1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk

133 1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
Tác giả Dương Trọng Chinh
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Văn Quân
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thực tiễn được triển khai tại 4 trường THPT phổ thông có HS DTTS tại huyện Cư M’gar, Dăk Lăk, trong đó chủ yếu tập trung nghiên cứu tại 3 trường có nhiều HS DTTS: THPT Nguyễn Trãi, THPT Lê Hữu Trác và THPT Trần Quang Khải.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin được chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới:

Quý thầy cô giáo khoa Quản lý giáo dục, Phòng Đào tạo sau đ ại học của trườngĐại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt thờigian học tập và nghiên cứu

Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn sát cánh động viên vàgiúp đỡ t á c g i ả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Bùi Văn Quân – Phó cục

trưởng Cục nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục của Bộ Giáo dục

và đào tạo, người đã hết lòng chỉ dẫn, động viên và giúp đỡ tác giả trong quá trìnhthực hiện để tác giả có thể hoàn thành luận văn này

Do trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn khôngthể tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết nhất định Tác giả mong nhậnđược sự chỉ dẫn và đóng góp ý k i ế n của thầy cô và đồng nghiệp để luận vănthêm hoàn thiện

Hà Nội, năm 2011

Tác giả

Dương Trọng Chinh

Trang 3

STT Bảng Tên bảng Trang

1 2.1 Số trường của các cấp học giai đoạn 2008 – 2011 41

2 2.2 Số lớp học và học sinh của các bậc học trong giai đoạn 2008– 2011 41

3 2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý của các trường THPT có đông HS

DTTS ở huyện Cư M’gar, năm học 2010-2011 44

4 2.4 Số lượng, chất lượng giáo viên năm học 2010-2011 47

5 2.5 Đặc điểm đội ngũ giáo viên năm học 2010-2011 48

6 2.6 Kết quả xếp loại học lực của học sinh các trường THPT cónhiều HS DTTS ở huyện Cư M’gar năm học 2010-2011. 50

9 2.9 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiệncác biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên 59

10 2.10 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiệncác biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 65

11 2.11 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiệncác biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 66

12 2.12 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện

các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học 70

13 2.13 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiệncác biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

5 Giả thuyết khoa học

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT CÓ NHIỀU HỌC SINH DTTS 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

1.1.2 Trong nước

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Học sinh dân tộc thiểu số

1.2.2 Hoạt động dạy học

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học

1.3 Đặc điểm hoạt động dạy và học ở trường THPT có đông học sinh là người DTTS 1.3.1 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THPT người

Trang 5

DTTS

1.3.2 Đặc điểm hoạt động dạy học ở lớp/trường có đông học sinh là người DTTS

1.4 Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT có đông học sinh người DTTS

1.4.1 Các nội dung cơ bản về quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học ở trường THPT có đông học sinh DTTS

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học ở trường THPT có đông học sinh DTTS

Kết luận chương 1

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT CÓ NHIỀU HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN CƯ M’GAR, DĂK LĂK 2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội huyện Cư M’gar

2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo của huyện CưM’gar

2.1.3 Đặc điểm chính của các trường triển khai nghiên cứu đề tài

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có nhiều học sinh dân tộc thiểu số tại Cư M’gar, Dăk Lăk

2.2.1 Khái quát về phương pháp, nội dung nghiên cứu thực trạng

2.2.2 Phân tích và bình luận kết quả nghiên cứu thực trạng

2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng

Kết luận chương 2

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG

Trang 6

THPT CÓ NHIỀU HỌC SINH DTTS TẠI CƯM’GAR, DAKLAK

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1 Định hướng

3.1.2 Nguyên tắc

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học ở các trường THPT có nhiều học sinh DTTS

3.2.1 Biện pháp 1:

3.2.2 Biện pháp 2:

3.2.3 Biện pháp 3:

3.2.4 Biện pháp 4:

3.3 Mối quan hệ của các biện pháp

3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết luận

2 Khuyến nghị

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.2 Đối với UBND tỉnh Dăk Lăk

2.3 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Dăk Lăk

2.4 Đối với hiệu trưởng các trường THPT có nhiều học sinh DTTS trên địa bàn nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quản lý tác nghiệp tại các cơ sở giáo dục (trong đó có trường THPT), quản

lý hoạt động dạy- học giữ vai trò quan trọng và mang tính chủ đạo vì nó tác động trựctiếp đến chất lượng và hiệu quả đào tạo, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển củanhà trường Vấn đề đặt ra là làm thế nào tìm được các biện pháp quản lý vừa đúngchức năng, vừa phù hợp với thực tiễn để đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng caochất lượng giáo dục Vì đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo, trước hết là đổi mớicông tác quản lý giáo dục, đổi mới các biện pháp quản lý hoạt động dạy và học trongcác nhà trường

Giáo dục phổ thông giữ vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, gópphần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao và phẩm chất nhân cáchtốt Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho toàn xã hội nói chung và ngành giáo dục nói riêng lànhanh chóng nâng cao chất lượng dạy học ở các ngành học, cấp học, đặc biệt là đổimới công tác dạy học ở các trường THPT – cấp học cuối cùng để người học bước vàođời Hoạt động dạy học (HĐDH) là hoạt động chủ đạo, quan trọng của nhà trường Do

đó, quản lý HĐDH là mục tiêu trọng tâm của quản lý nhà trường, là hoạt động chínhtrong quá trình quản lý của người hiệu trưởng

Giáo dục và đào tạo (GD-ĐT) nước ta đang triển khai thực hiện đổi mới toàn diện ởcác cấp, trong đó có cấp THPT Để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục củaĐảng, hiệu trưởng nhà trường chính là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc

tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục - đào tạo của nhà trường Trong hoạt động quản lýcủa hiệu trưởng thì quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và đượcđặt lên hàng đầu Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng có vai trò đặcbiệt quan trọng, vì nó tác động trực tiếp đến đội ngũ GV- yếu tố quyết định chất lượnggiáo dục của mỗi nhà trường Vì thế, người hiệu trưởng phải là hạt nhân chủ yếu trong

Trang 8

việc vận dụng khoa học quản lý, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các biện pháp quản lý đểthực hiện thắng lợi các mục tiêu giáo dục.

Đặc thù của các trường THPT ở Dăk Lăk là đều có HS người DTTS, tuy nhiên sốlượng trong từng trường thì rất không đồng đều, ít nhất thì vài ba em, nhiều thì lên tớinăm bảy em Do đặc thù này nên cả 4 trường THPT trên địa bàn huyện Cư M’gar cũngđều có HS DTTS, trong đó trường THPT Cư M’gar là ít nhất, 3 trường còn lại tỉ lệ HSDTTS đều trên dưới 50% Thực tế cho thấy, khả năng tiếp thu kiến thức và rèn luyệncác kỹ năng của đại bộ phận HS DTTS là rất hạn chế, điều này làm cho chất lượng dạyhọc của các nhà trường luôn là mối lo thường trực của các cấp lãnh đạo, các nhà quản

lý giáo dục, các thầy cô giáo và các bậc phụ huynh HS

Mặc dù các công trình nghiên cứu, các đề tài luận văn thạc sỹ, các bài viết trên cácbáo, tạp chí về biện pháp quản lý hoạt động dạy học nói chung hay biện pháp quản lýhoạt động dạy học trên các địa bàn khác trong cả nước thì rất nhiều Nhưng cho đếnnay chưa có một công trình hay một đề tài nghiên cứu nào đề cập một cách bài bản,khoa học đến vấn đề quản lý hoạt động dạy học tại các vùng có nhiều HS DTTS Tạihuyện CưM’gar thì vấn đề nghiên cứu này càng hết sức mới mẻ Như vậy rõ ràng việc

đi sâu nghiên cứu tìm hiểu thực trạng của vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở cáctrường THPT có nhiều HS DTTS tại huyện CưM’gar, thấy được những bất cập, yếukém và nguyên nhân của nó, để từ đó đề xuất những biện pháp sát thực tiễn, hữu hiệunhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung và bộ phận HS là người DTTS nói riêng,nhờ đó mà góp phần nâng cao được chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện, đóng góptích cực cho sự nghiệp giáo dục của tỉnh Dăk Lăk là điều rất đáng làm

Xuất phát từ thực tế nêu trên và mong muốn có những việc làm cụ thể nhằm đónggóp cho sự phát triển giáo dục của huyện CưM’gar cũng như tỉnh Dăk Lăk, tôi chọn đề

tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk”.

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động quản lý dạy học ở các trườngTHPT có nhiều HS DTTS tại huyện Cư M’gar tỉnh Dăk Lăk, đề xuất các biện phápquản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THPT này nhằm giúp các HSDTTS hoàn thành chương trình dạy học THPT theo chuẩn mực chung, nâng cao chấtlượng dạy học của các trường THPT có nhiều HS DTTS ở tỉnh Dăk Lăk

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có nhiều HS DTTS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có nhiều HS dân tộc thiểu

số

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

4.1 Giới hạn nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có nhiều HS dântộc thiểu số là những biện pháp quản lý của hiệu trưởng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực tiễn được triển khai tại 4 trường THPT phổ thông có HS DTTS tạihuyện Cư M’gar, Dăk Lăk, trong đó chủ yếu tập trung nghiên cứu tại 3 trường có nhiều

HS DTTS: THPT Nguyễn Trãi, THPT Lê Hữu Trác và THPT Trần Quang Khải

Các khách thể được điều tra bao gồm: cán bộ quản lý và GV 3 trường THPT cónhiều HS DTTS tại huyện Cư M’gar

5 Giả thuyết khoa học

Trang 10

Thực tế cho thấy, việc quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT địa bàn huyện

Cư M’gar đã được quan tâm nhưng vẫn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế, đặc biệt là ở cáctrường THPT có nhiều HS DTTS, dẫn đến chưa đạt được kết quả như mong muốn.Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp với đặcđiểm hoạt động dạy học, đặc biệt là hoạt động học tập của HS THPT người DTTS vàphù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường THPT có nhiều HS DTTS thì kết quả họctập của HS DTTS và chất lượng dạy học của các trường THPT có nhiều HS DTTS sẽđược chuyển biến tích cực

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Hệ thống, khái quát hóa một số vấn đề lý luận về hoạt động học tập của HS

THPT, hoạt động dạy học ở trường THPT có HS DTTS, quản lý hoạt động dạy học ởtrường THPT có HS DTTS

6.2 Khảo sát thực trạng công tác quản lý họat động dạy học ở các trường THPT

có HS DTTS tại huyện Cư M’gar, tỉnh Dăk Lăk

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường

THPT có HS DTTS tại huyện Cư M’gar, tỉnh Dăk Lăk trong bối cảnh đổi mới giáo dụcTHPT hiện nay

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận, văn bản

- Nghiên cứu tài liệu liên quan đến nhà trường phổ thông: Luật giáo dục, Điều lệnhà trường, Văn bản pháp qui, Qui chế về các lĩnh vực giáo dục phổ thông và trunghọc phổ thông

- Tìm hiểu các Nghị quyết của Đảng, các văn bản của Nhà nước về giáo dục - đàotạo

- Tham khảo các tài liệu khác có liên quan đến đề tài

Trang 11

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra viết bằng bảng hỏi

- Phương pháp chuyên gia

7.3 Các phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn được cấu trúc thành bachương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT có

nhiều học sinh dân tộc thiểu số

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có nhiều học

sinh dân tộc thiểu số tại huyện Cư M’gar, Dăk Lăk

Chương 3: Một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối vạt động dạy học ở các

trường THPT có nhiều học sinh dân tộc thiểu số tại Cư M’gar, Dăk Lăk

Sau phần kết luận và khuyến nghị còn có phần các tài liệu tham khảo, cuối cùng là các phụ lục

Trang 12

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT CÓ NHIỀU HỌC SINH DTTS

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Từ xa xưa vấn đề dạy học đã được nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáodục ở cả phương Đông và phương Tây đề cập đến Có thể kể đến các tư tưởng vàcông trình chủ yếu dưới đây:

Ở phương Tây, đáng chú ý có Xôcrat (469 – 339 trước CN) Ông cho rằng để nângcao hiệu quả dạy học cần có phương pháp giúp thế hệ trẻ từng bước tự khẳng định, tựphát hiện tri thức mới mẻ, phù hợp với chân lý

Ở phương Đông, Khổng tử (551 - 479 trước CN) - một triết gia, nhà giáo dụclừng danh của Trung Quốc từng cho rằng: “Đất nước phồn vinh, yên bình thì ngườilãnh đạo đất nước cần chú trọng tới 3 yếu tố: Thứ (làm cho dân đông lên), Phú (làmcho dân giàu), Giáo (dân được giáo dục) Ông đã từng nói rằng giáo dục là cần thiếtcho mọi người “hữu giáo vô loại”(việc giáo dục không phân biệt đẳng cấp) Quanniệm về phương pháp dạy học của ông là dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từđơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, phảihình thành nề nếp, thói quen trong học tập Triết gia này rất coi trọng việc tự học, tựrèn, tu thân phát huy mặt tích cực, học kết hợp với hành, trong dạy thì phải sát đốitượng, phát triển ý chí của người học Những phương pháp giáo dục nói trên cho đếnnay vẫn còn nguyên giá trị và là bài học lớn trong quản lý nhà trường nói chung vàquản lý dạy học nói riêng

J.A Cômenxki(1592 - 1670) - nhà giáo dục vĩ đại của dân tộc Séc và của thế giới

đã đưa ra các nguyên tắc dạy học như: nguyên tắc trực quan, nguyên tắc nhấtquán, nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống; đồng thời đã khẳng định

Trang 13

hiệu quả dạy học có liên quan đến chất lượng người dạy thông qua việc vận dụng

có hiệu quả các nguyên tắc dạy học

Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây thì khẳng định: Kết quả toàn bộ hoạtđộng quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lýhoạt động giảng dạy của ĐNGV

- P.V Zimin, M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tácgiảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong hoạt động quản

lý của HT [41, 28]

- V.A.Xukhomlinxki, V.P.Xtrezicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và đề ra một số vấn

đề quản lý của HT trường phổ thông như phân công nhiệm vụ của HT và PHT, cònV.A.Xukhomlinxki đặc biệt coi trọng sự trao đổi giữa HT và PHT để tìm ra cách quản

lý tốt nhất Tác giả cho rằng: “Trong những cuộc trao đổi này như đòn bẩy, đã nảy sinh

ra những dự định mà sau này trong công tác quản lý được phát triển trong lao độngsáng tạo của tập thể sư phạm”[41, 17]

Tác giả V.A.Xukhomlinxki còn chỉ rõ tầm quan trọng của việc tổ chức dự giờ vàphân tích sư phạm bài dạy Ông đã chỉ ra thực trạng yếu kém của việc phân tích sưphạm bài dạy cho dù hoạt động dự giờ và góp ý với GV sau giờ dự của nhà quản lýdiễn ra thường xuyên Từ đó ông đã đưa ra nhiều cách phân tích sư phạm bài dạy choGV

Rõ ràng trên thực tế và trong lý luận, nhiều tác giả của nhiều nước trên thế giới rấtquan tâm nghiên cứu hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học để tìm ra nhữngbiện pháp quản lý hữu hiệu

Trang 14

lập tự cường, quyết không chịu thua kém ai, quyết không chịu làm nô lệ”

Tư tưởng trên của Bác Hồ gợi ý cho chủ thể quản lý dạy học vấn đề: quản lý dạyhọc phải gắn liền với thể chế xã hội, nề nếp dạy học, trình độ người dạy, năng lực tựhọc, tinh thần độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo của người học

Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”, điều này đã được luậthoá trong Luật Giáo dục: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”[25, 3]

Một số giáo trình, tài liệu của các tác giả như: Trần Kiểm – Khoa học quản lý giáodục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội 2004; Phạm Minh Hạc – Một số vấn đề về QLGD

và Khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1986; M.I Kônđakôp - Cơ sở

lý luận của KHQLGD, Trường CBQL và Viện KHGD, Hà Nội, 1984; Nguyễn NgọcQuang – Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQL TWI, HàNội, 1989; Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền – Quản lý và Lãnh đạo nhà trường, TrườngĐHSP, Hà Nội, 2006; Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải – QLGD, Nhàxuất bản ĐHSP, Hà Nội, 2006 đã được ứng dụng rộng rãi và mang lại một số hiệu quảnhất định trong quản lý nói chung, quản lý giáo dục, quản lý trường học nói riêng Đứng trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục - đào tạo nói chung và đổi mới nội dung,PPDH nói riêng, nhiều người nghiên cứu trong đó có những nhà giáo dục học, tâm lýhọc đã đi sâu nghiên cứu về vấn đề đổi mới nội dung dạy học theo phương pháp nângcao tính hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống, vấn đề lấy HS làmtrung tâm trong hoạt động dạy học (Trần Hồng Quân, Phạm Minh Hạc, Phan TrọngLuận, Đỗ Đình Hoan, Phạm Viết Vượng, Đặng Thành Hưng),

Ngoài những tài liệu dưới dạng sách, báo như đã nêu còn có thể kể đến rất nhiềuluận văn thạc sỹ của các tác giả sau: Nguyễn Văn Bê, Nguyễn Thị Hoa, Hoàng VănHuân, Đỗ Thị Kim Anh, Đỗ Văn Tải, Trầm Hữu Minh, Nguyễn Văn Thanh, Lê Sĩ Hải,Nguyễn Đức Lợi, Nguyễn Đăng Khoa…Các tác giả này đều chủ yếu tập trung nghiên

Trang 15

cứu các đề tài về biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhưng lại có sựkhác nhau về cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, về phạm vi nghiên cứu và về địa bànnghiên cứu.

Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã được các nhà nghiên cứutrong và ngoài nước quan tâm Xã hội càng phát triển thì vấn đề này càng được quantâm nhiều hơn , đặc biệt là của các nhà nghiên cứu giáo dục, ý kiến của các nhà nghiêncứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà ta thấy trong các công trình nghiên cứucủa họ là: Khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý trong việc nâng cao chấtlượng dạy và học ở các cấp học

Tóm lại, có rất nhiều tác giả trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã nghiên cứu vàđưa ra nhiều biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường Có nhiều luận văn

thạc sỹ quan tâm tới đề tài biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học trong nhà trường với nhiều cách tiếp cận về vấn đề quản lý khác nhau, ở những địa

phương khác nhau với phạm vi nghiên cứu rộng, hẹp khác nhau Tuy nhiên cho đếnnay vẫn chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt động dạyhọc đối với trường có nhiều HS DTTS mà chủ yếu là HS người dân tộc Êđê Tại huyện

Cư M’gar tỉnh Dăk Lăk thì đề tài này là hoàn toàn mới mẻ

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 HS dân tộc thiểu số

Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học(1992) do Hoàng phê chủ biên thì

“HS là người theo học ở nhà trường”[29, 454]

Khoản 1, Điều 83 của Luật Giáo dục năm 2005 có ghi:

“Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốcdân Người học bao gồm:

a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;

Trang 16

b) HS của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trườngtrung cấp, trường dự bị đại học;

c) Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;

d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;

đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;

e) Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.”[25, 30]

Như vậy chúng ta có thể hiểu khái niệm HS là những người đang theo học tại các

cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường

1.2.2 Hoạt động dạy học

Trong nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường THPT nói riêng thì hoạt độngdạy học là hoạt động trọng tâm Đó là con đường thuận lợi nhất giúp HS trong khoảngthời gian ngắn nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chất lượng cần thiết.Bên cạnh đó, dạy học còn là con đường quan trọng bậc nhất giúp HS phát triển mộtcách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duysáng tạo.Dạy học còn là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho

HS thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đứccon người mới

Dạy học bao gồm hai hoạt động, đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của

HS Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau

Theo Babusky: “Chỉ có tác động qua lại giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân

Trang 17

quá trình dạy - học, nếu không có sự tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi quá trình toàn vẹn đó”

* Hoạt động dạy của thầy

Là truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức của HS,giúp HS nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năngkép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định Có thể hiểuhoạt động dạy là quá trình hoạt động sư phạm của thầy, làm nhiệm vụ truyền thụ trithức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS

* Hoạt động học của HS

Là quá trình tự điều khiển chiếm lĩnh khái niệm khoa học, HS tự giác, tích cực dưới

sự điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học Hoạt động học cũng cóchức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học mộtcách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân Cóthể hiểu hoạt động học của HS là quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống những

kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bảnthân Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song

và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quảhoạt động học của HS không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của thầy và kết quảhoạt động dạy của thầy không thể tách rời kết quả học tập của HS

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, đóng vai trò chủ đạotrong quá trình dạy học, người lãnh đạo tổ chức và điều khiển quá trình sư phạm tổngthể là ĐNGV Cho nên, quản lý tốt hoạt động dạy và học trong nhà trường có ý nghĩađặc biệt quan trọng, quyết định chất lượng sản phẩm giáo dục

Quản lý hoạt động dạy và học phải đồng thời quản lý hoạt động dạy của GV vàquản lý hoạt động học của HS Yêu cầu của quản lý dạy học là phải quản lý các thành

tố của quá trình dạy học, trước hết các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy

Trang 18

trình hoạt động của người dạy một cách đồng bộ, hài hoà, hợp quy luật, đúng nguyêntắc dạy học Quy trình đó có tính tuần hoàn từ khâu soạn bài, giảng bài và tạm thời kếtthúc ở khâu đánh giá kết quả học tập của HS Cho nên quản lý hoạt động dạy và học

thực chất là quản lý một số thành tố của quá trình dạy học, bao gồm : Hoạt động dạy của GV, hoạt động học của HS, PPDH và giáo dục, đánh giá kết quả học tập của HS.

Tóm lại, quản lý hoạt động dạy học là là quá trình người HT lên kế hoạch, tổ chức,điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy học của GV nhằm đạt mục tiêu đã đề ra Trong toàn

bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động dạy học của người HT là hoạtđộng cơ bản nhất, nó chiếm thời gian, công sức rất lớn của HT

Hoạt động quản lý của HT đối với hoạt động dạy của GV được thực hiện thông quaviệc quản lý mục tiêu chương trình, kế hoạch dạy học, quản lý giờ lên lớp của GV,quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, quản lý công tác bồi dưỡng GV, quản lý việc kiểmtra, đánh giá kết quả học tập của HS…Trong đó, vấn đề tổ chức quản lý đổi mới PPDHcủa GV đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập của HS

Thực chất quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ dạy họccủa từng GV và ĐNGV Nhiệm vụ chính của GV là giảng dạy, truyền đạt tri thức, rènluyện cho HS kỹ năng, kỹ xảo, đắp bồi cho HS những giá trị tư tưởng, đạo đức và nhânvăn

1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là những cách thức cụ thể mà chủ thể quản lý(trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn là hiệu trưởng) tác động đến các thành tốcủa dạy học nhằm tạo ra những thay đổi của chúng theo mục tiêu đã xác định

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học có thể được xây dựng từ những phươngpháp quản lý chung như phương pháp tâm lý-giáo dục, phương pháp hành chính – tổchức và phương pháp kinh tế Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động dạy học, có thểxác định các biện pháp quản lý theo các thành tố và nội dung của hoạt động dạy họcnhư sau:

Trang 19

1.2.4.1 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của GV thông qua phản hồi từ hoạtđộng của HS và kết quả học tập của HS

a Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

HT phải quản lý nghiêm túc công tác kiểm tra, đánh giá học tập của HS mới có căn

cứ để đánh giá GV

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là một bộ phận hợp thành, một thành tốcủa quá trình dạy học Kết quả học tập của HS chính là kết quả giảng dạy của GV.Kiểm tra được coi là một nguyên tắc của mối liên hệ ngược Từ thông tin có được nhờkiểm tra để làm cơ sở điều chỉnh quá trình dạy học HT phải có kế hoạch cụ thể đểquản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

Theo kết quả nghiên cứu của B.S Bloom và Carl - Những chuyên gia về đánh giáthì mức độ lĩnh vực tri thức được chia ra:

Biết- Thông hiểu- Vận dụng- Phân tích- Tổng hợp- Đánh giá

Dựa trên lý thuyết này để định hướng kiểm tra và đo lường kết quả Điểm số và kếtquả các kỳ thi phải được đánh giá thực chất về kiến thức, kỹ năng, khả năng vận dụngcủa HS

Người HT phải quản lý việc kiểm tra của GV đối với HS và kết quả giảng dạy của

GV, tránh tình trạng chỉ đo lường ở điểm số Cụ thể là:

- Quản lý kế hoạch kiểm tra của GV

- Có kế hoạch kiểm tra học kỳ, cuối năm

- Yêu cầu chấm, trả bài đúng thời hạn, có sửa chữa, hướng dẫn HS

- Phân công bộ phận quản lý tổng hợp tình hình kiểm tra, đánh giá kết quả học tậptheo định kỳ

Thông qua HS để có biện pháp quản lý hoạt động dạy học của GV, không chỉ quản

lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS mà còn tổ chức điều tra cơ bản nắmvững tình hình HS về mọi mặt

b Tổ chức điều tra cơ bản nắm vững tình hình HS về mọi mặt

Trang 20

- Hiểu và nắm vững tình hình HS vừa là điều kiện vừa là biện pháp không thể thiếu

để dạy học có hiệu quả và đánh giá kết quả giáo dục, điều chỉnh các tác động sư phạm.Đây là việc làm thường xuyên của GV và người làm công tác quản lý nhà trường

- Nội dung điều tra gồm:

+ Tình hình đạo đức HS

+ Trình độ học tập các môn văn hoá

+ Tình trạng sức khoẻ

+ Hoàn cảnh gia đình

+ Tác động của môi trường giáo dục

- Thời điểm điều tra: Vào đầu năm học, hết học kỳ I, hết năm học

- Phương pháp điều tra: Tìm hiểu qua các tài liệu năm học trước, thiết kế phiếuphỏng vấn HS về nhận thức, ra bài kiểm tra về trình độ văn hoá, họp phụ huynh HS,lấy ý kiến nhận xét đánh giá của tổ chức Đảng, Đoàn thể ở địa phương Ngoài ra từng

GV và lãnh đạo nhà trường cần ghi chép thường xuyên tình hình HS Đây là nhữngthông tin cần thiết để điều chỉnh hoạt động dạy học

- Tổng hợp, phân tích kết quả điều tra cơ bản:

+ Căn cứ vào mục đích của từng đợt điều tra để phân tích, tổng hợp

+ Cần tập trung nhiều lực lượng để phân tích, tổng hợp Đây là giai đoạn quan trọngnhất của công tác điều tra cơ bản HT vừa phát huy trí tuệ tập thể vừa độc lập suy nghĩ,phân tích để rút ra những kết luận

+ Các kết luận rút ra đều được xử lý và lưu giữ

1.2.4.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học bằng công cụ kế hoạch dạy học của

tổ chuyên môn và GV

- Xây dựng kế hoạch và xác định mục tiêu công tác giảng dạy của mỗi GV, của tổchuyên môn Trên cơ sở yêu cầu chung công tác giáo dục và yêu cầu riêng từng bộmôn, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý và tìnhhình cụ thể của đơn vị, của tổ chuyên môn, của từng cá nhân để đề ra kế hoạch phù

Trang 21

- Xác định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạtđộng như: giảng dạy lý thuyết, tổ chức thực hành, thí nghiệm, tổ chức tham quan thực

tế, ngoại khoá Bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu-kém, giáo dục đạo đức, tinh thầnhọc tập bộ môn, chỉ tiêu phấn đấu của từng GV

1.2.4.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thông qua sử dụng, bồi dưỡng độingũ GV

a Sử dụng đội ngũ

Phân công GV phải dựa vào nhiều tiêu chí, tuy nhiên phải dựa vào khả năng hoànthành nhiệm vụ là chủ yếu Sử dụng GV cần xem xét đến triển vọng, khả năng cũngnhư sự non yếu phải chấp nhận trong điều kiện mà ĐNGV chưa đồng đều Khi phâncông sử dụng ĐNGV cần chú ý:

- Đảm bảo công bằng, dân chủ

- Tất cả các GV đều tham gia các hoạt động giáo dục khác

- Kết hợp hai hình thức phân công: Phân công dạy theo lớp và dạy chuyên theo khốilớp

- Không phân công dạy chéo ban

- Đảm bảo qui định về chế độ làm việc 40 giờ/ tuần theo Luật Lao động

Phân công, sử dụng GV là một việc quan trọng thu hút sự chú ý của cả người lãnhđạo và GV Phân công hợp lý sẽ mang lại kết quả to lớn, ngược lại sẽ phát sinh nhiềuvấn đề về tư tưởng, tình cảm, từ đó ảnh hưởng đến công việc chung Do đó, người HTcần có phương pháp và chú ý các điểm sau:

Trang 22

- Thận trọng, cân nhắc các yêu cầu công tác và khả năng của từng GV.

- Làm việc tập thể trong khi phân công, tránh độc đoán, cá nhân Các trường hợpcần thiết HT cần tiếp xúc với GV trao đổi, giải thích làm cho GV thông suốt với nhiệm

Rõ ràng là HT rất cần nắm vững chất lượng đội ngũ, hiểu được mặt mạnh, mặt yếu,

sở trường, nguyện vọng, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ của từng thành viên trong đơn

vị Sử dụng đúng người vào đúng việc làm cho họ tự tin hơn trong nghề nghiệp, cótrách nhiệm hơn, phấn khởi hơn trong công việc, họ sẽ cố gắng hết sức, hết mình để tựkhẳng định trong tập thể sư phạm nhà trường Phân công đúng với khả năng sẽ đem lạikết quả tốt Ngược lại, nếu phân công nặng về cảm tính, tình cảm cá nhân sẽ dẫn đếnhậu quả xấu đối với hoạt động nhà trường Chính vì vậy, người lãnh đạo nhà trườngphải biết lắng nghe nguyện vọng của GV và lựa chọn cân nhắc kỷ lưỡng từng trườnghợp để phát huy tốt nhất khả năng của từng người

Phân công giảng dạy còn phải xuất phát từ quyền lợi học tập của HS Việc phâncông giảng dạy cần chú ý tới khối lượng công việc của từng GV sao cho hợp lý, nhất làđối với GV làm công tác kiêm nhiệm

b Bồi dưỡng và nâng cao trình độ giảng dạy của GV

GV là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của giáo dục, là lực lượng laođộng chính trong các hoạt động của nhà trường Đảng ta đã chỉ rõ yêu cầu phải thựchiện bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hoá, nâng cao phẩm chất và năng lựccủa đội ngũ GV

Trang 23

Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho ĐNGV có ý nghĩa hết sức quan trọngtrong việc nâng cao chất lượng dạy học Bồi dưỡng GV là nhiệm vụ của HT, nó mang

ý nghĩa và vai trò cố vấn sư phạm Đây là yêu cầu thường xuyên, liên tục và là biệnpháp then chốt trong việc nâng cao chất lượng dạy học ĐNGV THPT hiện nay khôngđồng đều về trình độ chuyên môn do nhiều nguyên nhân khác nhau Đây là trở ngại lớntrong việc phân công phân nhiệm giảng dạy

Yêu cầu bồi dưỡng GV gồm:

- Bồi dưỡng kiến thức khoa học chung về dạy học

- Bồi dưỡng chung những chuyên đề, cụ thể về phương pháp bộ môn

- Bồi dưỡng kiến thức thông qua chu kỳ bồi dưỡng của Bộ GD - ĐT

- GV tự bồi dưỡng thường xuyên

Việc bồi dưỡng được thực hiện qua các lần sinh hoạt tổ chuyên môn, hội thảo, phổbiến SKKN, sử dụng GV giỏi giúp đỡ GV yếu

- Cử GV tiếp tục học các lớp trên chuẩn do Sở GD - ĐT tổ chức hoặc theo học ởcác trường đại học, các học viện…

1.2.4.4 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thông qua dự giờ và phân tích sưphạm giờ dạy

Phương pháp phân tích sư phạm là chức năng khách quan của hoạt động quản lý.Mọi quyết định quản lý đều bắt nguồn từ kết quả phân tích đối tượng quản lý Đâycũng là một biện pháp quản lý có tính tổng hợp cao, giữ vai trò quyết định trong mọihoạt động giáo dục Đây còn là một hoạt động trí tuệ cao, phản ánh trình độ hoạt động

tư duy của người HT Vừa là một chức năng khách quan trong qui trình quản lý, vừa lànăng lực phải có của một HT Bản chất của phương pháp này là sự vận dụng khoa họcgiáo dục và bằng kỹ thuật phân tích để tìm hiểu, đánh giá thực trạng giáo dục, kết hợpgiữa lý luận và thực tiễn để đánh giá, tìm nguyên nhân, rút ra các kết luận trong quản

lý Tránh tình trạng quản lý quan liêu, hời hợt, bảo thủ, cảm tính, lạc hậu, cũ kỷ, thiếusáng tạo

Trang 24

Ví dụ cụ thể qua phân tích giờ dạy của GV, như:

+ Phân tích giờ dạy:

- Chỉ ra được ưu khuyết điểm về hoạt động dạy của GV: công tác chuẩn bị, nộidung kiến thức, PPDH, sử dụng đồ dùng dạy học, phân phối thời gian

- Hoạt động học của HS: nền nếp học tập, phương pháp học tập, khả năng tiếp thukiến thức, kết quả học tập

- Quan hệ giao tiếp: Quan hệ thầy – trò, trò – trò, việc xử lý tình huống xảy ra tronggiờ dạy của GV

+ Đánh giá giờ dạy:

Đánh giá theo “tiêu chuẩn giờ lên lớp” Chú ý GV có sử dụng hài hoà các phươngpháp, sử dụng đồ dùng dạy học có đúng yêu cầu và hiệu quả Hiệu trưởng vận dụngtiêu chuẩn đánh giá thế nào để giúp GV nâng cao chất lượng giờ dạy

1.3 Đặc điểm hoạt động dạy và học ở trường THPT có đông HS là người DTTS

1.3.1 Đặc điểm hoạt động học tập của HS THPT người DTTS

Thực tế chứng minh rằng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta, số ngườiDTTS trong độ tuổi đến trường ở các cấp học ngày càng nhiều, người DTTS nóichung, HS DTTS nói riêng đã nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc học tập.Chính vì vậy đã có không ít HS người DTTS rất cố gắng trong học tập, đồng thời vớichế độ ưu tiên, khuyến khích của Nhà nước ta, nhiều người đã thi cử đỗ đạt vào cáctrường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề…Từ đó mà hoànhập và thành đạt trong cuộc sống xã hội

Tuy vậy, nhìn chung hoạt động học tập của HS DTTS vẫn có rất nhiều hạn chế,nhược điểm mà việc khắc phục là cực kỳ khó khăn

Khác với HS người Kinh, trước khi đến trường, đa số HS người DTTS chưa biết sửdụng tiếng Việt Thực tế cũng có số ít các em được trải qua sự chăm sóc của vườn trẻ,nhưng vốn kiến thức ban đầu về tiếng Việt, như những mẫu hội thoại đơn giản mangtính bắt đầu, những kỹ năng cơ bản như nghe, nói mà trường Mầm non đã trang bị cho

Trang 25

các em, vì những lý do khách quan khác nhau đã không còn theo các em bước vào lớp

1 Bởi trong sinh hoạt gia đình, cộng đồng, người dân, cũng như các em chỉ sử dụngtiếng mẹ đẻ nên khi bước ra thế giới bên ngoài, vào môi trường giáo dục phổ thông,tiếng Việt lúc bấy giờ là ngôn ngữ thứ hai của các em Việc giao tiếp thông thường vớithầy cô giáo đã khó khăn, và cũng có khi là không thể, việc nghe giảng những kiếnthức về các môn học khác nhau bằng tiếng Việt lại càng khó khăn hơn đối với các em Ngôn ngữ là công cụ hết sức quan trọng giúp con người tiếp thu liên tục những kiếnthức mới để từ đó mà phát triển tư duy, phát triển trí tuệ, nâng cao trình độ văn hoá củamình Với vốn ngôn ngữ tiếng Việt rất hạn chế như đã nói ở trên, làm cho các em HSDTTS càng gặp khó khăn lớn trong việc học tập các môn văn hoá trong nhà trường.Phải nói rằng đa phần các hộ gia đình người DTTS cho đến nay vẫn còn nghèo.Việc lo cái ăn, cái mặc vất vả làm cho số lượng HS DTTS không đến lớp tăng lên rấtnhiều, hoặc nhiều em có đến trường thì cũng ngày đi, ngày không

Đối với người DTTS ở địa bàn nghiên cứu(và cả Tây Nguyên), không gian sốngcủa họ rất đặc trưng, không có ranh giới giữa không gian sinh hoạt gia đình và khônggian sống cá nhân Có thể nhận biết không gian sống đặc biệt ấy qua kiến trúc nhà ởcủa họ, một không gian chung cho tất cả những người trong gia đình Chính vì vậy,việc tạo một không gian học tập(góc học tập) cho HS là điều không dễ thực hiện Hoạtđộng sống này đã không tạo điều kiện học tập cho các em, mà còn làm cho chất lượnghọc tập của các em ngày càng giảm sút

Đối với các em, tự học là chủ yếu, bởi vì anh chị, cha mẹ, người thân trong gia đìnhhoặc không có khả năng hướng dẫn, hoặc không có ý thức trách nhiệm đôn đốc nhắcnhở quản lý, hay do hoàn cảnh sống khó khăn mà gia đình đã không chú trọng tới việchọc của con, em mình Việc học tập của các em phải nhờ đến sự tận tâm của GV, nhờvào kế hoạch giáo dục của nhà trường Cho nên ý thức học tập là đặc tính rất cần đượcchúng ta xây dựng cho các em

Trang 26

Những khác biệt về ngôn ngữ trong giao tiếp, lối sống, sinh hoạt, trang phục, vănhoá…đã tạo ra những khoảng cách nhất định giữa HS người Kinh và người DTTS,giữa HS DTTS với thầy cô giáo mà đa số là người Kinh Điều này cũng góp phần làmhạn chế quá trình tiếp thu kiến thức văn hoá và gây ra mặc cảm, tự ti của HS ngườiDTTS.

Tất cả những đặc điểm và nguyên nhân nói trên, đặc biệt là những hạn chế về TiếngViệt, sự bất đồng trong ngôn ngữ và những khó khăn kéo dài trong điều kiện sống…đãlàm cho chất lượng học tập của HS DTTS luôn đạt thấp Cụ thể là tỉ lệ lưu ban ởtrường THPT có đông HS DTTS thuộc địa bàn nghiên cứu qua các năm luôn cao, trong

đó chủ yếu là HS DTTS Tỉ lệ tốt nghiệp THPT ở các trường này cũng luôn luôn thấpmột cách đáng lo ngại, mà nguyên nhân ai cũng thấy rõ, đó là do tỉ lệ HS DTTS luônluôn cao

1.3.2 Đặc điểm hoạt động dạy học ở lớp/trường có đông HS là người DTTS

Từ những đặc điểm nói ở mục 1.3.1 trên đây làm cho hoạt động dạy học ở cáctrường có nhiều HS là người DTTS ngoài những đặc điểm bình thường như ở cáctrường khác thì còn có những nét đặc thù mà nhà quản lý phải chú ý coi trọng để đưa racác biện pháp thích hợp nhằm đem lại hiệu quả mong muốn

Trước hết dựa vào chủ trương chính sách về người DTTS, cũng như HS DTTS vàhoàn cảnh địa phương mà có cách chỉ đạo hoạt động dạy học sao cho phù hợp thì mớiđạt hiệu quả dạy học cũng như hiệu quả giáo dục ở mức độ có thể chấp nhận được sovới mặt bằng chung của giáo dục cả tỉnh và cả nước

Nét đặc thù của các trường THPT có nhiều HS DTTS trên địa bàn huyện Cư M’garlà:

- Tỉ lệ HS DTTS thường chiếm trên dưới 50% của tổng số HS toàn trường Tỉ lệnày cao nhất là ở các lớp đầu cấp (lớp 10), có năm học lên tới trên 60%

- Về mặt chủ trương, chính sách các năm qua đã có nhiều ưu tiên cho HS DTTSnhư sau: Việc tuyển sinh vào lớp 10 được gia hạn thêm 2 tuổi Khi thi hoặc xét tuyển

Trang 27

sinh vào lớp 10 thì được cộng thêm 2,0 điểm ưu tiên( DTTS sống ở vùng khó khăn)hoặc 1,0 điểm nếu là DTTS sống ở vùng thuận lợi Khi xét tốt nghiệp THPT thì HSDTTS được xếp vào D3(diện 3)- diện có điểm bình quân đỗ tốt nghiệp thấp nhất chỉ là4,5 điểm HS DTTS được miễn đóng tiền xây dựng(vào những năm HS đang còn phảiđóng tiền xây dựng), miễn đóng học phí, được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, đượcnhà nước cấp sách giáo khoa, tập vở và cấp cả học bỗng để hỗ trợ học tập.

- Đa số HS thuộc gia đình gặp nhiều khó khăn do hoàn cảnh kinh tế, rất vất vả trongcuộc sống nên con em đến trường là điều không dễ

Từ những nguyên nhân trên, nhìn chung các gia đình HS phải lao động kiếm sốnghàng ngày với kiến thức rất thấp Vì vậy, sự quan tâm đến việc học tập của con em làrất ít, kể cả ở trường cũng như ở nhà Điều này đã làm cho tỉ lệ HS DTTS đến trườngrất không ổn định, khi đến trường thì thường học muộn so với độ tuổi, mất cân bằnggiữa vóc dáng, độ tuổi so với kiến thức Vì vóc dáng lớn thường sinh ra tâm lý mặccảm, rụt rè, e ngại dẫn đến chán học, cúp tiết, bỏ học

- Để phụ giúp gia đình, trông coi nhà hay tham gia lao động các em nghỉ học rấtnhiều lần trong năm

- Một số HS người Kinh có lực học tốt nhưng lại có tâm lý ngại học chung với HSDTTS nên tìm cách chuyển trường đến học ở các trường thuận lợi hơn Thế là nhàtrường lại mất đi những hạt nhân tốt trong phong trào học tập

- Một khó khăn lớn nữa là chất lượng tuyển sinh đầu cấp Hàng năm các trườngTHPT có nhiều HS DTTS ở huyện Cư M’gar phải tuyển tất cả HS đã tốt nghiệp lớp 9trên địa bàn vào học lớp 10 mà không có một sự chọn lọc nào dù nhỏ Kể từ năm học2010-2011 này trường THPT Lê Hữu Trác mới được phép tổ chức thi tuyển cùng vớitrường THPT Cư M’gar, còn 2 trường THPT Nguyễn Trãi và THPT Trần Quang Khảivẫn phải xét tuyển và phải lấy hết HS tốt nghiệp lớp 9 trên địa bàn Vì vậy, chất lượngđầu vào là thấp nhất tỉnh Do đó HS không có được động cơ học tập tốt

Trang 28

- Về phía GV thì đa số GV là người Kinh ở nơi khác đến giảng dạy ở các tỉnh TâyNguyên đều không biết ngôn ngữ DTTS, nếu biết thì cũng chỉ dừng ở mức độ rất ít nên

họ không thể so sánh, đối chiếu, liên hệ khi gặp những tình huống cần thiết trong dạyhọc cho đối tượng HS đặc biệt này Mặt khác, về phong tục tập quán, họ lại càngkhông có điều kiện tìm hiểu, cho nên họ khó có thể tiếp cận với phụ huynh, gia đìnhcác em, khó có thể tiếp xúc gần gũi, rút ngắn khoảng cách, xóa ranh giới không cầnthiết giữa thầy và trò, để dạy học hiệu quả Dạy học cho người DTTS phải do chính

GV người địa phương đảm nhiệm mới mang lại hiệu quả cao được Tuy nhiên, sốlượng người DTTS thi đỗ vào các trường ĐHSP, kể cả khi họ được cộng điểm ưu tiênrất nhiều hay dạng cử tuyển để trở về phục vụ lại địa phương là rất hiếm hoi Bản thân

họ cũng chưa nắm vững những kiến thức về tiếng Việt nên họ truyền tải những kiếnthức phổ thông đến cho HS gặp nhiều khó khăn Như vậy, hiệu quả dạy học của GVngười dân tộc cũng khó mà đạt như mong muốn

Một thực tế nữa không thể không nói đến, đó là nhiều GV về công tác ở trường ítnăm, khi tay nghề khá vững vàng thì lại tìm cách chuyển công tác đến các trường thuậnlợi hơn Điều này đã làm cho nhà trường luôn luôn nằm trong tình trạng thiếu hụt GVcốt cán, mặt khác làm cho đội ngũ không có tính ổn định cần thiết

1.4 Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT có đông HS người DTTS

1.4.1 Các nội dung cơ bản về quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học

Trang 29

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, CNH – HĐH đất nước, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại…”[21, 13]

Mục tiêu của giáo dục THPT được ghi rõ, cụ thể trong Luật giáo dục: “Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về

kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”[25, 8].

Thực hiện chương trình dạy học là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo kế hoạch đào tạotheo đúng mục tiêu, đó là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành Hiệu trưởng trước hết phải nắm vững chương trình môn học theo qui định của

Bộ, quán triệt cho mọi GV thực hiện nghiêm túc, không được tuỳ tiện thay đổi, cắt xén,làm sai lệch chương trình đó Để làm được điều này, HT phải yêu cầu GV lập kế hoạchgiảng dạy bộ môn, thường xuyên theo dõi việc thực hiện chương trình hàng tuần, hàngtháng Người HT cần phải:

- Hiểu nguyên tắc, cấu tạo chương trình môn học

- Nắm vững phương pháp đặc trưng bộ môn để điều hành và giúp bộ phận cũng như

cá nhân GV chuẩn bị phương tiện phù hợp

- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giảng dạy

và thống nhất trong nhóm, tổ chuyên môn sau khi đã bàn bạc thảo luận

- Phổ biến kịp thời những thay đổi nội dung chương trình SGK, phương pháp giảngdạy bộ môn

- Theo dõi việc thực hiện chương trình qua hệ thống sổ đầu bài, sổ báo giảng, thờikhoá biểu, dự giờ để kiểm tra tiến độ chương trình, kiểm tra vở ghi của HS…

Trang 30

- Đối với trường THPT có đông HS là người DTTS, ngoài chương trình mà Bộ quiđịnh, HT cần huy động tối đa quĩ phòng học, nguồn GV có tâm huyết, có nhiều kinhnghiệm và các điều kiện khác để tăng thêm thời lượng nhằm củng cố liên tục, thườngxuyên nội dung chương trình cơ bản, trọng tâm để đảm bảo HS có được những chuẩnkiến thức, kỹ năng theo qui định Đặc biệt là các môn học công cụ như Văn- TiếngViệt, Toán…

- HT phải xây dựng kế hoạch điều hành chung để đảm bảo cân đối cho các hoạtđộng, trong đó có việc thực hiện chương trình môn học

1.4.1.2 Quản lý hoạt động giảng dạy của GV ỗ các lớp có đông HS DTTS

Trong toàn bộ quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động dạy của GV là hoạt động

cơ bản Thực chất của quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc thực hiện nhệm vụdạy học của từng GV và cả ĐNGV Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ vớinhau tạo thành hệ thống các biện pháp Đối với một trường THPT mà trường đó lại cóđông HS là người DTTS thì ngoài các biện pháp như quản lý một trường THPT thuậnlợi, cần phải có các biện pháp mang tính đặc thù riêng của trường Cụ thể với các nộidung như sau:

* Quản lý việc xây dựng kế hoạch:

Quản lý việc xây dựng kế hoạch của các bộ phận cũng như của mỗi GV trongtrường là việc làm đòi hỏi sự sâu sát của người HT HT là người hướng dẫn GV quitrình kế hoạch, giúp họ biết xác định mục tiêu đúng đắn và biết tìm ra các biện pháp đểthực hiện các mục tiêu đó

Trong quản lý nhà trường, HT phải coi việc thực hiện tốt kế hoạch đề ra của các tổchuyên môn, của mỗi GV là biện pháp quan trọng nhất đảm bảo chất lượng dạy học.Song, trong từng trường hợp nhất định, HT phải có sự chỉ đạo linh hoạt trong việc bổsung hay điều chỉnh những nội dung cần thiết trong kế hoạch sao cho không làm thayđổi mục tiêu mà lại phù hợp tình hình thực tế để bản kế hoạch có tính khả thi cao.Nội dung chính của bản kế hoạch cần đề cập tới các vấn đề sau:

Trang 31

- Những cơ sở xây dựng kế hoạch: chỉ thị, nghị quyết của Đảng nói về giáo dục, chỉthị nhiệm vụ năm học mới, đặc điểm tình hình nhà trường(thuận lợi, khó khăn), nhữngchỉ tiêu phấn đấu, những mục tiêu đề ra.

- Các biện pháp thực hiện: Đối với kế hoạch bộ phận(các tổ chuyên môn) cần lưu ýđặc điểm, khả năng từng thành viên của tổ, đặc thù bộ môn Đối với kế hoạch cá nhâncần lưu ý tới các yếu tố liên quan như đặc thù đối tượng HS(HS DTTS), năng lực cánhân, phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

- Điều kiện để đảm bảo kế hoạch thường là các điều kiện về CSVC- kỹ thuật, trangthiết bị, nguồn lực tài chính, tình hình đội ngũ, môi trường sư phạm, điều kiện để thựchiện xã hội hoá giáo dục

* Quản lý phân công giảng dạy

Trong thực hiện trách nhiệm quản lý nhà trường thì công tác tổ chức cán bộ màtrước hết là phân công công việc cho các thành viên đòi hỏi người HT phải nắm vữngđược chất lượng đội ngũ, biết được mặt mạnh, mặt yếu, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ,nguyện vọng, đặc điểm tính cách…thì không những sử dụng đúng người, đúng việc màcòn làm cho họ tự tin hơn trong nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm Họ sẽ phấnkhởi và cố gắng hết sức mình để hoàn thành nhiệm vụ được phân công

Phân công GV đúng khả năng sẽ đem lại kết quả tốt, phân công nặng về tình cảm,cảm tính sẽ dẫn đến hậu quả xấu đối với hoạt động của nhà trường Muốn phát huy tốtnhất khả năng của các bộ phận và mỗi thành viên trong tập thể sư phạm thì người HTphải biết lắng nghe đề xuất và nguyện vọng chính đáng của từng GV

Trong phân công giảng dạy, HT cần quan tâm tới khối lượng công việc mà mỗingười làm, đặc điểm khối lớp HS, chất lượng của HS để đảm bảo hài hoà trong dạy vàhọc

Đối với các lớp có đông HS là DTTS thì HT phải biết cân nhắc chọn lựa những GV

có nhiều kinh nghiệm trong dạy học, đặc biệt kinh nghiệm dạy học đối với đối tượng

HS yếu, kém; những GV có PPDH linh hoạt, phù hợp với việc dạy học hướng đến cả 4

Trang 32

đối tượng HS: Giỏi, khá, trung bình và yếu kém; những GV là người DTTS hoặc GVngười Kinh nhưng có biết ngôn ngữ của DTTS, có hiểu biết sâu sắc văn hoá, truyềnthống của người DTTS Có như vậy mới dễ nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng, đặcđiểm tâm lý và các tín hiệu ngược từ phía HS là người DTTS, để từ đó mà điều chỉnhPPDH kịp thời, phù hợp với đối tượng nhằm đem lại kết quả tốt nhất trong điều kiệncủa nhà trường.

* Quản lý các loại hồ sơ của GV

Trong phạm vi hoạt động dạy của GV, hồ sơ GV bao gồm các loại sổ sách đã đượcqui định rõ trong Điều lệ trường trung học:

“Bài soạn, Sổ kế hoạch giảng dạy theo tuần, Sổ dự giờ, thăm lớp, Sổ chủnhiệm(đối với GV làm công tác chủ nhiệm lớp)”[5, 13]

Ngoài ra HT còn có quyền qui định GV phải có thêm các loại sổ khác như: Sổ ghiđiểm cá nhân, kiểm diện theo dõi HS, Sổ báo giảng, Sổ kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng,

Sổ hội thảo chuyên môn…

Để quản lý tốt hồ sơ của GV, HT cần phải qui định thống nhất các loại mẫu, có biệnpháp, kế hoạch kiểm tra, đánh giá chất lượng hồ sơ

Trong hoạt động quản lý của HT, thông qua việc quản lý hồ sơ GV giúp HT nắmchắc hơn hoạt động chuyên môn của GV cũng như việc thực hiện kế hoạch đã đề ra đốivới bộ phận và mỗi GV

Đối với GV dạy các lớp có đông HS là người DTTS thì khi quản lý hồ sơ GV, HTcần chú ý đến các nội dung hướng đến đối tượng này HT phải chỉ đạo và quán triệt

GV ngay từ khâu lên kế hoạch giảng dạy của cá nhân, đặc biệt là việc soạn giáo án đểdạy thì phải có PPDH dành cho đối tượng HS DTTS(đối tượng HS trung bình, yếu-kém và có tính đặc thù) Hay khi lên kế hoạch của GV chủ nhiệm lớp có đông HS làDTTS thì phải chú ý các chủ trương, chính sách ưu tiên của Đảng và Nhà nước đối với

Trang 33

đối tượng này Đồng thời GV phải có các phương án để động viên, khuyến khích HSngười DTTS vươn lên trong học tập, rèn luyện và tham gia sinh hoạt tập thể.

* Quản lý việc chuẩn bị lên lớp của GV

Kết quả của quá trình dạy học nói chung, các môn học, từng tiết học nói riêng phụthuộc nhiều vào khâu chuẩn bị cho giờ lên lớp của GV Quá trình chuẩn bị ấy thể hiện

ở một số công việc cơ bản: soạn bài, chuẩn bị ĐDDH(nếu có), suy ngẫm lựa chọnphương pháp giảng dạy cho phù hợp bài dạy, hướng đến các đối tượng HS mà cần chú

ý nhiều đến HS DTTS HT phải chỉ đạo tốt công việc chuẩn bị bài và các thiết bị dạyhọc cần thiết

HT cần chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức trao đổi về PPDH, xác định phạm vikiến thức cơ bản, mục đích cần đạt được(kiến thức, kỹ năng áp dụng…), trao đổi vềcách dạy các bài khó, khai thác SGK, tài liệu tham khảo, chuẩn bị các trang thiết bị cầnthiết

Bài soạn phải đảm bảo theo đúng phân phối chương trình môn học, phải đảm bảotruyền thụ đủ kiến thức, khoa học, chính xác, thể hiện rõ công việc của thầy và trò, pháthuy tính tích cực của HS

HT thông qua việc dự giờ để đánh giá kết quả của việc chuẩn bị lên lớp của GV

GV phải coi việc chuẩn bị lên lớp chu đáo là bước hữu hiệu cho thành công của giờ lênlớp

* Quản lý giờ lên lớp của GV

Việc chuẩn bị chu đáo bào soạn và những thiết bị cần thiết chi giờ lên lớp chỉ manglại hiệu quả khi GV thực hiện thành công giờ lên lớp Ngoài việc chuẩn bị trước khi lênlớp, người GV phải linh hoạt xử lý các tình huống phát sinh trong giờ học HT tuykhông tác động trực tiếp tới giờ lên lớp, song phải có vai trò tác động gián tiếp Người

HT phải tạo điều kiện phát huy khả năng, tính nhiệt tình của GV đồng thời phải có biệnpháp tích cực tác động giờ lên lớp của GV

Để thực hiện sự tác động có hiệu quả, người HT cần phải:

Trang 34

- Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp về nội dung, phương pháp, phương tiện, thôngqua sinh hoạt tổ chuyên môn xác định đơn vị kiến thức cơ bản cho bài dạy, xây dựngtiêu chuẩn giờ lên lớp cho từng loại bài dạy dựa trên cơ sở lý luận dạy học.

- Xây dựng thời khoá biểu khoa học và sử dụng thời khoá biểu để quản lý giờ lênlớp của GV, có thể duy trì biện pháp quản lý lao động của GV tạo sự phối hợp nhịpnhàng của các tổ chuyên môn

- Tổ chức tốt hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm bài dạy dự giờ Phân tích sư phạmbài dạy là chức năng trung tâm của người HT, mang tính đặc thù của quản lý nhàtrường Đối với các lớp có đông HS DTTS thì HT phải xem xét trong giờ dạy GV cóchú ý sử dụng các PPDH, sử dụng ngôn ngữ, tốc độ bài dạy phù hợp với đối tượng HShay không Đối với PPDH phải chú ý tăng cường sử dụng các dụng cụ trực quan, giảmthiểu các PPDH thuyết trình mang tính trừu tượng, khó hiểu

- Kiểm tra giờ dạy của GV thông qua phản ánh của tổ chuyên môn, thông qua GVchủ nhiệm lớp, phụ huynh HS, phỏng vấn HS, kiểm tra vở ghi để tìm hiểu việc thựchiện chương trình môn học ở lớp mà GV đó dạy

* Quản lý công tác bồi dưỡng GV

Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho ĐNGV có ý nghĩa quan trọng góp phầnnâng cao chất lượng dạy học Tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ là nhiệm

vụ của HT Trong quản lý công tác bồi dưỡng ĐNGV, HT cần tập trung làm tốt và đisâu các vấn đề sau:

- Tiến hành dự giờ GV cùng với các GV các bộ môn để rút kinh nghiệm tronggiảng dạy về: PPDH bộ môn, truyền thụ kiến thức cơ bản thông qua dự giờ đột xuấthoặc định kỳ theo kế hoạch để kiểm tra khâu chuẩn bị giờ lên lớp của GV(bài soạn, kỹnăng sử dụng thiết bị dạy học)

- Tổ chức thao giảng theo chuyên đề, thi GV dạy giỏi cấp trường để đưa hoạt độngchuyên môn đi vào chiều sâu

Trang 35

- Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, trao đổi về PPDH, dạy các bàikhó, thiết kế bài dạy mẫu, phổ biến và áp dụng các SKKN phù hợp với đơn vị mình.

- Phân công GV có kinh nghiệm, có năng lực chuyên môn giúp đỡ GV mới hoặccòn những hạn chế nhất định, đồng thời tạo điều kiện để GV cốt cán, GV giỏi tiếp tục

có điều kiện nâng cao tay nghề

- Quan tâm tạo điều kiện về CSVC, nguồn tài chính, thời gian, các chế độ khenthưởng để GV tự học, tự bồi dưỡng hoặc tham dự các lớp bồi dưỡng của Sở GD&ĐT

tổ chức hoặc các lớp chuyên đề khác để 100% GV đạt chuẩn hoá và tiêu chuẩn đội ngũ

- Đối với trường THPT cùng với việc tổ chức các giờ lên lớp theo phân phốichương trình môn học, HT nhà trường cần quan tâm tới các chuyên đề sinh hoạt của tổchuyên môn Nội dung ấy bao gồm trao đổi về phương pháp giảng dạy, về nội dung bàigiảng, bài soạn Những hoạt động này có tác dụng thiết thực đối với mỗi GV trong việcbồi dưỡng chuyên môn cho chính bản thân mình vừa nâng cao chất lượng giờ lên lớp,vừa góp phần nâng cao trình độ sư phạm, nghiên cứu khoa học

Hoạt động ngoại khoá, hội thảo khoa học được tổ chức tốt sẽ tạo không khí hoạtđộng chuyên môn, động viên GV hăng hái, tích cực chuẩn bị tốt bài soạn, bài giảnglàm cho giờ dạy có hiệu quả cao Để quản lý tốt hoạt động này, HT nhà trường cần chúý:

- Xây dựng kế hoạch và có biện pháp chỉ đạo ngay từ đầu năm học, phân công tráchnhiệm rõ ràng cho các thành phần, PHT phụ trách chuyên môn, các TTCM

- Chọn lọc các chuyên đề phù hợp với tình hình thực tế nhà trường, với ĐNGV,CSVC nhà trường, đặc biệt chuyên đề ấy có tính khả thi cao, thiết thực giải quyếtnhững vấn đề mà nhà trường đang đặt ra cần tháo gỡ

- Quan tâm đổi mới PPDH Đổi mới PPDH là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chấtlượng dạy học, kích thích tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS

- Đối với trường có nhiều HS DTTS, HT cần có kế hoạch và tổ chức cho GV thamgia các lớp bồi dưỡng về tiếng dân tộc, về văn hoá dân tộc bản địa để GV có thể liên

Trang 36

hệ, lồng ghép trong giờ dạy nhằm hướng đến đối tượng đặc thù trong dạy học Ngoài

ra, cần phải tăng cường các hoạt động giao lưu kết nghĩa giữa nhà trường và các thôn,buôn DTTS nhằm thắt chặt tình đoàn kết giữa các dân tộc và tạo sự gần gũi hơn giữanhà trường với các bậc phụ huynh, giữa thầy cô giáo và HS DTTS Điều này sẽ giúpích nhiều cho việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

* Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là một bộ phận hợp thành trong các khâucủa chu trình quản lý, là một thành tố quan trọng của quá trình dạy học Kiểm tra đượccoi như một nguyên tắc của mối liên hệ ngược Nguồn thông tin này giúp cho HT có cơ

sở điều chỉnh kế hoạch, biện pháp chỉ đạo, bổ sung kế hoạch

HT phải có kế hoạch cụ thể quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS.Bởi lẽ kết quả học tập của HS một phần năng lực chuyên môn và sự quan tâm của GVtrong quá trình dạy học Quá trình lĩnh hội tri thức của HS từ Biết đến Thông hiểu, biếtvận dụng, biết phân tích, tổng hợp và đánh giá Kết quả các bài kiểm tra, bài thi của HSphải được đánh giá thực chất về kiến thức, kỹ năng, khả năng vận dụng của HS

HT phải quản lý việc kiểm tra của GV đối với HS và kết quả giảng dạy của GV,tránh kiểm tra qua loa, hình thức, không đưa ra hệ thống tiêu chuẩn để trên cơ sở ấyđánh giá HT nhà trường cần phải quản lý kế hoạch kiểm tra của GV, yêu cầu chấm, trảbài, chữa bài kiểm tra(đối với môn học có sự cần thiết này như Văn, Toán, TiếngAnh…) để sửa chữa kiến thức, kỹ năng HS hay mắc sai lầm

HT cần phân công bộ máy quản lý tổng hợp việc kiểm tra đánh giá kết quả theođịnh kỳ và chính HT nhà trường cần phải có kế hoạch định kỳ kiểm tra, đánh giá hệthống của mình đối chiếu với kế hoạch đã vạch ra

1.4.1.3 Quản lý hoạt động học tập của HS ở các lớp có đông HS DTTS

Hoạt động học tập của HS là một hoạt động song song tồn tại cùng với hoạt độngdạy của thầy giáo Quản lý hoạt động học tập của HS là phải chú ý đến các tác độngsau:

Trang 37

- Phải làm cho HS có động cơ và thái độ đúng đắn trong học tập, rèn luyện, hamthích đến trường đến lớp, ham học hỏi các môn học HS phải tự giác tìm tòi, phát hiệnvấn đề, chủ động lĩnh hội kiến thức, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học.

- Phải tổ chức hướng dẫn HS học tập, giúp HS học tập có phương pháp, nắm đượccác phương pháp học tập ở từng bộ môn

- Phải làm cho HS có nề nếp, thói quen học tập tốt, làm cho hoạt động học tập củanhà trường có kỷ luật, trật tự

- Kết quả kiểm tra, xếp loại phản ánh được khả năng học tập của HS Kết quả nàyphải giúp HS nhận ra mặt mạnh, mặt hạn chế để vươn lên, đồng thời nó giáo dục cho

HS tính trung thực trong học tập, trong cuộc sống

Việc quản lý hoạt động học tập của HS phải được thực hiện đầy đủ, toàn diện vàmang tính giáo dục cao Nội dung cơ bản của nó bao gồm:

* Quản lý việc giáo dục phương pháp học tập của HS

Phương pháp học tập là n hững cách thức hay con đường học hành mà khi chúng ta đầu tư vào học tập với những khoảng thời gian hợp lí và mang lại hiệu quả cao, giúp người học hiểu rõ và nắm bắt được nội dung cần học Vì vậy, quản lý việc giáo dụcphương pháp học tập cho HS cần phải đạt được những yêu cầu chủ yếu là:

+ Làm cho HS nắm được kỹ năng chung của hoạt động học tập

+ Làm cho HS có kỹ năng học tập phù hợp với từng bộ môn

+ Giúp HS có phương pháp học tập ở lớp

+ Giúp HS có phương pháp học tập ở nhà

Để đạt được những yêu cầu trên, HT phải tổ chức học tập, nghiên cứu, bồi dưỡng

để toàn thể GV trong nhà trường nắm vững và thống nhất các phương pháp học tập vàtrách nhiệm của các bộ phận trong việc hướng dẫn phương pháp học tập cho HS Từ đó

HT vạch ra kế hoạch chỉ đạo thực hiện và thường xuyên kiểm tra đôn đốc, điều chỉnh,uốn nắn kịp thời những biểu hiện sai lệch nhằm thực hiện có hiệu quả việc giáo dụcphương pháp học tập cho HS

Trang 38

* Quản lý nề nếp, thái độ học tập của HS

Nề nếp học tập, kỷ luật học tập của HS là những điều qui định cụ thể về tinh thần,thái độ, hành vi ứng xử nhằm làm cho hoạt động học tập được nhịp nhàng và có hiệuquả Nề nếp học tập sẽ quyết định nhiều đến hiệu quả học tập Vì vậy, cần phải xâydựng và hình thành được những nề nếp học tập sau đây:

- Phải xây dựng cho HS tinh thần, thái độ học tập tốt, chuyên cần, chăm chỉ, có nềnếp học bài và làm bài đầy đủ

- Giúp HS có nề nếp tổ chức hoạt động ở trường cũng như ở nhà và ở những nơisinh hoạt văn hoá…

- Nề nếp sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập

- Xây dựng được nề nếp về khen thưởng và kỷ luật, chấp hành nề nếp, nội qui họctập cho HS

Nề nếp học tập tốt góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục Vì vậy, HTnhà trường cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nhận xét tình hình thực hiện nề nếp vàphân công trách nhiệm cụ thể cho các bộ phận để phối hợp thực hiện, tạo ra bầu khôngkhí thuận lợi cho sự giáo dục của nhà trường

* Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí

Đây là yêu cầu quan trọng đối với HT trong việc quản lý các hoạt động học tập của

HS Các hoạt động học tập, vui chơi giải trí phải được tổ chức một cách hợp lý, phùhợp với tâm lý và sức khoẻ của HS Đòi hỏi HT phải cân nhắc, tính toán, điều khiển sựcân đối các hoạt động hàng tháng, học kỳ, cả năm để tránh tình trạng lôi kéo HS vàonhững hoạt động, những phong trào đề ra một cách tuỳ tiện, bất thường làm gián đoạnhoạt động học tập của HS, xáo trộn chương trình và kế hoạch của nhà trường

* Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của HS

Phân tích, đánh giá kết quả học tập của HS là yêu cầu cần thiết trong quản lý của

HT Điểm số của HS phải được cập nhật, các bài kiểm tra 15 phút, một tiết trở lên phảiđược trả cho HS đúng thời gian qui định của ngành giáo dục Quán triệt GV phải chấm

Trang 39

kỹ, có nhận xét, phát hiện những lỗi HS thường mắc phải chữa tại lớp để rút kinhnghiệm Đối với HS người DTTS thì các lỗi trong bài làm thường rất nhiều, kể cả lỗichính tả, ngữ pháp Vì vậy GV cần dành nhiều thời gian hơn trong việc chữa lỗi cho

HS

Căn cứ vào sổ điểm, sổ dự giờ thăm lớp, sổ đầu bài, HT hoặc PHT, TTCM phântích, đánh giá kết quả học tập của HS thường xuyên trong tháng Nội dung cần tậptrung vào những vấn đề chủ yếu là:

- Tình hình thực hiện nề nếp học tập, tinh thần thái độ học tập, sự chuyên cần và kỷluật học tập

- Kết quả học tập các môn học, về điểm số, tình hình kiểm tra, nhận xét, đánh giácủa GV về tình hình học tập của HS

- Chất lượng học tập của HS ở các môn học, các yêu cầu, kỹ năng đạt được của HSqua các môn học

Những kết luận sau khi phân tích sẽ giúp HT có những thông tin phản hồi để thấy

rõ thêm hoạt động dạy học, trên cơ sở đó có những quyết định quản lý kịp thời, chínhxác

* Phối hợp các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của HS

Hoạt động học tập của HS diễn ra trong không gian và thời gian tương đối rộng,bao gồm chủ yếu là học tập trên lớp và ở nhà Vì vậy HT cần phải tổ chức phối hợp tốtgiữa GVCN, bí thư Đoàn thanh niên và gia đình HS, nhằm đưa hoạt động học tập của

HS vào nề nếp học tập chặt chẽ từ trong trường, lớp đến gia đình Trong sự phối hợpnày đặc biệt chú ý vai trò hoạt động của tổ chức Đoàn TNCSHCM Thông qua hoạtđộng tập thể, giúp các em phát huy được vai trò tự giác, tích cực, tự quản các hoạt độnghọc tập của mình Đồng thời thông qua hoạt động, cần động viên, khích lệ kịp thời tinhthần học tập tiến bộ của các em một cách thường xuyên nhằm thúc đẩy sự cố gắngvươn lên của các em, nâng cao chất lượng học tập theo yêu cầu, mục tiêu đã nhắm đến

Trang 40

Mối quan hệ phối hợp với gia đình HS trong việc quản lý hoạt động học tập là rấtcần thiết Phải thống nhất được với gia đình các biện pháp giáo dục, thông tin qua lạikịp thời về tình hình học tập của HS.

1.4.1.4 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học ở các lớp có đông

HS DTTS

Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học tuy không trực tiếp làm thay đổi quátrình dạy học, tới nhận thức, quá trình học tập của HS, song các yếu tố này có ý nghĩaquan trọng làm cho hoạt động dạy học đạt kết quả cao Quản lý tốt các yếu tố này cótác động tích cực với việc nâng cao chất lượng dạy học Theo tác giả Hà Thế Ngữ, cácyếu tố này gồm:

- Yếu tố đảm bảo về chính trị, xã hội, tâm lý và tổ chức Xây dựng một tập thể đoànkết đoàn kết nhất trí, tương trợ nhau trong công việc từ chỗ hiểu về nhau, nhất là vềđiều kiện, hoàn cảnh, năng lực chuyên môn để giúp nhau vươn lên là hết sức cần thiết.Chế độ chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho các nhà trường và mỗi GV có điều kiệnthực hiện tốt nhiệm vụ truyền thụ kiến thức và giáo dục HS

- Về công tác tổ chức cần có sự phân cấp quản lý, qui định trách nhiệm cụ thể tạo

sự phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả Hướng sự quan tâm của xã hội thường xuyên tạođiều kiện cho hoạt động dạy học

- Đảm bảo có đầy đủ CSVC: phòng học, phòng học bộ môn, phòng làm việc, thưviện cũng như các phương tiện khác phục vụ dạy học, đặc biệt các phương tiện trựcquan để hướng đến đối tượng là HS DTTS Đồng thời từng bước cải thiện đời sống vậtchất, tinh thần cho ĐNGV

- Tổ chức tốt công tác thi đua khen thưởng, đảm bảo công khai dân chủ, bình xétphải công bằng, khách quan Coi trọng hình thức noi gương các điển hình, đồng thờiđấu tranh phê bình những biểu hiện sai trái tiêu cực Thi đua là biện pháp có tác dụngkích thích, động viên tinh thần làm việc tích cực của cá nhân và tập thể Qua thi đua

GV thấy rõ giá trị xã hội trong các công việc mà mình tham gia

Ngày đăng: 15/04/2013, 18:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đỗ Thị Kim Anh(2006), Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệutrưởng trường THPT dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Đỗ Thị Kim Anh
Năm: 2006
[2] Nguyễn Văn Bê(2005), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THPT huyện Mỹ Đức- Hà Tây hiện nay, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng cáctrường THPT huyện Mỹ Đức- Hà Tây hiện nay
Tác giả: Nguyễn Văn Bê
Năm: 2005
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo(2002), Ngành Giáo dục - Đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Giáo dục - Đào tạo thực hiện Nghị quyếtTrung ương 2 (khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo(2006), Quy chế đánh giá xếp loại HS THCS và HS THPT (Ban hành theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/10/2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đánh giá xếp loại HS THCS và HS THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo(2007), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổthông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
[6] Nguyễn Phúc Châu(2006), Các yếu tố cơ bản tác động đến chất lượng quản lý trường học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố cơ bản tác động đến chất lượng quản lýtrường học
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2006
[7] Chính phủ(2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[9] Phạm Minh Hạc(1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 1986
[10] Phạm Minh Hạc(1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia
Năm: 1999
[11] Lê Sĩ Hải(2007), Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm phát huy vai trò tích cực, chủ động trong học tập củaộhc sinh THPT huyện Thọ Xuân- Thanh Hoá, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởngnhằm phát huy vai trò tích cực, chủ động trong học tập củaộhc sinh THPT huyệnThọ Xuân- Thanh Hoá
Tác giả: Lê Sĩ Hải
Năm: 2007
[12] Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải(2006), Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHSP
Năm: 2006
[13] Nguyễn Thị Hoa(2005), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT chuyên Nguyễn Huệ tỉnh Hà Tây, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPTchuyên Nguyễn Huệ tỉnh Hà Tây
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2005
[14] Phó Đức Hòa(2008), Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong dạy học tích cực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong dạy học tích cực
Tác giả: Phó Đức Hòa
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2008
[15] Hoàng Văn Huân(2005), Một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của HT các trường THPT huyện Quảng Xương- Thanh Hoá, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn củaHT các trường THPT huyện Quảng Xương- Thanh Hoá
Tác giả: Hoàng Văn Huân
Năm: 2005
[16] Nguyễn Đăng Khoa(2007), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay, ĐHSP Nà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởngcác trường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiệnnay
Tác giả: Nguyễn Đăng Khoa
Năm: 2007
[17] M.I. Kônđakôp(1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Trường CBQL và Viện KHGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: M.I. Kônđakôp
Năm: 1984
[18] Trần Kiểm(2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2002
[19] Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền(2006), Quản lý và Lãnh đạo nhà trường, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và Lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền
Năm: 2006
[20] Trần Kiểm(2009), Khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2009
[22] Nguyễn Văn Lê(1998), Khoa học quản lý nhà trường, NXB TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB TPHCM
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Trang 2)
Bảng      2.1    :  Số trường học của các cấp học giai đoạn 2008 – 2011 - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
ng 2.1 : Số trường học của các cấp học giai đoạn 2008 – 2011 (Trang 46)
Bảng 2.3:   Đội ngũ cán bộ quản lý của các trường THPT có đông HS DTTS  ở huyện Cư M’gar, năm học 2010-2011 - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
Bảng 2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý của các trường THPT có đông HS DTTS ở huyện Cư M’gar, năm học 2010-2011 (Trang 49)
Bảng 2.5:  Đặc điểm đội ngũ GV năm học 2010-2011 - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
Bảng 2.5 Đặc điểm đội ngũ GV năm học 2010-2011 (Trang 53)
Bảng 2.6:  Kết quả xếp loại học lực của HS các trường THPT có nhiều HS DTTS ở huyện - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
Bảng 2.6 Kết quả xếp loại học lực của HS các trường THPT có nhiều HS DTTS ở huyện (Trang 56)
Bảng 2.7: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý thực hiện mục tiêu - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
Bảng 2.7 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý thực hiện mục tiêu (Trang 60)
Bảng 2.8: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý việc soạn bài, chuẩn - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
Bảng 2.8 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý việc soạn bài, chuẩn (Trang 63)
Bảng 2.9:  Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp của - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
Bảng 2.9 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp của (Trang 65)
Bảng 2.10: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
Bảng 2.10 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên (Trang 71)
Bảng 2.11:  Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý công tác bôì dưỡng - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
Bảng 2.11 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý công tác bôì dưỡng (Trang 72)
Bảng 2.12:  Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
Bảng 2.12 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp (Trang 76)
Bảng 2.14:  Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý điều kiện phục vụ hoạt - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
Bảng 2.14 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý điều kiện phục vụ hoạt (Trang 82)
Bảng 2.15: Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm HS của các trường THPT có nhiều HS DTTS ở huyện Cư M’gar, - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
Bảng 2.15 Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm HS của các trường THPT có nhiều HS DTTS ở huyện Cư M’gar, (Trang 84)
Bảng 3.1: Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện quản lý dạy học được đề xuất - Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk
Bảng 3.1 Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện quản lý dạy học được đề xuất (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w