1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến huyện định hóa tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 2014

85 910 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khuyến nông hỗ trợ đào tạo nghề, phát triển làng nghề, các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý và các chương trình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao các tiến bộ KHKT, tư vấn sản

Trang 1

NGUYỄN THIỆN ĐỨC

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA KHUYẾN NÔNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHƢỢNG TIẾN - HUYỆN ĐỊNH HÓA

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khuyến nông Khoa : KT & PTNT Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

NGUYỄN THIỆN ĐỨC

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA KHUYẾN NÔNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHƯỢNG TIẾN - HUYỆN ĐỊNH HÓA

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khuyến nông

Khoa : KT & PTNT Khoá học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lưu Thị Thùy Linh

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các Cơ quan, Đơn vị, Nhà trường, các thầy, cô giáo cùng bạn bè

và người thân Đến nay, em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa KT&PTNT Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và đặc

biệt là Cô giáo Th.S Lưu Thị Thùy Linh người đã trực tiếp, tận tình hướng

dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các bác, các cô, các chú, các anh và các chị đang công tác tại UBND xã Phượng Tiến đã tận tình giúp đỡ

em trong việc hướng dẫn, cung cấp các thông tin, tài liệu và tạo điều kiện cho

em thực hiện đề tài của mình trong thời gian qua

Trong quá trình thực tập, bản thân em đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài tốt nghiệp của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉ bảo của các thầy, cô giáo, của bạn bè và người thân để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 06 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thiện Đức

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xây

dựng Nông thôn mới tại xã Phượng Tiến giai đoạn 2012 - 2014 19

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phượng Tiến năm 2014 25

Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động xã Phượng Tiến năm 2014 26

Bảng 4.3 Kết quả xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới tại xã Phượng Tiến giai đoạn 2012 - 2014 31

Bảng 4.4 Thu nhập bình quân đầu người/năm qua 3 năm 2012 - 2014 34

Bảng 4.5 Kết quả hoạt động đào tạo - tập huấn qua 3 năm 2012 - 2014 37

Bảng 4.6 Đánh giá của người dân về hoạt động đào tạo tập huấn 39

Bảng 4.7 Đánh giá của người dân về hiệu quả sau đào tạo tập huấn 40

Bảng 4.8 Các mô hình trình diễn qua 3 năm 2012 - 2014 43

Bảng 4.9 Đánh giá của người dân về hoạt động xây dựng mô hình trình diễn 46

Bảng 4.10 Kết quả tham quan - hội thảo qua 3 năm 2012 - 2014 48

Bảng 4.11 Đánh giá của người dân về hoạt động tham quan - hội thảo 49

Bảng 4.12 Kết quả sản suất một số sản phẩm nông nghiệp 3 năm 2012 - 2014 50

Bảng 4.13 Tình hình lao động xã Phượng Tiến qua 3 năm 2012 - 2014 52

Bảng 4.14 Tình hình lao động xã Phượng Tiến qua 3 năm 2012 - 2014 54

Bảng 4.15 Số lượng hợp tác xã hoạt động trên địa bàn xã qua 3 năm

2012 - 2014 59

Bảng 4.16 Đánh giá của người dân đối với khuyến nông trong quá trình xây dựng NTM 61

Bảng 4.17 Một số kiến nghị của người dân đối với khuyến nông cơ sở 62

Trang 5

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật CBKN : Cán bộ khuyến nông

KTTB : Kỹ thuật tiến bộ

MHTD : Mô hình trình diễn

PTNT : Phát triển nông thôn

THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông

TTKN : Trung tâm khuyến nông TTCN : Tiểu thủ công nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân

VH - TT - DL : Văn hóa - Thể thao - Du lịch

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tế 4

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5

2.1.1 Khái niệm về khuyến nông 5

2.1.2 Nội dung và vai trò của hoạt động khuyến nông 5

2.1.2.1 Nội dung hoạt động khuyến nông 5

2.1.2.2 Vai trò của hoạt động khuyến nông 6

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến nông 7

2.1.4 Vài nét về xây dựng mô hình nông thôn mới 8

2.1.4.1 Khái niệm về nông thôn mới 8

2.1.4.2 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới 9

2.1.4.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta 10

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

2.2.1 Vai trò của khuyến nông đối với xây dựng nông thôn mới trên thế giới 12

Trang 7

2.2.2 Vai trò của khuyến nông đối với xây dựng nông thôn mới ở

Việt Nam 14

2.2.3 Vai trò của khuyến nông trong xây dựng nông thôn mới tại

xã Phượng Tiến 17

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 20

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 20

3.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Nội dung nghiên cứu 20

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 21

3.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 21

3.3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 22

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Phượng Tiến 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.1.1 Vị trí địa lý 23

4.1.1.2 Địa hình 23

4.1.1.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu 23

4.1.1.4 Sông ngòi, thủy văn 24

4.1.1.5 Tình hình sử dụng đất đai 24

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26

4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 26

4.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế 27

Trang 8

4.1.2.3 Tình hình phát triển xã hội 29

4.2 Công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Phượng Tiến 30

4.3 Vai trò của khuyến nông trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới 33

4.3.1 Vai trò khuyến nông đối với việc tăng thu nhập 34

4.3.1.1 Thông tin - tuyên truyền 35

4.3.1.2 Đào tạo - tập huấn 36

4.3.1.3 Xây dựng mô hình trình diễn 43

4.3.1.4 Tham quan - hội thảo 47

4.3.2 Vai trò của khuyến nông đối với việc nâng cao tỷ lệ có việc làm thường xuyên 52

4.3.3 Vai trò của khuyến nông đối với việc giảm tỷ lệ hộ nghèo 55

4.3.4 Vai trò khuyến nông đối với việc đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả 58

4.3.5 Đánh giá của người dân đối với khuyến nông trong quá trình

xây dựng NTM 60

4.3.6 Một số kiến nghị của người dân đối với khuyến nông cơ sở 62

4.4 Phân tích SWOT: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công tác khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Phượng Tiến huyện Định hóa 63

4.5 Một số giải pháp về khuyến nông trong xây dựng NTM 64

4.5.1 Giải pháp đối với công tác tổ chức 64

4.5.2 Giải pháp đối với phát triển nguồn nhân lực 65

4.5.3 Giải pháp đối với hoạt động khuyến nông 65

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng Nông thôn mới là chủ trương lớn, có tầm chiến lược quan trọng của Đảng và Nhà nước Trong thời gian qua, cấp ủy, chính quyền các cấp đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp

và huy động tối đa các nguồn lực Sau hơn 3 năm thực hiện bước đầu đã thu được kết quả mong đợi Cùng chung tay vào xây dựng NTM khuyến nông có vai trò không nhỏ Khuyến nông hỗ trợ đào tạo nghề, phát triển làng nghề, các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý và các chương trình trình diễn

kỹ thuật, chuyển giao các tiến bộ KHKT, tư vấn sản xuất cho người dân trong xây dựng NTM từng bước nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân

Với hệ thống khuyến nông rộng khắp cả nước, trong những năm trở lại đây khuyến nông có những đóng góp lớn cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn Với vai trò là kết nối người sản xuất với ứng dụng công nghệ mới; người sản xuất với đào tạo; người sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, công tác khuyến nông góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nông thôn Đặc biệt trong 3 năm gần đây khuyến nông cùng đồng hành xây dựng NTM của cả nước đã tạo ra những thành quả cao Thông qua các hoạt động khuyến nông trình độ sản xuất của người dân được tăng lên, giúp người dân tiếp cận được với những tiến bộ KHKT, nâng cao năng suất, sản lượng, đào tạo nghề cho người dân, giúp cho họ có khả năng tiếp cận với những cái mới Mặt khác công tác khuyến nông không đơn thuần chỉ là hoạt động chuyên môn kỹ thuật nông nghiệp, mà còn là công tác chính trị, xã hội góp phần thay đổi nhận thức và tăng thu nhập cho nông dân, đào tạo nông dân nâng cao kỹ

Trang 10

năng sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, tạo lập sinh kế cho người dân

Phượng Tiến là một xã nằm ở phía đông huyện Định Hóa Những năm gần đây, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng lên Là xã thuần nông phát huy tiềm năng thế mạnh của địa phương, nhân dân trong xã đã thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng tăng năng suất, chất lượng, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi Ngoài cây lúa nhân dân trong xã còn chú trọng sản xuất vụ đông phát triển ngành nghề, dịch vụ do đó mang lại hiệu quả kinh tế khá cao Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2014 giảm còn 11,8% theo tiêu chí mới

Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Xã Phượng Tiến đạt 15/19 tiêu chí đó là: Quy hoạch, giao thông, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, nhà ở dân cư, lao động, giáo dục, y tế, văn hóa, bưu điện, hình thức tổ chức sản xuất, hệ thống chính trị và an ninh trật tự

Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng NTM xã Phượng Tiến vẫn còn khó khăn trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập và việc đổi mới phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả tại địa phương Cụ thể như tiêu chí: Thu nhập, hộ nghèo Để giúp địa phương nhanh chóng đạt chuẩn các tiêu chí trên cần tăng cường công tác khuyến nông, đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp cũng như phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình

Câu hỏi được đặt ra là công tác khuyến nông của xã đã có vai trò gì trong quá trình xây dựng Nông thôn mới? Cụ thể, các tiêu chí trong nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất Và trên thực tế, khuyến nông đã làm được

gì và chưa làm được gì trong 4 tiêu chí này

Trang 11

Xuất phát từ tình hình thực tế của địa bàn nghiên cứu Tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài “Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Phượng Tiến - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2012 - 2014” để đưa ra các hoạt động khuyến nông phù hợp nhằm xây dựng và

phát triển xã nông thôn mới

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá công tác xây dựng NTM tại xã Phượng Tiến

- Đánh giá vai trò của hoạt động khuyến nông đến quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Phượng Tiến năm 2012, 2013, 2014

- Đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức của công tác khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã

- Đề xuất một số giải pháp và hướng nhằm đẩy mạnh hoạt động khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Phượng Tiến

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Giúp sinh viên củng cố lại kiến thức lý thuyết đã được học trên lớp

- Giúp sinh viên có phương pháp làm việc và nghiên cứu khoa học, tiếp thu thực tế để thấy rõ được những việc mà một cán bộ khuyến nông phải làm

- Bổ sung thêm kiến thức về các hoạt động khuyến nông cho sinh viên

- Bổ sung thêm tài liệu cho khoa, trường, cán bộ khuyến nông và các cơ quan trong ngành

Trang 12

1.3.2 Ý nghĩa thực tế

Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho cán bộ khuyến nông, cơ quan trong ngành có thêm căn cứ để lựa chọn phương án hoạt động khuyến nông phù hợp nhất để nâng cao hiệu quả các chương trình góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Khái niệm về khuyến nông

Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung để chỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn

Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính thức mà đối tượng của nó là nông dân Tiến trình này đem đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ.[3]

Như vậy khuyến nông là cách giáo dục không chính thức ngoài học đường cho nông dân, là cách đào tạo người lớn tuổi Khuyến nông là quá trình vận động quảng bá, khuyến cáo cho nông dân theo các nguyên tắc riêng Đây

là một quá trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân Nói cách khác, khuyến nông là những tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh của người nông dân, giúp họ sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Nội dung của hoạt động khuyến nông phải khoa học, kịp thời và thích ứng với điều kiện sản xuất của người nông dân

2.1.2 Nội dung và vai trò của hoạt động khuyến nông

2.1.2.1 Nội dung hoạt động khuyến nông

Nghị định 56/2005/NĐ-CP của Chính phủ ra ngày 26/4/2005 về công tác khuyến nông, khuyến ngư cũng nêu rõ 5 nội dung bao gồm:

(1) Thông tin, tuyên truyền;

(2) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo;

Trang 14

(3) Xây dựng mô hình và chuyển giao KHCN;

(4) Tư vấn và dịch vụ;

(5) Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến ngư

Nghị định 02/2010/NĐ-CP của chính phủ ra ngày 08/01/2010 về công tác khuyến nông thay cho Nghị định 56 cũng nêu rõ 5 nội dung như sau:

(1) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo;

(2) Thông tin, tuyên truyền;

(3) Trình diễn và nhân rộng mô hình;

(4) Tư vấn và dịch vụ khuyến nông;

(5) Hợp tác quốc tế về khuyến nông

2.1.2.2 Vai trò của hoạt động khuyến nông

* Vai trò trong chuyển giao công nghệ

Các tiến bộ kỹ thuật thường được phát minh bởi các nhà khoa học thuộc các trung tâm, các viện nghiên cứu, các trường Người nông dân rất muốn nắm bắt kịp thời những tiến bộ đó Nhờ có có cán bộ khuyến nông mà tiến bộ đó được chuyển dần đến nông dân qua nhiều cách khác nhau

Trong thực tiễn đời sống cho thấy nghiên cứu chỉ có hiệu quả khi nó có tính khả thi cao và được áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn đời sống, do đó khuyến nông là yếu tố trung gian để khâu nối các mối quan hệ đó Nhờ có các hoạt động khuyến nông mà tiến bộ khoa học kỹ thuật được chuyển giao tới bà con nông dân và nhờ có khuyến nông nhà khoa học hiểu được nhu cầu của nông dân

* Vai trò đối với nhà nước

Khuyến nông, khuyến lâm là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện các chính sách, chiến lược về phát triển Nông lâm nghiệp, Nông thôn và Nông dân

Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp

Trang 15

Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân đến cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định, cải tiến đề ra được những chính sách phù hợp

* Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn

Trong sự nghiệp phát triển nông thôn, có thể coi khuyến nông là đòn bẩy cho sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn và là một mắt xích không thể thiếu để tạo nên sự phát triển bền vững cho nông thôn Việt Nam

* Khuyến nông góp phần giúp nông dân “xóa đói, giảm nghèo tiến lên khá và giàu”

Phần lớn hộ nông dân nghèo là do thiếu kiến thức kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất mà khuyến nông có nhiệm vụ truyền bá, kiến thức, kỹ thuật, kinh nghiệm vào sản xuất, nâng cao dân trí từ đó thúc đẩy sản xuất

* Góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy hợp tác nông dân với nông dân Việc đổi mới quản lý trong nông nghiệp, giao đất, giao rừng cho từng

hộ nông dân có ưu điểm cơ bản là khắc phục được sự ỉ lại, dựa dẫm vào nhau, hạn chế được tiêu cực khác phát sinh ở nông thôn [6]

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến nông

Trong hoạt động khuyến nông có nhiều yếu tố ảnh hưởng và tác động qua lại với nhau:

- Người CBKN: Trình độ CBKN có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác khuyến nông Trình độ chuyên môn có nắm chắc thì CBKN mới có thể đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật trong công việc Tuy nhiên khi tuyển chọn cán bộ không chỉ chọn những người có năng lực mà còn phải có một thái độ nhiệt tình, lòng yêu nghề với công việc khuyến nông thì mới trở thành một CBKN giỏi

- Phong tục tập quán địa phương: Phong tục tập quán tồn tại lâu đời, ẩn sâu vào tiềm thức của người dân trong vùng Vì thế trong công tác khuyến nông phải đặc biệt chú ý đến vấn đề này vì nếu một chương trình dự án

Trang 16

khuyến nông được triển khai mà không phù hợp với phong tục tập quán và điều kiện sản xuất của địa phương thì sẽ bị thất bại vì vậy trước khi triển khai một hoạt động dự án khuyến nông cần phải tìm hiểu nghiên cứu và xem xét thật kỹ phong tục tập quán và điều kiện sản xuất ở địa phương đó để hiệu quả công việc cao hơn

- Nguồn vốn cho hoạt động khuyến nông: Đó là nhân tố quan trọng và cần thiết cho sản xuất Các chương trình, dự án muốn triển khai cần phải có

đủ nguồn vốn để nông dân sản xuất Đó là yếu tố quyết định để đưa TBKT vào sản xuất vì muốn đưa cái mới vào thay thế cái cũ thì phải có vốn

- Thời tiết khí hậu: Đó là yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động khuyến nông Hoạt động sản xuất nông nghiệp đều chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết, khí hậu Vì vậy CBKN và nông dân phải nắm rõ tình hình khí hậu trong vùng để sản xuất hợp lý và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, tránh được những rủi ro trong sản xuất

Ngoài các yếu tố trên thì hoạt động khuyến nông còn chịu một số nhân

tố sau:

- Trình độ của người sản xuất

- Chất lượng đầu vào của các chương trình dự án khuyến nông

- Chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến khuyến nông

2.1.4 Vài nét về xây dựng mô hình nông thôn mới

2.1.4.1 Khái niệm về nông thôn mới

Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Trung ương, nông thôn mới

là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;

cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống

Trang 17

vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nội dung cơ bản Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ

Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới

2.1.4.2 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới

Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam Trước đây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm sau:

- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí chung cả nước được định trước

- Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước, không thí điểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm

- Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng

- Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn

Trang 18

2.1.4.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta

Kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta đã có những thay đổi căn bản Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn như xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu tạo ra những yếu tố mới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh đó, Nhà nước đã phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội trong nước để xóa đói giảm nghèo, cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước ta đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa

Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp nông thôn thời

kì đổi mới là rất to lớn, tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm

ẩn những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ như:

Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát

- Hiện nay nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23% xã

có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao

- Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu

- Xây dựng tự phát, kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nhiều nét văn hóa truyền thống bị mai một

Thứ hai: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dài

Thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh

Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt 25% Giao thông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng

Trang 19

giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn chưa đạt chuẩn quy định Hệ thống lưới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lượng thấp, quản lý lưới điện ở nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao (22 - 25%), nông dân phải chịu giá điện cao hơn giá trần Nhà nước quy định Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp (32,7%) còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo; Mức đạt chuẩn của nhà văn hóa và khu thể thao xã mới đạt 29,6%, hầu hết khác thôn không có khu thể thao theo quy định Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, có 77,6% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22,5%

số thôn có điểm truy cập internet Cả nước hiện còn hơn hàng nghìn nhà ở tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu hết nhà ở nông thôn được xây không có quy hoạch, quy chuẩn

Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp

- Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha đất)

- Kinh tế trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông - lâm - ngư nghiệp trong cả nước

- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ hợp tác nhýng hoạt ðộng còn hình thức, có trên 54% số hợp tác xã ở mức trung bình và yếu

- Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp, chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao, thu thập bình quân đạt 16 triệu đồng/hộ (năm 2008) nhưng chênh lệch thu nhập giữa 10% nhóm người giàu và 10% nhóm người nghèo nhất là 13,5 lần

- Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao (16,2%)

Thứ tư: Các vấn đề về văn hóa - môi trường - giáo dục - y tế

- Giáo dục mầm non: Còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp,

Trang 20

- Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển

- Môi trường sống ô nhiễm

- Số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia thấp, vai trò y tế dự phòng của trạm y tế còn hạn chế

Thứ năm: Hệ thống chính trị còn yếu (nhất là trình độ và năng lực điều hành)

- Trong hơn 81 nghìn công chức xã: 0,1% chưa biết chữ; 2,4% tiểu học; 21,5% trung học cơ sở; 75,5% trung học phổ thông

- Về trình độ chuyên môn: Chỉ có 9% có trình độ đại học, cao đẳng; 32,4% trung cấp; 9,8% sơ cấp; 48,7% chưa qua đào tạo

- Về trình độ quản lý nhà nước: Chưa qua đào tạo là 44%, chưa qua đào tạo tin học là 87%

Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng nhu cầu CNH - HĐH và hội nhập nền kinh tế thế giới

Xây dựng nông thôn mới là chính sách về một mô hình phát triển cả nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, duy ý chí.[15]

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Vai trò của khuyến nông đối với xây dựng nông thôn mới trên thế giới

Xây dựng NTM từ phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” (OVOP) của Nhật Bản

Ba nguyên tắc chính xây dựng phong trào OVOP đó là, địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; và phát triển nguồn nhân lực

Trang 21

Với những nguyên tắc này nhấn mạnh vai trò của chính quyền và tổ chức khuyến nông trong việc: cải thiện kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, cải thiện các tiêu chuẩn sống của cộng đồng dân cư ở các vùng nông thôn và giáo dục thế hệ trẻ ở nông thôn Từ đó, hệ thống thông tin điện tử trong khuyến nông được hình thành xuất phát từ nhu cầu cung cấp thông tin trong các dịch

vụ khuyến nông và sự bùng nổ của xã hội internet Hệ thống đó được gọi là

“Mạng thông tin mở rộng, EI-net” Các EI-net bao gồm nhiều cơ sở dữ liệu về

kỹ thuật, chính sách, bản tin, hệ thống e-mail để tư vấn kỹ thuật…

Đối tượng sử dụng hệ thống thông tin điện tử EI-net không chỉ là nông dân, chủ trang trại, cán bộ khuyến nông, các nhà cố vấn chuyên môn, mà còn

có các nhà hoạch định chính sách, người làm công tác nghiên cứu, các nhà kinh doanh và hệ thống thông tin điện tử khuyến nông được xem là một mạng lưới giúp cho việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan khuyến nông, cán

bộ khuyến nông và nông dân một cách nhanh nhất[20]

Phong trào Samuel Udong của Hàn Quốc

Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ

thành cộng đồng nông thôn mới: mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn Cuối cùng là để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn"[15]

Nhằm tăng thu nhập cho nông dân, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông sản Đặc biệt, vào mùa đông khi không canh tác được nông nghiệp, những nông dân sẽ được đào tạo, tập huấn các kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái, chế biến các sản phẩm nông sản, đào tạo sử dụng các loại máy canh tác, chế biến… bên cạnh đó tại các Trung tâm khuyến nông còn đào tạo các nghề phụ để nâng cao kỹ năng, tạo điều kiện để nông dân có thể thu nhập thêm từ các nghề phụ như đào tạo nấu ăn, đào tạo nghề thủ công mỹ nghệ… Bên cạnh hoạt động đào

Trang 22

tạo, các Trung tâm khuyến nông còn triển khai các dịch vụ như cho thuê máy

cơ giới trong làm đất, thu hái, chế biến nông sản với giá rẻ[21]

Xây dựng NTM ở Thái Lan

Vốn là một nước nông nghiệp truyền thống Thái Lan thực hiện chương trình Phát triển vùng nông thôn với mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng người Thái và tạo điều kiện để người dân tự vươn lên giúp chính mình

Trong chương trình này cán bộ khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động khuyến nông như: hoạt động đào tạo huấn luyện và thông tin tuyên truyền, tư vấn dịch vụ và là người gần gũi với dân nhất Hiện tại, mỗi xã có 1-2 cán bộ khuyến nông và được Bộ Nông nghiệp và HTX Thái Lan bổ nhiệm như những cán bộ đại diện cho Bộ điều phối và hoạt động ở địa phương với các nhiệm vụ về tư vấn; cung cấp kiến thức; cung cấp dịch vụ; quản lý kiến thức và điều phối [22]

2.2.2 Vai trò của khuyến nông đối với xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định

số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 Đây là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế-xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, được thực hiện trên phạm vi toàn quốc với nhiều nội dung, bao gồm cả những chương trình mục tiêu khác và các chương trình hỗ trợ có mục tiêu đang thực hiện trên địa bàn nông thôn Các nội dung của chương trình nhằm thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 và Quyết định số 342/QĐ-TTG ngày

20 tháng 02 năm 2013 về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Để thực hiện được các tiêu chí này đòi hỏi phải kiên trì thực hiện trong thời gian dài, với sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị và phát huy cao độ vai trò chủ thể của người dân, cùng với sự nỗ lực của

Trang 23

các cấp chính quyền ở địa phương nhất là cấp cơ sở Đặc biệt, trong tiến trình thực hiện mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, có 4 tiêu chí trong 19 tiêu chí (thuộc 5 nhóm tiêu chí) có liên quan trực tiếp đến vai trò, nhiệm vụ của khuyến nông đó là tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 11 về hộ nghèo, tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất Để góp phần giúp các xã phấn đấu đạt các tiêu chí này, công tác khuyến nông cần tập trung thực hiện một số nội dung như sau: Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập nhằm đạt yêu cầu tiêu chí số 10,12:

Tuyên truyền vận động các địa phương tiến hành chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa

có hiệu quả kinh tế cao

Tăng cường công tác khuyến nông, đẩy nhanh việc ứng dụng các tiến

bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho từng đối tượng cây trồng, vật nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động khuyến nông thông qua các hình thức như: Đào tạo bồi dưỡng kiến thức ngắn hạn, hội thảo tham quan đầu

bờ, sinh hoạt câu lạc bộ khuyến nông; áp dụng phương pháp tập huấn có sự tham gia lấy học viên làm trung tâm, phương pháp tập huấn kết hợp lý thuyết với thực hành tại hiện trường theo chu kỳ sinh trưởng phát triển của cây trồng vật nuôi Xây dựng và nhân rộng các mô hình khuyến nông có hiệu quả Xã hội hóa công tác khuyến nông tạo điều kiện và huy động các cấp các ngành, các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế (nhất là các doanh nghiệp) tham gia làm công tác khuyến nông

Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu trong sản xuất nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Xây dựng các mô

Trang 24

hình ứng dụng cơ giới hóa trong các khâu trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi cho các sản phẩm hàng hóa tập trung

Chú trọng công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, tạo điều kiện để thu hút các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp đầu tư trên địa bàn, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn

Giảm tỷ lệ hộ nghèo nhằm đạt tiêu chí số 11:

Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch khuyến nông hàng năm tại các xã Chú trọng công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật theo hýớng cầm tay chỉ việc, lý thuyết gắn với thực hành giúp nông dân dần thay đổi nhận thức trong cách làm, mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất, góp phần quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo

Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn nhằm đạt tiêu chí số 13:

Cùng với phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, phải đẩy mạnh liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã Xây dựng

và nhân rộng mô hình tổ chức hợp tác, liên kết với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp để tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo hướng hàng hóa, theo hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, chuyển giao khoa học kỹ thuật giúp cho các tổ hợp tác, hợp tác xã có đủ năng lực tổ chức cung ứng dịch vụ vật tư đầu vào cho sản xuất, giải quyết tiêu thụ sản phẩm đầu ra theo hướng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm

Xác định nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng nông thôn mới là tăng thu nhập cho nông dân thì công tác khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho các địa phương xây dựng và thực hiện có hiệu quả các dự án phát triển sản xuất; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản

Trang 25

xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; tổ chức liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm… nhằm giúp cho người dân nâng cao thu nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mang tính bền vững, ổn định góp phần quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến trình thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới ở địa phương [23]

2.2.3 Vai trò của khuyến nông trong xây dựng nông thôn mới tại xã Phượng Tiến

Trong những năm qua, Phượng Tiến bắt tay vào XDNTM với nhiều khó khăn và thách thức Vượt qua những khó khăn đó, Đảng bộ, chính quyền

và nhân dân các dân tộc trong huyện luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, phát huy truyền thống tự lực, tự cường, tích cực triển khai thực hiện nhiệm vụ và

đã đạt được những thành tựu quan trọng Trong năm 2014, BCĐ xây dựng NTM các xã, thị trấn trên địa bàn huyện tiếp tục phát động phong trào thi đua

“Quyết tâm phấn đấu hoàn thành mục tiêu XDNTM giai đoạn I trong năm 2014

- 2015”, với phương châm: “Nhà nước và nhân dân cùng làm”; “Việc dễ làm trước, việc khó làm sau” được đông đảo nhân dân tích cực ủng hộ và tham gia

Đặc biệt khuyến nông là lực lượng đóng vai trò chủ lực trong xây dựng NTM, cụ thể:

- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập nhằm đạt yêu cầu tiêu chí số 10,12 thông qua việc

+ Tăng cường công tác khuyến nông, đẩy nhanh việc ứng dụng các tiến

bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho từng đối tượng cây trồng, vật nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

+ Đào tạo bồi dưỡng kiến thức ngắn hạn, hội thảo tham quan đầu bờ, sinh hoạt câu lạc bộ khuyến nông; xây dựng và nhân rộng các mô hình khuyến nông có hiệu quả

Trang 26

- Vận động nhân dân thực hiện chủ chương chính sách của Nhà nước với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo nhằm đạt tiêu chí số 11 bằng cách chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật theo hướng cầm tay chỉ việc, lý thuyết gắn với thực hành giúp nông dân dần thay đổi nhận thức trong cách làm, mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất

- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở các

xã nhằm đạt tiêu chí số 13 như chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng bằng việc hỗ trợ mua máy cày [24]

Sau hơn ba năm thực hiện triển khai xây dựng mô hình Nông thôn mới

từ năm 2011, được sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện Định Hóa, sự chỉ đạo của BQL xây dựng NTM kết hợp sự nhiệt tình tham gia ủng hộ của nhân dân trong xã công tác xây dựng NTM trên địa bàn xã đã có nhiều đổi mới với nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước, tuy nhiên mới đáp ứng một phần chủ yếu là

sự đóng góp của nhân dân với tinh thần chỉ đạo quyết liệt của Ban chỉ đạo Xã

đã tuyên truyền vận động nhân dân hiến đất, tham gia vào các hoạt động xây dựng NTM Cho đến nay xã đã hoàn thành 15/19 tiêu chí xây dựng Nông thôn mới Bao gồm: Quy hoạch, giao thông, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, nhà ở dân cư, lao động, giáo dục, y tế, văn hóa, bưu điện, hình thức tổ chức sản xuất, hệ thống chính trị và an ninh trật tự

Trang 27

Bảng 2.1 Kết quả xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia

về xây dựng Nông thôn mới tại xã Phượng Tiến giai đoạn 2012 - 2014

Ghi chú Đạt Chưa đạt

1 Quy hoạch và thực

hiện quy hoạch Đạt Hoàn thành năm 2013

2 Giao thông Đạt

3 Thủy lợi Chưa đạt Tổng chiều dài 20km cứng hóa

7,15km mới được 35% kiên cố hóa

4 Điện Đạt Hệ thống dây điện về thôn đáp ứng

được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

bộ xây dựng

Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã so với mức bình quân chung của tỉnh là lần

11 Hộ nghèo Chưa đạt Tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 là 11,8%

16 Văn hóa Đạt Có 86% thôn là thôn văn hóa

17 Môi trường Chưa đạt - Chưa quy hoạch khu nghĩa trang

Trang 28

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Những hoạt động khuyến nông liên quan đến chương trình xây dựng NTM tại xã Phượng Tiến - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu tìm hiểu, đánh giá các hoạt động khuyến nông trong lĩnh vực xây dựng NTM Các hoạt động khuyến nông đã và đang được triển khai thực hiện tại xã Phượng Tiến giai đoạn năm 2012 - 2014

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã Phượng Tiến - huyện Định Hóa

- tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu từ ngày 05 tháng 01 năm 2015 đến ngày 05 tháng 04 năm 2015

3.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Phượng Tiến

- Thực trạng công tác xây dựng NTM tại xã Phượng Tiến

- Vai trò của hoạt động khuyến nông trong lĩnh vực xây dựng NTM

- Giải pháp về hoạt động khuyến nông trong xây dựng NTM

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong Xây dựng NTM tại xã Phượng Tiến

Trang 29

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Thông tin thứ cấp: Thu nhập từ UBND xã Phượng Tiến

- Báo cáo điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội xã Phượng Tiến

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội

- Đề án xây dựng NTM xã Phượng Tiến

- Các tài liệu khác có liên quan

- Trạm khuyến nông huyện Định Hóa, các sách báo tài liệu có liên quan,…

* Thông tin sơ cấp:

- Phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ chính quyền xã, cán bộ trong ban xây dựng NTM, CBKN

- Phân tích SWOT để phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Phượng Tiến

- Điều tra nông hộ: Tiến hành điều tra ngẫu nhiên 60 hộ nông dân trên địa bàn xã Phượng Tiến Với hệ thống các câu hỏi đã được định sẵn trong bảng hỏi

Cách chọn mẫu đơn vị điều tra gồm 3 xóm:

+ Xóm Pa Oải là thôn có hộ buôn bán, dịch vụ nhỏ Cây trồng, vật nuôi chính là lúa, ngô, trâu, gà

+ Xóm Tổ là thôn chủ yếu là các hộ thuần nông làm nông nghiệp Thôn

có tập trung phát triển cây vụ đông và phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Cây trồng, vật nuôi chính là lúa, ngô, trâu, lợn, gà

+ Xóm Héo là thôn chủ yếu là các hộ thuần nông Cây trồng chính là lúa, ngô, ngoài ra còn phát triển cây lâm nghiệp như keo, bạch đàn

Cách chọn mẫu các hộ điều tra gồm 60 hộ:

Lập danh sách các hộ chọn ngẫu nhiên 20 hộ mỗi xóm trong danh sách

Trang 30

3.3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

- Từ các số liệu thu thập được qua quá trình điều tra tôi tiến hành tổng hợp và phân tích số liệu, biểu diễn số liệu trên các bảng biểu

- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: sử dụng phương pháp này

để tổng hợp các số liệu thu thập được sau đó xử lý trên bảng excel, phân tích

Trang 31

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Phượng Tiến

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Phượng Tiến là một xã miền núi nằm cách trung tâm huyện 3 km:

- Phía Tây Bắc tiếp giáp với thị trấn Chợ Chu cùng xã Bảo Cường

- Phía Đông bắc và đông tiếp giáp xã Tân Dương

- Phía Đông Nam tiếp giáp xã Yên Trạch của huyện Phú Lương

- Phía Nam giáp với xã Trung Hội

4.1.1.2 Địa hình

Phượng Tiến là một xã miền núi nằm ở phía Đông trung tâm huyện,

gần đường quốc lộ 254, là xã có địa hình phức tạp bị chia cắt mạnh bởi các núi đất, núi đá xen kẽ các thung lũng và các khe ruộng nhỏ, địa hình có chiều hướng cao dần

Có vùng núi cao thích hợp sử dụng vào mục đích lâm nghiệp như trồng rừng sản xuất, cây công nghiệp lâu năm và rừng phòng hộ

4.1.1.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu

Phượng Tiến có khí hậu nhiệt đới, chia làm hai mùa rõ rệt

- Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm Tháng nóng nhất là tháng 8, nhiệt độ trung bình lên tới 280C

- Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình xuống tới 150C

Mùa nóng có những ngày nhiệt độ lên trên 41 0C, mùa lạnh có lúc nhiệt

độ xuống tới 10

C.Là huyện có độ ẩm khá cao, trừ tháng 1, các tháng còn lại

Trang 32

độ ẩm đều trên 80% Những tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 3 tháng 4 và tháng 8 - những tháng có mưa phùn, mưa ngâu, độ ẩm thường từ 85% trở lên

Nhìn chung, khí hậu xã Phượng Tiến có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp.Tuy nhiên, tháng 11 - 12 do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp thường xuất hiện sương muối gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp Địa phương cần nắm chắc diễn biến thời tiết

để chủ động bố trí, thay đổi cơ cấu cây trồng cho hợp lý, chủ động có các kế hoạch, giải pháp để đối phó với những diễn biến xấu của thời tiết

4.1.1.4 Sông ngòi, thủy văn

Phượng Tiến có một đoạn song Chợ Chu chảy qua ở khu vực ranh giới phía bắc của xã, ngoài ra, có một khe suối chảy từ khu vực phía nam Phượng Tiến cũng hợp lưu vào dòng chính sông Chợ Chu trên địa bàn

Diện tích thủy lợi trên địa bàn xã là 61,72ha bao gồm ao hồ cùng hệ thống kênh mương phục vụ tưới tiêu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn xã

4.1.1.5 Tình hình sử dụng đất đai

Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được và nó còn là một phần quan trọng của môi trường quyết định đến đời sống của con người Khác với tư liệu sản xuất khác ở chỗ nếu sử dụng đất đai một cách hợp lý nó không những không bị hao mòn mà ngược lại độ màu mỡ của đất đai còn tăng lên Vì vậy việc sử dụng đất đai một cách hợp lý là một vấn đề quan trọng có liên quan mật thiết đến hiệu quả của sản xuất nông nghiệp và chất lượng môi trường sống của con người

Để thấy rõ hiện trạng sử dụng đất đai xã Phượng Tiến ta nghiên cứu bảng sau:

Trang 33

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phƣợng Tiến năm 2014

(Nguồn: UBND xã Phƣợng Tiến)

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 xã Phƣợng Tiến có tổng diện tích tự nhiên là 4486,67 ha Trong đó đất nông nghiệp có 1557,99 ha chiếm 34,72% tổng diện tích đất tự nhiên, đất lâm nghiệp có 1054,14 ha chiếm 23,49%, đất phi nông nghiệp có 191,98 ha chiếm 4,27% Đất ở có diện tích

là 77,14 ha chiếm 1,71% tổng diện tích tự nhiên còn lại là khu nghĩa trang

và bãi rác có tổng diện tích 47,43 ha

Qua bảng 4.1 ta thấy tổng diện tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp chiếm phần lớn Do thứ nhất Phƣợng Tiến là xã thuần nông sản xuất nông nghiệp cộng thêm nhiều đồi núi để trồng cây lâm nghiệp cũng nhƣ thuộc các

Trang 34

191,98 ha chiếm 4,27%… để đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân và thúc đẩy ngành kinh tế phát triển

Hiện nay, đất đai đang dần được khai thác đúng hướng, làm tăng diện tích đất sử dụng được, đưa vào sản xuất phục vụ đời sống của nhân dân Chính quyền

và nhân dân trong địa bàn xã cần phát huy tiềm năng và thế mạnh của địa phương để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng tăng năng suất, chất lượng cũng như hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích canh tác Gắn sản xuất với bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1 Dân số trong độ tuổi lao động Người 2735 67,73

2.1.1 Lao động làm việc trong nông, lâm nghiệp Người 2037 74,48

2.1.2 Lao động dịch vụ thương mại, tiểu thủ công

nghiệp, công nhân viên chức nhà nước Người 633 23,14 2.2 Dân số ngoài độ tuổi lao động Người 1303 32,27

(Nguồn: UBND xã Phượng Tiến)

Qua bảng số liệu ta thấy, dân số toàn xã năm 2014 là 4038 nhân khẩu, 1042 hộ gia đình Với lực lượng lao động khá dồi dào là 2735 người, chiếm 67,73% dân số toàn xã Trong đó, lao động nông, lâm nghiệp chiếm

đa số với 2037 người, chiếm 74,48% lực lượng lao động của xã; 633 lao động dịch vụ thương mại, tiểu thủ công nghiệp, công nhân viên chức nhà nước, chiếm 23,14%

Trang 35

Là một xã không có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp, ngành TTCN và dịch vụ, tuy nhiên trong những năm qua các ngành trên cũng đang dần được phát triển, bên cạnh đó cần đầu tư phát triển sản xuất

để đảm bảo an toàn lương thực

Trong những năm tới, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, cần đặc biệt chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, nhằm nâng cao đời sống của nhân dân và

ổn định chính trị, xã hội trên địa bàn xã

4.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế

Tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2014 của xã Phượng Tiến trong điều kiện có những thuận lợi cơ bản, cũng gặp rất nhiều khó khăn nhất là về vốn, giá cả tăng cao, thời tiết không thuận lợi song được sự quan tâm giúp đỡ của UBND huyện, các phòng ban chức năng của huyện, Đảng ủy, UBND các Ban ngành Đoàn thể, các Chi ủy Chi bộ cùng với toàn thể nhân dân trong xã

đã hoàn thành những kết quả chỉ tiêu quan trọng trên các lĩnh vực Kinh tế tiếp tục tăng trưởng, cơ sở hạ tầng được tăng cường, văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân ổn định và được cải thiện Công tác xây dựng Nông thôn mới được tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả

* Sản xuất Nông lâm nghiệp:

Những năm gần đây tình hình sản xuất nông nghiệp của xã có những bước tiến vượt bậc và đã giành thắng lợi cả 3 chỉ tiêu về: Diện tích, năng suất

và sản lượng Đây là ngành sản xuất có tầm quan trọng đảm bảo vấn đề an toàn thực phẩm của xã

- Trồng trọt:

Trên địa bàn xã chủ yếu trồng các loại cây như: Lúa, ngô, khoai, lạc, sắn, đậu và một số cây rau màu khác Tổng diện tích gieo trồng cả năm 2014

Trang 36

là 634,83 ha, giảm 0,1% so với cùng kỳ Tổng sản lượng lương thực có hạt cả năm đạt 2450,8 tấn tăng 1,11% so với kế hoạch, tăng 0,74% so với cùng kỳ

- Lâm nghiệp: Nghiệm thu công tác trồng rừng năm 2014 đạt 51,2/30

ha, số lượng 84.660 cây, cấp phân bón 8.466 kg; hiện nay nhân dân đã trồng cây sinh trưởng và phát triển tốt, tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy rừng, chủ động các phương án chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác, vận chuyển lâm sản được thực hiện thường xuyên

- Chăn nuôi: Là ngành đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho nhân dân, vì thế công tác chăn nuôi luôn được duy trì tốt Trong năm 2014 các hộ dân trong xã chủ yếu chăn nuôi gia cầm với 26.000 con, lợn cũng chiếm số lượng tương đối lớn 2.114 con,ngoài ra các hộ còn chăn nuôi thêm trâu, bò để cày kéo và phân bón cho trồng trọt với: Đàn trâu 481/440 con; đàn bò 17/15 con

Tổ chức tiêm phòng dịch cho đàn gia súc gia cầm, nhằm hạn chế dịch bệnh lây lan, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch lở mồm long móng.Cụ thể:

+ Tiêm LMLM trâu, bò = 332 liều

+ Tiêm THT trâu, bò = 260 liều

+ Tiêm dịch tả lợn = 500 liều

+ Tiêm LMLM + tụ dấu ở Dê = 436 liều

+ Tụ dấu lợn = 3.345 liều

+ Tiêm phòng dại chó = 252 liều

+ Phun thuốc khử trùng tiêu độc 1.327 lượt hộ = 124.000 m2

* Công nghiệp, TTCN, thương mại - dịch vụ:

- Tình hình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ ổn định, các dịch vụ thương mại hoạt động nhỏ lẻ cơ bản đáp ứng

Trang 37

được nhu cầu thiết yếu của nhân dân UBND xã đã phối hợp với HTX điện, điện lực Định Hóa, điện lực Thái Nguyên tổ chức hội nghị và kiểm đếm, đánh giá, định giá tài sản lưới điện để bàn giao sang ngành điện quản lý Doanh thu các lĩnh vực này trong năm ước đạt 13 tỷ đồng

4.1.2.3 Tình hình phát triển xã hội

* Công tác giáo dục: Công tác giáo dục đào tạo tiếp tục được triển khai thực hiện có hiệu quả, chất lượng dạy và học từng bước được nâng lên Kết quả năm học 2013-2014 toàn xã có trên 62 giáo viên dạy giỏi; 85 học sinh giỏi; 159 học sinh khá ở các cấp học, có nhiều em đạt thành tích cao trong các

kỳ thi học sinh giỏi các cấp

Bước và năm học mới 2014-2015 các nhà trường đã phối hợp với UBND xã tiếp tục triển khai sâu rộng kế hoạch, nhiệm vụ năm học đến phụ huynh học sinh và nhân dân, triển khai việc lập hồ sơ hỗ trợ chi phí học tập theo NĐ 49/CP, tiếp tục củng cố cơ sở vật chất cho các nhà trường Các trường đã và đang thực hiện tốt kế hoạch nhiệm vụ năm học đề ra

* Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình:

* Công tác Y tế: Trạm y tế thường trực 24/24 giờ để tiếp nhận và khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân khi đến khám bệnh và cấp phát thuốc theo quy định, phối hợp cùng cơ quan chuyên môn cấp trên tổ chức chiến dịch CSSKSS-KHHGĐ cho nhân dân Kết quả cụ thể: Khám bệnh 5.851 lượt người, số người sử dụng các biện pháp tránh thai

147, số phụ nữ có thai 82 người, tiêm chủng 62 trẻ

* Văn hóa - thể thao: Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được diễn ra sôi nổi, rộng khắp đặc biệt và các ngày lễ, tết, công tác tuyên truyền được đẩy mạnh bằng nhiều hình thức phong phú như treo băng zôn, viết bảng tin, qua hệ thống truyền thanh, tham gia đầy đủ các giải thi đấu thể

Trang 38

thao trong năm như điền kinh, cầu lông, bóng đá Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh, qua bình xét xã có 830/1.042 hộ gia đình văn hóa đạt 79,7%, văn hóa tiêu biểu 71 hộ chiếm 6,8%, cơ quan văn hóa đạt 5/5, 13/15 xóm đạt văn hóa Tiếp tục thực hiện Đề án khôi phục, bảo tồn và phát huy tinh hoa văn hóa truyền thống các dân tộc

* An ninh quốc phòng: Tuyên truyền vận động nhân dân tích cực xây dựng nền quốc phòng toàn dân ngày càng vững mạnh Đẩy mạnh phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc, phòng chống tội phạm, phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ, kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu

và hành động của các thế lực thù địch về chia rẽ dân tộc, phá hoại khối Đại đoàn kết toàn dân tộc

* Môi trường: Công tác vệ sinh môi trường luôn được chú trọng phát triển kết hợp với kinh tế xã hội, hạn chế ảnh hưởng của rác thải tới môi trường sống của người dân

4.2 Công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Phượng Tiến

Sau hơn ba năm thực hiện triển khai xây dựng mô hình Nông thôn mới

từ năm 2011, được sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện Định Hóa, sự chỉ đạo của BQL xây dựng NTM kết hợp sự nhiệt tình tham gia ủng hộ của nhân dân trong xã công tác xây dựng NTM trên địa bàn xã đã có nhiều đổi mới với nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước, tuy nhiên mới đáp ứng một phần chủ yếu là sự đóng góp của nhân dân với tinh thần chỉ đạo quyết liệt của Ban chỉ đạo Xã đã tuyên truyền vận động nhân dân hiến đất, tham gia vào các hoạt động xây dựng NTM Cho đến nay xã đã hoàn thành 15/19 tiêu chí xây dựng Nông thôn mới

Trang 39

Bảng 4.3 Kết quả xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia

về xây dựng Nông thôn mới tại xã Phượng Tiến giai đoạn 2012 - 2014

STT Tiêu chí

Đánh giá

Ghi chú Đạt Chưa

đạt

1 Quy hoạch và thực

hiện quy hoạch Đạt Hoàn thành năm 2013

2 Giao thông Đạt

3 Thủy lợi Chưa đạt Tổng chiều dài 20km cứng hóa 7,15km

mới được 35% kiên cố hóa

4 Điện Đạt Hệ thống dây điện về thôn đáp ứng được

nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

8 Bưu điện Đạt Đã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông,

phủ sóng và mạng internet tới các thôn

9 Nhà ở dân cư Đạt

Không còn nhà tạm, dột nát Trên 75% hộ có nhà đạt chuẩn của bộ xây dựng

10 Thu nhập Chưa đạt Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã

so với mức bình quân chung của tỉnh là lần

11 Hộ nghèo Chưa đạt Tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 là 11,8%

16 Văn hóa Đạt Có 86% thôn là thôn văn hóa

17 Môi trường Chưa đạt - Chưa quy hoạch khu nghĩa trang

Trang 40

* Những khó khăn trong trong quá trình thực hiện từng tiêu chí:

1 Tiêu chí thủy lợi:

- Số km kênh mương tưới tiêu của xã lớn (với 20 km) diện tích tưới tiêu nhỏ lẻ vì vậy việc xây dựng kiên cố kênh mương gặp khó khăn

- Huy động đối ứng của nhân dân còn gặp khó khăn, đặc biệt là những cánh đồng sen canh canh tác giữa các xóm

2 Tiêu chí thu nhập:

- Phần lớn người dân trong xã là thuần nông, sản xuất nông nghiệp là chính

- Người dân chưa mạnh dạn thay đổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp

- Sản xuất nhỏ lẻ, manh mún dẫn đến hàng hóa làm ra phụ thuộc nhiều vào gia cả thị trường, đầu ra không ổn định

- Chưa có nghề phụ tạo thu nhập ổn định trong thời gian nông nhàn

- Chưa thực hiện được các khu sản xuất tập trung, chăn nuôi tập trung theo quy hoạch

- Các hộ sản xuất kinh doanh chưa có ý thức trong hợp tác trong sản xuất tạo ra thương hiệu và đầu ra cho sản phẩm

4 Tiêu chí môi trường:

- Tập quán sinh hoạt, ý thức của một bộ phận người dân chưa có sự chuyển biến rõ rệt còn sử dụng nhà tiêu, nhà tắm tạm bợ, không hợp vệ sinh

- Việc cắm mốc quy hoạch cũng như việc thực hiện theo quy hoạch của các khu nghĩa địa chưa có kinh phí thực hiện

Ngày đăng: 18/08/2015, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Kết quả xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 2.1. Kết quả xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia (Trang 27)
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Phƣợng Tiến năm 2014 - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Phƣợng Tiến năm 2014 (Trang 33)
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động xã Phƣợng Tiến năm 2014 - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động xã Phƣợng Tiến năm 2014 (Trang 34)
Bảng 4.3. Kết quả xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.3. Kết quả xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia (Trang 39)
Bảng 4.4. Thu nhập bình quân đầu người/năm qua 3 năm 2012 - 2014  Chỉ tiêu - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.4. Thu nhập bình quân đầu người/năm qua 3 năm 2012 - 2014 Chỉ tiêu (Trang 42)
Bảng 4.6. Đánh giá của người dân về hoạt động đào tạo tập huấn - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.6. Đánh giá của người dân về hoạt động đào tạo tập huấn (Trang 47)
Bảng 4.7. Đánh giá của người dân về hiệu quả sau đào tạo tập huấn - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.7. Đánh giá của người dân về hiệu quả sau đào tạo tập huấn (Trang 48)
Bảng 4.8. Các mô hình trình diễn qua 3 năm 2012 - 2014 - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.8. Các mô hình trình diễn qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 51)
Bảng 4.9. Đánh giá của người dân về hoạt động xây dựng mô hình trình diễn - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.9. Đánh giá của người dân về hoạt động xây dựng mô hình trình diễn (Trang 54)
Bảng 4.10. Kết quả tham quan - hội thảo qua 3 năm 2012 - 2014 - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.10. Kết quả tham quan - hội thảo qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 56)
Bảng 4.11. Đánh giá của người dân về hoạt động tham quan - hội  thảo - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.11. Đánh giá của người dân về hoạt động tham quan - hội thảo (Trang 57)
Bảng 4.12. Kết quả sản suất một số sản phẩm nông nghiệp 3 năm 2012 - 2014 - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.12. Kết quả sản suất một số sản phẩm nông nghiệp 3 năm 2012 - 2014 (Trang 58)
Bảng 4.14. Tình hình lao động xã Phƣợng Tiến qua 3 năm 2012 - 2014 - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.14. Tình hình lao động xã Phƣợng Tiến qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 62)
Bảng 4.16. Đánh giá của người dân đối với khuyến nông trong quá trình - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.16. Đánh giá của người dân đối với khuyến nông trong quá trình (Trang 69)
Bảng 4.17. Một số kiến nghị của người dân đối với khuyến nông cơ sở - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã phượng tiến   huyện định hóa   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.17. Một số kiến nghị của người dân đối với khuyến nông cơ sở (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w