1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

74 439 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 814,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và phát triển nông thôn tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá vai trò hoạt

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KIỀU HỒNG ĐĂNG

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ VAI TRÕ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ CÀNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN CƯƠNG

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khuyến nông Khoa : Kinh tế & phát triển nông thôn Khóa học : 2011 - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KIỀU HỒNG ĐĂNG

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ VAI TRÕ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ CÀNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN CƯƠNG

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khuyến nông

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với phương châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội” Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên hàng năm tổ chức cho sinh viên năm cuối đi thực tập tốt nghiệp Đây là cơ hội quý báu để các sinh viên tiếp cận và làm quen với công việc sẽ làm sau khi ra trường Được vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn Từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng cho bản thân

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm

khoa Kinh tế và phát triển nông thôn tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp:

“Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã Tân Cương - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên’’

Đây cũng là lần đầu tiên thực hiện một khóa luận Vì vậy, khóa luận còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và phê bình từ quý thầy cô giáo, các bạn sinh viên cũng như những người làm công tác khuyến nông để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và phát triển nông thôn Đặc biệt cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Th.S Dương Thị Thu Hoài cùng các giảng viên khác khoa Kinh tế và phát triển nông thôn

Là những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình thực tập thực hiện khóa luận

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Trạm khuyến nông thành phố Thái Nguyên, Phòng thống kê thành phố Thái Nguyên, Phòng nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên, cùng cán bộ nhân viên UBND xã Tân Cương - Thái Nguyên và nhân dân các xóm trên địa bàn xã Tân Cương đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tại địa bàn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2015

Sinh viên

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Điều kiện khí hậu, thời tiết của TP Thái Nguyên năm 2014 23

Bảng 4.2: Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn xã qua 3 năm 2012-2014 25

Bảng 4.3: Tình hình dân số và lao động của xã Tân Cương (2012 - 2014) 27

Bảng 4.4 Cơ cấu kinh tế xã Tân Cương giai đoạn 2010 - 2014 29

Bảng 4.5: Tình hình trồng trọt của xã qua 3 năm 2012-2014 30

Bảng 4.6: Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm 2012-2014 31

Bảng 4.7: Diện tích chè của xã qua 3 năm 2012 - 2014 32

Bảng 4.8 Diện tích các loại chè tại các thôn xã Tân Cương 34

Bảng 4.9: Mức độ đầu tư cho 1ha kinh doanh chè của hộ 55

Bảng 4.10: Thực trạng đội ngũ CBKN xã Tân Cương năm 2015 39

Bảng 4.11: Các hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành 40

Bảng 4.12: Kết quả đào tạo, tập huấn chè qua 3 năm 2012-2014 42

Bảng 4.13: Các hoạt động tập huấn khuyến nông về chè cành qua 3 năm 43

(2012-2014) 43

Bảng 4.15 : Đánh giá của người dân về đào tạo tập huấn chè trong thời gian qua 46 Bảng 4.16: Kết quả thông tin tuyên truyền khuyến nông về cây chè trong 3 năm 2012-2014 47

Bảng 4.17: Điều tra hộ nông dân về công tác thông tin tuyên truyền về cây chè cành trong 3 năm 2012-2014 48

Bảng 4.18: Kết quả xây dựng mô hình trình diễn sản xuất chè của xã qua 3 năm 2012-2014 49

Bảng 4.19: Kết quả điều tra hộ về công tác tham gia mô hình trình diễn về cây chè cành qua 3 năm 2012-2014 50

Bảng 4.20 : Một số kiến nghị của người dân về các hoạt động khuyến nông liên qua đến việc phát triển cây chè cành xã Tân Cương 51

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu cụ thể 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Những kiến thức cơ bản của khuyến nông 4

2.1.2 Nội dung, vai trò, nguyên tắc và phương pháp hoạt động 4

2.1.3 Nguyên tắc hoạt động khuyến nông 7

2.1.4 Các phương pháp khuyến nông 9

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 9

2.2.1 Vài nét về sự phát triển của khuyến nông thế giới 9

2.2.2 Vài nét về khuyến nông Việt Nam 11

2.2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các cấp khuyến nông Việt Nam 14

2.2.3 Vài nét về khuyến nông tỉnh Thái Nguyên 15

2.2.4 Hệ thống khuyến nông thành phố Thái Nguyên 18

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2.1 Không gian 19

3.2.2 Thời gian 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 19

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 21

Trang 7

3.4.3 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu 21

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương 22

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

4.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 27

4.2 Tình hình sản xuất chè tại xã Tân Cương 31

4.2.1 Thực trạng sản xuất chè của xã Tân Cương 31

4.2.2 Tình hình sản xuất chè tại các hộ điều tra 36

4.2.3 Hạch toán kinh tế của các hộ trồng chè tại xã Tân Cương 36

4.3 Hoạt động khuyến nông trong lĩnh vực sản xuất chè cành của xã Tân Cương 38

43.1 Hệ thống khuyến nông xã Tân Cương 38

4.3.2 Đánh giá kết quả hoạt động của công tác khuyến nông trong sản xuất chè tại xã Tân Cương 40

4.4 Kiến nghị của người dân về các hoạt động khuyến nông trong sản xuất chè cành 51

4.5 Định hướng và giải pháp về công tác khuyến nông trong phát triển sản xuất chè cành tại xã 52

4.5.1 Định hướng 52

4.5.2 Giải pháp 52

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Cây chè là cây trồng có lịch sử lâu đời, nó được phát hiện, truyền bá và phát triển đến nay đã 5000 năm Do đặc tính sinh trưởng của cây chè cùng với sự giao lưu văn hoá của loài người, sự hoạt động chính trị xã hội, sự buôn bán sự giao lưu thương mại và cả sự truyền bá tôn giáo cho nên cây chè đã lan truyền và phát triển nhanh chóng trên toàn thế giới Và là cây công nghiệp dài ngày có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, là cây trồng xuất hiện từ lâu đời, được trồng khá phổ biến trên thế giới Đặc biệt là một số quốc gia khu vực châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam Nước chè là thức uống tốt, rẻ tiền, có tác dụng giải khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích hoạt động của hệ thần kinh, hệ tiêu hoá và chữa được một số bệnh đường ruột Đặc biệt chất Tanin trong chè có khả năng hút chất phóng xạ, do đó nó còn chống được một số bệnh do các chất phóng xạ gây ra [3] Chính vì các đặc tính ưu việt trên, chè đã trở thành sản phẩm đồ uống phổ thông trên toàn thế giới Hiện nay đã có trên 40 nước trên thế giới sản xuất chè, trong khi có trên 200 nước tiêu thụ chè Đây chính là một lợi thế tạo điều kiện cho việc sản xuất chè ngày càng phát triển [5]

Việt Nam là một nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây chè phát triển Chè có lịch sử phát triển trên 4000 năm, cây chè ở Việt Nam cho năng suất, sản lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế Tạo nhiều việc làm cũng như thu nhập cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi Với ưu thế

là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang có nhu cầu lớn về xuất khẩu cũng như tiêu dùng trong nước, cây chè được coi là cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh của khu vực trung du và miền núi [9]

Nghề trồng chè đã có từ lâu tại Việt Nam, nhưng cây chè được khai thác và trồng với diện tích lớn mới bắt đầu khoảng hơn 50 năm nay Và chè đã trở thành một trong những sản phẩm nông nghiệp chủ lực có giá trị và chất lượng cao, một thức uống lý tưởng có nhiều giá trị về dược liệu Ở miền Nam, chè được trồng chủ

Trang 9

yếu ở hai tỉnh Lâm Đồng và Gia Lai, ở miền Bắc là các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Sơn La, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, và đối với các vùng này thì chè

là nguồn thu nhập chủ yếu, góp phần quan trọng trong việc cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân

Ở tỉnh Thái Nguyên, chè được coi là cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai,

là cây trồng chủ lực và có giá trị kinh tế cao góp phần vào chương trình phát triển kinh tế và là một trong những cây trồng theo nhiều chương trình phát triển của tỉnh Trong những năm vừa qua để đáp ứng nhu cầu của thị trường và đưa ngành chè phát triển theo hướng bền vững tỉnh đã thực hiện nhiều các chương trình dự án, phát triển các mô hình sản xuất chè an toàn ở nhiều vùng như Đồng Hỷ, Đại Từ…

Thành phố Thái Nguyên được thiên nhiên ưu đãi một hệ thống đất đai và điều kiện khí hậu thời tiết khá thích hợp cho việc phát triển cây chè Có diện tích chè khá lớn được trồng phân bố ở nhiều vùng trong đó có Tân Cương Hiện nay cây chè đã trở thành một trong những cây trồng mũi nhọn của huyện góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân

Với quyết tâm phải hình thành được các mô hình trồng mới các giống chè chất lượng cao, phát triển ngành chè trở thành ngành công nghiệp chế biến, có giá trị kinh tế cao trong xuất khẩu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội các cán

bộ khuyến nông xã Tân Cương và trạm khuyến nông thành phố Thái Nguyên đã kết hợp với Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Miền núi phía Bắc, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm khuyến nông tỉnh Thái Nguyên, Trạm bảo vệ thực vật huyện Đại Từ… đã tổ chức các chương trình đào tạo tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật tiến bộ, nghiên cứu lai tạo những giống chè mới năng suất, chất lượng cao như Kim Tuyên, chè lai LDP1, chè TRI777, chè Ô Long, chè Am tích và thực hiện các chương trình, dự án nhằm hỗ trợ và phát triển ngành sản xuất chè

Trong mạng lưới khuyến nông ngoài hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước tại thành phố Thái Nguyên cũng đã hình thành và phát triển được nhiều tổ chức khuyến nông như câu lạc bộ khuyến nông, câu lạc bộ nông dân, nhóm cùng

sở thích, hợp tác xã… nhằm tư vấn, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như sản xuất chè Từ đó một loạt các câu hỏi đặt

Trang 10

ra là công tác khuyến nông của địa phương đang hoạt động như thế nào? Trên thực

tế công tác khuyến nông đã đáp ứng được các nhu cầu của người dân trồng chè chưa? Đã giúp được những gì cho người dân trồng chè? Ưu điểm nào cần phát huy

và những hạn chế nào cần khắc phục trong công tác khuyến nông?

Xuất phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã Tân Cương - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên’’

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá được vai trò của hoạt động khuyến nông trong việc sản xuất chè cành Từ đó đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông trong thúc đẩy sản xuất chè cành

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề xuất được những giải pháp làm cơ sở góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông xã Tân Cương và cán bộ khuyến nông xã Tân

Cương trong sản xuất chè cành

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Những kiến thức cơ bản của khuyến nông

2.1.1.1 Nguồn gốc của thuật ngữ khuyến nông

Thuật ngữ “ Extension” có nguồn gốc ở Anh Năm 1866 ở một số trường Đai học Cambridge và Oxford đã sử dụng thuật ngữ “ Extension” nhằm mục tiêu mở rộng giáo dục cho người dân, do vậy “ Extension” được hiểu theo nghĩa là triển khai, mở rộng, phổ biến, phổ cập, làm lan truyền….nếu khi ghép với từ “Agriculture” thành

“Agriculture Extension” thì dịch là “Khuyến nông” và hiện nay đôi khi chỉ nói “ Extension” người ta cũng hiểu là khuyến nông

2.1.1.2 Khái niệm khuyến nông

Khuyến nông là một thuật ngữ khó xác định một cách chính xác, xong có nhiều bàn cãi và tranh luận Bởi lẽ, nó được tiến hành bằng nhiều cách, phục vụ nhiều mục đích có quy mô khác nhau Do vậy, theo từng thời gian và từng khía cạnh nghiên cứu khác nhau, các nhà khoa học có những đinh nghĩa khác nhau

Tóm lại chúng ta có thể hiểu khuyến nông theo hai nghĩa:

- Nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm dùng để chỉ tất cả các hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn

- Nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính thức mà đối tượng của nó là người nông dân Tiến trình này đem đến cho người dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ [8]

2.1.2 Nội dung, vai trò, nguyên tắc và phương pháp hoạt động

2.1.2.1 Nội dung hoạt động của công tác khuyến nông

Nội dung hoạt động của công tác khuyến nông được quy định rõ trong nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010:

Trang 12

* Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

- Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp luật; tập huấn, truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này

- Tập huấn cho người hoạt động khuyến nông nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

* Thông tin tuyên truyền

- Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị xã hội

- Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, tạp chí khuyến nông, tài liệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn và các hình thức thông tin tuyên truyền khác; xuất bản và phát hành ấn phẩm khuyến nông

- Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyến nông

* Trình diễn và nhân rộng mô hình

- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của ngành, các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm

- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

- Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững

- Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng

Trang 13

+ Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm

+ Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự án đầu

tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao động, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường

+ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất, kinh doanh + Cung ứng vật tư nông nghiệp

- Tư vấn và dịch vụ khác liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn

* Hợp tác quốc tế về khuyến nông

- Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình hợp tác quốc tế

- Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và

tổ chức quốc tế theo quy định của luật pháp Việt Nam

- Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tập khảo sát trong

và ngoài nước

2.1.2.2 Vai trò của công tác khuyến nông

* Vai trò chuyển giao công nghệ

Khuyến nông đóng vai trò là cầu nối giữa nhà khoa học với người nông dân Kiến thức nông nghiệp mà nông dân có được hiện nay chủ yếu do tác động của hệ thống khuyến nông, thông qua hai dạng chính: trực tiếp từ cán bộ khuyến nông ở cơ

sở, các điểm trình diễn kỹ thuật mới và công ty kinh doanh nông nghiệp (49%); gián tiếp được thực hiện thông qua các tài liệu, tờ bướm, hộ nông dân là cộng tác viên khuyến nông, phương tiện truyền thông đại chúng (51%) Thực tiễn cho thấy, khuyến nông giữ vai trò quan trọng đối với nâng cao trình độ kiến thức nông nghiệp, thu nhập và hiệu quả sản xuất của nông dân Điều này thực sự là cần thiết

và hữu ích [4]

* Vai trò đối với nhà nước

Trang 14

- Khuyến nông, Khuyến lâm là một trong các tổ chức giúp nhà nước thực hiện các chính sách, chiến lược về phát triển nông lâm nghiệp, nông thôn và nông dân

- Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp

- Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân đến cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định, cải tiến đề

ra những chính sách phù hợp

* Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn

Trong điều kiện nước ta hiện nay, trên 80% dân số sống ở vùng nông thôn với 70% lao động xã hội để sản xuất ra những nông sản thiết yếu cung cấp cho toàn xã hội như: lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến…

và sản xuất nông nghiệp chiếm 37% - 40% giá trị sản phẩm xã hội [4]

* Khuyến nông góp phần giúp người nông dân xóa đói giảm nghèo tiến lên khá và làm giàu

Phần lớn hộ nông dân nghèo đói là do thiếu kiến thức kỹ thuật áp dụng vào sản xuất, mà khuyến nông có nhiệm vụ truyền bá kiến thức, kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao dân trí từ đó thúc đẩy phát triển sản xuất

* Góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy hợp tác nông dân với nông dân

Việc đổi mới trong quản lý trong nông nghiệp, giao đất, giao rừng cho từng hộ nông dân có ưu điểm cơ bản là khắc phục sự ỉ lại, dựa dẫm vào nhau, hạn chế được tiêu cực khác ở nông thôn

2.1.3 Nguyên tắc hoạt động khuyến nông

- Khuyến nông làm cùng với dân, không làm thay cho dân

Khuyến nông làm cùng với dân Chỉ có người nông dân mới có thể tự quyết định được phương thức canh tác trên mảnh đất của họ Cán bộ không thể quyết định thay nông dân Cán bộ khuyến nông cần cung cấp thông tin trao đổi, thảo luận với nông dân trên cơ sở điều kiện cụ thể của trang trại: đất đai, khí hậu, nguồn lực, các thuận lợi, các khó khăn, cơ hội có thể đạt được, từ đó khuyến khích hộ tự ra quyết định cho mình

- Khuyến nông phải được thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao

Trang 15

Một mặt khuyến nông chịu trách nhiệm trước nhà nước là cơ quan quyết định những chính sách phát triển nông thôn cho nên phải tuân thủ theo đường lối và chính sách của nhà nước trong khi thực hiện nhiệm vụ Mặt khác, khuyến nông có trách nhiệm đáp ứng các nhu cầu của người dân trong vùng

- Khuyến nông là nhịp cầu cho thông tin hai chiều

Thông tin hai chiều như vậy sẽ xảy ra những trường hợp sau đây:

+ Khi xác định những vấn đề của nông dân

+ Khi thực nghiệm những đề xuất tại hiện trường

+ Khi nông dân áp dụng những đề xuất nghiên cứu

- Khuyến nông phải hợp tác với các tổ chức phát triển nông thôn khác

+ Chính quyền địa phương

+ Các tổ chức dịch vụ, các cơ quan y tế

+ Trường phổ thông các cấp

+ Các tổ chức quần chúng, phi chính phủ

- Khuyến nông làm việc với các đối tượng khác nhau

Ở nông thôn, không phải tất cả các hộ nông dân đều có những vấn đề như nhau Cần xác định các nhóm nông dân có tiềm năng và lợi ích khác nhau để phát triển những chương trình khuyến nông phù hợp với từng điều kiện của từng nhóm Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên nghị định 02 CP của Chính phủ ban ngày 08/01/2010 về công tác khuyến nông Việt Nam còn một số nguyên tắc cụ thể như sau:

- Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông nghiệp của Nhà nước

- Phát huy vai trò chủ động, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nông dân trong hoạt động khuyến nông

- Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân

- Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông để huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động khuyến nông

Trang 16

- Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng đồng

- Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địa bàn

và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau

2.1.4 Các phương pháp khuyến nông

Phương pháp khuyến nông cơ bản được chia thành 3 nhóm dựa trên những phương thức tác động giữa khuyến nông viên với nông dân Bao gồm:

* Phương pháp tiếp xúc cá nhân

- Là phương pháp mà thông tin được chuyển giao trực tiếp cho từng cá nhân hay hộ nông dân

- Phương pháp tiếp xúc cá nhân được sử dụng rộng rãi trong hoạt động khuyến nông với hình thức: Đến thăm nông dân, Nông dân đến thăm cơ quan khuyến nông, Gửi thư riêng, Gọi điện thoại

+ Những cuộc gặp gỡ bất chợt

* Phương pháp khuyến nông theo nhóm

- Là phương pháp tập hợp và tổ chức nhiều nông dân lại thành nhóm để tổ chức các hoạt động khuyến nông

- Phương pháp khuyến nông theo nhóm được sử dụng rộng rãi nhất và thể hiện với nhiều hình thức: Hội họp, Trình diễn, Hội thảo đầu bờ, Đi tham quan, Tập huấn

kỹ thuật

* Phương pháp sử dụng phương tiện thông tin đại chúng

- Là phương pháp được thực hiện nhờ các phương tiện truyền thông như:

+ Phương tiện nghe: đài, truyền thanh…

+ Phương tiện nhìn: tranh, ảnh, mẫu vật…

+ Phương tiện đọc: báo, tạp chí…

+ Phương tiện kết hợp nghe nhìn: tivi, phim nhựa, phim video

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Vài nét về sự phát triển của khuyến nông thế giới

Vào giữ thế kỷ XV có rất nhiều công trình khoa học nông nghiệp trên thế giới tiến hành nghiên cứu về các vấn đề cải tiến giống cây trồng và vật nuôi Thế kỷ

Trang 17

XVIII, cụm từ Phổ cập nông nghiệp hay chuyển giao kỹ thuật đến người nông dân được sử dụng phổ biến Tổ chức khuyến nông được coi là đầu tiên trên thế giới là ở Châu Âu và Bắc Mỹ thành lập vào năm 1723, đã in nhiều bài báo về chủ trương nông nghiệp trong những năm đầu thành lập [6]

* Khuyến nông tại Pháp: Giai đoạn từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 1918) trung tâm CETA (Centre d’Etuder Techniques Agricoles) – Trung tâm nghiên cứu kỹ thuật nông nghiệp đầu tiên được tổ chức do sáng kiến của nông dân vùng Pari hoạt động theo nguyên tắc: Người nông dân có trách nhiệm và chủ động trong công việc; Sáng kiến từ cơ sở; Hoạt động nhóm rất quan trọng

-* Khuyến nông ở Nhật Bản

Công tác khuyến nông được hình thành v à đi vào hoạt động từ những năm

1900 tại Nhật Bản và được xem là sớm nhất trên thế giới Cơ cấu hành chính và các chính sách về khuyến nông đã được nước này điều chỉnh , hoàn thiện qua các thời kỳ khác nhau Cùng với sự phát triển của nông nghiệp , hoạt động khuyến nông ở Nhật Bản đã được chính thức hóa bằng pháp luật và đội ngũ cán bộ khuyến nông không ngừng được xây dựng, củng cố

* Khuyến nông ở Campuchia:

Công tác khuyến nông của Campuchia do Cục Khuyến nông (DAE) thuộc Tổng cục Nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản (MAFF) đảm nhiệm DAE có chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông, phát triển hệ thống khuyến nông từ Trung ương đến cấp huyện, phù hợp với nhu cầu của Campuchia Một mục tiêu chiến lược trong phát triển khuyến nông là xây dựng một hệ thống khuyến nông tới các xã và thôn bản DAE triển khai, thúc đẩy và điều phối các hoạt động khuyến nông thông qua các bộ phận kỹ thuật và các tổ chức, cơ quan nghiên cứu, cơ quan cấp tỉnh, phi chính phủ và khu vực tư nhân với mục tiêu là lợi ích tốt nhất của các nhà sản xuất, người nông dân Hoạt động khuyến nông tại Campuchia

sử dụng phương pháp tiếp cận phát triển hệ thống canh tác qui mô trang trại, đào tạo

và khuyến nông có sự tham gia và cách tiếp cận mở rộng

* Khuyến nông ở Thái Lan:

Trang 18

Cục khuyến nông trực thuộc Bộ nông nghiệp Thái Lan được thành lập từ năm

1967, đến nay hệ thống khuyến nông của Thái Lan gồm ở trung ương là Cục Khuyến nông có 5 phòng và 7 bộ phận, ở địa phương gồm có 6 văn phòng cấp vùng

ở 6 vùng lãnh thổ; 76 văn phòng cấp tỉnh; 879 văn phòng cấp huyện và 48 trung tâm dịch vụ Năm 2007, tổng số cán bộ khuyến nông hiện nay là 12.936 người Khuyến nông có 2 vai trò chính, thứ nhất là giúp nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp nâng cao tiêu chuẩn cuộc sống và bảo đảm thu nhập của họ, thứ hai là giúp nông dân giải quyết vấn đề của họ Từ năm 2009, hình thức triển khai các chương trình hoạt động khuyến nông của Thái Lan mang tính đặc thù riêng thông qua chương trình đăng ký và quản lý dữ liệu nông dân

2.2.2 Vài nét về khuyến nông Việt Nam

2.2.2.1 Sự hình thành và phát triển của khuyến nông Việt Nam

Cùng với sự phát triển khuyến nông trên thế giới, khuyến nông Việt Nam được hình thành và phát triển tương đối sớm

Ở nước ta, từ thời các vua Hùng đã rất chú trọng các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nhà vua trực tiếp dạy nông dân làm nông nghiệp Các triều đại tiếp theo như nhà Lê, nhà Lý cũng có rất nhiều chính sách chăm lo phát triển nông nghiệp Đặc biệt vào thời vua Lê Thái Tông (1492) thuật từ “khuyến nông” được sử dụng lần đầu tiên trong bộ luật Hồng Đức Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nền nông nghiệp Việt Nam được sự quan tâm đặc biệt của Hồ Chí Minh, người kêu gọi toàn dân khôi phục kinh tế, phát triển sản xuất Từ năm 1958 - 1975 hoạt động khuyến nông chủ yếu là cán bộ truyền đạt chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước hay tiến bộ kỹ thuật thông qua Ban quản trị Hợp tác xã rồi từ đó đến người dân Thành lập các đoàn cán

bộ nông nghiệp ở Trung ương, các Tỉnh, huyện về chỉ đạo sản xuất ở cơ sở

Ngày 13/1/1981 chỉ thị 100CT/TW của Ban bí thư Trung ương Đảng được ban hành về “Cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp” đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nền nông nghiệp Việt Nam

Trang 19

Ngày 5/4/1988, Bộ chính trị Trung ương Đảng công sản Việt Nam khóa VI ban hành Nghị quyết 10 về “Đổi mới quản lý trong nông nghiệp” nhằm giải phóng sản xuất trong nông thôn đến từng hộ nông dân, khẳng định xã viên là đơn vị kinh

tế tự chủ ở nông thôn Nghị quyết 10 đã mang lại hiệu quả nhanh chóng và tạo ra bước ngoặt lớn trên mặt trận nông nghiệp Việt Nam

Ngày 2/3/1993, Chính phủ ra Nghị định 13/CP về công tác khuyến nông Bắt đầu hình thành hệ thống khuyến nông từ Trung ương đến địa phương

Năm 2005 Nghị định 56/2005/NĐ – CP ra đời đã quy định rõ hơn về hệ thống

tổ chức khuyến nông, mục tiêu, nguyên tắc, chính sách và nội dung hoạt động của khuyến nông (bổ sung thêm nội dung tư vấn, dịch vụ khuyến nông và hợp tác quốc

tế về khuyến nông)

Ngày 28/1/2008, Bộ Nông nghiệp & PTNT ra quyết định 236/QĐ- BNN- TCCB, thành lập trung tâm khuyến nông- khuyến ngư quốc gia trên cơ sở hợp nhất hai trung tâm: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia

Ngày 8/1/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định 02/2010/NĐ-CP thay thế Nghị định 56 Nghị định 02 được đánh giá là: kế thừa, phát huy tinh thần các nghị định đã ban hành trước đây, thể hiện đầy đủ, cụ thể hơn, tạo điều kiện để thông tư hướng dẫn ngắn gọn và phù hợp với thực tế phát triển của nông nghiệp và nông thôn Trong những năm qua, Khuyến nông Việt Nam đã luôn đồng hành cùng bà con nông dân và đạt được nhiều thắng lợi trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Trong thời kỳ mới, tiếp thu tinh thần Nghị quyết 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về “Tam nông”, khuyến nông Việt Nam có quyền tin vào tương lai sáng lạng, tin vào sự đổi mới và đột phá trong hoạt động Hoạt động khuyến nông

sẽ phát huy được hiệu quả cao nhất khi có một hệ thống chính sách khuyến nông đúng đắn, được xây dựng dựa trên nhu cầu của nông dân và chiến lược phát triển của ngành, của địa phương; các văn bản hướng dẫn, văn bản pháp quy phù hợp, linh hoạt và luôn cập nhật với thực tiễn sản xuất nhằm xây dựng hệ thống khuyến nông mạnh về tổ chức, giỏi về nghiệp vụ và chuyên môn

2.2.2.2 Hệ thống khuyến nông nhà nước ở Việt Nam

Trang 20

Ngày 02/3/1993, khi Chính phủ ban hành Nghị định số 13-CP quy định về công tác khuyến nông; hệ thống khuyến nông đã được hình thành, củng cố và phát triển ngày một toàn diện Nhằm đổi mới công tác khuyến nông phù hợp với thực tiễn sản xuất, ngày 8/1/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định 02/2010/NĐ-CP thay thế Nghị định 56/2005/NĐ-CP

Theo nghị định 02/2010/NĐ-CP thì hệ thống tổ chức Khuyến nông Việt Nam hiện nay như sau:

* Tổ chức khuyến nông Trung ương

- Trung tâm Khuyến nông Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

* Tổ chức khuyến nông địa phương

- Tổ chức khuyến nông địa phương được quy định như sau:

+ Ở cấp tỉnh có trung tâm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập

+ Ở cấp huyện có trạm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập

+ Ở cấp xã có khuyến nông viên với số lượng ít nhất là 02 khuyến nông viên ở các xã thuộc địa bàn khó khăn, ít nhất 01 khuyến nông viên cho các xã còn lại + Ở thôn có cộng tác viên khuyến nông và câu lạc bộ khuyến nông

* Tổ chức khuyến nông khác

- Tổ chức khuyến nông khác bao gồm các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức khoa học, giáo dục đào tạo, hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có tham gia hoạt động khuyến nông trên lãnh thổ Việt Nam

- Tổ chức khuyến nông khác thực hiện các nội dung hoạt động khuyến nông theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật liên quan

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nông khác thuộc tổ chức, cá nhân nào do tổ chức, cá nhân đó quy định

Theo nghị định 56/2005/NĐ-CP và quyết định số 236/QĐ-BNN thì hệ thống

tổ chức Khuyến nông Việt Nam hiện nay như sau:

Trang 21

2.2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các cấp khuyến nông Việt Nam

Chức năng nhiệm vụ của hệ thống khuyến nông đã được quy định cụ thể trong thông tư số 60/2005/TT/BNN, ngày 10/05/2005 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/04/2005 của chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư

* Trung tâm khuyến nông quốc gia

- Xây dựng và chỉ đạo các chương trình, dự án khuyến nông về trồng trọt, chăn nuôi, BVTV, thú y, bảo quản và chế biến nông sản

- Theo dõi, đôn đốc điều phối hoạt động khuyến nông và giám sát đánh giá việc thực hiện các chương trình dự án khuyến nông

- Tham gia thẩm định các chương trình dự án theo quy định của Bộ NN & PTNT

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện phổ biến và chuyển giao TBKT, những kinh nghiệm về điển hình sản xuất giỏi, bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức và quản lý kinh tế, thông tin thị trường cho nông dân

- Quan hệ với các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước để thu hút nguồn vốn hoặc trực tiếp tham gia vào các hoạt động khuyến nông

- Xây dựng hướng dẫn thực hiện chương trình, quy phạm kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp

Trang 22

Trạm khuyến nông trực thuộc Trung tâm khuyến nông tỉnh hoặc UBND huyện, nhiệm vụ của khuyến nông cấp huyện:

- Đưa những tiến bộ kỹ thuật theo các chương trình, dự án khuyến nông - khuyến lâm vào sản xuất trên địa bàn phụ trách

- Xây dựng các mô hình trình diễn

- Hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân

- Tổ chức tham quan học tập các điển hình tiên tiến

- Bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ thuật, kinh tế thị trường cho nông dân

- Bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ thuật, kinh tế thị trường cho cán bộ khuyến nông cơ sở

- Xây dựng các CLB khuyến nông, nhóm nông dân cùng sở thích

* Tổ chức khuyến nông cơ sở

Khuyến nông cơ sở có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng mô hình trình diễn, phản ánh tâm tư nguyện vọng của nông dân và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình sản xuất và báo cáo lên cấp trên để cùng giải quyết

* Tổ chức khuyến nông khác

Ngoài hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước thì nhiều cơ quan, trường học, viện nghiên cứu, các tổ chức phi chính phủ… cũng là một lực lượng quan trọng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia công tác khuyến nông thông qua các kết quả nghiên cứu, xây dựng mô hình trình diễn, các lớp tập huấn, hội thảo tham quan hoặc một dự án phát triển nông thôn…

2.2.3 Vài nét về khuyến nông tỉnh Thái Nguyên

Sở Nông nghiệp Bắc Thái (nay là Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Nguyên) đã xây dựng các chương trình kinh tế kỹ thuật có mục tiêu giai đoạn 1991-1995 và được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 475 ngày 29/11/1991 Để thực hiện các chương trình kinh tế kỹ thuật có mục tiêu đó tỉnh Bắc Thái đã có quyết định số

209 ngày 13/12/1991 về việc thành lập Trung tâm khuyến nông tỉnh Bắc Thái Ngày 02/3/1993, khi Chính phủ ban hành Nghị định số 13-CP quy định về công tác khuyến nông, tổ chức khuyến nông nhà nước ở Thái Nguyên hệ thống khuyến nông

đã được hình thành Với sự giúp đỡ của các tổ chức phi chính phủ (CIDSE/SNV) khuyến nông Thái Nguyên đã đào tạo được một đội ngũ cán bộ khuyến nông có

Trang 23

nhiều kinh nghiệm Và đã hình thành được hệ thống khuyến nông từ tỉnh xuống cơ

sở với nhiều hình thức và hoạt động có hiệu quả cao [10]

Năm 1996, Trung tâm khuyến nông, Trung tâm khuyến lâm và Trung tâm giống vật nuôi sáp nhập thành Trung tâm khuyến nông và kỹ thuật nông lâm nghiệp Thái Nguyên đến ngày 24/06/2004 UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành quyết định

số 1429/QĐ-UB về thành lập Trung tâm khuyến nông tỉnh (năm 2011 có thêm Trạm chuyển giao KHKT NLN Gia Sàng trực thuộc) [11]

Mặc dù ngày 26/04/2005 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/CP thay thế cho Nghị định 13/CP, trong đó quy định rõ hơn về hệ thống tổ chức khuyến nông, mục tiêu, nguyên tắc, chính sách và nội dung hoạt đông khuyến nông; mở rộng đối tượng tham gia và hưởng thụ lợi ích khuyến nông nhằm thực hiện mục tiêu xã hội hóa công tác khuyến nông Nhưng khuôn khổ pháp lý hiện nay đối với công tác khuyến nông Thái Nguyên vẫn căn cứ và thực thi theo Quyết định 1570

Để tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch được giao qua từng năm hệ thống Khuyến nông của tỉnh hoạt động theo 2 cấp quản lý:

- Cấp tỉnh: Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT do

Sở trực tiếp quản lý, chỉ đạo và giao nhiệm vụ kế hoạch cụ thể Năm 2011 Trạm chuyển giao kỹ thuật giống cây trồng NLN Gia Sàng trực thuộc làm nhiệm vụ dịch

vụ cung ứng cho các mô hình của Trung tâm

- Cấp huyện: Trạm Khuyến nông do UBND các huyện, thành thị quản lý và chỉ đạo giao nhiệm vụ Hoạt động trực tiếp từ huyện đến cơ sở xã

+ Tổng số lực lượng khuyến nông toàn tỉnh là 150 người

+ Trung tâm khuyến nông tỉnh: 30 người

+ Trạm khuyến nông huyện, thành, thị: 120 người

Trong đó trình độ đại học chiếm đa số là 119 người, trên đại học 03 người còn lại là cao đẳng, trung cấp và công nhân lao động [10]

* Sau đây là kết quả thực hiện một số chương trình, dự án khuyến nông trong

việc thúc đẩy sản xuất chè:

- Trung tâm Khuyến nông đã phối hợp với Đài truyền hình tỉnh và Trạm Khuyến nông các huyện, thành phố, thị xã xây dựng được chuyên mục trên truyền hình khuyến nông với công tác phát triển cây chè Ngoài ra, Trung tâm còn tổ chức

Trang 24

được các lớp tập huấn kỹ thuật chuyên ngành gồm các lớp: Nâng cao năng lực cho cán

bộ khuyến nông; Nông nghiệp với môi trường; Sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGap cho 120 cán bộ khuyến nông của Trung tâm Khuyến nông, Trạm khuyến nông và nông dân đầu mối các huyện thành phố thị xã Thời gian mỗi lớp là 5 ngày, kết thúc mỗi lớp đều có cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành tốt nội dung lớp học

- Trung tâm còn phối hợp với Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp

Miền núi phía Bắc triển khai mô hình tổ hợp tác trong sản xuất và chăm sóc chè với

quy mô: Máy hái: 6 máy, máy đốn: 2 máy, máy phun chè: 4 máy triển khai tại huyện Định Hoá Mô hình được triển khai đúng tiến độ, cấp vật tư đảm bảo đúng chủng loại chất lượng cho nông dân Qua tổng kết được mọi người đánh giá cao, mong muốn nhân ra diện rộng

- Đầu tháng 2 năm 2010 Trung tâm đã triển khai kế hoạch tới các Trạm khuyến nông huyện, đồng thời phân công cán bộ của Trung tâm phối hợp với các Trạm khuyến nông khẩn trương triển khai chương trình sản xuất chè theo VietGap:

+ Trồng mới chè bằng các giống mới Phúc Vân Tiên và Kim Tuyên là các giống có khả năng chịu hạn tốt tại xã Tiên Hội, La Bằng huyện Đại Từ quy mô 7,8

ha với 60 hộ tham gia Thời điểm trồng gặp điều kiện thời tiết thuận lợi nhưng cây đạt tỉ lệ sống cao trên 90% cây sinh trưởng tốt

+ Mô hình chè năm thứ hai tại 2 xã Tân Linh và Phú Lạc huyện Đại Từ với quy mô 8,5 ha, với 60 hộ tham gia Sau 2 năm trồng và chăm sóc đúng quy trình cây đã sinh trưởng và phát triển tốt chiều cao cây đạt 45cm; Mô hình chăm sóc chè năm thứ ba thực hiện tại xã Phấn Mễ và Tức Tranh huyện Phú Lương, quy mô 8 ha với 60 hộ trồng giống LDP1 Sau 3 năm trồng và chăm sóc đúng quy trình cây đã sinh trưởng và phát triển tốt Qua tổng kết được mọi người đánh giá cao mong muốn nhân ra diện rộng

Nhìn chung, các dự án chăm sóc chè đã được triển khai theo đúng kế hoạch, đạt các yêu cầu, mục tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả Các điểm trình diễn cho năng suất cao hơn từ 15- 25% so với ngoài mô hình Các đơn vị đã tổ chức tập huấn, tham quan giúp nông dân nắm được các quy trình kỹ thuật trồng trọt để áp dụng vào sản xuất tại gia đình Các mô hình được người dân hưởng ứng và có khả năng nhân rộng

Trang 25

2.2.4 Hệ thống khuyến nông thành phố Thái Nguyên

Trạm khuyến nông thành phố chịu sự quản lý trực tiếp của UBND thành phố Ngoài ra Trạm khuyến nông cấp huyện chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Trung tâm Khuyến nông cấp tỉnh Hệ thống khuyến nông này tác động trực tiếp tới người nông dân hoặc thông qua CBKN, cán bộ phụ trách nông nghiệp

xã, thị trấn, cộng tác viên tại cơ sở, HTX, câu lạc bộ Ngay từ những năm đầu hoạt động Trạm đã xây dựng quy chế và phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ trong cơ quan thực hiện kế hoạch công tác khuyến nông trên địa bàn nên CBKN đã chủ động được công việc tại các cụm xã Định kỳ giao ban vào thứ 5 hàng tuần do đó Trạm luôn nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất tại cơ sở nên đã chủ động điều hành công việc và tham mưu kịp thời cho UBND thành phố, Phòng NN và PTNT, Trạm BVTV giải quyết và chỉ đạo kịp thời những khó khăn phát sinh trong sản xuất nông nghiệp

Đối với cán bộ phụ trách địa bàn các xã, thị trấn được phân công chỉ đạo sản xuất luôn phối hợp với các các bộ phụ trách nông nghiệp xã, thị trấn, cộng tác viên

KN các xã, thị trấn tham mưu cho UBND các xã, thị trấn xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình kế hoạch công tác khuyến nông, lập kế hoạch sản xuất hàng năm trên địa bàn theo kế hoạch của UBND thành phố Tổ chức tập huấn, tuyên truyền khuyến cáo nông dân đưa các giống cây trồng, vật nuôi mới có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với điều kiện canh tác của địa phương vào sản xuất Đồng thời triển khai thực hiện các mô hình, viết báo cáo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện mô hình

Trang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ trồng chè cành tham gia vào các hoạt động khuyến nông tại xã Tân Cương - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Không gian

Xã Tân Cương - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Thời gian

- Đề tài được thực hiện từ ngày 30/1/2015 đến ngày 28/4/2015

- Số liệu nghiên cứu được lấy từ năm 2012 - 2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương

- Thực trạng sản xuất chè tại xã Tân Cương

- Đánh giá cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động của hệ thống khuyến nông

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

* Phương pháp điều tra mẫu

- Chọn mẫu: Để đảm bảo tính khoa học, đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu, việc chọn điểm nghiên cứu phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Địa bàn mang tính đại diện cho các vùng sinh thái như điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

+ Địa bàn có diện tích và sản lượng chè tương đối lớn

Trang 27

+ Địa bàn có điều kiện kinh tế khác nhau để có số liệu phong phú trong quá trình sản xuất

Trên cơ sở đó tôi tiến hành chọn ra 3 thôn trong tổng số 16 thôn Trong tất

cả các hộ tham gia trồng chè tôi chọn 50 hộ để nghiên cứu Như vậy tổng số mẫu điều tra là 50 hộ/3 thôn Trong các hộ được chọn ra có điều kiện kinh tế, diện tích trồng chè khác nhau, có những thuận lợi, khó khăn nhất định trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuất chè nói riêng của các hộ là khác nhau

Cụ thể các thôn được chọn là thôn Hồng Thái 1, Hồng Thái 2, Gò Pháo của xã Tân Cương

+ Hồng Thái 1: Là thôn có diện tích trồng chè lớn nhất, tình hình kinh tế trong thôn tương đối ổn định có nhiều hộ khá, đất đai địa hình thuận lợi cho cây chè phát triển

+ Hồng Thái 2: Là thôn có diện tích trồng chè đứng thứ 2 trong xã, tình hình kinh tế cũng khá phát triển, đất đai, địa hình khá thuận lợi cho sản xuất chè Quy mô trồng chè vẫn còn nhỏ lẻ

+ Gò Pháo: Là thôn xa trung tâm xã hơn hai thôn trên, diện tích trồng chè mới được mở rộng trong mấy năm gần đây nên chưa có thu nhập hoặc thu nhập thấp từ chè, tình hình kinh tế hộ trong thôn chưa đồng đều Quy mô vẫn còn nhỏ và lẻ

Từ kết quả thu được ta đi tổng hợp, xử lý số liệu từ đó phân tích thông tin, đánh giá hiện trạng lao động, tình hình sản xuất chính của các hộ nông dân, cơ cấu cây chè trong hoạt động sản xuất kinh tế của gia đình Từ đó đánh giá thực trạng phát triển cây chè

- Nội dung điều tra: Phiếu điều tra có các thông tin cơ bản về nông hộ chủ yếu như nhân khẩu, lao động, tuổi, trình độ văn hóa của chủ hộ, Tình hình sản xuất chè tại nông hộ như diện tích trồng chè, chi phí trồng chè, tổng thu nhập từ cây chè, nơi cung cấp giống, giá bán, nơi bán, những thuận lợi, khó khăn mà người dân gặp phải trong sản xuất chè

Những thông tin này được thu thập bằng cách sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh hoạt, phỏng vấn bằng bảng câu hỏi được lập sẵn thể hiện qua những câu hỏi “đóng” kết hợp với dạng câu hỏi “mở” phù hợp với thực

tế, cụ thể dễ hiểu để người được hỏi trả lời chính xác, đầy đủ

Trang 28

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thông tin thứ cấp bao gồm các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, dân số lao động việc làm, kết quả sản xuất, các chương trình khuyến nông Các tài liệu này được lấy từ nguồn các báo cáo tổng kết hàng năm, số liệu thống kê của Phòng thống kê, Phòng kinh tế, Trạm khuyến nông, Phòng nông nghiệp thành phố Thái Nguyên, UBND xã Tân Cương, số liệu từ các cơ quan liên quan, các tài liệu đã công bố qua sách báo, mạng internet

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Sử dụng phương pháp PRA: phỏng vấn bán cấu trúc kết hợp với phỏng vấn bằng bộ câu hỏi chính thức với các đối tượng nghiên cứu

- Sau khi thành lập bộ câu hỏi, tiến hành điều tra phỏng vấn 50 hộ gia đình trồng chè cành trên địa bàn xã Tân Cương

- Số liệu thu thập được trong quá trình điều tra được tổng hợp vào các bảng biểu, từ đó đưa ra những nhận định về kết quả các hoạt động khuyến nông tác động đến việc thúc đẩy sản xuất chè cành trên địa bàn xã

- Trong quá trình điều tra còn tiến hành sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp tình hình sản xuất tại địa phương

* Phương pháp thu thập phân tích SWOT

- Thực hiện bằng cách xem xét các điểm mạnh - yếu, cơ hội - thách thức của địa phương ở hiện tại Để từ đó có những biện pháp thích hợp phát huy những điểm mạnh, tận dụng cơ hội, đẩy lùi điểm yếu và vượt qua thách thức trong tương lai

3.4.3 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu

- Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu, tôi tiến hành tổng hợp và phân tích

- Số liệu thu thập được trong các phiếu điều tra và được tổng hợp theo từng nội dung

- Khi tiến hành phân tích các thông tin thu thập được, đề tài sử dụng phương pháp thống kê đơn giản: sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích các số lượng định tính và định lượng

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Tân Cương một xã miền núi, với một vùng chè đặc sản nổi tiếng của Thành Phố Toàn xã có diện tích đất tự nhiên là 1.482,91 ha Xã Tân Cương tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau:

Phía Bắc giáp với xã Phúc Trìu - Thành phố Thái Nguyên

Phía Nam giáp với xã Bình Sơn - Thị xã Sông Công

Phía Đông giáp với xã Thịnh Đức - Thành phố Thái Nguyên

Phía Tây giáp với xã Phúc Tân - Huyện Phổ Yên

Tân Cương cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 9km, xã Tân Cương có đường du lịch Thái Nguyên - Núi Cốc mới được tu sửa và dải nhựa, đây là điều kiện thuận lợi cho xã phát triển kinh tế và giao lưu văn hoá, xã hội Nhờ hệ thống giao thông thuận tiện nên việc di chuyển vật tư, hàng hoá cho sản xuất từ thành phố vào rất thuận tiện Với lợi thế là một vùng chè đặc sản lại tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên - một thị trường lớn tiềm năng về tiêu thụ sản phẩm chè, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Tân Cương đẩy mạnh sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè

4.1.1.2 Khí hậu, thời tiết

Mỗi loại cây trồng đều có những yêu cầu nhất định về điều kiện khí hậu như: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa… các điều kiện này là một trong nhưng yếu tố quyết định, có ảnh hưởng đến độ sinh trưởng và phát triển của cây trồng Đối với cây chè cũng cần có yêu cầu riêng về điều kiện sinh thái đó Theo nghiên cứu cây chè sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở điều kiện:

Nhiệt độ: 15 - 250C

Độ ẩm không khí: 80 - 85%

Lượng mưa bình quân: 1.500 - 2.000 mm/năm

Trang 30

Để thấy rõ sự biến đổi khí hậu trong năm 2014 ta xem xét qua bảng biểu sau

Bảng 4.1: Điều kiện khí hậu, thời tiết của TP Thái Nguyên năm 2014 Tháng Nhiệt độ ( 0

(Nguồn: Trạm khí tượng thuỷ văn thành phố Thái Nguyên)

Qua bảng 4.1 ta thấy: Tình hình khí hậu thời tiết có biến động tương đối lớn

và phân mùa rõ rệt

Về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình thấp nhất của tháng 1 là thấp nhất 16,20

C cùng với lượng mưa ít nên ảnh hưởng trực tiếp đến năng xuất và sản lượng cây chè Tháng 6 là tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất 29,10C, năng xuất cây chè không

bị ảnh hưởng nhiều Với nhiệt độ trung bình trong năm là 24,590 C, đây là nhiệt độ phù hợp với đặc tính sinh thái của cây chè, rất thuận lợi cho cây chè phát triển

Về lượng mưa: mùa hạ khoảng từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, đây là mùa mưa nên thường có mưa to và lượng nước nhiều (chiếm khoảng 80- 90% lượng mưa trong năm), vào mùa này cây trồng có điều kiện phát triển mạnh, nhất là cây chè

Về độ ẩm: độ ẩm trung bình trong năm là 78,9%, với độ ẩm này cây chè có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng xuất và chất lượng cao Tuy nhiên

Trang 31

đây cũng là điều kiện thuận lợi cho các loại sâu bệnh phát triển, do vậy cần có biện pháp hữu hiệu để phòng trừ sâu bệnh có hại cho cây chè

Như vậy, với nhiệt độ trung bình tháng là 24,590C, độ ẩm trung bình là 78,9% và lượng mưa trong năm là 1.708mm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cây chè trên địa bàn xã

Còn lại với địa hình đồng bằng và thung lũng

Với địa hình như vậy cây chè có tiềm năng và phát triển rất lớn trên diện tích vườn đồi của xã

- Thổ nhưỡng

Đất Feralit chiếm khoảng 65% tổng diện tích đất, tầng dày canh tác 60 - 69cm Còn lại là đất hình thành trên địa hình đầm lầy và bằng phẳng Với điều kiện thổ nhưỡng như vậy, việc trồng chè được coi là biện pháp hữu hiệu trong việc phủ xanh đất trống đồi trọc, vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao, đông thời tạo thêm công

ăn việc làm cho người lao động

Để thấy rõ được tình hình sử dụng đất đai của xã ta xét qua bảng 4.2 (trang sau) Qua bảng 4.2 ta thấy: Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.482,91 ha, trong

đó diện tích đất đã đưa và sử dụng tính đến năm 2014 là 1.431,80 ha chiếm 96,55% tổng diện tích, còn lại 51,11 ha vẫn chưa sử dụng chiếm 3,45% Điều đó cho thấy xã

đã sử dụng quỹ đất một cách triệt để, nhằm phát huy tối đa những diện tích đất hiện

có, tạo ra giá trị sản xuất lớn nhất trên một đơn vị diện tích

Trang 32

Bảng 4.2: Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn xã qua 3 năm 2012 - 2014

Chỉ Tiêu

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) 2013/2012 2014/2013 BQ

Trang 33

Trong tổng diện tích đất đai của xã, diện tích đất nông nghiệp tính đến năm

2012 là 728,30 ha chiếm 49,11% và tăng dần trong những năm tiếp theo, năm 2013

là 757 ha tăng 3,93% so với năm 2012 và năm 2014 là 792,26 ha tăng 4,66% so với năm 2013 Như vậy trung bình mỗi năm đất nông nghiệp của xã tăng 4,29% về diện tích tương đương với 63,62 ha/năm Đất trồng cây hằng năm có sự biến động nhẹ qua 3 năm từ 238,72 ha năm 2012 (bằng 16,06%) lên 248,18 ha năm 2014 (bằng 16,73%) diện tích đất toàn xã, mức tăng bình quân là 2,09%/năm Hiện tại người dân địa phương sử dụng đất để trồng cây hàng năm chủ yếu đáp ứng tiêu dùng nội

bộ như ăn uống, chăn nuôi là chính

Có được sự chuyển đổi như vậy là do người dân đang tận dụng những lợi thế

về điều kiện tự nhiên, tăng diện tích cây lâu năm từ 452,80 ha năm 2012 lên 529,43

ha năm 2014, bình quân tăng 8,15% mỗi năm.Trong đó diện tích đất trồng chè tăng lên đáng kể, từ 380 ha năm 2012 lên 450 ha năm 2014 tăng bình quân 8,83 % mỗi năm Hiện nay diện tích đất trồng chè chiếm 30,35% diện tích đất toàn xã, qua đó ta thấy cây chè chính là cây trồng chủ lực trên diện tích đất vườn đồi của xã

Bên cạnh đó, trong những năm gần đây cây ăn quả cũng được phát triển trên đất đồi với tốc độ tăng diện tích đất bình quân là 4,53% tương đương 3,29 ha/ năm.Đến năm 2014 diện tích cây ăn quả là 79,43 ha với các loại cây trong chủ yếu: vải, nhãn, hồng… Cây ăn quả đang dần khẳng định vị trí của mình và đóng góp ngày một nhiều hơn vào tổng thu nhập của hộ Diện tích đất mặt nước năm 2012 là 9,96 ha thì đến năm 2014 còn 5,87 ha, bình quân 3 năm giảm 23,15% tương đương 2,3 ha/năm

Về diện tích đất lâm nghiệp: năm 2014 diện tích đất trồng rừng là 479,98 ha chiếm 32,37% tổng diện tích đất tự nhiên của xã Song nhìn chung là 3 năm diện tích đất lâm nghiệp giảm 1,88% tương đương với 9,37 ha/năm Diện tích đất lâm nghiệp giảm dần do diện tích trồng rừng của xã những năm trước đây đã cho thu hoạch, sau thu hoạch người dân đã thay vào đó những loại cây trồng có giá trị kinh

tế cao hơn như cây chè

Trang 34

Diện tích đất chuyên dùng và đất thổ cư của xã hội tăng với mức bình quân

là 6,76%/năm và 6,48%/năm Quá trình tăng diện tích đất chuyên dụng và thổ cư là không thể tránh khỏi, vấn đề là phải phân phối sử dụng các loại đất này sao cho phù hợp với quỹ đất của xã

Qua số liệu trên ta thấy, qua 3 năm 2012 - 2014 tình hình sử dụng đất đai của

xã có sự chuyển biến rõ rệt, cơ cấu cây trồng phát huy tốt lợi thế so sánh trên diện tích đã được sử dụng, khai thác tốt tiềm năng của địa phương trong phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây chè

4.1.2 Tình hình kinh tế xã hội

4.1.2.1 Tình hình xã hội

* Nhân khẩu và lao động

Bảng 4.3: Tình hình dân số và lao động của xã Tân Cương (2012 - 2014)

14/13 (%)

(Nguồn: UBND xã Tân Cương năm 2014)

Trang 35

Qua bảng 4.3 ta thấy: Hiện nay, Tổng dân số của xã Tân Cương có 5.475 người được phân bố ở 16 xóm Số lượng nhân khẩu của xã có sự biến động trong 3 năm qua: Năm 2012 là 4543 người, năm 2013 là 4989 người tăng 9,8% so với năm

2012, năm 2014 là 5475 người tang 9,7% so với năm 2013

Tân Cương là một xã thuần nông sản xuất nông nghiệp, dân số trong xã chủ yếu làm nông nghiệp, một phần nhỏ dân số là phi nông nghiệp làm dịch vụ, buôn bán nhỏ, cung cấp hàng hoá đáp ứng nhu cầu hàng ngày của người dân trong xã Nhân khẩu nông nghiệp của xã tăng bình quân 3,8%/năm tức là tăng 298 người/năm Tính đến năm 2014 số nhân khẩu nông nghiệp của xã là 5037 người chiếm 92%, nhân khẩu phi nông nghiệp là 438 người chiếm 8% Do sự tăng dân số trong những năm trước nên số người trong độ tuổi lao động tăng nhanh trong các năm vừa qua, cụ thể là số lượng người trong độ tuổi lao động năm 2013 là 3.326 người, thì năm 2014 là 3.650 người tăng 9,74% so với năm 2013 Đây là nguồn lực dồi dào phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội và cả ngành nông nghiệp của xã, nối liền 3 xã trong vùng chè đặc sản với nhau Đây chính là những tuyến đường huyết mạch đảm bảo nhu cầu đi lại, giao lưu, trao đổi hàng hoá phát triển kinh tế xã hội cho người dân địa phương

Thuỷ lợi

Là một xã thuần nông sản xuất nông nghiệp là chủ yếu thì thuỷ lợi giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong phục vụ sản xuất Với đặc điểm địa hình của xã cao hơn mặt Hồ Núi Cốc nên không có kênh dẫn nước về, mà chỉ qua một số trạm bơm cung cấp nước theo hệ thống kênh nội đồng phục vụ cho sản xuất cây lương thực là chính Nguồn nước tưới cho cây chè của các hộ gia đình trong xã chủ yếu là từ giếng, hệ thống máy bơm phun và một số phần nhỏ là từ những con suối chảy qua

Văn hoá, giáo dục

Song song với công cuộc phát triển kinh tế xã đã từng bước đẩy mạnh phát triển văn hoá, giáo dục Hệ thống giáo dục của xã tương đối hoàn chỉnh Hiện nay,

Xã có 01 trường cấp 1, 01 trường cấp II, 04 trường mẫu giáo cùng một đội ngũ giáo viên luôn tận tuỵ và đầy nhiệt huyết trong công tác

Trang 36

4.1.2.2 Tình hình kinh tế

Bảng 4.4 Cơ cấu kinh tế xã Tân Cương giai đoạn 2010 - 2014

Đơn vị tính (%)

(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Tân Cương)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Nông - lâm nghiệp, thủy sản năm

2014 là 37,7%, giảm 11,5% so với năm 2010; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng năm 2014 là 31,2%, tăng 6,3% so với năm 2010; thương mại, dịch vụ năm 2014 là 31,1%, tăng 5,2% so với năm 2010

* Trồng trọt

Tình hình sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp của xã Tân Cương về cơ bản có nhiều chuyển biến tích cực Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng diện tích và năng suất của các loại cây trồng có xu hướng tăng lên đáng kể Nhất là diện tích và năng suất của cây chè Vì cây chè là cây kinh tế mũi nhọn của vùng, tạo ra sản phẩm hàng hoá vừa xuất khẩu, vừa tiêu thụ nội địa Khi được các cơ quan tổ chức khuyến nông tổ chức các khóa đào tạo tập huấn phục vụ cho việc sản xuất chè của địa phương các

hộ dân trồng chè tham gia tích cực và đạt được nhiều kết quả tốt Tóm lại, tình hình trồng trọt tại địa phương đã có những chuyển biến tích cực góp phần nâng cao cuộc sống của người dân Tuy nhiên, nguời nông dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất như: sâu bệnh hại lúa chưa thể khắc phục triệt để, tiêu thụ sản phẩm chè còn gặp nhiều khó khăn do giá cả ngoài thị trường không ổn định Do vậy, bà con rất cần sự hỗ trợ và giúp đỡ hơn nữa của các cán bộ phụ trách nông nghiệp, cộng tác viên khuyến nông và cán bộ địa phương

Cây trồng chủ yếu tại địa phương là cây lúa, cây ngô và cây chè; diện tích trồng có xu hướng tăng qua các năm đặc biệt là diện tích cây chè tăng 130 ha

Trang 37

Bảng 4.5: Tình hình trồng trọt của xã qua 3 năm 2012 - 2014

Cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lƣợng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lƣợng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lƣợng (tấn)

Ngày đăng: 18/08/2015, 10:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Hà và Nguyễn Khánh Khắc (1997), Khuyến nông học, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến nông học
Tác giả: Trần Văn Hà và Nguyễn Khánh Khắc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
2. Trịnh Xuân Ngọ (2009), Cây chè và kỹ thuật trồng trọt, Nxb Nông nghiệp, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè và kỹ thuật trồng trọt
Tác giả: Trịnh Xuân Ngọ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
3. Nguyễn Thanh Lâm (2003), “Hoạt động khuyến nông Việt Nam”, Http://www.khuyennongvn.gov.vn, (Website: Trung tâm khuyến nông Quốc gia) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động khuyến nông Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Lâm
Năm: 2003
4. Nguyễn Văn Long (2005), Giáo trình khuyến nông, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khuyến nông
Tác giả: Nguyễn Văn Long
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
5. Dương Văn Sơn, Tiago Wandscheider, Bùi Đình Hòa, Nguyễn Văn Cương (2010), Khuyến nông định hướng thị trường, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến nông định hướng thị trường
Tác giả: Dương Văn Sơn, Tiago Wandscheider, Bùi Đình Hòa, Nguyễn Văn Cương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2010
6. Nguyễn Hữu Thọ (2004), Bài giảng khuyến nông, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng khuyến nông
Tác giả: Nguyễn Hữu Thọ
Năm: 2004
7. Nguyễn Hữu Thọ (2007), Bài giảng nguyên lý và phương pháp khuyến nông, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nguyên lý và phương pháp khuyến nông
Tác giả: Nguyễn Hữu Thọ
Năm: 2007
8. Hợp tác phát triển Đức (2006), Kỹ thuật sản xuất chè an toàn, Nxb Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất chè an toàn
Tác giả: Hợp tác phát triển Đức
Nhà XB: Nxb Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức
Năm: 2006
13. Uỷ ban nhân dân xã Tân Cương (2012), Báo cáo thực trạng kinh tế xã hội xã Tân Cương năm 2010.II. DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực trạng kinh tế xã hội xã Tân Cương năm 2010
Tác giả: Uỷ ban nhân dân xã Tân Cương
Năm: 2012
14. A.W. VandenBan & H.S. Hawkins (1999), Khuyến nông, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến nông
Tác giả: A.W. VandenBan & H.S. Hawkins
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
15. Chanoch Jacobsen (1996), Nguyên lý và phương pháp khuyến nông, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.III. INTERNET SOURSE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý và phương pháp khuyến nông
Tác giả: Chanoch Jacobsen
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
16. Http://www.khuyennongvn.gov.vn 17. Http://www.google.com.vn Link
9. Sở NN & PTNT Thái Nguyên (2015), Báo cáo đánh giá công tác khuyến nông năm 2014và triển khai kế hoạch năm 2015 Khác
10. Trạm khuyến nông thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên (2014), Báo cáo kết quả hoạt động hệ thống khuyến nông và phương hướng hoạt động giai đoạn 2012-2014 Khác
11. Trạm khuyến nông thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên (2012), Báo cáo kết quả thực hiện mô hình trồng thâm canh chè giống mới năm 2010 Khác
12. Uỷ ban nhân dân xã Tân Cương (2012), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và phương hướng nhiệm vụ công tác trong giai đoạn 2009-2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2: Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn xã qua 3 năm 2012 - 2014 - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2 Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn xã qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 32)
Bảng 4.3: Tình hình dân số và lao động của xã Tân Cương (2012 - 2014) - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3 Tình hình dân số và lao động của xã Tân Cương (2012 - 2014) (Trang 34)
Bảng 4.4. Cơ cấu kinh tế xã Tân Cương giai đoạn 2010 - 2014 - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4. Cơ cấu kinh tế xã Tân Cương giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 36)
Bảng 4.6: Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm 2012-2014 - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6 Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm 2012-2014 (Trang 38)
Bảng 4.7: Diện tích chè của xã qua 3 năm 2012 - 2014 - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7 Diện tích chè của xã qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 39)
Bảng 4.8. Diện tích các  loại chè tại các thôn xã Tân Cương - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8. Diện tích các loại chè tại các thôn xã Tân Cương (Trang 41)
Bảng 4.10. Diện tích và số hộ trồng chè cành của xã Tân Cương - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10. Diện tích và số hộ trồng chè cành của xã Tân Cương (Trang 42)
Bảng 4.8 : Thông tin chung các hộ điều tra - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8 Thông tin chung các hộ điều tra (Trang 43)
Bảng 4.9: Mức độ đầu tư cho 1ha kinh doanh chè của hộ - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.9 Mức độ đầu tư cho 1ha kinh doanh chè của hộ (Trang 44)
Hình 4.1: Cơ cấu hệ thống khuyến nông của xã Tân Cương - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.1 Cơ cấu hệ thống khuyến nông của xã Tân Cương (Trang 45)
Bảng 4.10: Thực trạng đội ngũ CBKN xã Tân Cương năm 2015 - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10 Thực trạng đội ngũ CBKN xã Tân Cương năm 2015 (Trang 46)
Bảng 4.13: Các hoạt động tập huấn khuyến nông về chè cành qua 3 năm - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.13 Các hoạt động tập huấn khuyến nông về chè cành qua 3 năm (Trang 50)
Bảng 4.14:  Đánh giá sự tham gia của người dân về hoạt động đào tạo tập - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.14 Đánh giá sự tham gia của người dân về hoạt động đào tạo tập (Trang 51)
Bảng 4.15 : Đánh giá của người dân về đào tạo tập huấn chè trong thời gian qua - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.15 Đánh giá của người dân về đào tạo tập huấn chè trong thời gian qua (Trang 53)
Bảng 4.18: Kết quả xây dựng mô hình trình diễn sản xuất chè của xã qua 3 - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển cây chè cành trên địa bàn xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.18 Kết quả xây dựng mô hình trình diễn sản xuất chè của xã qua 3 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm