra các kết luận chính xác về khách hàng

Trong phần này CBTĐ sẽ đánh giá quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức tíndụng thông qua các khoản vay nợ trung và dài hạn, nợ xấu, tiền gửi ở các ngân hàng Nếu doanh nghiệp có quan hệ uy tín với các ngân hàng cho đến thời điểm muốn vayvốn sẽ có lợi thế để vay vốn hơn

Trang 26

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn căn cứ vào Báo cáo tàichính gần nhất bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyếtminh báo cáo tài chính, Thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ Do đặc thù của mỗi

dự án là khác nhau ( ngành nghề, điều kiện hình thành dự án, chủ đầu tư) nên việcphân tích tài chính đối với chủ đầu tư cần linh hoạt, không nhất thiết phải tính toántoàn bộ các chỉ tiêu Việc thẩm định, phân tích tài chính của chủ đầu tư có ý nghĩa rấtquan trọng nhằm hướng tới an toàn vốn vay, khả năng trả nợ của doanh nghiệp và từ

đó có những đề xuất phương án cho vay thích hợp đảm bảo cho lợi ích của cả ngânhàng lẫn chủ đầu tư

Tình hình sản xuất kinh doanh

Để xem xét tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, CBTĐ sử dụngphương pháp thẩm định theo trình tự và phương pháp so sánh đối chiếu để đánh giáthông qua các mục:

- Các loại sản phẩm, hàng hóa đang sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Đánh giá về tình trạng thiết bị, máy móc hiện có

- Đánh giá về số lượng, chất lượng sản phẩm chủ yếu, thị trường tiêu thụ

- Doanh số hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây nhất( trong đó sản lượng sản phẩm chủ yếu là bao nhiêu, doanh thu và kết quả lãi lỗ củatừng năm, mức nộp ngân sách qua các năm bằng bao nhiêu doanh thu, lợi tức, nêuthực trạng sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ, lãi lỗ, xu hướng phát triển tốt hay xấu củadoanh nghiệp )

Từ đó nhận xét về xu hướng phát triển sản xuất kinh doanh và khả năng tiêu thụ,phạm vi tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

1.3.5.2 Thẩm định dự án đầu tư mới

Theo mục tiêu có thể chia đầu tư thành các loại sau như: đầu tư tăng năng lực sảnxuất của doanh nghiệp; đầu tư đổi mới sản phẩm; đầu tư thay đổi thiết bị; đầu tư mởrộng sản phẩm, nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường tiêu thụ; đầu tư khác: gópvốn, liên doanh Tùy vào mục đích đầu tư của chủ đầu tư mà CBTĐ sẽ có những yêucầu về mặt kĩ thuật, quản lý tổ chức, nhân sự khác nhau

a Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư:

Phương pháp thẩm định: CBTĐ của Chi nhánh VCB Hà Nội sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự và phương pháp so sánh đối chiếu.

Trang 27

CBTĐ sẽ đánh giá những điểm lợi nổi bật của doanh nghiệp sẽ thu được từ dự ánthông qua quy hoạch phát triển của ngành GTVT trong thời gian sắp tới, sự chuyểnhướng kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra như nào, những lợi thế của doanh nghiệpđang có trên thị trường, cơ hội của doanh nghiệp trong thời gian tới Đồng thờiCBTĐ cũng so sánh với các dự án tương tự để đánh giá sự cần thiết Dựa vào đóCBTĐ có thể trả lời câu hỏi như: Mục tiêu đầu tư của dự án đã phù hợp chưa ( phùhợp với chủ đầu tư, phù hợp với quy hoạch của ngành, vùng, địa phương ) ?

Việc đánh giá ở phần này của CBTĐ mới chỉ mang tính chất tổng quát về dự án.Đây là những cơ sở khái quát nhất của dự án để CBTĐ đưa ra những khó khăn, thuậnlợi của dự án khi tiến hành đồng thời là cơ sở để CBTĐ quyết định đầu tư dự án cóhợp lý không Nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí thẩm định, các CBTĐ thường sửdụng phương pháp thẩm định theo trình tự để đánh giá từ tổng quan tới chi tiết nhấtcủa dự án

Ví dụ minh họa: Khi đánh giá dự án “ Đầu tư bổ sung xe du lịch 47 ghế năm

2010” của Tổng công ty vận tải Hà Nội, CBTĐ đã đánh giá sự cần thiết của dự án

thông qua các tiêu chí như:

- Doanh nghiệp đang chuyển hướng sang thị trường hợp đồng thuê bao tạo lợithế cho tình hình kinh doanh sẽ có tính chất ổn định, giúp cho doanh nghiệp tận dụngkhai thác ghép hợp đồng giữa giờ tận dụng tối đa hệ số lợi dụng ghế xe

- Trang thiết bị sẵn có với diện tích 13 000 m2 chưa được tận dụng hết và cáckhách hàng thường xuyên của doanh nghiệp như phục vụ Đại hội Đảng, phục vụ các

kì họp Quốc hội đảm bảo cho dự án khi được tiến hành sẽ thuận lợi

- CBTĐ đánh giá cơ hội của thị trường đối với doanh nghiệp trong những nămsắp tới thông qua các dịp lễ hội, du lịch như trong năm 2010 là năm du lịch của ViệtNam và là năm kỉ niệm 1000 năm Thăng Long thì nhu cầu khách muốn thuê ô tô để

di chuyển sẽ tăng lên trong khi doanh nghiệp ko thể đáp ứng đủ

Nhận xét của sinh viên: Các nội dung thẩm định trong phần thẩm định sự cần

thiết phải đầu tư là tương đối đầy đủ Tuy nhiên việc sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu vẫn còn nhiều hạn chế do việc nắm bắt các văn bản luật, chính sách của nước ta chưa kịp thời đặc biệt với các dự án được đem ra so sánh có thể không đồng

bộ, tương đương.

b Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án

Phương pháp thẩm định: Sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự và phương pháp so sánh đối chiếu để thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án.

Trang 28

VCB Hà Nội chỉ tiến hành thẩm định dự án kinh doanh vận tải khi có đầy đủ các

giấy tờ hợp pháp làm căn cứ để CBTĐ phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án

Theo quy định của VCB Hà Nội, dự án kinh doanh vận tải khi xin vay vốn cần có

các giấy tờ cơ bản sau:

- Giấy đăng kí kinh doanh

- Điều lệ của công ty

- Các thông báo lập sổ đăng kí cổ đông; các biên bản họp Hội đồng cổ đông

- Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

- Các giấy tờ liên quan đến kĩ thuật, chất lượng của phương tiện vận tải

Sau khi kiểm tra đầy đủ các loại giấy tờ trên CBTĐ bắt đầu tiến hành thẩm định

dự án cụ thể

Ví dụ minh họa: Đối với dự án Mua mới 30 xe container của Công ty cổ phần

container Sài Gòn Xanh (BSC - Blue Saigon Container), một trong những nội dung

CBTĐ áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu là trong việc xem xét tính đầy đủ và hợp lý của hồ sơ

pháp lý của dự án cũng như hồ sơ vay vốn,… của khách hàng, sau khi so sánh với danh mục hồ sơ

theo yêu cầu của chi nhánh, CBTĐ đưa ra kết luận:

Các nội dung, tiêu chí Ý kiến của cán bộ thẩm định

- Hồ sơ pháp lý của chủ đầu tư Hồ sơ còn thiếu:

-Giấy chứng nhận ĐKKD

-Biên bản họp cổ đông sáng lập Công ty cổ phần containerSài Gòn xanh

Hồ sơ pháp lý của dự án Hồ sơ còn thiếu như:

-Quyết định dự án đầu tư mua mới xe container

-Bảng kế hoạch tiến độ đầu tư, và nhu cầu vốn vay trongtừng giai đoạn cụ thể

Nhận xét chung: Căn cứ các quy định hiện hành của NHNN và quy chế cho

vay của VCB Hà Nội Cán bộ thẩm định phòng Kháchhàng yêu cầu chủ đầu tư bổ sung những giấy tờ còn thiếunêu trên, sau khi bổ sung đủ các giấy tờ này, P Kháchhàng đánh giá hồ sơ khách hàng đầy đủ

Nhận xét của sinh viên: Các nội dung thẩm định đã tương đối đầy đủ và kĩ càng

nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí thẩm định Ngoài ra Ngân hàng có thể xây dựng

Trang 29

hệ thống các văn bản pháp, tiêu chuẩn trong kinh doanh vận tải để CBTĐ có thể so sánh đối chiếu với các dự án sau này nhanh và hiệu quả hơn.

c. Thẩm định khía cạnh thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.

Phương pháp thẩm định: Sử dụng kết hợp các phương pháp bao gồm: phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp dự báo.

Các nội dung cần thẩm định bao gồm:

 Đánh giá tổng quan về cung – cầu của sản phẩm

- CBTĐ phân tích quan hệ cung – cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của dự án kinhdoanh vận tải

- CBTĐ xem xét nhu cầu cũng như khả năng cung ứng với đối với sản phẩm,dịch vụ đầu ra của dự án kinh doanh vận tải; tình hình sản xuất, tiêu thụ của các sảnphẩm thay thế tính đến thời điểm dự án được thẩm định

- CBTĐ xác định năng lực cung cấp thỏa mãn nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của

dự án tại địa phương, khu vực mà dự án sẽ triển khai

- Ngoài ra CBTĐ cần phân tích thị hiếu của khách hàng xem sản phẩm, dịch vụ

có phù hợp với nhu cầu của khách hàng không từ đó sử dụng phương pháp dự báo đểxác định tổng nhu cầu hiện tại trong tương lai đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự

án, ước tính mức gia tăng hàng năm

- CBTĐ cũng dùng phương pháp dự báo để phân tích các biến động của thịtrường trong tương lai khi có các dự án khác hoặc đối thủ khác cùng tham gia vào thịtrường dự án được triển khai

Nhận xét của sinh viên: Về cơ bản nội dung đánh giá cung cầu tương đối đầy

đủ Ngoài sử dụng phương pháp ngoại suy thống kê để dự báo CBTĐ nên sử dụng thêm các phương pháp như phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp định mức, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để kết quả được đảm bảo chắc chắn hơn.

 Thẩm định thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự ánTrên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung – cầu trên thị trường của dự án;CBTĐ xem xét, đánh giá việc định hướng thị trường có hợp lý không, khả năng đápứng của sản phẩm dự án đối với thị trường, thị hiếu, của khách hàng mục tiêu

Để đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án, CBTĐ cần xem xét cácvấn đề như: chất lượng dịch vụ của dự án kinh doanh vận tải so với các dịch vụ cùng

Trang 30

loại trên thị trường như thế nào, có ưu điểm gì vượt trội khiến khách hàng nhớ tới, giá

cả so với các hãng kinh doanh cùng loại

Nhận xét của sinh viên: CBTĐ đã xem xét kĩ lưỡng đến khả năng cạnh tranh

sản phẩm, dịch vụ của dự án với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải khác CBTĐ tìm ra những ưu điểm nổi bật về giá, chất lượng dịch vụ, mà chỉ riêng doanh nghiệp kinh doanh có.

 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự ánĐối với các dự án đầu tư kinh doanh vận tải việc đánh giá các yếu tố đầu vào vànguyên vật liệu là vô cùng quan trọng Vì vậy CBTĐ cần xem xét kĩ lưỡng các yếu tốnhư:

- Nhu cầu về nguyên vật liệu hàng năm là bao nhiêu

- Số lượng nhà cung cấp nguyên vật, mối quan hệ của doanh nghiệp với các nhàcung cấp, mức độ uy tín của các nhà cung cấp

- Mức độ ảnh hưởng của các chính sách đến giá nguyên vật liệu đầu vào

Nhận xét của sinh viên: Nội dung này được CBTĐ khá chi tiết và đầy đủ.

Ví dụ minh họa: Phương pháp dự báo đã được CBTĐ của chi nhánh vận dụng

rất tốt trong việc thẩm định khía cạnh thị trường của Dự án đầu tư mua tàu chở xăng dầu PRO GIANT trọng tải 46.732 DWT, một số nội dung dự báo đã được sử dụng

như là:

Bảng 1.1: Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tại Việt Nam tới năm 2020

Đơn vị tính: 1.000 tấn

( Nguồn: Báo cáo Thẩm định của VCB Hà Nội)

Bộ Công Nghiệp dự báo chính sách năng lượng quốc gia đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2050 đã tính toán nhu cầu dầu năm 2010 sẽ lên tới khoảng 16,7 – 17,2 triệutấn/năm (cho mục đích sản xuất năng lượng là 14,1 – 14,8 triệu tấn/năm, nguyên liệucho hóa dầu khoảng 1,25 triệu tấn/năm), năm 2020 khoảng 29 – 31,2 triệu tấn/năm(trong đó cho mục đích năng lượng khoảng 26,3 – 28,6 triệu tấn/năm), đến năm 2050con số này sẽ lên đến 90 – 98 triệu tấn/năm, trong khi mức sản xuất như hiện nay chỉkhoảng 17 triệu Như vậy nhu cầu về vận chuyển sẽ tăng mạnh

Trang 31

 Dự báo khả năng khai thác loại tầu 37.000 DWT – 47.000 DWT trong thờigian tới và mức độ ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu đến hoạt động củađội tàu:

- Năm 2009 theo dự báo cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vẫn sẽ còn tiếptục Do vậy, cũng sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình khai thác tầu toàn thế giớitheo dự báo của các nhà môi giới và một số tạp chí thương mại hàng hải thì cước thuêtầu năm 2009 sẽ giảm từ 20% - 30% so với giá cước thuê tầu năm 2008 nhưng mức độảnh hưởng đến giá cước vận chuyển xăng dầu không nhiều như vận tải hàng khô Tuynhiên, mức giảm này ảnh hưởng nhiều đến các công ty đầu tư mua tàu năm trước khigiá tàu cao, nợ ngân hàng còn nhiều Còn đối với việc mua tàu Pro Giant trong nămnay mức giá sẽ giảm khoảng 30% so với năm trước tương đương với mức giảm giácước nên cũng không bị ảnh hưởng nhiều Mặt khác, một số chuyên gia cũng dự báocuộc khủng hoảng tài chính thế giới cũng sẽ chạm đáy vào quí IV/2009 sau đó sẽ dầnphục hồi và hy vọng giá cước thuê tàu cũng sẽ tăng dần

- Cũng theo phân tích của các nhà môi giới Hàng hải thì với cỡ tầu MR (25.000– 44.999 DWT) sẽ khó khai thác hơn loại cỡ tầu ML1 (45.000 – 79.000 DWT) Nhưvậy, trong thời gian tới nếu Công ty VIPCO đầu tư loại tầu cỡ 47.000 DWT sẽ khaithác ổn định hơn loại tầu cỡ 37.000 DWT Trường hợp vận tải về Việt Nam có thể sửdụng loại tầu có đăng ký đa Load line Certificate (từ 2 - 3 giấy chứng nhận mạn khôquốc tế) và lấy giảm tải

d Thẩm định khía cạnh kĩ thuật của dự án

Phương pháp thẩm đinh: Để thẩm định nội dung này, CBTĐ của chi nhánh

sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh đối chiếu và với những dự án phức tạp thì còn sử dụng thêm phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.

Thẩm định kĩ thuật của dự án được tiến hành ngay sau khi thẩm định xong khíacạnh thị trường và có ảnh hưởng lớn đến thẩm định về khía cạnh tài chính sau này.Đây là khâu tốn nhiều thời gian và phức tạp vì không phải CBTĐ nào cũng có nhữnghiểu biết nhất định về ngành kinh doanh vận tải để đưa ra những nhận xét, đánh giákhách quan, khoa học về dự án đang xem xét

 Đánh giá về công nghệ trang bị cho dự án

- Phương tiện vận tải có phù hợp để vận hành ở Việt Nam

Trang 32

- Chất lượng xe đã được các cơ quan chức năng kiểm tra, ban hành cho giấyphép chưa.

- Trình độ tiên tiến của phương tiện

- Đội ngũ cán bộ nhân viên tham gia dự án có đủ yêu cầu về kĩ thuật, tay nghềvận hành sử dụng máy moc, thiết bị

Khi đánh giá về mặt công nghệ ngoài những thông tin, vốn tích lũy kinh nghiệmcủa chính bản thân, CBTĐ cũng cần tham khảo các chuyên gia có kinh nghiệm tronglĩnh vực này bằng cách đề nghị với lãnh đạo thuê thêm chuyên gia tư vấn ngàng đểgiải thích các thắc mắc về mặt kĩ thuật

 Đánh giá nguồn và khả năng cung cấp đầu vào

Do nguồn cung cấp phương tiện vận tải thường bị biến động qua từng ngày dothay đổi tỉ giá xuất nhập khẩu hay các chính sách của Nhà nước sắp ban hành về thuếđối với ô tô có thể làm cho dự án tăng các chi phí không cần thiết CBTĐ cần xem xétcác chỉ tiêu:

- Phương thức vận chuyển, khả năng tiếp nhận

- Giá cả, quy luật biến động của giá phương tiện

- Yêu cầu và khả năng đáp ứng về chất lượng phương tiện

Ví dụ minh họa: Trong dự án “ Đầu tư mua xe cho thuê 7 chỗ năm 2008” của

công ty vận tải ABC việc thẩm định khía cạnh kĩ thuật của dự án được CBTĐ đã thu

thập đầy đủ các giảiy tờ liên quan đến chất lượng, quyền nhập khẩu của xe ô tô 7 chỗ.Việc mua sắm phương tiện của công ty được thực hiện theo phương thức đấu thầurộng rãi nên đảm bảo giá cạnh tranh CBTĐ đã thẩm định lại công ty cung cấp xe chocông ty đó là Công ty TNHH xe Daewoo Việt Nam Đây là hãng sản xuất lớn, có uytín trên thị trường Việt Nam và là nhà cung cấp quen thuộc của công ty

Nhận xét của sinh viên: Các nội dung thẩm định khía cạnh kĩ thuật của dự án

được CBTĐ xem xét cẩn thận Do các phương tiện chủ yếu đều được nhập khẩu ở nước ngoài nên vì vậy về thẩm định kĩ thuật chính là thẩm định gốc gác của các xe có đầy đủ chứng từ hợp pháp vào Việt Nam không Tuy nhiên phương pháp sử dụng chủ yếu vẫn là phương pháp so sánh đối chiếu dựa trên các tài liệu của chủ đầu tư cung cấp do đó vẫn có những hạn chế nhất định nếu chủ đầu tư cung cấp tài liệu không chính xác.

e Thẩm định tài chính dự án

Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn diệnmọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà đầu tư Nếu như Chính phủ, các

Trang 33

cơ quan quản lý vĩ mô quan tâm nhiều tới hiệu quả kinh tế xã hội của dự án thì các nhàđầu tư này lại quan tâm nhiều hơn tới khả năng sinh lãi của dự án.Thẩm định tài chính

dự án là nội dung rất quan trọng trong thẩm định dự án Việc thẩm định tài chính giúpgiúp các nhà đầu tư cùng với CBTĐ có những thông tin cần thiết để đưa ra quyết địnhđầu tư đúng đắn

Nội dung thẩm định tài chính của dự án bao gồm:

- Tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ của dự án

- Giá bán, doanh thu, chi phí, lợi nhuận dự kiến

- Dòng tiền của dự án

- Lãi suất chiết khấu

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

- Phân tích độ nhạy

i Xác định tổng mức đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án

- Đối với các dự án về ngành kinh doanh vận tải, dự án xin vay vốn chủ yếudùng để mua sắm các phương tiện vận tải phục vụ cho kinh doanh Vì vậy khi xácđịnh tổng mức đầu tư cho dự án, CBTĐ kiểm tra phương tiện về giá cả, thuế VAT, sốlượng, chủng loại, công suất, chi phí bốc dỡ, vận chuyển, thuê kho bãi phải đảm bảođúng nội dung đầu tư phương tiện được tính toán

- Xác định nguồn vốn tài trợ cho dự án

 Đối với vốn tự có: Ngân hàng tiến hành phân tích tình hình tài chính và tìnhhình sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất

 Đối với vốn từ Ngân sách Nhà nước: đây là nguồn vốn có tính an toàn cao.CBTĐ cần thẩm định nguồn này dựa vào những văn bản cam kết cấp vốn của cơ quan

có thẩm quyền kèm theo hồ sơ dự án và đơn xin vay vốn

 Đối với vốn từ các Ngân hàng khác: xem xét khả năng cho vay của Ngân hàngkhác thông qua các văn bản cam kết ban đầu về số lượng, tiến độ bỏ vốn vào dự áncủa Ngân hàng đó

ii Gía bán, doanh thu, chi phí, lợi nhuận dự kiến của dự án

Do đặc thù của ngành kinh doanh vận tải là phụ thuộc nhiều các chi phí biến đổinên việc xác định giá bán, doanh thu, chi phí, lợi nhuận dự kiến của dự án sẽ có nhữngsai số nhất định

- Giá của các hãng kinh doanh vận tải đều có bảng giá niêm yết theo quy địnhcủa công ty Tuy nhiên giá bán vẫn có thể thay đổi theo từng thời kì do phụ thuộc vàogiá xăng dầu, chi phí bến bãi, hoặc để cạnh tranh với các hãng khác

Trang 34

- Chi phí của dự án ngoài phụ thuộc vào giá nguyên vật liệu chi phí bến bãi thì các dự án cũng cần lưu tâm tới khoản sửa chữa, bảo dưỡng xe định kì, các khoản đềphòng rủi ro khi xảy ra sự cố hỏng nặng với xe.

iii Dòng tiền của dự án

Đầu tiên, cán bộ thẩm định cần xác định khoảng thời gian phù hợp để tính toándòng tiền và hiệu quả tài chính của Dự án ( khoảng thời gian tính toán phải dài hơnthời gian vay vốn ngân hàng dự kiến, nếu tính cho cả đời dự án theo giấy phép đầu tưthì cần lưu ý về việc tái đầu tư lại một số tài sản cố định sau một thời gian nhất định) CBTĐ căn cứ vào các yếu tố giả định về sản lượng, giá bán, chi phí, để lập bảngtính xác định Lợi nhuận trước thuế hàng năm, thuế thu nhập hàng năm (có tính tới cácchính sách ưu đãi đầu tư), Lợi nhuận sau thuế hàng năm

Dòng tiền thuần năm t = Lợi nhuận sau thuế năm t + Khấu hao năm t + Lãi vaynăm t

Dòng tiền của Dự án bao gồm Vốn đầu tư ban đầu (giá trị âm) và Dòng tiềnthuần các năm trong đời Dự án

iv Lãi suất chiết khấu

Các dự án kinh doanh vận tải khi xin vay vốn của ngân hàng thương là các dự ánlớn, phải sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau và có chi phí sử dụng khác nhau Việcxác định lãi suất chiết khấu của dự án được sử dụng theo công thức bình quân giaquyền để tính toán

Lãi suất chiết khấu = r1, r2, r3 : lãi suất vay ngân hàng, chi phí sử dụng vốn CSH, nguồn vốn khác

v Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

Về lý thuyết cũng như thực tiễn, để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính củamột dự án đầu tư, người ta thường sử dụng 3 phương pháp:

- Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)

- Phương pháp tỷ suất nội hoàn (IRR)

- Thời gian hoàn vốn (PP)

Tính Hiện Giá Thuần (còn gọi là giá t r ị hiện tại ròng, NPV, net present value):

Gọi R1, R2 , Rt , là số thu nhập ròng nhận được vào các năm từ 1 đưa dự ánvào khai thác đến năm thứ t Thu nhập ròng cộng khấu hao cơ bản và giá trị thanh lýtài sản cố định ở năm cuối cùng của dự án Năm thứ t là năm cuối cùng của dự án

Trang 35

hoặc năm cuối cùng của hợp đồng liên doanh với nước ngoài trong giấy phép liêndoanh.

Gọi tổng số vốn đầu tư quy đổi về thời điểm đưa dự án vào khai thác là C, lãisuất chiết khấu là i%/năm

Ta có

Trường hợp vốn đầu tư kéo dài trong nhiều tháng, hoặc nhiều năm, ta phải quyđổi giá trị đầu tư về thời điểm đưa dự án vào khai thác theo công thức sau:

C = P1(1+i)n + P2(1+i)n-1 + + Pn(1+i)1

P1 n : Vốn đầu tư năm thứ nhất đến năm thứ n

n : thời gian xây dựng dự án

i : Lãi suất chiết khấu

- Khi NPV = 0 thì thu nhập ròng vừa đủ bù đắp chi phí đầu tư, khi NPV < 0 thì

dự án lỗ Do vậy dự án chỉ có thể chấp nhận khi NPV >= 0 NPV càng lớn càng tốt.Khi so sánh hai hay nhiều dự án, ta chọn dự án nào có NPV lớn nhất

- Đối với các dự án đầu tư chủ yếu bằng nguồn vốn vay ngân hàng, ta chọn lãisuất chiết khấu đúng bằng lãi suất vay ngân hàng Trường hợp vay bằng nhiềunguồn vốn có lãi suất khác nhau, ta tính lãi suất bình quân gia quyền của các nguồnđó

- Vì thời gian cho vay của các ngân hàng là có hạn và thường ngắn hơn rất nhiều

so với tuổi đời của dự án hoặc giấy phép đầu tư, do vậy, để bảo đảm an toàn khả năngtrả nợ đúng hạn của dự án, ta nên tính thêm NPV với thời gian t bằng thời gian vayvốn của ngân hàng Trường hợp NPV âm thì dự án không có khả năng trả nợ đúnghạn, do vậy chủ đầu tư phải giải trình dùng các nguồn khác để bù đắp trả nợ

Ưu điểm của phương pháp NPV:

- NPV đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng góp vào tài sản củachủ đầu tư

- Sử dụng chi phí cơ hội về sử dụng vốn làm tỷ lệ chiết khấu

- NPV giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời được tái đầu tư với tỷ lệ tối

đa hoá lợi nhuận của chủ đầu tư

- Quyết định chấp thuận hay từ chối và xếp hạng dự án phù hợp với mục tiêu tối

đa hoá lợi nhuận cuả chủ đầu tư

Trang 36

Nhược điểm của phương pháp NPV:

- Không thể so sánh được các dự án nếu thời gian của chúng khác nhau

- Phụ thuộc vào cách lựa chọn r – tỷ lệ chiết khấu

- NPV chỉ cho thấy giá trị tuyệt đối của lợi nhuận mà không cho thấy tỷ lệ phátsinh của dự án, do đó sẽ có thể bỏ qua những dự án có tỷ lệ sinh lời cao

- Tất cả các khoản tiền này lại xảy ra trong suốt các kỳ

số Hệ Thu Hồi Vốn Nội Tại (In t ernal Rate of Return - IRR)

Để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư ta có thể kết hợp tính hệ số IRR IRR

là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản thu của dự án bằnggiá trị hiện tại của chi phí đầu tư Việc tính giá trị IRR cho phép đánh giá hiệu quảcủa dự án nói chung Nếu IRR bằng lãi suất tiền gửi thì nhà đầu tư nên gửi tiết kiệmvới độ an toàn cao hơn Nếu IRR bằng lãi suất cho vay và việc đầu tư chủ yếu bằngvốn vay thì lợi nhuận của dự án chỉ đủ trả lãi vay ngân hàng Do vậy, IRR phải lớnhơn lãi suất cho vay thì việc đầu tư vào dự án mới có ý nghĩa về mặt kinh tế Ngoài

ra, việc tính IRR còn cho phép ta so sánh lựa chọn giữa các phương án đầu tư khácnhau và giữa các chủ đầu tư khác nhau

Công thức tính IRR: Cho NPV = 0 ta tìm i trong công thức

Trong đó

C: Giá trị hiện tại của vốn đầu tư ở thời điểm đưa dự án vào khai thác

R1 R2 Rt: Thu nhập ròng ở cuối các nămđầu tư trong tương lai

t: Số năm đầu tư

i: tỷ suất thu hồi nội bộ

Ưu điểm của phương pháp IRR:

- Đo lường bằng tỉ lệ phần trăm, nên dễ dàng so sánh với chi phí sử dụng vốn, nóchỉ rõ tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án có thể chịu đựng được Không có phương pháp nàokhác để cung cấp thông tin quan trọng như vậy và đây chính là ưu điểm rất quan trọngcủa tiêu chuẩn IRR

- IRR là một tiêu chuẩn hay được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án đầu

tư, vì đó là một tiêu chuẩn hữu ích để tổng kết tính doanh lợi của dự án quyết địnhchấp thuận hay từ chối của cổ đông

Trang 37

- Trong một số trường hợp, nó cho phép tránh được nhữngkhó khăn khi phải xácđịnh trước lãi suất thích hợp.

Nhược điểm của phương pháp IRR:

- Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể không chắc chắn nếu tại các khoản cân bằngthu chi thực âm đáng kể trong giai đoạn vận hành của dự án, tứcl à đầu tư thaythế lớn hơn

- Tỷ suất này sẽ không còn tin cậy khi dùng để lựa chọn dự án mang tính loại trừnhau với các khoản đầu tư có quy mô khác nhau, có đời hữu dụng khác nhau

- Không đo lường trực tiếp ảnh hưởng của một dự án đối với lợi nhuận của cổđông

- Dễ tạo ra sự ngộ nhận rằng thu nhập của dự án có thể được tái đầu tư với tỷ lệsinh lời bằng IRR

- Xếp hạng dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá thu nhập của cổ đông

Phương pháp thời gian hoàn vốn (Pay-out or Pay-back period-PP)

Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn đầu tưban đầu

Có hai cách để áp dụng chỉ tiêu này, đó là thời gian hoàn vốn không chiết khấu

và thời gian hoàn vốn có chiết khấu

Theo phương pháp này, nếu rút ngắn được thời gian thu hồi vốn sẽ tốt hơn chomột dự án đầu tư Mặt khác, các nhà quản trị còn sử dụng thời gian hoàn vốn để đánhgiá các dự án đầu tư bằng cách thiết lập chi tiêu thời gian hoàn vốn cần thiết và thờigian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận được của dự án Những dự án có thời gian hoànvốn dài hơn thời gian cho phép tối đa sẽ bị loại bỏ và những dự án có thời gian hoànvốn ngắn hơn chỉ tiêu thời gian hoàn vốn tối đa sẽ được chấp nhận

Quy tắc thời gian hoàn vốn đã được sử dụng rộng rãi trong việc quyết định đầu tư là do:

- Dễ áp dụng và khuyến khích đầu tư vào các dự án có thời gian hoàn vốnnhanh

- Nếu sử dụng hợp lý, nó có thể tạo ra một hình ảnh ban đầu về dự án

Tuy nhiên, phương pháp này còn có nhiều nhược điểm.

- Phần thu nhập ngoài thời gian hoàn vốn bị bỏ qua hoàn toàn mà không đượctính trong dự án Do đó không biết chính xác về doanh lợi của dự án đầu tư

- Yếu tố rủi ro đối với luồng tiền tương lai của dự án không được xem xét, đánhgiá

Ngày đăng: 18/08/2015, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức bảo - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn kinh doanh vận tải tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – chi nhánh Hà Nội
Hình th ức bảo (Trang 56)
Bảng 1.9 : Bảo đảm tiền vay của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn kinh doanh vận tải tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – chi nhánh Hà Nội
Bảng 1.9 Bảo đảm tiền vay của dự án (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w