Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai. Theo Luật đầu tư năm 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”. Đầu tư có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc gia (tầm vĩ mô), với doanh nghiệp (tầm vi mô). Gắn liền với hoạt động đầu tư là các dự án đầu tư. Một dự án đầu tư mới có tính khả thi hay không cần phải được xem xét và đánh giá một cách chính xác và đầy đủ về dự án đó. Để từ đó doanh nghiệp mới có thể quyết định có nên đầu tư hay không. Vì vậy, việc tiến hành đầu tư theo dự án giữ một vai trò cực kỳ quan trọng. Đây là vấn đề cần và phải được quan tâm ở các doanh nghiệp nước ta hiện nay. Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế sang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà Nước, hoạt động đầu tư ở nước ta cũng có sự phát triển và biến đổi mạnh mẽ. Đây vừa là yêu cầu thực tế khách quan, vừa mang tính cấp bách trong việc hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư theo chiều hướng chuyên nghiệp hơn, đáp ứng nhu cầu đầu tư ở nước ta hiện nay. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân (Đông Triều, Quảng Ninh), em đã chọn vấn đề: “Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân (Đông Triều, Quảng Ninh)” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Về mục đích nghiên cứu của đề tài: Thông qua việc xem xét, đánh giá thực trạng công tác lập các dự án đầu tư xây dựng công trình của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân, trên cơ sở vận dụng những lý luận và thực tiễn về công tác lập dự án đầu tư, đề ra các giải pháp giúp hoàn thiện và nâng cao công tác lập dự án tại Công ty, đồng thời kiến nghị các biện pháp nhằm mở rộng, phát triển hoạt động lập dự án cho Công ty nói riêng và các Công ty xây dựng vừa và nhỏ nói chung trong nền kinh tế thị trường hội nhập ở nước ta hiện nay.
Trang 1-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG
TY TNHH XÂY DỰNG HẢI TÂN (ĐÔNG TRIỀU, QUẢNG NINH)
HÀ NỘI, 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân (Đông Triều,
Quảng Ninh), em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẢI TÂN”.
Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng em dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Từ Quang Phương trong thời gian thực tập tại Công tyTNHH Xây dựng Hải Tân (Đông Triều, Quảng Ninh)
Nếu có bất cứ sự sao chép nào từ các luận văn khác, em xin hoàn toàn chịutrách nhiệm
Hà Nội, ngày 9 tháng 5 năm 2013 Sinh viên
HOÀNG THÙY LINH
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẢI TÂN TỪ NĂM 2008 ĐẾN NAY 3
1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân 3
1.1.1 Giới thiệu chung 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.3 Cơ cấu tổ chức 4
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh 6
1.1.5 Tình hình đầu tư và kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân từ năm 2008 đến nay 7
1.2 Đặc điểm các dự án tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân ảnh hưởng tới công tác lập dự án 16
1.3 Thực trạng công tác lập dự án tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân 20
1.3.1 Quy trình lập dự án tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân 20
1.3.2 Nhân sự cho công tác lập dự án 23
1.3.3 Phương pháp lập dự án 23
1.3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 24
1.3.3.2 Phương pháp cộng chi phí 25
1.3.3.3 Phương pháp so sánh đối chiếu 25
1.3.4 Nội dung của công tác lập dự án 26
1.3.4.1 Những căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải đầu tư 26
1.3.4.2 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án 30
Trang 41.3.4.3 Nghiên cứu khía cạnh tài chính của dự án 37
1.3.4.4 Nghiên cứu khía cạnh kinh tế xã hội của dự án 43
1.4 Ví dụ minh họa: Báo cáo tiền khả thi dự án Trạm triết nạp LPG Hải Tân (Kim Sơn, Đông Triều, Quảng Ninh) 46
1.5 Đánh giá công tác lập dự án tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân .74
1.5.1 Những kết quả đạt được 74
1.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân 75
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIÁI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẢI TÂN 79
2.1 Mục tiêu, chiến lược phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân .79
2.1.1 Mục tiêu 79
2.1.2 Chiến lược phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân 79
2.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân 80
2.2.1 Nâng cao nhận thức về công tác lập dự án tại Công ty 80
2.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức và quy trình lập dự án 81
2.2.3 Hoàn thiện phương pháp lập dự án 83
2.2.4 Hoàn thiện nội dung lập dự án 86
2.2.5 Đầu tư nguồn nhân lực cho công tác lập dự án 89
2.2.6 Đầu tư hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ công tác lập dự án 89
2.2.7 Xây dựng kế hoạch và chiến lược đầu tư hợp lí cho công tác lập dự án 90
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 5DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ BẢNG
Trang 6Bảng 1.1: Nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Hải
Tân giai đoạn 2008 - 2012 7
Bảng 1.2: Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành vốn 8
Bảng 1.3: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2008-2012 12
Bảng 1.4: Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực (2008-2012) 13
Bảng 1.5 Cơ cấu nhân sự giai đoạn 2008-2012 13
Bảng 1.6: Vốn đầu tư cho hoạt động marketing 2008-2012 14
Bảng 1.7: Vốn Đầu tư mua sắm trang thiết bị, công nghệ (2008-2012) 15
Bảng 1.8: Một số dự án tiêu biểu Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân đã thực hiện 15
Bảng 1.9: Tiến độ thực hiện dự án Trạm xăng dầu Hải Tân số 1 36
Bảng 1.10: Tổng mức đầu tư dự án Trạm chiết nạp LPG Hải Tân 38
Bảng 1.11: Bảng tính dòng tiền 42
Bảng 2.1: Phân tích độ nhạy của nhà máy RC 84
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức phòng ban, nhân sự toàn Công ty 5
Sơ đồ 1.2: Quy trình lập dự án tại Công ty 20
Sơ đồ 2.1: Quy trình lập dự án được đề xuất để khắc phục hạn chế còn tồn tại 82
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằmthu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.Theo Luật đầu tư năm 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung vàdài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thờigian xác định”
Đầu tư có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc gia (tầm vĩ mô), vớidoanh nghiệp (tầm vi mô) Gắn liền với hoạt động đầu tư là các dự án đầu tư Một
dự án đầu tư mới có tính khả thi hay không cần phải được xem xét và đánh giá mộtcách chính xác và đầy đủ về dự án đó Để từ đó doanh nghiệp mới có thể quyết định
có nên đầu tư hay không Vì vậy, việc tiến hành đầu tư theo dự án giữ một vai tròcực kỳ quan trọng Đây là vấn đề cần và phải được quan tâm ở các doanh nghiệpnước ta hiện nay
Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế sang hoạt động theo cơ chế thị trường có
sự điều tiết vĩ mô của Nhà Nước, hoạt động đầu tư ở nước ta cũng có sự phát triển
và biến đổi mạnh mẽ Đây vừa là yêu cầu thực tế khách quan, vừa mang tính cấpbách trong việc hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư theo chiều hướng chuyênnghiệp hơn, đáp ứng nhu cầu đầu tư ở nước ta hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau một thời gian thực tậptại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân (Đông Triều, Quảng Ninh), em đã chọn
vấn đề: “Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân (Đông Triều, Quảng Ninh)” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt
nghiệp của mình
Về mục đích nghiên cứu của đề tài: Thông qua việc xem xét, đánh giá thực
trạng công tác lập các dự án đầu tư xây dựng công trình của Công ty TNHH Xâydựng Hải Tân, trên cơ sở vận dụng những lý luận và thực tiễn về công tác lập dự ánđầu tư, đề ra các giải pháp giúp hoàn thiện và nâng cao công tác lập dự án tại Công
ty, đồng thời kiến nghị các biện pháp nhằm mở rộng, phát triển hoạt động lập dự án
Trang 8cho Công ty nói riêng và các Công ty xây dựng vừa và nhỏ nói chung trong nềnkinh tế thị trường hội nhập ở nước ta hiện nay
Về phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung
trong công tác lập dự án đầu tư phát triển, trong đó tập trung chủ yếu vào các dự ánxây dựng công trình dân dụng do Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân thực hiện trongthời gian từ năm 2008 đến nay
Về bố cục của chuyên đề: Ngoài “Danh mục viết tắt”, “Danh mục bảng biểu”,
“Lời mở đầu”, “Kết luận”, “Danh mục tài liệu tham khảo” và “Phụ lục”, nội dungcủa chuyên đề được kết cấu thành 2 chương:
Chương 1: Thực trạng công tác lập dự án đầu tư tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân từ năm 2008 đến nay.
Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân.
Em xin chân thành cảm PGS.TS Từ Quang Phương và các cán bộ của Công tyTNHH Xây dựng Hải Tân đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tậptốt nghiệp này Do hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm nên bài chuyên đề của
em còn nhiều điểm hạn chế, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy,
cô giáo và các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Trang 9CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẢI TÂN TỪ NĂM 2008 ĐẾN NAY
1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân
1.1.1 Giới thiệu chung
Các thông tin cơ bản về Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân:
- Tên Công ty: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẢI TÂN
- Trụ sở: xã Kim Sơn, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Các giai đoạn phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân trong giaiđoạn 2002 - 2012:
- Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân tiền thân là một cơ sở khai thác than vàkhoáng sản Những ngày đầu thành lập, Công ty gặp phải nhiều khó khăn, cơ sở vậtchất kỹ thuật nghèo nàn, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, nguồn vốn hạn hẹp, lực lượng
Trang 10CBCNV có trình độ đại học ít Tuy nhiên, vượt qua những khó khăn, thử thách đó,sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, tập thể CBCNV Công ty TNHH Xâydựng Hải Tân đã phát huy truyền thống công nhân mỏ đoàn kết, nhất trí đồng lòngxây dựng Công ty ngày càng lớn mạnh, nâng cao hiệu quả đầu tư, đời sống choCBCNV, góp phần vào sự phát triển của ngành Than trong sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
- Từ năm 2006 đến 2012: Hoạt động SXKD của Công ty chuyển dần sang xuhướng cơ chế thị trường Công ty phát triển, mở rộng thêm một số ngành nghềSXKD như: dịch vụ kinh doanh xăng dầu; dịch vụ gia công sợi; kinh doanh siêu thị,nhà hàng; dịch vụ bốc xúc, vận chuyển; xây dựng dân dụng, công trình giao thông,làm đường thủy lợi (quy mô vừa và nhỏ); kinh doanh LPG (Liquefied PetroleumGas - khí đốt hóa lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ), sang chiết nạp LPG và các phụkiện, máy móc liên quan tới LPG;…
Đến nay Công ty đã có 3 trạm xăng dầu, 1 trạm chiết nạp LPG, 2 siêu thị, 1xưởng thủ công mĩ nghệ, 1 trường dân lập (đào tạo cấp THPT), 1 cảng đường sông
ở tỉnh Quảng Ninh; 1 trạm xăng dầu ở tỉnh Hải Dương; 5 phòng ban chức năng vớiđội ngũ cán bộ trẻ được đào tạo chính quy, năng động và chuyên nghiệp
Thông qua hoạt động SXKD có hiệu quả, đời sống CBCNV Công ty luôn ổnđịnh và ngày càng được cải thiện, cơ sở vật chất của Công ty được nâng cấp khangtrang, vị thế và uy tín của Công ty không ngừng được nâng cao
1.1.3 Cơ cấu tổ chức
Công ty được tổ chức theo mô hình Công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp
Sơ đồ tổ chức phòng ban, nhân sự toàn Công ty như sau:
Trang 11Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức phòng ban, nhân sự toàn Công ty
1.1.3.1 Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên là cơ quan quản trị cao nhất Công ty, thực hiện chứcnăng quản lý theo qui định tại điều lệ Công ty, chỉ đạo và hỗ trợ cho Tổng giám đốcthực hiện nhiệm vụ điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty
1.1.3.2 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có chức năng kiểm soát mọi hoạt động SXKD, quản lý và điềuhành của Công ty, chịu trách nhiệm trước các thành viên về công tác kiểm soát; đảmbảo cho mọi hoạt động của Công ty theo đúng các quy chế Công ty và các quyết định
cụ thể của Hội đồng thành viên; bảo vệ quyền lợi cho công ty, các thành viên cũng nhưngười lao động trong công ty; kịp thời ngăn chặn các hoạt động tiêu cực
Hoạt động của Ban kiểm soát phải đảm bảo nguyên tắc khách quan trung thực,luôn giữ tính độc lập khách quan với mọi phòng ban trong công ty; kiểm soát theo 3phương thức: kiểm soát thường xuyên, kiểm soát định kỳ và kiểm soát đột ngột
1.1.3.3 Ban Giám đốc
Tổng giám đốc là người điều hành, quyết định và chịu trách nhiệm về mọi
Trang 12hoạt động SXKD hàng ngày của Công ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên,các qui chế của Công ty và qui định của pháp luật.
Phó Giám đốc giúp việc cho Tổng Giám đốc, thay mặt Tổng Giám đốc chỉđạo, điều hành các công việc trong phạm vi trách nhiệm được giao theo từng mảng
cụ thể
1.1.3.4 Các phòng ban chức năng của Công ty
Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân có các Phòng ban chức năng giúp việc như sau:
- Phòng Hành chính Nhân sự: Đảm bảo quản lý hành chính Công ty đạt hiệuquả và đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển đội ngũ CBCNV theo yêu cầu,chiến lược của Công ty
- Phòng Kế toán Tài chính: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong lĩnh vựcquản lý các hoạt động tài chính - kế toán, luồng tiền luân chuyển và trong đánh giá
sử dụng tài sản, tiền vốn đạt hiệu quả cao nhất
- Phòng điều hành sản xuất thương mại: Điều hành hoạt động SXKD củaCông ty theo nhiệm vụ và công việc được giao; tổ chức phân công công việc, đônđốc hướng dẫn nhân viên sản xuất đảm bảo đúng tiến độ, yêu cầu chất lượng; quản
lý toàn bộ máy móc thiết bị, vật tư, hàng hóa của Công ty
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh
Hiện nay, Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân hoạt động trong các lĩnh vực,ngành nghề sau:
- Khai thác, tận thu, chế biến, kinh doanh than và khoáng sản các loại
- Dịch vụ kinh doanh xăng dầu (bán buôn và bán lẻ)
- Kinh doanh LPG, sang chiết nạp LPG và các phụ kiện máy móc liên quan tới LPG
- Dịch vụ gia công sợi
- Dịch vụ kinh doanh siêu thị, nhà hàng
Trang 13- Kinh doanh dịch vụ du lịch
- Dịch vụ thương mại tổng hợp
- Đầu tư kinh doanh xây dựng trường học
1.1.5 Tình hình đầu tư và kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân từ năm 2008 đến nay
1.1.5.1 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển
Để tồn tại và phát triển trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, cácdoanh nghiệp phải tiến hành đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo ra chomình những lợi thế cạnh tranh mới Đó cũng là một trong những mục tiêu của Công
ty TNHH Xây dựng Hải Tân Vì thế, nguồn vốn dành cho hoạt động đầu tư pháttriển của Công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn Để tiếnhành các hoạt động đầu tư cũng như đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án, Công tycần phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, đáp ứng nhu cầu vốn lớn chohoạt động đầu tư phát triển Quy mô các nguồn vốn đầu tư phát triển của Công tyTNHH Xây dựng Hải Tân được thể hiện theo bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân
Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân
Từ bảng 1.1, ta thấy tổng vốn đầu tư của Công ty có xu hướng tăng qua cácnăm, năm 2009 tăng 45,52% so với năm 2008, năm 2010 tăng 13,14% so với 2009,năm 2011 tăng 8,21% so với năm 2010, năm 2012 tăng 10,55% so với năm 2011
Trang 14Có thể thấy Công ty rất chú trọng trọng việc mở rộng quy mô sản xuất trong chiếnlược phát triển của mình
Đối với nguồn vốn vay, Công ty chủ yếu vay từ các tổ chức tín dụng, để đầu
tư cho các dự án trung và dài hạn như các trạm xăng dầu, nhà xưởng, kho bãi, trạmchiết nạp LPG, trường học,… Tạo ra các kênh mới trong việc huy động vốn vay làmột trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của Công ty thời gian tới
Nguồn vốn huy động thêm được Công ty huy động chủ yếu từ các đơn vịthành viên nội bộ, nguồn vốn này giải quyết các nhu cầu trong ngắn hạn như: thanhtoán các hợp đồng nhập kho hàng hóa, nguyên vật liệu Do tính cấp thiết về thờigian, nguồn vốn này phải được huy động nhanh, trong thời gian ngắn Điều này sẽkhó được đáp ứng nếu Công ty vay từ các tổ chức tín dụng Mặc dù, khối lượng vốnnày không lớn nhưng nó giữ vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các nhu cầu cấpthiết về vốn trong ngắn hạn của Công ty
Nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực và giảm thiểu rủi ro trong việc huy độngvốn đầu tư đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển, vốn đầu tư được Công ty chủ độngtìm kiếm và huy động từ nhiều nguồn khác nhau
Để thấy rõ tỷ trọng, vai trò của từng nguồn vốn, ta phân phân tích bảng số liệu sau:
Bảng 1.2: Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành vốn.
Vốn tự có được công ty sử dụng phần lớn vào đầu tư phát triển Nguồn vốn tự
có của Công ty thường xuyên chiếm trên 40 % cơ cấu vốn Do đặc thù của đầu tưphát triển dự án mới nên nguồn vốn chính của Công ty chủ yếu là vốn tự có Việc
Trang 15sử dụng phần lớn nguồn vốn này để đầu tư vào các dự án thể hiện năng lực tài chính
và sức mạnh nội lực của Công ty, có khả năng đứng vững trên thị trưòng, thực hiệncác dự án đầu tư hiệu quả mà không quá phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài.Nguồn vốn tự có bao gồm vốn điều lệ của Công ty và trích từ lợi nhuận hàng năm
Để tăng độ an toàn về tài chính, Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân hàng năm luôntrích một tỷ lệ lợi nhuận để bổ xung vào nguồn vốn tự có, gia tăng tỷ trọng vốn tự
có của đơn vị mình
- Nguồn vốn vay tín dụng:
Hiện nay, nguồn vốn vay tín dụng là nguồn vốn có vai trò hết sức quan trọngđối với bất kỳ doanh nghiệp nào Nó là nguồn vốn không thể thiếu để tiến hành hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp Đặc biệt, Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân làdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thương mại và dịch vụ thì nguồnvốn này càng trở nên thiết yếu Nguồn vốn này có thể giúp Công ty TNHH Xâydựng Hải Tân đáp ứng vốn trong ngắn hạn và dài hạn, có thể huy động đựơc lượngvốn lớn trong tức thời, đáp ứng cho các hợp động SXKD, các dự án đầu tư xâydựng và phát triển Khi sử dụng nguồn vốn này cần chú ý đến cơ cấu vốn của Công
ty để đảm bảo phân bổ hợp lý, đúng mục đích, quản lý tốt dòng tiền bởi nó có thểmang lại cho doanh nghiệp những khoản tiết kiệm thuế do chi phí trả lãi vay đượctính làm chi phí trả trước khi tính lợi nhuận trước thuế nhưng nó cũng gây áp lực trả
nợ cho Công ty, thậm chí làm mất khả năng thanh khoản
- Nguồn vốn huy động thêm từ các thành viên:
Trong điều kiện vay tín dụng ngày càng khó khăn, Công ty TNHH Xây dựngHải Tân lựa chọn giải pháp huy động vốn, kêu gọi sự ủng hộ từ các đơn vị thànhviên Trên cơ sở tiềm lực tài chính cá nhân, các thành viên đóng góp vốn theo tiến
độ thực hiện dự án Nguồn vốn này thường được huy động khi dự án mới được thựchiện Vì thời điểm này, nhu cầu về vốn của Công ty thường tăng cao, nguồn vốn tự
có không đáp ứng kịp, trong khi vay tín dụng cho dự án chưa biết kết quả, dễ gâyrủi ro tài chính cho Công ty Việc huy động vốn từ các thành viên là một giải pháphữu ích để bổ sung lượng vốn thiếu hụt của Công ty, tạo ra sự liên kết giữa Công ty
Trang 16và các thành viên.
- Nguồn vốn khác:
Nguồn vốn được trích từ nguồn vốn bổ sung của Công ty, nhằm huy động tối
đa mọi nguồn lực có thể Dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn của Công tynhưng nó có những tác dụng nhất định trong việc huy động vốn cho nhu cầu đầu tưhàng năm
1.1.5.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư và kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân ảnh hưởng đến công tác lập dự án
Hoạt động đầu tư của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào tình hình hoạtđộng SXKD, lĩnh vực sản xuất, quy mô và từng thời kỳ phát triển khác nhau củadoanh nghiệp Dựa vào các đặc điểm này mà nhà quản lý của Công ty sẽ xem xétđầu tư vào ngành nào, lĩnh vực nào, với số vốn bao nhiêu Qua đánh giá tổng quan
về hoạt động SXKD của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân có thể rút ra những đặcđiểm của dự án ảnh hưởng tới công tác lập dự án như sau:
- Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân giaiđoạn hiện nay là xăng dầu - cụ thể là các sản phẩm lọc dầu (xăng ô tô, xe máy, dầudiesel) Doanh thu xăng dầu chiếm tỷ trọng 74% tổng doanh thu hàng hóa và dịch
vụ của Công ty Hoạt động kinh doanh xăng dầu của Công ty được thực hiện chủyếu thông qua các hình thức: Mua xăng dầu thông qua các đại lý cung cấp dịch vụxăng dầu khác (chủ yếu là nguồn từ Nam Định, Thái Bình), bán xăng dầu tại thịtrường nội địa gồm trực tiếp bán buôn và bán lẻ, nếu bán lẻ thì qua kho của Công ty.Hoạt động kinh doanh này bắt đầu từ ngày 01/01/2008 cho đến nay và chiếm mộtphần quan trọng với sự phát triển của Công ty Để hoạt động kinh doanh xăng dầumang lại hiệu quả cao, Công ty cần đầu tư hệ thống trạm xăng dầu, kho bãi hiện đại,đáp ứng được nhu cầu phát triển Mặt khác, lượng xăng dầu nhập lớn nên vấn đề rủi
ro tỷ giá, tỷ suất chiết khấu cần được Công ty chú ý và có những giải pháp phòngchống, nhằm đối phó với những sự thay đổi giá bất ngờ
- Hoạt động kinh doanh siêu thị mới đi vào hoạt động từ cuối năm 2010, mặthàng chủ yếu là hàng tổng hợp được lấy từ nhiều nơi trong đó nguồn cung lớn nhất
Trang 17là từ Metro Hải Phòng Kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực này của Công tycòn hạn chế nên cần có chiến lược phát triển bền vững trong tương lai ngay từnhững ngày bắt đầu – việc đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thanh toán,kho bãi, chủ động nguồn hàng,… cần được hết sức coi trọng
- Ngoài ra, Công ty cần chú trọng tới đầu tư vào hàng tồn kho vì vào mùa caođiểm sản xuất nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu (xăng dầu, than – hai mặt hàng kinhdoanh chính của Công ty) hay nhu cầu mua sắm hàng hóa tiêu dùng các dịp lễ, tết,
… thường cao hơn mức bình thường nên cần có dự phòng từ trước
- Hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật là nền tảng, là cơ sở để sảnxuất và kinh doanh, phản ánh năng lực hiện có của doanh nghiệp Vì vậy, để đạtđược hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng tốt hệ thống cơ sở hạtầng, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tình hình kinhdoanh Qua phân tích cho thấy tình hình cở sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật củaCông ty TNHH Xây dựng Hải Tân tương đối tốt, trong đó hệ thống nhà xưởng, khobãi ngày càng mở rộng, máy móc thiết bị ngày càng tăng cho thấy năng lực hoạtđộng SXKD của Công ty ngày càng mạnh
1.1.5.3 Hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân 1.1.5.3.1 Đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư phát triển quan trọng, nhằm tạo ra
hạ tầng cơ sở vật chất, kỹ thuật góp phần duy trì, mở rộng quy mô sản xuất Vì thế,Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân luôn ưu tiên dành một lượng vốn lớn cho hoạtđộng này Nhất là khi Công ty đang ngày càng dự định thực hiện nhiều dự án mớithì đầu tư xây dựng cơ bản càng trở nên quan trọng
Trang 18Bảng 1.3: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2008-2012
Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân
Từ bảng 1.3, cho thấy tỷ trọng của vốn đầu tư xây dựng cơ bản có xu hướng tăngdần qua các năm Trong chiến lược phát triển doanh nghiệp, Công ty luôn coi trọng các
dự án đầu tư phát triển, vì chỉ có gia tăng đầu tư phát triển thì quy mô sản xuất mớiđược mở rộng, tiền đề cho sự phát triển bền vững của Công ty được củng cố
1.1.5.3.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Nguồn lực con người là yếu tố quyết định trong lực lượng sản xuất, vì thế laođộng là một nguồn lực quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với doanhnghiệp nói riêng Lực lượng lao động phản ánh quy mô của doanh nghiệp.Chất lượnglao động sẽ quyết định và được thể hiện qua kết quả và hiệu quả hoạt động SXKD.Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn lao động, Công ty TNHH Xâydựng Hải Tân luôn coi trọng việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng laođộng hợp lý nhằm mục đích đem lại năng suất lao động cao nhất, tạo điều kiện cholao động trong Công ty phát huy hết khả năng của mình để xây dựng Công ty ngàycàng phát triển
Công ty đã đề ra một số giải pháp đào tạo và nâng cao tay nghề cho người laođộng như sau:
- Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng cho đội ngũCBCNV
- Đánh giá, nhận xét cán bộ định kỳ theo quy định và theo yêu cầu
Trang 19- Tiến hành lựa chọn những cán bộ giàu năng lực, chuyên môn, phẩm chất đạođức, sức khoẻ… để bồi dưỡng đào tạo cho các vị trí chủ chốt.
Bảng 1.4: Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực (2008-2012)
1 Tổng Vốn Đầu Tư Tỷ đồng 310,05 451,20 510,50 552,40 610,70
2 Vốn đầu tư phát triển NNL Tỷ đồng 20,00 22,35 23,03 25,42 26,38
Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự Công ty TNHH Hải Tân
Từ bảng trên cho thấy tỷ trọng vốn đầu tư dành cho đầu tư phát triển nguồnnhân lực luôn ổn định và chiếm tỷ trọng khoảng 4% - 6%/năm Đây là một tỷ lệ khácao trong giai đoạn tình hình kinh tế có nhiều bất ổn như hiện nay
Trong cơ cấu nhân sự của Công ty, tình độ đại học chiếm tỷ lệ khá cao26,38%, chứng tỏ chất lượng nguồn nhân lực là khá tốt
Bảng 1.5 Cơ cấu nhân sự giai đoạn 2008-2012
Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân
1.1.5.3.3 Đầu tư cho hoạt động Marketing
Thương hiệu được coi là tài sản vô hình của Công ty Hoạt động Marketing làmột phần quan trọng trong chiến lược phát triển, quảng bá thương hiệu của Công ty
Trang 20TNHH Xây dựng Hải Tân.
Để hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao, Công ty coi hoạt động Marketingkhông chỉ là hoạt động quảng bá đơn thuần về các dự án và Công ty mà là một hệthống các chính sách về sản phẩm, thị trường phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm xâydựng và hình thành thương hiệu, lòng tin của khách hàng đối với Công ty, cảm nhận
sự khác biệt về sản phẩm và dịch vụ của Công ty với các doanh nghiệp khác hoạtđộng cùng lĩnh vực
Tại địa bàn mà có các chi nhánh Công ty hoạt động, Công ty chú trọng thamgia các hoạt động xã hội Điều này cũng góp phần làm quảng bá thương hiệu củaCông ty
Bảng 1.6: Vốn đầu tư cho hoạt động marketing 2008-2012
ST
Đơn vị tính 2006 2007 2008 2009 2010
Nguồn: Điều hành Sản Xuất Thương Mại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân
Qua bảng số liệu trên cho thấy tỷ trộng vốn đầu tư cho hoạt đông củamarketing chiếm từ 3% - 4% trong tổng vốn đầu tư và có xu hướng ngày càng tăng
cả về giá trị tuyệt đối, điều đó cho thấy Công ty ngày càng chú trọng tới đầu tưquảng bá thương hiệu
1.1.5.3.4 Đầu tư mua sắm trang, thiết bị công nghệ
Đầu tư phát triển trang, thiết bị công nghệ sẽ góp phần tăng công suất, giảmtiêu hao nguyên phụ liệu, giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Vì vậy, việc đầu
tư trang, thiết bị là vô cùng quan trọng Trong những năm gần đây Công ty TNHHXây dựng Hải Tân luôn chú trọng đầu tư cho công tác này nhằm nâng cao năng lực
Trang 21sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh Nhận thức được rằng trình độ công nghệ trênthế giới ngày càng hiện đại, đòi hỏi các ngành, lĩnh vực cần có sự đầu tư hiện đạihóa máy móc, thiết bị, không quá lạc hậu so với công nghệ hiện tại nên hệ thốngmáy móc, thiết bị, phương tiện vận tải được Công ty đầu tư đồng bộ, tỷ tọng vốnđầu tư cho công tác này chiếm tỷ trọng lớn chỉ sau khối lượng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản, việc hiện đại hóa trang thiết bị luôn được chú trọng trong chiến lược pháttriển của Công ty
Bảng số liệu về tỷ trọng vốn đầu tư mua sắm trang thiết bị trong tổng vốn đấu
tư giai đoạn 2008 – 2012
Bảng 1.7: Vốn Đầu tư mua sắm trang thiết bị, công nghệ (2008-2012)
ST
T Năm/Chỉ tiêu Đơn vị tính 2008 2009 2010 2011 2012
1 Tổng Vốn Đầu Tư Tỷ đồng 310,05 451,2 510,5 552,4 610,7
2 Vốn đầu tư cho mua sắm
trang thiết bị và công nghệ Tỷ đồng 95,48 103,25 110,32 118,7 136,67
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân
Từ bảng số liệu cho thấy tỷ trọng vốn đầu tư cho mua sắm trang thiệt bị, côngnghệ có xu hướng tăng
Ngoài ra, Công ty còn đầu tư vào một số lĩnh vực khác như: đầu tư vào dự trữhàng tồn kho, đầu tư tài chính, bất động sản
1.1.5.4 Các dự án tiêu biểu Công ty đã thực hiện
Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân đã thực hiện, xây dựng nhiều dự án vàcông trình dân dụng, nhằm nâng cao cơ sở phục vụ cho hoạt động SXKD Dưới đây
là một số dự án tiêu biểu mà Công ty đã thực hiện trong thời gian qua:
Bảng 1.8: Một số dự án tiêu biểu Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân đã thực hiện
thực hiện
Trang 221 Trạm xăng dầu Hải Tân số 1 (quốc lộ 18, khu công nghiệp
Kim Sơn, huyện Đông Triều, Quảng Ninh) 2007
2 Trạm xăng dầu Hải Tân sô 2 (quốc lộ 18, xã Hải Đông, TP
3 Trạm xăng dầu Hải Tân số 3 (quốc lộ 18, xã Yên Than,
4 Trạm xăng dầu Hải Tân số 4 (xã Thất Hùng, huyện Kinh
5 Trạm chiết nạp LPG Hải Tân (khu công nghiệp Kim Sơn,
6 Kho xăng dầu Hải Tân sô 1 (khu công nghiệp Kim Sơn,
7 Trường THPT Thống Nhất (xã Thống Nhất, huyện Hoành Bồ,
8 Siêu thị Hải Tân (quốc lộ 18A, khu công nghiệp Kim Sơn,
Nguồn: Phòng điều hành sản xuất thương mại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân
1.2 Đặc điểm các dự án tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân ảnh hưởng tới công tác lập dự án
Ngoài những đặc điểm chung của dự án đầu tư thì các dự án được lập tại Công tyTNHH Xây dựng Hải Tân còn có một số đặc điểm riêng của ngành xây dựng và riêng
có tại Công ty, những đặc điểm này có ảnh hưởng rất lớn đến công tác lập dự án:
Các dự án được lập tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân chủ yếu là các dự
án đầu tư về lĩnh vực xây dựng: Các dự án xây dựng các công trình dân dụng, trụ sởvăn phòng làm việc, trạm xăng dầu, trạm chiết nạp LPG, siêu thị, nhà hàng, côngtrình giao thông và các dự án xây dựng công nghiệp Các dự án này thường có quy
mô vốn đầu tư tương đối lớn, thời gian đầu tư, vận hành, khai thác dự án khá dài Vìvậy, để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt được mụctiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trước khi bỏ vốn, Công tyTNHH Xây dựng Hải Tân luôn đặt mục tiêu phải thực hiện tốt công tác chuẩn bị,các khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện tự nhiên, môitrường xã hội, pháp lý,… có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư, đến sự pháthuy tác dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư đều phải xem xét, tính toán
Trang 23toàn diện, các yếu tố bất định (sẽ xảy ra trong quá trình kể từ khi thực hiện đầu tưcho đến khi kết thúc hoạt động của dự án) có ảnh hưởng đến sự thành bại của côngcuộc đầu tư phải dự đoán trước và dự phòng phương án hạn chế rủi ro, thiệt hại.Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn thảo các dự
án đầu tư (lập dự án đầu tư)
Giống như tất cả các dự án đầu tư khác, các dự án đầu tư của Công ty TNHHXây dựng Hải Tân từ khi mới chỉ là ý đồ cho đến khi dự án được hoàn thành chấmdứt hoạt động cũng phải trải qua các giai đoạn khác nhau theo chu kỳ một dự án đầu
tư Các giai đoạn này gồm: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kếtquả đầu tư Công tác lập dự án đầu tư chính là giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Trong ba giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư, Công ty TNHH Xây dựng HảiTân luôn đề cao tầm quan trọng của công tác lập dự án đầu tư – dự án đầu tư đượcsoạn thảo tốt là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, quyết định sự thành công hay thấtbại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư, là tiền
đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư của Công ty đạt hiệu quả kinh tế xã hộimong muốn
Chẳng hạn, đối với dự án xây dựng Trạm chiết nạp LPG Hải Tân (Kim Sơn, Đông Triều, Quảng Ninh) của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân, nếu khi lập dự
án, khâu nghiên cứu thị trường dự đoán không sát với tình hình cung cầu sản phẩm của dự án nên xác định sai giá cả và xu hướng biến động giá cả Đến khi đưa dự án vào hoạt động, giá cả sản phẩm trên thị trường thấp hơn so với dự đoán Công ty buộc phải bán sản phẩm với giá thấp (có khi thấp hơn cả giá thành) và có khi phải ngừng sản xuất (trong khi chưa thu hồi đủ vốn) hoặc có thể gây ra nhiều hậu quả khác nếu không làm tốt công tác chuẩn bị dự án đầu tư (lập dự án đầu tư)
Ví dụ khác, đối với dự án xây dựng Nhà máy sàng tuyển than Hải Tân (Cẩm Phả, Quảng Ninh) của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân, việc nghiên cứu quy mô đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào trữ lượng than của mỏ Nếu trữ lượng than của mỏ
ít thì quy mô nhà máy sàng tuyển cũng không nên lớn để đảm bảo cho nhà máy hàng năm hoạt động hết công suất với số năm tồn tại của nhà máy theo dự kiến trong dự án.
Trang 24Từ các ví dụ trên, có thể thấy, đối với công tác lập dự án đầu tư, vấn đề chấtlượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là rấtquan trọng Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theođòi hỏi của các nghiên cứu.
Nếu công tác lập dự án đầu tư của Công ty được thực hiện tốt sẽ tạo tiền đề choviệc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ,không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác,…) Điều nàycũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồivốn đầu tư và có lãi, nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến
Ngoài ra, vấn đề quy hoạch thành phố, quy hoạch địa phương, địa điểm khuvực thực hiện dự án có ảnh hưởng lớn đến công tác lập dự án của Công ty Bởi vì,mỗi khu vực đều có đặc điểm, hiện trạng đất đai, độ sâu đất mặt, đất bùn,… riêngbiệt Những nhân tố này tác động trực tiếp đến việc xây dựng và hoạt động của dự
án sau này Vì vậy khi lập dự án, Công ty không những phải tính toán, đo đạc cácthông số về địa hình, địa mạo tại nơi xây dựng dự án để có thiết kế móng đảm bảo
an toàn mà còn phải nghiên cứu địa điểm xây dựng công trình phù hợp với quyhoạch của địa phương
Nguồn vốn huy động để thực hiện các dự án của Công ty bao gồm: vốn tự cócủa chủ đầu tư, vốn vay tín dụng, vốn huy động từ các thành viên Như vậy, cần xácđịnh tỷ suất chiết khấu trung bình của các nguồn vốn khi tính toán các chỉ tiêu hiệuquả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội và có các phương án huy động các nguồn vốn
để đảm bảo đáp ứng kịp thời tiến độ thực hiện dự án
Thời gian thực hiện các dự án tại Công ty có thời hạn kéo dài thường từ 2 – 3năm, nhưng cũng có dự án chưa đầy 1 năm đã thực hiện xong Vì vậy mà cán bộ lập
dự án khi lập dự án cần dự báo chính xác giá cả nguyên vật liệu trong thời gian tớicủa dự án cũng như giá của sản phẩm dự án khi dự án hoàn thành Bởi vì các yếu tốnày ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí của dự án, tức là ảnh hưởng trực tiếp tới hiệuquả của dự án
Đối với các dự án của Công ty chịu sự quản lý của sở, ngành liên quan củapháp luật Việt Nam, khi lập dự án cán bộ lập dự án cần dựa trên cơ sở quy định của
Trang 25các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan của nhà nước.
Tóm lại, đối với Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân nói riêng và các tổ chức,doanh nghiệp khác nói chung, công tác lập dự án đầu tư có một vị trí quan trọng trongcác công cuộc đầu tư, quyết định sự thành bại của dự án đầu tư Công tác lập dự ánchính là điều kiện để biến những cơ hội đầu tư thành những dự án có hiệu quả, khôngnhững đem lại lợi nhuận cho chủ đẩu tư mà cả nhiều lợi ích cho nền kinh tế
Công tác lập dự án là sự cụ thể hóa các ý tưởng đầu tư và nó được thể hiện,trình bày trong báo cáo nghiên cứu khả thi Đây chính là cơ sở, phương pháp luận
để cơ quan có thẩm quyền và cơ quan tài trợ vốn quyết định có đầu tư hay không.Còn đối với chủ đầu tư thì đây là căn cứ để ra quyết định đi đến đầu tư Đối với xãhội thì dự án đầu tư sẽ mang lại cho tương lai những bộ mặt mới Vì vậy, việc lậpnên dự án đầu tư để từ đó có cơ sở để đánh giá một công cuộc đầu tư là vô cùngquan trọng và hết sức cần thiết
Công tác lập dự án đầu tư là một công việc phức tạp, đòi hỏi những người lập
dự án phải là những người có trình độ chuyên môn sâu, có hiểu biết về tình hìnhthực tế, am hiểu các quy định của nhà nước, có trách nhiệm với công việc Mặtkhác, khối lượng công việc khi tiến hành lập dự án là rất lớn Trong khi đó nhân sựcho công tác lập dự án tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân không những thiếu về
số lượng mà còn hạn chế về năng lực Nâng cao công tác này đang là mục tiêu Công
ty hướng đến trong thời gian tới Chính vì vậy, hoàn thiện công tác lập dự án đầu tưtại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân đang là vấn đề cấp thiết, nhằm nâng cao chấtlượng các dự án đầu tư, nâng cao uy tín của Công ty trong lĩnh vực đầu tư xây dựngcũng như vị thế của Công ty đối với tỉnh Quảng Ninh
1.3 Thực trạng công tác lập dự án tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân
1.3.1 Quy trình lập dự án tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân
Công tác lập dự án là một công việc phức tạp, đòi hỏi sự hiều biết sâu rộng và
sự phối hợp của nhiều bộ phận, lĩnh vực: kỹ thuật, tài chính, marketing,… Hiệu quảcủa công tác lập dự án ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư sau này Chính vìvậy để công tác này đem lại hiệu quả cao thì lập dự án phải tuân thủ theo một quytrình nghiêm ngặt Tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân, đối với các dự án Công
Trang 26ty làm chủ đầu tư thì công tác lập dự án được tuân thủ theo quy trình sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình lập dự án tại Công ty
Trình tự thực hiện cụ thể như sau:
Bước 1: Tìm kiếm cơ hội đầu tư
Đây là giai đoạn các ý tưởng được hình thành, thông thường ban Giám đốc vàtrưởng các Phòng ban chức năng là người tìm kiếm cơ hội đầu tư cho Công ty Hiệnnay, các dự án tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân chủ yếu thuộc lĩnh vực kinhdoanh xăng dầu, LPG, siêu thị nên các cơ hội đầu tư chủ yếu dựa vào nhu cầu tiêuthụ, tiêu dùng của thị trường
Bước 2: Phê duyệt, giao nhiệm vụ
Sau khi cơ hội đầu tư được trình lên, Hội đồng thành viên và ban Giám đốc sẽ
Các bước thực hiện
Lưu trữ hồ sơ
Tìm kiếm cơ hội đầu tư
Quyết định, phê duyệt
Kiểm tra quá trình lập dự án
Phê duyệt, giao nhiệm vụ
Thu thập tài liệu
Lập đề cương
Phê duyệt đề cương
Lập dự án
Đơn vị thực hiệnBan Giám đốc, trưởng các Phòng chức năng
Hội đồng thành viên, ban Giám đốc
Ban quản lý dự ánBan quản lý dự ánBan Giám đốcBan quản lý dự ánBan quản lý dự ánHội đồng thành viênBan quản lý dự án
Trang 27xem xét và phê duyệt có đầu tư hay không Nếu cơ hội đầu tư được chấp nhận thìtổng Giám đốc sẽ phân công công tác lập dự án tới ban quản lý dự án.
Bước 3: Thu thập tài liệu
Sau khi nhận nhiệm vụ từ Tổng Giám đốc, chủ nhiệm ban quản lý dự án sẽtiến hành lập nhóm soạn thảo dự án (thường là do phòng điều hành sản xuất thươngmại của Công ty đảm nhiệm) Sau khi được lập, nhóm soạn thảo dự án tiến hànhthu thập tài liệu liên quan đến dự án như: các văn bản và quy định của pháp luậthiện hành, quy hoạch mới nhất, thị trường sản phẩm, giá cả nguyên vật liệu, phương
án xây dựng, phương án kỹ thuật,… Đây là những tài liệu phục vụ công tác lập dự
án sau này
Bước 4: Lập đề cương, dự trù kinh phí
Các thành viên trong nhóm soạn thảo sẽ dựa vào các tài liệu thu thập được tiếnhành lập đề cương của dự án (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) Đề cương của dự ánbao gồm các nội dung:
- Giới thiệu tổng quan về dự án
- Các căn cứ để xác định đầu tư
- Nghiên cứu khía cạnh thị trường của dự án
- Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án
- Nghiên cứu khía cạnh tài chính của dự án
- Tổ chức quản lý và nhân sự thực hiện dự án
- Nghiên cứu khía cạnh kinh tế xã hội
Đồng thời nhóm soạn thảo sẽ dự trù thời gian và kinh phí cho công tác lập dự
án Kinh phí cho công tác này bao gồm:
- Chi phí cho việc thu thập tài liệu, thông tin liên quan đến dự án
- Chi phí cho các phương tiện, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình soạnthảo dự án
- Chi phí trả cho cán bộ làm công tác soạn thảo dự án
Tùy từng dự án cụ thể mà thời gian và kinh phí cho công tác lập dự án là khác nhau
Bước 5: Phê duyệt đề cương
Trang 28Sau khi nhóm soạn thảo lập đề cương của dự án sẽ trình lên ban Giám đốc phêduyệt Việc lập đề cương và tiến hành đánh giá dự án nhằm loại bỏ ngay từ đầunhững dự án không khả thi tránh tốn kém cho dự án sau này.
Bước 6: Lập dự án
Sau khi đề cương được phê duyệt nhóm soạn thảo dự án sẽ tiến hành lập báocáo nghiên cứu khả thi Lập báo cáo nghiên cứu khả thi là một công việc phức tạp,đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác, chính vì vậy phải có tinh thần làm việc và sự phối hợpchặt chẽ giữa các thành viên
Bước 7: Kiểm tra quá trình lập dự án
Trong thời gian tiến hành lập dự án, ban quản lý dự án sẽ trực tiếp kiểm traquá trình lập dự án để kịp thời điều chỉnh, bổ sung đồng thời đôn đốc các thành viênlàm việc để công tác lập dự án theo đúng tiến độ
Bước 8: Quyết định, phê duyệt
Hồ sơ dự án sau khi được soạn thảo xong sẽ trình lên ban Giám đốc và Hộiđồng thành viên thẩm định và ra quyết định có thực hiện dự án hay không Hồ sơ dự
án này cũng là cơ sở để Công ty xin cấp phép đầu tư của các cơ quan nhà nước vàxin tài trợ vốn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng
Bước 9: Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ dự án sau khi được phê duyệt và cấp phép đầu tư sẽ tiếp tục được phòng
tổ chức hành chính lưu lại để phục vụ cho công tác thực hiện dự án sau này
1.3.2 Nhân sự cho công tác lập dự án
Công tác lập dự án tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân do ban quản lý dự
án chịu trách nhiệm Ban quản lý sẽ phối hợp với phòng điều hành sản xuất thươngmại trong việc chuẩn bị và hoàn tất các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giảiquyết các công việc liên quan đến việc đầu tư dự án và quyết toán đầu tư khi dự án kếtthúc, trong đó có việc lập nhóm soạn thảo, chịu trách nhiệm về công tác lập dự án,kiểm tra giám sát quá trình lập dự án Nhân sự cho công tác lập dự án tại Công ty đều
là những người có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm trong công tác lập dự án
và nhiệt huyết với công việc, điều này đã góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng
Trang 29dự án Trong quá trình lập dự án, luôn có sự giám sát của các phòng ban và giámđốc tránh những sai sót không đáng có xảy ra, góp phần nâng cao chất lượng dự án,
từ đó dần hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty Tuy nhiên, lập dự án là mộtcông việc rất phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao, sự hiểu biết sâu rộng về các ngành,các lĩnh vực nên với đội ngũ cán bộ hiện tại của Công ty chủ yếu là kỹ sư xây dựngthì chưa có thể đáp ứng yêu cầu cho công tác này Mặt khác, mỗi cán bộ lại kiêmnhiều công việc khác nhau nên xảy ra tình trạng chồng chéo công việc Vì vậy, vấn
đề tuyển dụng nhân lực cho công tác lập dự án của Công ty rất cần được triển khaitrong thời gian tới
đó, hệ thống các phương pháp còn thiếu sót nhiều, nhiều phương pháp quantrọng như: phương pháp phân tích độ nhạy, phương pháp dự báo hồi quy quy…chưa được sử dụng cho lập dự án
1.3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin là dữ liệu cần thiết cho tất cả nội dung của dự án nên phương phápthu thập thông tin được sử dụng trong tất cả các nội dung nghiên cứu của dự án.Đặc biệt là trong nội dung nghiên cứu thị trường, nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật.Phương pháp thu thập thông tin có ưu điểm là khi thông tin thu thập sát thực tế vàchính xác thì chất lượng và hiệu quả của dự án sẽ rất cao Còn ngược lại khi thôngtin thu thập không chính xác thì dự án có thể sẽ không khả thi
Phương pháp thu thập thông tin có thể là thông qua phỏng vấn trực tiếp, khảosát thực tế, hoặc thu thập qua các tài liệu sẵn có như: sách, báo, internet, các dự ántương tự,… Tùy vào dự án, điều kiện thời gian, kinh phí mà lựa chọn phương pháp
Trang 30thu thập thông tin cho phù hợp.
Vì các dự án tại Công ty chủ yếu là các dự án về đầu tư phát triển, xây dựngnên việc thu thập thông tin yêu cầu phải khảo sát thực tế, nhất là khảo sát về điềukiện tự nhiên, khí hậu, hiện trạng cơ sở hạ tầng, nhau cầu thị trường tại khu vực dựán,… Tuy nhiên việc thu thập thông tin thông qua phỏng vấn trực tiếp, khảo sátthực tế chưa nhiều mà chủ yếu là sử dụng thông tin từ các nguồn sẵn có Sử dụngthông tin sẵn có sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí nhưng với phương pháp này độchính xác sẽ không cao
Dựa trên các thông tin thu thập được, cán bộ lập dự án tiến hành nghiên cứucác khía cạnh thị trường, kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội của dự án V.I.Lênin đãkhẳng định: “Không có thông tin thì không có thắng lợi trong bất cứ lĩnh vực nào,
cả khoa học và sản xuất” Có thể nói, thông tin quyết định đến sự thành bại của dự
án, là cơ sở quan trọng giúp cán bộ lập dự án xác định quy mô, thị trường,… của dự
án, giúp các nhà lãnh đạo doanh nghiệp tổ chức điều hành quản lý doanh nghiệp.Thông tin giúp cho việc hoạch định kế hoạch đầu tư SXKD và thực hiện các kếhoạch đó có hiệu quả
Ví dụ trong dự án xây dựng trường THPT Thống Nhất (xã Thống Nhất, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh) của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân, để có được thông tin về số trường THCS, THPT, số học sinh đang theo học tại các trường THCS, THPT,
số dân cư, tỷ suất sinh, đội ngũ giáo viên, nguồn nhân lực chất lượng cao cho công tác đào tạo,… trên địa bàn xây dựng thì cán bộ lập dự án của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân đã phải thu thập thông tin từ báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh, khảo sát mức độ phổ cập giáo dục, việc làm, nguồn nhân lực có trình độ sư phạm,… tại địa phương Sau khi thu thập được đầy đủ các thông tin cần thiết, cán bộ lập
dự án xác định quy mô trường học phù hợp với nhu cầu học tập của người dân tại địa phương và nguồn lực của Công ty.
Nguồn: Phòng điều hành sản xuất thương mại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân)
1.3.3.2 Phương pháp cộng chi phí
Phương pháp này sẽ giúp cho chủ đầu tư biết được chi phí cần cho việc thực
Trang 31hiện dự án là bao nhiêu để có giải pháp về vốn cho phù hợp Tuy nhiên phươngpháp này sẽ phải tính toán nhiều khoản chi phí, nên quá trình thực hiện phức tạp vàrắc rối Cán bộ lập dự án sử dụng phương pháp cộng chi phí để phân tích tài chính
mà chủ yếu là tính toán tổng mức đầu tư Căn cứ vào các khoản chi phí dự tính sửdụng phương pháp cộng chi phí tổng hợp lại thành tổng mức đầu tư Tổng mức đầu
tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác vàchi phí dự phòng
Đây là phương pháp tổng hợp nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về phần chi phícủa dự án Để Công ty có những đánh giá ban đầu về dự án cho phù hợp với tìnhhình thực tế của mình
1.3.3.3 Phương pháp so sánh đối chiếu
Phương pháp so sánh đối chiếu được sử dụng để so sánh, kiểm tra tính hợp lý,tính thực tế của giải pháp được lựa chọn Tuy nhiên, phương pháp này có nhượcđiểm là dễ rơi vào khuynh hướng máy móc cứng nhắc Phương pháp này được sửdụng trong hầu hết các khía cạnh phân tích của dự án như: so sánh với văn bản, quyđịnh hiện hành về quy hoạch, về quản lý xây dựng công trình,… trong phân tíchkhía cạnh pháp lý Cán bộ lập dự án cũng sẽ căn cứ vào các quy định, các định mức,tiêu chuẩn kỹ thuật,… để tiến hành xác định các thông số kỹ thuật cho dự án saocho phù hợp với quy định hoặc đưa ra một vài phương án sau đó so sánh để lựachọn phương án tối ưu nhất cho dự án Phương pháp này cũng được sử dụng nhiều
để so sánh lựa chọn phương án tối ưu, như lựa chọn địa điểm tối ưu, lựa chọn côngnghệ tối ưu, lựa chọn phương án đầu tư tối ưu Phương pháp này có ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả dự án Việc so sánh đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định là điềukiện để dự án có thể được phê duyệt, việc xác định, lựa chọn phương án sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến chi phí, chất lượng của dự án từ đó ảnh hưởng đến tính khả khi
về mặt tài chính của dự án
Ví dụ như trong dự án xây dựng các trạm xăng dầu của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân, để đảm bảo các yêu cầu cơ bản trong khi thiết kế kết cấu công trình
Trang 32cán bộ thiết kế phải so sánh các tiêu chuẩn thiết kế với tiêu chuẩn TCVN 3254-198:
An toàn cháy - Yêu cầu chung, TCVN 5684-1992: An toàn cháy các công trình xăng dầu, TCVN 2622-1995: An toàn phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế, TCVN 5945-1995: Tiêu chuẩn xả nước thải công nghiệp, TCVN 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên ngoài công trình, TCVN 46-1989:Chống sét cho các công trình xây dựng,…
(Nguồn: Phòng điều hành sản xuất thương mại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân)
1.3.4 Nội dung của công tác lập dự án
Nội dung của công tác lập dự án tập trung nghiên cứu các khía cạnh kỹ thuật,tài chính, tình hình kinh tế xã hội tổng quan và khía cạnh thị trường của dự án.Đồng thời đưa ra các văn bản pháp lý có liên quan để thấy rõ dự án được thực hiện
là đúng quy định và phù hợp với định hướng và quy hoạch trong tương lai Từ đó,khẳng định sự cần thiết phải đầu tư và xác định mục tiêu đầu tư của dự án Tại Công
ty TNHH Xây dựng Hải Tân thì nội dung này được nghiên cứu bao gồm:
1.3.4 1 Những căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải đầu tư
1.3.4.1.1 Những căn cứ pháp lý
Để tiến hành hoạt động đầu tư cần dựa trên những căn cứ pháp lý như: Cácvăn bản quy phạm pháp luật, mục tiêu định hướng của đất nước nói chung và củangành xây dựng nói riêng, các thông tư nghị định của chính phủ cũng như củacác bộ ngành, các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vựckinh tế, kỹ thuật,…
Thông thường thì các dự án của Công ty TNHH Xây dựng dựa vào các căn cứpháp lý sau:
- Các văn bản pháp luật của nhà nước: Quy hoạch, kế hoạch, chủ trương,chính sách phát triển kinh tế xã hội của nhà nước, của địa phương, của ngành; cácvăn bản pháp luật chung như: luật môi trường, luật lao động, luật đầu tư,…; các vănbản pháp luật và quy định có liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư;…
- Các căn cứ pháp lý Nhà nước liên quan đến dự án: Các quyết định của nhànước về việc giao đất cho Công ty tiến hành thực hiện dự án, các quyết định của Ủy
Trang 33ban nhân dân tỉnh (thành phố) về việc quy hoạch chi tiết khu đất; chỉ thị của Bộ xâydựng về tăng cường công tác quản lý xây dựng đối với các cấp công trình, nghị địnhcủa chính phủ quy định việc thi hành pháp luật về quyền hạn và nghĩa vụ của tổchức trong nước được nhà nước giao đất, chi thuê đất,…
- Các văn bản pháp luật về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản như: luậtxây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày08/07/1999 của Chính Phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng; Nghịđịnh số 2009/2004/ NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượngcông trình xây dựng; Nghị định của Chính Phủ số 12/2009/ NĐ-CP ngày 12/2/2009
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định của Chính Phủ số112/2009/ NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2009 theo quyết định số 411/ QĐ-BXDngày 31/3/2010 của bộ xây dựng; Quyết định số 957/ QĐ-BXD công bố định mứcchi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư về xây dựng công trình; Thông tư04/2010/TT-BXD về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;Thông tư số 03/2009/ TT-BXD quy định chi tiết về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình;…
- Các căn cứ về hệ thống tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật: Đó là các tiêu chuẩn,định mức kỹ thuật và thiết kế cho các hạng mục như: kiến trúc, điện, cấp thoátnước, phòng cháy chữa cháy, tiêu chuẩn cấp công trình, tiêu chuẩn thiết kế với từng
loại công trình, tiêu chuẩn về mội trương, … Ví dụ như: TCVN 4451 1987 Nhà ở nguyên tắc cơ bản để thiết kế; TCVN 2622- 1978 phòng cháy chữa cháy cho nhà ở
-và công trình,…
1.3.4.1.2 Mục tiêu đầu tư
Mục tiêu đầu tư của dự án chỉ ra sự cần thiết của dự án, đồng thời thấy rằng dự
án là phù hợp với quy hoạch của đất nước, của tỉnh, đáp ứng được nhu cầu cấp thiếtcủa thị trường Khi tiến hành lập dự án, mục tiêu đầu tư là một nội dung được cán
bộ lập dự án tại Công ty trình bày tương đối đầy đủ và chi tiết, mục tiêu đầu tư chothấy việc đầu tư dự án là hợp lý và cần thiết đối với nền kinh tế xã hội, sản phẩm
Trang 34của dự án sau khi tung ra thị trường sẽ phát huy tác dụng như thế nào Đây là mộttrong những cơ sở để dự án có thể nhận được tài trợ vốn và cấp phép đầu tư.
Ví dụ như mục tiêu đầu tư trong dự án Siêu thị Hải Tân(Kim Sơn, Đông Triều, Quảng Ninh) được xác định là đáp ứng nhu cầu mua sắm và tiêu thụ sản phẩm của người dân tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Do vậy chủ trương cụ thể của
dự án là: Đầu tư xây dựng siêu thị loại đạt tiêu chuẩn II trở lên, với các hạng mục công trình chính như nhà trưng bày, bán sản phẩm, hệ thống gian hàng, kho hàng; khu vui chơi, giải trí; bến bãi đậu xe, nhà xe.
( Nguồn: Phòng điều hành sản xuất thương mại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân)
1.3.4.1.3 Thị trường tiêu thụ của dự án
Tại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân, nội dung nghiên cứu thị trường của dự
án được thực hiện khá tỉ mỉ và khoa học Dựa trên việc nghiên cứu nhu cầu củangười tiêu dùng, Công ty sẽ quyết định nên SXKD mặt hàng gì, cách thức và chấtlượng như thế nào, với khối lượng bao nhiêu, lựa chọn phương thức bán hàng, tiếpthị và khuyến mại nào để tạo chỗ đứng cho sản phẩm của dự án trên thị trường ởhiện tại và trong tương lai Căn cứ vào kết quả của nội dung nghiên cứu thị trường,Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân sẽ quyết định có nên đầu tư thực hiện dự án haykhông, nếu có thì từ đó xác định quy mô đầu tư cho thích hợp
Ví dụ như trong dự án xây dựng Công trình trạm chiết nạp LPG Hải Tân(Kim Sơn, Đông Triều, Quảng Ninh) thì nội dung đánh giá thị trường tổng thể được phân tích như sau:
“Với tốc độ phát triển của nền kinh tế như hiện nay, hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề đều đòi hỏi chất lượng sản phẩm, dịch vụ phải được cải thiện, nâng cấp cả về chất và lượng LPG là chất đốt sạch, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, dễ vận chuyển nên nhu cầu sử dụng chất đốt này đang ngày càng tăng cao trong tất cả các ngành kinh tế chủ chốt như công nghiệp, nông nghiệp, thương mại…Nhu cầu sử dung LPG trong công nghiệp, dân dụng tăng đều đặn hàng năm
từ 10% đến 15% với gần 100 Công ty kinh doanh khí hoá lỏng.
Nhiên liệu, chất đốt là những mặt hàng chiến lược, nó luôn biến động phù hợp
Trang 35với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới Ngành công nghiệp LPG mở ra nhiều cơ hội phát triển cùng với sự phát triển về kinh tế, xã hội của Việt Nam Xã hội càng phát triển thì nhu cầu tiêu thụ ngày càng cao Theo dự báo, nhu cầu tiêu thụ LPG trong 5 năm tới sẽ tăng từ 5% đến 7%/năm.
Việt Nam có khoảng 90 triệu dân, với tốc độ tăng trưởng dân số vào khoảng 1,1% đến 1,3%/năm, đồng thời với mức tăng GDP mục tiêu trong giai đoạn 2011-
2015 bình quân 7%/năm là hai nhân tố góp phần kích thích nhu cầu sử dụng LPG tăng lên.
Bên cạnh đó, nhu cầu ổn định từ các nhà máy sản xuất gốm sứ, thủy tinh, gạch men,… và các doanh nghiệp sử dụng LPG làm nhiên liệu chế biến thực phẩm, nông sản, thủy sản,… góp phần mang lại nguồn thu ổn định cho Công ty.
Xét về phía cầu, có thể khẳng định rằng nhu cầu sử dụng LPG cho các mục đích khác nhau hiện nay khá lớn và đang có xu hướng ngày càng tăng lên Theo các số liệu đã thu thập và tổng hợp được thì khu vực Đông Triều, Quảng Ninh và các vùng lân cận là khu vực có nhu cầu tiêu thụ LPG cho Công nghiệp và dân dụng cao Đây là tiền đề cho sự hình thành và khẳng định tính khả thi về mặt thị trường của dự án.
LPG tồn tại trong thiên nhiên ở các giếng dầu hoặc giếng gas và cũng có thể sản xuất ở các nhà máy lọc dầu.
Nguồn cung LPG trong nước chủ yếu từ nhà máy Dinh Cố với sản lượng khoảng hơn 200 nghìn tấn/năm và nhà máy lọc dầu Dung Quất với khoảng 340 nghìn tấn/năm Tổng sản lượng từ hai nhà máy này đáp ứng khoảng 50% nhu cầu thị trường nội địa Lượng còn lại được nhập khẩu từ các nước thuộc khu vực Trung Đông, Malaysia, Trung Quốc, Singapore, Đài Loan,…
Tuy nhiên, do LPG là mặt hàng nhạy cảm nên Nhà nước quy định chặt chẽ trong việc phân phối LPG, vì vậy số lượng các trạm chiết nạp LPG trên cả nước hiện này còn rất hạn chế.
Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiện có duy nhất một trạm chiết nạp LPG tại KCN Cái Lân, phường Bãi Cháy, Hạ Long, Quảng Ninh.
Trang 36Xét về phía cung, việc phân phối LPG qua các trạm chiết nạp còn hạn chế cả
về số lượng và chất lượng Tại tỉnh Quảng Ninh thì hầu như cung cũng chưa đáp ứng được nhu cầu tại địa phương và các vùng lận cận Do đó thị trường cho dự án còn rất rộng lớn.”
Nhận xét: Đối với dự án này, qua việc phân tích và đánh giá khái quát thị trường tổng thể, Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân có được cái nhìn tổng quan về thị trường nói chung và thị trường của dự án nói riêng thông qua việc: phân tích tình hình cung cầu thị trường hiện tại về sản phẩm LPG, xác định loại thị trường và loại sản phẩm của dự án Từ việc nghiên cứu lượng cầu hiện tại, xác định tổng khối lượng cung ứng hiện tại và số lượng sản phẩm cung ứng từ các nguồn cung cấp cho Công ty biết hiện tại cầu đã được đáp ứng như thế nào, bên cạnh đó tìm ra các khoảng trống thị trường và để làm căn cứ, cơ sở cho việc nghiên cứu, dự báo tổng khối lượng và nguồn cung ứng các sản phẩm của dự án trong tương lai
( Nguồn: Phòng điều hành sản xuất thương mại Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân)
1.3.4 2 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án
Do đặc điểm các dự án được lựa chọn thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựngHải Tân chủ yếu là về lĩnh vực đầu tư phát triển, xây dựng , công nghiệp nên nghiêncứu khía cạnh kỹ thuật của dự án được coi là nội dung quan trọng nhất trong côngtác soạn thảo dự án Căn cứ vào kết quả của nội dung nghiên cứu khía cạnh kỹ thuậtcủa dự án, Công ty sẽ xác định cách thức đầu tư như thế nào là có lợi nhất, có hiệuquả cao nhất và khôn ngoan nhất Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật sẽ đượcbác bỏ để tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quảđầu tư sau này Trong nội dung nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án, Công tyTNHH Xây dựng Hải Tân tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
1.3.4.2.1 Quy mô dự án, hình thức đầu tư
Trong nội dung quy mô dự án, cán bộ lập dự án của Công ty TNHH Xâydựng Hải Tân sẽ trình bày về tổng diện tích khu đất dự án, diện tích toàn bộ khunhà, khu văn phòng hay khu công nghiệp; xác định công suất, sức chứa của các thiết
bị, máy móc và hạng mục công trình
Trang 37Về hình thức đầu tư thì đối với các dự án thực hiện tại Công ty TNHH Xâydựng Hải Tân, tùy thuộc vào yêu cầu cũng như hoàn cảnh, điều kiện cụ thể, Công ty
sẽ đưa ra hình thức đầu tư phù hợp: Đầu tư mới hay Đầu tư cải tạo, mở rộng; thờiđiểm thích hợp để tiến hành đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu
1.3.4.2.2 Nghiên cứu địa điểm, địa hình, hiện trạng
Đối với Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân, quyết định về địa điểm là mộtquyết định có tầm quan trọng chiến lược Bởi địa điểm tác động lâu dài đến hoạtđộng và lợi ích của Công ty, đồng thời ảnh hưởng lâu dài đến cư dân và môi trườngquanh vùng
Khi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới, việc xác định địa điểm được Công
ty TNHH Hải Tân xem xét cẩn trọng để phù hợp với quy hoạch chung và điều kiện tiếnhành dự án, thuận tiện trong việc cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm, đảmbảo ưu thế cạnh tranh với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực
Khi xem xét lựa chọn khu vực địa điểm thực hiện dự án, Công ty TNHH HảiTân tiến hành xem xét các khía cạnh về địa lý, tự nhiên, kinh tế, xã hội, kỹ thuật,…
có liên quan đến sự hoạt động và hiệu quả hoạt động sau này của dự án Các vấn đề
cụ thể cần xem xét ở từng khía cạnh bao gồm:
Các chính sách kinh tế - xã hội tại khu vực hoạt động của dự án, đặc biệt làcác chính sách khuyến khích đầu tư và các chính sách tài chính có liên quan
Ảnh hưởng của khu vực địa điểm đến sự thuận tiện và chi phí trong cung cấpnguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm
Môi trường kinh tế - xã hội của khu vực địa điểm: lao động, trình độ phát triểnkinh tế - xã hội, điều kiện về địa hình, khí hậu,…
Từ việc nghiên cứu trên sẽ đưa ra được kết luận rằng hiện trạng của khu vựcnghiên cứu có thuận lợi hay khó khăn cho việc xây dựng dự án hay không và so vớimột vài dự án khả thi khác thì thế nào Từ đó đưa ra giải pháp thực hiện Hay xemxét việc đầu tư tại đây có phù hợp với quy hoạch chung của thành phố, quy hoạchkhông gian chức năng vùng và đặc biệt phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phươnghay không Cuối cùng, Công ty sẽ tiến hành lựa chọn địa điểm cụ thể
Trang 381.3.4.2.3 Xác định công suất của dự án
Để có phương án công nghệ thích hợp, trước hết phải xác định công suất hoặcnăng lực phục vụ của dự án Công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án được phảnánh thông qua số lượng đơn vị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được thực hiện trongmột đơn vị thời gian với những điều kiện cho phép
Ví dụ: Đối với dự án xây dựng Trạm chiết nạp LPG Hải Tân (Kim Sơn, Đông Triều, Quảng Ninh) thì đơn vị đo công suất sẽ là sản lượng LPG được sản xuất ra trong một năm (tấn/năm); đối với dự án xây dựng trường THPT Thống Nhất (xã Thống Nhất, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh) thì năng lực phục vụ của dự án là số phòng học hoặc số học sinh.
Dựa trên công suất lý thuyết, Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân sẽ tiến hànhxác định công suất thiết kế của máy móc thiết bị Từ đó, xác định công suất khả thi,công suất thiết kế, công suất thực tế và công suất tối thiểu của dự án
1.3.4.2.4 Lựa chọn công nghệ kỹ thuật cho dự án
Để sản xuất một sản phẩm có thể có nhiều công nghệ khác nhau Sự khác nhaunày thể hiện ở quy trình sản xuất, mức độ hiện đại, công suất, giá cả,… Trước khi đivào lựa chọn phương án công nghệ, Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân tiến hànhđịnh hướng xem nên áp dụng công nghệ với mức độ hiện đại như thế nào Với các
dự án đầu tư mũi nhọn, có thị trường tiêu thụ ổn định, lâu dài và lớn, hiệu quả đảmbảo và được đảm bảo nguồn vốn đầu tư thì Công ty thường áp dụng công nghệ hiệnđại Sau đó, cán bộ lập dự án của Công ty phải so sánh các phương án công nghệ đểchọn phương án tối ưu Khi so sánh các phương án công nghệ, Công ty thường ápdụng một trong các phương pháp sau: phương pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính,kinh tế tổng hợp kết hợp với chỉ tiêu bổ sung; phương pháp dùng một chỉ tiêu tổnghợp không đơn vị đo để xếp hạng phương án; phương án giá trị - giá trị sử dụng,…Dựa vào các phân tích trên, Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân sẽ tiến hành lựachọn công nghệ phù hợp
1.3.4.2.5 Giải pháp quy hoạch, kiến trúc, kỹ thuật
Đây là nội dung quan trọng trong nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật Nội dung này
Trang 39được cán bộ lập dự án của Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân nghiên cứu tỉ mỉ, cụthể, đưa ra các phương án khả thi từ đó nghiên cứu, lựa chọn phương án hiệu quảnhất Trong nội dung này, thông thường dự án được chia thành các phần: giải pháp
về quy hoạch, giải pháp về kiến trúc và giải pháp về xây dựng kỹ thuật Hơn nữalĩnh vực hoạt động của Công ty là về xây dựng nên đây chính là chuyên môn chínhcủa Công ty trong lập dự án Tuy nhiên đối với các dự án nhỏ thì Công ty thườnggộp chung lại thành nội dung kỹ thuật
Một số yêu cầu được Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân đặt ra và ưu tiênnghiên cứu trong nội dung này là: quy hoạch của dự án phải phù hợp một cách tốt
ưu về kỹ thuật, kinh tế, an toàn và môi trường, phải phù hợp với các yêu cầu kỹthuật xây dựng đối với quy hoạch tổng mặt bằng như: khoảng cách các công trình,
độ dốc thoát nước, sự phù hợp với yêu cầu của giải pháp nền móng, đảm bảo độ bềnchắc của công trình,…; quy hoạch phải sử dụng hợp lý đất đai, tiết kiệm đất, bảođảm nhu cầu phát triển tương lai Ngoài ra quy hoạch cũng phải tạo điều kiện thuậnlợi cho khâu thi công và đảm bảo chi phí là thấp nhất và mang lại hiệu quả kinh tếcao Dựa trên quy hoạch tổng thể cán bộ lập dự án của Công ty sẽ đưa ra các giảipháp thiết kế sao cho phù hợp nhất với quy hoạch
Ví dụ như trong dự án xây dựng Công trình trạm chiết nạp LPG Hải Tân(Kim Sơn, Đông Triều, Quảng Ninh)nội dung giải pháp về kiến trúc được trình bày như sau:
“- Khu bể chứa – Quy hoạch sức chứa:
+ Tổng sức chứa: 60 tấn LPG Bao gồm 2 bể loại 30 tấn
+ Trong đó: Giai đoạn 1: xây dựng 01 bể loại 30 tấn
Giai đoạn 2: dự kiến xây dựng 01 bể loại 30 tấn
+ Bể chứa LPG chế tạo theo tiêu chuẩn ASTM section VIII division 1 hoặc 2 được cơ quan có thẩm quyền kiểm định và cấp phép
- Trạm bơm LPG: Diện tích 16,20m2, cột, kèo thép, mái lợp tôn, xung quanh
để trống không có tường bao che
- Nhà nạp bình: Diện tích 162,00 m2, cột, hệ dầm thép đỡ mái, mái lợp tôn, xung quanh để trống không xâu tường ngăn Cốt nền nhà được tôn cao 1,2m so với cốt đường bãi để thuận tiện cho xe vào lấy bình LPG.
Trang 40- Trạm phát điện + Máy nén khí + Trạm bơm chữa cháy: Diện tích 35,00m2, cột, kèo thép, mái lợp tôn, có gian đặt tủ điện và máy nén khí được xây tương ngăn.
- Bể nước chữa cháy: Bằng bê tông cốt thép
- Nhà thường trực: Diện tích 9,00m2, khung cột bằng bê tông cốt thép, mái bằng bằng BTCT phía trên lợp tôn chống nóng Xây tường bằng gạch chỉ với vữa xi măng mác 50.
- Hàng rào: Xung quanh kho sử dụng hàng rào gạch cao 2m
- Nền bãi: Nền khu bể được rải sỏi, đường bãi trong trạm đổ bể tông đá dăm mác 200 dày 200
- Thông tin liên lạc: Kho sử dụng hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến và hữu tuyến để liên lạc trực tiếp với bên ngoài và các đội phòng cháy chữa cháy địa phương
- Kiến trúc các công trình của trạm chiết nạp được thể hiện chi tiết trên bản vẽ” Nhận xét: Trong phần này dự án đã giải quyết được các vấn đề sau:
- Giải pháp kiến trúc của từng ngôi nhà
- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của từng hạng mục công trình
- Sơ đồ kết cấu tổng quát, chi tiết
Khi trình bày về giải pháp kiến trúc, các cán bộ lập dự án của Công ty TNHHXây dựng Hải Tân thường đưa ra nhiều phương án để lựa chọn Giải pháp về kỹthuật là mục quan trọng nhất, được Công ty ưu tiên trong nghiên cứu khía cạnh kỹthuật Trong phần này cán bộ lập dự án của Công ty sẽ trình bày các giải pháp kỹthuật về kết cầu công trình, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, truyền hình,…Tùy quy mô và tính chất từng dự án mà trình bày chi tiết cụ thể đối tượng hạng mụcnào.Về kết cấu công trình, Công ty sẽ tập trung nghiên cứu và đưa ra các giải pháp
về kết cấu móng, kết cấu thân công trình, đảm bảo độ an toàn tuyệt đối và tuân thủtheo các tiêu chuẩn quy phạm quy định
1 3.4.2.6 Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện
Đối với mọi dự án ở Công ty TNHH Xây dựng Hải Tân, Công ty luôn đưa ralịch trình thực hiện của dự án và khi tiến hành lập dự án thì đây là nội dung khôngthể thiếu Việc lập lịch trình phải đảm bảo cho cuối cùng dự án có thể bắt đầu đi vào