1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu về thực trạng của ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội,

19 542 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về thực trạng của ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
Tác giả Lê Phương Thảo
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 265,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2008 là một năm đầy sóng gió đối với nền kinh tế thế giới nói chung và nên kinh tế Việt Nam nói riêng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2008 là một năm đầy sóng gió đối với nền kinh tế thế giới nói chung và nên kinh tế Việt Nam nói riêng Những khó khăn này được cụ thể hóa qua cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế ở các quốc gia có nên kinh tế phảt triển Như một hệ quả khó tránh khỏi, các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển chịu những thiệt thòi nhất định, Viêt Nam không nằm ngòai số đó Những biến động xấu này được tiên đoán sẽ còn tiếp diễn ít nhất đến cuối năm 2009, đầu năm 2010 Là một sinh viên chuẩn bị ra trường với hành trang là tri thức học tập qua sách vở, thầy cô bạn bè còn thiếu va vấp thực tế và kinh nghiệm thực tiễn, em nhận thấy bản thân cần tích lũy thêm nhiều kiến thức để có thể từng bước phấn đấu cống hiến cho sự phát triển của đất nước nói chung và của nền kinh tế nói riêng Được sự ủng hộ và nhiệt tình giúp đỡ từ phía nhà trường và quý ngân hàng em đã

có cơ hội được thực tập tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội,được tìm hiểu về thực trạng của ngân hàng với những thông tin cụ thể chính xác và trung thực nhất Sau gần bốn tuần thực tập tại quý ngân hàng em đã có những hiểu biết cơ bản về cơ sở hình thành phát triển, chức năng nhiệm vụ chủ yếu, sơ đồ bộ máy tổ chức và tình hình họat động của ngân hàng từ khi thành lập đến nay Tất cả đã được em trình bày trong báo cáo tổng hợp sau đây, mong rằng báo cáo sẽ mang đến cái nhìn rõ hơn về Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội Từ sự tìm hiểu mang tính tổng quát này, em hi vọng sẽ được tiếp tục đặt nền móng cho sự nghiên cứu chuyên sâu hơn về một bộ phận cụ thể trong hệ thống ngân hàng để hoàn thành chuyên đề thực tập Rất mong nhận được sự giúp đỡ, đánh giá, nhận xét từ phía ngân hàng và cô giáo đề em có thể hoàn thành tốt

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội 15/02/2009, Sinh viên

Lê Phương Thảo

Trang 2

Phần 1: Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức

1.1 Khái quát chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội

Tên: Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội Tên quốc tế: Hanoi Building Commercial Joint Stock Bank

Tên viết tắt: Habubank

1.1.1 Hội sở chính:

Địa chỉ: B7 Giảng Võ – Quận Ba Đình – Hà Nội

Điện thoại: (04) 3 8460 135/ 36

Fax: (04) 3 8235 693

Email: mysay@habubank.com.vn

Website: www.habubank.com.vn

1.1.2 Hệ thống mạng lưới

Hà Nội: 1 Sở Giao dịch, 13 chi nhánh

Quảng Ninh: 1 phòng giao dịch, 2 chi nhánh

Bắc Ninh: 1 phòng giao dịch, 1 chi nhánh

TPHCM: 2 phòng giao dịch, 1 chi nhánh

Bình Dương: 1 phòng giao dịch, 1 chi nhánh

 Ngoài ra còn có các phòng giao dịch đặt tại: Hải Phòng, Hà Tây, Đà Nẵng,Vĩnh Phúc

Trang 3

1.1.3 Công ty con: Công ty chứng khoán Habubank (Habubank Securities)

Trụ sở:

2C Vạn Phúc, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Tel: + 84 (04) 37 262 275

Fax: + 84 (04) 37 262 305

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Lô H3 Đường Hoàng Diệu, P6, Q4, TP Hồ Chí Minh

Tel: + 84 (08) 38 259 999

Fax: + 84 (08) 39 434 717

PGD Hàng Trống

71B Hàng Trống, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Tel: +84 (04) 39 289 809

Fax: + 84 (04) 39 289 807

PGD Trung Hòa – Nhân Chính

17T1 Khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội

Tel: + 84 (04) 62 818 057

Fax: + 84 (04) 62 818 028

ĐLNL Hải Phòng

63A Trần Nguyên Hãn, Lê Chân, Hải Phòng

Tel: (031) 3 719 215

Fax: (031) 3 719 214

1.2 Thành lập và hoạt động:

Trang 4

Habubank là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam, được thành lập

từ năm 1989 theo quyết định số 104/QĐ-UB ngày 11 tháng 1 năm 1989 của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội với mục tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng và dịch vụ trong lĩnh vực phát triển nhà Tiền thân của Habubank là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam kết hợp với các cổ đông bao gồm Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và một số doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, quản lý nhà và du lịch

Ngày 2/1/1989 Habubank khai trương hoạt động tại số 125 Bà Triệu , Hà Nội với

số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng với tên gọi “Ngân hàng phát triển Nhà Hà Nội”, Habubank được phép kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng trong 99 năm

Năm 1992, cùng với sự ra đời của Pháp lệnh Ngân hàng và Hợp tác xã tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép Ngân hàng thực hiện thêm một số hoạt động kinh doanh ngoại tệ gồm tiền gửi, tiết kiệm, vay và tiếp nhận, cho vay, mua bán kiều hối, thanh toán ngoại tệ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam Ngân hàng cũng được đổi tên thành “Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội”

Năm 1995 đánh dấu một bước ngoặt đáng chú ý trong chiến lược kinh doanh của Habubank với việc chú trọng mở rộng các hoạt động thương mại nhằm vào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các cá nhân và tổ chức tài chính khác bên cạnh việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ và phát triển nhà Thêm vào đó, cơ cấu cổ đông cũng được mở rộng một cách rõ rệt với nhiều cá nhân và doanh nghiệp quốc doanh

và tư nhân tham gia đầu tư đóng góp phát triển Cũng trong năm này, Habubank chính thức được phép cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và tăng vốn điều lệ lên 24,396 tỷ đồng

Năm 2001 Habubank mua lại Ngân hàng TMCP Nông thôn Quảng Ninh và mở chi nhánh đầu tiên tại Quảng Ninh, khai trương website Habubank tại địa chỉ www.habubank.com.vn với những thông tin cơ bản về sản phẩm dịch vụ,lãi suất…cung cấp cho khách hàng Cùng năm này, Habubank triển khai hệ thống Smartbank trong toàn

Trang 5

hệ thống, là một trong những ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam thực hiện quản lý dữ liệu tập trung và nối mạng online toàn hệ thống; trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT)

Năm 2002 Habubank bắt đầu triển khai dự án Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro

và năm 2004, hợp tác với dự án SBV-GTZ (Đức) nhằm đẩy mạnh công tác quản trị rủi ro của Ngân hàng

Năm 2005, triển khai dịch vụ ngân hàng tự động, thành lập Trung tâm thẻ Habubank, phát hành thẻ Habubank Vantage và trở thành thành viên chính thức trong liên minh thẻ VNBC (Vietnam Bankcard)

Năm 2006, tăng vốn điều lện lên 1.000 tỷ đồng; thành lập và đưa vào hoạt động Công ty chứng khoán Habubank; triển khai dự án Nâng cấp hạ tầng dữ liệu thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh và quản trị điều hành; được tạp chí The Banker (Anh) trao tặng danh hiệu “Ngân hàng Việt Nam của năm”

Năm 2007, tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng; hoàn thành việc lựa chọn Deutsche Bank làm đối tác chiến lược nước ngoài; được nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

và lần thứ 2 liên tiếp được tạp chí The Banker bầu chọn là “Ngân hàng Việt Nam của năm” Cùng trong năm 2007, Công ty Chứng khoán Habubank tăng vốn điều lệ lên 150

tỷ đồng , đồng thời trở thành đơn vị dẫn đầu và có đóng góp to lớn trong việc xây dựng thị trường trái phiếu Việt Nam

Trang 6

1.3 Cơ cấu tổ chức

BAN KIỂM SOÁT

BAN ĐIỀU HÀNH

HĐQT

UB.QUẢN LÝ TÀI SẢN

Tổng giám đốc điều

hành

UBCS.TÍN DỤNG

Rủi ro thị trường và thanh khoản

Phó tổng giám đốc

Chiến lược-Hợp

tác-Marketing

HỖ TRỢ QUẢN LÝ VÀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng

Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc

Nguồn vốn

DVNH cá nhân DVNH Doanh nghiệp phát triển kinh doanh Kiểm tra và xét

duyệt tín dụng Cung ứng dịch vụ

Trang 7

Hội đồng Quản trị:

Ông Nguyễn Văn Bảng Chủ tịch

Ban Điều hành:

Bà Bùi Thị Mai – Tổng giám đốc Tham gia Habubank từ năm 1995, đảm vụTổng giám đốc từ năm 2002, điều hành mọi

hoạt động của Ngân hàng Ông Đỗ Trọng Thắng – Phó tổng giám đốc

Với nhiều kinh nghiệm chuyên viên kinh tế

và quản lý tài chính doanh nghiệp, được bổ nhiệm giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng kiểm tra xét duyệt tín dụng

Bà Nguyễn Thị Kim Oanh – Phó Tổng

giám đốc

Bắt đầu công tác tại Habubank từ năm 1989; từ 2/6/2003, được tín nhiệm bầu giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách tài chính và cung ứng dịch vụ

Bà Lê Thu Hương – Phó Tổng giám đốc Thạc sỹ quan hệ đối ngoại, cử nhân kinh tế

Bà Nguyễn Dự Hương – Phó Tổng giám

đốc

Cử nhân kinh tế, phụ trách mảng dịch vụ Ngân hàng Cá nhân

Bà Nguyễn Thị Bích Thủy – Phó Tổng

giám đốc Cử nhân kinh tế, phụ trách mảng Nguồnvốn – Ngoại hối – Ngân quỹ Ông Nguyễn Tuấn Minh - Phó Tổng giám

đốc

Luật sư – Thành viên Đoàn Luật Sư Hà Nội

Cử nhân Luật, Cử nhân Quan hệ Quốc tế Phụ trách mảng Pháp chế - Đầu tư

Phần 2: Tình hình hoạt động của Habubank các

năm gần đây

2.1 Về tăng trưởng vốn chủ sở hữu:

Trang 8

Habubank đặc biệt chú trọng đến việc củng cố năng lực tài chính, đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh khi thị trường có khó khăn Trong những năm gần đấy,Habubank đã tăng dần vốn chủ từ 391.464 triệu đồng (2005) đến 1.756.381 triệu đồng (2006) và đến năm 2007 là 3.179.345 triệu đồng; thành công trong việc xây dựng một cơ cấu tài chính có thể nói là tốt nhất trên thị trường Việt Nam Năm 2007 Habubank thành công trong việc lựa chọn đối tác chiến lược nước ngoài là Deutsche Bank AG, một trong những ngân hàng hàng đầu thế giới để hỗ trợ ngân hàng tăng cường năng lực quản trị rủi ro và hoạt động

Biểu đồ tăng trưởng vốn chủ sở hữu

Đơn vị: triệu đồng

391464

1756381

3179345

0

500000

1000000

1500000

2000000

2500000

3000000

3500000

2.2 Tình hình huy động vốn:

2.2.1 Năm 2005:

Trang 9

Với các sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, chính sách lãi suất linh hoạt, được hỗ trợ bởi các phương thức Marketing hiệu quả, Habubank đã thu hút được sự quan tâm của đông đảo khách hàng dân cư và tổ chức kinh tế

Habubank đã tiếp cận được các nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế như Dự án Tài chính nông thôn II-RDFII do Ngân hàng thế giới (WB) tài trợ; Dự án cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản Các nguồn vốn này đã làm đa dạng hóa cơ cấu vốn huy động, tăng cường nguồn vốn trung và dài hạn của Habubank với chi phí rẻ hơn, góp phần phát triển tín dụng cho khu vực nông thôn gần thành thị và các khu vực doanh nghiệp vừa

và nhỏ

3.34%

33.53%

7.09%

56.04%

Cơ cấu nguồn vốn năm 2005

Các khoản phải trả

Tiền gửi thanh toán và tiền gửi vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng

Vốn chủ sở hữu

Tiền gửi thanh toán và tiền gửi vay từ ngân hàng và các Tiền gửi của khách hàng

Trang 10

2.2.2 Năm 2006:

Trong năm 2006, mặc dù thị trường huy động vốn có sự cạnh tranh gay gắt, nhiều ngân hàng mới thành lập, mạng lưới các chi nhánh của các ngân hàng thương mại liên tục được mở rộng kết hợp với việc chạy đua về lãi suất Bằng các biện pháp hữu hiệu, Habubank đã duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn huy động trong năm như: thường xuyên theo dõi và điều chỉnh kịp thời lãi suất huy động để đảm bảo tính cạnh trang; áp dụng các phương thức Marketing hiệu quả khuyến khích khách hàng giao dịch nhiều và trung thành với ngân hàng, mở thêm kênh huy động vốn thông qua việc phát hành kỳ phiếu…

Năm 2006 là năm đầu tiên Habubank phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn trong nước, sau thời gian 10 ngày toàn hệ thống huy động được 131 tỷ đồng

Bên cạnh việc triển khai các hoạt động nhằm tăng cường huy động vốn từ tiết kiệm dân cư, Habubank cũng đẩy mạnh tiếp thị và mở rộng quan hệ với các tổ chức kinh

tế có nguồi tiền gửi lớn và các tổ chức tài chính, ngân hàng để tăng cường nguồn vốn huy động Tổng vốn huy động của Habubank đến 31/12/2006 đạt 9.743 tỷ VND, tăng trưởng 98,76% so với năm 2005, trong đó huy động từ thị trường liên ngân hàng chiếm tỷ trọng 49,02% tổng vốn huy động

Trong năm 2006 Habubank vẫn tiếp cận được các nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế như Dự án tài chính Nông thôn II – RDFII do ngân hàng Thế giới tài trợ

C ơ c ấu ng uồn vốn năm 2006

7.09%

56.04%

33.53%

3.34%

Vốn chủ sở hữu

Tiền gửi của khách hàng

Tiền gửi thanh toán và tiền gửi vay

từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng Các khoản phải trả

Trang 11

2.2.3 Năm 2007:

Năm 2007 là năm có nhiều biến động trên thị trường tiền tệ Cạnh tranh ngày càng mạnh với sự bùng nổ mạng lưới các ngân hàng, đặc biệt là sự xuất hiện của các ngân hàng nông thôn chuyển đổi lên thành thị Ngoài ra, chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN để kiềm chế lạm phát cũng góp phần làm tăng chi phí vốn cho các ngân hàng và đẩy lãi suất huy động lên cao Lãi suất giao dịch trên thị trường thời điểm đầu năm, giữa năm và cuối năm chênh lệch rất lớn, dao động trong khoảng 200-300 điểm (2%-3%/năm) Đặc biệt vào thời điểm cuối tháng 12, thị trường khan hiếm tiền đồng và lãi suất giao dịch tiền đồng Việt Nam bị đẩy lên rất cao Trong bối cảnh đó, Habubank vẫn luôn đảm bảo tốt khả năng thanh khoản, đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh phát triển của Ngân hàng

Tổng huy động vốn của Ngân hàng trong năm 2007 đạt 19.970 tỷ đồng, tăng trưởng 105,13% so với năm 2006 và vượt 50% kế hoạch được giao, trong đó huy động tiết kiệm tăng 30,3%, huy động tiền gửi khách hàng tăng 299% và huy động từ thị trường liên ngân hàng tăng 122,4%

13.52%

37.24%

47.57%

1.57%

Cơ cấu nguồn vốn năm 2007

Vốn chủ sở hữu

Tiền gửi của khách hàng

Tiền gửi thanh toán và tiền gửi vay từ ngân hàng

và các tổ chức tín dụng Các khoản phải trả

Trang 12

2.3 Sử dụng vốn:

2.3.1 Cho vay khách hàng:

Cùng với sự tăng trưởng liên tục của nền kinh tế trong những năm vừa qua, theo

đó nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế cũng không ngừng tăng lên Để đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển, với tiêu chí phục vụ khách hàng, Habubank đã không ngừng mở rộng và phát triển các dịch vụ cả về chiều rộng và chiều sâu, trong đó dịch vụ cho vay khách hàng vẫn là dịch vụ tạo ra nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng

Năm 2005, tổng dư nợ cho vay đạt 3.330,218 tỷ đồng, tăng 41% so với năm 2004

Tỷ lệ nợ quá hạn được duy trì ở mức 1,1% tổng dư nợ, là thước đo sát sao đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động

Năm 2006, hệ thống mạng lưới của Habubank đã khai trương thêm 5 điểm giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm Song song đó, Habubank còn tiếp tục phát triển, đưa

ra các chính sách tín dụng với lãi suất phù hợp để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng một cách nhanh nhất Tính đến 31/12/2006, tổng dư nợ cho vay toàn ngân hàng là 6.087,385 tỷ đồng, tăng 82,7% so với năm 2005 Trong tổng dư nợ cho vay thì cấc dư nợ của các Công ty cổ phần,TNHH chiếm 59,63%, dư nợ cho cá nhân và hộ gia đình vay chiếm 26,45% bởi đây là những đối tượng khách hàng được ưu tiên và là mục tiêu lâu dài của Habubank Tuy nhiên Habubank vẫn rất chú trọng đến những loại hình cho vay khác nhằm đảm bảo nguồn thu nhập đều chi ngân hàng đồng thời đáp ứng được nhu cầu về vốn cho các khách hàng

Năm 2007 là năm đánh dấu sự thành công vượt bậc của Habubank về chiến lược phát triển nhanh, mạnh, hiệu quả và an toàn Cùng với việc mở rộng hệ thống mạng lưới tại 10 điểm giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm trên toàn quốc nhằm tăng khả năng cung cấp dịch vụ, tạo sự tiện ích cho khách hàng, hoạt động tín dụng đã có bước tăng trưởng ổn định Tính đến 31/12/2007, tổng dư nợ cho vay toàn ngân hàng là 9.419 tỷ

Trang 13

đồng, tăng 57,43% so với năm 2006 , đóng góp không nhỏ vào tổng thu nhập từ hoạt động cho ngân hàng

Bên cạnh chính sách với cơ cấu lãi suất linh hoạt, phù hợp, hỗ trợ việc tăng trưởng tín dụng, Ngân hàng cũng chú trọng việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đặc biệt các sản phẩm dành cho khối khách hàng cá nhân Các sản phẩm có gắn với bảo hiểm như “An tín tiêu dùng” – cho vay tín chấp đối với cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp là khách hàng của Habubank, “An cư nhà mới” – cho vay mua nhà đã được các khách hàng đánh giá cao Ngân hàng cũng thực hiện thí điểm việc kết hợp với các công ty cung ứng hàng hóa để cho các khách hàng vay mua hàng trả góp để hoàn thành sản phẩm trước khi áp dụng rộng rãi

Song song với việc duy trì phát triển tín dụng thì công tác quản trị rủi ro tín dụng được Ngân hàng đặc biệt quan tâm Ngân hàng đã thành lập Phòng pháp chế để kiện toàn hành lang pháp lý trong công tác quản lý tín dụng, tiếp tục triển khai phần mềm hệ thống chấm điểm khách hàng thể nhân và doanh nghiệp mới nhằm cập nhật các tiêu chí khi xem xét tài trợ và đánh giá chính xác khách hàng để có các chính sách tín dụng phù hợp

Ngoài ra, công tác kiểm tra, kiểm soát và rà soát tín dụng được thực hiện định kỳ nhằm phát hiện, cảnh báo rủi ro để đưa ra giải pháp, phối hợp với phòng chức năng xử lý kịp thời đã giúp Habubank làm tốt hơn công tác quản lý rủi ro tín dụng với tỷ lệ nợ quá hạn thấp

2.3.2 Hoạt động đầu tư, tham gia vào thị trường liên ngân hàng và đầu tư chứng khoán

Trong những năm gần đây, Habubank vẫn tiếp túc đẩy mạnh hoạt động trên thị trường liên ngân hàng trong các lĩnh vực đầu tư vốn và kinh doanh tiền tệ Habubank luôn được đánh giá là một trong những ngân hàng có uy tín và tính thanh khoản tốt nhất trên thị trường

Năm 2006 đánh dấu sự tăng trưởng mạnh mẽ của Habubank trên thị trường liên ngân hàng Bên cạnh việc đăng ký giao dịch trên thị trường mở, Habubank đã thiết lập

Ngày đăng: 15/04/2013, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w