1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY

25 361 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động kinh doanh của sở giao dịch NHTMCP ngoại thương Việt Nam trong một số năm gần đây
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh
Trường học Ngân hàng
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 191 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuối năm 2006, NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chi nhánh, 1 Sở Giao dịch, 87 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 Văn phòng đại diện và 1 Công ty con tại nước ngoài

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

Phần 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SỞ GIAO DỊCH NHTMCP

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 3

I Khái quát chung về NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 3

II Giới thiệu về Sở giao dịch NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 4

1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 4

2 Tổ chức bộ máy 6

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 6

2.2 Mối quan hệ công việc giữa các phòng ban 8

2.3 Chức năng của một số phòng thực hiện nghiệp vụ tín dụng 8

Phần 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY 12

I Hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch trong năm 2007 12

1 Huy động vốn 12

1.1 Huy động vốn VND 13

1.2 Huy động vốn ngoại tệ 13

2 Sử dụng vốn 15

2.1 Cho vay 15

2.2 Sử dụng vốn khác 16

2.3 Xử lý nợ quá hạn 17

3 Dịch vụ 17

3.1 Thanh toán xuất khẩu 17

3.2 Thanh toán nhập khẩu 18

3.3 Hối đoái 18

3.4 Thẻ 18

3.5 Kinh doanh ngoại tệ 19

4 Kết qủa kinh doanh 19

II Hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch trong năm 2008 21

KẾT LUẬN 24

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua hành trình 45 năm xây dựng và trưởng thành, có thể khẳng địnhmỗi bước phát triển đi lên của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank - VCB) đều gắn liền với những bước vận động phát triển củangành ngân hàng và sự phát triển của đất nước

Sớm nhận thức được những tác động của kinh tế thị trường đối với hoạtđộng tài chính, ngân hàng, VCB đã không ngừng mở rộng hoạt động và nâng caochất lượng dịch vụ Đến cuối năm 2007, hệ thống mạng lưới của VCB đã được

mở rộng tới những vùng trọng điểm trên toàn quốc với gần 200 chi nhánh vàphòng giao dịch Một trong những sự kiện đáng chú ý trong nỗ lực mở rộngmạng lưới của VCB đó là việc tách Sở giao dịch hoạt động như một chi nhánhđộc lập vào năm 2006 Mặc dù gặp những khó khăn nhất định, song hơn hai nămqua, với nỗ lực chỉ đạo sát sao của ban giám đốc và sự cố gắng phấn đấu củatoàn thể CBNV, sở giao dịch đã đạt được các kết quả đáng khích lệ

Thời gian thực tập ở Sở giao dịch NHTMCP Ngoại thương Việt Nam vừaqua đã giúp em có cơ hội tốt để tìm hiểu thêm về tình hình hoạt động của Sởgiao dịch cũng như tự trang bị thêm kiến thức thực tế cho bản thân

Em xin chân thành cảm ơn Ths Cao Ý Nhi và các anh chị trong Sở giaodịch NHTMCP Ngoại thương Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiệnthuận lợi cho em hoàn thành bản báo cáo này

Trang 3

Phần 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SỞ GIAO DỊCH NHTMCP

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

I Khái quát chung về NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theo Quyếtđịnh số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương(nay là NHNN) Theo Quyết định nói trên, NHNT đóng vai trò là ngân hàngchuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt độngtrong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và cácdịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ), thanh toán quốc tế, kinhdoanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại

lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xãhội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra, NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN

về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước

và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệquốc tế

Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ,Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lạiNHNT theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ

Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuốinăm 2006, NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với

58 Chi nhánh, 1 Sở Giao dịch, 87 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc

Trang 4

trên toàn quốc; 2 Văn phòng đại diện và 1 Công ty con tại nước ngoài, với độingũ cán bộ gần 6.500 người Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanhliên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khácnhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư Tổng tài sản củaNHNT tại thời điểm cuối năm 2006 lên tới xấp xỉ 170 nghìn tỷ VND (tươngđương 10,4 tỷ USD), tổng dư nợ đạt gần 68 nghìn tỷ VND (4,25 tỷ USD), vốnchủ sở hữu đạt hơn 11.127 tỷ VND, đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% theochuẩn quốc tế.

Ngày 11 tháng 02 năm 2007, Standard & Poor's Ratings Services đã công

bố xếp hạng Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ở mức BB/B,triển vọng ổn định và năng lực nội tại ở mức D Xếp hạng tín nhiệm củaVietcombank tương đương với mức xếp hạng tín nhiệm của quốc gia Đây cũng

là mức xếp hạng cao nhất của S&P đối với một định chế tài chính Việt Nam

Mức xếp hạng của S&P phản ánh vai trò quan trọng của Vietcombank trênthị trường ngân hàng Việt Nam và triển vọng hỗ trợ của Chính phủ trong trường hợp cần thiết

II Giới thiệu về Sở giao dịch NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

Đến năm 1991, NHTMCP Ngoại thương Việt Nam thành lập Sở giao dịchNHTMCP Ngoại thương lập, Sở giao dịch là đơn vị phụ thuộc NHTMCP Ngoạithương Trung Ương (Hội sở chính), thực hiện các hoạt động của NHTMCPNgoại thương Trung Ương Sở giao dịch đóng vai trò là đầu mối thực thi chiếnlược phát triển các sản phẩm, dịch vụ của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam vớicác khách hàng của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

Trang 5

Ngay từ khi ra đời, cùng với sự phát triển của NHTMCP Ngoại thươngViệt Nam, Sở giao dịch cũng ngày càng phát triển và mở rộng cả về quy mô vànghiệp vụ.

° Tháng 9/1999, NHTMCP Ngoại thương Việt Nam đưa vào ứngdụng tại Sở giao dịch hệ thống ngân hàng bán lẻ VCB 2010 – một bộ phận củachiến lược phát triển công nghệ ngân hàng Việc áp dụng hệ thống này giúpNHTMCP Ngoại thương Việt Nam nói chung và Sở giao dịch nói riêng khôngnhững tiêu chuẩn hóa loại hình nghiệp vụ, quy trình xử lý, rút ngắn thời giangiao dịch của khách hàng mà còn là nền tảng phát triển công nghệ của ngânhàng sau này

° Ngày 20/12/2001, NHTMCP Ngoại thương Việt Nam khai trươngtòa nhà Vietcombank Tower tại số 198 Trần Quang Khải Hà Nội Hội sở chính

và Sở giao dịch NHTMCP Ngoại thương Việt Nam đều đặt tại trụ sở này

° Cùng với hệ thống NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, Sở giao dịchthực hiện đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ, đưa ranhiều sản phẩm mới, đi đầu trong ngành ngân hàng như: Thẻ rút tiền tự độngATM, thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank MasterCard, thẻ tín dụng VietcombankVISA, thẻ Amex, triển khai hệ thống dịch vụ VCB – Online và hệ thống giaodịch tự động (Connect 24), triển khai dịch vụ thương mại điện tử “VietcombankCyber Bill Payment” (V-CBP), chấp nhận giao dịch thẻ Visa, thẻ MasterCardtrên hệ thống giao dịch tự động VCB – ATM, thực hiện các nghiệp vụ nhưOption, Factoring,

° Kể từ ngày 01/01/2006, Sở giao dịch tách ra khỏi Hội sở chính, hoạtđộng như một chi nhánh, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng

Trang 6

Sở giao dịch trở thành một chi nhánh được thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngânhàng của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam Điều này đồng nghĩa với việc từđây, toàn bộ giao dịch của các Tổng công ty do Hội sở chính quản lý, còn giaodịch củatất cả các đối tượng khách hàng khác, doanh nghiệp, cá nhân do Sởgiao dịch thực hiện.

° Ngày 30/10/2008, Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phầnNgoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã chính thức khai trương trụ sở hoạtđộng mới tại địa chỉ 31-33 Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm,Thành phố Hà Nội, đồng thời tổ chức hội nghị khách hàng năm 2008

Điểm giao dịch mới của Sở giao dịch nằm ngay giữa trung tâm thủ đô,thuận lợi về giao thông, với mật độ dân cư lớn, hệ thống doanh nghiệp và cơquan dày đặc, cùng với sự xuất hiện của rất nhiều ngân hàng, sẽ tạo ra sự cạnhtranh mạnh mẽ và là một lợi thế để Sở giao dịch Vietcombank phát huy tốt hiệuquả hoạt động với thế mạnh về vốn và các hoạt động nghiệp vụ chuyên biệt củamột ngân hàng đối ngoại, cũng như các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và nhiều sảnphẩm mới hướng đến khách hàng cá nhân mà Sở giao dịch đang triển khai

Với trụ sở làm việc mới, Sở giao dịch đã thêm một bước khẳng định sựđộc lập, tự chủ trong hoạt động của mình Ban lãnh đạo Vietcombank tin tưởngrằng Sở giao dịch sẽ phát huy những thành quả đã đạt được để tiếp tục phát triểntrong bối cảnh tình hình kinh tế trong và ngoài nước nhiều khó khăn và thịtrường tài chính tiền tệ có nhiều biến động phức tạp như giai đoạn hiện nay

2 Tổ chức bộ máy

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Trang 7

BAN GIÁM ĐỐC

NHÓM HỖ TRỢ

NHÓM TÍN DỤNG

NHÓM THANH TOÁN

NHÓM KINH DOANH DỊCH VỤ

NHÓM CÁC PHÒNG GIAO DỊCH

P THANH TOÁN NHẬP KHẨU

P THANH TOÁN XUẤT KHẨU

Trang 8

2.2 Mối quan hệ công việc giữa các phòng ban

Giữa các phòng ban trong Sở giao dịch NHTMCP Ngoại thươngViệt Nam có mối liên hệ mật thiết với nhau

Các phòng tham mưu (thuộc nhóm hỗ trợ) thực hiện các nghiệp vụcủa mình nhằm hỗ trợ cho các phòng ban khác hoạt động liên tục và liền mạch.Ngược lại, mỗi phòng nghiệp vụ đều phải phối hợp với các phòng tham mưu đểquá trình thực hiện nghiệp vụ diễn ra thuận lợi và trôi chảy Phòng Vốn và kinhdoanh ngoại tệ là phòng quan trọng nhất trong việc phụ trách hoạt động huyđộng vốn và sử dụng vốn Đây là phòng nghiên cứu và chịu trách nhiệm đưa racác chính sách sản phẩm, chính sách lãi suất hay kế hoạch kinh doanh ngoại tệ,tiền gửi tiền vay

Các phòng Tiết kiệm, Kế toán giao dịch, Hối đoái, và phòng Giaodịch có nhiệm vụ triển khai công tác huy động vốn Trong đó, phòng Tiết kiệm

là huy động vốn dưới dạng sổ tiết kiệm, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi cho kháchhàng là tổ chức, cá nhân Phòng hối đoái thực hiện việc huy động vốn dưới hìnhthức mở tài khoản vãng lai và tài khoản có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ chokhách hàng là các cá nhân Phòng Kế toán giao dịch huy động vốn dưới hìnhthức mở tài khoản giao dịch và tài khoản có kỳ hạn cho các khách hàng là các tổchức Các phòng Giao dịch tuy đặt tại các địa điểm khác nhau nhưng có liênquan mật thiết tới phòng Ngân quỹ, thực hiện nhiệm vụ của phòng Tiết kiệm,phòng Hối đoái mặc dù có quy mô nhỏ hơn

2.3 Chức năng của một số phòng thực hiện nghiệp vụ tín dụng

2.3.1 Phòng Khách hàng

 Xây dựng kế hoạch kinh doanh

Trang 9

 Xây dựng, triển khai chính sách khách hàng

 Thiết kế các sản phẩm phù hợp với khách hàng và triển khaicác biện pháp Marketing tới khách hàng

 Đầu mối xử lý các yêu cầu liên quan đến khách hàng trên tất

cả các lĩnh vực

 Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, thẩm định tín dụng, thựchiện và quản lý các khoản tín dụng theo quy trình, qui địnhhiện hành

 Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng và quản lý danhmục khách hàng

 Cung cấp thông tin về khách hàng cho Phòng/bộ phận Quản

lý nợ để thực hiện báo cáo và tờ trình phân loại nợ, trích lập

và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng

 Giao đầy đủ, cập nhật lãi suất tín dụng theo qui định tại quitrình tín dụng cho Phòng/bộ phận Quản lý nợ để lưu giữ vàcập nhật thông tin trên hệ thống

 Chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng và chỉ tiêu lợi nhuậnđược giao đối với khách hàng

2.3.2 Phòng đầu tư dự án

 Xây dựng kế hoach, chính sách phát triển hoạt động đầu tư

dự án

Trang 10

 Thiết kế các sản phẩm đầu tư dự án phù hợp và triển khai cácbiện pháp Marketing để phát triển hoạt đông đầu tư dự án

 Đầu mối xử lý các yêu cầu liên quan đến khách hàng về đầu

tư dự án

 Tiếp nhận nhu cầu đầu tư dự án của khách hàng, thẩm định

dự án, thực hiện và quản lý các khoản đầu tư dự án theo quitrình, qui định hiện hành

 Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng và quản lý danhmục tại phạm vi được giao

 Cung cấp thông tin về khoản đầu tư dự án cho Phòng/bộ phậnQuản lý nợ để thực hiện báo cáo và tờ trình phân loại nợ,trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng

 Giao đầy đủ, cập nhật lãi suất tín dụng theo qui định tại quitrình tín dụng cho Phòng/bộ phận Quản lý nợ để lưu giữ vàcập nhật thông tin trên hệ thống

 Chịu trách nhiệm chính về chất lượng tín dụng của tất cả cáckhâu trong quá trình cấp tín dụng đầu tư dự án và lợi nhuận

mà khoản đầu tư dự án đem lại cho NHTMCP Ngoại thương

Trang 11

 Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến việc rút vốn.

 Lập các báo cáo dữ liệu của các khoản vay

 Tham gia vào quá trình thu nợ, thu lãi

 Xác nhận số dư tiền vay (gốc, lãi ) theo yêu cầu của kháchhàng hoặc theo các yêu cầu khác

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc/Giám đốcgiao

Trang 12

Phần 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY

I Hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch trong năm 2007

Xét về tổng thể thì năm 2007 là năm khó khăn với Sở giao dịch khi thịphần huy động (vốn là thế mạnh của Sở giao dịch) đã bị thu hẹp so với năm 2006

do sự cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn cũng như do

sự phát sinh của các hình thức đầu tư mới như kinh doanh chứng khoán, đầu tưbất động sản Số dư huy động đạt 37.992,83 tỷ đồng, hoàn thành 89,3% chỉtiêu

Bên cạnh đó, mặc dù Sở giao dịch đã điều chỉnh lãi suất cho vay linhhoạt hơn theo hướng thỏa thuận, đàm phán với khách hàng nhưng hoạt động tíndụng chưa được đẩy mạnh Mặt khác, thủ tục cho vay, định giá tài sản đảm bảo,điều kiện vay vốn còn khá chặt chẽ cũng hạn chế phần nào tốc độ tăng dư nợ của

Sở giao dịch Đến hết năm 2007, dư nợ của Sở giao dịch đạt 3.612,01 tỷ đồng,hoàn thành kế hoạch do NHTMCP Ngoại thương TW giao nhưng tỷ lệ giữa tíndụng trên tổng nguồn vốn vẫn thấp (khoảng 9%)

Trang 13

VND của Sở giao dịch cũng bị giảm sút Thị phần huy động vốn VND trên địabàn Hà Nội ước đạt 12,07%, trong đó thị phần vốn huy động VND là 7,18% vàngoại tệ quy USD là 20,63% và đều giảm so với năm 2006

1.1 Huy động vốn VND

Vốn huy động từ khách hàng đến 31/12/2007 đạt 17.205,24 tỷ VND, tăng 2.157,5 tỷ VND (14,34%) so với cuối năm 2006 Trong đó:

Tiền gửi của tổ chức kinh tế đạt 13.175,94 tỷ đồng, tăng 17,38% sovới 2006 do Sở giao dịch đã tăng cường việc tiếp xúc khách hàng để thu hút tiềngửi như Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước, Công ty Thông tin

di động, Quỹ tích lũy Bộ tài chính, Tổng công ty dầu khí

Tiền gửi của dân cư đạt 4.029,3 tỷ đồng, tăng 207,03 tỷ đồng(5,42%) so với 2006 Trong khi tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng và trên 12tháng đều tăng 256,97 tỷ VND (13,61%) và 244,88 tỷ VND (16,42%) thì vốnhuy động từ kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi giảm 293,46 tỷ VND(71,14%) chủ yếu do NHTMCP Ngoại thương Việt Nam chưa có các đợt huyđộng gối đầu kịp thời các đợt huy động VND trước đó đến hạn nên khách hàng

đã chuyển sang gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại Sở giao dịch hoặc các ngân hàng kháctrên cùng địa bàn có lãi suất và các hình thức khuyến mại hấp dẫn hơn

Trang 14

triển dầu khí, công ty Thăm dò khai thác dầu khí, các công ty xăng dầu, truyềnhình, hàng không.

Tiền gửi của dân cư đạt 684,24 triệu USD, giảm 107,12 triệu USD(13,54%) so với năm 2006 Do tỷ giá USD/VND trong năm 2007 mang xuhướng giảm nên khách hàng cá nhân có xu hướng chuyển tiền gửi tiền gửi tiếtkiệm USD sang tiền gửi tiết kiệm VND để hưởng lãi suất cao hơn Bên cạnh đó,một số khách hàng đã rút tiền và chuyển sang ngân hàng khác do lãi suất tiền gửicủa NHTMCP Ngoại thương Việt Nam thấp hơn đáng kể so với các ngân hàngquốc doanh và ngân hàng cổ phần cùng địa bàn (khoảng 0,2 – 0,5%/năm)

Đơn vị: Tỷ đồng, triệu USD

Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch NHTMCP

Ngoại thương Việt Nam năm 2007

Bảng 1: Hoạt động huy động vốn taị Sở giao dịch năm 2007

Ngày đăng: 15/04/2013, 18:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hoạt động huy động vốn taị Sở giao dịch năm 2007 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA  SỞ GIAO DỊCH NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM   TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY
Bảng 1 Hoạt động huy động vốn taị Sở giao dịch năm 2007 (Trang 14)
Bảng 2: Cho vay trực tiếp nền kinh tế của Sở giao dịch - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA  SỞ GIAO DỊCH NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM   TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY
Bảng 2 Cho vay trực tiếp nền kinh tế của Sở giao dịch (Trang 15)
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của Sở giao dịch năm 2007 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA  SỞ GIAO DỊCH NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM   TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY
Bảng 3 Kết quả kinh doanh của Sở giao dịch năm 2007 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w