Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nhiều ngành nghề kinh tế, hệ thống ngân hàng tài chính Việt Nam đã có những bước tiến to lớn
Trang 1Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hoàn Kiếm là một chinhánh của AGRIBANK, trong nhiều năm liền đã hỗ trợ đắc lực cho các dự án
có tầm quan trọng Đứng trước yêu cầu đổi mới của nền kinh tế, chi nhánhNHNo&PTNTHN Hoàn Kiếm đã và đang có những bước tiến vững chắc, làmnên những thành tựu mới, đóng góp vào sự phát triển của NHNo&PTNTHNnói riêng và của nền kinh tế Việt Nam nói chung, thi đua lập thành tích, phục
vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của mọi khách hàng
Hoạt động của NHNo&PTNTHN Hoàn Kiếm rất đa dạng trên nhiều
lĩnh vực Trong phạm vị báo cáo thực tập tổng hợp, em xin trình bày những
nội dung sau:
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT HOÀN KIẾM ( AGRIBANK HOÀN KIẾM ).
CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT HOÀN KIẾM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT HOÀN KIẾM.
Trang 3CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT
HOÀN KIẾM ( AGRIBANK HOÀN KIẾM )
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của nền kinh tế thế giới,của khoa học kỹ thuật, nền kinh tế nước ta đã chuyển mình, dạt được nhiềuthành tựu to lớn Tốc độ tăng trưởng cao, kim ngach xuất khẩu không ngừnggia tăng đã góp phần lớn cân bằng cán cân thương mại của nước ta
Sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi phải có những cải cách phù hợpcủa tát cả ngành nghề, hệ thống ngân hàng cũng không nằm ngoài quy luật
đó Đa dạng hóa và mở rộng thị trường luôn là mục tiêu của các ngân hànghướng tới, cung cấp nhiều dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ đã vàđang được thực hiện Nhiều ngân hàng mở rộng mô hình, thành lập chinhánh mới, sở giao dịch, công ty con, công ty chứng khoán…
Đứng trước nhiệm vụ và trách nhiệm là một ngân hàng hàng đầu Việt
Nam, NHNN&PHNT đã mở rộng địa bàn hoạt động trên khắp đất nước và ra
phạm vi thế giới Chi nhánh quận Hoàn Kiếm được hình thành trong xuhướng đó Được thành lập theo quyết định số 303/QDD-NHNo&PTNT-02ngày 3/9/1995 của tổng giám đốc NHNo&PTNT, chính thức đi vào hoạt động
từ ngày 15/4/1996 nhằm mục đích khai thác thị trường nội thành Hà Nội
Tuy là một chi nhánh thành lập sau của NHNo&PTNT Hà Nội, cơ sởvật chất còn thiếu thốn song với vai trò, nhiệm vụ quan trọng của mình, chinhánh đã biết khắc phục khó khăn hiện tại để từ đó với sự nỗ lực của cán bộnhân viên đã đạt được những kết quả kinh doanh hiệu quả Những ngày đầu
Trang 4thành lập, NHNN&PHNT Hoàn Kiếm là chi nhánh cấp 2 củaNHNo&PTNT Đến nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thủ
đô, hội đồng quản trị đã kí quyết định điều chỉnh chi nhánh NHNN&PHNTHoàn Kiếm thành chi nhánh cấp 1
Là ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triểnmàng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến AGRIBANK là ngân hàng đầu tiênhoàn thành giai đoạn 1 Dự án Hiện đại hóa hệ thông thanh toán và kế toánkhách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ và đang tích cực triểnkhai giai đoạn II của dự án này Hiện AGRIBANK đã vi tính hoá hoạt độngkinh doanh từ Trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc; vàmột hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch
vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tếqua mạng SWIFT Đến nay, AGRIBANK hoàn toàn có đủ năng lực cungứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đốitượng khách hàng trong và ngoài nước
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA NHNo&PTNT HOÀN KIẾM.
Tổng số cán bộ chi nhánh tính đến 31/12/2008 là 61 cán bộ Trong đótất cả đều có trình độ đại học và trên đại học Độ tuổi trung bình của cả chinhánh là 30 tuổi, được đánh giá là chi nhánh trẻ và hiện đại
1.2.1 Ban giám đốc.
- Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp phj trách phòng tổ chức cán bộ và
đào tạo, phòng kiểm tra ,kiểm toán nội bộ
Trang 5- Hai phú giỏm đốc phụ trỏch 7 phũng ban nghiệp vụ Cỏc phú giỏm đốc cú
vai trũ tham mưu, hỗ trợ giỏm đốc trong việc quản lớ cỏc phũng ban nghiệp
- Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh ngân hàng nôngnghiệp giao
b/ Phòng tín dụng.
- Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng tín dụng, phân loại kháchhàng và đề xuất các chính sách u đãi đối với từng loại khách hàng nhằm, mởrộng theo hớng đầu t tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu
và gắn tín dụng sản xuất, lu thông và tiêu dùng
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục kháchhàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷquyền
- Thẩm định các dự án , hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng nông nghiệpcấp trên theo phân cấp uỷ quyền
- Tiếp nhận và thực hiện các chờng trình, dự án thuộc nguồn vốn trong
n-ớc, nớc ngoài Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc chính phủ, bộ,ngành khác và các tổ chức kinh tế , cá nhân trong và ngoài nớc
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong
địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, tổng kết; đề xuất tổng giám đốc chophép nhân rộng
Trang 6- Thờng xuyên phân loại d nợ, phân tích d nợ quá hạn, tìm nguyên nhân
và đề xuất hớng khắc phục
- Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của cácchi nhánh NHN0&PTNT trực thuộc trên địa bàn
- Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh NHN0&PTNTgiao
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định củaNHN0&PTNT trên địa bàn
- Tổng hợp, lu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và cácbáo cáo theo quy định
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà Nớc theo luật định
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nớc
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy
định
- Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinhdoanh theo quy định của NHN0&PTNT
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh NHN0&PTNTgiao
d/ Phòng hành chính.
- Xây dựng chơng trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và cótrách nhiệm thờng xuyên đôn đốc việc thực hiện chơng trình đã giám đốc chinhánh NHN0&PTNT phê duyệt
- Xây dựng và phát triển chơng trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chinhánh NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn Trực tiếp làm th ký tổng hợp chogiám đốc NHN0&PTNT
- T vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp
đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành
Trang 7- Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tạicơ quan.
- Lu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và các văn bản
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắmcông cụ lao động; quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan
- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ
đạo của ban lãnh đạo chi nhánh NHN0&PTNT
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần vàthăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên
Trang 8e/ Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ.
- Xây dung chơng trình công tác năm quý phù hợp với chơng trình côngtác kiểm tra ,kiểm soát của Ngân hàng NN&PTNT và đặc điẻm cụ thể của đơn
vị mình
- Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chứcthực hiện kiểm tra ,kiểm soát theo đề cơng, chơng trình công tác của đơn vị,kiểm soát nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở
và các chi nhánh phụ thuộc
- Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kì hàng quý, 6 tháng,năm Tổ chức bàn giao hàng tháng đối với các kiểm tra viên chi nhánh NHloại 3 Hàng tháng có báo cáo nhanh về công tác chỉ đạo điều hành hoạt độngkiểm tra, kiểm soát của mình gửi về ban kiểm tra kiểm soát nội bộ
- Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mu cho giám đốc giải quyết đơn ththuộc them quyền Làm nhiệm vụ thờng trực ban chống tham nhũng Tham m-
u cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thựchành tiết kiệm
- Thực hiện nhiệm vụ khác do tổng giám đốc, trởng ban kiểm tra, kiểmsoát nội bộ hoặc giám đốc giao
f/ Phòng kinh doanh ngoại hối.
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế theoquy định
- Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT ngânhàng NN&PTNT
- Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản kháchhàng nớc ngoài
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng bảo lãnh ngoại tệ có liên quan tớithanh toán quốc tế
- Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản ngân hàngnớc ngoài
- Thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc giao
Trang 9- Đề xuất tham mu với giám đốc chi nhánh về: chính sách phát triển sảnphẩm dịch vụ ngân hàng mới, phục vụ khách hàng, xây dung kế hoạch tiếpthị, thông tin, truyền thông, tuyên truyền quảng bá đặc bịêt là các hoạt đôngcủa chi nhánh các dịch vụ, sản phẩm cung ứng trên thị trờng.
- Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin, tuyên truyền bằng các hình thứcthích hợp nh các ấn phẩm catalog, sách lịch, thiếp, tờ gấp …theo quy định.theo quy định
- Soạn thảo báo cáo chuyên đề tiếp thị, thông tin tuyên truyền của đơn vị
- Tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo qui định của ngânhàng NN&PTNT
- Quản lí giám sát nghiệp vụ phát hành thẻ và thanh toán thẻ theo quy
định của ngân hàng NN&PTNT
- Phục vụ các hoạt động có liên quan tới công tác tiếp thị, thông tin,tuyên truyền của tổ chức Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, và các đoàn thểquần chúng
- Lu trữ, khai thác, sử dụng các ấn phẩm, sản phẩm, nh phim t liệu, băng
đĩa, đĩa ghi âm…theo quy định
- Thực hiện nhiệm vụ khác do giám đốc giao
Trang 10HèNH 1: Sơ đồ tổ chức NHNo&PTNTHN Hoàn Kiếm
1.3 NHỮNG DẶC ĐIỂM VỀ KINH TẾ CỦA NHNo&PTNT HOÀN KIẾM.
1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ.
a Dịch vụ tớn dụng.
Trong nền kinh tế thị trường tớn dụng ngày càng phỏttriển Chủ thể tham gia cỏc quan hệ tớn dụng rất phong phỳ.Quan hệ tớn dụng được mở rộng về đối tượng và quy mụ, thểhiện trờn nhiều mặt Cỏc tổ chức ngõn hàng và cỏc tổ chứctớn dụng phỏt triển mạnh và rộng rói khắp nơi Phần lớn cỏcdoanh nghiệp đều sử dụng vốn tớn dụng với khối lượng ngàycàng lớn
Vỡ vậy NHNo&PTNT luụn chỳ trọng đa dạng cỏc loại hỡnh tớn dụngnhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Cho vay ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế; đối với cánhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế
Doanh số cho vay qua cỏc năm 2005,2006,2007 tăng dần Năm 2005doanh số cho vay đạt 103.042 ( triệu vnd), năm 2006 doanh số cho vay đạt306.752(triệu vnd) bằng 295% so với năm 2005 Năm 2007 doanh số cho vayđạt 670.514( triệu vnd) bằng 220% so với năm 2006, xu hướng gia tăngdoanh số cho vay vẫn tiếp tục trong những năm tiếp theo phản ỏnh hiệu quảkinh doanh của chi nhỏnh
b Dịch vụ tiền gửi.
- khai thác và nhận tiền gửi tích kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanhtoán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nớc và nớcngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;
Trang 11- phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kì phiếu ngân hàng và thực hiện cáchình thức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng nông nghiệp ;
- tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của chính phủ, chính quyền địaphơng và các tổ chức kinh tế , cá nhân trong nớc và ngoài nớc theo quy địnhcủa ngân hàng nông nghiệp
- Đợc phép vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong nớc khi tổng giám
đốc ngân hàng nông nghiệp cho phép
Nguồn vốn huy động qua cỏc năm 2006,2007,2008 tăng dần.Năm 2006
nguồn vốn huy động đạt 375.370 (triệu vnd) Năm 2007 nguồn vốn huy động đạt 380.471 (triệu vnd) bằng 102% so với năm 2006 Năm 2008 nguồn vốn huy động đạt 451.022(triệu vnd) bằng 118% so với năm 2007 Do biến động
kinh tế nờn hiệu quả huy động vốn của chi nhỏnh bị ảnh hưởng, tuy nhiờn,nhỡn chung tốc độ tăng trưởng huy động vốn của chi nhỏnh vẫn ổn định tạo cơ
sở cho những kế hoạch kinh doanh của chi nhỏnh
c Kinh doanh ngoại hối.
Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và cácdịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ,ngân hàng Nhà Nớc và ngân hàng nông nghiệp
d Kinh doanh dịch vụ.
Thu, chi tiền mặt; mua, bán vàng bạc; máy rút tiền tự động; dịch vụ thẻtín dụng; két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ trị giá đợc bằng tiền,thẻ thanh toán; nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổchức, cá nhân trong và ngoài nớc; các dịch vụ ngân hàng khác đợc Nhà Nớc ,ngân hàng nông nghiệp cho phép
Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh nội tệ đối với các chi nhánh ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc trên địa bàn
e.Thực hiện đầu t quản lý nhà khách, nhà nghỉ và đào tạo tay nghề trên địa bàn
Dới các hình thức nh: hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và các hìnhthức đầu t khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi đợc ngân hàngnông nghiệp cho phép
1.3.2 Đặc điểm về lao động.
Với đội ngũ 61 cỏn bộ nhõn viờn cú trỡnh độ đại học và trờn đại học,trong đú cú 40 nữ 21 nam Cỏn bộ nhõn viờn ở chi nhỏnh đều đang ở độ tuổi
Trang 12rất trẻ, độ tuổi trung bình của toàn chi nhánh là 30 tuổi Đây là 1 điểm mạnhcủa chi nhánh, hứa hẹn sự năng động ,sáng tạo,nhiệt huyết có thể hòn thànhmọi nhiệm vụ được giao.
1.3.3 Đặc điểm về thị trường và khách hàng.
Chi nhánh nằm ở quận Hoàn Kiếm,một trung tâm thương mại lớn của
Hà Nội,với trên 850 công ty cổ phần,TNHH,DNTN và hơn 2000 hộ sản xuấtkinh doanh Thị trường của chi nhánh chính là những công ty và hộ kinhdoanh này
Thuận lợi:
- Quận Hoàn Kiếm là 1 trung tâm thương mại lớn, sôi động
- Chi nhánh có vị trí thuận lợi, tạo ưu thế cho việc thu hút khách hàng
- Được sự quan tâm kịp thời của tổng công ty và của ủy ban nhan dân quậnHoàn Kiếm
Khó khăn:
- Trên địa bàn quận Hoàn Kiếm có nhiều ngân hàng thương mại cùng hoạtđộng , do đó mức cạnh tranh rất cao
1.3.4 Đặc điểm về trang thiết bị và công nghệ.
Chi nhánh luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngânhàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạnglưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và
kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ đã và đang đượctriển khai
Hiện AGRIBANK Hoàn kiếm đã vi tính hoá hoạt động kinh doanh vàmột hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụthanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế quamạng SWIFT Đến nay, AGRIBANK Hoàn kiếm hoàn toàn có đủ năng lực
Trang 13cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích chomọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước.
Trang 14CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT HOÀN
KIẾM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Qua gần 11 năm hoạt động, AGRIBANK Hoàn kiếm đã góp phầnkhông nhỏ vào sự phát triển của AGRIBANK Việt Nam Trong những nămtrở lại đây, AGRIBANK Hoàn kiếm này cành khẳng định uy tín và chất lượngcủa mình trong hệ thống NHNN&PTNT Việt Nam
2.1 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN.
Sự phát triển mạnh mẽ của ngân hàng thể hiên trong việc thu hút lượngvốn tăng dần qua các năm Bằng các biện pháp xúc tiến, quảng bá cùng với vịtrí thuận lợi ngân hàng đã thu hút được lượng tiền gửi lớn trong dân cư, các tổchức kinh tế
2.1.1 Cơ cấu huy động vốn.
Trong nhiều năm qua AGRIBANK Hoàn Kiếm luôn chú trọng huyđộng vốn từ nhiều nguồn khác nhau bằng cả đồng nội tệ và đồng ngoại tệ.Điều này giúp chi nhánh chủ động hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn, đồngthời đáp ứng nhu cầu cấp thiết về vốn cho hoạt động kinh doanh của chinhánh Cơ cấu huy động vốn của chi nhánh trong những năm gần đây đã có
sự tiến triển theo xu hướng tăng tỷ lệ vốn ngoai tệ, điều này giúp chi nhánhchủ động, thuận tiện hơn khi giao dịch
Tổng nguồn vốn tính đến 31/12/2008 đạt 451.002 triệu đồng, tốc độtăng trưởng đạt 118,6% so với 2007, trong đó:
- Nguồn nội tệ tính đến 31/12/2008 đạt 353.622 triệu đồng tăng 119,3 % sovới 2007, chiếm 78,4% trên tổng số vốn huy động
- Nguồn ngoại tệ tính đến 31/12/2008 đạt 97.400 triệu đồng tăng 116,5 % sovới 2007, chiếm 21,6% trên tổng số vốn huy động
(Xem bảng 1).
Trang 15Bảng 1: Cơ cấu huy động vốn theo tính chất (Đvt : triệu vnd)
STT Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008 So
06/05
%
So 07/06
%
So 08/07
%
1 Nội tệ
Tỷ trọng (%)
358.225 86,1
305.811 81,5
296.618 78
353.622 78,4 85,3 97 119,2
2 TG tiết kiệm
Tỷ trọng (%)
100.981 24,3
119.322 31,8
124.772 32,8
140.213 31,1 118,16 104,6 112,4
Tỷ trọng (%)
177.568 42,7
182.361 48,6
170.289 44,8
213.409 47,3 102,7 93,4 128,2
Tỷ trọng (%)
79.676 19,1
4.128 1,1
69.559 18,5
83.853 22
97.400 21,6 120,5 120,5 116,5
6 Tổng cộng
Tỷ trọng (%)
415.967 100(%)
375.370 100(%)
380.471 100(%)
451.022
100(%)
(Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh NHNN&PTNT Hoàn kiếm 2005-2008)
Huy động vốn là một hoạt động quan trọng của chi nhánh Ngoài việcchú trọng về tính chất huy động thì thời gian cũng là vấn đề then chốt ảnhhưởng đến kế hoạch kinh doanh của chi nhánh
Bảng 2: Cơ cấu huy động vốn theo thời gian (Đvt : triệu đồng)
TT Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007 So
06/05
%
So 07/06
%
1 Không kỳ hạn
Tỷ trọng (%)
57.345 13,8
46.467 13,4
93.344 25,5 81,03 200,88
2 Kỳ hạn<12T
Tỷ trọng (%)
147.625 35,5
65.492 17,4
263.411 69,2
245.350 63,4 124,8 93,1
4 Tổng cộng
Tỷ trọng (%)
415.967 100(%)
375.370 100(%)
380.471 100(%)
(Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh NHNN&PTNT Hoàn kiếm 2005-2008)
Nguồn vốn của chi nhánh chủ yếu là nguồn vốn có kỳ hạn dài, tạo sự
ổn định cao Trong tổng số 380 tỷ tiền gửi năm 2007 có tới 245 tỷ có kỳ hạntrên 12 tháng Năm 375 tỷ tiền gửi năm 2006 có tới 263 tỷ có kỳ hạn trên 12
Trang 16thỏng Đõy là một trong những kết quả bước đầu của chi nhỏnh trong việcthay đổi cở cấu nguồn vốn, dần dần nõng cao hiệu quả kinh doanh.
2.1.2 Sử dụng vốn.
Bờn cạnh cụng tỏc huy động vốn NHNN&PTNT Hoàn kiếm luụn chỳtrọng đến hoạt động sử dụng vốn và quan tõm đến vấn đề chất lượng tớn dụng.Chi nhỏnh tập chung tỡm kiếm cỏc khoản đầu tư ngắn hạn, vay vốn lưu độngthường xuyờn Cho vay cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ, cỏc hộ kinh doanh cúphương ỏn khả thi và cú tài sản đảm bảo
Tổng dư nợ năm 2008 tăng 150,8% so với 2007, trong đú dư nợ ngắnhạn tăng 124,4%, dư nợ trung hạn tăng 332,5%
Tổng dư nợ năm 2007 tăng 174,5% so với 2006, trong đú dư nợ ngắnhạn tăng 164,91%, dư nợ trung hạn tăng 265,38%
Bảng 3: Phõn loại sử dụng vốn theo thời gian cho vay (đvt : triệu đồng)
%
So 07/06
%
So 08/07
(Nguồn : Bỏo cỏo kết quả kinh doanh NHNN&PTNT Hoàn kiếm 2005-2008)
Năm 2006 2007, chi nhánh Hoàn Kiếm luôn chú trọng đến hoạt độngtín dụng, đặc biệt quan tâm đến vấn chất lợng tín dụng Chi nhánh tập trungtìm kiếm các khoản đầu t ngắn hạn, vay vốn lu thông thờng xuyên, cho vaycác doanh nghiệp vùă và nhỏ, các hộ sản xuất kinh doanh có phơng án khả thi,
có tài sản đảm bảo
Tổng d nợ năm 2007 tăng 174,5% so với 2006, trong đó d nợ ngắn hnạtăng 164,91%, d nợ trung hạn tăng 265,38% Tuy tăng trởng nhanh về d nợ