1.Sự cần thiết của đề tài Cho vay theo DA là một hình thức cho vay chủ yếu của NHTM. Thời gian qua, hình thức cho vay này đã phát triển rất nhanh, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng. Để nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng, một nhiệm vụ đặt ra cấp thiết cho các NHTM là phải làm tốt công tác thẩm định DA. Vì vậy, việc hoàn thiện công tác thẩm định DA luôn được các ngân hàng hết sức quan tâm. Trong hoạt động cho vay theo DA, NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô thời gian qua luôn chú trọng đến vấn đề này tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế. Lĩnh vực xây dựng là một chủ đề nóng mà khá nhiều người quan tâm trong những năm gần đây. Từ thực tế nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn khủng hoảng, lạm phát cao, thị trường xây dựng khá ảm đạm. Đặc biệt với phân khúc các dự án BĐS. Thực tế chính phủ đang có chính sách thắt chặt thị trường BĐS, hạn chế việc đầu tư tràn lan, không đúng mục đích. Chính vì vậy chính sách tín dụng cho các dự án trong lĩnh vực xây dựng cũng hạn chế và khó khăn hơn. Xuất phát từ thực tiễn của lĩnh vực xây dựng, kết hợp với các yêu cầu đặt ra cho các ngân hàng khi quyết định tài trợ vốn cho các dự án xây dựng, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Tây Đô - Hà Nội ” để nghiên cứu với mong muốn đề tài sẽ xây dựng được phương pháp thẩm định khoa học phù hợp đối với các DA trong ngành xây dựng, phù hợp với thực tiễn. Từ việc nghiên cứu thực tiễn tại ngân hàng, đưa ra phân tích đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Tây Đô Hà Nội giai đoạn 2009-2012.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA ĐẦU TƯ -o0o -
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH
TÂY ĐÔ- HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn : PGS TS PHẠM VĂN HÙNG Sinh viên thực hiện : CHU THỊ THANH HIỀN
Hà Nội – 2013
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NHNO&PTNTVN CHI NHÁNH TÂY ĐÔ – HÀ NỘI 4
1.1 Đặc điểm của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án 4
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô 4
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô 5
1.1.3 Sự cần thiết phải thẩm định dự án tại chi nhánhTây Đô 4
1.1.4 Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô 5
1.1.5 Những quy định của Agribank Tây Đô với hoạt động cho vay theo dự án .8 1.1.5.1 Đối tượng cho vay 8
1.1.5.2 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 8
1.1.5.3 Mức tiền cho vay 9
1.1.5.4 Lãi suất và phí cho vay 9
1.1.5.5 Thời hạn cho vay 10
1.1.6 Số lượng và quy mô các dự án đầu tư được thẩm định và quyết định cho vay tại Agribank TÂy Đô giai đoạn 2009-2012 10
1.1.6.1 Theo thành phần kinh tế 10
1.1.6.2 Theo ngành kinh tế 11
1.1.6.3 Theo loại tiền vay 12
1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô 13
1.2.1 Đặc điểm của dự án thuộc lĩnh vực xây dựng và yêu cầu thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng tại chi nhánh 13
1.2.1.1 Đặc điểm của dự án thuộc lĩnh vực xây dựng 13
1.2.1.2.Yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại chi nhánh 14
Trang 31.2.2 Căn cứ của công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại
Agribank Tây Đô 15
1.2.3 Quy trình thẩm định dự án 15
1.2.3.1 Quy trình thẩm định dự án 15
1.2.3.2 Thời gian thẩm định cho vay 18
1.2.4 Phương pháp thẩm định các dự án trong lĩnh vực xây dựng tại Agribank Tây Đô 18
1.2.4.1 Phương pháp so sánh đối chiếu 19
1.2.4.2 Phương pháp phân tích độ nhạy 21
1.2.4.3 Phương pháp dự báo 24
1.2.4.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro 26
1.2.5 Nội dung thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng: 27
1.2.5.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn 27
1.2.5.2 Thẩm định khách hàng vay vốn 34
1.2.5.3 Thẩm định dự án vay vốn 38
1.2.5.4 Thẩm định tài sản đảm bảo 43
1.3 Ví dụ minh họa: Thẩm định dự án xin vay vốn đầu tư “Văn phòng, nhà ở tái định cư và nhà ở để bán” của Công ty CP đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông 43
1.3.1 Tóm tắt dự án 43
1.3.2 Quy trình thẩm định dự án 45
1.3.3 Nội dung thẩm định dự án 46
1.3.3.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn 46
1.3.3.2 Thẩm định chủ đầu tư 47
1.3.3.3 Thẩm định dự án vay vốn 52
1.3.3.4 Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay 62
1.3.3.5 Kết luận cuối cùng của cán bộ thẩm định 63
1.3.4 Phương pháp thẩm định 66
1.3.5 Một số đánh giá về công tác thẩm định dự án trên tại chi nhánhTây Đô .67
1.4 Đánh giá công tác thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng tại Agribank Tây Đô 68
1.4.1 Những kết quả đạt được 68
1.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 70
Trang 41.4.2.1 Hạn chế còn tồn tại 70
1.4.2.2 Nguyên nhân gây ra những hạn chế 72
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 74
2.1 Định hướng hoạt động của Agribank Tây Đô và yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng đến năm 2015: 74
2.1.1 Định hướng phát triển của Agribank Tây Đô 74
2.1.1.1 Mục tiêu chung 74
2.1.1.2 Các mục tiêu cụ thể 74
2.1.2 Định hướng đối với công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng 75
2.2 Phân tích SWOT công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại chi nhánh trong thời gian tới 75
2.2.1 Điểm mạnh 75
2.2.2 Điểm yếu 76
2.2.3 Cơ hội đạt được và thách thức đề ra 76
2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại Agribank Tây Đô 77
2.3.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình và phương pháp thẩm định dự án 77
2.3.2 Giải pháp hoàn thiện các nội dung thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng 79
2.2.3 Giải pháp nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ thẩm định 82
2.2.4 Giải pháp đối với công tác thu thập, tổng hợp thông tin và đầu tư trang thiết bị cho quá trình thẩm định dự án 83
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
NHNo&PTNTVN : Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt NamNHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô 6
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư 17
Bảng 1: Tình hình tín dụng tại chi nhánh Agribank Tây Đô giai đoạn 2009-2012 6Bảng 2: Hoạt động dịch vụ tại chi nhánh giai đoạn 2009-2011 7Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2012 8Bảng 4: Số lượng dự án vay vốn tại Agribank Tây Đô theo thành phần kinh tế
giai đoạn 2009-2012 10Bảng 5: Tỷ trong các dự án vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô phân
theo thành phần kinh tế trong giai đoạn 2009 – 2012 11Bảng 6: Số lượng các dự án vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô phân
theo ngành kinh tế trong giai đoạn 2009 – 2012 11Bảng 7: Số lượng các dự án vay vốn tại Agribank Tây Đô phân theo loại tiền vay
trong giai đoạn 2009-2012 12Bảng 8: Tỷ trọng các dự án vay vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tây Đô phân theo loại
tiền vay giai đoạn 2009-2012 13Bảng 9: Số lượng dự án trong lĩnh vực xây dựng vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh
Tây Đô trong giai đoạn 2009-2012 68Bảng 10: Tỷ trọng dự án trong lĩnh vực xây dựng tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô
trong giai đoạn 2009-2012 69
Biểu đồ 1: Tổng nguồn vốn của Agribank Tây Đô giai đoạn 2009- 2012 5Biểu đồ 2: Tỷ trọng giá trị các dự án vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô
phân theo ngành kinh tế trong giai đoạn 2009-2012 12
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Cho vay theo DA là một hình thức cho vay chủ yếu của NHTM Thời gianqua, hình thức cho vay này đã phát triển rất nhanh, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi rocho ngân hàng Để nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngânhàng, một nhiệm vụ đặt ra cấp thiết cho các NHTM là phải làm tốt công tác thẩmđịnh DA Vì vậy, việc hoàn thiện công tác thẩm định DA luôn được các ngân hànghết sức quan tâm
Trong hoạt động cho vay theo DA, NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô thờigian qua luôn chú trọng đến vấn đề này tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế Lĩnhvực xây dựng là một chủ đề nóng mà khá nhiều người quan tâm trong những nămgần đây Từ thực tế nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn khủng hoảng, lạmphát cao, thị trường xây dựng khá ảm đạm Đặc biệt với phân khúc các dự án BĐS.Thực tế chính phủ đang có chính sách thắt chặt thị trường BĐS, hạn chế việc đầu tưtràn lan, không đúng mục đích Chính vì vậy chính sách tín dụng cho các dự ántrong lĩnh vực xây dựng cũng hạn chế và khó khăn hơn
Xuất phát từ thực tiễn của lĩnh vực xây dựng, kết hợp với các yêu cầu đặt racho các ngân hàng khi quyết định tài trợ vốn cho các dự án xây dựng, tác giả chọn
đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng tại ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Tây Đô - Hà Nội ” để
nghiên cứu với mong muốn đề tài sẽ xây dựng được phương pháp thẩm định khoahọc phù hợp đối với các DA trong ngành xây dựng, phù hợp với thực tiễn
Từ việc nghiên cứu thực tiễn tại ngân hàng, đưa ra phân tích đánh giá thựctrạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Tây Đô Hà Nội giai đoạn2009-2012
Trang 8Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án tronglĩnh vực xây dựng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam,chi nhánh Tây Đô Hà Nội.
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác thẩm định
dự án trong lĩnh vực xây dựng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam, chi nhánh Tây Đô Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các dự án trong lĩnh vực xâydựng, giới hạn về không gian tại Agribank Tây Đô, giới hạn về thời gian từ năm2009-2012
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu chung: Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử tức lànghiên cứu xem xét mọi sự vật, hiện tượng trên cơ sở khách quan, vốn có, chịu tácđộng của quy luật khách quan, trong mối quan hệ chặt chẽ với môi trường và vớicác sự vật, hiện tương khác
- Thu thập tài liệu: Tham khảo các sách chuyên ngành, các tạp chí, cácwebsite, các báo cáo của ngân hàng… và chọn lọc, tổng hợp các thông tin, số liệucần thiết
- Xử lý số liệu: bằng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, hệ thốngbảng biểu, sơ đồ hình học…
- Quá trình viết luận văn: theo phương pháp diễn dịch – quy nạp: Từ đềcương đến đi vào chi tiết cụ thể, cuối cùng tổng hợp rồi đi đến kết luận để ngườiđọc có thể nắm rõ được vấn đề
4 Nội dung và kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 02 chương:
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xâydựng tại NHNo&PTNTVN chi nhánh Tây Đô – Hà Nội giai đoạn 2009-2012
Trang 9Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu
tư trong lĩnh vực xây dựng tại NHNo&PTNTVN chi nhánh Tây Đô – Hà Nội
Để hoàn thành bản luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
tận tình của PGS.TS Phạm Văn Hùng trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận
văn
Em xin cảm ơn các cán bộ nhân viên tại phòng kế hoạch kinh doanh –NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trìnhnghiên cứu
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2013
Tác giảChu Thị Thanh Hiền
Trang 10Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại NHNo&PTNTVN chi nhánh Tây Đô – Hà Nội
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, NHNo&PTNT VN
đã trải qua nhiều thăng trầm với nhiều tên gọi khác nhau: Ngân hàng phát triểnNông nghiệp Việt Nam (1988-1990), Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (1990-1996), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (1996-nay)
Agribank Việt Nam là ngân hàng lớn nhất cả nước về cả vốn và tài sản, độingũ cán bộ nhân viên, mạng lưới và số lượng khách hàng Tính đến ngày31/10/2012 Agribank có: tổng tài sản trên 560.000 tỷ đồng, tổng nguồn vốn trên513.000 tỷ đồng, vốn điều lệ 29.605 tỷ đồng, tổng dư nợ trên 469.000 tỷ đồng Vớimạng lưới hoạt động gần 2400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, bêncạnh đó ngân hàng còn mở rộng chi nhánh sang Campuchia
Ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàngphục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụngân hàng tiên tiến Không những thế, Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành
Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngânhàng Thế giới tài trợ
Là ngân hàng hàng đầu Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự ánnước ngoài, chính vì thế trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, Agribank vẫnđược các tổ chức quốc tế tín nhiệm, ủy thác triển khai trên 117 dự án với tổng sốvốn tiếp nhận đạt trên 5,8 tỷ USD
Nhằm mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh, uy tínhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình , Agribank Việt Nam khôngngừng thành lập các chi nhánh mới Ngày 30/8/2003 ban lãnh đạo Agribank đã raquyết định thành lập Chi nhánh Tây Đô theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
Trang 11chi nhánh số 0116000986 cấp ngày 14/3/2008 của phòng đăng ký kinh doanh thànhphố Hà Nội:
- Tên chi nhánh: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônTây Đô
- Địa chỉ: Lô 2, BX.III khu đô thị Mỹ Đình I, Từ Liêm, Hà Nội (đến cuối
2010 chuyển về số 18 Trần Hữu Dực, Từ Liêm, Hà Nội)
- Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng
và các hoạt động khác ghi trong điều lệ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam
- Hình thức hoạt động: hoạt động theo ủy quyền vủa NHNo&PTNTVN.Những ngày đầu mới thành lập Chi nhánh Agribank Tây Đô là chi nhánhngân hàng cấp II, có tổng số 25 cán bộ, nhân viên, một Giám đốc, một Phó giámđốc, hai phòng nghiệp vụ là phòng tín dụng và phòng kế toán, 2 phòng giao dịchtrực thuộc Đến ngày 01/4/2008, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã công nhậnchuyển ngân hàng từ ngân hàng cấp II thành chi nhánh ngân hàng cấp I với tên gọi
là Agribank chi nhánh Tây Đô – trực thuộc Agribak Việt Nam
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô
Về cơ cấu tổ chức tính đến cuối năm 2012 số cán bộ, nhân viên của chinhánh là 81 cán bộ Ban lãnh đạo Chi nhánh gồm có: một Giám đốc, ba Phó giámđốc, bảy phòng nghiệp vụ và sáu phòng giao dịch
Trang 12Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô
Chỉ dẫn
Quan hệ trực tuyến
(Nguồn: Báo cáo tổ chức, mạng lưới nhân sự năm 2008 )
Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh
Trưởng phòng
Kế toán
và ngân quỹ
Trưởng
phòng Hành chính nhân sự
Trưởng phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Trưởng phòng Kinh doanh ngoại hối
Trưởng phòng Dịch vụ và marketing
Trưởng phòng Điện toán
Trưởng phòng giao dịch số 1
Trưởng phòng giao dịch số 2
Trưởng phòng giao dịch số 5
Trưởng phòng giao dịch số 6
Trưởng phòng giao dịch số 3
3
Trưởng phòng giao dịch số 4
Giám đốc
Trang 13Chức năng của một số vị trí:
- Giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm cao nhất với mọi hoạtđộng của chi nhánh Giám đốc trực tiếp chỉ đạo công việc cho các Phó giám đốc vàcác trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ
- Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành công việc, thaymặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc ủy quyền
- Trưởng phòng Marketing Dịch vụ có chức năng thăm mưu cho lãnh đạo chinhánh về chiến lược dịch vụ, sản phẩm ngân hàng cung cấp
- Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính thì có chức năng phụ trách công tác
tổ chức nhân sự tại chi nhánh, công tác lao động tiền lương, công tác hành chínhquản trị, các pháp chế
- Trưởng phòng Kế toán – Ngân quỹ: tổ chức thực hiện các công tác kế toán,lập báo cáo các hoạt động và kế hoạch tài chính
- Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh: quản lí việc kinh doanh các sản phẩmcủa ngân hàng, theo dõi thu chi từ hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lí hoạt độngđầu tư phát triển
- Trưởng phòng giao dịch: quản lí giao dịch vủa phòng, đảm bảo các giaodịch được diễn ra thông suốt
1.1.3 Sự cần thiết phải thẩm định dự án tại chi nhánhTây Đô
Thẩm định dự án đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của cácNHTM nói chung và Agribank Tây Đô nói riêng Bởi tính chất rủi ro và sự ảnhhưởng bởi các nhân tố khác nhau của dự án nên đòi hỏi quá trình thẩm định phảidiễn ra kĩ càng trước khi ra quyết định cho vay
- Trước hết có thể thấy công tác thẩm định dự án ảnh hưởng trực tiếp tới sựtồn tại và phát triển của chi nhánh, giúp hoạt động kinh doanh cho vay của chinhánh diễn ra hiệu quả hơn Chi nhánh có tăng được khả năng quay vòng vốn,hoặc tăng khả năng thu hồi nợ, hay thu hút được nhiều khách hàng hay không phụthuộc vào kết quả của công tác thẩm định Thẩm định kĩ càng và chính xác giúpcho ngân hàng tăng được khả năng sinh lời, giảm chi phí và thiệt hại do không thuhồi được vốn
- Công tác thẩm định dự án được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho ngânhàng thực hiện tốt vai trò tài trợ vốn, giảm rủi ro cho các dự án,tăng khả năng thuhồi vốn Bên cạnh đó thẩm định dự án còn giúp lành mạnh hóa hoạt động đầu tư,
Trang 14thủ tục đơn giản hóa nhưng vẫn tuân theo nguyên tắc an toàn, hiệu quả, khôngnhững thế mà còn là cơ sở để nâng cao hiệu quả tín dụng.
- Một mặt khác, Thẩm định dự án là cơ sở giúp ngân hàng kiểm tra việc sửdụng đúng mục đích, an toàn và tiết kiệm được vốn
- Ngoài ra công tác thẩm định dự án còn giúp dung hòa mục tiêu tài chínhcho chủ đầu tư và mục tiêu kinh tế xã hội của Agribank Tây Đô Giúp chọn lọcnhững dự án vừa mang lại lợi ích cho chủ đầu tư còn có thể mang lại lợi ích cho xãhội
Kết luận chung, công tác thẩm định dự án là cần thiết đối với Agribank Tây Đô
Nó là một bộ phận của công tác tín dụng nhằm đảm bảo hoạt động cho vay có hiệuquả Vì vậy, để đảm bảo đạt được kết quả kinh doanh tốt thì chi nhánh Tây Đô luônphải chú trọng vào công tác này
1.1.4 Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô
Trong suốt thời gian hoạt động, Agribank Tây Đô luôn giữ vững sự tăngtrưởng mạnh và ổn định Điều này được thể hiện bằng các chỉ số tài chính tín dụngcủa chi nhánh qua các năm như sau:
Biểu đồ 1: Tổng nguồn vốn của Agribank Tây Đô giai đoạn 2009- 2012
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Agribank Tây Đô từ năm 2009 – 2012)
* Về khía cạnh huy động vốn: Hoạt động huy động vốn được xác định là
nhiệm vụ trọng tâm của Chi nhánh nhằm bảo đảm nguồn vốn bổ sung nhu cầu chovay Chi nhánh triển khai thực hiện hoạt động huy động vốn đa dạng với nhiều hình
Trang 15thức, biện pháp, kênh huy động như: tiết kiệm dự thưởng, phát hành giấy tờ có giádài hạn dưới hình thức chứng nhận tiền gửi dài hạn Bên cạnh đó, Chi nhánh đãthực hiện mở rộng mạng lưới huy động vốn, nâng cao chất lượng thanh toán, mởrộng dịch vụ ATM, tổ chức nhận tiền gửi, chi trả và phục vụ thanh toán qua ngânhàng thuận tiện cho khách hàng với nhiều sản phẩm đa dạng chất lượng cao Giaiđoạn 2009-2012 chứng kiến nhiều bất ổn của cả nền kinh tế và lĩnh vực ngân hàng.
Có thể nhận thấy từ kết quả huy động vốn của chi nhánh Trong năm 2010,2011,lượng vốn huy động của ngân hàng có xu hướng giảm Tuy nhiên năm 2012 lạichứng kiến sự tăng mạnh của nguồn vốn huy động, vượt năm 2011 ở ngưỡng hơn40% Điều này chứng tỏ chi nhánh đã có những thay đổi, phát triển phù hợp hơntrong giai đoạn này
* Hoạt động tín dụng: trong giai đoạn 2009-2012 chất lượng tín dụng tại chi
nhánh luôn được kiểm soát chặt chẽ Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu luôn duy trì ở mứcthấp (luôn nhỏ hơn 2%) Chi nhánh luôn kiểm soát, giám sát hoạt động cho vay,tuân thủ các chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam trong công tác tín dụng, kiểm soát chặt chẽ dư nợ, cơ cấu tín dụng,tuân thủ nghiêm túc hệ số, giới hạn tín dụng
Bảng 1: Tình hình tín dụng tại chi nhánh Agribank Tây Đô
giai đoạn 2009-2012
Đơn vị: %
(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh – Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam, chi nhánh Tây Đô)
* Hoạt động dịch vụ: Hoạt động dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong hoạt động của ngân hàng
Trang 16Bảng 2: Hoạt động dịch vụ tại chi nhánh giai đoạn 2009-2011
Đơn vị: tỷ đồng, %
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh – Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Tây Đô)
Trong giai đoạn vừa qua, chi nhánh không ngừng mở rộng và nâng cao chấtlương các hoạt động dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Các khoản thu từ dịch vụthanh toán vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu từ dịch vụ nhưng có xuhướng giảm trong các năm qua Dịch vụ thẻ và dịch vụ bảo lãnh phát triển mạnhhơn, trong đó hoạt động thẻ đang gia tăng cả về số lượng và loại hình thẻ
* Kết quả hoạt động kinh doanh:
Giai đoạn 2009-2012 là giai đoạn nền kinh tế thế giới cũng như trong nướcđối mặt với nhiều biến động Tuy nhiên, Chi nhánh đã nỗ lực vượt khó khăn, hoànthành tốt kết quả kinh doanh các năm Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng qua cácnăm, tuy nhiên vẫn còn rất thấp
Trang 17Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2012
(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh – Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Tây Đô)
1.1.5 Những quy định của Agribank Tây Đô với hoạt động cho vay theo
dự án
1.1.5.1 Đối tượng cho vay
Theo chức năng chung, Ngân hàng thực hiện cho vay đối với tất cả các nhucầu vốn để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các nhu cầu tài chínhcủa khách hàng mà pháp luật không cấm Phạm vi các đối tượng có thể được chovay theo dự án bao gồm:
- Các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam: Công tynhà nước, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn,Công ty hợp danh, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp tác xã và các tổchức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 84 Bộ luật dân sự
- Các pháp nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
- Doanh nghiệp Việt Nam vay vốn để thực hiện các dự án, phương án sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài
1.1.5.2 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
a Nguyên tắc vay vốn:
Theo quy định chung của toàn hệ thống, khách hàng vay vốn phải đảm bảo hai nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
b Điều kiện vay vốn
Trang 18Khách hàng phải có đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau thì ngân hàng mới xem xét quyết định có cho vay vốn hay không:
Đối với Doanh nghiệp Việt Nam:
- Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
+ Tổ chức là pháp nhân: được công nhận là pháp nhân theo điều 94 và điều
96 Bộ Luật dân sự và các quy định của pháp luật Việt Nam
+ Đối với doanh nghiệp là thành viên hạch toán phụ thuộc: phải có giấy ủyquyền vay vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý, bảo lãnh của các cơ quan chủ quản
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổphần, Công ty Hợp danh, Hợp tác xã: chủ doanh nghiệp phải có đủ năng lực phápluật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
- Có dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và NHNo Việt Nam
Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
Điều kiện vay vốn với đối tượng này chịu sự chi phối bởi Luật dân sự và Luật đầu tư nước ngoài của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam
1.1.5.3 Mức tiền cho vay
NHNo quyết định mức cho vay căn cứ vào:
- Nhu cầu vốn của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
- Khả năng về vốn tự có và vốn huy động khác của khách hàng;
- Giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay
- Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng;
- Khả năng về nguồn vốn của NHNo
1.1.5.4 Lãi suất và phí cho vay
Trang 19Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc NHNo quy định mức lãi suấtcho vay, phí và lệ phí phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam, lãi suất thịtrường, thể loại vay và thông lệ quốc tế.
Lãi suất cho vay linh hoạt và có nhiều mức phù hợp với từng thể loại vàphương thức cho vay Ngân hàng có chính sách ưu đãi với các khách hàng có lịch
sử quan hệ tín dụng tốt NHNo nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về mức lãisuất cho vay đối với từng khoản vay, thời hạn điều chỉnh phù hợp với sự biến độngcủa lãi suất thị trường từng thời kỳ và quy định của NHNo Việt Nam
1.1.5.5 Thời hạn cho vay
Ngân hàng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh;
- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư;
- Khả năng trả nợ của khách hàng từ dự án, phương án vay vốn và nguồn thu khác;
- Thời hạn hoạt động còn lại của khách hàng trên quyết định thành lập hoặcgiấy phép hoạt động tại Việt Nam
1.1.6 Số lượng và quy mô các dự án đầu tư được thẩm định và quyết định cho vay tại Agribank TÂy Đô giai đoạn 2009-2012
Số tiền (triệu đồng)
Số dự án
Số tiền (triệu đồng)
Số dự án
Số tiền (triệu đồng)
Số dự án
Số tiền (triệu đồng)
Trang 20Tổng số dự án 138 675.848 144 737.934 152 774.827 158 852.311
(Nguồn: Báo cáo hoạt động thẩm định của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô)
Bảng 5: Tỷ trong các dự án vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô phân
theo thành phần kinh tế trong giai đoạn 2009 – 2012
(Nguồn: Báo cáo hoạt động thẩm định của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô)
Căn cứ vào bảng trên ta có thể nhận thấy tổng số lượng cũng như tổng giá trịcủa các dự án vay vốn đều tăng qua các năm Số dự án vay vốn nhiều nhất là các dự
án của các công ty cổ phần, công ty TNHH, tiếp đó là các doanh nghiệp nhà nước.Đáng chú ý hơn là tỷ trọng giá trị của các dự án khu vực DNNN có xu hướng tăngtrong giai đoạn này trong khi tỷ trọng giá trị của các dự án thuộc khu vực CTCP vàcông ty TNHH lại có xu hướng giảm nhẹ
1.1.6.2 Theo ngành kinh tế
Trang 21Bảng 6: Số lượng các dự án vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô phân
theo ngành kinh tế trong giai đoạn 2009 – 2012
Đơn vị: triệu đồng
Số
dự án
Số tiền (triệu đồng)
Số dự án
Số tiền (triệu đồng)
Số dự án
Số tiền (triệu đồng)
Số dự án
Số tiền (triệu đồng) Nông, lâm, ngư nghiệp 44 275.927 45 295.338 47 310.104 48 341.111
Tổng số dự án 138 675.848 144 737.934 152 774.826 158 852.306
Nguồn: Báo cáo hoạt động thẩm định của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô)
Biểu đồ 2: Tỷ trọng giá trị các dự án vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh
Tây Đô phân theo ngành kinh tế trong giai đoạn 2009-2012
( Nguồn: Báo cáo hoạt động thẩm định của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô)
Cơ cấu cũng như tỷ trọng giá trị dự án phân theo thành phần kinh tế có xuhướng dao động nhẹ Trong đó, tổng giá trị các khoản vay của các dự án thuộcngành nông lâm ngư nghiệp vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất ( >40%) Tiếp theo đó
Trang 22là ngành công nghiệp mặc dù có số lượng dự án lớn hơn nhưng tổng giá trị cáckhoản vay vẫn thấp hơn
1.1.6.3 Theo loại tiền vay
Bảng 7: Số lượng các dự án vay vốn tại Agribank Tây Đô phân
theo loại tiền vay trong giai đoạn 2009-2012
Số dự án
Số tiền (triệu đồng)
Số dự án
Số tiền (triệu đồng)
Số dự án
Số tiền (triệu đồng)
Số dự án
Số tiền (triệu đồng) Cho vay bằng đồng nội tệ 134 658.947 140 724.646 147 762.429 153 841.230
Nguồn: Báo cáo hoạt động thẩm định của Agribank Tây Đô)
Bảng 8: Tỷ trọng các dự án vay vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tây Đô phân theo loại tiền
vay giai đoạn 2009-2012
Số
dự án
Số tiền (triệu đồng)
Số
dự án
Số tiền (triệu đồng)
Số
dự án
Số tiền (triệu đồng)
Số
dự án
Số tiền (triệu đồng)
Cho vay bằng
đồng nội tệ 97.00% 97.50% 97.00% 98.20% 97.00% 98.40% 97.00% 98.70%Cho vay bằng
( Nguồn: Báo cáo hoạt động thẩm định của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô)
Cho vay bằng nội tệ vẫn chiếm ưu thế lớn cả về số lượng dự án và giá trị của
dự án (>95%) Đây cũng là một xu hướng tất yếu, tuy nhiên có thể thấy tỷ trọng giátrị các dự án vay vốn ngoại tệ đang có xu hướng giảm dần Nguyên nhân của tìnhtrạng này là do tình trạng lạm phát tỷ giá thay đổi liên tục khiến việc huy động đồngngoại tệ cũng khó khăn
Trang 231.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô.
1.2.1 Đặc điểm của dự án thuộc lĩnh vực xây dựng và yêu cầu thẩm định
dự án trong lĩnh vực xây dựng tại chi nhánh
1.2.1.1 Đặc điểm của dự án thuộc lĩnh vực xây dựng
- Các dự án xây dựng có vốn đầu tư lớn, vật tư và lao động sử dụng trongquá trình xây dựng và vận hành tương đối lớn
- Các dự án thường có thời gian đầu tư và thời gian vận hành đầu tư dài dobao gồm cả quá trình xây dựng và vận hành kết quả
- Sản phẩm là các công trình hoặc hạng mục nhà cửa nên không thể di dờiđược Vì vậy các dự án thuộc lĩnh vực xây dựng thường chịu tác động của các nhân
tố địa lý, lãnh thổ vùng miền và các tác động tự nhiên
- Xuất phát từ đặc điểm nguồn vốn đầu tư lớn, đặc điểm thời gian đầu tư kéodài vả chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố nên các dự án thuộc lĩnh vực này thườngmang tính rủi ro cao Đặc biệt với thị trường sản phẩm luôn luôn biến động mạnh
mẽ thì các dự án thuộc lĩnh vực này còn chịu rủi ro cao hơn cả
1.2.1.2.Yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại chi nhánh
Mục đích của thẩm định dự án là giúp ngân hàng lựa chọn được các dự ánkhả thi, hiệu quả và có khả năng trả nợ Từ đó ngân hàng đưa ra được quyết địnhđầu tư chính xác và đảm bảo tính an toàn và sử dụng đúng mục đích của nguồn vốnhuy động Do vậy yêu cầu đặt ra với công tác thẩm định dự án bên cạnh các yêucầu chung, thì căn cứ vào các đặc điểm của dự án xây dựng, công tác thẩm định dự
án cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Thứ nhất, xuất phát từ đặc điểm các dự án xây dựng thường đòi hỏi vốn lớntrong khi số vốn tự có của chủ đầu tư thường nhỏ, và chủ yếu là vốn chiếm dụngcủa khách hàng và vốn đi vay từ ngân hàng Do đó, trong quá trình thẩm định cầnchú trọng thẩm định khả năng tài chính của chủ đầu tư và kế hoạch sử dụng vốn của
dự án Đặc biệt cần chú trọng đến nhu cầu vốn theo tiến độ thực hiện dự án, mụcđích đảm bảo cung cấp vốn đầy đủ và kịp thời
- Thứ hai, đặc điểm của các dự án xây dựng là có thời gian đầu tư lâu dàinên thường phải đối mặt với những rủi ro trong quá trình thực hiện dự án Vì vậy đểhạn chế những rủi ro này, cán bộ thẩm định cần xem xét kĩ càng các rủi ro dự án có
Trang 24thể gặp phải, thực hiện phân tích độ nhạy, kiểm tra hiệu quả và tính khả thi của dự
án khi rủi ro xảy ra
- Thứ ba, các dự án thuộc lĩnh vực xây dựng bị chịu nhiều tác động của cácyếu tố tự nhiên, hoặc kinh tế và thị trường nên khi thẩm định dự án cán bộ thẩmđịnh cần nghiên cứu kĩ chủ trương, hoặc quy hoạch, kế hoạch phát triển của địaphương, của vùng, các điều kiện địa lý của địa phương Bởi những nhân tố này cóvai trò quan trọng quyết định giá trị sản phẩm của dự án sau này Ngoài ra, do tínhchất bất ổn của thị trường nên cán bộ thẩm định cần nắm bắt được thị trường hiệntại, đưa ra các phân tích chính xác và dự báo được thị trường trong tương lai, vàđánh giá được mối quan hệ cung cầu trong từng thời điểm Từ đó, cán bộ thẩm định
có thể có cái nhìn tổng quát, chính xác và khách quan về dự án
- Thứ tư, trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định đúng giá trị thật của sảnphẩm vô cùng quan trọng, đặc biệt là các sản phẩm liên quan đến thị trường BĐS.Nguyên nhân vì tính chất thị trường không hoàn hảo, hoặc thông tin bất đối xứng và
dễ chịu tác động của các yếu tố đầu cơ, thổi giá
- Cuối cùng, cũng như một số dự án thuộc các lĩnh vực khác, các dự án xâydựng chịu sự chi phối của các quy định của pháp luật và chính sách liên quan nêncán bộ thẩm định cần thường xuyên cập nhật các quy định, và chính sách của nhànước có liên quan đến lĩnh vực xây dựng Đồng thời, cán bộ thẩm định cần đánhgiá, nhận định chính xác về năng lực của chủ đầu tư và kinh nghiệm của chủ đầu tưtrong các dự án tương tự bởi trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư cần phảithực hiện rất nhiều các thủ tục pháp lý
1.2.2 Căn cứ của công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại Agribank Tây Đô.
Từ các nguồn tài liệu như: tài liệu do khách hàng cung cấp; và tài liệu về dựán; tài liệu do ngân hàng khác, bạn hàng,chính quyền và cấp quản lý ngành cungcấp; tài liệu do cán bộ thẩm định đi khảo sát thực tế; tài liệu của các dự án tươngtự, có thể đưa ra một số căn cứ cho công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vựcxây dựng tại Agribank Tây Đô như sau:
- Các chủ trương, quy hoạch, kế hoạch,và chính sách phát triển kinh tế xãhội của nhà nước, địa phương và của ngành, các chính sách, quy hoạch phát triển đôthị
- Các văn bản pháp luật chung, văn bản pháp luật và quy định có liên quanđến hoạt động xây dựng Ví dụ: luật đầu tư, hoặc luật xây dựng, hoặc luật đấu thầu,
Trang 25nghị định về quản lý đầu tư xây dựng công trình, thông tư 28/2012/TT-NHNN quyđịnh về bảo lãnh ngân hàng,…
- Các tiêu chuẩn, hay quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực xâydựng, ví dụ: chỉ số suất đầu tư xây dựng công trình mới nhất theo quyết định số725/QĐ-BXD,…
- Quyết định số 1595/QĐ-HĐTV-TDDN của NHNo&PTNT Việt Nam về
trình tự, thủ tục thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nhiệp
- Hồ sơ dự án: bao gồm nội dung thuyết minh dự án và nội dung thiết kế dự án
- Các quy ước, và thông lệ quốc tế
1.2.3 Quy trình thẩm định dự án
1.2.3.1 Quy trình thẩm định dự án
Quá trình thẩm định dự án tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô cũng nhưtoàn bộ hệ thống NHNo&PTNT đều thực hiện theo quy trình được thể hiện rõ ràng
trong Quyết định số 1595/QĐ-HĐTV-TDDN của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Bước 1: Tiếp nhận, và kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn Nếu hồ sơ vay vốnchưa đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại cho cán bộ tín dụng hướng dẫn kháchhàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ Nếu hồ sơ đã đủ cơ sở thẩm định thì trưởng phòngtín dụng kí giao nhận hồ sơ vào sổ theo dõi và giao hồ sơ trực tiếp cho cán bộ trựctiếp thẩm định
- Bước 2: Cán bộ thẩm định thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho việcthẩm định dự án trên cơ sở các quy định, và thông tin có liên quan và các nội dungyêu cầu được quy định tại các hướng dẫn thuộc quy trình thẩm định Trên cơ sở đó,CBTĐ tiến hành thẩm định dự án Nếu cần thiết có thể đề nghị cán bộ tín dụng hoặckhách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm
- Bước 3: Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án, đề xuất ý kiến chovay hoặc không cho vay đối với dự án trình lãnh đạo phòng tín dụng
- Bước 4: Trưởng phòng tín dụng xem xét, kiểm tra, và kiểm soát về nghiệp
vụ, quyết định thông qua hoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa làm rõ các nộidung
- Bước 5: Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định, vàtrình Trưởng phòng Tín dụng Trưởng phòng Tín dụng xem xét lại các nội dungthẩm định, ghi ý kiến nhận xét và đề xuất cho vay hoặc không cho vay vào báocáo thẩm định của cán bộ tín dụng trình Giám đốc (hoặc Phó giám đốc được phâncông) Giám đốc chi nhánh, nếu thấy cần thiết có thể triệu tập hợp Hội đồng tư
Trang 26vấn tín dụng để xem xét cho vay đối với dự án Trong trường hợp mức cho vayvượt quyền phán quyết của Giám đốc chi nhánh, phải trình NHNo&PTNT ViệtNam xem xét cho vay đối với dự án
Trang 27Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư
Cán bộ tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng tín dụng
Đưa yêu cầu, giao hồ
Kiểm tra sơ
bộ hồ sơ
Nhận hồ sơ để thẩm định
Ghi ý kiến vào BCTĐLập báo cáo thẩm định
Bổ sung, giải trình
Kiểm tra, kiểm soát
Thẩm định Chưa đạt yêu cầu
Trang 28Trong giai đoạn vừa qua các chi nhánh của ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam chủ yếu thực hiện theo cơ chế một cửa, theo đó cán bộ tíndụng sẽ làm cả ba khâu cơ bản trong quá trình cho vay là: tiếp xúc khách hàng,thẩm định phương án vay vốn, giải ngân và thu nợ Quy trình này giúp khách hànggiảm thiểu được thủ thục phiển hà khi đến vay vốn tại ngân hàng, giúp cán bộ tíndụng thuận lợi hơn trong khâu quản lí thông tin của khách hàng Tuy nhiên, đối vớicác dự án lớn thì quy trình thẩm định sẽ gặp khó khăn, độ chính xác trong khâuthẩm định không cao, cần có một nhóm cán bộ tín dụng cùng tham gia nghiên cứu
dự án
1.2.3.2 Thời gian thẩm định cho vay
- Xét đối với các dự án trong thẩm quyền phán quyết: trong thời gian khôngquá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đốivới cho vay trung dài hạn kể từ khi NHNo nơi cho vay nhận đầy đủ hồ sơ vay vốnhợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNo&PTNT ViệtNam, thì chi nhánh phải ra quyết định và thông báo việc cho vay hoặc không chovay đối với khách hàng
- Xét đối với dự án vượt thẩm quyền quyết định thì trong vòng không quá 5ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với chovay trung dài hạn kể từ khi chi nhánh nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ vàthông tin càn thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNo&PTNT Việt Nam, thìchi nhánh phải làm thủ tục trình lên cấp trên NHNo cấp trên có trách nhiệm thôngbáo chấp thuận hay không chấp thuận trong vòng thời gian không quá 5 ngày đốivới cho vay ngắn hạn và 15 ngày làm việc đối với cho vay dài hạn
- Chi nhánh phải có trách nhiệm niêm yết thời hạn tối đa thẩm định cho vaytheo quy định
1.2.4 Phương pháp thẩm định các dự án trong lĩnh vực xây dựng tại Agribank Tây Đô.
Cũng giống như các yêu cầu, và căn cứ, quy định trong công tác thẩm định
dự án vay vốn, hệ thống các phương pháp thẩm định các dự án nói chung và đối với
dự án trong lĩnh vực xây dựng nói riêng được thống nhất chung trong hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam Từ đó các chi nhánh cụ thể hóa và áp dụng trong từngtrường hợp cụ thể của thực tế Có nhiều phương pháp được áp dụng trong công tácthẩm định dự án tại chi nhánh Tây Đô Tuy nhiên trong lĩnh vực xây dựng thì chútrọng sử dụng các phương pháp sau:
Trang 291.2.4.1 Phương pháp so sánh đối chiếu
Phương pháp này được sử dụng thường xuyên trong công tác thẩm định dự
án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng bởi tính chất đặc thù của ngành Nội dung củaphương pháp là so sánh, và đối chiếu nội dung của dự án với các chuẩn mực phápluật quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kĩ thuật thích hợp, thông lệ quốc tế
và trong nước, cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọnphương án tối ưu Phương pháp so sánh đối chiếu được tiến hành theo một số chỉtiêu:
- Tiêu chuẩn thiết kế, và xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình cơ sở hạtầng, và bất động sản do Nhà nước và Bộ xây dựng quy định hoặc điều kiện tàichính mà dự án có thể chấp nhận được
- Tiêu chuẩn công nghệ, và thiết bị được sử dụng trong từng hạng mục xâydựng
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, hoặc suất đầu tư
- Tiêu chuẩn đối với các loại sản phẩm bất động sản của dự án mà thị trườngđòi hỏi
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công,tiền lương, chi phí quản lý,… của ngành xây dựng
- Các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư (ở mức trung bình tiên tiến)
- Phân tích so sánh lựa chọn phương án tối ưu (địa điểm xây dựng, chọncông nghệ thiết bị, giải pháp kĩ thuật và tổ chức xây dựng,…)
- Những tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành củanhà nước, ngành xây dựng đối với từng doanh nghiệp
Cán bộ thẩm định có thể sử dụng những kinh nghiệm đúc kết trong quá trìnhthẩm định các dự án xây dựng tương tự để so sánh, kiểm tra tính thích hợp, tínhthực tế của các giải pháp lựa chọn Do tính chất biến động của ngành xây dựng nênkhi sử dụng phương pháp này cần chú ý điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án vàdoanh nghiệp để mang ra so sánh, tránh trường hợp rập khuôn cứng nhắc Phươngpháp này được áp dụng nhiều nhất ở khâu thẩm định khía cạnh kĩ thuật của dự án
Ví dụ: : Khi thẩm định DA xây dựng nhà máy bia Hà Nội – Hải Phòng, hồ
sơ DA đã có giấy tờ pháp lý sau:
Trang 30STT Giai đoạn Hồ sơ pháp lý
1 Chủ trương đầu tư Hiện công ty chưa được cấp giấy chứng nhận đầu tư
2 Chuẩn bị đầu tư Pháp lý dự án
- Phê duyệt của chủ đầu tư: Cty đã có Quyết định số
111/2010/QĐ-HĐQT ngày 08 tháng 09 năm 2010 củaHội đồng Quản trị Cty về việc đầu tư dự án di dời nhàmáy bia số 01 của Cty Cổ phần Bia Hà Nội – HảiPhòng Tuy nhiên, theo Luật doanh nghiệp, quyết địnhđầu tư dự án thuộc thẩm quyền của Đại Hội đồng cổđông Cty Hiện cty chưa cung cấp Quyết định đầu tưcủa Đại Hội đồng Cổ đông
- Giấy phép Xây dựng: Hiện Cty chưa có giấy phép
Xây dựng
- Đánh giá tác động môi trường: Hiện Cty chưa có
Quyết định về việc Phê duyệt Báo cáo đánh giá tácđộng môi trường của cơ quan có thẩm quyền
Pháp lý đất
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số
180-07/MBN-CDI ngày 05 tháng 06 năm 2007 giữaCông ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển đầu tư HảiPhòng và Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng(diện tích 10.800 m2 thiếu 7200 m2 so với tổng diệntích dự án)
- Bản đồ mặt bằng hiện trạng (tỷ lệ 1/500) (phục vụ
cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) tổngdiện tích 28.658m2 (10.000m2 diện tích nhà máy số 2hiện hữu và hơn 18.000 m2 nhà máy số 1 sẽ di chuyểnvề)
=> Bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chohơn 8.000m2 đất còn thiếu
Trang 31Trên cơ sở đối chiếu với văn bản luật hiện hành, CBTĐ đánh giá hồ sơ pháp
lý còn thiếu và đưa ra đề nghị bổ sung trước khi giải ngân, cụ thể:
1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hơn 8.000m2 đất còn
thiếu)
Trước giải ngân
2 Quyết định đầu tư của Đại hội đồng cổ đông Trước giải ngân
Những hạn chế còn mắc phải ở phương pháp so sánh đối chiếu: Tuy
nhiên, hiện nay, khi áp dụng phương pháp này, CBTĐ gặp phải một số vấn đề khókhăn như sau: khi phân tích tài chính DA, CBTĐ chỉ có thể so sánh tổng vốn đầu
tư, suất đầu tư, định mức tiêu hao với các DA tương tự, tuy nhiên, các DA được
so sánh với DA cần thẩm định có thể có những khác biệt về:
- Thời gian đầu tư: điều này ảnh hưởng đến giá máy móc thiết bị, và giá
thành nguyên vật liệu
- Quy mô đầu tư: mặc dù CBTĐ đã tiến hành so sánh suất đầu tư Tuy
nhiên, sự khác biệt về quy mô đầu tư cũng có thể dẫn đến sự sai khác về suất đầu tưkhi tiến hành so sánh Thông thường, suất đầu tư sẽ giảm dần theo quy mô Tuynhiên, hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể về tỷ lệ tương quan giữa tăng quy mô vàgiảm suất đầu tư
- Địa điểm đầu tư: với các địa điểm đầu tư khác nhau, hoặc tiến độ DA
khác nhau do còn phụ thuộc vào tiến độ giải phóng mặt bằng
1.2.4.2 Phương pháp phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quảtài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ,…) khi cácyếu tố có liên quan thay đổi Phân tích độ nhạy giúp kiểm tra tính vững chắc về hiệuquả tài chính của dự án Phương pháp này giúp ngân hàng biết được dự án nhạycảm với các yêu tố nào, yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệuquả xem xét, từ đó rút ra phương pháp quản lý Bên cạnh đó, phương pháp này giúpchọn lựa những dự án có độ an toàn cao Phương pháp này được sử dụng nhiềutrong khâu thẩm định tài chính dự án
Trang 32Dự án trong lĩnh vực xây dựng là dự án tiềm ẩn nhiều biến động rủi ro lớn.
Dự đoán một số tình huống có thể xảy ra như: vượt chi phí đầu tư, và giá các chi phíđầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính sách thuế theohướng bất lợi,… Cần phải dự đoán, tính toán, và đánh giá sự tác động của các yếu
tố này đến hiệu quả tài chính của dự án Để phân tích độ nhạy cán bộ tín dụng phải
dự đoán các yếu tố có khả năng tác động lớn nhất đến kết quả cuối cùng, sau đó chocác yếu tố tăng giảm với phương án giả định Các yếu tố quan trọng thường đượcxem xét là: tổng vốn đầu tư, sản lượng tiêu thụ thực tế, và giá thành nguyên vật liệuđầu vào, giá bán sản phẩm,… Ngoài ra lãi suất đi vay cũng là yếu tố khá quan trọngđược xem xét biến động, bởi vì vốn đầu tư của các dự án xây dựng là khá lớn,thường phải đi vay từ các tổ chức tín dụng Vì vậy, lãi suất là yếu tố cơ bản quyếtđịnh tính khả thi của dự án về mặt tài chính Cụ thể có thể xem xét sự thay đổi trongcác chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án trong một số trường hợp sau:
- Trường hợp khi sản lượng giảm 5%, 10%,20%,… do hạng mục xây dựngkhông hoạt động hết công suất dự kiến, hoặc do thị nhu cầu của thị trường giảmhoặc do khả năng tổ chức quản lý không tốt, … dẫn đến tổn thất về doanh thu của
- Trường hợp biến chi phí dự án tăng do giá cả nhiên nguyên vật liệu, giá cảxây dựng, và giá năng lượng (điện, nước) tăng, hoặc lương công nhân tăng, nhưnggiá tiêu thụ sản phẩm đầu ra không đổi
- Ví dụ: đối với dự án vay vốn xây dựng nhà máy sản xuất bao bì của Công
ty CP xây lắp dầu khí, CBTĐ đã sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy trong quátrình thẩm định hiệu quả tài chính của dự án, cụ thể phân tích biến động cả một
chiều và hai chiều của các yếu tố CBTĐ đã kiểm tra được hiệu quả dự án như sau:
Giá trị hiện tại ròng NPV= 4.797.583 nghìn đồng >0 Dự án khả thi.
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR=15,59% > lãi suất chiết khấu=15%
Phân tích biến động một chiều của giá nguyên liệu, chi phí, doanh thu
Trang 33- Khi giá nguyên liệu chính (hạt nhựa, giấy Kraft) thay đổi: Khảo sát độ
nhạy của chi phí với mức biến động giảm trong khoảng 5-15%; kết quả thu được cho thấy Dự án không có hiệu quả về mặt kinh tế (NPV <0; IRR< lãi suất chiết khấu) Trường hợp giá nguyên liệu chính tăng từ 5-15% thì Dự án mới bắt đầu có hiệu quả, chi tiết ở Bảng sau:
- Khi doanh thu thay đổi: Khảo sát độ nhạy của doanh thu với mức biến
động giảm trong khoảng 5-15%; kết quả thu được cho thấy Dự án không có hiệuquả về mặt kinh tế (NPV <0) Trường hợp chi phí giảm từ 5-15% thì Dự án mới bắtđầu có hiệu quả, chi tiết ở Bảng sau:
Trang 34 Phân tích biến động hai chiều của doanh thu và chi phí: Khảo sát độ nhạy
khi doanh thu và chi phí biến động trong khoảng 5-15% ta thấy:
- Trường hợp chi phí tăng 5%, doanh thu giảm 5%-15%, dự án không cóhiệu quả (NPV < 0)
- Trường hợp doanh thu tăng 5%, chi phí tăng 10% - 15%, dự án không có hiệu quả (NPV
Kết luận: Mặc dù trong khâu tính toán hiệu quả tài chính của dự án đã xácđịnh dự án có hiệu quả kinh tế, nhưng khi phân tích độ nhạy có thể thấy giá nguyên
liệu đầu vào, chi phí, doanh thu có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả dự án Từ đó có thể
đánh giá được khả năng rủi ro của dự án
1.2.4.3 Phương pháp dự báo
Đặc trưng của hoạt động đầu tư là hoạt động mang tính chất lâu dài Đối với
dự án trong lĩnh vực xây dựng thì thị trường nhà đất và cung cầu nhà ở luôn thay
Trang 35đổi chính vì thế vai trò của công tác dự báo là vô cùng quan trọng và cần thiết Vậndụng phương pháp dự báo sẽ giúp đánh giá chính xác tính khả thi của dự án.
Phương pháp dự báo sử dụng số liệu thống kê,và điều tra kết hợp việc vậndụng các phương thức dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu sản phẩm của dự án,
về giá cả sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu, và một số yếu tố đầu vào,… ảnhhưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án
Các phương pháp dự báo hay sử dụng là: phương pháp mô hình hồi quytương quan, phương pháp ngoại suy thống kê, và phương pháp sử dụng hệ số cogiãn của cầu, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp dự đoán định mức
Ví dụ: Khi tiến hành thẩm định dự án “Đầu tư xây dựng tổ hợp thương mại
và nhà ở cao tầng CT3” của Công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội, trongkhâu thẩm định thị trường đầu ra của dự án CBTĐ đã sử dụng phương pháp dự báo.Dựa trên một số thông tin trên thị trường BĐS, qua phân tích đánh giá của một sốchuyên gia, cũng như nhận định trong lĩnh vực BĐS vào thời điểm dự án xin vayvốn (năm 2010), CBTĐ rút ra một số nhận định:
- Theo ông Richard Leech, giám đốc CBRE Việt Nam nền kinh tế toàn cầu,đặc biệt là nền kinh tế khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đang hồi phục và thuhút các nhà đầu tư vào Việt Nam Nhờ có sự tăng trưởng liên tục của thị trườngchứng khoán, khuyến khích cả người mua cuối cùng và các nhà đầu tư quay về thịtrường nhà ở Nhu cầu và nguồn cung được dự báo là sẽ tăng khá mạnh vào cuốinăm 2010 cho tới 2011
- Bên cạnh đó, nhờ có việc thành phố Hà Nội quyết định đầu tư và đưa vào
sử dụng một số khu vực ngoại thành, các dự án quy hoạch của thành phố về phíavành đai phía Tây và xung quanh vị trí giao thông huyết mạch như vành đai 3, caotốc Láng- Hòa Lạc sẽ khiến xu hướng dịch chuyển về phía Tây thành phố trong lĩnhvực BĐS, cụ thể nhu cầu nhà ở và văn phòng tại khu vực này sẽ gia tăng
- Theo con số thống kê của Savills Việt Nam năm 2010 quận Cầu Giấy và
Từ Liêm ở khu vực phía Tây có tốc độ tăng diện tích văn phòng cho thuê cao nhất.Với công suất thuê trung bình của toàn thị trường đạt khoảng 90%
Từ việc nghiên cứu, xem xét tham khảo các ý kiến chuyên gia, CBTĐ đánhgiá thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án Dự án dự kiến cung cấp 83 căn hộ vàvăn phòng cho thuê, cung cấp thêm nguồn cung BĐS cho khu vực huyện Từ Liêm
Hà Nội CBTĐ đánh giá đây ra thị trường đầu ra có tiềm năng và vẫn có thể khai
Trang 36thác trong những năm tới Kết luận: Mục tiêu đầu tư, thị trường mà dự án hướng tới
là hoàn toàn phù hợp với thực tế
1.2.4.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Với bản chất dự án là một tập hợp nhiều yếu tố dự kiến trong tương lai Đặcbiệt đối với dự án xây dựng, từ khi xây dựng hạ tầng đến khi sử dụng, thời gian thựchiện dự án và thời gian hoàn vốn dài Do đó tính rủi ro của dự án trong lĩnh vực xâydựng thường cao Để đảm bảo tính vững chắc và tính khả thi của dự án phải tiến hành
dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp thích hợp để hạn chế thấp nhấtcác tác động của rủi ro có thể xảy ra hoặc phân tác rủi ro cho các đối tác có liên quan
Trong thực tế hiện nay, một số loại rủi ro đã được quy định bắt buộc phải cóbiện pháp xử lý như: đấu thầu, bảo hiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng
Ví dụ: Cũng tại dự án “ Đầu tư xây dựng tổ hợp thương mại và nhà ở cao
tầng CT3”, khi tiến hành thẩm định khía cạnh kĩ thuật và tiến độ của dự án, CBTĐ
dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra của dự án như là: hoàn thành không đúng thờihạn, quá trình xây dựng không phù hợp với các thông số đề ra ban đầu của dự án,…Những rủi ro này là rủi ro có thể lường trước được, tuy nhiên ngân hàng sẽ khókiểm soát Để giảm thiểu rủi ro CBTĐ đưa ra các kiến nghị với chủ đầu tư như sau:
- Yêu cầu nhà đầu tư lựa chọn nhà thầu xây dựng có uy tín, có năng lực tàichính và kinh nghiệm
- Phía chủ đầu tư cần tiến hành giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dựng
Về phía ngân hàng cũng sẽ có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện của dự áncũng như các quy định kĩ thuật cần tuân thủ trong từng giai đoạn để đưa ra quyếtđịnh giải ngân trong từng giai đoạn của tiến độ thực hiện
- Yêu cầu phải có bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh chất lượng công trình
Nhận xét về mức độ áp dụng các phương pháp thẩm định này trong lĩnh
vực xây dựng tại Agribank Tây Đô: hiện nay, ngân hàng vẫn đang kết hợp các
phương pháp này trong quá trình thẩm định dự án vay vốn Tùy từng khía cạnh mà CBTĐ sẽ sử dụng phương pháp nào cho phù hợp Các dự án sẽ được tiến hành thẩm định theo trình tự, thẩm định từ tổng quát đến cụ thể CBTĐ sẽ áp dụng kết hợp các phương pháp trên.Việc áp dụng các phương pháp này cũng khá linh hoạt
và nhuần nhuyễn, cụ thể:
- Khi tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ thẩm định
của chi nhánh đã áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu.
Trang 37- Khi tiến hành thẩm định khách hàng vay vốn, cán bộ thẩm định áp dụng
phương pháp thẩm định theo trình tự và so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu
- Khi thẩm định khía cạnh thị trường của dự án các cán bộ thẩm định tại chi
nhánh đã sử dụng kết hợp các phương pháp: thẩm định theo trình tự, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu và phương pháp dự báo
- Khi thẩm định khía cạnh kĩ thuật của dự án, các cán bộ thẩm định tại chi
nhánh chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu.
- Khi thẩm định khía cạnh tổ chức quản lí: Các cán bộ thẩm định tại chi
nhánh áp dụng phương pháp thẩm định so sánh đối chiếu
- Khi thẩm định khía cạnh tài chính của dự án, các cán bộ thẩm định đã áp
dụng phương pháp: thẩm định so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, phương pháp dự báo
và phương pháp triệt tiêu rủi ro
- Khi thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay: Cán bộ thẩm định sử dụng
phương pháp so sánh đối chiếu.
1.2.5 Nội dung thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng:
Dựa trên hồ sơ mà chủ đầu tư trình lên, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm địnhtheo các nội dung sau đây:
1.2.5.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn
Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theoQuyết định số 284/2000/QĐ-NHNN ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước có quy định các loại hồ sơ cần thiết, đối chiếu theo Quyết định số 1595/
QĐ-HĐTV-TDDN của NHNo&PTNT Việt Nam, hồ sơ cần thiết bao gồm:
Hồ sơ pháp lý:
- Quyết định thành lập, hoặc chuyển đổi (nếu có)
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư
- Điều lệ: do cấp có thẩm quyền quyết định
- Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng,… (xácnhận người đại diện thẩm quyền của doanh nghiệp)
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với lĩnh vực kinh doanh cóđiều kiện, giấy phép hành nghề (nếu có)
- Quy chế tài chính của khách hàng (nếu có)
- Nếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần phải có thêm: hợp đồngliên doanh
Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của doanh nghiệp:
Trang 38- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ của doanh nghiệp
- Nghị quyết HĐQT/TGĐ của Doanh nghiệp chấp nhận phương án vay vốn và
sử dụng tài sản đảm bảo đồng thời ủy quyền cho đại diện giao dịch với khách hàng
Hồ sơ dự án:
- Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án
- Giấy chứng nhận đầu tư, và văn bản chấp thuận đầu tư hoặc chủ trương đầu
tư của cơ quan có thẩm quyền
- Quyết định đầu tư của doanh nghiệp
- Quyết định giao đất, hoặc cho thuê đất
Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính:
- Báo cáo tài chính trong 2 năm gần nhất và các quý của năm xin vay, baogồm: báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,bảng tổng kết tài sản, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo chi tiết về tìnhhình công nợ, tình hình hàng tồn kho
- Nếu doanh nghiệp mới thành lập chưa đủ thời gian hoạt động 2 năm thì gửibáo cáo từ ngày thành lập đến ngày xin vay
- Đối với doanh nghiệp liên doanh thì các báo cáo tài chính phải được kiểmtoán rồi
- Trường hợp khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng bảo lãnh của ngân hàngkhác thì phải cung cấp bản chính thư bảo lãnh
Trang 39- Trường hợp bên thế chấp cầm cố tài sản công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty liên doanh cần phải có văn bản chấp thuận của hội đồngquản trị hoặc các sáng lập viên nhất trí cho giám đốc (hoặc người đại diện hợppháp) của doanh nghiệp được mang tài sản cầm cố thế chấp tại ngân hàng.
Các hồ sơ khác: phụ lục tài chính khách hàng thời điểm gần nhất, bảngxếp hạng tín dụng của khách hàng
Để đảm bảo tính hợp lệ và phù hợp các tài liệu gửi cho ngân hàng bắt buộcphải là bản chính Đối với một số tài liệu không thể cung cấp (ví dụ: chứng minhthư nhân dân Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc,…) thì phải sử dụng bản photo
có công chứng
Từ bước này cán bộ thẩm định có thể đưa ra nhận xét doanh nghiệp có đủđiều kiện pháp lý để tiến hành cho vay hay không
Ví dụ: dự án xây dựng nhà ở tái định cư và văn phòng cho thuê của công ty
INTRACOM Sau khi doanh nghiệp cung cấp các loại hồ sơ cần thiết, CBTD tiếnhành kiểm tra, thẩm định hồ sơ vay vốn Hồ sơ mà doanh nghiệp cung cấp bao gồm:
a Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
1 Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thành lập Cty CP ĐTXD hạ tầng vàgiao thông ngày 05/01/2006
2 Biên bản họp Hội đồng quản trị Cty CP ĐTXD hạ tầng và giao thông(phiên họp thứ nhất nhiệm kỳ I) ngày 05/01/2006
3 Nghị quyết Hội đồng quản trị Cty CP ĐTXD hạ tầng và giao thông (phiênhọp thứ nhất nhiệm kỳ I) ngày 05/01/2006
4 Giấy chứng nhận đăng ký thuế ngày 12/04/2006 tại chi cục thuế Hà Nội
5 Biên bản họp Đại hội cổ đông ngày 26/5/2007
6 Điều lệ công ty sửa đổi, bổ sung ngày 24/4/2012
7 Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu ngày 24/01/2006;
8 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kinh doanh số 0101911295 đăng kýlần đầu ngày 23/01/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 23/04/2012
9 QĐ số 311/QĐ-UB ngày 17/01/2006 của UBND TP Hà Nội về chuyểnDoanh nghiệp nhà nước Công ty đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông đô thị thànhcông ty cổ phần
10 Biên bản họp HĐQT ngày 15/01/2011 Cty CP ĐTXD hạ tầng và giaothông V/v bầu chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc công ty;
Trang 4011 Nghị quyết hội đồng quản trị số 01/NQ- HĐQT ngày 15/01/2011 V/v bầuChủ tịch HĐQT và Giám đốc công ty.
12 Quyết định số 01/QĐ-HĐQT ngày 15/01/2011 V/v bổ nhiệm ôngNguyễn Thanh Việt làm Giám đốc
13 Quyết định số 52/QĐ-HĐQT ngày 09/10/2012 V/v bổ nhiệm bà Bùi ThịThoa giữ chức kế toán trưởng công ty
14 Nghị quyết của HĐ cổ đông số 15/NQĐHCĐ ngày 02/05/2012 thông quabáo cáo tài chính năm 2011, kế hoạch kinh doanh năm 2012 đến 2018
b Hồ sơ pháp lý của dự án:
Phê duyệt dự án:
1 Văn bản số 211/UB-XDĐT ngày 20/01/2004 của UBND TP Hà Nội chấpthuận về mặt nguyên tắc đề nghị của Cty đầu tư Xây dựng Hạ tầng và giao thông đôthị đề nghị được thực hiện lập dự án tại xã phú Diễn, huyện Từ Liêm
2 Văn bản số 100/VQH-X3 ngày 28/03/2004 của Viện quy hoạch kiến trúc
Hà Nội trả lời về đề nghị cấp số liệu kỹ thuật cho dự án xây dựng trụ sở của công tytại xã Phú Diễn, huyện Từ Liêm
3 Văn bản số 242/QHKT-P1 ngày 13/02/2005 của Sở quy hoạch kiến trúc
Hà Nội trả lời Cty đầu tư Xây dựng Hạ tầng và giao thông đô thị về hồ sơ xin lập dự
án XD CT hỗn hợp tại xã Phú Diễn,Từ Liêm
4 Văn bản số 950/UB-XDĐT ngày 22/03/2005 của UBND TP Hà Nội chấpthuận cho Cty đầu tư Xây dựng Hạ tầng và giao thông đô thị được lập dự án ĐTXDcông trình tại khu đất 3.622m2 tại xã phú Diễn, huyện Từ Liêm
5 Văn bản số 26/CV-UB ngày 18/10/2005 của UBND xã Phú Diễn nhất tríCty đầu tư Xây dựng Hạ tầng và giao thông đô thị được lập dự án xây dựng CT hỗnhợp với chức năng làm văn phòng, nhà ở tái định cư
6 Văn bản số 1075/UB-TN&MT ngày 12/12/2005 của UBND huyện TừLiêm nhất trí thoả thoả thuận địa điểm đất xây dựng xây dựng CT hỗn hợp với chứcnăng làm văn phòng, nhà ở tái định cư
7 Biên bản thoả thuận về đất xây dựng dự án tại xã Phú Diễn, huyện TừLiêm, ngày 04/11/2006 giữa UBND xã Phú Diễn và Cty đầu tư Xây dựng Hạ tầng
và giao thông đô thị
8 Quyết định số 54/QĐ-HĐQT ngày 08/08/2006 của HĐQT công ty đầu tưxây dựng hạ tầng và giao thông đô thị phê duyệt DA khu văn phòng và nhà ở để bántại xã Phú Diễn, Từ Liêm