Báo cáo khái quát về sự hình thành và phát triển quy trình kế toán vốn bằng tiền , vật liệu, công cụ dụng cụ công ty xây lắp điện công nghiệp
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc đã và đang trên đà phát triển đẩy mạnh Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc để theo kịp với xu hớng phát triển của khu vực và trên thế giới Và đã đạt đợc những thành tựu nhất định trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội
Trong nền kinh tế thị trờng luôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt thì kế toán lại càng khẳng định đợc vai trò của mình Nó là công cụ hữu hiệu để quản lý nền kinh
tế và là phơng tiện để cung cấp những thông tin về tình hình kinh tế tài chính của một đơn vị cho các đối tợng quan tâm
Chính vì vậy, mỗi sinh viên khoa kế toán sau khi kết thúc hơn một năm học ngồi trên ghế nhà trờng, việc thực tập tại các loại hình doanh nghiệp là con đờng
đúng đắn để cho mỗi sinh viên củng cố và hoàn thiện những kiến thức đã học, kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế công việc sau này
Qua thời gian thực tập về công tác kế toán tại công ty em đã có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học tại trờng thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với hoạt
động kinh doanh tại công ty Với sự hớng dẫn tận tình của Giảng viên khoa kế toán Cô Nguyễn Thanh Huyền cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là
bộ phận kế toán đã giúp em hoàn thành báo cáo này Do nhận thức và trình độ có hạn, thời gian tiếp cận thực tế cha nhiều nên báo cáo của em vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô cùng các cán bộ trong phòng kế toán của công ty để báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Báo cáo kháI quát về sự hình thành, phát triển và quy trình kế toán vốn bằng tiền, vật liệu, công cụ, dụng cụ, tài sản cố định, tiền lơng tại công ty cổ
phần xây lắp điện công nghiệp
Trần Thị Thủy-LTK40H Khoa kế toán1
Trang 2đặc điểm chung của công ty
Cổ Phần Xây Lắp Điện Công Nghiệp.
I Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp
Điện Công nghiệp.
1.1 Giới thiệu về Công ty.
Công ty có tên giao dịch l : Công ty Cà : Công ty C ổ phần Xây lắp Điện Công nghiệp
Tên giao dịch bằng tiếng Anh : Power Industry Construction JSC
Trụ sở của Công ty : 172 Đường Bưởi – Ba Đình – H Nà : Công ty C ội
Văn phòng giao dịch tại 21/75 Đường Giải Phóng - Quận Hai B Trà : Công ty C ưng –
H Nà : Công ty C ội
Điện thoại : 04 628 3891
Email : jsc.pico@gmail.com ; boxld 3@yahoo.com
Website : www.pico.com.vn
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Công nghiệp được th nh là : Công ty C ập tháng 11 năm
2006 theo mô hình hoạt động của công ty cổ phần với 3 th nh viên Công ty có sà : Công ty C ố vốn điều lệ l 5 tà : Công ty C ỷ đồng
Công ty l mà : Công ty C ột doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, được mở t i khoà : Công ty C ản tại các ngân h ng, à : Công ty C được sử dụng con dấu riêng và : Công ty C công ty lấy tên giao dịch thương mại cho mình l PJCO.à : Công ty C
Về nhân sự : Do công ty mới th nh là : Công ty C ập nên nhân sự của công ty vẫn còn non về số lượng Xong bộ máy quản lý v là : Công ty C ực lượng lao động của công ty đó phát triển không ngừng Từ ng y th nh là : Công ty C à : Công ty C ập công ty chỉ có 35 người cho đến nay công ty
có khoảng 120 người, trong đó người có trình độ Đại học chiếm bình quân khoảng 15%, Cao đẳng chiếm khoảng 10%
Trần Thị Thủy-LTK40H Khoa kế toán2
Trang 3II Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty cổ phần Xây lắp Điện Công nghiệp
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.
Với quy mô gần 120 cán bộ công nhân viên, gồm 5 đội, 12 tổ trực thuộc, sản lượng xây lắp các công trình của công ty trong năm 2007 l : 15 tà : Công ty C ỷ đồng Công ty đó ho n th nh các dà : Công ty C à : Công ty C ự án :
- Ho n th nh xây là : Công ty C à : Công ty C ắp hơn 100 trạm điện thoại di động thuộc hệ thống mạng điện thoại di động HT Mobile CDMA – Network 2001
- Thi công lắp đặt 8 trạm biến áp từ 15 – 50 KVA cho các trạm viễn thông của mạng HT – Mobile
- Thi công xây dựng 14 dãy nh cà : Công ty C ấp 4 (4.000 m ) cho dự án xây dựng
Nh máy Nhià : Công ty C ệt điện Quảng Ninh
- Thi công dựng cột từ vị trí 236 – 250ĐZ 220 KV Vinh - Bản Lả Với quy mô nh trên, trong quá trình phát triển với chủ trơng không ngừng nâng cao sản lợng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty đã đạt đợc cụ thể
nh sau :
n v tính: tri u VN Đơn vị tính: triệu VNĐ ị tính: triệu VNĐ ệu VNĐ Đ
S
2007
2008(DựKiến)
0
22.000
5 Tỷ suất Lợi nhuận/ Doanh thu
(%)
Trần Thị Thủy-LTK40H Khoa kế toán3
Trang 47 Thu nhập BQ/ đầu người 2,5 3,0
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp
Điện Công nghiệp.
Sơ đồ tổ chức quản lý:
Trần Thị Thủy-LTK40H Khoa kế toán4
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC
PHềNG
Tài chớnh – LĐ KH - KTPHềNG
PHềNG Vật tư
PHềNG
DV & XLĐiện
Đội Xõy lắp số 1
Đội xõy lắp số 2
Tổ Xõy lắp số 1
Tổ Xõy lắp số 2
Trang 5
* Ch ứ c n ă ng nhi ệ m v ụ c ủ a các phòng ban:
* Phòng t i chính- lao ài chính- lao độ ng : Có chức năng quản lý t i chính, huy à : Công ty C động vốn lưu động phục vụ sản xuất, công tác hạch toán kế toán, báo cáo t i chính, phân tích à : Công ty C
lỗ, lãi to n Công ty Tuyà : Công ty C ển dụng đ o tà : Công ty C ạo nhân lực, chế độ chính sách tiền lương BHXH, thu nhập của người lao động, công tác h nh chính và : Công ty C ăn phòng, y tế,
* Phòng V ậ t t ư và thiết bị : Có chức năng cung ứng nguyên vật liệu phục vụ
sản xuất, quản lý máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,…
* Phòng K ế ho ạ ch- K ỹ Thu ậ t : Có chức năng trong lĩnh vực tổ chức đấu thầu,
bóc tách dự toán, tiền lượng, quản lý tiến độ thi công, quản lý chất lượng, nghiệm thu, lập hồ sơ ho n công, là : Công ty C ập biện pháp tổ chức thi công, khảo sát, thiết kế các công trình,…
* Phòng Xây lắp và dịch vụ điện: Có chức năng trong các lĩnh vực lắp đặt điện cho các trạm viễn thông, tổ chức thực hiện công tác dịch vụ thanh toán tiền điện cho các mạng viễn thông
III Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Công nghiệp.
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Công ty Cổ Phần Xây Lắp Điện Công Nghiệp là doanh nghiệp non trẻ, song
đã sớm hoà nhập và khẳng định đợc vị trí của mình trên thơng trờng Cùng với sự đi lên đó, bộ máy kế toán của công ty đã dần dần hoàn thiện và làm việc một cách có hiệu quả phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của công ty:
Trần Thị Thủy-LTK40H Khoa kế toán5
Trang 6Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
* Chức năng của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trởng: là ngời tổ chức điều hành bộ máy kế toán và tài chính cho giám đốc đôn đốc, giám sát, kiểm tra và xử lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tổ chức hạch toán giá thành hợp lý và các thông tin tài chính của công ty thành các báo cáo
- Kế toán giá thành hợp có nhiệm vụ tập trung toàn bộ báo cáo của các đơn vị nhỏ hơn, lập thành một báo cáo giá thành hợp để trình lên kế toán trởng
Từ đây bộ máy kế toán đợc chia thành 2 bộ phận và cụ thể đó là bộ phận kế toán chi tiết và bộ phận kế toán giá thành hợp
+ Bộ phận kế toán chi tiết bao gồm:
-> Kế toán theo dõi vật t, tài sản cố định, CCDC phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại vật t, sau đó đến nguyên vật liệu, TSCĐ để từ đó đối chiếu với các bảng kê
đã lập với kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ và kế toán giá thành hợp Trần Thị Thủy-LTK40H Khoa kế toán6
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán vốn bằng tiền, l
ơng
Kế toán
TSCĐ,
NVL-CCDC
Kế toán Tài chính
Kế toán chi tiết giá thành sản phẩm
Kế toán giá
thành hợp
Kế toán
Trung
Kế toán
CN miền Nam
Trang 7-> Kế toán theo dõi giá thành sản phẩm: Tập hợp chứng từ, phân loại chi phí sản xuất, kiểm tra giá thành hợp, lập bảng phân bổ và các sổ chi tiết ghi vào chứng
từ ghi sổ, sổ cái để xác định giá thành
-> Kế toán vốn bằng tiền, lơng và các khoản trích theo lơng quản lý chặt chẽ
có hiệu quả vốn bằng tiền, quản lý về mặt thực hiện thu chi tiền mặt hàng tháng Tính lơng và làm cơ sở tính lơng và giá thành
+ Bộ phận kế toán tại các xí nghiệp đảm bảo phần việc theo dõi hạch toán chi tiết vật t, tiền lơng, chi phí bằng tiền khác, tập hợp chi phí phát sinh ban đầu, các hợp
đồng, công trình Các xí nghiệp khảo sát thiết kế và TVĐT, Xí nghiệp 1789, 2789,
3789 là những đơn vị phụ thuộc lớn, đủ trình độ quản lý đợc phân cấp quản lý kinh
tế tài chính nội bộ mức cao thì tổ chức kế toán riêng các xí nghiệp này hạch toán thông qua TK 336
+ Còn các đơn vị trực thuộc nhỏ nh xí nghiệp 384, các chi nhánh miền Trung
và miền Nam thì không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hớng dẫn hạch toán ban đầu Thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu rồi chuyển về phòng tài chính kế toán của công ty
3.2 Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty.
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tơng đối lớn nên hàng ngày có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh Số lợng tài khoản lớn, để tiện cho việc công tác quản lý và hạch toán công ty đã lựa chọn hình thức kế toán là hình thức "Chứng từ ghi sổ"
Với niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm và tính thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ
Theo hình thức "Chứng từ ghi sổ" công ty đã sử dụng các loại sổ sách kế toán sau:
- Sổ tổng hợp, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản
- Sổ ghi kế toán chi tiết: tiền mặt, TSCĐ, vật t thanh toán
- Đơn vị tiền tệ công ty sử dụng: VNĐ (Việt Nam đồng)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trần Thị Thủy-LTK40H Khoa kế toán7
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Trang 8Ghi chó:
TrÇn ThÞ Thñy-LTK40H Khoa kÕ to¸n8
Trang 9Chơng II:
Khái quát về quy trình các phần hành kế toán tại
Công ty cổ phần xây lắp điện công nghiệp
I Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển công ty cổ phần xây lắp điện công nghiệp.
Các loại tiền mà Công ty sử dụng:
- Tiền mặt tại quỹ
- Tiền gửi ngân hàng Vietcombank
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán tài khoản 111, 112 tại Công ty
Bb
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra
II Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.1 Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trong các tổ, đội của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Công nghiệp là các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho các công trình xây Trần Thị Thủy-LTK40H Khoa kế toán9
Bảng tổng hợp
Chứng từ gốc
Phiếu thu, phiếu chi
Lệnh chuyển có
Uỷ nhiệm thu
Phiếu hạch toán…
Bảng kê số 1,2 Chứng từ ghi sổ Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ,
Sổ chi tiết TM, TGNH
Sổ cái TK 111, 112 Bảng tổng hợp chi
tiết TM,TGNH
Báo cáo tài chính
Trang 10gạch, quần áo bảo hộ lao động Quá trình thi công xây dung và lắp đặt dới tác động của máy móc và bàn tay con ngời, những nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ này biến
đổi, hỗ trợ trở thành sản phẩm xây lắp
- Nguyên vật liệu chính: gồm các loại nguyên vật liệu nh: cát, đá, xi măng, thép, gạch, sắt,…khi tham gia v o sà : Công ty C ản xuất nguyên vật liệu chính cấu th nh lênà : Công ty C thực thể sản phẩm xây lắp, giá trị của chúng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phớ sản xuất và tổng sản phẩm
- Vật liệu phụ : gồm các loại : sơn, đinh, phụ gia bê tông,…các loại dụng cụ phân bổ một lần như : que h n, bay, b n xoa, thà : Công ty C à : Công ty C ước, các thi… ết bị gắn liền với vật kiến trúc này
- Nhiên liệu của công ty phục vụ cho sản xuất các công trình như : xăng, dầu,
…
- Phụ tùng thay thế: l các chi tià : Công ty C ết thiết bị
- Phế liệu thu hồi l nhà : Công ty C ững vật liệu chủ yếu được thu từ hoạt động sản xuất như : đinh, gỗ vỏn thừa, vỏ bao xi măng,…
- Cụng cụ dụng cụ :
+ Công cụ dụng cụ phục vụ thi công công trình như : gi n giáo, cuà : Công ty C ốc, xẻng, quần áo bảo hộ,…
+ Công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản lý như : b n, ghà : Công ty C ế, tủ, bút,…
+ Công cụ dụng cụ cho thuê như : các loại máy xúc, máy đầm,…
+ Bao bì luân chuyển : vỏ bao xi măng
Hạch toán chi tiết là công việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của tong thứ, từng loại vật liệu cả về chất lợng, số lợng, giá trị và chủng loại Tại Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Công nghiệp hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp thẻ song song Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn, chứng từ và biên bản kiểm nghiệm vật liệu, công cụ dụng
cụ, thủ kho tiến hành nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ và viết phiếu nhập kho Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên Một liên lu, một liên giao cho ngời giao vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho để ngời giao vật liệu công cụ dụng cụ ghép vào bộ Trần Thị Thủy-LTK40H Khoa kế toán10
Trang 11chứng từ chuyển lên kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại phòng kế toán Một liên chuyển lên phòng vật t để phòng vật t theo dõi Thủ kho căn cứ vào liên lu để ghi vào thẻ kho về mặt số lợng Hàng ngày, kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ căn cứ vào
bộ chứng từ nhập kho nhận đợc ghi vào sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ, cuối tháng lập bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn Đồng thời căn cứ vào bộ chứng từ nhập ghi vào sổ chứng từ ghi sổ, căn cứ vào số liệu trên sổ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 152, 153 tơng ứng
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t
Theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng
: Quan hệ, đối chiếu
2.2 Việc tính giá NVL có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn
tình hình tài sản của cũng nh chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Do vậy, vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty đợc đánh giá nh sau:
* Đánh giá NVL, CCDC nhập kho:
- Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho:
Tại Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Công nghiệp, vật liệu chủ yếu do mua ngoài Do đó trị giá vốn thực tế vật liệu nhập kho đợc xác định nh sau:
Trị giá vốn thực tế của Đơn giá ghi trên hoá Chi phí thu mua
= +
Vật liệu nhập kho đơn ( cha có thuế ) thực tế
- Chi phí thu mua thực tế: gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho, thuế nhập khẩu ( nếu có )
Trần Thị Thủy-LTK40H Khoa kế toán11
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ hoặc
Sổ chi tiết vật t
Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn Kế toán tổng hợp
Trang 12- Giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính theo phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền
Giá trị thực tế Số lợng vật liệu Đơn giá bình quân
= x
Vật liệu xuất kho xuất kho vật liệu xuất kho
Trong đó:
Đơn giá thực tế Giá trị NVL thực tế tồn đầu kỳ + Giá trị NVL thực tế nhập trong kỳ
=
Bình quân Số lợng NVL tồn đầu kỳ + Số lợng NVL nhập trong kỳ
III Kế toán tài sản cố định.
3.1 Cơ cấu tài sản cố định trong Công ty Cổ phần Xây lắp Điện Công nghiệp.
Tài sản cố định trong doanh nghiệp gồm:
- Máy móc thiết bị: máy điều hoà nhiệt độ, ô tô chở hàng
- Nhà cửa văn phòng, nhà kho… ở văn phòng Công ty, bộ phận bán hàng và các cửa hàng trực thuộc
Tài khoản kế toán sử dụng: 211, 214
Việc hạch toán chi tiết TSCĐ ở Công ty đợc tiến hành dựa trên các chứng từ tăng, giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan nh:
- Biên bản bàn giao TSCĐ( Mẫu số 01-TSCĐ/BB)
- Biên bản thanh lý TSCĐ( Mẫu số 03-TSCĐ/BB)
- Thẻ TSCĐ( Mẫu số 02-TSCĐ/BB)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các chứng từ khác có liên quan đến TSCĐ
Trần Thị Thủy-LTK40H Khoa kế toán12