1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng và giải pháp nhăm tăng cường hoạt động đầu tư của Công ty thuốc lá Thanh Hóa

38 427 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định hướng và giải pháp nhăm tăng cường hoạt động đầu tư của Công ty thuốc lá Thanh Hóa
Trường học Trường Đại Học Thanh Hóa
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại báo cáo
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 266,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa tiền thân là nhà máy Thuốc Lá Cẩm Lệ trực thuộc sở công nghiệp Thanh Hóa được thành lập ngày 12 tháng 06 năm 1966 tại xã Vĩnh Hòa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa

Trang 1

MỤC LỤC

Phần I: Quá trình hình thành & phát triển của công ty 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1

1.1.1 Giai đoạn 1966-1978: Thời kỳ thành lập 1

1.1.2 Giai đoạn 1979-1987: Một bước phát triển mới 2

1.1.3 Giai đoạn 1988-1995: Thời kỳ đổi mới 3

1.1.4 Giai đoạn 1996- đến nay: Thời kỳ gia nhập tổng công ty thuốc lá Việt Nam 4

1.2 Cơ cấu tổ chức 4

1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 5

1.3.1 Giám đốc Công Ty 5

1.3.2 Phó giám đốc Công Ty: 6

1.3.3 Phòng Kế Hoạch 6

1.3.4 Phòng Kế Toán-Tài Chính 7

1.3.5 Phòng thị trường 7

1.3.6 Phòng Tiêu Thụ 7

1.3.7 Phòng kỹ thuật cơ điện 8

1.3.8 Phòng kỹ thuật công nghệ 8

1.3.9 Phòng quản lý chất lượng 9

1.3.10 Phòng tổ chức nhân sự 9

1.3.11 Phòng hành chính 9

1.3.12 Phân xưởng 10

Phần II: Tình hình quản lý hoạt động đầu tư: 11

2.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công 11

2.1.1 Sản lượng hàng năm 11

2.1.2 Sản phẩm 12

Trang 2

2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư ở công ty 14

2.2.1 Xác định chiến lược kinh doanh và chiến lược đầu tư 14

2.2.1.1 Chiến lược kinh doanh 14

2.2.1.2 Chiến lược đầu tư 15

2.2.2 Công tác lập dự án đầu tư 16

2.2.2.1 Nội dung 16

2.2.2.2 Quy trình 17

2.2.3 Công tác thẩm định 18

2.2.3.1 Nội dung 18

2.2.3.2 Quy trình thẩm định 19

2.2.3.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư: 20

2.2.4 Quản lý quá trình thi công dự án đầu tư 20

2.2.4.1 Quản lý nhân sự 20

2.2.4.2 Quản lý sử dụng vốn 20

2.2.4.3 Giám sát quá trình thi công 20

2.3 Tổng quan về tình hình thực hiện đầu tư 21

2.3.1 Tổng mức đầu tư qua các năm 21

2.3.2 Nguồn vốn đầu tư 21

2.3.2.1 Vốn tự có 21

2.3.2.2 Vốn ngân sách 21

2.3.2.3 Vốn vay ngân hàng 21

2.3.3 Sử dụng vốn đầu tư 22

2.3.3.1 Tài sản cố định 22

2.3.3.2 Đầu tư phát triển vùng nhiên liệu 24

2.3.3.3 Nâng cao trình độ Cán bộ - công nhân viên chức: 24

2.3.3.4 Đầu tư hoạt động marketing 25

2.4 Đánh giá công tác quản lý hoạt động đầu tư ở cơ sở: 27

2.4.1 Thành tựu 27

Trang 3

Phần III: Định hướng và giải pháp nhăm tăng cường

hoạt động đầu tư của Công ty thuốc lá Thanh Hóa 29

3.1 Định hướng 29

3.1.1 Định hướng chiến lược 29

3.1.2 Định hướng đầu tư 29

3.2 Giải pháp 30

3.2.1 Giải pháp về vốn 31

3.2.1.1 Tạo lập vốn 31

3.2.1.2 Quản lý sử dung vốn 31

3.2.2 Giải pháp tổ chức tiêu thụ sản phẩm thuốc lá 31

3.2.3 Giải pháp về nhân lực: 32

3.2.4.Giải pháp về công nghệ, thiết bị máy móc 33

3.2.5.Giải pháp vùng nguyên liệu: 33

Tài liệu tham khảo 34

Trang 5

Phần I:

Quá trình hình thành & phát triển của công ty

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa (sau đây là gọi tắt là Công Ty) - là mộtdoanh nghiệp nhà nước - trực thuộc Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam, vốnđiều lệ là 72,4 tỷ đồng Nhiệm vụ chính của Công Ty là sản xuất kinh doanhthuốc lá điếu, ngoài ra Công Ty còn tổ chức sản xuất thêm phụ liệu (sản xuấtcây phụ liệu và in) phục vụ cho sản xuất chính

Địa chỉ: Tiểu khu II - Thị Trấn Hà Trung - Huyện Hà Trung - TỉnhThanh Hóa

1.1.1 Giai đoạn 1966-1978: Thời kỳ thành lập.

Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa tiền thân là nhà máy Thuốc Lá Cẩm Lệtrực thuộc sở công nghiệp Thanh Hóa được thành lập ngày 12 tháng 06 năm

1966 tại xã Vĩnh Hòa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa Nơi đây là vùng tậptrung nguyên liệu thuốc lá của tỉnh Thanh Hóa lại xa các tỉnh trung tâm trongtỉnh nên việc xây dựng nhà máy tại đây là phù hợp với giai đoạn lịch sử nước

ta đang phải đương đầu với cuộc chiến tranh phá hoại khốc liệt của đế quốc

Mỹ Nhiệm vụ chính của Công Ty lúc này là tập trung sản xuất thuốc lá baocác loại phục vụ cho tiêu dùng của nhân dân.Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhàmáy lúc này rất nghèo nàn lạc hậu, nhà xưởng là nhà tranh vách đất, thiết bị

Trang 6

Thăng Long san sẻ, còn lại là làm thủ công Sản lượng mỗi năm 10-16 triệubao thuốc lá không đầu lọc, chủ yếu phục vụ cho tiền tuyến, tất cả các chỉ tiêunhất thiết thực hiện theo kế hoạch pháp lệnh được giao.

1.1.2 Giai đoạn 1979-1987: Một bước phát triển mới.

Năm 1978 tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hóa quyết định chuyển địa điểmnhà máy về Đò Lèn huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hóa, ngày 15 tháng 07 năm

1978 khởi công xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng của nhà máy tại đây Chỉ sauhơn một năm xây dựng công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, sảnxuất Nhà máy có thêm điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa vớitất cả khách và hàng bạn bè xa gần bằng ba tuyến đường giao thông là đườngsông đường bộ và đường sắt

Thời kỳ thập niên 80 (cụ thể là 1982) Công Ty đầu tư 02 tổ hợp máycuốn đầu lọc của Tiệp Khắc đánh dấu bước phát triển mới Lúc bấy giờ thuốc

lá Bông Sen Đỏ Việt Nam đã xuất hiện hầu hết sang các nước thuộc khu vực

và được khách hàng chấp nhận, cơ cấu chủng loại sản phẩm của Công Ty đã

có sự thay đổi đáng kể Cũng từ đây thuốc lá bông sen đỏ đã góp phần đưanhà máy thuốc lá Cẩm Lệ phát triển và trở thành Xí nghiệp liên hiệp Thuốc láThanh Hóa trực thuộc tỉnh Thanh Hóa có quy mô của một liên hiệp xí nghiệplớn hơn nhiều so với quy mô của nhà máy trước đó Nó bao gồm bộ máy quản

lý chung của LHXN và ba xí nghiệp trực thuộc là Xí Nghiệp chế biến thuốc lábao cho LHXN, xí nghiệp chuyên lo cung ứng vật tư cho sản xuất, Xí nghiệpnguyên liệu thuốc lá có nhiệm vụ thu mua nguyên liệu thuốc lá đầy đủ chosản xuất và hướng dẫn thâm canh cây thuốc lá cho bà con nhân dân vùngnguyên liệu tỉnh, LHXN đã trở thành cầu nối giữa nông dân với Xí Nghiệptạo nên mối liên minh công - nông vững chắc

Thời kỳ này nhà máy đã đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại và là mộttrong những nhà máy thuốc lá có sản phẩm thuốc lá đầu lọc đầu tiên của miềnBắc, năng suất lao động không ngừng được tăng lên

Trang 7

1.1.3 Giai đoạn 1988-1995: Thời kỳ đổi mới.

Trong giai đoạn này Công Ty đã đầu tư lớn nhất vừa đầu tư mở rộng sảnxuất làm tăng năng lực sản xuất máy móc thiết bị, vừa đầu tư chiều sâu khépkín quy trình sản xuất:

Đầu tư dây chuyền chế biến lá sợi, dây chuyền cuốn ghép đầu lọcMark8-Mark3, dây chuyền đóng bao ngang AMF, thiết bị in hai màu, thiết bịcắt dập 1 chiều 3 chiều, Tổng giá trị tài sản giai đoạn này là 163,205 tỷđồng tăng so với giai đoạn trước tăng 183,5 lần Sản lượng sản phẩm thời kỳnày cũng tăng rất nhanh đạt mức cao nhất từ trước đến nay, năm 1987: 58triệu bao đến năm 1996 tăng lên 123,45 triệu bao, cơ cấu chủng loại sản phẩmphong phú, đặc biệt từ năm 1990 đến năm 1994 có sản phẩm có giá trị caonhư: Kings, Lotaba đã được người tiêu dùng ưu chuộng

Mặc dù đã hòa nhập nhanh vào cơ chế thị trường và thực tế đây là giaiđoạn Công Ty có bước phát triển nhảy vọt, tuy nhiên chuyển sang cơ chế thịtrường Công Ty gặp không ít khó khăn:

* Thứ nhất do chính sách kinh tế không ổn định và đồng bộ, nhất làchính sách thuế, chính sách tài chính vay vốn của ngân hàng

* Thứ hai do sự cạnh tranh gay gắt sản phẩm thuốc lá trên thị trường,nhiều cơ sở thuốc lá ra đời, nhiều cơ sở tăng tốc độ đầu tư cơ sở vật chất kỹthuật, thuốc lá lậu xâm nhập mạnh vào thị trường và nhiều hãng thuốc lá nổitiếng thế giới đã đầu tư vào thị trường nội địa

* Thứ ba do trong giai đoạn này Công Ty đầu tư lớn nhất cho cơ sở vậtchất kỹ thuật dẫn đến lao động dôi thừa nhiều, tuy nhiên doanh thu có tănglên nhưng không đạt tỷ lệ tăng của tài sản vì vậy sau đầu tư có xấu đi tìnhhình tài chính của Công Ty, vốn cho sản xuất kinh doanh luôn thiếu phải đivay với lượng vốn lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và trả lãi lớn.Từnăm 1990-1996 Công Ty đã trã lãi vay 124,835 tỷ đồng, lãi vay bình quân trảlãi hàng năm 17,833 tỷ đồng báo hiệu một thời kỳ tiếp theo hoạt động sản

Trang 8

1.1.4 Giai đoạn 1996- đến nay: Thời kỳ gia nhập tổng công ty thuốc lá Việt Nam.

Từ tháng 12 năm 1992 đến tháng 5 năm 1995 nhà máy đổi tên thànhCông Ty thuốc lá Thanh Hóa, đây cũng là thời kỳ công ty gặp nhiều khó khănnhất, nhưng với sự đoàn kết và cần cù lao động sáng tạo trong sản xuất củatoàn thể cán bộ công nhân viên, Công Ty đã tự khẳng định được mình pháttriển vững chắc trong nền kinh tế thị trường

Ngày 08 tháng 12 năm 1995, Thủ Tướng Chính Phủ ra quyết định số 807TTg về việc thành lập Nhà máy Thuốc Lá Thanh Hóa trực thuộc tổng Công

Ty Thuốc Lá Việt Nam là một trong những Tổng Công Ty mạnh của quốcgia Gia nhập Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam, nhà máy có điều kiện cùngcác nhà máy khác trong Tổng Công Ty phát triển cạnh tranh lành mạnh và thuđược nhiều thắng lợi trong sản xuất kinh doanh

Thực hiện chủ trương của Chính Phủ về việc chuyển đổi doanh nghiệptheo mô hình Công Ty mẹ - Công Ty con, ngày 08 thàng 12 năm 2005 ThủTướng Chính Phủ có quyết định số 325/2005/QĐ - TTg chuyển nhà máyThuốc Lá Thanh Hóa trực thuộc Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam thànhCông Ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc Lá Thanh Hóa là thànhviên của Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam,với chức năng nhiệm vụ đượcquy định trong điều lệ,được tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam phê duyệt

1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Nhà máy thuốc lá Thanh Hóa được thể hiện trong sơ

đồ sau:

Trang 9

Sơ đồ tổ chức của Nhà máy thuốc lá Thanh Hóa 1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

1.3.1 Giám đốc Công Ty

Là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công Ty, chịu trách nhiệm trướcpháp luật về tất cả mọi hoạt động về quản lý và sản xuất của Công Ty.Giámđốc có quyền hạn và nhiệm vụ sau:

PX Bao cứng

PX

Cơ khí

PX Phụ liệu

Trang 10

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính,lao động đã được chủ tịch công ty thông qua và các quyết định của chủ tịchcông ty

- Ký kết các hợp đồng kinh tế, lao động, dân sự, và các giao dịch kháccủa công ty, ký các văn bản, quyết định thuộc thẩm quyền hoặc đã dược chủtịch thông qua

- Quyết định các hợp đồng mua, bán, cho vay, thuê, cho thuê, cầm cố,thế chấp tài sản…

- Quyết định dự án đầu tư, xây dựng có giá trị nhỏ hơn 10% tổng giá trịtài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, báo cáo tài chính theo định kỳ của công ty

- Tuyển dụng lao động theo kế hoạch hàng năm đã được chủ sở hữuthông qua

- Xây dựng kế hoạch tiền lương, đơn giá tiền lương…

- Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình, tiêu chuẩn, đơn giánội bộ trình chủ tịch công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện

……

1.3.2 Phó giám đốc Công Ty:

Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành công ty theo phân công và ủyquyền của giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủyquyền Việc ủy quyền có liên quan đến việc ký kết hợp đồng kinh tế hoặc liênquan đến việc sử dụng con dấu công ty đều phải thực hiện bằng văn bản

1.3.3 Phòng Kế Hoạch

Tham mưu cho giám đốc Công Ty trong việc:

-Lập, tổ chức thực hiện, giám sát quá trình thực hiện, đánh giá kết quảthực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn, trung và dài hạn của công ty

- Tổ chức công tác đầu tư theo quy định của nhà nước, tổng công ty vàđiều lệ của công ty từ khi lập dự án đến nghiệm thu quyết toán vốn đầu tư

Trang 11

- Giao kế hoạch sản xuất, định mức sử dụng vật tư cho các xưởng và cácđối tượng sử dụng, theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất, tình hình sửdụng vật tư

- Tổ chức công tác đảm bảo vật tư phục vụ sản xuất, quản lý và bảo quảnvật tư, hàng hóa tại công ty

- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học

1.3.4 Phòng Kế Toán-Tài Chính

- Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo có đủ vốn để sản xuấtkinh doanh và trả lương cho cán bộ công nhân viên, nộp ngân sách nhànước

- Tổ chức hoạch toán kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán ViệtNam và hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam

- Xây dựng quy chế quản lý tài chính, tổ chức thực hiện và giám sátthực hiện quy chế tài chính của công ty có hiệu lực

- Tổ chức quản lý hệ thống sổ sách theo quy định của nhà nước và phápluật

- Tổ chức kiểm soát công tác quản lý tài chính nội bộ, chấp hành sựkiểm soát của các cơ quan chức năng cấp trên theo quy định

1.3.5 Phòng thị trường

- Tổ chức công tác thị trường của Công ty bao gồm chính sách, cơ chế,

biện pháp tổ chức thực hiện, biện pháp quản lý mọi yếu tố liên quan đến hoặcảnh hưởng đến thị trường, thị phần của công ty cả hiện tại và tương lai

- Xây dựng nội dung chương trình đào tạo, tham gia đào tạo nhân viêntiếp thị, bán hàng

- Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học

1.3.6 Phòng Tiêu Thụ

- Tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

Trang 12

- Tổ chức quản lý khách hàng, hàng, tiền trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa.

- Tham gia xây dựng nội dung chương trình, tham gia đào tạo nhân viêntiếp thị, bán hàng

- Tổ chức nghiên cứu khoa học

1.3.7 Phòng kỹ thuật cơ điện

- Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế quản lý, khai thác sửa chữa, cảitạo, đổi mới, bổ sung máy móc, thiết bị và người sử dụng

- Tổ chức giám sát việc chấp hành các quy định về khai thác, quản lýmáy móc thiết bị

- Đảm bảo an toàn máy móc thiết bị và người sử dụng

- Lựa chọn máy móc thiết bị phụ tùng thay thế, nhà cung cấp khi có yêucầu đầu tư mua sắm

- Lập kế hoạch, phương án liên quan đến việc khai thác, sửa chữa, cảitạo, đổi mới, bổ sung máy móc thiết bị, phụ tùng và tổ chức thực hiện theo kếhoạch, phương án đã duyệt

- Xây dựng nội dung chương trình, đào tạo bồi dưỡng công nhân kỹthuật, thợ vận hành, sửa chữa máy móc thiết bị

- Tổ chức nghiên cứu khoa học

1.3.8 Phòng kỹ thuật công nghệ

- Ban hành tiêu chuẩn sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá,sản xuất cây đầu lọc, in ấn và quy trình, quy định bảo quản nguyên liệu, vậtliệu, thành phẩm tại kho

- Tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra đảm bảo quy trình công nghệ cóhiệụ lực được chấp hành chính xác

- Cơ chế, biện pháp thực hiện bảo mật bí quyết công nghệ

- Xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm, quyết địnhchủng loại nguyên liệu, phụ liệu sử dụng cho sản xuất tại công ty

Trang 13

- Xây dựng nội dung chương trình, tham gia đào tạo công nhân côngnghệ.

- Tổ chức nghiên cứu khoa học

- Tổ chức bộ máy sắp xếp lực lượng lao động trong công ty.

- Xây dựng và quản lý quá trình thực hiện hệ thống định mức lao động,tiền lương trong công ty

- Xây dựng và thực hiện các chế độ liên quan đến quyền và lợi ích củangười lao động theo quy định của pháp luật và quy định của công ty

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế điều chỉnh hoạt động củacông ty

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, tham gia đào tạocông nhân về các lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động, quản lý sản xuất

- Tổ chức nghiên cứu khoa học

1.3.11 Phòng hành chính

Tiếp nhận lưu hồ sơ, công văn, đón tiếp khách, phục vụ hội họp, chămsóc sức khỏe cán bộ công nhân trong công ty

Trang 14

1.3.12 Phân xưởng

- Phân xưởng sợi

Phối chế nguyên liệu, lên men, chế biến lá nguyên liệu thành sợi thuốc

- Phân xưởng bao mềm

Thực hiện cuốn điếu và đóng bao các sản phẩm bao mềm

- Phân xưởng bao cứng

Thực hiện cuốn điếu và đóng gói các sản phẩm bao cứng

- Phân xưởng cơ khí

Cung cấp điện, hơi khí, nước và gia công các chi tiết phụ thay thế, sửachữa thiết bị

- Phân xưởng phụ liệu

Sản xuất bao bì và sản xuất cây đầu lọc cho sản xuất

Trang 15

Phần II:

Tình hình quản lý hoạt động đầu tư:

2.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công

2.1.1 Sản lượng hàng năm

Thuốc lá là mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng nhưng phải duy trìsản xuất trong nước để đáp ứng nhu cầu thị trường đồng thời để hạn chế nhậplậu sản phẩm thuốc lá

Mười năm đầu tiên, từ 1966 tới 1976 do điều kiện chiến tranh và do sảnxuất thủ công là chủ yếu nên sản lượng mỗi năm chỉ đạt từ 12 – 14 triệu baothuốc lá các loại Với 100% thuốc lá không đầu lọc

• Trong giai đoạn 1979-1987: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ năm 1987:

58 triệu bao

Công Ty đã xuất khẩu sang thị trường Liên Xô (cũ) được 34 triệu bao

• Giai đoạn 1988-1995: Sản lượng sản phẩm thời kỳ cũng tăng rất nhanhđạt mức cao nhất từ trước đến nay, năm 1988 là 70 triệu bao đến năm 1996tăng lên 103,45 triệu bao, cơ cấu chủng loại sản phẩm phong phú, đặc biệt từnăm 1990 đến năm 1994 có sản phẩm có giá trị cao như: Kings, Lotaba đãđược người tiêu dùng ưu chuộng

• Giai đoạn 1996 đến nay sản lượng của công ty tăng nhanh chất lượngliên tục cải tiến theo hướng giảm độc hại cho người tiêu dùng Sản lượng bán

ra liên tục tăng từ năm 2004 đến năm 2007 từ 103,067 triệu bao năm 2004 lên113,587 triệu bao năm 2007

Trang 16

Bảng 1.1: Sản lượng thuốc lá bán ra thời kỳ 2002-2007.

Đơn vị tính: triệu bao

( Nguồn: Phòng kế toán)

2.1.2 Sản phẩm

Với công nghệ trang thiết bi ngày càng hiên đại và ứng dụng khoa học

kỹ thuật từ khâu lựa chọn nguyên liệu đến khâu chế biến nên sản phẩm củacông ty ngày càng nâng cao về chất lượng, tăng về số lượng

● Cơ cấu sản phẩm: đầu lọc chiếm 95%, không đầu lọc chiếm 5%, nănglực của Công ty: 200 triệu bao/ năm

● Chủng loại sản phẩm của nhà máy hiện nay:

- Thuốc lá đầu lọc bao cứng,Vinataba, BluRiver, Blu River menthol,Caravan tím, Caravan menthol, thuốc lá Lam Kinh, thuốc lá Kings, thuốc láToruane, thuốc lá Vija, thuốc lá Mild Seven, thuốc lá Mild Seven Lights,thuốc lá Đông Dương, thuốc lá Valentin, thuốc lá Lotus, thuốc lá SôngXanh

- Thuốc lá bao mềm: Thuốc lá Bông Sen, Blue Bird menthol, Caravan,thuốc Vija

- Thuốc lá không đầu lọc: thuốc Hàm Rồng, thuốc 12/6

● Theo phẩm cấp, quy định của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam về cấploại thuốc lá điếu như sau:

+ Thuốc lá đặc biệt cao cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng bao hộpcứng sử dụng nguyên vật liệu, có chất lượng rất cao, mức giá bán rất caokhoảng từ 10.000 đồng/bao trở lên

+ Thuốc lá cao cấp: Là thuốc lá điếu đầu lọc, đóng bao hộp cứng sửdụng nguyên vật liệu có chất lượng cao Có mức giá bán từ 6000 đồng/bao trởlên

Trang 17

+ Thuốc lá trung cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng bao hộp cứng sửdụng nguyên vật liệu có chất lượng trung bình Có mức giá bán từ 2000 –dưới

6000 đồng/bao

+ Thuốc lá thấp cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng bao mềm và có cảbao hộp cứng Có mức giá bán dưới 3000 đồng/bao

+ Thuốc lá đen: Là loại thuốc lá điếu không có đầu lọc, đóng bao mềm,

sử dụng nguyên liệu có chất lượng rất thấp, giá bán hiện nay khoảng dưới

Năm 2006

Năm 2007

(Nguồn: Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa, báo cáo tài chính các năm)

- Doanh thu hàng năm đều tăng với mức tăng trưởng bình quân16.5%.Trong năm 2007 doanh thu tăng mạnh từ 356.196 triệu đồng năm 2006lên 437.165 triệu đồng tăng hơn 80 triệu

- Lợi nhuận trước thuế tăng trong các năm 2004, 2006, 2007 thể hiệnhoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả Năm 2006 lợi nhuận trước thuế

Trang 18

- Tiền lương của công nhân cũng được cải thiện từ 1,237 triệu đồng năm

2004 đã tăng lên 1,620 triệu đồng năm 2007

Với sự tăng trưởng của mình công ty đã góp phần tăng ngân sách nhànước, tạo ra những đóng góp cho sự phát triển của xã hội Tổng số tiền nộpvào ngân sách nhà nước của các năm đều tăng với mức tăng trung bình là13.9%

- Công ty đã tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động với thu nhập thỏađáng Thu nhập bình quân của người lao động không ngừng được cải thiện thểhiện mức lương ngày càng Mức tăng bình quân là 9.3%, tuy nhiên so với cáccông ty cùng ngành thì vẫn còn thấp

- Những tiến bộ này không chỉ tạo đà cho sự phát triển của công ty màcòn là sự phát triển của tổng công ty nói chung Đây là những cố gắng củatoàn bộ công ty trong việc khắc phục khó khăn đi lên tìm chỗ đứng trên thịtrường

2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư ở công ty

2.2.1 Xác định chiến lược kinh doanh và chiến lược đầu tư

2.2.1.1 Chiến lược kinh doanh

Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh trong năm vừa qua và các nămtrước đó công ty đã xây dựng chiến lược phát triển trong giai đoạn tới nhưsau:

+ Không ngừng thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng

+ Giảm độc hại hơn cho người tiêu dùng

+ Trở thành mô hình đơn vị sản xuất kinh doanh không gây ô nhiễmmôi trường

Đến năm 2015 tăng sản lượng lên gấp 2 lần, doanh thu gấp 3 lần so vớihiện nay, và có vị trí nằm trong tốp 3 đơn vị dẫn đầu ngành thuốc lá ViệtNam

Trang 19

Chỉ tiêu ĐVT Ước 2008 Kế hoạch

2009

Kế hoạch 2010

(Nguồn: Phòng kế hoạch)

2.2.1.2 Chiến lược đầu tư

Nhu cầu về hàng hóa tiêu dùng chất lượng cao ngày càng tăng Cũngnhư các sản phẩm khác trên thị trường, muốn sản lượng tiêu thụ cao thì chấtlượng càng được cải tiên Đáp ứng nhu cầu công ty đưa ra chiến lược đầu tưnhư sau:

quả

- Xem xét đầu tư máy phát điện, trạm biến áp

- Hỗ trợ JTI lắp đặt máy móc mới và cải tạo nhà xưởng

- Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ và nâng cao tay nghềcông nhân

- Thiết bị mới: Tổ chức nghiên cứu, huấn luyện để nâng cao khả nănglàm chủ thiết bị cần thiết có thể mời chuyên gia nước ngoài hoặc từ cáctrường đại học về hướng dẫn

- Trung tu thiết bị cần nghiên cứu kỹ có tham khảo từ công ty thuốc láThăng Long, công ty thuốc lá Sài Gòn

Ngày đăng: 15/04/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của Nhà máy thuốc lá Thanh Hóa - Định hướng và giải pháp nhăm tăng cường  hoạt động  đầu tư của Công ty thuốc lá Thanh Hóa
Sơ đồ t ổ chức của Nhà máy thuốc lá Thanh Hóa (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w