Trong nền kinh tế thị trường không ngừng phát triển, rủi ro được xét đến như một yếu tố không thể tách rời với quá trình hoạt động của các doanh nghiệp. Rủi ro ở đây là những tình huống xảy ra ngoài dự kiến, khó lường trước được, gây ra những tổn thất kinh tế, làm gia tăng chi phí, làm giảm thu nhập và lợi nhuận đi so với dự kiến ban đầu.Thông thường, mức lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì xác suất xảy ra rủi ro càng lớn. Hơn bất kì một doanh nghiệp nào khác,Ngân hàng thương mại ,một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, luôn phải đối phó với rất nhiều các loại rủi ro từ mọi nguồn gốc. Rủi ro không chỉ là nỗi ám ảnh của hệ thống ngân hàng một nước mà là nỗi ám ảnh chung của các hệ thống ngân hàng trên thế giới.Bởi vì đâu? Trong số các hoạt động của mình thì NHTM có hai hoạt động chủ yếu là huy động vốn và cho vay. Thực tế tại các NHTM, nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức của ngân hàng. Nhưng đồng thời đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có vô số các rủi ro khác nhau sẽ xảy ra khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn làm cho Ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng trước hết là cho chỉnh bản thân Ngân hàng và sau đó là cho toàn bộ nền kinh tế. Chính vì thế mà công tác đánh giá rủi ro trong quá trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn rất được quan tâm và chú trọng tại các ngân hàng.Công tác đánh giá rủi ro có tốt, kết quả thẩm định có chính xác thì quyết định tài trợ vốn của ngân hàng mới đem lại hiệu quả cao,góp phần đảm bảo lợi nhuận ,sự an toàn nguồn vốn cho vay của ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học, cùng với những kiến thức và hiểu biết thực tế thu nhận được trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng- Chi nhánh Hải Phòng, em quyết định chọn đề tài: “Công tác đánh giá rủi ro trong quá trình thấm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - Chi nhánh Hải Phòng” làm chuyên đề thực tập của mình.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 3
1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - Chi nhánh Hải Phòng (VPBank Hải Phòng) 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triền của VPBank Hải Phòng 3
1.1.1.1 Giới thiệu chung về VPBank Hải Phòng 3
1.1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của VPBank Hải Phòng 4
1.1.2 Khái quát chung về kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Hải Phòng 7
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 8
1.1.2.2 Hoạt động cho vay 9
1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ 11
1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VPBank Hải Phòng 12
1.2.1 Khái quát về công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn và sự cần thiết phải đánh giá rủi ro trong quá trình thẩm định 12
1.2.1.1 Khái quát về công tác thẩm định tại VPBank Hải Phòng 12
1.2.1.2 Sự cần thiết của công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VPBank Hải Phòng 14
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định cho vay vốn tại VPBank Hải Phòng 15
1.2.3.Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong quá trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VPBank Hải Phòng 18
1.2.3.1 Quy trình đánh giá rủi ro 18
1.2.3.2 Phương pháp đánh giá rủi ro 21
1.2.3.3 Nội dung đánh giá rủi ro 27
1.2.4 Ví dụ minh họa 36
1.2.4.1 Giới thiệu về chủ đầu tư và dự án 36
1.2.4.2 Đánh giá rủi ro 37
Trang 21.2.4.3 Kết luận chung 56
1.2.5 Đánh giá công tác đánh giá rủi ro trong quá trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VPBank Hải Phòng 56
1.2.5.1 Những kết quả đạt được 56
1.2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 59
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI VPBANK HẢI PHÒNG 63
2.1 Mục tiêu và định hướng hoạt động của VPBank trong thời gian tới 63
2.1.1 Mục tiêu hướng tới của VPBank Hải Phòng 63
2.1.2 Định hướng phát triển của VPBank Hải Phòng 63
2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VPBank Hải Phòng 65
2.2.1 Đẩy mạnh công tác hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro: 65
2.2.2 Đa dạng hóa các phương pháp phân tích rủi ro 66
2.2.3 Giải pháp về cán bộ thẩm định cả về số lượng và chất lượng 68
2.2.4 Giải pháp về thông tin để đánh giá rủi ro 69
2.2.5 Cải thiện về cơ sở vật chất, hạ tầng và trình độ công nghệ: 71
2.3 Một số kiến nghị 72
2.3.1.Kiến nghị với chính phủ và các bộ ban ngành 72
2.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 72
2.3.3 Kiến nghị với ngân hàng VPBank 72
2.3.4 Kiến nghị với Chi nhánh VPBank Hải Phòng 72
2.3.5 Kiến nghị với khách hàng vay vốn 73
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của VPBank Hải Phòng 4
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổng quát về đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại VPBank Hải Phòng 18
Sơ đồ 1.3: Quy trình cụ thể đánh giá các loại rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại VPBank Hải Phòng 20
Sơ đồ 1.4: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần đầu tư Thùy Dương: 41
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 7
Bảng 1.2: Nguồn vốn huy động tại VPBank Hải Phòng 2008-2011 8
Bảng 1.3: Tình hình dư nợ tại VPBank Hải Phòng 10
Bảng 1.4: Số dự án thẩm định 13
Bảng 1.5: Bảng phân tích độ nhạy 23
Bảng 1.6: Xếp hạng tín dụng khách hàng và mức độ rủi ro tương ứng 25
Bảng 1.7: Bảng cân đối kế toán 43
Bảng 1.8: Nhu cầu vốn đầu tư 54 Bảng 1.9: Biến động chi phí hoạt động ảnh hưởng đến kết quả chỉ tiêu NPV, IRR55
Trang 4Hơn bất kì một doanh nghiệp nào khác,Ngân hàng thương mại ,một doanhnghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, luôn phải đối phó với rất nhiềucác loại rủi ro từ mọi nguồn gốc Rủi ro không chỉ là nỗi ám ảnh của hệ thống ngânhàng một nước mà là nỗi ám ảnh chung của các hệ thống ngân hàng trên thếgiới.Bởi vì đâu? Trong số các hoạt động của mình thì NHTM có hai hoạt động chủyếu là huy động vốn và cho vay Thực tế tại các NHTM, nghiệp vụ cho vay lànghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức của ngân hàng.Nhưng đồng thời đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất Có vô số cácrủi ro khác nhau sẽ xảy ra khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đếnviệc không chi trả được nợ khi đến hạn làm cho Ngân hàng bị phá sản gây ảnhhưởng nghiêm trọng trước hết là cho chỉnh bản thân Ngân hàng và sau đó là chotoàn bộ nền kinh tế Chính vì thế mà công tác đánh giá rủi ro trong quá trình thẩmđịnh dự án đầu tư vay vốn rất được quan tâm và chú trọng tại các ngân hàng.Côngtác đánh giá rủi ro có tốt, kết quả thẩm định có chính xác thì quyết định tài trợ vốncủa ngân hàng mới đem lại hiệu quả cao,góp phần đảm bảo lợi nhuận ,sự an toànnguồn vốn cho vay của ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học, cùngvới những kiến thức và hiểu biết thực tế thu nhận được trong thời gian thực tập tạiNgân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng- Chi nhánh Hải Phòng, em
quyết định chọn đề tài: “Công tác đánh giá rủi ro trong quá trình thấm định dự
án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - Chi nhánh Hải Phòng” làm chuyên đề thực tập của mình.
Trang 5Chuyên đề thực tập của em gồm 2 chương:
- Chương 1: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong quá trình thẩm định
dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - Chi nhánh HảiPhòng
- Chương 2: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng côngtác đánh giá rủi ro trong quá trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh vượng - Chi nhánh Hải Phòng
Do trình độ kiến thức cũng như kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tếcòn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo Khoa Đầu tư–Trường Đại học Kinh tế quốc dân và các cô chú, anh chị cán bộ tại Chi nhánhNgân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng Hải Phòng để bài viết của em thêm hoànthiện
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo THs.Hoàng ThịThu Hà-Khoa Đầu tư-Trường Đại học Kinh tế quốc dân cùng Ban lãnh đạo, các côchú, anh chị Phòng Tín dụng- Phòng Giao dịch Lê Chân - Chi nhánh Ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh vượng Hải Phòng đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuậnlợi nhất để em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - Chi nhánh Hải Phòng( VPBank Hải Phòng)
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triền của VPBank Hải Phòng
1.1.1.1 Giới thiệu chung về VPBank Hải Phòng
Sau Chi nhánh TP Hồ Chí Minh (thành lập ngày 16/12/1993 theo Giấy phép
số 0018/GCT ngày 16/12/1993 của Thống đốc NHNN cho phép VPBank mở Chinhánh tại TP Hồ Chí Minh) và Phòng Giao dịch I VPBank Hà Nội( thành lập theocông văn số 327/GCT ngày 20/10/1994 nay mang tên Chi nhánh Hoàn Kiếm) thì
VPBank Hải Phòng là chi nhánh thứ 3 được thành lập.
VPBank Hải Phòng được thành lập và đi vào hoạt động ngày 19/11/1994
theo quyết định số 561/2007/QĐ-HĐQT dưới sự chấp thuận của NHNN và UBNDthành phố Hải Phòng Hiện nay Chi nhánh được đặt tại Số 31-33 Phạm Ngũ Lão,Ngô Quyền, Hải Phòng
Đồng hành cùng sự lớn mạnh của VPBank,VPBank Hải Phòng đã khôngngừng phát triển cả về quy mô và chất lượng với mạng lưới các Phòng giao dịchrộng khắp thành phố:
1PGD VPBank Ngã Sáu 12 Đường Đà Nẵng, Ngô Quyền
2PDG VPBank Lê Chân 230-232 Tô Hiệu, Lê Chân
3PGD VPBank Lạch Tray 276B Lạch Tray
4PGD VPBank Kiến An 125 Trần Thành Ngọ, Kiến An
5PGD VPBank Quang Trung 70 Quang Trung, Hồng Bàng
6PGD VPBank Thủy Nguyên 26 Đường Đà Nẵng, Thị trấn Núi Đèo, Thủy Nguyên7PGD VPBank Trường Chinh 173 Trường Trinh, Kiến An, Hải Phòng
8PGD VPBank Trần Nguyên Hãn 119 Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Hải Phòng
Trang 7Theo Quyết định số 481-2002/QĐ-HĐQT ngày 19/7/2002 của Chủ tịch Hộiđồng Quản trị về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các chi nhánhtrong Ngân hàng TMCP Ngoài quốc doanh, cơ cấu tổ chức của VPBank Hải Phòngbao gồm :
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của VPBank Hải Phòng
Trong đó chức năng nhiệm vụ các phòng ban :
Trang 8Phòng kế toán giao dịch kho quỹ:
- Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với khách hàng ( gồm cả khách
hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân và các tổ chức khác) bao gồm :các nghiệp
vụ về quản lý kho tiền, nghiệp vụ quỹ
- Theo dõi, tổng hợp, lập và gửi các BCTT, an toàn kho quỹ theo quy định
Phòng tín dụng cá nhân :
- Thực hiện hỗ trợ chăm sóc khách hàng, tư vấn khách hàng về các sản phẩm
dịch vụ của ngân hàng VPBank: tín dụng, đầu tư, chuyển tiền mua bán ngoại tệ,thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ dịch vụ ngân hàng điện tử…
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân côngtheo đúng pháp quy và các quy trình tín dụng
- Báo cáo tiến độ thực hiện, kết quả thẩm định cho cấp trên trực tiếp
-Kiểm tra tình trạng TSBĐ và đánh giá lại tài sản định kỳ và đột xuất khiđược yêu cầu.Thu thập, cập nhật và lưu giữ thông tin, số liệu về giá thị trường để
Trang 9-Nghiên cứu, đề xuất các phương pháp, cách thức cải tiến nhằm nâng caochất lượng thẩm định.
-Liên hệ với các chức năng bên ngoài liên quan đến công tác thẩm định tài sản
Phòng thanh toán quốc tế:
-Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến xuất nhập khẩu gồm thanh toán xuấtkhẩu, thanh toán nhập khẩu và thanh toán hình thức vay nợ ,viện trợ
-Thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán trong và ngoài nước
-Quản lý các tài khoản kí quỹ mở bằng L/C tài khoản cho vay ứng trước tiềnhàng xuất khẩu,các tài khoản ngoại bảng có liên quan đến xuất khẩu và bảo lãnh
Phòng hành chính nhân sự:
- Chịu trách nhiệm chính trước Giám đốc về mảng hành chính quản trị nhân
sự và công tác phân công ủy quyền cho các cán bộ, nhân viên trong Phòng
- Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và hướng dẫn triển khai trong đơn vị
- Tham mưu, giúp việc trực tiếp cho Giám đốc trong công tác văn phòng vàquản lý - hành chính
- Đại diện Giám đốc tiếp xúc, làm việc trực tiếp với các cơ quan hữu quankhi có công việc phát sinh
- Cấp giấy giới thiệu cho cán bộ, nhân viên VPBank đi công tác, xác nhậnngười ngoài đến công tác tại chi nhánh theo đúng quy định
- Thực hiện các công việc khác theo chỉ thị của Giám đốc
Hệ thống các phòng giao dịch:
Gồm có 8 phòng giao dịch: có chức năng: thực hiện các giao dịch liên quanđến tài khoản của tổ chức kinh tế, cá nhân; huy động vốn tiết kiệm, cho vay kháchhàng là cá nhân; thực hiện các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địa bàn vàcác hoạt động liên quan đến tài khoản của các tổ chức kinh tế
1.1.2.Khái quát chung về kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Hải Phòng
Từ khi mới thành lập,VPBank Hải Phòng đã không ngừng nỗ lực góp sứcmình vào sự phát triển chung của hệ thống Ngân hàng TMCP Việt Nam Thinhvượng Hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua các năm được thể hiện bằng các
Trang 10con số lợi nhuận tương đối cao và có xu hướng tăng trong những năm gần đây.Cóđược thành công đó là nhờ sự phát triển và đa dạng các hoạt đông kinh doanh củachi nhánh bao gồm huy động vốn,tín dụng và các hoạt động dịch vụ khác như Dịch
vụ bảo lãnh, Thanh toán quốc tế,Ngân quỹ…
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Năm2010
Năm2011
So sánh2009-2008
So sánh2010-2009
So sánh2011-2010Số
tiền Tỷ lệ %
Sốtiền
Tỷ lệ
%
SốTiền
Tỷ lệ
%Tổng
thu 8.801 38.479 101,309 132,93 29,678 337,21% 62,83 163.28% 31,621 131,21Tổng
chi 12.04 37 90.34 113,26 24,96 207,3% 53,34 144,162% 22,92 125,37Lợi
nhuận -3,29 1,226 10,96 19,67 4,516 % 9,734 893,96% 8,71 179,47
Ngoại tệ quy đổi VNĐ
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của VPBank Hải Phòng năm 2008-2011)
Từ bảng số liệu trên ta thấy tổng thu của ngân hàng tăng lên qua từngnăm.Cụ thể là: năm 2008 tổng thu của ngân hàng đạt 8.801 thì năm 2009 đã đạt38.479 tỷ (tăng 29,678tỷ- tương đương 337,21%).Trong khi đó tổng chi của hainăm này là 12,04 và 37 tỷ( tăng 207,3%) Tổng thu luôn có tốc độ tăng trưởng lớnhơn tổngchi Năm 2010 tổng thu của ngân hàng đã đạt 101,309 tỷ , tăng 62,83 tỷ vàtổng chi tăng 53,34 tỷ so với năm 2009 Theo đó thì lợi nhuận của ngân hàng cũngđạt được những con số đáng khích lệ.Từ năm 2008 đến năm 2010 lợi nhuận tăng10,96 tỷ đến năm 2011 lợi nhuận vẫn tiếp tục tăng 19,67 tỷ chiếm 179,47 so vớinăm 2010
Nhìn chung lợi nhuận của Chi nhánh có được từ hoạt động huy động vốn,cho vay tiêu dùng, phát hành bảo lãnh để tối đa hóa lợi nhuận.Các hoạt động nhưthanh toán quốc tế, chuyển tiền mặt, kinh doanh ngoại tệ cũng có những chuyểnbiến tích cực tuy nhiên lợi nhuận thu về từ những hoạt động này còn rất ít và khôngđáng kể
Trang 11Con số lợi nhuận Chi nhánh tăng trong những năm gần đây mặc dù có bị ảnhhưởng của khủng hoảng KT, nó thể hiện phần lớn sự cố gắng, nỗ lực của cán bộ,nhân viên trong toàn Chi nhánh Điều này chứng tỏ Chi nhánh ngân hàng đang làm
ăn rất hiệu quả và ngày một phát triển
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Luôn xác định tạo vốn là khâu quan trọng mở đường, là cơ sở bảo đảm chohoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển,VPBank Hải Phòng đã xây dựng cơcấu nguồn vốn hợp lý và đa dạng hoá nguồn vốn bằng việc đa dạng hoá các hìnhthức,biện pháp,các kênh huy động vốn từ mọi nguồn trong nền kinh tế
Bảng 1.2 Nguồn vốn huy động tại VPBank Hải Phòng 2008-2011
Đơn vị: Tỷ đồng (Ngoại tệ quy đổi VNĐ)
Trang 12giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế hiện nay, khi các doanh nghiệp chủ yếu sử dụngvốn để đầu tư sản xuất kinh doanh thì đối tượng dân cư lại có nhiều tiềm năng đểkhai thác.
Xét về tình hình huy động vốn theo thời gian, ta có thể thấy rằng tiền gửikhông kỳ hạn vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn ( từ 35.63% năm 2008đến 35,53% năm 2011) trong khi đó, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lại chiếm tỷ trọng
áp đảo là trên 64% giúp nâng cao được an toàn thanh khoản nếu chi nhánh cho vay
đối với kỳ hạn lớn, hoặc trung dài hạn
Tại địa bàn Hải Phòng - trung tâm kinh tế của đất nước với sự phát triển đa dạngcủa nhiều thành phần kinh tế như hiện nay thì tỷ lệ này còn khá khiêm tốn Đây cũng làmột yếu tố mà Ngân hàng cần phải xem xét nâng tỷ trọng này lên cao hơn Để có thể thuhút được lượng tiền tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, VPBank Hải Phòng cần cócác biện pháp nâng cao và mở rộng các hoạt động dịch vụ, chú trọng nâng cao trình độnghiệp vụ, đổi mới phong cách giao dịch với khách hàng
1.1.2.2.Hoạt động cho vay
Hoà cùng nhịp phát triển chung của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnhvượng, chi nhánh Hải Phòng nỗ lực không ngừng nâng cao năng lực, tái cơ cấu vàchấn chỉnh lại bộ máy hoạt động, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ cũng như quy trìnhquản lý, đáp ứng nhu cầu vay vốn kịp thời của các tổ chức và cá nhân trong nềnkinh tế Chính vì vậy mà uy tín của ngân hàng không ngừng được củng cố tạo niềmtin không chỉ đối với người gửi tiền mà còn với cả những người vay tiền, nhữngngười có nhu cầu vốn trong nền kinh tế
Trong giai đoạn năm 2008–2011,VPBank Hải Phòng đã thực hiện chủtrương tăng trưởng tín dụng nhanh và hiệu quả Hoạt động tín dụng trong giai đoạnnày chủ yếu là hoạt động cho vay, được thể hiện như sau:
Bảng 1.3: Tình hình dư nợ tại VPBank Hải Phòng
Đơn vị: tỷ đồng
Số tiền Số tiền 2009/20 Số tiền 2010/2 Số tiền 2011/201
Trang 13và dài hạn trong một giới hạn nhất định Do đó tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn củangân hàng chiếm tỷ trọng thấp Cụ thể là: năm 2008 chiếm 41.7%, năm 2009 chiếm32,5% và giữ ổn định tỷ trọng này cho đến cuối năm 2011 Mặc dù chiếm tỷ trọngthấp trong tổng dư nợ nhưng cho vay trung và dài hạn vẫn đáp ứng đủ, kịp thời vốncho các dự án khả thi, giúp các doanh nghiệp trong nền kinh tế không bỏ lỡ cơ hộikinh doanh do thiếu vốn Bằng chứng là ngân hàng vẫn đảm bảo tốc độ tăng trưởngcủa các khoản vay này hàng năm Đặc biệt, năm 2010 dư nợ cho vay trung và dài hạntăng 55.59 % so với 2009.
Song song với công tác mở rộng tín dụng, mở rộng đối tượng cho vay, công
Trang 14tác thẩm định tài chính và giám sát khách hàng trước, trong và sau khi cho vay đãđược VPBank Hải Phòng đặc biệt chú trọng Chính vì thế mà trong thời gian quachất lượng tín dụng được cải thiện đáng kể Ngân hàng đã loại bỏ được các loại rủi
do tín dụng xảy ra do thông tin không cân xứng
1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ
Ngoài hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng, VPBank Hải Phòng còn thựchiện một số hoạt động dịch vụ khác như Dịch vụ bảo lãnh, Thanh toán quốc tế,Ngânquỹ.Cụ thể như sau:
- Dịch vụ thanh toán trong nước đạt doanh số 10.270 tỷ đồng, phí dịch vụròng thu được 2,2 tỷ đồng Chi nhánh đã tổ chức thực hiện và kiểm soát tốt công tácthanh toán qua các kênh thanh toán, triển khai mạnh dịch vụ thanh toán lương tựđộng, dịch vụ chuyểt tiền
- Dịch vụ bảo lãnh trong năm 2010 đạt doanh số 398 tỷ đồng, phí bảo lãnhđạt 2,5 tỷ đồng, tăng 2.1 tỷ đồng so với năm 2008
- Doanh số mua bán ngoại tệ trong năm đạt 79 triệu USD, phí dịch vụ ròngthu được là 1,2 tỷ đồng
- Hoạt động dịch vụ thẻ tại chi nhánh trong năm đã tạo nên bước phát triểnnhảy vọt Từ một chi nhánh chưa có dịch vụ kinh doanh thẻ, năm 2009 chi nhánh đãphát hành được 20.150 thẻ ATM, số dư tài khoản thẻ đạt 25 tỷ đồng, doanh số hoạtđộng của máy ATM đạt bình quân 800triệu đồng/ máy/ tháng, trở thành một trongnhững chi nhánh dẫn đầu hệ thống về dịch vụ thẻ
Trang 151.2.Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VPBank Hải Phòng
1.2.1.Khái quát về công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn và sự cần thiết phải đánh giá rủi ro trong quá trình thẩm định.
1.2.1.1.Khái quát về công tác thẩm định tại VPBank Hải Phòng
Thẩm định dự án vay vốn là một bước không thể thiếu trong quy trình nghiệp vụcho vay của tất cả các ngân hàng Do chất lượng của việc thẩm định dự án vay vốn nóichung và thẩm định tài chính dự án vay vốn nói riêng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngcho vay của Ngân hàng, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự an toàn của ngânhàng nên trong quá trình thực hiện hoạt động cho vay vốn, VPBank Hải Phòng luôn đềcao và coi trọng chất lượng của công tác thẩm định
Trong những năm qua, Công tác thẩm định luôn được VPBank Hải Phòngthực hiện một các nghiêm túc, đúng quy trình, đầy đủ nội dung Cùng với đó là cácgiải pháp nhằm không ngừng nâng cao chất lượng thẩm định như trang bị nhữngthiết bị hiện đại trong công tác thẩm định, bồi dưỡng nâng cao trình độ của các cán
bộ thẩm định… trong hoạt động thẩm định dự án vay vốn nói riêng và trong hoạtđộng tín dụng nói chung Có thể thấy tình hình chung của công tác thẩm định củaVPBank Hải Phòng trong thời gian qua đã nêu bật được những mặt mạnh Tuynhiên, trong công tác thẩm định này còn nhiều điều bất cập khó khăn khiến công tácthẩm định chưa hoàn thiện và chưa mang lại hiệu quả cao nhất, đòi hỏi Chi nhánhphải tiếp tục đổi mới để theo kịp với sự phát triển chung của nền kinh tế trong nước
và trên toàn thế giới
Trang 16Qua bảng số liệu ta thấy
- Số khách hàng xin vay vốn đầu tư của Ngân hàng không ngừng tăng lên.Các con số trong năm 2010, 2011 đã khẳng định uy tín của ngân hàng, niềm tin củacác doanh nghiệp vào ngân hàng tăng cao, số dự án xin vay vốn ngày càng tăng, từ
48 dự án năm 2008 tăng lên 136 dự án năm 2010 đến năm 2011 là 173 dự án Vớimục tiêu chủ động tăng trưởng, gắn tăng trưởng với kiểm soát chất lượng, đảm bảo
an toàn, chi nhánh luôn đặt chất lượng lên hàng đầu Bởi vậy, sau quá trình thẩmđịnh chỉ những dự án đạt các yêu cầu mới được quyết định cho vay Quá trình quyếtđịnh cho vay dự án đầu tư luôn đảm bảo các quy trình nghiệp vụ, luôn đảm bảo sựhoạt động song song giữa cán bộ phòng tín dụng và phòng thẩm định Đồng thời vớiviệc cơ cấu lại khách hàng tín dụng, hạn chế dần và đi đến chấm dứt quan hệ vớikhách hàng loại E,F, mở rộng quan hệ với khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh,Ngân hàng đã tăng cường bồi dưỡng, đào tạo cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định, tạomôi trường làm việc năng động, hiện đại, vì vậy chất lượng thẩm định ngày cànghoàn thiện
- Tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng số tiền cho vay dù ở mức thấp so vớichỉ tiêu chung được quy định (<5% ) song vẫn còn cao so với mặt bằng chung củacác ngân hàng khác như Agribank, BIDV,Vietinbank,Vietcombank Tỷ lệ này có
xu hướng giảm từ 3.2 % năm 2008 xuống còn 2.1% năm 2010 nhưng lại tăng lên
Trang 17- Cùng với đó là tình hình về tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh cũng đang ở mứccao và có xu hướng tăng trở lại vào năm 2011 là 4.7% so với con số 4.3% trongnăm 2008.
Như vậy có thể thấy tình hình nợ quá hạn, nợ xấu( nợ khó đòi) còn cao tạiVPBank Hải Phòng là vấn đề bất cập cần được xem xét Nó ảnh hưởng lớn tới kếtquả kinh doanh của toàn bộ chi nhánh
Cần thiết phải thực hiện tốt công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định các
dự án đầu tư vay vốn tại VPBank Hải Phòng nhằm giảm thiểu rủi ro cho hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.2.1.2 Sự cần thiết của công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VPBank Hải Phòng
Cùng tồn tại với sự phát triển của các ngân hàng, rủi ro là yếu tố tất nhiênkhông thể tránh khỏi đặc biệt là trong hoạt động cho vay Rủi ro đối với cho vay các
dự án đầu tư là rủi ro phức tạp nhất trong hoạt động ngân hàng Nó có thể xảy ra ởbất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào Khi rủi ro xảy ra làm cho ngân hàng chậm hoặckhông có khả năng thu hồi vốn để tiếp tục cho vay Vì vậy rủi ro sẽ làm giảm vòngquay sử dụng vốn của ngân hàng, giảm khả năng cung cấp nguồn vốn đồng thời nó
có ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng dẫn tới rủi ro thanh toán, thậmchí gây phá sản Rủi ro khi cho vay các dự án đầu tư xảy ra dù ở mức độ nào cũnggây ảnh hưởng tới sự phát triển của ngân hàng Vì vậy, đánh rủi ro trong hoạt độngthẩm định các dự án đầu tư hết sức quan trọng và cần thiết đối với mọi ngân hàng
Tại VPBank Hải Phòng với thực trạng công tác thẩm định được phân tích ở trên, công tác đánh giá rủi ro luôn được quan tâm chú trọng và là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của Chi nhánh Điều này được thể
hiện ở một số mặt sau:
- Đánh giá rủi ro hiệu quả sẽ giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý,
và đặc biệt là giảm được những chi phí, thiệt hại rất lớn do không thu hồi đượckhoản tín dụng Như vậy sẽ gia tăng khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanhcủa Chi nhánh
- Đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn góp phần củng cố thêm chocông tác đánh giá sự án toàn số vốn vay mà dự án có thể cần Các Ngân hàng coi dự
Trang 18án đầu tư như là một hoạt động có khả năng tạo ra những lợi ích tài chính rõ ràng vàthu những nguồn tài chính rõ ràng Từ sự phân tích của những dòng tài chính đó,các Ngân hàng sẽ xác định được tính khả thi tài chính của dự án, nhu cầu cần vayvốn của dự án cũng như khả năng trả nợ của dự án.
- Việc đánh giá rủi ro sẽ giúp cho Ngân hàng sàng lọc, lựa chọn được dự ánđầu tư có hiệu quả, giúp Ngân hàng khai thông được nguồn vốn, mở rộng nghiệp vụtín dụng
- Đánh giá rủi ro hiệu quả sẽ làm giảm một cách tốt nhất sự ảnh hưởng củarủi ro cho vay đối với Ngân hàng Từ đó doanh thu, khả năng thanh toán, uy tín củaNgân hàng sẽ được đảm bảo
Tất cả những vấn đề trên cho ta thấy sự cần thiết và tính thực tiễn phải tiến hành đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng, nó giúp NHTM nói chung và VPBank Hải Phòng nói riêng hoạt động kinh doanh có lợi nhuận và đảm bảo an toàn trong hoạt động tài trợ giai đoạn hiện nay.
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định cho vay vốn tại VPBank Hải Phòng
Để thực hiện tốt công tác đánh giá rủi ro thì việc đi sâu tìm hiểu phân tích đểthấy rõ được các nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng đến chất lượng của nó là điều khôngthể thiếu và luôn phải được cân nhắc để tìm ra những hướng khắc phục hiệuquả.Thực tế tại VPBank Hải Phòng có thể thấy các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đếncông tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư vay vốn bao gồm :
Nhóm nhân tố bên trong :
Các nhân tố bên trong là những nhân tố thuộc về bản thân Chi nhánh nằmtrong chính hoạt động của ngân hàng liên quan đến công tác đánh giá rủi ro Cụ thể
đó là các nhân tố: Chính sách cho vay; Công tác tổ chức ngân hàng; Quy trình đánhgiá rủi ro; Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nội bộ; Thông tin; Chất lượng cán bộ côngnhân viên….Cụ thể :
Trang 19- Quy trình đánh giá rủi ro : Đây là một nhân tố quan trọng và cần được xemxét trước tiên.Việc xác định sai quy trình hay thực hiện các bước không đúng nhưtrong quy trình sẽ gây ảnh hưởng lớn tới kết quả thu được khi đánh giá rủi ro.
- Chính sách cho vay: phải cụ thể về đối tượng được vay, số lượng được vay,thời hạn cho vay, lãi suất cho vay Tất cả phải rõ ràng cho mọi khách hàng điều biết
và hiểu được
- Thanh tra, kiểm tra nội bộ: phải thường xuyên, định kì.Điều này sẽ giúpcho các hoạt động của Ngân hàng lành mạnh hơn,công tác đánh giá rủi ro được tiếnhành thuận tiện hơn
- Chất lượng cán bộ công nhân viên: Con người là nhân tố trung tâm, chiphối các nhân tố khác có ảnh hưởng tới chất lượng công tác đánh giá rủi ro Đểcông tác đánh giá rủi ro có chất lượng tốt, đòi hỏi các cán bộ tín dụng phải có sựhiểu biết kinh nghiệm và chuyên sâu về các mặt Nếu không chỉ một cái nhìn nhậnsai hay đơn giản là có cách chấm điểm sai trong dự án vay vốn, gây ảnh hưởng lớntới công tác đánh giá rủi ro
- Thông tin: Muốn xử lý bất kỳ một vấn đề nào đều cần có thông tin chínhxác Ngoài các thông tin do chủ dự án cung cấp thì phải tìm kiếm, thu thập thông tin
có chất lượng từ các nguồn khác nhau liên quan đến vấn đề đánh giá
Nhóm nhân tố bên ngoài:
- Hoạt động của doanh nghiệp :Nguồn thu chủ yếu của Chi nhánh là từ cácDoanh nghiệp thông qua hoạt động tín dụng; chính vì vậy hoạt động của doanhnghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của Ngân hàng và rủi ro trong hoạt độngkinh doanh của Doanh nghiệp nó cũng ảnh hưởng trực tiếp tới rủi ro tín dụng chovay của Ngân hàng
- Môi trường pháp lý : Hành lang pháp lý của nhà nước quy định về tài sảnđảm bảo không thực sự rõ ràng gây khó khăn cho các ngân hàng trong việc xử lý tàisản thế chấp khi xảy ra rủi ro Các chính sách quản lý của nhà nước đối với doanhnghiệp vẫn còn lỏng lẻo tạo ra nhiều khe hở Các quy định về công tác cho vaykhông rõ ràng, gây nên tình trạng mánh khoé, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau từ
Trang 20đó nó ảnh hưởng tới khả năng thanh toán cho Ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảochiếm dụng vốn của Ngân hàng Hiện nay nước ta cũng chưa có cơ quan nào đứng
ra xếp hạng tín dụng đối với các doanh nghiệp, điều này gây khó khăn cho ngânhàng khi tìm hiểu những thông tin đáng tin cậy để ra quyết định cho vay=> nó làtăng rủi ro cho hoạt động của ngân hàng, gây khó khăn cho công tác đánh giá rủi rotrong quá trình thẩm định của ngân hàng
- Môi trường kinh tế :ở Việt Nam trong thời gian qua, sự cạnh tranh giữa cácngân hàng bùng nổ mạnh mẽ ,yêu cầu về chất lượng dịch vụ ngày càng tăng cao,quy mô và khối lượng giao dịch ngày càng lớn Cùng với đó sự biến động khôngngừng của tình hình kinh tế xã hội trong nước và quốc tế đã tạo ra rất nhiều rủi rocho hoạt động của các ngân hàng trong cuộc chạy đua doanh thu doanh số và chiếmlĩnh thị trường
- Môi trường tự nhiên: các yếu tố tự nhiên không thể lường trước như thiêntai, dịch bệnh…khi xảy ra sẽ gây ra những thiệt hại lớn cho nền kinh tế.Nó ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong đó có ngân hàng.Việckhông thể dự báo chính xác trước các yếu tố của môi trường tự nhiên cũng nhưkhông thể phòng tránh hết được những thiệt hại mà nó gây ra đã tạo khó khăn lớncho công tác đánh giá rủi ro trong quá trình thẩm định của ngân hàng
1.2.3.Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong quá trình thẩm định dự án đầu
tư vay vốn tại VPBank Hải Phòng
1.2.3.1 Quy trình đánh giá rủi ro
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổng quát về đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay
vốn tại VPBank Hải Phòng
Trang 21Quy trình đánh giá rủi ro mà VPBank Hải Phòng sử dụng là quy trình được
áp dụng chung cho toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng
Bước 1: Phòng tín dụng tiếp nhận nhu cầu tín dụng từ khách hàng vay vốn
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn tại VPBank Hải Phòng thì anh chị cán
bộ tín dụng sẽ tiếp nhận nhu cầu tín dụng đó, trực tiếp trao đổi với khách hàng đểtìm hiểu các nội dung: hoạt động kinh doanh của khách hàng, cấu trúc hoạt động, vịthế trong ngành nghề mà khách hàng đang kinh doanh và mục đích vay vốn
Cụ thể cán bộ tín dụng xác định xem: Dự án sắp được chi nhánh tài trợ cónằm trong phạm vi và khả năng của khách hàng không Đề xuất cấp tín dụng có phùhợp với chiến lược của Chi nhánh không?Nếu phù hợp, cán bộ tín dụng sẽ hướngdẫn khách hàng lập Hồ sơ vay vốn, sau đó nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng đồngthời kiểm tra xem xét chi tiết hồ sơ vay vốn đảm bảo đã nhận được tất cả các thôngtin, tài liệu cần thiết( nếu hồ sơ còn thiếu thì yêu cầu bên khách hàng phải bổ sung)
Trình lãnh đạo chi nhánh xem xét, phê duyệt đề xuất tín dụng
Chuyển báo cáo và
đề xuất tín dụng và
Hồ sơ sang phòng QLRR
Cán bộ QLRR thực hiện đánh giá rủi ro
Trang 22Bước 2: Phân tích thẩm định khách hàng, dự án, lập tờ trình Đề xuất tín dụng.
Sau khi xem xét đánh giá sơ bộ tính hợp lệ và đầy đủ của Hồ sơ vay vốn,cán bộ tín dụng cuau chi nhánh sẽ thẩm định nghiên cứu và thẩm định Hồ sơ vayvốn theo những nội dung sau:
- Tìm hiểu và phân tích về khách hàng, tư cách và năng lực pháp lý, năng lựcđiều hành và quản lý doanh nghiệp, mô hình tổ chức bố trí lao động trong DN
- Thẩm định đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp thông qua việcKiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính, phân tích đánh giá tình hình hoạtđộng kinh doanh và khả năng tài chính của khách hàng
- Phân tích tình hình quan hệ với Ngân hàng bằng việc xem xét quan hệ tíndụng, quan hệ tiền gửi đối với VPBank Hải Phòng, các chi nhánh khác thuộc hệthống VPBank và đối với các tổ chức tín dụng khác
Trong giai đoạn này, cán bộ thẩm định cần phân tích các biện pháp bảo đảmtiền vay của khách hàng: Kiểm tra tình trạng thực tế của tài sản đảm bảo tiền vay,phân tích, thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay Một nghiệp vụ quan trọng được thựchiện trong bước này là việc tiến hành chấm điểm tín dụng và xếp hạng kháchhàng.Cuối cùng, cán bộ tín dụng Lập tờ trình Đề xuất tín dụng, sau đó chuyển sangbước 3 của quy trình
Bước 3: Sau khi thực hiện xong bước hai, cán bộ tín dụng trình Đề xuất tín
dụng lên lãnh đạo phòng và phó giám đốc chi nhánh để xem xét và phê duyệt tíndụng nếu đạt yêu cầu, rồi chuyển sang bước bốn
Bước 4: Đề xuất tín dụng và Hồ sơ được chuyển sang phòng QLRR, tại đây
cán bộ QLRR sẽ đánh giá các rủi ro có thể gặp phải một cách chi tiết, đầy đủ.Cán
bộ phòng QLRR sẽ đánh giá tất cả các rủi ro có thể xuất hiện bao gồm cả các rủi rođầu tư( rủi ro từ chủ đầu tư, rủi ro về dự án đầu tư) và các rủi ro tín dụng
Bước 5: Cán bộ QLRR sẽ lập Báo cáo đánh giá rủi ro( thẩm định rủi ro) sau
khi đã phân tích đánh giá các rủi ro, trình lên lãnh đạo rà soát và sau đó cấp có thẩmquyền trong chi nhánh sẽ thực hiện phê duyệt rủi ro
Trang 23Sơ đồ 1.3: Quy trình cụ thể đánh giá các loại rủi ro trong thẩm định dự án vay
vốn tại VPBank Hải Phòng
Đánh giá rủi ro tín dụng
Đánh giá rủi ro về dự
án vay vốn
Đánh giá rủi ro về năng lực pháp lý của chủ đầu tư( khách hàng vay vốn)
Đánh giá rủi ro về năng lực điều hành quản
lý của chủ đầu tưĐánh giá rủi ro về mô hình tổ chức- bố trí lao động của doanh nghiệp vay vốnĐánh giá rủi ro về năng lực tài chính của chủ đầu tư
Đánh giá rủi ro cơ chế chính sáchĐánh giá rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán
Đánh giá rủi ro về cung cấpĐánh giá rủi ro về xây dựng, hoàn tất công trình
Đánh giá rủi ro về kỹ thuật, vận hànhĐánh giá rủi ro vê môi trường, xã hội
Đánh giá rủi ro về kinh tế vĩ mô
Rủi ro không thu được lãi đúng hạnRủi ro không thu được gốc đúng hạnRủi ro không thu được lãi
Rủi ro không thu được gốc
Trang 241.2.3.2 Phương pháp đánh giá rủi ro.
Đánh giá rủi ro là công việc khá phức tạp đòi hỏi kiến thức tổng hợp vàchuyên sâu, kinh nghiệm và sự nhạy cảm nghề nghiệp của cán bộ đánh giá rủi ro
Để kết quả đánh giá chính xác thì ngày từ khi bắt đầu công việc cán bộ ngân hàngphải xác định chính xác phương pháp đánh giá, xác định xem đâu là phương phápphù hợp dùng để đánh giá từng loại dự án.Tại VPBank Hải Phòng, nhằm đạt đượckết quả đánh giá chính xác nhất, cán bộ thẩm định của chi nhánh đã sử dụng kết hợpđồng thời cả phương pháp định tính và định lượng để đánh giá rủi ro của các dự ánxin vay vốn.Cụ thể:
Cao Thường xuyên xảy ra
Tác động của rủi ro có thể chia làm 4 mức:
Bỏ qua Không tăng chi phí, tiến độ chậm không đáng kể,chất lượng không
bị ảnh hưởngThấp Gia tăng một ít về chi phí,làm chậm một ít về tiến độ,chất lượng bị
ảnh hưởng nhưng có thể chấp nhận đượcTrung bình Dự án bị chậm nhiều, tăng chi phí,chất lượng bị ảnh hưởng nhiềuNghiêm
trọng
Dự án chậm nhiều,chi phí tăng rất cao,vi phạm các TCKT
Trang 25Đánh giá rủi ro bằng phương pháp phân tích định tính tại VPBank Hải Phòng
là việc sử dụng các tài liệu, hồ sơ mà khách hàng cung cấp, kết hợp với tài liệu cóliên quan để xem xét, phân tích, đánh giá những rủi ro có thể gặp phải để từ đó đưa
ra kết luận về mức độ xảy ra rủi ro và phương pháp khắc phục rủi ro.Các phươngpháp định tính thông thường mà Chi nhánh sử dụng để đánh giá rủi ro như phươngpháp so sánh đối chiếu, phương pháp thống kê, phương pháp chuyên gia…
Những rủi ro được Chi nhánh xem xét đánh giá bằng phương pháp định tính là những rủi ro khó lượng hóa được, như rủi ro về cơ chế chính sách, rủi
ro về thị trường, thu nhập, thanh toán, rủi ro về tư cách pháp lý, năng lực điều hành, quản lý của chủ đầu tư….
Phương pháp định lượng
Ngoài phương pháp định tính, VPBank Hải Phòng còn thường xuyên sử dụngphương pháp định lượng để đánh giá rủi ro trong thẩm định.Ưu điểm của phươngpháp này là xác định mức độ rủi ro bằng các số đo rủi ro, chấm điểm tín dụng , phântích độ nhạy,phân tích tỷ lệ chiết khấu, Cán bộ tín dụng sử dụng các số liệu đầu vào
từ hồ sơ vay vốn để tiến hành phân tích rồi đưa ra mức độ rủi ro.Phương pháp nàythường được áp dụng sau khi thẩm định khía cạnh tài chính thị trường để dánh giácác rủi ro thông qua định lượng tác động của rủi ro tới hiệu quả tài chính
Trong các phương pháp định lượng thì Chi nhánh sử dụng chủ yếu phươngpháp phân tích độ nhạy và chấm điểm khách hàng để đánh giá rủi ro về mặt tàichính của dự án
Phương pháp phân tích độ nhạy
Áp dụng phương pháp này, cán bộ thẩm định rủi ro của Chi nhánh sẽ khảosát ảnh hưởng của sự thay đổi một nhân tố hoặc hai nhân tố đến hiệu quả trong cácphương án tài chính và khả năng trả nợ của dự án Đây là phương pháp phân tích rủi
ro dài hạn, có nhiều ưu điểm và được sử dụng ở hầu khắp các ngân hàng Phươngpháp này được sử dụng nhằm xác định sự thay đổi khả năng sinh lời của dự án đầu
tư khi dự tính có sự biến động giá trị đầu vào và đầu ra của dự án trong những điềukiện bất định
Trang 26Các bước cán bộ tín dụng của Chi nhánh thực hiện phân tích độ nhạy
- Bước 1: Xác định các biến dữ liệu đầu vào, đầu ra cần phải phân tích độnhạy
- Bước 2: Liên kết các dữ liệu trong các bảng tính có liên quan đến mỗi biếntheo một địa chỉ duy nhất
- Bước 3: Xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả dự án, khả năng trảnợ( thông thường là các chỉ số NPV, IRR, T) , cần khảo sát sự ảnh hưởng khi cácbiến thay đổi
- Bước 4: Lập bảng tính toán độ nhạy theo các trường hợp của một biếnthông số thay đổi hay cả hai biến thay đổi đồng thời
Bảng 1.5: Bảng phân tích độ nhạyTrường hợp cơ bản Giá trị 1 Giá trị 2 Giá trị 3
- Giá trị 1,2,3 là giá trị của biến được gán để khảo sát sự ảnh hưởng các chỉ
số đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
Ưu điểm:
- Đây là phương pháp đơn giản, thích hợp cho việc kiểm tra độ nhạy của dự
án đối với các thay đổi của biến này hay biến khác
- Phân tích độ nhạy là một quy trình rất hữu ích để nhận diện các biến số mànhững thay đổi của chúng có thể gây tác động lớn đến NPV của một dự án Nó giúpcho Ngân hàng tính toán được những hậu quả của sự ước tính sai lầm và ảnh hưởng
Trang 27Nhược điểm
- Không xác định được mối quan hệ giữa các nhân tố Khi sử dụng phươngpháp này, cho một nhân tố thay đổi, các nhân tố khác giữ nguyên Đây là điềukhông thực tế đối với các dự án đến ngân hàng xin vay vốn vì các nhân tố thường
có mối quan hệ với nhau Ví dụ xét tới 2 nhân tố là giá và sản lượng, khi giá tăng thìsản lượng giảm nhưng khi thực hiện phân tích độ nhạy thì nếu giá tăng, coi sảnlượng không thay đổi
- Các giá trị của biến số được đưa ra dựa trên những phán đoán mang tínhchủ quan rất cao của cán bộ thẩm định
- Những kết quả về phân tích độ nhạy không đem lại cho cán bộ thẩm địnhmột giải pháp rõ ràng đối với vấn đề lựa chọn dự án
Tóm lại, đối với phương pháp này, VPBank Hải Phòng đã sử dụng nó như là
một công cụ hữu ích, nó đem lại cho cán bộ thấm định ý tưởng về một số điềukhông chắc chắn.Tuy nhiên khi được sử dụng bổ trợ cùng những hình thức phântích thích hợp khác tùy vào điều kiện thực tế của từng dự án thì phương pháp này đãđem lại hiệu quả cao trong công tác đánh giá rủi ro của Chi nhánh
Phương pháp chấm điểm khách hàng
Tại chi nhánh, việc chấm điểm và phân loại khách hàng được thực hiệnthông qua sử dụng các tiêu chí tài chính và phi tài chính Với số điểm tối đa cho mỗikhách hàng là 100 điểm Khách hàng vay vốn tại VPBank Hải Phòng được phânlàm 7 nhóm: A*,A , B, C, D, E, F
- Nhóm A*: Khách hàng có tổng điểm từ 90 trở lên
Trang 28- Khách hàng và ngân hàng có quan hệ tíndụng tốt và vững chắc.
- Luồng tiền mặt > các khoản công nợ
Khách hàngđược xếp nhómA*, A
là những đối tượng hấp dẫn đối với Ngânhàng
- Thực hiện tốt các nghĩa vụ trả nợ, trả lãiđúng hạn
- Có đủ tài sản đảm bảo cho các khoảnvay
Khách hàngđược xếp nhómA*, A, B
- Dòng tiền thu được từ hoạt động sản xuấtkinh doanh chính đủ để đáp ứng nhu cầuhoàn trả các nghĩa vụ tài chính đã xác định
rõ, mặc dù có dấu hiệu trông thấy phảitrông chờ vào các nguồn thu nhập kháctrong trường hợp khẩn cấp
- Dư nợ lớn hơn so với giá trị thuần củangười vay vốn
Khách hàngđược xếp nhóm
A, B
Trungbình
Khách hàngđược xếp nhóm
C, D
Trungbình
Trang 29thất thoát trong kinh doanh.
- Khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chínhđối với Ngân hàng phụ thuộc vào khả năngthanh khoản của TSCĐ
- Thiếu các thông tin tài chính
- Khoản vay phải gia hạn do khách hàngtạm thời chưa trả được nợ
- Tài sản đảm bảo chưa đủ cho khoản vay
- Tài sản đảm bảo không đủ cho khoản vay
Khách hàngđược xếp nhóm
- Tài sản đảm bảo không đủ cho khoản vay
Khách hàngđược xếp nhóm
Khách hàngđược xếp nhóm
Trang 30Nhược điểm:
- Đòi hỏi tính chính xác của thông tin cao
- Khá phức tạp, phải đánh giá toàn diện chi tiết nhiều khía cạnh liên quantài chính,tài sản đảm bảo của khách hàng
Mỗi phương pháp đánh giá rủi ro có những ưu điểm và nhược điểm
riêng Để công tác đánh giá rủi ro đạt hiệu quả cao thì VPBank Hải Phòng đã áp dụng đồng thời các phương pháp này để tận dụng được những ưu điểm của từng phương pháp và giảm thiểu được những nhược điểm của chúng.
1.2.3.3 Nội dung đánh giá rủi ro
Cũng giống như các Ngân hàng thương mại khác, nội dung đánh giá rủi rotại VPBank Hải Phòng bao gồm: Đánh giá rủi ro về khách hàng vay vốn( chủ đầutư), đánh giá rủi ro về dự án xin vay vốn( dự án đầu tư) và đánh giá rủi ro về tài sảnđảm bảo
Cụ thể nội dung đánh giá những rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn đượccác cán bộ thẩm định tại chi nhánh tiến hành như sau:
Đánh giá rủi ro về khách hàng vay vốn, bao gồm những nội dung:
* Đánh giá về tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng
Thông qua các hồ sơ pháp lý mà khách hàng vay vốn đã nộp cho Chi nhánh,cán bộ thẩm định rủi ro của ngân hàng tiến hành đánh giá trên các nội dung như:
- Khách hàng vay vốn có năng lực pháp luật dân sự hay không?( Pháp nhânViệt Nam phải được công nhận theo điều 84, 86 Bộ Luật dân sự và các quy địnhkhác của Pháp luật Việt Nam)
- Khách hàng vay vốn là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có đủ năng lựchành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự và hoạt động theo Luật dân sự hay không?
- Khách hàng vay vốn là doanh nghiệp hợp danh có hoạt động theo LuậtDoanh nghiệp hay không?
- Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn có thể hiện rõ về phươngthức tổ chức, quản trị điều hành hay không?
Trang 31- Giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hànhnghề có còn thời gian hiệu lực hay không?
- Khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc có giấy ủy quyền vayvốn của pháp nhân trực tiếp hay không?
- Mẫu dấu, chữ ký có hợp lệ không?
=> Cán bộ thẩm định rủi ro sử dụng phương pháp phân tích định tính
cụ thể là phương pháp so sánh đối chiếu để kiểm tra tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ trong hồ sơ pháp lý mà khách hàng gửi cho ngân hàng Đồng thời xác định xem đã đầy đủ các giấy tờ cần thiết chưa để thông báo lại phía khách hàng yêu cầu cung cấp thêm.Thông thường rủi ro về năng lực pháp
lý của khách hàng được đánh giá là rất thấp tuy nhiên nếu xảy ra thì lại gây ra hậu quả rất lớn Rủi ro này có thể khiến ngân hàng mất toàn bộ số vốn đã cho vay trong các trường hợp như liên quan tới doanh nghiệp ma, giấy tờ ủy nhiệm điều hành,giấy phép kinh doanh
* Đánh giá năng lực điều hành quản lý, uy tín của khách hàng
- Cán bộ thẩm định tiến hành xem xét, đánh giá danh sách ban lãnh đạo củadoanh nghiệp, về tuổi đời, sức khỏe, thời gian đảm nhiệm chức vụ
- Xem xét về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý điều hành, tư cáchđạo đức và uy tín của ban lãnh đạo doanh nghiệp
- Xem xét những biến động về nhân sự lãnh đạo của doanh nghiệp
- Mức độ đoàn kết trong ban lãnh đạo
- Những thay đổi về nhân sự trong tương lai
=> Thông qua hồ sơ vay vốn và đề xuất tín dụng của Phòng quan hệ khách hàng, cán bộ thẩm định rủi ro với kinh nghiệm của bản thân kết hợp với phương pháp định tính xem xét đưa ra các nhận định về năng lực quản lý, uy tín của khách hàng vay vốn nhằm giúp ngân hàng tránh được các rủi ro như năng lực quản lý, đạo đức của lãnh đạo doanh nghiệp kém, rủi ro về văn hóa doanh nghiệp,vi phạm quy chế quản lý Tại VPBank Hải Phòng, rủi ro về năng lực quản lý, uy tín của khách hàng được đánh giá là thấp ( do các khách
Trang 32hàng của Ngân hàng thường là những doanh nghiệp có uy tín trên thị trường, khách hàg quen đã có lịch sử làm việc tốt với ngân hàng )
* Đánh giá mô hình tổ chức- bố trí lao động của doanh nghiệp vay vốn.
Bằng kinh nghiệm nghiên cứu các mô hình tổ chức của các dự án xin vay vốn khác, cán bộ thẩm định rủi ro đưa ra đánh giá về tính hợp lý, tính khoa học và khả năng phát huy tác dụng của mô hình tổ chức bố tí lao động đang xem xét khi dự án đi vào hoạt động Đối với các dự án lớn, có mô hình tổ chức phức tạp theo lĩnh vực đầu tư chuyên sâu ,các cán bộ thẩm định rủi ro có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia trong ngành để có đánh giá chính xác nhất Trên cơ sở xem xét khả năng xảy ra rủi ro và tác động của rủi ro cán bộ thẩm định tiến hành đánh giá rủi ro dựa trên các nội dung :
- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp?
- Số lượng, chất lượng lao động, cơ cấu lao động của doanh nghiệp như thếnào?
- Tuổi trung bình, thời gian công tác trung bình, mức thu nhập trung bình củalao động tại doanh nghiệp là bao nhiêu?
- Các chính sách tuyển dụng, tăng lương, thưởng ra sao?
- Trình độ kỹ thuật, trình độ học vấn, kinh nghiệm của các kỹ sư chính trongdoanh nghiệp
* Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng vay vốn.
Trước tiên, cán bộ thẩm định xem xét Báo cáo tài chính của doanh nghiệpvay vốn có đầy đủ hay không?( báo cáo tài chính phải có tối thiểu 2 năm gần nhất
và quý ngay gần quý vay, báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáokết quả kinh doanh, Thuyết minh Báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hay chưa?
Khi đánh giá năng lực tài chính của khách hàng cần thật sự chi tiết cẩntrọng.Tình hình tài chính của chủ đầu tư được thể hiện trên nhiều khía cạnh :cơ cấunguồn vốn, khả năng sử dụng vốn ,khả năng trả nợ, tình trạng hàng tồn kho ,các
Trang 33chỉ tiêu phản ánh khả năng tự chủ tài chinh, khả năng thanh khoản, tốc độ luânchuyển vốn
Cán bộ thẩm định rủi ro sẽ tiến hành phân tích Báo cáo tài chính của doanhnghiệp từ đó xác định thế mạnh và những hạn chế còn tồn tại của doanh nghiệp,phát hiện những rủi ro về năng lực tài chính mà chủ đầu tư gặp phải để có biện phápphòng tránh
Thông qua việc tính toán và phân tích những chỉ tiêu khác nhau từ những số liệu trong Báo cáo tài chính, cán bộ thẩm định rủi ro sẽ tiến hành chấm điểm tín dụng để đưa ra kết luận chính xác nhất về rủi ro năng lực tài chính của khách hàng
Đánh giá rủi ro về dự án vay vốn
Việc đánh giá rủi ro gặp phải về dự án vay vốn, được cán bộ tín dụng thựchiện qua việc đánh giá những nội dung sau:
* Đánh giá rủi ro về khía cạnh pháp lý của dự án
Đánh giá rủi ro về khía cạnh pháp lý của dự án là việc cán bộ thẩm định xem xét tính hợp pháp của các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ vay vốn mà khách hàng đã gửi cho ngân hàng như:
- Văn bản chấp thuận về Giải phóng mặt bằng
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Văn bản chấp thuận quy hoạch
- Giấy phép đầu tư, giấy phép chấp thuận cho khai thác tài nguyên môitrường
- Xem xét mức độ tuân thủ các quy định hiện hành liên quan đến dự án
=> Đây là loại rủi ro khó dự đoán và phòng tránh nhưng lại gây ra ảnh hưởnglớn cho chủ đầu tư và là mối quan tâm lo ngại hàng đầu đối với một dự án đầu tưbởi tính pháp lý của dự án được xem là điều kiện tiên quyết để dự án được triểnkhai và vận hành
* Đánh giá rủi ro khía cạnh thị trường
- Đánh giá về nhu cầu sản phẩm của dự án:
Trang 34Dựa vào chiến lược quy hoạch phát triển của quốc gia địa phương, thông tin
dự báo kinh tê trong nước và thế giới, cán bộ thẩm định rủi ro tiến hành xem xét cácnôi dung về tình hình cầu hiện tại và tương lai, tình hình tiêu thụ các sản phẩmyuowng tự với sản phẩm dự án ở hiện tại, ước tính mức gia tăng hàng năm và khả
năng phát triển của sản phẩm thay thế Bằng kinh nghiệm thực tế và sự hỗ trợ của các công cụ dự báo thích hợp cán bộ thẩm định rủi ro đánh giá mức độ rủi ro về nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án trong tương lai.Trong thực tế rủi ro này xảy ra thường do dự đoán về nhu cầu sản phẩm dự án không chính xác , sản phấm trên thị trường bão hòa hay các rủi ro về mẫu mã, giá cả sản phẩm không phù hợp với thị trường.
- Đánh giá về cung sản phẩm
Xem xét khả năng cung cấp sản phẩm của các dự án khác.Tình hình cạnhtranh về giá, chất lượng hay khả năng cung cấp trong nước không đáp ứng được nhu
cầu => Cán bộ thẩm định rủi ro sẽ phân tích khả năng cung cấp sản phẩm trong
tương lai từ đó đánh giá mức độ xảy ra rủi ro về thị trường đầu ra của sản phẩm Rủi
ro xảy ra có thể do thay đổi chính sách xuất nhập khẩu, do dự báo khả năng cungthiếu chính xác
- Đánh giá thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Xem xét tính hợp lý mà thị trường mục tiêu hướng tới trên cơ sở đánh giátổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án
Xem xét đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm dịch vụ của dự ánthay thế
Xem xét đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường và cạnh tranh của sản phẩm
dự án trên cả hai thị trường nội địa và thị trường nước ngoài
Bằng phân tích SWOT ,cán bộ thẩm định rủi ro xác định điểm mạnh điểm yếu, cơ hội, thách thức về thị trường sản phẩm của dự án từ đó xác định các loại rủi ro và mức độ xảy ra rủi ro về thị trường sản phẩm của dự án
Trang 35Đe dọa từ các sảnphẩm thay thế…
- Ngoài các rủi ro trên, Chi nhánh tiến hành phân tích các rủi ro về kinh tế vĩ
mô ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ của dự án Đây là những rủi ro có thể phát
sinh do các yếu tố như tỷ giá, lạm phát, lãi suất
Từ các vấn đề trên, cán bộ thẩm định nhận xét, đánh giá về thị trường hiện tại cũng như tương lai đối với sản phẩm dự án để nhận định các rủi ro mà
dự án có thể gặp phải.Việc đánh giá các rủi ro này được cán bộ thẩm định rủi
ro đánh giá dựa trên các hồ sơ của dự án cùng quá trình đi khảo sát thực tế thị trường của bản thân để đánh giá.
* Đánh giá rủi ro về kĩ thuật
Bao gồm một số nội dung như:
- Đánh giá rủi ro về cung cấp
Cán bộ thẩm định xem xét nguồn nguyên vật liệu của dự án có đảm bảokhông? Số lượng, chất lượng và giá cả như thế nào? Các nhà cung cấp đầu vào cho
Trang 36phẩm dịch vụ, gây ra các khó khăn cho việc vận hành và thanh toán các khoản nợcủa dự án Dựa trên những đánh giá đó, cán bộ thẩm định rút ra hai vấn đề chínhlà:- Dự án có chủ động được nguồn nguyên vật liêu hay không và - Những thuận lợicũng như khó khăn đi kèm việc để có thể chủ động được nguồn nguyên vật liệu đầuvàocho dự án.
- Đánh giá địa điểm xây dựng
Đánh giá tổng quát địa điểm xây dựng như xem xét cơ sở vật chất, hạ tầng kĩthuật, điều kiện khí hậu, trình độ dân chí theo các yếu tố:
Gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu,thị trường đầu ra,
Đảm bảo cung cấp đủ điện nước cho sản xuất, cơ sở hạ tầng thuận lợi,
Đảm bảo quy hoạch địa phương,
Không gây ô nhiễm môi trường
.=> Xác định những thuận lợi và khó khăn khi xây dựng dự án tại địa điểm
đã được lựa chọn
Áp dụng phương pháp định tính, Cán bộ thẩm định nhận diện và phân tích các rủi ro về địa điểm xây dựng dự án Các rủi ro thực tế trong quá trình đánh giá mà ngân hàng thườnaqg gặp phải như rủi ro môi trường xã hội, thay đổi quy hoạch địa phương, rủi ro về cơ sở hạ tầng.
- Đánh giá rủi ro về kĩ thuật vận hành
+ Cán bộ thẩm định xem xét máy móc thiết bị, công nghệ mà dự án sử dụng
Trang 37cao trong công tác đánh giá rủi ro Bằng phương pháp định tính cùng việc tham khảo ý kiến của các nhà chuyên môn, các rủi ro về kĩ thuật vận hành mà ngân hàng thường gặp trong quá trình nhận diện, dánh giá là:công nghệ không phù hợp với trình độ lao động Không phù hợp với điều kiện nơi xây dựng dự
án, mức gây ô nhiễm môi trường của công nghệ cao
- Đánh giá rủi ro về tiến độ thực hiện dự án( rủi ro về xây dựng và hoàn tất công trình)
+ Theo dõi, xem xét tiến độ thực hiện dự án diễn ra như thế nào? Có phù hợpkhông? Có nguy cơ bị chậm so với tiến độ dự kiến không?
+ Xem xét chi phí xây dựng đã hợp lý chưa? Liệu có vượt quá mức dự toánkhông? Dự án đã tính đến những chi phí có thể phát sinh khi thực hiện dự án chưa?
+ Cán bộ thẩm định tìm hiểu các nhà thầu tham gia dự án Xem mức độ uytín, kinh nghiệm của các nhà thầu trong lĩnh vực mà dự án đang thực hiện
+ Các thông số, tiêu chuẩn của công trình xây dựng có đảm bảo được yêucầu của dự án hay không?
+ Vấn đề giải phóng mặt bằng được tiến hành như thế nào? Có gặp khó khăn
gì từ phía người dân sống ở khu vực dự án thi công không? Tiến độ giải phóng mặtbằng có diễn ra như đúng kế hoạch của dự án đặt ra không?
Bằng cách thu thập thông tin trên thị trường cùng kinh nghiệm bản thân, các cán bộ thẩm định rủi ro đưa ra các đánh giá về rủi ro thường gặp phải như :rủi ro về năng lực của nhà thầu, rủi ro chậm tiến độ thi công, công suất thiết kế của dự án vượt khả năng tài chính
* Đánh giá rủi ro về khía cạnh tài chính của dự án
- Đánh giá rủi ro về tổng mức đầu tư ,cơ cấu nguồn vốn của dự án
Cán bộ thẩm định rủi ro phải xem xét, tính toán tổng mức đầu của dự án dựatrên các nhân tố cấu thành bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động, vốn dự phòng
Xem xét mức độ an toàn của từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án,đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 38=>Việc đánh giá rủi ro về tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn sẽ giúp hạn chế các rủi ro liên quan như tổng mức đầu tư tăng quá lớn so với dự kiến ban đầu hoặc vốn đầu tư nhỏ, thiếu vốn làm tăng thời gian xây dựng dẫn đến không cân đối được nguồn vốn từ đó ảnh hưởng tới tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ cho ngân hàng
- Đánh giá rủi ro về hiệu quả tài chính của dự án
Hiệu quả tài chính của dự án được tính toán dựa trên tính khả thi của nguồnvốn,cơ cấu vốn đầu tư tốc độ luân chuyển vốn, thị trường, khả năng tiêu thụ sảnphẩm của dự án, khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, tổng chi phí sản xuấttrực tiếp, dòng tiền của dự án Đánh giá rủi ro về hiêu quả tài chính là công việcxuyên suốt toàn bộ quá trình đánh giá rủi ro của dự án
Trong quá trình đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, tùy đặc điểm yêu cầucủa tùng dự án mà có cần đánh giá các nhóm chỉ tiêu khác nhau.Tuy nhiên có hainhóm chỉ tiêu cần thiết phải tính toán, phân tích cụ thể.Đó là:
- Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án: NPV, IRR
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ: Nguồn trả nợ hàng năm, thời gian hoàntrả vốn vay, DSCR (chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án)
Khi thực hiện đánh giá rủi ro, cán bộ thẩm định áp dụng đồng thời phương pháp định tính và định lượng cụ thể là lập bảng tính excel để phân tích
độ nhạy, xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính đã nêu trên để có đánh giá chính xác nhất về rủi ro hiệu qủa tài chính mà dự án có thể gặp phải.Thông thường, việc tính toán sử dụng phần mềm excel cần liên kết các bảng tính lại với nhau để đảm bảo tính liên tục khi chỉnh sửa số liệu và các bảng tính cơ bản yêu cầu bắt buộc thiết lập kèm Báo cáo thẩm định gồm: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, Báo cáo xác định nguồn trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ trong tương lai.
Đánh giá về tài sản đảm bảo
Trang 39Rủi ro về tài sản đảm bảo là tất cả các rủi ro liên quan tới tài sản của kháchhàng khi sử dụng làm vật đảm bảo để vay tiền ngân hàng Các loại tài sản đảm bảogồm có: tài sản (giấy tờ có giá, kim khí quý, bất động sản, động sản), các quyền bảolãnh của bên thứ ba.
Trên cơ sở các đánh giá rủi ro về chủ đầu tư,về dự án đầu tư,Ngân hàng xácđịnh số tài sản và phương thức đảm bảo tiền vay phù hợp với quy định hiện hành
Trên thực tế, mặc dù đã có áp dụng hình thức đảm bảo tiền vay nhằm phòngngừa rủi ro tín dụng, tạo cơ sở kinh tế pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho kháchhàng vay nhưng ngân hàng vẫn không tránh được những rủi ro về tài sản đảm bảo
Sau khi sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu nghiên cứu các giấy tờ pháp lý của tài sản, xác định tính hợp pháp của tài sản cùng việc trực tiếp đi xuống cơ sở xem xét hiện trạng tính thực tế của tài sản, cán bộ thẩm định rủi
ro cần đánh giá khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các rủi ro xảy ra khi tài sản đảm bảo giảm giá trị do mất mát, hư hỏng,giá cả thị trường thay đổi, tài sản chuyên dụng thời gian phát mại dài hoặc các rủi ro về tính hợp pháp của quyền chủ sở hữu( rủi ro này sẽ gây ra khó khăn cho việc thu hồi tài sản đảm bảo).
1.2.4 Ví dụ minh họa
Qua các số liệu dược cung cấp tại VPBank Hải Phòng, em xin đưa ra ví dụminh họa về công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án “TD LAKESIDE Hảiphòng” của Chi nhánh khi Công ty Cổ phần Đầu tư Thùy Dương đến xin vay vốncuối năm 2009
1.2.4.1 Giới thiệu về chủ đầu tư và dự án.
* Về chủ đầu tư/ khách hàng
- Tên Khách hàng: CTCP Đầu Tư Thùy Dương - TD Group
- Địa chỉ: Lê Hồng Phong-Ngô Quyền –Thành phố Hải Phòng
- Hoạt động kinh doanh chính: Công ty hoạt động trong lĩnh vực bất độngsản và bán lẻ và thi công nội thất Công ty Mẹ trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực bấtđộng sản, còn hoạt đông trong lĩnh vực bán lẻ và thi công nội thất do hai công ty
Trang 40con là Công ty cổ phần Klassy và Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại ĐàiLoan - Dafuco thực hiện
- Vốn điều lệ: 13,235,520 USD
* Về Dự án đầu tư
- Tên dự án: TD Lakeside Hải Phòng
- Địa điểm đầu tư: Lô 20A- đường Lê Hồng Phong-Ngô Quyền –Hải Phòng
- Tổng mức đầu tư: 65,715,817 USD
Trong đó:
2 Vốn vay VPBank dự kiến 9,714,286 USD 14,78%
3 Vốn huy động từ các nguồn khác 42,766,011.23 USD 65,08%
* Đề nghị vay vốn của Khách hàng
- Tổng trị giá đề nghị vay: 170.000.000.000 VND (tương đương 9,714,286 USD)
- Mục đích: Đầu tư vào dự án TD Lakeside Hải Phòng
- Lãi suất: Theo qui định của VPBank Hải Phòng
- Thời hạn vay: 36 tháng
- Nguồn trả nợ: Từ lợi nhuận sau thuế và khấu hao của dự án
- Tài sản đảm bảo: khu biệt thự 3 tầng của dự án bao gồm cả quyền sử dụngđất của khu
1.2.4.2 Đánh giá rủi ro.
Đánh giá rủi ro về chủ đầu tư( khách hàng vay vốn)
* Rủi ro năng lực pháp lý của chủ đầu tư.
Hồ sơ pháp lý của Công ty và pháp lý dự án được chủ đầu tư cung cấp chongân hàng bao gồm:
- Giấy chứng nhận đầu tư số 2098/GP ngày 31/12/1998 của Bộ Kế hoạch và