Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định giá bất động sản
Trang 1Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng hoạt động thẩm định giá, một hoạt động dịch vụ mang tính chuyên nghiệp ngày càng phát triển và tăng tầm quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia Sự cần thiết này không chỉ riêng
đối với những nớc có nền kinh tế phát triển mạnh và nó còn quan trọng đối với nền kinh tế của tất cả các nớc trên thế giới Việt Nam không nằm ngoài qui luật đó
Thẩm định giá đã đợc hình thành và phát triển từ khá lâu, nhng ở Việt Nam
đây là nghề còn hết sức mới mẻ Do vậy những tiêu chuẩn riêng cho nghề thẩm
định giá ở Việt Nam cũng nh vấn đề pháp lý có liên quan đến nghề thẩm định giá mới chỉ đang trong quá trình hình thành và hoàn thiện
Thẩm định giá là sự cần thiết của nền kinh tế thị trờng Để hoạt động thẩm
định giá đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng, cần phải từng bớc thiết lập một khuôn khổ pháp lý cho ngành và hình thành các tiêu chuẩn thẩm định giá một cách thực tế,có hiệu quả và khoa học ở Việt Nam Để đáp ứng nhu cầu và sự đòi hỏi nhất thiết phải có một văn bản có hiệu lực pháp lý qui định về thẩm định giá Ngày 08 tháng 5 năm 2002 Chủ tịch nớc Trần Đức Lơng công bố pháp lệnh giá, một văn bản pháp qui, qui định về ngành thẩm định giá Trong đó pháp lệnh giá đã khẳng
định phải ban hành chỉ tiêu về thẩm định giá Sự kiện này đã đánh dấu một bớc đi quan trọng trong việc phát triển nghề thẩm định giá ở Việt Nam
Trong thực tế cuộc sống, các tài sản thờng bị phá huỷ và tạo dựng lại là điều không thể tránh khỏi trong quá trình phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu thay
đổi của xã hội Do đó nhà thẩm định giá thờng đợc yêu cầu thẩm định giá trị đất
đai hay nhà cửa mà chúng ta có thể đợc phát triển mới hay tái phát triển
Do yêu cầu phát triển của xã hội nên việc mua bán bất động sản diễn ra ở thời điểm trên mọi địa phơng của nớc ta Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang cũng vậy Thị trờng bất động sản diễn ra khá sôi động Điểm nổi bật nhất ở đây là các bất
động sản nằm trên mặt tiền các đờng phố chính của Bắc Giang, nơi thuận tiện về giao thông và gần các trung tâm kinh tế, thơng mại, văn hoá, thể thao
Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp: Gồm 4 chơng
Trang 2- Chơng I : Cơ sở khoa học và một số vấn đề lý luận chung về công tác
thẩm định giá
văn bản qui định và hớng dẫn thẩm định giá bất động sản ở Bắc Giang
Giang phục vụ mục đích t vấn khách hàng
giá bất động sản
Trang 3Chơng Icơ sở khoa học và một số vấn đề lý luận chung về công tác thẩm định giá bất động sản.
I- Cơ sở khoa học của việc xác định giá trị.
1- Giá trị.
1.1- Khái niệm giá trị.
Các Mác trên cơ sở phép biện chứng đã phân tích và đa ra khái niệm giá trị
nh sau: Giá trị lao động không phân biệt nói chung của con ngời hoặc lao động trừu tợng của con ngời kết tinh trong hàng hoá, nó là một trong hai nhân tố của hàng hoá: Giá trị và giá trị sử dụng Trong đó giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hoá , là lao động xã hội thể hiện trong hàng hoá, giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên của hàng hoá và là nội dung vật chất của giá trị hàng hoá Một số ngời dựa trên cơ sở những gì đợc trả cho tài sản với nhiều cách định lợng rất khác nhau để bày tỏ quan điểm của mình về giá trị Trong khi một số ngời khác đa ra định nghĩa
về giá trị lại dựa vào tính hữu dụng của tài sản, điều này không có gì là ngạc nhiên bởi lẽ đa ra định nghĩa giá trị còn tuỳ thuộc vào bối cảnh cụ thể trong một phạm trù cụ thể Vì vậy một khái niệm chung nhất, phù hợp nhất hiện nay về giá trị là:
“ Giá trị đợc coi là thớc đo kinh tế đã đợc thừa nhận rộng rãi, giá trị có ý nghĩa rất lớn trong nền kinh tế hiện nay, ý nghĩa về chủ quan bao gồm giá trị trong
sử dụng, giá trị hữu ích, giá trị đối với các cá nhân ý nghĩa trong việc xác định kinh tế bao gồm giá trị trờng, giá trị trao đổi, giá trị xác định tại điểm cân bằng cung và cầu, giá trị hiện tại của các lợi ích thu đợc trong tơng lai
Trang 4tính tạo ra giá trị nơi tính hữu ích tồn tại song nhu cầu và sự khác nhau hiếm không có thì giá trị thị trờng sẽ không tồn tại.
Ví dụ: Không khí là có tính hữu ích, rất cần thiết cho sự sống nhng nó d
thừa và tự do cho tất cả mọi ngời nên không thể đo giá trị của nó bằng tiền
Việc xác định ảnh hởng của tính hữu ích lên giá trị đợc xem xét trên các khía cạnh liên quan đến kích thớc, hình dáng, loại tài sản, đặc điểm không gian hay vị trí địa lý của nó
b- Tính nhu cầu:
Nhu cầu là một khái niệm kinh tế ám chỉ sự cần thiết hiện có mà cũng ám chỉ khả năng tiền tệ để đáp ứng nhu cầu.Ngời mua có nhu cầu nhng phải có sức mua,có khả năng để đáp ứng yêu cầu đó
Các cá nhân, tổ chức khác nhau đều có các nhu cầu sử dụng bất động sản cũng khác nhau Giá trị của bất động sản có tính riêng biệt, giá trị có thể thay đổi theo nhu cầu sử dụng của mỗi cá nhân, tổ chức
Ví dụ: Một phòng trong kí túc xá một ngày dùng 20 số điện
c - Tính khan hiếm.
Tính khan hiếm thể hiện sự khác biệt giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Ví dụ: Kim cơng do khả năng cung cấp trong xã hội rất hạn chế nên giá trị
trao đổi của kim cơng rất lớn, lớn hơn rất nhiều so với giá trị sử dụng của chính nó
Mặt khác: Khan hiếm phải đợc xem xét trong mối quan hệ cung cầu và
các sử dụng trong hiện tại, tơng lai mà hàng hoá, dịch vụ đợc đặt ra
Ví dụ: Các phòng nghỉ của khách sạn ở bãi biển có thể trở lên khan hiếm
vào mùa hè nóng bức nhng lại d thừa vào mùa đông lạnh giá chính vì vậy giá cho thuê phòng cũng giao động theo mùa
d- Khả năng chuyển giao đợc.
Một bất động sản có đầy đủ các đặc tính: Tính hữu ích,tính nhu cầu và tính khan hiếm song không thể chuyển giao đợc từng phần hay toàn bộ thì dĩ nhiên là giá trị của tài sản hay bất động sản không thể thực hiện đợc.Khả năng chuyển giao
Trang 5không nhất thiết phải có ý nghĩa là sự di truyền vật chất mà có ý nghĩa chỉ sự chiếm hữu và kiểm soát các quyền tạo ra sự sở hữu tài sản.
Ví dụ: Một bất động sản đem thế chấp bị phong toả tuy có tính hữu ích,
nhiều ngời có nhu cầu, khan hiếm nhng không thể chuyển giao đợc do chủ sở hữu cha trả đợc giá trị thế chấp vì vậy mà nó không thể đem bán đợc
1.3 Các loại giá trị.
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta sử dụng rất nhiều thuật ngữ “Giá trị”
Có loại giá trị có thể định lợng đợc nh: giá trị trao đổi,giá trị đầu t Nhng cũng có rất nhiều loại chỉ định tính mà không có thể định lợng nh: giá trị thẩm mĩ, giá trị
đạo đức Đặc biệt có loại giá trị không định tính mà cũng không định lợng đợc nh: giá trị không gian Thuật ngữ “giá trị” thờng chỉ phù hợp khi nó ứng với một phạm trù cụ thể Thuật ngữ “giá trị” trong lĩnh vực thẩm định giá đợc hiểu nó thuộc phạm trù kinh tế Lý thuyết kinh tế phân giá trị thành các loại sau:
a- Giá trị sử dụng:
Mỗi một tài sản có một giá trị chủ quan đối với một ngời nào đó đang nắm quyền sở hữu hoặc sử dụng tài sản Giá trị của một tài sản đối với một ngời sử dụng cụ thể dựa trên cơ sở tài sản đó có ích lợi nh thế nào đối với ngời đó gọi là giá trị sử dụng
b- Giá trị đầu t:
Giá trị đầu t là những gì mà nhà đầu t đang mong chừ ở thu nhập tơng lai của tài sản, giá trị đầu t bị ảnh hởng bởi:
- Thị trờng tiền tệ - Thị trờng vốn
Thị trờng tiền tệ là sự tác động giữa những ngời bán và ngời mua khi họ mua và bán những công cụ tín dụng ngắn hạn
Thị trờng tín dụng cũng là sự tơng tác giữa những ngời bán và ngời mua những công cụ tín dụng trung và dài hạn nh các khoản thế chấp chứng khoán, trái phiếu, cổ phiếu
- Khả năng tài chính của nhà đầu t dồi dào sẽ giúp cho vừa chủ động trong hoạt động đầu t, vừa tránh không phải chịu lãi khi phải huy động vốn vay từ các tổ chức tín dụng
Trang 6- Chính sách tiền tệ tài chính của nhà nớc: Liên quan chặt chẽ bởi việc huy
động vốn trong lĩnh vực đầu t bất động sản vì rằng khả năng sẵn về tiền và tín dụng là nguồn sống của đầu t bất động sản
- Chính sách thuế của Nhà nớc ngoài mục đích đảm bảo giữ cho thu chi ngân sách của Nhà nớc cân bằng và ổn định còn có tác dụng điều chỉnh các hoạt
động khác nhau, các thu nhập của các tầng lớp lao động khác nhau trong nền kinh tế:
Giá trị đầu t của một tài sản thờng là khác nhau đối với những nhà đầu t riêng lẻ khác nhau trong khi đó giá trị thị trờng vẫn giữ nguyên
c - Giá trị trao đổi.
Giá trị trao đổi là mối quan hệ tỷ lệ về lợng giữ một giá trị sử dụng này trao
đổi với giá trị sử dụng khác
Khi các mối quan hệ kinh tế đã đợc tiền tệ hoá thì giá trị trao đổi chính là khoản tiền yêu cầu hoặc trả cho một tài sản
d - Giá trị thị trờng.
Giá trị thị trờng là khoản tiền ớc tính mà một tài sản có thể trao đổi đợc vào thời điểm định giá giữa một bên mua tự nguyện và một bên bán tự nguyện trong một giao dịch phù hợp với khả năng của mỗi bên sau khi đã đợc tiếp thị một cách
có hiểu biết, khôn ngoan và không có một sự ép buộc nào
Giá thị trờng có các đặc điểm sau:
- Là giá có khả năng nhất không phải là giá cao nhất, thấp nhất hoặc trung bình
- Đợc thể hiện bằng tiền
- Có bao hàm một thời gian chấp nhận đợc công khai trên thị trờng
- Đợc hình thành trong bối cảnh cả ngời mua và ngời bán đều đợc thông báo
về mục đích sử dụng mà tài sản có thể đợc đa vào sử dụng
- Nằm trong giao dịch vừa đúng khả năng trên thị trờng mở
- Có sự nhất trí của ngời mua, ngời bán cả hai không giành lợi thế của nhau
- Nhận biết đợc sử dụng hiện tại và sử dụng tơng lai của một tài sản
Trang 7+ Ngời chủ sở hữu ở ngay sát bên cạnh tài sản mua hoặc có một phần sở hữu nay mua lại toàn bộ tài sản.
+ Tài sản không tham gia thị trờng ngời bán trực tiếp, tiếp súc với ngời mua
+ Bán với các điều kiện và các điều khoản không chặt chẽ
* Các trờng hợp dẫn đến giá thanh toán nhỏ hơn giá thị trờng
*- Bán do nghĩa vụ: Chẳng hạn do ngời hay công ty cho vay có thế chấp hoặc do thi hành lệnh hoặc toà bán hoặc bán cho chủ nợ để trả tiếp những khoản
nợ còn tồn đọng
* Các cuộc mua bán đợc thực hiện, vì lý do sức khoẻ của ngời chủ sở hữu, tài sản bị yếu kém, tình hình tài chính gặp khó khăn, sự vắng mặt hoặc do ngời chủ sở hữu chuyển đổi đến nơi khác và mong muốn bán tài sản một cách nhanh chóng
* Các cuộc mua bán do tập thể, chính quyền địa phơng chỉ đạo nhằm thu hồi các khoản thuế và nợ còn tồn đọng
e- Giá trị thanh lý.
Giá trị thanh lý là giá nhận đợc trong một trờng hợp mua - bán phi thị trờng (hay mua bán bắt buộc) thờng có liên quan với sự vỡ nợ và mua bán cỡng ép Trong bối cảnh kinh doanh khái niệm này đợc dùng chủ yếu trong trờng hợp chấm dứt các hoạt động (trái hợp với trờng hợp mua -bán mà việc kinh doanh vẫn tiếp tục) Giá trị thanh lý là một loại giá bán, tuy nhiên điều đáng chú ý ở đây là các vụ mua bán bắt buộc không đợc xem là cái để đa ra giá thị trờng
f- Giá trị bảo hiểm.
Trang 8Giá trị bảo hiểm của một tài sản là giá trị ớc tính bao gồm toàn bộ hoặc một phần theo thoả thuận giữa bên bảo hiểm và bên đợc bảo hiểm Các khoản chi phí thay thế tài sản trong trờng hợp tài sản đợc bảo hiểm gặp rủi do bị mất một phần hoặc toàn bộ giá trị.
g- Giá trị thế chấp.
Giá trị thế chấp là giá trị ớc tính của tài sản dựa trên cơ sở giá thị trờng của tài sản và khả năng cho thu nhập hàng năm của tài sản đó
Từ khái niệm giá trị thế chấp trên ta có các đặc điểm sau:
+ Giá thế chấp không phải là giá thị trờng nhng đợc ớc tính dựa trên cơ sở giá thị trờng và khả năng cho thu nhập hàng năm từ tái giá trị thế chấp thấp hơn giá thị trờng
+ Giá trị thế chấp đợc ớc tính để làm căn cứ xác định khoản tiền cho vay giữa bên thế chấp và bên nhận thế chấp
+ Giá trị thế chấp gần tơng tự nh giá thanh lý nhng khác với giá thanh lý ở chỗ tài sản thế chấp không phải là đối tợng để phát mại
Bản thân nó đang tham gia phục vụ mục đích đầu t của chủ sở hữu hàng năm đem lại thu nhập cho chủ sở hữu
Giá trị thế chấp thờng cao hơn giá trị thanh lý giá trị thế chấp bằng với giá trị thanh lý trong trờng hợp giá trị thế chấp bị phát mại
h- Giá trị thanh toán.
Là giá trị nhận đợc tại thời điểm thanh toán đây là loại giá trị phụ thuộc vào thời điểm thanh toán và phơng thức thanh toán
Giá trị thanh toán của một tài sản sẽ bằng giá thị trờng của một hàng hoá nếu thời điểm bán và thời điểm thanh toán diễn ra cùng một lúc
Cùng là một đối tợng thanh toán nhng nếu phơng thức thanh toán khác nhau thì giá trị thanh toán cũng sẽ khác nhau
1.4- Mối quan hệ giữa giá thị trờng với các loại giá trị khác.
a- Mối quan hệ giữa giá thị trờng và giá trị đầu t.
Một câu hỏi thờng đặt ra cho những nhà nghiên cứu lý luận về định giá là
Trang 9đợc coi là phù hợp nhất Nghiên cứu các chu kỳ vận động của thị trờng bất động sản ngời ta thấy rằng tầm quan trọng của hai khái niệm giá trị nói trên thay đổi tuỳ theo các giai đoạn của chu kỳ vận động của thị trờng Nhìn chung ngời ta sử dụng khái niệm giá trị thị trờng trong giai đoạn bất động sản đang tăng Ngợc lại khi giá bất động sản trong giai đoạn giảm thì ngời ta sử dụng giá trị đầu t.
b- Mối quan hệ giữa giá thị trờng, giá thành và giá cả.
Tuỳ thuộc vào tình hình cung cầu mà giá cả bất động sản sẽ đợc hình thành, việc hình thành giá cả bất động sản nói trên diễn ra theo một trình tự nhất định và ngời ta gọi trình tự đó là qui trình hình thành giá Giá cả bất động sản thờng cao hơn giá thành nhng có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trờng
Giá thành là toàn bộ các khoản phí tổn về vốn bao gồm: Chi phí quản lý, chi phí về đất đai, lao động, vật t để tạo ra một bất động sản hay một tài sản hữu ích
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị thị trờng của một tài sản,là số tiền thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán tại một thời điểm xác định giá cả có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thị trờng của tài sản, nhng giữa chúng có xu hớng xích lại gần nhau Xét trên phơng diện tổng quát giá cả của một tài sản bằng giá thị trờng của tài sản đó
2- Các yếu tố tác động tới giá trị tài sản.
Trang 10b- Các yếu tố kinh tế chung của quốc gia, địa phơng.
Các yếu tố này ảnh hởng đến cầu và qua đó tác động đến cung bất động sản nên ảnh hởng đến giá bất động sản
Giá bất động sản biến động tỷ lệ thuận với giá tăng kinh tế cũng nh thu nhập quốc dân của một quốc gia và địa phơng
c- Cung - cầu bất động sản.
Cũng nh bất cứ hàng hoá dịch vụ nào khác, giá bất động sản trên thị trờng
là giá trị cân bằng giữa cung và cầu
Nhng cũng cần lu ý rằng cung - cầu đối với bất động sản là tơng đối không
đàn hồi với những thay đổi giá cả
Với t cách nhà cung ứng và môi giới trong kinh doanh bất động sản, hoạt
động của các đơn vị kinh doanh trên thị trờng
Chi phí là toàn bộ tổn thất mà ngời đang sử dụng phải bỏ ra để tạo lập hoặc
để có đợc quyền sử dụng bất động sản,đây là yếu tố quan trọng mà nhà thẩm định giá phải xem xét khi thẩm định giá bất động sản Tuy nhiên không phải bất cứ chi phí nào cũng tạo nên bất động sản trên thị trờng mà có khi còn có tác động ngợc
Trang 11Bên cạnh đó nhà thẩm định giá còn phải chú ý chi phí sử dụng là chi phí
ng-ời mua muốn sử dụng phải bỏ ra để có thể sử dụng bất động sản theo mong muốn của mình Đây là chi phí của ngời mua
Sự tác động ngợc chiều của hai loại chi phí này tạo nên giá trị bất động sản trên thị trờng xem xét về khía cạnh kinh tế tài chính
b- Sự hữu dụng: Xét về mục đích sử dụng một bất động sản có khả năng
dùng để ở, để kinh doanh hoặc có thể kết hợp cả hai mục đích
Nhìn chung một bất động sản có khả năng sử dụng vào nhiều mục đích thì
sẽ thuận lợi trong việc bán và do đó sẽ có giá bán tốt hơn
Xét về tính năng hiệu quả một bất động sản có khả năng sử dụng ngay có giá trị cao hơn một bất động sản phải tốn chi phí và thời gian sửa chữa để có thể sử dụng đợc Do vậy khi thẩm định giá bất động sản cần chú ý đến đặc điểm của vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất
c- Các yếu tố vật chất.
- Địa điểm nơi bất động sản tạo lạc
Địa điểm có ảnh hởng rất lớn đến giá trị bất động sản Khả năng sinh lợi của địa điểm càng cao thì giá bất động sản càng cao Bất động sản ở vị trí thuận lợi cho sinh hoạt và kinh doanh (gần chợ, trờng học, bệnh viện ) thì có khả năng sinh lợi lớn và có giá trị cao
- Hình dáng của lô đất
Những lô đất có hình dáng vuông vức, nở hậu thì có giá trị hơn những lô đất
có hình dáng méo mó, tóp hậu ở cùng địa điểm
Những lô đất có bề mặt tiếp giáp với đờng phố rộng thì có giá trị hơn lô đất
có bề mặt tiếp giáp với đờng phố hẹp mà quá sâu
- Qui mô, kích thớc của lô đất
Những lô đất có qui mô kích thớc phù hợp với mục đích sử dụng thì có giá trị cao hơn lô đất có qui mô, kích thớc không phù hợp với mục đích sử dụng ở cùng điểm
- Kiểu nhà, loại nhà, kích thớc và tuổi của tài sản
Trang 12Kiểu nhà, loại nhà, kích thớc và tuổi của tài sản gắn liền với chi phí tạo lập
và chi phí sử dụng nhà nên ảnh hởng rất lớn đến giá trị bất động sản
Kiểu dáng nhà có tính thẩm mĩ cao, hài hoà với khu vực chung quanh thì có giá cao
- Môi trờng
Môi trờng chung quanh cũng có tác động lớn đến giá cả bất động sản Nếu môi trờng tốt sẽ làm bất động sản có giá trị cao, còn ngợc lại sẽ làm giảm giá trị bất động sản
II- Một số vấn đề lý luận chung về công tác thẩm định giá bất
động sản.
1- Khái niệm về thẩm định giá.
Hoạt động thẩm định giá đã đợc hình thành từ năm 1940 Đến năm 1980 hoạt động thẩm định giá trở thành nghề chuyên nghiệp ở một số nớc và đến năm
1981 uỷ ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế ra đời (kí hiệu là: TIAVSC) ở Việt Nam hoạt động thẩm định giá đợc hình thành là do sự đòi hỏi của nền kinh tế hội nhập mà mỗi quốc gia đã trở thành một bộ phận của nền kinh tế thế giới nhất là trong khu vực Do đó các nớc trong khu vực đòi hỏi phải có sự thống nhất về hoạt
động thẩm định để phục vụ cho yêu cầu mua, bán, trao đổi hàng hoá với nhau
Công tác thẩm định giá giúp cho nhà nớc quản lý về mặt giá cả và định ớng phục vụ cho mục tiêu của nền kinh tế theo định hớng XHCN ở Việt Nam ngành thẩm định giá còn mới mẻ và ít kinh nghiệm Hoạt động thẩm định giá nhằm bảo vệ ngời tiêu dùng, ngời mua và đảm bảo quyền lợi của ngời bán, nó phục vụ cho việc điều hành nền kinh tế vi mô của nhà nớc
h-Xét trên tổng thể nền kinh tế thì thẩm định giá còn có thể đợc coi là trái tim của tất cả các hoạt động kinh tế Bởi vì mọi việc có liên quan đến các hoạt động kinh doanh đều chịu tác động bởi khái niệm giá trị mà thẩm định giá có thể hiểu một cách đơn giản là xác định giá trị của tài sản trên thị trờng Thẩm định giá còn
có vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta đa ra những quyết định liên quan
đến việc mua, bán, đầu t, cho thuê, bảo hiểm, cầm cố
Trang 13Thẩm định giá có vai trò quan trọng nh vậy thì thẩm định giá là gì? Để trả lời câu hỏi này có nhiều khái niệm đã đa ra cụ thể nh:
ở Vơng quốc Anh ngời ta đa ra khái niệm: Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ớc tính giá trị các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền
tệ cho một mục đích xã hội đợc xác định
ở đại học quốc gia Singapor lại đa ra khái niệm: Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ớc tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể: Một thời điểm có cân nhắc đến tất cả các đặc điểm của tài sản cũng nh xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trờng bao gồm các loại đầu t có lựa chọn
Còn ở Việt Nam: Khái niệm thẩm định giá đợc nêu ở Điều 4 pháp lệnh giá
nh sau: Thẩm định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trờng tại một thời điểm; địa điểm nhất định theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế
2- Mục đích của thẩm định giá.
Mục đích của thẩm định giá là phục vụ cho công tác quản lý giá trị của nhà nớc.Nó đợc biểu hiện trên các mặt sau:
a- Chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng.
Giúp cho ngời bán xác định giá bán có thể chấp nhận đợc
Giúp cho ngời mua quyết định giá mua
Còn đối với việc trao đổi tài sản các bên cần biết giá trị của các tài sản để tiến hành cho việc trao đổi
b- Tài chính và tín dụng.
Để biết đợc giá, giá trị vật thế chấp đợc đa cho một cầm cố
Để bảo hiểm tài sản cho bạn, công ty bảo hiểm sẽ cần chứng minh giá trị tài sản của bạn
c- Cho thuê theo hợp đồng.
Để giúp cho việc đặt ra mức tiền thuê và các tiền khoản cho thuê
d- Phát triển tài sản và đầu t.
Để so sánh với tài sản đầu t khác
Trang 14Để quyết định khả năng thực hiện nh thế nào và khả năng thị trờng của một
đề nghị phát triển sẽ nh thế nào
e- Định giá tài sản công ty.
Để xác định giá trị công bố tài chính hàng năm của công ty và cho vấn đề vốn khi công ty đợc tạo lập ban đầu
Định giá trong việc hợp nhất, chiếm hữu và thanh lý các công ty,giá trị tài sản thuộc về công ty cần đợc biết
f- Các định giá theo pháp luật.
Để tìm ra giá trị hàng năm cho các mục đích thuê tài sản
Để xác định giá trị bồi thờng khi xảy ra sự chiếm hữu bắt buộc
Để tính toán thuế khi một tài sản đợc chuyển nhợng
3- Những nguyên tắc chung về thẩm định giá bất động sản.
Cũng nh các công việc chuyên ngành khác Thẩm định giá nói chung và thẩm định giá bất động sản nói riêng muốn đạt đợc hiệu quả cao đòi hỏi các thẩm
định viên phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc chung trong thẩm định giá: Cụ thể:
3.1- Thẩm định giá bất động sản phải đặt trong tình huống bất động sản
đợc sử dụng cao nhất và tốt nhất.
Sử dụng ở mức độ cao nhất và tốt nhất của một bất động sản là đợc phép sử dụng cả về vật chất và theo pháp luật để tạo ra hiệu quả cao nhất Nguyên tắc này
đòi hỏi bất động sản phải đợc đánh giá trên cơ sở sử dụng mà tại thời điểm thẩm
định giá có khả năng tạo ra thu nhập hoặc hiệu quả lớn nhất trong một thị trờng cạnh tranh và bị chi phối bởi tính khan hiếm của đất
Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và tối u loại trừ trờng hợp sử dụng trái pháp luật hoặc sử dụng trong điều kiện vật lý không cho phép Tuy nhiên ngay cả việc
sử dụng đợc pháp luật hoặc điều kiện vật lý cho phép cũng vẫn còn một sự đánh giá của thẩm định viên về tính hợp lý của việc sử dụng trong tơng lai
3.2- Sử dụng phù hợp.
Trang 15Nguyên tắc này đòi hỏi khi thẩm định phải xem xét phù hợp của bất động sản Trớc hết lạ phù hợp giữa lô đất và công trình xây dựng trên đất, tiếp theo là sự phù hợp giữa bất động sản với môi trờng chung quanh.
3.3- Sự thay thế:
Giới hạn trên của giá trị bất động sản có hớng đợc tạo ra bởi chi phí mua một bất động sản thay thế, tơng đơng, với điều kiện là không có sự chậm trễ quá mức làm ảnh hởng đến sự thay thế
Một ngời mua cẩn trọng sẽ không trả nhiều tiền hơn để mua một tài sản nh vậy trong thị trờng mở
Từ nguyên tắc này giúp các nhà thẩm định giá một tài sản thì luôn lấy giá trị mới xây dựng của tài sản tơng tự để so sánh, cân nhắc mức đa ra
3.4- Nguyên tắc dựa vào sự đóng góp.
Đây là quá trình điều chỉnh sự ớc tính của bất động sản khi nó tham gia
đóng góp vào việc hình thành các yếu tố để tạo nên giá trị của bất động sản trên thị trờng
Giá trị một bộ phận cấu thành tài sản phụ thuộc vào sự thiếu vắng của nó sẽ làm giảm đi bao nhiêu giá trị của toàn bộ bất động sản có nghĩa là lợng giá trị mà
nó đóng góp vào toàn bộ giá trị của bất động sản là bao nhiêu
3.5- Nguyên tắc dựa vào cung và cầu.
Giá thị trờng đợc xác định bởi sự tác động qua lại của các lực lợng cung và cầu trên thị trờng vào thời điểm thẩm định giá Trên thị trờng giá cả có hớng thay
đổi tỉ lệ thuận với cầu và tỉ lệ nghịch với cung, có nghĩa là cung nhỏ hơn cầu thì giá cao và ngợc lại cung lớn hơn cầu thì giá thấp Do vậy khi thẩm định giá phải phân tích và đánh giá cẩn thận về sự tác động của các lực lợng thị trờng đến giá trị bất động sản
3.6- Nguyên tắc dựa vào dự kiến các lợi ích trong tơng lai.
Khi ớc tính giá trị bất động sản nên luôn luôn dựa trên các triển vọng tơng lai hơn là hiện thực quá khứ
Trang 16Thẩm định giá là nhiệm vụ dự kiến lợi ích nhận đợc từ quyền sở hữu tài sản: Những dự tính của ngời mua hay ngời chủ sở hữu có thể ảnh hởng trực tiếp đến giá bất động sản.
3.7- Nguyên tắc dựa vào sự cân bằng trong sử dụng đất và phát triển.
Giá bán của một số vị trí đất không nhất thiết chỉ ra rằng miếng đất ở vị trí
kề cận cũng có một giá trị nh vậy
Ngời thẩm định giá phải cân nhắc đến sự cân bằng trong sử dụng đất và sự phát triển bằng hiểu biết về cộng đồng xã hội, các chính sách hoạch định, các nguyên tắc sử dụng đất có hiệu quả
3.8- Sự hoà hợp.
Giá tối đa sẽ tích tụ vào một mảnh đất khi có đợc một mức độ hợp lý về
đồng nhất kinh tế và xã hội hiện hữu trong vùng, cần xem xét đến sự hoà hợp của các luật lệ, lợi ích kinh tế, tâm lý
3.9- Những thay đổi trong mô hình kinh tế - xã hội.
Nhận ra các chiều hớng ảnh hởng đến bất động sản và những hiệu quả có thể nhìn thấy trớc nh: mức độ lạc hậu của chức năng, giai đoạn hiện tại trong chu
kỳ của khu vực Dự đoán các điều kiện của thị trờng và phản ứng của ngời mua để
dự kiến thị trờng tơng lai rất cần thiết đối với công tác thẩm định giá bất động sản
3.10- Thẩm định giá bất động sản phải xem xét đến tập quán mua, bán bất động sản của nhân dân địa phơng.
Do đặc trng của bất động sản là tính bất động do vậy giá trị của bất động sản mang đậm tính chất địa phơng Vì vậy thẩm định viên khi thẩm định giá bất
động sản phải nắm bắt đợc tập quán của nhân dân địa phơng trong việc mua bán bất động sản mới có thể định giá chính xác đợc
3.11 Thẩm định giá bất động sản phải gắn với mục tiêu của việc thẩm
định giá là đánh giá cho một mục tiêu nhất định, không có một giá bất động sản chung chung, tùy theo mục đích cụ thể của việc đánh giá giá trị của bất động sản có thể khác nhau, và phơng pháp xác định cũng có thể khác nhau.
4 Các phơng pháp thẩm định giá bất động sản
Trang 17Để quá trình thẩm định giá bất động sản đạt hiệu quả nh mong muốn ngoài việc phải nắm vững các kiến thức về bất động sản cũng nh mục đích sử dụng và nguyên tắc của thẩm định giá Thẩm định viên cần phải vận dụng các phơng pháp, nguyên tắc thẩm định giá.
Những phơng pháp chủ yếu để tiến hành thẩm định giá bao gồm:
1 Phơng pháp so sánh trực tiếp
2 Phơng pháp chi phí giảm giá
3 Phơng pháp đầu t ( hay thu nhập)
- Thuộc tính của bất động sản
- Sự tin cậy và khả năng và khả năng sử dụng của các tài liệu thị trờng
- Mục tiêu của việc thẩm định giá
Thẩm định viên phải xác định phơng pháp nào là tối u nhất cho bất động sản và nó sẽ trở thành phơng pháp chủ yếu của thẩm định viên, trong quá trình thẩm định giá có thể cùng là một bất động sản nhng sử dụng các phơng pháp khác nhau thì sẽ ra kết quả khác nhau Nếu có sự khác biệt lớn thì cần phải tiến hành
điều tra, xem xét
Cơ sở lý luận Đối tợng và phạm vi áp dụng, những hạn chế của từng phơng pháp là:
Trang 184.1 Phơng pháp so sánh trực tiếp
a) Cơ sở lý luận:
Phơng pháp so sánh trực tiếp cho rằng giá thị trờng của một tài sản có quan
hệ mật thiết với các giá trị của các tài sản tơng tự đã mua bán trớc đó phơng pháp này dựa trên nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thay thế: Một nhà đầu t có lý trí sẽ không trả giá cho một tài sản nhiều hơn chi phí để mua một tài sản lựa chọn mà có cùng một sự hữu ích nh nhau
Nguyên tắc đóng góp: Quá trình điều chỉnh có ớc tính sự tham gia đóng góp của các yếu tố hay các bộ phận của tài sản đối với tổng số giá trị thị trờng của tài sản
c) Những hạn chế của phơng pháp.
Phơng pháp so sánh trực tiếp cần thiết phải có thông tin rõ ràng, trong
ph-ơng pháp này nếu không có thông tin thị trờng về các giao dịch tph-ơng tự thì không
sử dụng đợc
Các dữ liệu thờng mang tính chất lịch sử: Đây là điều không thể tránh khỏi
và trong điều kiện thị trờng biến động, những thông tin này sẽ trở nên lạc hậu trong vòng một thời gian ngắn
Trang 194.2 Phơng pháp chi phí giảm giá
a) Cơ sở lý luận:
Phơng pháp chi phí dùng cho thẩm định giá bất động sản đợc dựa trên cơ sở
là ngời mua có đủ thông tin và dự tính hợp lý thì sẽ không bao giờ trả giá cho một bất động sản lớn hơn so với chi phí bỏ ra để mua đất và xây dựng công trình có ích tơng tự
Phơng pháp chi phí chủ yếu đợc dựa vào nguyên tắc thay thế Theo nguyên tắc này giá trị của bất động sản hiện có thể đợc đo bằng chi phí bỏ ra để có một bất động sản tơng tự nh một vật thay thế
b) Đối tợng và phạm vi áp dụng.
Phơng pháp chi phí đợc ứng dụng để định giá trong các trờng hợp
Thẩm định giá các bất động sản dùng cho mục đích sử dụng riêng biệt nh : Bệnh viện, trờng học, nhà thờ, th viện, nhà máy điện, nhà máy hoá chất, nhà máy lọc dầu là các bất động sản ít có chứng cứ so sánh thị trờng
Thẩm định giá phục vụ cho mục đích bảo hiểm
Là phơng pháp của ngời đấu thầu hay kiểm tra đấu thầu
Phơng pháp chi phí cũng thờng đợc sử dụng nh phơng pháp kiểm tra đối với các phơng pháp khác
Trang 20tránh đợc của sự phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu thay đổi của xã hội Do
đó nhà thẩm định giá thờng đợc yêu cầu thẩm định giá trị đất đai, nhà cửa mà chúng có thể phát triển mới hay tái phát triển
b) Phạm vi áp dụng.
Phơng pháp thặng d thờng đợc vận dụng để thẩm định giá trị bất động sản phát triển Nó có thể là đất trống giành cho sự phát triển, hay đất có các kết cấu xây dựng đang tồn tại mà cần phải thay thế hay cải tạo Thông thờng là tân trang lại hay phá bỏ và phát triển lại với những kết cấu xây dựng hoàn toàn mới
c) Những hạn chế của phơng pháp :
Khó khăn trong việc xác định sử dụng cao nhất và tốt nhất
Mọi ớc tính về chi phí và giá bán có thể bị thay đổi tuỳ theo các điều kiện của thị trờng
Giá trị còn lại cuối cùng nhạy cảm đối với việc ớc tính các tri phí và giá bán
Cần phải có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm tốt để ớc tính các khoản mục khác nhau
Phơng pháp này cha tính đến giá trị thời gian của tiền Nh vậy là đã giả định tất cả các dòng tiền cùng phát sinh ở một thời điểm mà giả định này thờng không hiện thực
Trang 21- Thu nhập dòng : Là hiệu số giữa doanh thu nhận đợc từ việc khai thác
bất động sản với chi phí bỏ ra để đạt đợc doanh thu đó kể cả việc khấu trừ thuế
- Lãi suất vốn hoá : Là lãi suất mà nhà thẩm định giá căn cứ vào đó để
chuyển hoá thu nhập thành giá trị vốn của bất động sản đó là tỷ suất mong ớc của nhà đầu t khi xem xét đầu t vào một bất động sản nào đó cho mục đích kinh doanh
cụ thể
Trong thực tế tỷ lệ hoàn vốn cần thiết đợc xác định bởi 3 yếu tố : Lãi xuất của các khoản đầu t an toàn, tỷ lệ lạm phát dự kiến và tỷ lệ rủi ro dự đoán
b) Phạm vi áp dụng:
Phơng pháp thu nhập đợc áp dụng chủ yếu để định giá những bất động sản
có khả năng tạo ra thu nhập hoặc có khả năng sinh lời nh : Khách sạn, nhà hàng hoặc đất trống để xây dựng các khu công nghiệp, khu chế suất
c) Những hạn chế của phơng pháp :
Phơng pháp này đòi hỏi phải xác định đợc thu nhập từ việc khai thác bất
động sản qua từng năm Đây là công việc tơng đối khó khăn Đặc biệt là ở nớc ta khi mà thị trờng bất động sản cha phát triển
Phơng pháp này ít đợc dùng để định giá hàng loạt Nó chỉ áp dụng thích hợp
đối với một số bất động sản cho thu nhập ổn định nh : Kinh doanh nhà hàng, khách sạn
Lãi suất vốn hoá = Tỷ suất lợi nhuận của các khoản đầu tư không rủi ro + Phụ phí rủi ro
Giá trị vốn Thu nhập dòng
Trang 22b) Phạm vi áp dụng:
Phơng pháp lợi nhuận thờng đợc sử dụng để thẩm định giá đối với những tài sản đặc biệt nh : Khách sạn, rạp chiếu bóng, sòng bạc và những bất động sản khác mà việc so sánh với những bất động sản tơng tự sẽ gặp khó khăn do giá trị chủ yếu phụ thuộc vào khả năng sinh lời của bất động sản
c) Những hạn chế của phơng pháp lợi nhuận.
Phơng pháp lợi nhuận chỉ áp dụng đợc đối với những bất động sản mà hoạt
động của nó tạo ra lợi nhuận
Lợi nhuận ớc tính có thể không phản ánh đợc mức thu nhập thực của bất
động sản Một mức lợi nhuận cao có thể chỉ là kết quả của việc chăm chỉ quá mức của ngời khai thác bất động sản đó
Để áp dụng phơng pháp này thì nhà thẩm định phải có kiến thức tốt về lĩnh vực kinh doanh mà bất động sản đợc đa vào hoạt động
4.6 - Phơng pháp phân tích hồi qui.
a) Cơ sở lý luận của phơng pháp.
Phơng pháp này dựa trên cơ sở bài toán phân tích hồi qui và phân tích các giao dịch mua, bán trên thị trờng để xác định mức độ ảnh hởng của các yếu tố nên giá bất động sản từ đó dự báo giá trị cho các bất động sản khác
Mô hình
Y= α + βj X j +àTrong đó:
Y: Giá bất động sản
α : Mức giá thấp nhất của bất động sản
X j : Các yếu tố tác động tới giá bất động sản
βj: Hệ số của các yếu tố tác động tới giá bất động sản
à: Sai số thống kê
Trang 23Để xây dựng mô hình chúng ta phải có cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh ởng tới giá trị bất động sản.
h-Khi đa ra các yếu tố mô hình cần kiểm nghiệm lại xem yếu tố đó có thực sự
ảnh hởng đến giá của bất động sản hay không Việc kiểm nghiệm đợc thực hiện trên cơ sở giải bài toán kiểm định Cặp giả thiết thống kê với một độ tin cậy cho tr-ớc
- Nếu nh cơ sở lý thuyết hoàn toàn vững chắc nhng sau khi xây dựng mô hình nó cho kết quả trái ngợc với cơ sở lý thuyết thì cũng cần loại bỏ những biến (yếu tố) ra khỏi mô hình
- ở cùng một khu vực chúng ta có thể thiết lập nhiều mô hình định giá xong
để chọn đợc mô hình tốt nhất ngời ta phải dựa vào trị số R2 Trị số này biểu hiện mức độ giải thích của mô hình đối với thực tế Trị số R2 này càng cao thì mức độ giải thích của mô hình cho thực tế càng lớn
b) Phạm vi áp dụng.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với những bất động sản thờng xuyên
đợc giao dịch trên thị trờng và các yếu tố tác động đến giá bất động sản dễ dàng
đ-ợc nhận diện
c) Những hạn chế của phơng pháp.
Do là phơng pháp mang tính chất toán học cho nên nhà thẩm định phải có kiến thức nhất định về toán và có thể sử dụng tin học trong việc thiết lập các mô hình định giá
Trang 24Chơng II:
thực trạng thẩm định giá bất động sản ở bắc giang và những văn bản qui định và hớng dẫn thẩm
định giá bất động sản ở bắc giang
i - thị trờng bất động sản và thẩm định giá bất động sản ở thị xã bắc giang
1 - Những nét chung về thị trờng bất động sản ở thị xã Bắc Giang
Thực tế trong những năm qua từ khi chính phủ ban hành luật đất đai năm
1993 và luật đất đai sử đổi năm 2003 thì việc chuyển quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở và các công trình khác đợc diễn ra rất sôi nổi bao gồm các hình thức:
- Chuyển nhợng quyền sở hữu nhà cùng với chuyển nhợng quyền sử dụng
đất nông nghiệp giữa các hộ gia đình cá nhân với nhau
- Chuyển nhợng quyền sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nớc do ngời đang thuê (cho hộ gia đình, cá nhân) cùng với nhân quyền sử dụng đất
- UBND xã, phờng, thị trấn, tổ chức đấu thầu (chuyển nhợng quyền sử dụng, đất có thời hạn) Quỹ đất công ích của xã
- Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
Qua điều tra thực tế một số phờng ở thị xã bắc Bắc Giang cho thấy tình hình một số bất cập xảy ra nh sau:
Trong khu vực chuyển nhợng quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở giữa các hộ gia đình, cá nhân với nhau thì có khoảng 40% số vụ chuyển nhợng quyền
sử dụng đất và mua bán nhà không đăng ký với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền vì
+ Hồ sơ giấy tờ hiện có về bất động sản cha có đủ cơ sở pháp lý để chuyển nhợng quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở
+ Do kinh tế khó khăn, nhiều ngời đã nhờng hết khả năng kinh tế của mình
để mua một thửa đất nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở, sau đó không còn khả năng để nộp thuế chuyển quyền, lệ phí trớc bạ và lệ phí địa chính
+ Do phải nộp tiền sử dụng đất cao trong trờng hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp thành đất ở
Trang 25+ Do thủ tục chuyển nhợng nhất là đất ở đô thị rất nặng nề và kéo dài Đặc biệt trờng hợp mà cha đủ giấy tờ hợp lệ phải tờng trình, điều tra xác nhận mất nhiều thời gian, nhiều giấy tờ, thủ tục Trong khi ngời dân với trình độ hạn chế cha hiểu đầy đủ trách nhiệm của mình lại có tập quán, thói quen mua bán trao tay nay phải làm theo pháp luật nên họ rất ngại vì mức thu phí cao thủ tục phiền hà.
- Thị xã Bắc Giang đã và đang hình thành các tổ chức môi giới dịch vụ,
ng-ời dân chấp nhận chịu chi phí môi giới dịch vụ khi đợc tổ chức môi giới phục vụ việc mua nhà cùng với chuyển nhợng quyền sử dụng đất
- Chuyển nhợng quyền sử dụng đất những năm gần đây diễn ra sôi nổi nhất
là các trung tâm nh: Đờng Lý Thái Tổ, đờng Huyền Quang
- Từ khi tách tỉnh Hà Bắc thành tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang thì tỉnh Bắc Giang trong những năm gần đây xây dựng nhiều nhà máy, công y, nhiều công
ty t nhân và doanh nghiệp t nhân mọc lên Đặc biệt là khu công nghiệp Đình trám, công ty may Việt Pan thì việc chuyển nhợng quyền sở hữu đất thờng xuyên xảy ra
- Nhiều doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá, nhiều đơn vị phải giải thể, sát nhập cũng phải chuyển nhợng quyền sử dụng đất và nhận chuyển nhợng quyền
sử dụng đất
- Nhiều hộ gia đình, cá nhân dành đất, mặt bằng nhà ở xây dựng ky ốt cho
tổ chức, cá nhân thuê để mở cửa hàng kinh doanh
2- Thực trạng thẩm định giá bất động sản ở thị xã Bắc Giang và những văn bản qui định và hớng dẫn thẩm định giá bất động sản ở thị xã Bắc Giang.
Bắc Giang là một trong số những tỉnh đợc nhà nớc phê duyệt nâng cấp tỉnh Bắc Giang thành phố thuộc tỉnh do vậy việc đầu t xây dựng các công trình, các khu công nghiệp, dự án các đờng giao thông và mua sắm thiết bị phục vụ cho cơ quan nhà nớc là rất lớn Tính trên địa bàn thị xã cũng hàng ngàn tỷ đồng Đồng thời đổi mới doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức quản lý, xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá Để quản lý chặt chẽ nguồn vốn, tài sản nhà nớc thị xã Bắc Giang là một trong số các huyện, thị xã của tỉnh đi đầu trong công tác thẩm định giá, nhất là trong lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản
Trang 26Từ những năm 1994 UBND tỉnh đã ban hành quyết định 320/QĐ - UB ngày 19-12-1994 của UBND tỉnh Hà Bắc về việc quy định khung giá các loại đất và sửa
đổi bổ sung hoàn thiện bằng quyết định 48/QĐ-UB ngày 4/7/2003 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành bảng đơn vị giá đền bù lúa, hoa màu, cây ăn quả, cây lấy gỗ và tài sản gắn liền trên đất phục vụ công tác đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh
UBND tỉnh Bắc Giang giao cho sở tài chính vật giá thẩm định giá kiểm soát giá trong xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nớc Sở tài chính đã ban hành nhiều văn bản hớng dẫn, qui định việc thẩm định giá và kiểm soát giá đến nay đã đi vào nề nếp và có hiệu quả
Đặc biệt sở tài chính vật giá đã tiến hành xác định giá trị đất đai, nhà cửa làm cơ sở để uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan lập phơng án đền bù giải phóng mặt bằng khi nhà nớc thu hồi đất phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng dựa trên những văn bản qui định và hớng dẫn của tỉnh nh: Quyết định 48/2003/QĐ-UB quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành bảng đơn giá đền bù lúa, hoa màu, cây ăn quả, cây lấy gỗ và tài sản gắn liền trên đất phục vụ cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh
Bảng đơn giá
Đền bù nhà và các công trình kiến trúc gắn liền với đất khi nhà nớc thu hồi
đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng của tỉnh Bắc Giang
(Kèm theo quyết định 48/2003/QĐ - UB ngày 04/07/2003.)
Trang 2788.500124.000
Trang 28-Giếng đào (cổ xây gạch)
- Giếng cuốn gạch từ đáy lên
đ/cái
650.000850.000
38
-Giếng DK 0,9 -:- 1m, sâu từ 7-:-10m
- Giếng đất đào (cổ xây gạch)
- Giếng cuốn gạch từ đáy lên
-750.000970.000
39 - Mộ đã cải táng (Diện tích chiếm đất)
+ Mộ xây gạch, ốp xung quanh bằng
gạch men sứ các màu, vữa mác 50
- Dới 400 viên, DTCĐ dới 1,5m2
- Trên 400 viên, DTCĐ từ 1,5 đến 2m2
- Trên 500 viên, DTCĐ từ 2 đến 2,5m2
- Trên 800 viên, DTCĐ trên 2,5m2
đ/mộ-
-
-335.000
490.000550.000600.000750.000
620.000680.000730.000900.000
-3.000.0002.400.000