1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 đầy đủ nhất môn khoa học học kì 1

99 544 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 502 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,….Biết phân tích,

Trang 1

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 1 tiết 1

SỰ SINH SẢN

(KNS)

I MỤC TIÊU :

Sau bài học , học sinh có khả năng :

1 Kiến thức : Nhận ra rằng mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những

đặc điểm giống với bố, mẹ của mình Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm

thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ,

sơ đồ,….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* HS khá giỏi : Nêu ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ.

* KNS :

- Rèn các kĩ năng : Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của

bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

giống với bố, mẹ của mình

* Chuẩn bị : GV chuẩn bị sẵn các phiếu

vẽ hình em bé và hình bố hoặc mẹ em

bé đó Yêu cầu : em bé phải có nét

giống bố hoặc mẹ của bé

Trang 2

- GV tuyên dương các cặp thắng cuộc.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

+ Dựa vào đâu mà em tìm được hình

bố, mẹ của bé?

+ Qua trò chơi các em rút ra được điều

gì?

* Kết luận : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ

sinh ra và có những đặc điểm giống với

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2,

3 trong SGK và đọc lời thoại giữa các

nhân vật trong hình

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :

+ Lúc đầu, gia đình Liên có mấy người?

Đó là những ai?

+ Hiện nay, gia đình Liên có mấy

người? Đó là những ai?

+ Sắp tới, gia đình Liên sẽ có mấy

người? Tại sao em biết?

- Yêu cầu HS nói tương tự như trên về

gia đình mình

- GV hỏi :

+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản?

+ Điều gì có thểõ xảy ra khi con người

không có khả năng sinh sản?

* Kết luận : Nhờ có sự sinh sản mà các

thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được

duy trì, kế tiếp nhau

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- HS nhận phiếu, những em nhận hình

em bé phải đi tìm ảnh của ba, mẹ bé

- HS trả lời câu hỏi :+ Dựa vào những nét giống nhau của 2 hình

+ Em bé có nét giống với bố, mẹ của mình

- HS quan sát các hình 1, 2, 3 trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình

- HS trả lời các câu hỏi :+ Có 2 người : Bố và mẹ

+ Có 3 người : Bố , mẹ và Liên

+ Có 4 người : Bố, mẹ, Liên và em Liên Vì mẹ đang mang thai

- HS lần lượt trình bày

+ Sinh sản giúp duy trì nồi giống

+ Loài người sẽ không còn

Trang 3

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài

học

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- Vài em nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 1 tiết 2

NAM HAY NỮ (tiết 1)

(KNS)

I MỤC TIÊU :

Sau bài học , học sinh có khả năng :

1 Kiến thức : Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam

và nữ

2 Kỹ năng : Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã

hội về vai trò của nam, nữ

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* HS khá Giỏi : Nêu được một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh

học.

Trang 4

* KNS :

- Rèn các kĩ năng : Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng

của nam và nữ Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân

- Phương pháp : Làm việc theo nhóm Hỏi - Đáp với chuyên gia.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng ? ” đủ dùng

cho lớp Hình trang 6, 7 SGK phóng to

2 Học sinh : Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Hoạt động 1 : Thảo luận ( 10 phút )

* Mục tiêu : HS biết phân biệt các đặc

điểm về mặt sinh học giữa nam và nữ

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- GV phát cho HS mỗi nhóm 1 phiếu và

giao nhiệm vụ

+ Lớp mình có bao nhiêu bạn trai, bao

nhiêu bạn gái?

+ Nêu một số điểm giống nhau và khác

nhau giữa bạn trai và bạn gái?

+ Chọn câu trả lời đúng : Khi một em

bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào để

biết đó là bạn trai hay bạn gái :

• Cơ quan tuần hoàn

• Cơ quan tiêu hóa

• Cơ quan sinh dục

• Cơ quan hô hấp

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả 1 câu hỏi

- Các nhóm khác, nhận xét, bổ sung

- Một vài HS nhắc lại

Trang 5

- GV nhận xét và chốt ý chính viết

bảng

* Kết luận : Ngoài những đặc điểm

chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt

về cơ quan sinh dục

b Hoạt động 2 : Trò chơi : “ Ai

nhanh, ai đúng ” ( 15 phút )

* Mục tiêu : HS phân biệt các đặc điểm

về mặc sinh học và xã hội giữa nam và

nữ

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu

như gợi ý trong trang 8 SGK, hướng

dẫn cách chơi:

+ Thi xếp các tấm phiếu vào bảng

+ Từng nhóm giải thích cách làm, các

nhóm khác chất vấn nhóm trình bày

- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài

học

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị phần tiếp

theo

- Nhóm trưởng nhận phiếu và tổ chức trò chơi cho nhóm

- Các nhóm thực hiện

- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích, nhóm khác chất vấn

- Cùng GV đánh giá nhóm thắng cuộc

- Vài em nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 6

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 2 tiết 1

NAM HAY NỮ (tiết 2)

(KNS)

I MỤC TIÊU :

Sau bài học , học sinh có khả năng :

1 Kiến thức : Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội

về nam và nữ Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm

thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ,

sơ đồ,…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* KNS :

- Rèn các kĩ năng : Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng

của nam và nữ Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân

- Phương pháp : Làm việc theo nhóm Hỏi - Đáp với chuyên gia.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Bộ phiếu giao việc dùng cho các nhóm.

2 Học sinh : Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Hoạt động 1 : Thảo luận ( 15 phút )

* Mục tiêu : Nhận ra sự cần thiết phải

thay đổi một số quan niệm xã hội về

nam và nữ Có ý thức tôn trọng các bạn

cùng giới và khác giới, không phân biệt

bạn nam, bạn nữ

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- GV phát cho HS mỗi nhóm 1 phiếu và

giao nhiệm vụ

1 Bạn có đồng ý với những câu dưới

đây không và giải thích tại sao?

a Công việc nội trợ là của phụ nữ

b Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả

gia đình

c Con gái nên học nữ công gia chánh,

con trai nên học kĩ thuật

2 Trong gia đình, những yêu cầu hay

cư xử của cha mẹ với con trai và con

gái có khác nhau không, nếu khác thì

như thế nào? Như vậy có hợp lí không?

3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân

biệt nam và nữ không? Như vậy có hợp

* Kết luận : Quan niệm xã hội về nam

và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có

thể góp phần tạo nên sự thay đổi này

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả 1 câu hỏi

- Các nhóm khác, nhận xét, bổ sung

- Một vài HS nhắc lại

Trang 8

bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện

bằng hành động ngay từ trong gia đình,

trong lớp học của mình.

b Hoạt động 2 : Luyện tập ( 10 phút )

* Mục tiêu : Củng cố các kiến thức về

nam hay nữ.

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS lấy Vở bài tập Khoa

học và làm các bài tập 2, 5, 6, 7

- Yêu cầu HS trình bày từng câu

- GV nhận xét và chốt Đ/S

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút) :

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài

học

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- HS lấy VBT và thực hiện

- HS xung phong trả lời lần lượt từng câu, cả lớp nhận xét

- Vài em nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Trang 9

Khoa học tuần 2 tiết 1

CƠ THỂ CHÚNG TA HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Biết cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh

trùng của bố và trứng của mẹ

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm

thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ,

sơ đồ,…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống; tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng; yêu con người, thiên nhiên, đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Hình trang 10, 11 SGK phóng to.

2 Học sinh : Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp :

1 Cơ quan nào trong cơ thể quyết định

giới tính của con người?

Trang 10

a Cơ quan tiêu hóa.

b Cơ quan hô hấp

c Cơ quan sinh dục

d Cơ quan tuần hoàn

2 Cơ quan sinh dục nam có khả năng

- GV giảng thêm về nội dung này

b Hoạt động 2 : Làm việc với sách

giáo khoa ( 15 phút )

* Mục tiêu : Hình thành cho HS biểu

tượng về sự thụ tinh và sự phát triển

của thai nhi

* Cách tiến hành :

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS quan sát các hình 1a, 1b,

1c trong SGK hoặc trên bảng và tìm

xem mỗi chú thích nào phù hợp với

hình nào

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3,

4, 5 SGK để tìm xem hình nào cho biết

thai nhi được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng,

+ Hình 1c : Trứng và tinh trùng đã kết hợp với nhau tạo thành hợp tử

- HS quan sát và trả lời :+ Hình 5 : Thai nhi được 5 tuần

+ Hình 3 : Thai nhi được 8 tuần

+ Hình 4 : Thai nhi được 3 tháng

+ Hình 2 : Thai nhi được khoảng 9 tháng

- Vài em nhắc lại

Trang 11

3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài

học

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 3 tiết 1

CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ?

(KNS)

I MỤC TIÊU : Không yêu cầu tất cả HS học bài này Giáo viên hướng dẫn

HS cách tự học bài này phù hợp với điều kiện gia đình mình.

Trang 12

1 Kiến thức : Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm

sóc phụ nữa mang thai

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm

thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ,

sơ đồ,…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* KNS :

- Rèn các kĩ năng : Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé

Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.

- Các phương pháp : Quan sát Thảo luận Đóng vai.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Hình trang 12, 13 SGK phóng to.

2 Học sinh : Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Mục tiêu : HS nêu được những việc

nên và không nên làm đối với phụ nữ

có thai để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ

và thai nhi

* Cách tiến hành : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS quan sát các hình

trang 12 và trả lời câu hỏi :

Phụ nữ có thai nên và không nên làm

+ Hình 1 : nên

+ Hình 2 : không nên

+ Hình 3 : nên

+ Hình 4 : không nên

Trang 13

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân.

- GV yêu cầu HS quan sát các hình

trang 13 SGK và nêu nội dung từng

hình

- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi : Mọi

người trong gia đình cần làm gì để thể

hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ

nữ có thai?

- GV nhận xét và chốt ý chính viết

bảng

3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài

+ Hình 5 : Người chồng đang gắp thức

ăn cho vợ

+ Hình 6 : Người phụ nữ có thai làm những việc nhẹ, người chồng làm những việc nặng hơn như gánh nước.+ Hình 7 : Người chồng đang quạt cho

vợ và con gái đi học về khoe điểm 10

Trang 14

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau.

- Sưu tầm ảnh lúc còn nhỏ hoặc ảnh của

em bé ở các lứa tuổi khác nhau

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 3 tiết 2

TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ

I MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có khả năng :

1 Kiến thức : Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới

sinh đến tuổi dậy thì; Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội

ở tuổi dậy thì

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm

thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ,

sơ đồ,…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống; Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng; Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

Trang 15

* HS khá giỏi : Nêu được một số thay đổi về sinh học và xã hội ở từng giai đoạn

phát triển của con người.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Hình trang 14, 15 SGK phóng to.

2 Học sinh : Đồ dùng học tập Sưu tầm ảnh lúc còn nhỏ hoặc ảnh của em

bé ở các lứa tuổi khác nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Mục tiêu : HS nêu được tuổi và đặc

điểm của em bé trong ảnh đã sưu tầm

* Mục tiêu : HS nêu được một số đặc

điểm chung của trẻ em ở từng giai

- HS lắng nghe luật chơi và cách chơi

Trang 16

* Cách tiến hành :

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi :

+ Mọi thành viên trong nhóm đều đọc

các thông tin và tìm xem thông tin ứng

với tuổi nào đã được nêu ở trang 14

SGK Thư kí nhóm viết vào bảng nhóm

Nhóm trưởng thổi còi để báo hiệu nhóm

* Mục tiêu : HS nêu được một số đặc

điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì

đối với cuộc đời của mỗi con người

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc các thông tin

trang 15 SGK và trả lời câu hỏi : Tại

sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng

đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con

người?

- Gv nhận xét và chốt ý chính viết bảng

3 Hoạt động nối tiếp :

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài

học

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- Các nhóm là việc

- Đại diện nhóm báo cáo, lớp nhận xét

- HS đọc các thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi

- Vài em trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

- Vài em nhắc lại

- Vài em nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 17

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 4 tiết 1

TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

(KNS)

I MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có khả năng :

1 Kiến thức : Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị

thành niên đến tuổi già

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm

thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ,

sơ đồ,…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Nêu được một số thay đổi về sinh học và xã hội ở từng giai đoạn phát

triển của con người.

* KNS :

- Rèn các kĩ năng : Kĩ năng tự nhận thức và xác định được giá trị

của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị bản thân nói riêng.

- Các phương pháp : Quan sát hình ảnh Làm việc theo nhóm Trò

chơi.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Hình trang 16, 17 SGK phóng to.

Trang 18

2 Học sinh : Đồ dùng học tập Sưu tầm các tranh ở những độ tuổi khác

nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Mục tiêu : HS nêu được một số đặc điểm

chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng

b Hoạt động 2 : Trò chơi “ Ai ? Họ đang ở

vào giai đoạn nào của cuộc đời ? ” ( 15

phút )

* Mục tiêu : Củng cố những kiến thức vừa

học, HS xác định được bản thân đang ở vào

giai đoạn nào

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- Các nhóm lần lượt dán kết quả lên bảng lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý

- HS lập nhóm bằng cách đếm các số

từ 1 đến 4

- Các nhóm xác định xem các hình nhận được lần lượt đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của độ tuổi đó

Trang 19

- GV phát cho các nhóm một số hình.

- Gv nhận xét các nhóm trình bày và đặt câu

hỏi thảo luận :

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?

+ Biết được ta đang ở vào giai đoạn nào của

cuộc đời thì có lợi gì?

- GV nhận xét

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài học

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- Các nhóm cử đại diện lần lượt lên trình bày, mỗi em chỉ giới thiệu 1 hình

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi, lớp

bổ sung

- Vài HS nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 20

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 4 tiết 2 VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ (KNS) I MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh có khả năng : 1 Kiến thức : Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì 2 Kỹ năng : Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì 3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước * KNS : - Rèn các kĩ năng : Kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.Kĩ năng xác định giá trị của bản thân, tự chăm sóc vệ sinh cơ thể Kĩ năng quản lí thời gian và thuyết trình khi chơi trò chơi “tập làm diễn giả” về những việc nên làm ở tuổi dậy thì - Phương pháp : Động não Thảo luận nhóm Trình bày 1 phút Trò chơi. II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : 1 Giáo viên : Hình trang 18, 19 SGK phóng to Các phiếu học tập 2 Học sinh : Thẻ Đ - S Đồ dùng học tập. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động khởi động ( 5 phút ) : - KTBC : Gọi HS lên KTBC - Nhận xét, cho điểm - GTB : Trực tiếp 2 Các hoạt động chính : a Hoạt động 1 : Động não ( 7 phút )

- 1 em xung phong lên kiểm tra

Trang 21

* Mục tiêu : HS nêu được những việc

nên làm để giữ vệ sinh tuổi dậy thì

* Cách tiến hành :

- GV giảng giải và nêu vấn đề :

+ Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và

tuyến dầu ở da hoạt động mạnh

+ Ở tuổi dậy thì, chúng ta nên làm gì để

giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho

và tránh được mụn trứng cá?

- Gv ghi ngắn gọn các ý của HS

- GV yêu cầu HS nêu tác dụng của mỗi

việc làm trên GV nhận xét từng em

b Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu

học tập (7 phút)

* Mục tiêu : HS thực hiện tốt các bài

tập trong phiếu học tập về vệ sinh tuổi

việc nên và không nên làm để bảo vệ

sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi

dậy thì

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 4,

5, 6, 7 trang 19 SGK và trả lời câu hỏi :

Các bạn khác cùng nhau phát biểu bổ sung

- HS nêu

- HS chia thành 2 nhóm : nam và nữ

- Các nhóm nhận phiếu : Nam nhận phiếu nam, nữ nhận phiếu nữ

- Vài em trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

Trang 22

những việc nên làm ở tuổi dậy thì.

bạn hay nhất và nêu câu hỏi thảo luận :

Các em rút được gì qua tiết học này?

- GV nhận xét

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài

học

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- HS chọn 6 bạn trong 4 tổ HS nhận phiếu và viết sẵn vào đó những gì mình cần trình bày HS lần lượt trình bày theo giới thiệu của “Người dẫn chuyện” Lớp nhận xét, cổ vũ bạn

- HS lần lượt phát biểu, góp ý, bổ sung

- Vài em nhắc lại

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 5 tiết 1

Thực hành NÓI “ KHÔNG ” VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

( tiết 1 )

(KNS)

I MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có khả năng :

1 Kiến thức : Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.

2 Kỹ năng : Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy.

Trang 23

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Vận động người thân, bạn bè không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy.

* KNS :

- Các kĩ năng : Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách hệ thống từ

các tư liệu của SGK, của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện Kĩ năng tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện Kĩ năng giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện Kĩ năng tìm kiếm

sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện.

- Các phương pháp : Lập sơ đồ tư duy Hỏi chuyên gia Trò chơi Đóng

vai Viết tích cực.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Hình trang 20, 21, 22, 23 SGK phóng to Các phiếu bài tập

dùng cho trò chơi

2 Học sinh : Các tranh và thông tin về các chất gây nghiện.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Mục tiêu : HS lập được bảng tác hại của

rượu, bia; thuốc lá; ma tuý

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

Trang 24

b Hoạt động 2 : Trò chơi “ Bốc thăm trả

lời câu hỏi” ( 15 phút )

* Mục tiêu : Củng cố cho HS những hiểu

biết về tác hại của các chất gây nghiện

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- Chia lớp thành 3 nhóm

- GV chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu, mỗi

hộp đựng các câu hỏi liên quan đến một chủ

đề như : tác hại của rượu, tác hại của thuốc

lá, tác hại của ma tuý

- GV phát đáp án cho tổ ban giám khảo

- Cùng HS tổng kết số điểm của 3 đội

Tuyên dương nhóm thắng cuộc

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút) :

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài học

- HS lần lượt cử đại diện lên bốc thăm

và trả lời câu hỏi

- Tổ quan sát và ban giám khảo chấm điểm

- Cùng GV tổng kết số điểm mỗi đội

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 25

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 5 tiết 2

Thực hành NÓI “ KHÔNG ” VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

( tiết 2 )

(KNS)

I MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có khả năng :

1 Kiến thức : Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.

2 Kỹ năng : Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Vận động người thân, bạn bè không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy.

* KNS :

- Các kĩ năng : Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách hệ thống từ

các tư liệu của SGK, của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện Kĩ năng tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện Kĩ năng giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện Kĩ năng tìm kiếm

sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện.

Trang 26

- Các phương pháp : Lập sơ đồ tư duy Hỏi chuyên gia Trò chơi Đóng

vai Viết tích cực.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Hình trang 20, 21, 22, 23 SGK phóng to.

2 Học sinh : Đồ dùng đóng vai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Mục tiêu : HS nhận ra rằng : Nhiều khi

biết chắc hành vi nào đó sẽ gây nguy hiểm

cho bản thân hoặc người khác mà có người

vẫn làm Từ đó, HS có ý thức tránh xa

nguy hiểm

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV phủ khăn lên chiếc ghế của mình, đặt

ở ngay cửa ra vào và nói : Đây là chiếc ghế

đã bi nhiểm điện, ai đụng vào sẽ bị điện

giật chết

- Ỵêu cầu HS ra ngoài, lần lượt đi vào và

phải tránh chiếc ghế nguy hiểm đó

- Sau khi HS vào chỗ ngồi, GV hỏi :

+ Các em cảm thấy thế nào khi đi ngang

qua chiếc ghế?

+ Tại sao khi đi ngang qua ghế, một số bạn

đi chậm lại và rất cẩn thận ?

+ Tạo sao biết nguy hiểm mà cũng có bạn

lại đẩy bạn mình vào?

b Hoạt động 2 : Đóng vai ( 15 phút )

* Mục tiêu : HS biết thực hiện kĩ năng từ

chối, không sử dụng các chất gây nghiện

- 1 em xung phong trả lời bài cũ

- HS nghe phổ biến các thông tin

- HS lần lượt đi vào

- Hs vào chỗ ngồi và trả lời câu hỏi

- Lớp chia làm 6 nhóm, trả lời câu

Trang 27

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm.

- Chia lớp thành 6 nhóm

- GV hỏi : Khi chúng ta từ chối ai đó một

điều gì, các em sẽ nói như thế nào?

- GV ghi tóm tắt các ý HS nêu ra và ghi

bảng :

+ Hãy nói rõ bạn không muốn làm việc đó

+ Nếu người kia còn rủ rê, hãy giải thích

các lí do khiến bạn quyết định như vậy

+ Nếu người kia vẫn cố tình lôi kéo bạn,

tốt nhất là hãy bỏ đi khỏi nơi đó

- GV phát các phiếu tình huống cho các

nhóm

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm hay

nhất

- GV đặt câu hỏi thảo luận :

+ Việc từ chối sử dụng các chất gây nghiện

có dễ dàng không?

+ Trong trường hợp bị dọa dẫm Eùp buộc,

chúng ta phải làm gì?

+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu

không tự giải quyết được?

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài

- các nhóm lần lượt lên trình diễn, các nhóm khác nhận xét

- HS lần lượt trả lời câu hỏi

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Trang 28

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 6 tiết 1

DÙNG THUỐC AN TOÀN

(KNS)

I MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có khả năng :

1 Kiến thức : Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn: Xác

định khi nào nên dùng thuốc; Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm

thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ,

sơ đồ,….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Nêu tác hại của việc dùng không dúng thuốc, không đúng cách và không

đúng liều lượng.

* KNS :

- Rèn các kĩ năng : Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử

dụng một số loại thuốc thông dụng Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu

để dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn.

- Phương pháp : Lập sơ đồ tư duy Thực hành Trò chơi.

Trang 29

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Mục tiêu : Khai thác vốn hiểu biết của

HS về tên một số loại thuốc và cách sử

dụng chúng

* Cách tiến hành : Làm việc theo cặp

- GV gọi một số cặp lên bảng để hỏi và trả

lời nhau trước lớp

- GV nhận xét và chốt ý chính ghi bảng

b Hoạt động 2 : Thực hành làm bài tập

trong SGK ( 7 phút )

* Mục tiêu : Xác định khi nào nên dùng

thuốc Nêu những điểm cần chú ý khi

dùng thuốc và mua thuốc Nêu tác hại của

việc dùng không đúng thuốc, không đúng

cách và không đúng liều lượng

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS làm bài tập trong SGK

* Mục tiêu : Giúp HS không chỉ biết cách

dùng thuốc an toàn mà còn biết tận dụng

giá trị dinh dưỡng của thức ăn để phòng

- 1 em xung phong trả lời bài cũ

- Các cặp HS lần lượt lên bảng, 1 bạn hỏi và một bạn trả lời về tên một số loại thuốc, cách sử dụng chúng ra sao

- HS làm bài tập trong SGK trang 24

- HS trình bày kết quả Lớp nhận xét

- Đáp án : 1.d , 2.c , 3.a , 4.b

Trang 30

cuộc, tuyên dương nhóm đó.

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài

học

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- 4 nhóm chơi và 1 nhóm làm trọng tài

- Nhóm trọng tài có nhiệm vụ xác định đội nào giơ nhanh hơn

- Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi trong SGK và các nhóm thảo luận nhanh, giơ thẻ lên, cho biết kết quả

- Cùng GV xác định nhóm thắng cuộc

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 6 tiết 2

PHÒNG BỆNH SỐT RÉT

Trang 31

(MT + KNS)

I MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có khả năng :

1 Kiến thức : Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét.

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm

thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ,

sơ đồ,…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Nêu được đường lây truyền bệnh sốt rét.

* MT : Các biên pháp phòng chống bệnh "Có ý thức trong việc giữ gìn môi

trường" (Bộ phận).

* KNS :

- Rèn các kĩ năng : Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin để biết những dấu

hiệu, tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt rét Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh và phòng tránh bệnh sốt rét.

- Phương pháp : Động não/Lập sơ đồ tư duy Làm việc theo Hỏi - đáp với

chuyên gia.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Hình trang 26, 27 SGK phóng to.

2 Học sinh : Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 32

chính của bệnh sốt rét Nêu tác nhân, đường

lây truyền của bệnh sốt rét

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ :

+ Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật

trong các hình 1, 2 trang 26 SGK

+ Trả lời các câu hỏi :

1 Nêu một số dầu hiệu chính của bệnh sốt

* Mục tiêu : HS biết Làm cho nhà ở và nơi

ngủ không có muỗi Có ý thức tiêu diệt

muỗi, không cho muỗi sinh sản và đốt

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài học

- Các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hiện các yêu cầu của GV

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, mỗi nhóm 1 câu

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Lớp chia làm 6 nhóm, trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, mỗi nhóm 1 câu

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc lại mục Bạn cần biết

trong SGK

Trang 33

- Nhận xét tiết học.

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 7 tiết 1

PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

(MT + KNS)

I MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có khả năng :

1 Kiến thức : Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm

thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ,

sơ đồ,….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

Trang 34

3 Thái độ :Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Nêu được đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết.

* MT : Các biên pháp phòng chống bệnh "Có ý thức trong việc giữ gìn môi

trường" (Bộ phận).

* KNS :

- Các kĩ năng : Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân và con

đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở.

- Phương pháp : Làm việc theo nhóm Hỏi - đáp với chuyên gia.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Hình trang 28, 29 SGK phóng to.

2 Học sinh : Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

trong sách giáo khoa ( 12 phút )

* Mục tiêu : Nêu tác nhân, đường lây

truyền bệnh sốt xuất huyết Nhận ra sự

nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin

trong SGK và làm bài tập

- GV chỉ định một số HS trả lời

- GV yêu cầu HS thảo luận : Theo em,

bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không,

- HS thảo luận cả lớp và phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung

Trang 35

- GV nhận xét và chốt ý chính ghi bảng.

b Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

( 15 ph )

* Mục tiêu : Giúp HS thực hiện các cách

diệt muỗi và tránh muỗi đốt Có ý thức

ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt

người

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang

29 và trả lời câu hỏi :

+ Chỉ và trình bày nội dung từng hình?

+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm

trong từng hình đối với việc phòng tránh

bệnh sốt xuất huyết

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận các

câu hỏi

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh

sốt xuất huyết?

+ Gia đình em thường dùng cách nào để

diệt muỗi và bọ gậy?

- Gv tóm tắt các ý chính lên bảng

* MT : Các biên pháp phòng chống bệnh

"Có ý thức trong việc giữ gìn môi trường".

3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài

học

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- HS quan sát các hình trang 29 và làm bài

- HS xung phong trình bày kết quả

Trang 36

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 7 tiết 2

PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO

(MT)

I MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có khả năng :

1 Kiến thức : Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não.

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm

thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ,

sơ đồ,….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Nêu được đường lây truyền bệnh viêm não.

* MT : Các biên pháp phòng chống bệnh "Có ý thức trong việc giữ gìn môi

trường" (Bộ phận).

Trang 37

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Hình trang 30, 31 SGK phóng to.

2 Học sinh : Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Mục tiêu : Nhận ra sự nguy hiểm của

bệnh viêm não Nêu tác nhân, đường lây

truyền của bệnh viêm não

* Chuẩn bị : Mỗi nhóm một bảng con và 1

cái còi

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi :

+ Mọi thành viên trong nhóm đều đọc và

trả lời các câu hỏi trang 30 SGK rồi tìm

xem mỗi câu hỏi ứng với câu trả lời nào

Thư kí nhóm ghi nhanh vào bảng và thổi

còi để báo là nhóm đã xong

b Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

(15 phút)

* Mục tiêu : HS biết thực hiện các cách

tiêu diệt muỗi và tránh muỗi đốt Có ý thức

tiêu diệt muỗi, không cho muỗi sinh sản và

đốt người

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 30,

- Các bạn khác nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi, lớp

Trang 38

31 và trả lời câu hỏi :

+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình?

+ Hãy giải thích tác dụnmg của việc làm

trong từng hình?

- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi : Chúng

ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não?

* Kết luận : Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi

tiêm vắc-xin phòng bệnh viêm não theo

hướng dẫn của bác sĩ

* MT : Các biên pháp phòng chống bệnh

"Có ý thức trong việc giữ gìn môi trường".

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài

Trang 39

Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201

Khoa học tuần 8 tiết 1

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

(MT + KNS)

I MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có khả năng :

1 Kiến thức : Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm

thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ,

sơ đồ,….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời

sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Nêu được đường lây truyền bệnh viêm gan A.

* MT : Từ các biên pháp phòng chống bệnh "Có ý thức trong việc giữ gìn môi

trường" (bộ phận).

* KNS :

- Rèn các kĩ năng : Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bện viêm

gan A Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A.

- Phương pháp : Hỏi - đáp với chuyên gia Quan sát và thảo luận.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Hình trang 32, 33 SGK phóng to.

Trang 40

2 Học sinh : Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Mục tiêu : Nêu tác nhân, đường lây

truyền bệnh viêm gan A

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS chia 4 nhóm, giao

nhiệm vụ cho các nhóm :

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm

gan A?

+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A?

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua

đường nào?

- GV nhận xét và chốt ý chính viết

bảng

* Kết luận : Bệnh viêm gan A do vi rút

viêm gan A gây ra Bệnh lây qua đường

tiêu hóa.

b Hoạt động 2 : Quan sát và thảo

luận (15 phút)

* Mục tiêu : Giúp HS Nêu cách phòng

bệnh viêm gan A Có ý thức thực hiện

phòng tránh bệnh viêm gan A

* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát các hình

trang 33 và trả lời câu hỏi :

+ Chỉ và trình bày nội dung từng hình?

- HS xung phong trình bày kết quả

- Lớp nhận xét và bổ sung

- HS thảo luận các câu hỏi và trình bày trước lớp

Ngày đăng: 18/08/2015, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 47 SGK để hoàn thành phiếu - Giáo án lớp 5 đầy đủ nhất môn khoa học học kì 1
Hình trang 47 SGK để hoàn thành phiếu (Trang 60)
Hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính chất - Giáo án lớp 5 đầy đủ nhất môn khoa học học kì 1
Hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính chất (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w