1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)

58 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 534,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ HỒ LÍ QUỲNH CHĐU XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI TRÀNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN VÀ ỨNG DỤNG TRONG THIẾT LẬP KHẨU PHẦN NUÔI

Trang 1

BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ

HỒ LÍ QUỲNH CHĐU

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI

TRÀNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN VÀ ỨNG DỤNG TRONG THIẾT

LẬP KHẨU PHẦN NUÔI GÀ THỊT

CHUYÍN NGĂNH: CHĂN NUÔI

MÊ SỐ: 62.62.01.05

TÓM TẮT LUẬN ÂN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

HUẾ - 2014

Công trình được hoàn thành

Người hướng dẫn khoa học:

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA NGHIÊN CỨU SINH

1 Hồ Trung Thông, Hồ Lê Quỳnh Châu, Vũ Chí Cương, Đàm Văn Tiện, Lê Đức Ngoan,

2009 Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ trong thức ăn nuôi gà bằng

phương pháp gián tiếp với chất chỉ thị là khoáng không tan trong axit cloric Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 12-12/2009, 35-40

2 Hồ Trung Thông, Hồ Lê Quỳnh Châu, 2010 Năng lượng và nitơ nội sinh và ảnh hưởng

của nó đến kết quả xác định giá trị năng lượng trao đổi trong thức ăn của gà Tạp chí Khoa học - Đại học Huế, 23(57), 5-2010, 175-183

3 Hồ Lê Quỳnh Châu, Hồ Trung Thông, Vũ Chí Cương, Đàm Văn Tiện, 2011 Ảnh

hưởng của độ tuổi của gà đến kết quả xác định giá trị năng lượng trao đổi trong thức ăn

Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 28 (tháng 2-2011), 19-25

4 Hồ Lê Quỳnh Châu, Hồ Trung Thông, Vũ Chí Cương, Đàm Văn Tiện, 2011 Giá trị

năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ và tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của bột sắn

khi sử dụng làm thức ăn nuôi gà Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 28 (tháng 2-2011), 26-33

5 Hồ Lê Quỳnh Châu, Hồ Trung Thông, Vũ Chí Cương, Đàm Văn Tiện, 2011 Giá trị dinh

dưỡng của khô dầu đậu tương và đậu tương nguyên dầu khi sử dụng làm thức ăn nuôi gà thịt

Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 28 (tháng 2-2011), 34-42

6 Hồ Trung Thông, Vũ Chí Cương, Hồ Lê Quỳnh Châu, Thái Thị Thúy, 2012 Sự biến

động giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ và tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến các chất

dinh dưỡng trong cám gạo khi sử dụng làm thức ăn nuôi gà Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 38 (tháng 10-2012), 60-69

7 Hồ Trung Thông, Thái Thị Thúy, Hồ Lê Quỳnh Châu, Thân Thị Thanh Trà, Vũ Chí

Cương, 2012 Sự biến động giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ và tỉ lệ tiêu hóa

các chất dinh dưỡng trong ngô khi sử dụng làm thức ăn nuôi gà Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tháng 3/2012, 38-45

8 Hồ Trung Thông, Thái Thị Thúy, Hồ Lê Quỳnh Châu, Vũ Chí Cương, 2012 Giá trị

năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ trong một số phụ phẩm khi sử dụng làm thức ăn

nuôi gà Tạp chí Khoa học - Đại học Huế, 71(2), 267-276

9 Hồ Trung Thông, Vũ Chí Cương, Hồ Lê Quỳnh Châu, Tanaka Ueru, Nguyễn Văn

Hoàng, 2013 Giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ và tỉ lệ tiêu hóa biếu kiến các

chất dinh dưỡng trong một số loại bột cá khi sử dụng làm thức ăn nuôi gà Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tập 19/2013, 78-84

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc xây dựng các khẩu phần đáp ứng vừa đủ nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thức ăn [181] Để xây dựng khẩu phần dinh dưỡng hợp lý, bên cạnh đánh giá nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, việc đánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn là rất cần thiết Giá trị tiềm năng của một loại thức ăn có thể được xác định thông qua các phân tích hóa học Tuy nhiên, theo McDonald và cs (1998), giá trị dinh dưỡng thực của thức ăn đối với động vật chỉ có thể được xác định sau khi hiệu chỉnh các thất thoát xảy

ra trong quá trình tiêu hóa, hấp thu và trao đổi chất (tdt [163]) Trong khi đó, các dữ liệu về giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn cho gia cầm ở Việt Nam đang được biểu thị ở dạng thành phần dinh dưỡng tổng số, giá trị năng lượng trao đổi của thức ăn cũng chỉ là kết quả

từ các công thức ước tính [6], [11] Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra sự sai lệch đáng kể về

giá trị năng lượng trao đổi của thức ăn xác định bằng phương pháp in vivo và phương pháp

ước tính [5], [8] Như vậy, có thể thấy rằng khả năng ứng dụng vào thực tiễn của cơ sở dữ liệu về giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho gia cầm ở nước ta hiện nay là rất thấp Chính vì

vậy, việc tiến hành các thí nghiệm in vivo nhằm đánh giá đúng giá trị dinh dưỡng của các

loại thức ăn cho gia cầm ở nước ta là rất cần thiết nhằm xây dựng khẩu phần đáp ứng vừa đủ nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, phục vụ tốt hơn cho quá trình sản xuất

Từ những lý do nêu trên, đề tài nghiên cứu “Xác định giá trị năng lượng trao đổi

có hiệu chỉnh nitơ (ME N ), tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt” đã được thực hiện

2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Bổ sung và cập nhật dữ liệu về năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ, tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng và tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng amino acid trong cơ sở dữ liệu thức ăn cho gia cầm ở Việt Nam từ đó góp phần gia tăng độ chính xác của dữ liệu và đưa cơ sở dữ liệu thức ăn của Việt Nam đến gần với thực tiễn sản xuất

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá giá trị dinh dưỡng của 18 loại thức ăn cho gà (bao gồm ngô, cám gạo nguyên dầu, cám gạo trích ly, tấm gạo, gạo lứt, bột sắn, đậu tương nguyên dầu, khô dầu đậu tương, đậu tương thủy phân, DDGS, bột cá, khô dầu lạc, khô dầu dừa, khô dầu hạt cải, bột lông vũ, bột gia cầm thủy phân, bột thịt xương và bột đầu tôm) thông qua giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ và tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng

- Xây dựng và xác định độ chính xác của các phương trình hồi quy ước tính giá trị

MEN trong ngô, cám gạo nguyên dầu, bột sắn, bột cá và khô dầu đậu tương dựa trên mức độ các chất dinh dưỡng tổng số

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành trên gà Lương Phượng 35 ngày tuổi tại Phòng nghiên cứu gia cầm Phòng Nghiên cứu Gia cầm và Phòng Thí nghiệm Trung tâm thuộc Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế từ năm 2008 đến 2013

Tổng cộng 39 mẫu thuộc 18 loại thức ăn thí nghiệm (ngô, cám gạo nguyên dầu, cám gạo trích ly, tấm gạo, gạo lứt, bột sắn, đậu tương nguyên dầu, khô dầu đậu tương, đậu tương thủy phân, DDGS, bột cá, khô dầu lạc, khô dầu dừa, khô dầu hạt cải, bột lông vũ, bột gia cầm thủy phân, bột thịt xương và bột đầu tôm) đã được sử dụng để đánh giá giá trị dinh dưỡng

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Trang 6

Bổ sung dữ liệu về giá trị năng lượng trao đổi, tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng các chất dinh dưỡng và tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của các amino acid trong các loại thức ăn cho gà

4 Những đóng góp mới của luận án

- Luận án là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam sử dụng khoáng không tan trong acid chlohydric (AIA) làm chất chỉ thị trong đánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho gà

- Đã đánh giá giá trị dinh dưỡng của 18 loại thức ăn phổ biến cho gà bằng thí nghiệm trên động vật trong chính điều kiện thực tế ở Việt Nam, bổ sung dữ liệu về giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho gà và góp phần đưa cơ sở dữ liệu thức ăn đến gần với thực tiễn sản xuất

- Đã xác định được 40 phương trình hồi quy ước tính giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (bao gồm 8 phương trình cho ngô, 12 phương trình cho cám gạo, 12 phương trình cho bột sắn, 2 phương trình cho bột cá và 6 phương trình cho khô dầu đậu tương) có độ chính xác cao (chênh lệch giữa giá trị MEN ước tính từ phương trình hồi quy

so với giá trị in vivo từ -9,14% đến + 9,45%) có thể sử dụng để ước tính giá trị MEN từ

thành phần các chất dinh dưỡng tổng số bằng kết quả của các thí nghiệm in vivo trong điều

kiện thực tế ở Việt Nam

5 Bố cục của luận án

Luận án gồm 147 trang với 34 bảng số liệu, 3 hình, 1 sơ đồ, 257 tài liệu tham khảo Kết cấu luận án gồm phần mở đầu 4 trang; tổng quan tài liệu 41 trang; đối tượng và phương pháp nghiên cứu 23 trang; kết quả và thảo luận 46 trang; kết luận và đề nghị 2 trang; danh mục các công trình của nghiên cứu sinh 2 trang; tài liệu tham khảo 25 trang; và phụ lục 4 trang

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Thực trạng của ngành chăn nuôi gà trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1 Tình hình sản xuất của ngành chăn nuôi gà

Chăn nuôi gia cầm cũng như thương mại các sản phẩm gia cầm trên thế giới phát triển mạnh trong những năm qua Từ năm 2009 đến 4/2013, sản lượng thịt gà thế giới tăng 14,9%; trong khi đó sản lượng thịt lợn, thịt bò và bê chỉ tăng lần lượt là 6,80% và 0,61% Theo dự báo của USDA (2012), tổng lượng thịt gia cầm tiêu thụ ở Việt Nam giai đoạn 2012-2021 sẽ tăng 37% [239] Tổng sản lượng thịt gia cầm sẽ tăng 27% Trong khi đó tổng lượng thịt gia cầm nhập khẩu vào Việt Nam sẽ tăng khoảng 49% [239]

1.1.2 Các phương thức chăn nuôi

Phương thức chăn nuôi hiện nay của các nước trên thế giới được chia thành ba hình thức cơ bản: (1) chăn nuôi thâm canh công nghiệp, (2) chăn nuôi bán thâm canh, (3) chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ và quảng canh [61]

Trang 7

các nước đang phát triển, điều kiện hạn chế về chuồng trại, thức ăn, tiêm phòng vaccine, con người… là những nguyên nhân gây khó khăn cho công tác quản lý đàn gia cầm [81]

1.2 Các hệ thống biểu thị giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho gia cầm

1.2.1 Hệ thống giá trị chất dinh dưỡng tổng số

Hệ thống phổ biến nhất được sử dụng để đánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn là

hệ thống Weende [83], [140] Cùng với sự phát triển của khoa học dinh dưỡng, nhiều phương pháp phân tích mới đã được phát triển nhằm đánh giá chính xác và cụ thể hơn thành phần các chất dinh dưỡng trong thức ăn

1.2.2 Hệ thống năng lượng

Hiện nay các nước khác nhau sử dụng các hệ thống đánh giá giá trị năng lượng khác nhau cho thức ăn của nước mình Tuy nhiên, tất cả đều nằm trong số 3 hệ thống là hệ thống năng lượng tiêu hóa (DE), hệ thống năng lượng trao đổi (ME) và hệ thống năng lượng thuần (NE)

1.2.3 Hệ thống giá trị chất dinh dưỡng tiêu hóa

Tiêu hóa amino acid có thể được biểu thị qua tiêu hóa biểu kiến, tỉ lệ tiêu hóa đúng hay tiêu hóa tiêu chuẩn, tỉ lệ tiêu hóa thực Trong 3 hệ thống nói trên, hệ thống tỉ lệ tiêu hóa tiêu chuẩn hiện đang được sử dụng phổ biến hơn so với các hệ thống tiêu hóa thực và tiêu hóa biểu kiến [168], [184]

1.3 Phương pháp đánh giá giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho gia cầm

1.3.1 Các phương pháp đánh giá giá trị năng lượng trao đổi trong thức ăn cho gia cầm

Năng lượng trao đổi được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau Có thể chia các phương pháp đánh giá giá trị năng lượng trao đổi trong thức ăn thành 4 nhóm: thử nghiệm sinh vật học trực tiếp, thử nghiệm sinh vật học gián tiếp, thử nghiệm vật lý học gián tiếp, thử nghiệm hóa học gián tiếp Trong đó, thử nghiệm sinh vật học trực tiếp là phương pháp phổ biến nhất

1.3.2 Các phương pháp đánh giá tỉ lệ tiêu hóa

Phương pháp sử dụng để đánh giá tiêu hóa protein trong thức ăn được chia thành 2

nhóm: phương pháp in vitro và phương pháp in vivo Các kết quả đánh giá tỉ lệ tiêu hóa in vitro

đến nay vẫn chưa được chấp nhận để ứng dụng trong lập khẩu phần Việc đánh giá trực tiếp tỉ lệ

tiêu hóa amino acid bằng phương pháp in vivo trực tiếp có thể thực hiện thông qua thử nghiệm

sinh trưởng và thử nghiệm tiêu hóa Trong đó, thử nghiệm tiêu hóa là kỹ thuật được sử dụng nhiều nhất trong đánh giá tỉ lệ tiêu hóa Các thí nghiệm tiêu hóa được chia thành 2 nhóm dựa trên cách thu mẫu, đó là tiêu hóa chất thải (toàn phần) và tiêu hóa hồi tràng [20], [184]

1.4 Ứng dụng các giá trị amino acid tiêu hóa trong thiết lập khẩu phần

Ưu điểm lớn nhất của việc xây dựng khẩu phần dựa trên amino acid tiêu hóa là có thể tăng tỉ lệ thức ăn các nguyên liệu thay thế khác, đặc biệt là các nguồn protein chất lượng thấp, trong khẩu phần cho gia cầm [32] Việc ứng dụng các giá trị amino acid tiêu hóa trong thiết lập khẩu phần có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp [168] Các phương pháp khác nhau chủ yếu ở mức độ thay đổi ma trận thức ăn nguyên liệu/nhu cầu [168]

1.5 Kết quả đánh giá giá trị ME N và tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong một số loại thức ăn cho gia cầm ở Việt Nam

Không như ở các quốc gia khác trên thế giới, cơ sở dữ liệu thức ăn cho gia cầm ở Việt Nam được xây dựng dựa trên việc phân tích thành phần các chất dinh dưỡng tổng số và giá trị

MEN ước tính từ các công thức của nước ngoài [11] Nhìn chung, các nghiên cứu về đánh giá giá trị năng lượng trao đổi và tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong các loại thức ăn cho gia

cầm bằng thí nghiệm in vivo ở Việt Nam vẫn còn rất hạn chế Để có thể cập nhật các dữ liệu về

giá trị dinh dưỡng của thức ăn và đưa cơ sở dữ liệu thức ăn cho gia cầm ở Việt Nam đến gần

thực tiễn sản xuất, việc tiến hành các thí nghiệm in vivo đánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn

là rất cần thiết

Trang 8

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Gà Lương Phượng 35 ngày tuổi

- 18 loại thức ăn thí nghiệm: ngô, cám gạo nguyên dầu, cám gạo trích ly, tấm gạo, gạo lứt, bột sắn, đậu tương nguyên dầu, khô dầu đậu tương, đậu tương thủy phân, DDGS, bột cá, khô dầu lạc, khô dầu dừa, khô dầu hạt cải, bột lông vũ, bột gia cầm thủy phân, bột thịt xương

và bột đầu tôm

Các loại thức ăn thí nghiệm được lấy ngẫu nhiên ở các đại lý thức ăn gia súc, chợ, cơ

sở xay xát gạo, công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam, công ty xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Trị và trên ruộng của nông dân ở các tỉnh và thành phố như Hà Nội, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các nghiên cứu tiền đề

2.2.1.1 Thí nghiệm 1 Ảnh hưởng của phương pháp nghiên cứu (trực tiếp và gián tiếp) đến kết quả xác định giá trị ME N của thức ăn thí nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu thí nghiệm 2 nhân tố: (i) phương pháp nghiên cứu (trực tiếp và gián tiếp), (ii) độ tuổi (21-28 và 35-42 ngày tuổi) với tổng số 4 nghiệm thức Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn Tổng cộng 80 con gà Lương Phượng bao gồm 40 con gà giai đoạn 21 ngày tuổi (trung bình 335 g/con, tỉ lệ trống/mái là 1/1) và 40 con gà giai đoạn 35 ngày tuổi (trung bình 539 g/con, tỉ lệ trống/mái là 1/1) đã được

sử dụng Mỗi nghiệm thức được tiến hành với 5 lần lặp lại trên 10 cũi trao đổi chất với 20 con

gà cùng độ tuổi, tỉ lệ trống/mái ở mỗi cũi là 1/1 Gà ở hai giai đoạn tuổi được cho ăn cùng 1 khẩu phần Khẩu phần thí nghiệm được thiết kế đáp ứng đầy đủ nhu cầu của gà thịt giai đoạn 3-

6 tuần tuổi theo khuyến cáo của NRC (1994) [160] Celite (Celite® 545RVS, Nacalai Tesque, Japan) được bổ sung vào khẩu phần thí nghiệm với nồng độ 1,5% để làm chất chỉ thị Thức ăn được ép viên và sấy khô ở 60oC

Bảng 2.1 Thành phần nguyên liệu và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần

Phương pháp gián tiếp với chất chỉ thị là AIA

Gà được cho ăn tự do Thí nghiệm được tiến hành trong 7 ngày Trong 3 ngày cuối của thí nghiệm, chất thải ở từng ô thí nghiệm được thu gom 2 lần/ngày, bảo quản ở nhiệt độ -20oC Khi kết thúc giai đoạn thu gom, trộn đều mẫu chất thải của gà ở 2 ô thí nghiệm trong cùng 1 lần lặp lại đã thu được trong 3 ngày Giá trị ME trong thức ăn được tính toán dựa trên nồng

Trang 9

độ AIA trong thức ăn và trong chất thải, năng lượng tổng số trong thức ăn và chất thải

Giá trị năng lượng trao đổi được hiệu chỉnh bằng lượng nitơ tích lũy với hệ số f = 8,22 kcal/g

2.2.1.2 Thí nghiệm 2 Ảnh hưởng của độ tuổi gà đến kết quả xác định giá trị ME N của thức ăn thí nghiệm

Động vật và thức ăn thí nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu thí nghiệm 1 nhân tố với tổng số 5 nghiệm thức và được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn Thí nghiệm được tiến hành đồng thời trên gà Lương Phượng ở 5 giai đoạn tuổi (21 - 28, 28 - 35, 35 - 42, 42 - 49 và 49 - 56 ngày tuổi) Tổng cộng 100 con gà Lương Phượng ở 5 giai đoạn tuổi khác nhau đã được sử dụng Ở mỗi nghiệm thức, 20 con gà cùng độ tuổi có trọng lượng đồng đều được bố trí ngẫu nhiên vào

10 cũi trao đổi chất, tỉ lệ trống/mái ở mỗi cũi là 1/1 Mỗi nghiệm thức được tiến hành với 5 lần lặp lại Khẩu phần thí nghiệm được phối trộn và ép viên như ở thí nghiệm 1

Thí nghiệm được kéo dài trong 7 ngày Gà được nuôi bằng 1 khẩu phần với chế độ cho ăn tự do Trong 3 ngày cuối của thí nghiệm, chất thải ở từng ô thí nghiệm được thu gom

2 lần/ngày trong 3 ngày liên tiếp vào cuối đợt thí nghiệm (tương ứng với 25 - 28, 32 - 35, 39

42, 46 49 và 53 56 ngày tuổi ở từng nghiệm thức), sau đó được bảo quản ở nhiệt độ

-20oC Khi kết thúc giai đoạn thu mẫu, trộn đều mẫu chất thải của gà ở 2 ô thí nghiệm trong cùng 1 lần lặp lại đã thu được trong 3 ngày và bảo quản ở -20oC cho đến khi phân tích

Giá trị ME trong thức ăn được tính toán dựa trên nồng độ AIA trong thức ăn và trong chất thải, năng lượng tổng số trong thức ăn và chất thải Giá trị năng lượng trao đổi được hiệu chỉnh bằng lượng nitơ tích lũy với hệ số f = 8,22 kcal/g

Tổng cộng 39 mẫu thức ăn thí nghiệm được sử dụng bao gồm:

- Nhóm thức ăn giàu năng lượng: 7 mẫu ngô, 6 mẫu cám gạo nguyên dầu, 1 mẫu cám gạo trích ly, 1 mẫu tấm gạo, 1 mẫu gạo lứt, 4 mẫu bột sắn

- Nhóm thức ăn giàu protein: 3 mẫu đậu tương nguyên dầu, 1 mẫu khô dầu đậu tương,

1 mẫu đậu tương thủy phân, 2 mẫu DDGS, 5 mẫu bột cá, 1 mẫu khô dầu lạc, 1 mẫu khô dầu dừa, 1 mẫu khô dầu hạt cải, 1 mẫu bột lông vũ, 1 mẫu bột gia cầm thủy phân, 1 mẫu bột thịt xương và 1 mẫu bột đầu tôm

Khẩu phần cơ sở được thiết kế đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt theo khuyến cáo của NRC (1994) [160] (bảng 2.4) Các khẩu phần chứa thức ăn thí nghiệm được thiết lập bằng cách thay thế 40% khẩu phần cơ sở (đối với nguyên liệu giàu năng lượng) hoặc 20% (đối với bột sắn và nguyên liệu giàu protein) bằng thức ăn thí nghiệm Celite được bổ sung vào các khẩu phần với tỉ lệ 1,5% Các khẩu phần được ép viên, sấy khô ở 60oC Các loại thức ăn thí nghiệm được đánh giá giá trị dinh dưỡng lần lượt theo từng năm Chất lượng thức ăn được giữ nguyên trong suốt thời gian từng năm thí nghiệm

Trang 10

Bảng 2.4 Thành phần nguyên liệu và giá trị dinh dưỡng của KPCS

1 Cám gạo 5,50 6 Premix vitamin* 0,20

2 Bột ngô 60,27 7 Premix vi khoáng** 0,25

3 Bột cá cơm 7,50 8 Bột CaCO3 0,74

5 Khô dầu đậu tương 23,00 10 DCP 0,51

Thành phần dinh dưỡng (tính theo chất khô)

3 Ash (%) 6,91 6 GE (kcal/kg) 4513Thí nghiệm được kéo dài trong 7 ngày Chế độ cho ăn được áp dụng là cho ăn tự do Trong 3 ngày cuối của thí nghiệm, chất thải ở từng cũi trao đổi chất được thu gom 2 lần/ ngày, bảo quản ở nhiệt độ -20oC Khi kết thúc giai đoạn thu gom, trộn đều mẫu chất thải của

gà ở 3 cũi trao đổi chất trong cùng 1 lần lặp lại đã thu được trong 3 ngày và bảo quản ở

-20oC cho đến khi phân tích Vào ngày thứ 8 của thí nghiệm, toàn bộ gà ở 5 nghiệm thức thức

ăn cơ sở và 20 nghiệm thức thức ăn thí nghiệm đánh giá tỉ lệ tiêu hóa chất dinh dưỡng được giết mổ Dịch tiêu hóa ở phần nửa sau hồi tràng của 6 con gà ở 3 cũi trao đổi chất trong cùng

1 lần lặp lại được thu cùng với nước cất và giữ ở -20oC ngay sau khi thu mẫu

Giá trị ME trong khẩu phần được tính toán dựa trên nồng độ AIA trong thức ăn và trong chất thải, năng lượng tổng số trong thức ăn và chất thải Giá trị năng lượng trao đổi được hiệu chỉnh bằng lượng nitơ tích lũy với hệ số f = 8,22 kcal/g

Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng (hoặc toàn phần) các chất dinh dưỡng trong một khẩu phần được tính dựa trên hàm lượng AIA trong khẩu phần, hàm lượng AIA trong dịch hồi tràng (hoặc chất thải), hàm lượng chất dinh dưỡng trong khẩu phần, hàm lượng chất dinh dưỡng trong dịch hồi tràng (hoặc chất thải)

Giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN) và tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong thức ăn thí nghiệm được tính theo phương pháp sai khác [164], [196], [243]

2.2.2.2 Thí nghiệm 4 Xác định tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của các amino acid trong các loại thức ăn cho gà

Xác định hàm lượng protein và amino acid nội sinh cơ bản ở gà

Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu thí nghiệm 1 nhân tố Tổng cộng 30 con gà Lương Phượng 35 ngày tuổi có khối lượng đồng đều (trung bình 515 g/con) được bố trí ngẫu nhiên vào 15 cũi trao đổi chất được sử dụng để tiến hành thí nghiệm Tỉ lệ trống/mái ở mỗi cũi là 1/1 Thí nghiệm được tiến hành với 5 lần lặp lại Gà được nuôi bằng khẩu phần không chứa protein Thành phần nguyên liệu của khẩu phần thí nghiệm bao gồm: 78,95% tinh bột ngô; 10,00% glucose; 5,00% bột giấy; 4,10% DCP, 0,20% premix vitamin; 0,25% premix khoáng và 1,50% Celite

Thí nghiệm kéo dài trong 7 ngày với chế độ cho ăn tự do [114] Vào ngày thứ 8, toàn

bộ gà được giết mổ Dịch tiêu hóa ở phần nửa sau hồi tràng của 6 con gà ở 3 cũi trao đổi chất trong cùng 1 lần lặp lại được thu cùng với nước cất và giữ ở -20oC ngay sau khi thu mẫu Hàm lượng amino acid (hoặc protein) nội sinh được tính dựa trên hàm lượng amino acid (hoặc protein), hàm lượng AIA trong thức ăn và hồi tràng

Xác định tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng biểu kiến của amino acid trong các loại thức ăn cho gà

Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu thí nghiệm 1 nhân tố và được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn Tổng cộng 570 con gà Lương Phượng 35 ngày tuổi có trọng lượng đồng đều (trung bình 515 g/con) được bố trí vào 19 nghiệm thức để xác định tỷ lệ tiêu hóa hồi tràng biểu kiến của amino acid trong 19 mẫu thức ăn thí nghiệm từ năm 2008 - 2013

Trang 11

Ở mỗi nghiệm thức, 30 con gà được bố trí ngẫu nhiên vào 15 cũi trao đổi chất Tỉ lệ trống/mái

ở mỗi cũi là 1/1 Mỗi nghiệm thức được tiến hành với 5 lần lặp lại

Các thức ăn nguyên liệu được sử dụng trong thí nghiệm đánh giá tỉ lệ tiêu hóa hồi

tràng amino acid bao gồm 1 mẫu ngô, 1 mẫu cám gạo, 1 mẫu cám gạo sấy, 1 mẫu cám gạo

trích ly, 1 mẫu tấm gạo, 1 mẫu gạo lứt, 1 mẫu đậu tương ép đùn, 1 mẫu khô dầu đậu tương, 1

mẫu đậu tương thủy phân, 1 mẫu bột cá cơm, 1 mẫu khô dầu lạc, 1 mẫu khô dầu dừa, 1 mẫu

khô dầu hạt cải, 2 mẫu DDGS, 1 mẫu bột lông vũ, 1 mẫu bột gia cầm thủy phân, 1 mẫu bột

thịt xương và 1 mẫu bột đầu tôm Trong tất cả các khẩu phần, thức ăn thí nghiệm là nguồn

cung cấp protein duy nhất Celite được trộn vào các khẩu phần với tỉ lệ 1,5% [76]

Thí nghiệm được thực hiện trong 7 ngày Chế độ nuôi được sử dụng là cho ăn tự do

[32] Vào ngày thứ 8, toàn bộ gà được giết mổ Dịch tiêu hóa ở phần nửa sau hồi tràng được

thu cùng với nước cất và bảo quản ở -20oC cho đến khi phân tích Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng

tiêu chuẩn của amino acid được tính trên cơ sở hiệu chỉnh tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng biểu kiến

của amino acid bằng lượng amino acid nội sinh cơ bản

2.2.2.3 Thí nghiệm 5 Kiểm tra kết quả xác định giá trị năng lượng trao đổi đối với

một số thức ăn nguyên liệu bằng thí nghiệm sinh trưởng

Bảng 2.7 Thành phần nguyên liệu và giá trị dinh dưỡng của các nhóm khẩu phần thí nghiệm

Thành phần dinh dưỡng (tính theo nguyên trạng)

* được tính dựa trên giá các loại nguyên liệu được mua vào ngày 13/10/2012

Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu thí nghiệm 1 nhân tố trên gà Lương Phượng giai

đoạn 3-84 ngày tuổi Tổng cộng 50 con gà Lương Phượng 3 ngày tuổi có khối lượng đồng

đều (trung bình 45 g/con) được bố trí ngẫu nhiên vào 2 nghiệm thức Mỗi nghiệm thức được

thực hiện với 5 lần lặp lại Hai nhóm khẩu phần được xây dựng trên cùng các loại nguyên

liệu có cùng chất lượng, hàm lượng các chất dinh dưỡng và năng lượng trao đổi giống nhau

Trang 12

Nhóm khẩu phần đối chứng (KPĐC) được thiết lập dựa trên các số liệu hiện có trong cơ sở

dữ liệu thức ăn gia cầm ở Việt Nam [11] cho gà thịt ở giai đoạn 0 - 2 tuần tuổi, 2 - 4 tuần tuổi và từ 4 tuổi đến khi xuất chuồng theo khuyến cáo của PHILSAN (2003) [174] Nhóm khẩu phần thí nghiệm (KPTN) được thiết lập bằng cách thay đổi giá trị MEN của các loại nguyên liệu trong nhóm khẩu phần đối chứng tương ứng bằng các giá trị MEN đã xác định được ở thí nghiệm 3 Phần chênh lệch về năng lượng trao đổi ở nhóm khẩu phần thí nghiệm

so với nhóm khẩu phần đối chứng được điều chỉnh bằng dầu nành

Ghi nhận lượng ăn vào hàng ngày Khối lượng gà được cân hàng tuần và khi kết thúc thí nghiệm Cuối giai đoạn thí nghiệm, 8 con gà ở mỗi nghiệm thức có khối lượng tương đương với khối lượng trung bình của lô thí nghiệm được giết mổ để đánh giá chất lượng thịt Hiệu quả của các khẩu phần được so sánh dựa trên các kết quả thu được về khối lượng cơ thể, khả năng sản xuất thịt, tốc độ tăng trọng, tốc độ sinh trưởng tương đối, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối, hệ số FCR, chất lượng thân thịt ở 12 tuần tuổi và chất lượng thịt

2.2.2.4 Thí nghiệm 6 Xây dựng phương trình hồi quy ước tính giá trị năng lượng trao đổi của các thức ăn thí nghiệm và kiểm tra độ chính xác của phương trình

Xây dựng phương trình hồi quy

Trên cơ sở các số liệu thu được trong quá trình thực hiện thí nghiệm (thành phần hóa học, giá trị năng lượng trao đổi của các loại thức ăn), các phương trình hồi quy được xây dựng để ước tính các giá trị năng lượng của thức ăn bằng các thuật toán thống kê trên phần mềm Minitab 16.2.0 (2010)

Kiểm tra độ chính xác của phương trình hồi quy

Độ chính xác của các phương trình hồi quy được kiểm tra bằng cách sử dụng các mẫu

thức ăn được bán trên thị trường để đánh giá độ chính xác của phương trình bằng thí nghiệm in vivo kết hợp với phân tích in vitro (phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng tổng số trong các

thức ăn thí nghiệm) Năm loại thức ăn (ngô, cám gạo, bột sắn, bột cá, khô dầu đậu tương) được

sử dụng để kiểm chứng các phương trình hồi quy tương ứng Thí nghiệm kiểm chứng trên động vật cho từng loại thức ăn được thực hiện như thí nghiệm 3 Giá trị các chất dinh dưỡng tổng số của các mẫu thức ăn kiểm chứng được sử dụng để tính toán giá trị MEN dựa trên các phương trình hồi quy đã xây dựng được cho nhóm thức ăn tương ứng Kết quả tính toán giá

trị năng lượng trao đổi từ phương trình hồi quy được so sánh với kết quả thí nghiệm in vivo

Các phương trình bảo đảm độ tin cậy và hệ số xác định ở mức chấp nhận được được sử dụng để ước tính giá trị năng lượng của các thức ăn cho gà

2.3 Xử lý thống kê

Số liệu thí nghiệm được phân tích thống kê trên phần mềm Minitab 16.2.0 (2010) Đối với kết quả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 5, paired-samples T Test được sử dụng để so sánh giá trị trung bình với độ tin cậy 95% Kết quả thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3 được xử

lý theo phương pháp phân tích phương sai qua mô hình tuyến tính tổng quát; Tukey test được sử dụng để so sánh giá trị trung bình với độ tin cậy 95% Các giá trị trung bình được coi là khác nhau có ý nghĩa thống kê khi P  0,05

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thí nghiệm 1 Ảnh hưởng của phương pháp nghiên cứu (trực tiếp và gián tiếp) đến kết quả xác định giá trị ME N của thức ăn thí nghiệm

Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy sử dụng phương pháp trực tiếp hay gián tiếp với chất chỉ thị là AIA không ảnh hưởng đến kết quả tính toán giá trị MEN của khẩu phần thí nghiệm Phương pháp sử dụng chất chỉ thị là khoáng không tan trong acid chlorhydric đáng tin cậy,

có thể thay thế cho phương pháp thu chất thải tổng số để xác định giá trị năng lượng trao đổi của thức ăn hoặc trong các nghiên cứu tiêu hóa các chất dinh dưỡng ở gia cầm

Trang 13

Bảng 3.3 So sánh giá trị ME N được xác định bằng phương pháp trực tiếp và gián tiếp

Chỉ số

Nitơ tích lũy (g/kg DM)

ME (kcal/kg

DM MJ/kg DM kcal/kg NT MJ/kg NT

TT ± 0,45 16,12 2989 ± 17 2857± 15  ± 0,06 11,95 2552 ± 14  ± 0,06 10,68

GT ± 0,44 15,92 2977 ± 20  2846 ±18  ± 0,08 11,91 2542 ± 16  ± 0,07 10,64 SEM 0,23 13,26 11,33 0,05 10,12 0,04

Phương

pháp × T2

P 0,852 0,849 0,848 0,852 0,848 0,834Phương pháp 0,623 0,656 0,665 0,684 0,665 0,671

Độ tuổi 0,000 0,945 0,454 0,446 0,454 0,460

P

Phương pháp

× độ tuổi 0,780 0,791 0,796 0,812 0,796 0,815 TT: trực tiếp; GT: gián tiếp; T1: 21-28 ngày tuổi; T2: 35-42 ngày tuổi

3.2 Thí nghiệm 2 Ảnh hưởng của độ tuổi gà đến kết quả xác định giá trị ME N của thức ăn thí nghiệm

Bảng 3.5 Giá trị năng lượng trao đổi trong thức ăn theo các độ tuổi của gà

Giai đoạn tuổi (ngày tuổi) Chỉ số

-GE đào thải (kcal/kg DM) 3417± 12 a 3236± 18 b 3315± 32 ab 3338± 37 ab 3262± 23 b 36,91 0,001

Trang 14

Giai đoạn tuổi (ngày tuổi) Chỉ số

Kết quả ở bảng 3.5 cho thấy các giá trị ME và MEN của khẩu phần thí nghiệm khi sử

dụng gà có độ tuổi khác nhau trong giai đoạn 21-56 ngày tuổi có sự biến động rất ít, có xu

hướng cao nhất ở giai đoạn 28-35 ngày tuổi (3010 và 2894 kcal/kg DM) và thấp nhất ở giai

đoạn 21-28 ngày tuổi (2972 và 2833 kcal/kg DM) Tuy nhiên, sự sai khác này là không có ý

nghĩa thống kê (p > 0,05) Điều này có nghĩa là trong giai đoạn 21-56 ngày tuổi, có thể chọn

gà ở bất kỳ giai đoạn nào để đưa vào thí nghiệm xác định giá trị ME và MEN của thức ăn mà

không làm ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu

3.3 Thí nghiệm 3 Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ và tỉ lệ tiêu

hóa các chất dinh dưỡng tổng số trong các loại thức ăn cho gà

3.3.1 Giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ của các mẫu thức ăn thí nghiệm

3.3.1.1 Ngô

Giá trị MEN trong các mẫu ngô có sự biến động nhỏ, cao nhất ở ngô Lào (3693

kcal/kg DM hay 15,45 MJ/kg DM) và thấp nhất ở ngô VN10 - 2 (3351 kcal/kg DM hay

14,02 MJ/kg DM Sự sai khác về giá trị MEN cao nhất và thấp nhất ở các mẫu ngô có ý

nghĩa thống kê (p < 0,05) Kết quả của ngô trong nghiên cứu này cao hơn so với một số

công bố khác trên thế giới [54], [115]

Bảng 3.7 Giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (ME N ) của ngô

Thức ăn

ME N * (kcal/kg DM)

ME N * : giá trị ME N tính theo Janssen, 1989 (tdt [160]); Các giá trị trung bình trong cùng một cột có ít nhất một chữ cái

giống nhau thì sự sai khác không có ý nghĩa thống kê với P > 0,05

3.3.1.2 Cám gạo nguyên dầu và trích ly

Giá trị MEN của 6 mẫu cám gạo nguyên dầu thí nghiệm có sự biến động lớn (bảng 3.8)

Chênh lệch giữa giá trị MEN cao nhất và thấp nhất là 1235 kcal/kg DM hay 5,16 MJ/kg DM

Tính theo trạng thái thức ăn, các mẫu cám gạo nguyên dầu trong thí nghiệm có giá trị MEN

biến động từ 1468 – 2501 kcal/kg Giá trị MEN của cám gạo trích ly trong nghiên cứu này là

rất thấp (3,61 MJ/kg DM), điều này có thể do tỉ lệ khoáng tổng số và xơ thô cao trong mẫu

cám trích ly đã gây ảnh hưởng đến chất lượng của thức ăn thí nghiệm

Trang 15

Bảng 3.8 Giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (ME N ) của cám gạo

ý nghĩa thống kê (P > 0,05) Tuy nhiên, có sự sai khác đáng kể về giá trị MEN giữa bột sắn KM94 - 1 và sắn Ba Trăng Điều này có thể giải thích là do sự khác nhau về giống, điều kiện canh tác và thời vụ thu hoạch đã tác động đến giá trị năng lượng trao đổi ở các giống sắn

Bảng 3.9 Giá trị ME N của bột sắn

Kcal/kg DM 3552± 136 a 3292± 65 ab 3123± 133 ab 2892± 84 b 154,31 0,004 MJ/kg DM 14,86± 0,57 a 13,77± 0,27 ab 13,07± 0,56 ab 12,10± 0,35 b 0,65 0,004 Kcal/kg NT 3247± 124 a 2974± 59 ab 2814± 120 b 2615± 76 b 139,93 0,003

MEN

MJ/kg NT 13,59± 0,52 a 12,44± 0,25 ab 11,78± 0,50 b 10,94± 0,32 b 0,58 0,003

MEN* Kcal/kg DM 3289 3238 3290 3319 - -

ME N * : giá trị ME N ước tính từ công thức của Janssen (1989) (tdt [160]); Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có

ít nhất một chữ cái giống nhau thì sự sai khác không có ý nghĩa thống kê với P > 0,05

3.3.1.4 Đậu tương nguyên dầu

Giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ trong 3 mẫu đậu tương nguyên dầu dao động từ 3149 - 4441 kcal/kg DM Độ chênh lệch về giá trị MEN trong đậu tương nguyên dầu

xử lý bằng phương pháp rang và luộc lên đến 23,51% (3149 kcal/kg DM so với 4116 kcal/kg DM) Trong khi đó, xét theo trạng thái vật chất khô, sự sai khác về giá trị MEN trong đậu tương nguyên dầu được xử lý bằng phương pháp luộc ở 100oC trong 40 phút và đậu tương được xử lý bằng phương pháp ép đùn là không có ý nghĩa về mặt thống kê (P = 0,059) Việc xử lý các chất kháng dinh dưỡng bằng phương pháp rang thủ công đã làm giảm giá trị năng lượng trao đổi trong đậu tương khi so với phương pháp luộc Ngược lại, phương

Trang 16

pháp ép đùn với nguyên lý sử dụng nhiệt độ cao trong thời gian ngắn là phương pháp rất có hiệu quả trong việc gây biến tính các chất kháng dinh dưỡng trong thức ăn Áp lực được tạo

ra trong quá trình ép đùn còn làm thay đổi kết cấu của thức ăn, tăng độ ổn định của chất béo

và giá trị sinh học của protein trong đậu tương [132]

Bảng 3.10 Giá trị ME N của đậu tương nguyên dầu

Kcal/kg DM 4441± 80 a 4116± 92 a 3149± 97 b 127,19 0,000 MJ/kg DM 18,58± 0,33 a 17,22± 0,39 a 13,17± 0,41 b 0,53 0,000 Kcal/kg NT 4136± 74 a 3650± 82 b 2855± 88 c 115,31 0,000

MEN

MJ/kg NT 17,30± 0,31 a 15,27± 0,34 b 11,95± 0,37 c 0,48 0,000

MEN* Kcal/kg DM 3718 3695 3667 -

-ME N * : giá trị ME N ước tính từ công thức của Janssen (1989) (tdt [160]); Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có

ít nhất một chữ cái giống nhau thì sự sai khác không có ý nghĩa thống kê với P > 0,05

3.3.1.5 Bột cá

Tính chung cho cả 5 mẫu bột cá thí nghiệm, giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ trong bột cá là 2091 kcal/kg DM, thấp hơn 26,69% so với kết quả nghiên cứu Zarei (2006) (2852 kcal/kg DM) [256] Kết quả xác định giá trị MEN của 5 mẫu bột cá thí nghiệm

bằng phương pháp in vivo đều cho giá trị thấp hơn từ 8,70 – 32,68% so với giá trị ước tính

theo công thức của Janssen (1989 tdt [160])

Bảng 3.11 Giá trị ME N của bột cá

Kcal/kg DM 2313± 61 a 2226± 57 ab 1955± 52 b 1955± 99 b 2005± 69 b 98,30 0,003 MJ/kg DM ± 0,26 9,68a ± 0,24 9,32ab ± 0,22 8,18b ± 0,41 8,18b ± 0,29 8,39b 0,41 0,003 Kcal/kg NT 1997 ± 53 1931 ± 49 1762± 47 1775 ± 89 1824 ± 63 87,99 0,060

MEN

MJ/kg NT ± 0,22 8,36 ± 0,21 8,08 ± 0,20 7,37 ± 0,37 7,43 ± 0,26 7,63 0,37 0,061

MEN* Kcal/kg DM 2534 2871 2547 2904 2550 - -

ME N * : giá trị ME N ước tính từ công thức của Janssen (1989) (tdt [160] ); Các giá trị trung bình trong cùng một cột có

ít nhất một chữ cái giống nhau thì sự sai khác không có ý nghĩa thống kê với P > 0,05

Tấm gạo 4036± 70 a 16,89± 0,29 a 3540± 61 a 14,81± 0,26 a 3945 Gạo lứt 3572± 53 b 14,94± 0,22 b 3028± 45 bc 12,67± 0,19 bc 3876 DDGS - 1 3014 ± 60 c 12,61± 0,25 c 2710± 54 de 11,34± 0,22 de 2395 DDGS - 2 2942± 90 c 12,31± 0,38 c 2666± 81 de 11,16± 0,34 de 2355 Khô dầu đậu tương 1933± 56 ef ± 0,24 8,09ef 1783± 52 g ± 0,22 7,46g 2913

Trang 17

ME N

Thức ăn thí nghiệm

ME N * (kcal/kg DM)

Đậu tương thủy phân 2577± 47 d 10,78± 0,20 d 2314± 43 f ± 0,18 9,68f 2555

Khô dầu lạc 2885± 59 c 12,07± 0,25 c 2543± 52 e 10,64± 0,22 e 2682

Khô dầu dừa 2361± 25 d ± 0,10 9,88d 2199± 23 f ± 1,10 9,20f -

Khô dầu hạt cải 1711± 19 f ± 0,08 7,16f 1512± 17 h ± 0,07 6,33h -

Bột gia cầm thủy phân 3355± 17 b 14,04± 0,07 b 3051± 15 b 12,76± 0,06 b -

có ít nhất một chữ cái giống nhau thì sự sai khác không có ý nghĩa thống kê với P > 0,05

Kết quả ở bảng 3.12 cho thấy giá trị MEN thấp nhất ở khô dầu hạt cải (1711 kcal/kg

DM hay 1512 kcal/kg NT) và cao nhất ở tấm gạo (4036 kcal/kg DM hay 3540 kcal/kg NT)

Trong các mẫu thức ăn phụ phẩm giàu protein thí nghiệm, bột gia cầm thủy phân có giá trị

MEN cao (3355 kcal/kg DM) Không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê về giá trị MEN giữa

bột lông vũ, DDGS và khô dầu lạc; giữa bột đầu tôm, bột thịt xương và khô dầu đậu tương;

giữa đậu tương thủy phân và khô dầu dừa; hay giữa bột thịt xương và khô dầu hạt cải khi tính

ở dạng chất khô (P > 0,05)

3.3.2 Tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng tổng số của các thức ăn thí nghiệm

3.3.2.1 Ngô

Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng protein tổng số của ngô lai 1 là 79,8%, tương đương với kết

quả nghiên cứu của Huang và cs (2006) (80%) [94] Do các chất dinh dưỡng được phân

giải ở ruột già, tỉ lệ tiêu hóa chất dinh dưỡng ở hồi tràng thấp hơn so với tỉ lệ tiêu hóa toàn

phần (bảng 3.13) Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ tiêu hóa toàn phần EE của ngô là 85,3%,

tương đương với các kết quả đã công bố trước đây: 87,5% [163]; 85,1% [107] Ngoài ra, tỉ

lệ tiêu hóa CF toàn phần ở ngô trong nghiên cứu này chỉ chênh lệch 2,4% so với kết quả của

NfE (%) 77,8 ± 1,6

EE (%) 85,3 ± 0,4

CF (%) 72,1 ± 1,2 TLTH toàn phần

NDF (%) 77,3 ± 0,7

3.3.2.2 Cám gạo nguyên dầu và trích ly

Kết quả ở bảng 3.14 cho thấy tỉ lệ tiêu hóa biểu kiến của protein trong cám gạo và cám

gạo sấy ở hồi tràng là 62,9% và 62,1%, tương tự với kết quả xác định ở gà được cắt bỏ manh

tràng: 64,4% [7] Trong khi đó, tỉ lệ tiêu hóa CP hồi tràng ở cám gạo trích ly là 41,6% Tỉ lệ

Trang 18

tiêu hóa các chất dinh dưỡng tổng số khác ở cám gạo trích ly cũng thấp hơn nhiều so với ở cám gạo và cám gạo sấy Điều này có thể do hàm lượng xơ và khoáng tổng số trong mẫu cám gạo trích ly cao (bảng 2.3) đã làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng khác Ngoài ra, hàm lượng khoáng tổng số trong mẫu cám gạo sấy cao (18,4 %DM) cũng gây ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa chất dinh dưỡng trong mẫu thức ăn thí nghiệm này

Bảng 3.14 Tỉ lệ tiêu hóa biểu kiến các chất dinh dưỡng trong cám gạo

Bảng 3.15 Tỉ lệ tiêu hóa biểu kiến các chất dinh dưỡng trong bột sắn

NfE (%) 81,7 ± 6,6

EE (%) 53,3 ± 1,9

CF (%) 81,0 ± 2,6 TLTH toàn phần

NDF (%) 80,6 ± 2,3

3.3.2.4 Đậu tương nguyên dầu

Tỉ lệ tiêu hóa CP hồi tràng trong đậu tương ép đùn là (83,6%) Trong khi đó, kết quả nghiên cứu của Kan và cs (1988) cho thấy tỉ lệ tiêu hóa CP trong đậu tương nguyên dầu ở

gà broiler dao động từ 87 – 91% [109], cao hơn kết quả trong nghiên cứu này Không có sự chênh lệch lớn giữa tỉ lệ tiêu hóa lipid tổng số khi đánh giá ở hồi tràng so với tỉ lệ tiêu hóa toàn phần (bảng 3.16) Tỉ lệ tiêu hóa CF ở hồi tràng và trên toàn đường tiêu hóa trong đậu tương ép đùn lần lượt là 63,9 và 74,4% Trong khi đó tỉ lệ tiêu hóa NDF toàn phần là 82,9%

Bảng 3.16 Tỉ lệ tiêu hóa biểu kiến các chất dinh dưỡng trong đậu tương

Trang 19

3.3.2.5 Bột cá

Tỉ lệ tiêu hóa biểu kiến protein tổng số ở hồi tràng đối với bột cá cơm thí nghiệm là 77,6%, thấp hơn so với công bố của AFZ và cs (2000), Donkoh và Attoh-Kotoku (2009) [13], [52] Sự chênh lệch giữa tỉ lệ tiêu hóa lipid tổng số khi đánh giá ở hồi tràng so với trên toàn bộ đường tiêu hóa là không đáng kể Tỉ lệ tiêu hóa toàn phần đối với xơ thô và NDF ở bột cá cơm lần lượt là 64,6% và 92,2% Tỉ lệ tiêu hóa chất hữu cơ ở hồi tràng là 75,6% ở bột

OM (%) 75,6 ± 2,4

EE (%) 49,4 ± 1,8

CF (%) 64,6 ± 2,2 TLTH toàn phần

phân ± 1,6 80,9 ± 1,2 67,5 ± 1,2 50,2 ± 3,3 50,3 ± 2,1 66,2 ± 0,7 71,3 ± 1,2 62,4 ± 1,0 82,6 DDGS - 1 ± 0,5 62,2 ± 1,2 62,2 ± 0,2 11,2 ± 1,4 77,1 ± 0,7 63,5 ± 2,1 81,1 ± 0,7 17,7 ± 1,2 67,8 DDGS - 2 67,7 ± 1,1 ± 1,6 56,2 ± 0,5 11,1 ± 1,2 72,0 ± 0,5 61,9 ± 1,7 76,5 ± 0,4 15,7 ± 1,2 66,1 Khô dầu lạc ± 0,5 78,1 ± 0,7 67,8 ± 1,1 63,5 ± 1,1 76,5 ± 0,6 74,7 ± 0,6 72,5 ± 0,6 76,2 ± 1,1 70,2 Khô dầu hạt cải ± 0,4 69,9 ± 2,2 68,7 ± 0,7 12,6 ± 1,4 50,0 ± 0,6 53,8 ± 1,4 79,2 ± 1,5 13,9 ± 1,9 56,9 Khô dầu dừa ± 0,7 63,6 ± 1,5 57,9 ± 0,6 38,2 ± 2,2 56,8 ± 1,2 55,7 ± 2,1 66,7 ± 0,9 49,7 ± 2,4 51,8

Bảng 3.19 Tỉ lệ tiêu hóa biểu kiến các chất dinh dưỡng trong các phụ phẩm protein động vật

CP (%) 58,6 ± 1,0 72,1 ± 1,1 75,0 ± 1,3 68,9 ± 0,9

EE (%) 51,4 ± 1,4 41,7 ± 0,7 70,5 ± 1,0 66,5 ± 1,4

CF (%) 11,7 ± 0,7 44,2 ± 1,5 16,4 ± 0,8 16,3 ± 0,5NfE (%) 90,7 ± 1,3 50,2 ± 2,7 79,1 ± 5,3 77,2 ± 2,5

Trang 20

Chất hữu cơ tổng số trong 13 mẫu thức ăn thí nghiệm là sản phẩm từ gạo và thức ăn phụ phẩm đều được tiêu hóa khá tốt, dao động từ 53,8% (ở khô dầu hạt cải) đến 87,9% (ở tấm gạo) Tỉ lệ tiêu hóa protein tổng số hồi tràng cao nhất ở khô dầu đậu tương (84,1%) và thấp nhất ở bột thịt xương (58,6%) Tỉ lệ tiêu hóa CP hồi tràng ở DDGS dao động từ 62,2 – 67,7% (bảng 3.18), thấp hơn so với giá trị tương ứng trong ngô (bảng 3.13) Điều này có thể

do phản ứng Maillard xảy ra trong quá trình xử lý nhiệt khi sản xuất DDGS đã làm giảm tỉ

lệ tiêu hóa chất dinh dưỡng trong DDGS [64] Tỉ lệ tiêu hóa lipid toàn phần trong 13 mẫu thức ăn thí nghiệm dao động từ 43,7- 81,1% Trong khi đó, có sự chênh lệch lớn về khả năng sử dụng CF và NDF ở gà thí nghiệm giữa các mẫu thức ăn thí nghiệm

3.4 Thí nghiệm 4 Xác định tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của các amino acid trong các loại thức ăn cho gà

3.4.1 Hàm lượng amino acid nội sinh cơ bản

Kết quả ở bảng 3.20 cho thấy trong các amino acid nội sinh cơ bản, Leu + Ileu, Glu, Gly, Ala, Pro, Asp, Thr và Ser chiếm tỉ lệ cao Điều này có thể là do các amino acid trên được hấp thu chậm hơn các amino acid khác trong đường ruột [230] Ngoài ra, hàm lượng His và Met trong dịch hồi tràng của gà Lương Phượng khi nuôi bằng khẩu phần không chứa nitơ là rất thấp Điều này có thể do 2 amino acid này được hấp thu với tỉ lệ cao nhất trong đường tiêu hóa [252]

Bảng 3.20 Hàm lượng amino acid nội sinh cơ bản ở gà Lương Phượng

Các amino acid thiết yếu

3.4.2 Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng amino acid trong các thức ăn thí nghiệm

Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng biểu kiến (AID) và tiêu chuẩn (SID) các amino acid trong 19 mẫu thức ăn thí nghiệm được trình bày ở bảng 3.21 và 3.22 Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng biểu kiến của protein hay amino acid luôn thấp hơn tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn tương ứng Các loại thức ăn càng giàu protein thì sự chênh lệch giữa AID và SID càng thấp và ngược lại (bảng 2.5, 3.21 và 3.22)

Trang 21

Bảng 3.21 Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng biểu kiến amino acid trong các thức ăn thí nghiệm

Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng biểu kiến amino acid (%) Nguyên liệu

Trang 22

Bảng 3.22 Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn amino acid trong các thức ăn thí nghiệm

Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn amino acid (%) Nguyên liệu

Trang 23

3.5 Thí nghiệm 5 Kiểm tra kết quả xác định giá trị năng lượng trao đổi đối với một số

thức ăn nguyên liệu bằng thí nghiệm sinh trưởng

Từ tuần tuổi thứ 5 đến tuần tuổi 12, sai khác đáng kể về khối lượng cơ thể gà giữa 2

nghiệm thức luôn có ý nghĩa thống kê (bảng 3.23) Vào thời điểm kết thúc thí nghiệm, gà

được nuôi bằng khẩu phần được thiết lập từ các giá trị MEN xác định được từ nghiên cứu này

có khối lượng cơ thể cao hơn 84g (tương đương với 7,45%) so với gà ở nghiệm thức đối

chứng Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của gà ở nghiệm thức thí nghiệm cao hơn ở nghiệm thức

đối chứng là 7,65% (bảng 3.24) Lượng thức ăn ăn vào của gà ở nghiệm thức đối chứng cao

hơn 10,24% so với ở nghiệm thức thí nghiệm (bảng 3.26) Tuy nhiên, sự sai khác này là

không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05) Điều này có thể giải thích là do sự biến động về lượng

ăn vào giữa các cá thể hoặc do số lượng gà thí nghiệm chưa đủ lớn để có thể biểu thị rõ rệt sự

sai khác

Bảng 3.23 Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con) 

Tuần tuổi KPĐC KPTN SEM P

Bảng 3.24 Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con/ngày)

Trang 24

Tính chung cả đợt thí nghiệm, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng ở nghiệm thức thí

nghiệm thấp hơn 16,12% so với nghiệm thức đối chứng (bảng 3.27) Hiệu quả sử dụng protein

ở gà trong nghiệm thức thí nghiệm cao hơn 23,78% so với ở nghiệm thức đối chứng Sự sai khác

này là có ý nghĩa thống kê (P < 0,05) Như vậy, có thể thấy rằng việc nuôi gà bằng các khẩu

phần được xây dựng dựa trên các giá trị MEN thu được trong nghiên cứu này đã cải thiện khả

năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn ở gà Lương Phượng so với việc sử dụng các

khẩu phần được thiết lập dựa trên cơ sở dữ liệu về thức ăn cho gia cầm ở nước ta hiện nay

Không có sự chênh lệch lớn về chất lượng thịt ở gà giữa 2 nghiệm thức (bảng 3.28,

3.29, 3.30)

Bảng 3.26 Lượng thức ăn ăn vào của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g DM/con/ngày)

Hiệu quả sử dụng protein 1,43 ± 0,07 1,77 ± 0,12 0,12 0,045

Bảng 3.30 Thành phần dinh dưỡng của thịt gà thí nghiệm

thịt đùi 27,65 ± 0,63 27,17 ± 1,05 0,81 0,618

DM (%)

thịt ngực 27,26 ± 1,03 25,91 ± 0,32 0,74 0,208 thịt đùi 19,93 ± 0,35 19,19± 1,13 1,15 0,586

CP (%)

thịt ngực 23,75 ± 0,54 23,37 ± 0,21 0,73 0,658 thịt đùi 6,34 ± 0,52 6,59 ± 1,04 1,13 0,847

EE (%)

thịt ngực 1,26 ± 0,10 1,92 ± 0,05 0,15 0,047 thịt đùi 1,04 ± 0,02 1,05 ± 0,03 0,05 0,861 Ash (%)

thịt ngực 1,43 ± 0,19 1,35 ± 0,07 0,22 0,755

Trang 25

3.6 Thí nghiệm 6 Xây dựng phương trình hồi quy ước tính giá trị năng lượng trao đổi của các thức ăn thí nghiệm và kiểm tra độ chính xác của phương trình

3.6.1 Các phương trình hồi quy ước tính giá trị năng lượng trao đổi trong thức ăn cho gà

Tổng cộng 104 phương trình hồi quy với hệ số R2 hiệu chỉnh cao đã được xây dựng cho 7 nhóm thức ăn: ngô, cám gạo nguyên dầu, bột sắn, đậu tương nguyên dầu, bột cá, thức

ăn giàu protein có nguồn gốc thực vật và phụ phẩm động vật (bảng 3.31) Các biến trong các phương trình hồi quy được đa dạng hóa nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc áp dụng các phương trình hồi quy ngay cả khi chỉ một số phép phân tích hàm lượng chất dinh dưỡng tổng

số trong thức ăn được thực hiện

3.6.2 Kiểm tra độ chính xác của phương trình hồi quy

Thành phần các chất dinh dưỡng tổng số và kết quả xác định giá trị MEN trong 5 loại thức ăn sử dụng để đánh giá độ chính xác của các phương trình hồi quy được trình bày ở bảng 3.32 và 3.33

Bảng 3.32 Thành phần các chất dinh dưỡng tổng số trong 5 loại thức ăn kiểm chứng

Thức ăn kiểm

chứng

DM (%)

CP (% DM)

EE (% DM)

Ash (% DM )

CF (% DM)

NDF (% DM)

NfE (% DM)

Ngô 88,63 7,50 3,54 1,56 2,47 - 84,92 Cám gạo 87,19 15,13 18,87 7,74 7,24 - 51,02 Bột sắn 87,63 3,33 0,88 2,37 3,25 - 90,17 Bột cá 85,85 63,75 4,10 30,57 1,47 - 0,12 Khô dầu đậu tương 91,42 50,57 2,40 7,23 4,96 9,56 34,85

Bảng 3.33 Kết quả xác định giá trị ME N trong 5 loại thức ăn kiểm chứng phương trình hồi

quy bằng thí nghiệm in vivo

Thức ăn kiểm

Ngô 3173 ± 42 13,27 ± 0,18 2812 ± 37 11,76 ± 0,16 Cám gạo 2689 ± 78 11,25 ± 0,33 2345 ± 68 9,81 ± 0,28

Bột sắn 3529 ± 77 14,77 ± 0,32 3093 ± 68 12,94 ± 0,28

Bột cá 2121 ± 84 8,88 ± 0,35 1821 ± 72 7,62 ± 0,30

Khô dầu đậu tương 2105 ± 48 8,81 ± 0,20 1924 ± 44 8,05 ± 0,18

Sau khi đối chiếu giá trị MEN ước tính từ thành phần các chất dinh dưỡng tổng số và

kết quả thu được từ thí nghiệm in vivo, tổng cộng 40 phương trình có thể sử dụng để tính

toán giá trị MEN trong các loại thức ăn từ thành phần các chất dinh dưỡng tổng số Trong đó,

8 phương trình cho ngô; 12 phương trình cho cám gạo; 12 phương trình cho bột sắn; 2 phương trình cho bột cá và 6 phương trình cho khô dầu đậu tương (bảng 3.34)

Bảng 3.34 Các phương trình hồi quy ước tính giá trị ME N trong thức ăn

Chênh lệch*

% Kcal/kg MJ/kg Ngô

MEkcal = 2645 + 41,9 CP + 81,7 EE - 270 CF +

MEkcal = 50943 - 441 CP - 401 EE - 753 CF - 483

Trang 26

Cám gạo nguyên dầu

Trang 27

NDF + 246 NfE 98,7% 0,000 +9,12 +192 - MEkcal = - 18926 + 226 CP + 268 EE + 174 CF +

MEkcal = 3566 + 41,4 EE - 231 Ash - 43,7 CF - 2,61

NDF + 15,7 NfE 98,7% 0,000 +9,35 +197 - MEMJ = 20,2 - 0,0467 CP + 0,125 EE - 0,994 Ash

- 0,266 CF 98,8% 0,000 +9,42 - +0,83 MEMJ = 14,9 + 0,173 EE - 0,966 Ash - 0,183 CF -

0,0109 NDF + 0,0658 NfE 98,7% 0,000 +9,19 - +0,81

ME N Kcal: giá trị ME N tính bằng kcal/kg DM; ME N MJ : giá trị ME N tính bằng MJ/kg DM; CP, EE, CF, Ash, NDF, NfE: hàm lượng protein tổng số, lipid tổng số, xơ thô, khoáng tổng số, xơ không tan trong môi trường chất tẩy

trình hồi quy so với giá trị in vivo

Trang 28

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1 Kết luận

1.1 Sự chênh lệch giữa giá trị MEN trong 39 mẫu (thuộc 18 loại) thức ăn được xác định

bằng thí nghiệm in vivo so với giá trị ước tính từ thành phần các chất dinh dưỡng tổng số theo

công thức của Janssen xảy ra ở cả 2 phía cao hơn và thấp hơn Khoảng chênh lệch giữa giá trị

MEN ước tính so với giá trị in vivo dao động từ -27,31% (ở cám gạo trích ly) đến +190,29% (ở

bột thịt xương)

1.2 Trong 20 mẫu (thuộc 18 loại) thức ăn thí nghiệm được sử dụng để đánh giá tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng tổng số, các chất dinh dưỡng được tiêu hóa tốt Tuy nhiên, tỉ

lệ tiêu hóa CF, NDF và OM trong cám gạo trích ly thấp Khả năng sử dụng CF và NDF ở

gà Lương Phượng đối với nhóm thức ăn là các sản phẩm từ gạo và phụ phẩm có sự chênh lệch lớn

1.3 Trong các amino acid nội sinh cơ bản, Leu + Ileu, Glu, Gly, Ala, Pro, Asp, Thr và Ser chiếm tỉ lệ cao Trong khi đó, hàm lượng His và Met trong dịch hồi tràng của gà Lương Phượng khi nuôi bằng khẩu phần không chứa nitơ là rất thấp

1.4 Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng biểu kiến của protein luôn thấp hơn tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của protein Quan hệ này cũng được quan sát thấy ở amino acid Tỷ lệ tiêu hóa hồi tràng biểu kiến của một amino acid luôn thấp hơn tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của amino acid đó Các loại thức ăn càng giàu protein thì sự chênh lệch giữa tỉ lệ tiêu hóa biểu kiến và tỉ lệ tiêu hóa tiêu chuẩn càng thấp và ngược lại Trong 19 mẫu (thuộc 17 loại) thức ăn thí nghiệm được sử dụng để đánh giá tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng amino acid, tỉ lệ tiêu hóa các amino acid trong cám gạo trích ly là thấp nhất

1.5 Việc sử dụng các kết quả về giá trị năng lượng trao đổi xác định được trong nghiên cứu này trong thiết lập khẩu phần nuôi gà đã có hiệu quả trong cải thiện sinh trưởng ở gà Lương Phượng Khi được cho ăn bằng khẩu phần được xây dựng dựa trên giá trị MEN xác định được trong nghiên cứu này, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của gà Lương Phượng tăng 7,65%; lượng thức ăn ăn vào giảm 10,24%; hệ số FCR giảm 16,12% và hiệu quả sử dụng protein tăng 23,78% so với khi được nuôi bằng các khẩu phần xây dựng dựa trên các số liệu MEN từ cơ sở

dữ liệu thức ăn cho gia cầm Việt Nam Không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê về chất lượng thịt xẻ ở gà khi được cho ăn bằng 2 nhóm khẩu phần được thiết lập dựa trên giá trị MEN xác

định được từ thí nghiệm in vivo và từ cơ sở dữ liệu thức ăn cho gia cầm hiện nay.

1.6 Sau khi kiểm chứng độ chính xác của phương trình hồi quy bằng thí nghiệm in vivo kết hợp với phân tích in vitro, 40 phương trình có thể được sử dụng để tính toán giá trị MEN

trong các loại thức ăn từ thành phần các chất dinh dưỡng tổng số Trong đó, 8 phương trình cho ngô; 12 phương trình cho cám gạo; 12 phương trình cho bột sắn; 2 phương trình cho bột

cá và 6 phương trình cho khô dầu đậu tương

2 Đề nghị

2.1 Tiếp tục đánh giá giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ, tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng tổng số, tỉ lệ tiêu hóa các amino acid trong các loại thức ăn khác nhằm bổ sung cơ sở dữ liệu thức ăn cho gia cầm ở Việt Nam

2.2 Tiếp tục đánh giá độ chính xác của các phương trình hồi quy ước tính giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ trong đậu tương nguyên dầu, thức ăn giàu protein có nguồn gốc thực vật, phụ phẩm động vật

2.3 Bổ sung, cập nhật kết quả nghiên cứu vào tài liệu thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc gia cầm Việt Nam

Trang 29

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA NGHIÊN CỨU SINH

1 Hồ Trung Thông, Hồ Lê Quỳnh Châu, Vũ Chí Cương, Đàm Văn Tiện, Lê Đức

Ngoan, 2009 Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ trong thức ăn nuôi gà bằng phương pháp gián tiếp với chất chỉ thị là khoáng không tan trong axit

cloric Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 12-12/2009, 35-40

2 Hồ Trung Thông, Hồ Lê Quỳnh Châu, 2010 Năng lượng và nitơ nội sinh và ảnh

hưởng của nó đến kết quả xác định giá trị năng lượng trao đổi trong thức ăn của gà

Tạp chí Khoa học - Đại học Huế, 23(57), 5-2010, 175-183

3 Hồ Lê Quỳnh Châu, Hồ Trung Thông, Vũ Chí Cương, Đàm Văn Tiện, 2011 Ảnh

hưởng của độ tuổi của gà đến kết quả xác định giá trị năng lượng trao đổi trong thức

ăn Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 28 (tháng 2-2011), 19-25

4 Hồ Lê Quỳnh Châu, Hồ Trung Thông, Vũ Chí Cương, Đàm Văn Tiện, 2011 Giá trị

năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ và tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của bột

sắn khi sử dụng làm thức ăn nuôi gà Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 28 (tháng 2-2011), 26-33

5 Hồ Lê Quỳnh Châu, Hồ Trung Thông, Vũ Chí Cương, Đàm Văn Tiện, 2011 Giá trị

dinh dưỡng của khô dầu đậu tương và đậu tương nguyên dầu khi sử dụng làm thức ăn

nuôi gà thịt Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 28 (tháng 2-2011), 34-42

6 Hồ Trung Thông, Vũ Chí Cương, Hồ Lê Quỳnh Châu, Thái Thị Thúy, 2012 Sự biến

động giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ và tỉ lệ tiêu hóa biểu kiến các chất

dinh dưỡng trong cám gạo khi sử dụng làm thức ăn nuôi gà Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 38 (tháng 10-2012), 60-69

7 Hồ Trung Thông, Thái Thị Thúy, Hồ Lê Quỳnh Châu, Thân Thị Thanh Trà, Vũ Chí

Cương, 2012 Sự biến động giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ và tỉ lệ tiêu

hóa các chất dinh dưỡng trong ngô khi sử dụng làm thức ăn nuôi gà Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tháng 3/2012, 38-45

8 Hồ Trung Thông, Thái Thị Thúy, Hồ Lê Quỳnh Châu, Vũ Chí Cương, 2012 Giá trị

năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ trong một số phụ phẩm khi sử dụng làm thức

ăn nuôi gà Tạp chí Khoa học - Đại học Huế, 71(2), 267-276

9 Hồ Trung Thông, Vũ Chí Cương, Hồ Lê Quỳnh Châu, Tanaka Ueru, Nguyễn Văn

Hoàng, 2013 Giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ và tỉ lệ tiêu hóa biếu kiến

các chất dinh dưỡng trong một số loại bột cá khi sử dụng làm thức ăn nuôi gà Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tập 19/2013, 78-84

Ngày đăng: 18/08/2015, 08:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4. Thành phần nguyên liệu và giá trị dinh dưỡng của KPCS - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 2.4. Thành phần nguyên liệu và giá trị dinh dưỡng của KPCS (Trang 10)
Bảng 3.5. Giá trị năng lượng trao đổi trong thức ăn theo các độ tuổi của gà - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.5. Giá trị năng lượng trao đổi trong thức ăn theo các độ tuổi của gà (Trang 13)
Bảng 3.7. Giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (ME N ) của ngô - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.7. Giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (ME N ) của ngô (Trang 14)
Bảng 3.8. Giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (ME N ) của cám gạo - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.8. Giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (ME N ) của cám gạo (Trang 15)
Bảng 3.10. Giá trị ME N  của đậu tương nguyên dầu - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.10. Giá trị ME N của đậu tương nguyên dầu (Trang 16)
Bảng 3.11. Giá trị ME N  của bột cá - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.11. Giá trị ME N của bột cá (Trang 16)
Bảng 3.13. Tỉ lệ tiêu hóa biểu kiến các chất dinh dưỡng trong ngô - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.13. Tỉ lệ tiêu hóa biểu kiến các chất dinh dưỡng trong ngô (Trang 17)
Bảng 3.17. Tỉ lệ tiêu hóa biểu kiến các chất dinh dưỡng trong bột cá - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.17. Tỉ lệ tiêu hóa biểu kiến các chất dinh dưỡng trong bột cá (Trang 19)
Bảng 3.21. Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng biểu kiến amino acid trong các thức ăn thí nghiệm - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.21. Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng biểu kiến amino acid trong các thức ăn thí nghiệm (Trang 21)
Bảng 3.22. Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn amino acid trong các thức ăn thí nghiệm - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.22. Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn amino acid trong các thức ăn thí nghiệm (Trang 22)
Bảng 3.23. Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con) - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.23. Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con) (Trang 23)
Bảng 3.30. Thành phần dinh dưỡng của thịt gà thí nghiệm - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.30. Thành phần dinh dưỡng của thịt gà thí nghiệm (Trang 24)
Bảng 3.26. Lượng thức ăn ăn vào của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g DM/con/ngày) - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.26. Lượng thức ăn ăn vào của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g DM/con/ngày) (Trang 24)
Bảng 3.33. Kết quả xác định giá trị ME N  trong 5 loại thức ăn kiểm chứng phương trình hồi - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.33. Kết quả xác định giá trị ME N trong 5 loại thức ăn kiểm chứng phương trình hồi (Trang 25)
Bảng 3.34. Các phương trình hồi quy ước tính giá trị ME N  trong thức ăn - Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN), tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn và ứng dụng trong thiết lập khẩu phần nuôi gà thịt (TT)
Bảng 3.34. Các phương trình hồi quy ước tính giá trị ME N trong thức ăn (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w