Qua nghiên cứu bài tập Hoá học bản thân tôi thấy rõ nhiệm vụ của mình trong giảng dạy cũng như trong việc giáo dục học sinh.Người giáo viên dạy Hoá học muốn nắm vững chương trình Hoá học
Trang 1Phấn thứ nhất: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Năm học 2011-2012 là năm học có nhiều sự kiện quan trọng: Toàn Đảng toàn dân quyết tâm thực hiện nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần XI, triển khai thực hiện chương trình hành động đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước Quán triệt nguyên
lý giáo dục "Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận
gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội" Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, giáo dục theo tinh
thần chỉ thị 40/CT-TW Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo
đức và phong cách Hồ Chí Minh; Đẩy mạnh cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô
giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Thực hiện chủ đề năm học “Tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”.
Nhằm bồi dưỡng và nâng cao cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, lý luận dạy học hiện đại khẳng định: Cần phải đưa học sinh vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức học trong hoạt động Học sinh bằng họat động tự lực, tích cực của mình mà chiếm lĩnh kiến thức Quá trình này được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo
Tăng cường tính tích cực phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình học tập là một yêu cầu rất cần thiết, đòi hỏi người học tích cực, tự lực tham gia sáng tạo trong quá trình nhận thức Bộ môn Hoá học ở phổ thông có mục đích trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, phân loại chất và tính chất của chúng Việc nắm vững các kiến thức cơ bản góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở bậc phổ thông, chuẩn bị cho học sinh tham gia các hoạt đông sản xuất và các hoạt động sau này
Trang 2Để đạt được mục đích trên, ngoài hệ thống kiến thức về lý thuyết thì hệ thống bài tập Hoá học giữ một vị trí và vai trò rất quan trọng trong việc dạy và học Hoá học ở trường phổ thông nói chung, đặc biệt là trường THCS nói riêng Bài tập Hoá học giúp người giáo viên kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, từ đó phân loại học sinh để có kế hoạch sát với đối tượng Qua nghiên cứu bài tập Hoá học bản thân tôi thấy rõ nhiệm vụ của mình trong giảng dạy cũng như trong việc giáo dục học sinh.
Người giáo viên dạy Hoá học muốn nắm vững chương trình Hoá học phổ thông, thì ngoài việc nắm vững nội dung chương trình, phương giảng dạy còn cần nắm vững các bài tập Hoá học của từng chương, hệ thống các bài tập cơ bản nhất
và cách giải tổng quát cho từng dạng bài tập, biết sử dụng bài tập phù hợp với từng công việc: Luyện tập, kiểm tra, nghiên cứu nhằm đánh giá trình độ nắm vững kiến thức của học sinh Từ đó cần phải sử dụng bài tập ở các mức khác nhau cho từng đối tượng học sinh khác nhau: Giỏi; Khá; Trung bình; Yếu
Bài tập Hoá học rất đa dạng phong phú song với những nhận thức trên, là một giáo viên giảng dạy được hơn 5 năm đã và đang tham gia vào việc ôn học sinh khá giỏi đồng thời phụ đạo đối tượng học sinh yếu kém Tôi thấy muốn nâng cao chất lượng giáo dục người giáo viên cần suy nghĩ tìm ra phương pháp giảng dạy, phân loại các dạng bài tập Hoá học phù hợp với đặc điểm của học sinh, nhằm phát triển năng lực tư duy, sáng tạo và gây hứng thú học tập cho các em
Từ những vấn đề trên, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc tìm tòi phương pháp dạy học thích hợp với những điều kiện hiện có của học sinh, nhằm phát triển tư duy của học sinh THCS giúp các em tự lực hoạt động tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, tạo tiền đề quan trọng cho việc phát triển tư duy của các em ở các cấp học cao hơn góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo của địa phương
Nên tôi đã chọn đề tài: "Phân dạng một số bài toán Hoá học ở chương trình
THCS".
2 Mục đích nghiên cứu:
Trang 3Phân dạng các bài toán Hoá học nhằm nâng cao chất lượng học tập môn hoá học của học sinh ở trường THCS.
3 Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh các lớp 8, 9 ở trường THCS
4 Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu:
Sáng kiến kinh nghiệm nghiên cứu đối với một số dạng bài tập trong chương trình sách giáo khoa, sách bài tập hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo Đồng thời
có bổ sung một số dạng bài tập có liên quan đến nội dung trong chương trình ở cấp THCS
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nêu lên được cơ sở lý luận của việc phân dạng các bài toán Hoá học trong quá trình dạy và học
- Tiến hành điều tra tình hình nắm vững kiến thức cơ bản của học sinh ở trường THCS
- Hệ thống một số bài toán Hoá học theo từng dạng
- Bước đầu sử dụng việc phân loại các dạng bài toán Hoá học, nhằm giúp cho học sinh lĩnh hội các kiến thức một cách vững chắc và rèn luyện tính độc lập hành động và trí thông minh của học sinh
6 Phương pháp nghiên cứu:
Trong đề tài này tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Phân tích lý thuyết, điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm sư phạm và sử dụng một
số phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm v.v
Tham khảo các tài liệu đã được biên soạn và phân tích hệ thống các dạng bài toán hoá học theo nội dung đã đề ra
Trên cơ sở đó tôi đã trình bày các dạng bài toán hoá học đã sưu tầm và nghiên cứu để nâng cao khả năng, trí tuệ của học sinh
Trang 47 Thời gian nghiên cứu:
Bắt đầu nghiên cứu từ năm học 2010-2011 và tiếp tục bổ sung điều chỉnh ở các năm tiếp theo
Phần thứ hai: NỘI DUNG
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
Đối với bộ môn hóa học là một bộ môn thuộc khoa học tự nhiên nên việc việc áp dụng những kiến thức lý thuyết vào giải bài tập là không thể thiếu và có ý nghĩa hết sức quan trọng
Bài toán hoá học được xếp trong giảng dạy là một trong hệ thống các phương pháp quan trọng nhất, để nâng cao chất lượng giảng dạy và nó có những tác dụng rất to lớn
Bài toán hoá học có tác dụng làm cho học sinh hiểu sâu sắc các khái niệm đã học
Học sinh có thể học thuộc lòng các định nghĩa của khái niệm nhưng nếu không thông qua việc giải bài tập, học sinh chưa thể nào nắm vững được cái mà học sinh đã thuộc
Thông qua các bài toán hoá học giúp mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và không làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh
Bài toán hoá học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên
và hệ thống hoá các kiến thức hoá học
Bài toán hoá học thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, cần thiết về hoá học Việc giải quyết các bài tập hoá học giúp học sinh tự rèn luyện các
kỹ năng viết phương trình hoá học, nhớ các ký hiệu hoá học nhớ các hoá trị của các nguyên tố, kỹ năng tính toán v.v
Bài toán hoá học tạo điều kiện để tư duy phát triển, khi giải một bài toán hoá học bắt buộc phải suy lý, quy nạp, diễn dịch, loại suy
Trang 5Bài toán hoá học có tác dụng giáo dục tư tưởng cho học sinh vì giải bài tập hoá học là rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, trung thực trong lao động học tập, tính sáng tạo khi sử lý các vấn đề đặt ra Mặt khác rèn luyện cho học sinh tính chính xác của khoa học và nâng cao lòng yêu thích môn học.
Nhưng đối với bộ môn Hóa học ở bậc THCS thì có rất nhiều bài toán khác nhau nên trong khi học tập và giải bài tập thì học sinh gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy việc phân loại các dạng toán hóa học là hết sức cần thiết Việc phân dạng các bài toán Hoá học ở trường THCS sẽ đạt được hiệu quả cao và sẽ là tiền đề cho việc phát triển năng lực trí tuệ của học sinh ở cấp học cao hơn khi giáo viên sử sụng linh hoạt và hợp lý hệ thống các dạng bài tập hoá học theo mức độ của trình độ tư duy của học sinh phù hợp với đối tượng học sinh THCS
Chương II: THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI
Thông qua việc giảng dạy ở trường THCS nhiều năm tối thấy rằng việc phân dạng bài toán hóa học còn chưa cụ thể chưa sát với đối tượng học sinh Đồng thời các dạng bài toán hóa học khi đã phân loại thì việc hướng dẫn giải, hướng dẫn cách
tư duy logic là hết sức cần thiết Đối với một số đối tượng học sinh khá giỏi thì những dạng cơ bản trong sách giáo khoa và sách bài tập là chưa đủ
Cùng với kinh nghiệm giảng giảng dạy và việc tìm hiểu, tham khảo các dạng bài tập từ nhiều nguồn chính thống khác nhau tôi đã tiến hành phân dạng một số dạng bài toán hóa học ở chương trình THCS Việc phân dạng một số bài toán hóa học sẽ được thực hiện ở chương sau
Chương III: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trong đề tài của mình tôi đã tiến hành phân loại các dạng toán hóa học mà học sinh đã được học từ lớp 8 đến lớp 9 Đồng thời có bổ sung một số dạng toán khác có liên quan đến nội dung chương trình nhằm bồi dưỡng, mở rộng nâng cao
kỹ năng giải bài tập, kiến thức đối với học sinh khá giỏi Đối với mỗi dạng toán tôi đều đưa ra các ví dụ minh họa cách giải rồi đến các bài tập tự giải Sau đây là một
số dạng bài toán hóa học mà tôi đã tiến hành phân loại:
Trang 61 Dạng 1: Tính theo công thức hóa học
1.1 Từ lượng chất tính lượng nguyên tố:
Ví dụ: Tính lượng Fe và lượng oxi có trong 20 gam Fe2(SO4)3
Hướng dẫn giải
Bước 1: Tính khối lượng mol
của hợp chất và khối lượng của
nguyên tố trong 1 mol chất
Bước 2: Lập quan hệ với số liệu
của đầu bài
Bước 3: Tính toán và trả lời
1 mol Fe 2 (SO 4 ) 3 có chứa 2 mol Fe và 12 mol O
400 g Fe 2 (SO 4 ) 3 có chứa 112 g Fe và 192 g O
20 g Fe 2 (SO 4 ) 3 có chứa x g Fe và y g O Giải ta có x=5,6g và y= 9,6g
Vậy khối lượng Fe=5,6g và Oxi= 9,6g
Ví dụ: Tính số gam C có trong 11g khí cacbonic (C= 12; O = 16).
Nghiên cứu đề bài: Dựa vào tỉ lệ số mol hoặc tỷ lệ khối lượng giữa cacbon và khí cacbonic trong công thức CO2
Hướng dẫn giải
Cách 1
Bước 1: Viết CTHH của chất
Bước 2: Tính khối lượng mol của hợp
chất và khối lượng của nguyên tố
Xác định lời giải
Bước 1: Qui số gam đầu bài cho ra
mol
Lời giải2
11
0, 25 44
CO
Trang 7Bước 2: Viết CTHH của chất Tính M
Bước 3: Lập quan hệ tỷ lệ mol giữa
nguyên tố và hợp chất Tìm khối lượng
1.2 Từ lượng nguyên tố tính lượng chất:
Ví dụ: Cần bao nhiêu gam Ure (NH2)CO để có một lượng đạm (nitơ) bằng 5,6 Kg
Hướng dẫn giải:
Xác định lời giải
Bước 1: Viết CTHH của chất Tính M,
nêu ý nghĩa ( có liên quan tới chất tìm)
Bước 2: Lập quan hệ với số liệu của
đầu bài
Tính x
Bước 3: Trả lời
Lời giảiCTHH: (NH2)CO có : M = 60g
1 mol (NH2)2CO có chứa 2 mol N60g (NH2)2CO có chứa 14.2=28g N
Bước 1: Viết CTHH của chất Tính M,
nêu ý nghĩa ( có liên quan tới chất tìm)
Bước 2: Lập quan hệ với số liệu của
Lời giảiCTHH : CH3COOH có : M = 60g
1 mol CH3COOH có chứa 2 mol C
Trang 8Xác định lời giải
Bước 1: Qui số gam đầu bài cho ra mol
Bước 2: Viết CTHH của chất Tính M,
nêu ý nghĩa của CTHH
Bước 3: Lập quan hệ tỷ lệ mol giữa
nguyên tố và hợp chất suy ra số mol
1.3 Tính tỷ lệ % về khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất:
Ví dụ : Tính tỷ lệ % về khối lượng của Hiđrô trong hợp chất H 2 SO 4
Nghiên cứu đầu bài: Dựa vào tỷ lệ khối lượng giữa hiđro và axit để tính tỷ lệ %Hướng dẫn giải
Cách 1
Xác định lời giải
Bước 1: Viết CTHH của chất Tính M
của hợp chất Khối lượng hiđro có
trong M của chất
Bước 2: Tìm tỷ lệ %
Lời giảiCTHH : H2SO4
Trang 9Bước 3: Trả lời H chiếm 2,04 % về khối lượng H2SO4
M = 98 g1mol H2SO4 có chứa 2 mol H
98 g H2SO4 có chứa x g H
=> x = 100 2 , 04 %
98
H chiếm 2,04 % về khối lượng H2SO4
1.4 Từ lượng nguyên tố này tính lượng nguyên tố kia:
Ví dụ: Trong supephotphat kép thường có bao nhiêu Kg canxi ứng với 49,6
1.5 Bài toán so sánh hàm lượng nguyên tố trong hợp chất khác nhau:
Ví dụ: Có 3 loại phân bón hoá học sau: NH 4 NO 3 ; (NH 4 ) 2 SO 4 ; NH 4 Cl trong hợp chất nào chứa nhiều hàm lượng nitơ hơn.
Nghiên cứu đầu bài: Tính tỷ lệ % khối lượng của N, suy ra chất nào có nhiều N hơn
80
* (NH4)2 SO4
Trang 10Bước 2: So sánh tỉ lệ % của N trong
5 , 53
Vậy từ (1),(2),(3) kết luận hàm lượng
N có trong NH4NO3 là lớn nhất
2 Dạng 2: Bài toán về lập công thức hóa học
2.1 Bài toán lập công thức hoá học bằng phân tử khối.
Ví dụ: Oxit của một kim loại hóa trị III có khối lượng 32 gam tan hết trong
400 ml dung dịch HCl 3M vừa đủ Tìm công thức oxit nói trên
Bài giải:
Gọi kim loại là R và có khối lượng nguyên tử là R (gam)
Phương trình hóa học
R2O3 + 6HCl = 2RCl3 + 3H2OTheo PTHH: 1 mol 6mol 2mol
Theo đầu bài: x mol 1,2 mol
Số mol của HCl tác dụng là nHCl= 3.0,4=1,2mol
Theo PTHH ta có số mol R2O3 là 0,2 mol
Vậy khối lượng mol của R2O3 là: 32/0,2=160gam
Ta có: 2R+48=160 vậy R=56 vậy kim loại đó là Fe
2.2 Bài toán lập công thức hoá học bằng tỷ lệ % về khối lượng của các nguyên tố tạo nên chất.
Dạng bài toán này liên quan đến: x : y : z =
A M
A
%
:
B M
B
%
:
C M
C
%
Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất trong dó S chiếm 40%; O chiếm 60% về khối
lượng ?
Trang 11Nghiên cứu đề bài: Tính số nguyên tử của từng nguyên tố dựa vào tỷ lệ % khối lượng trong từng nguyên tố
Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Bước 1: Viết CTHH dạng tổng quát
với x,y chưa biết
- Bước 2: Tìm tỷ lệ x : y
Bước 3: Viết CTHH đúng
Lời giảiCTHH tổng quát: SxOy
Ta có :
x : y =
S M
S
%
=
O M
2.3 Bài toán xác định tên chất:
Ví dụ: Cho 6,5 g một kim loại hoá trị II vào dd H 2 SO 4 dư người ta thu được 2,24 lít H 2 Xác định tên kim loại?
Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Bước 1: Hướng dẫn học sinh đổi ra
số mol theo số liệu đầu bài
n H2 = 222,24,4 =0,1 mol
R + H2SO4 → RSO4 + H2
1mol 1mol0,1 mol 0,1mol
R =60,,15 = 65 Vậy R là Zn
CÁC BÀI TẬP TỰ GIẢI
Bài 1: Cho các ôxit sau FeO; Fe2O3 ; Fe3O4 Trong các ôxit trên ôxit nào có tỷ lệ Fe nhiều hơn cả
Trang 12A FeO B Fe2O3 C Fe3O4
Bài 2: Trong nông nghiệp người ta có thể dùng CuSO4 như một loại phân bón vi lượng để bón ruộng, làm tăng năng suất cây trồng Nếu dùng 8 g chất này thì có thể đưa vào đất bao nhiêu gam Cu ?
Ví dụ: Tính số mol phân tử CH 4 có trong 24 g CH 4
Nghiên cứ đầu bài: Biểu thức có liên quan m = nM
M CH4 = 16g
n = 1 , 5mol
16
24 =
Vậy 24 g CH4 chứa 1,5 mol CH4
3.2 Tính khối lượng của n mol chất
Ví dụ : Tính khối lượng của 5mol H 2 O
Trang 13Nghiên cứu đầu bài: Biểu thức có liên quan m = n.M
- Tính khối lượng mol M
Bước 2: Xác định khối lượng của 5
3.3 Tính số nguyên tử hoặc số phân tử có chứa trong n mol chất
Ví dụ: Tính số phân tử CH 3 Cl có trong 2 mol phân tử CH 3 Cl
Nghiên dứu đầu bài: Biểu thức có liên quan đến A = n.6.1023
Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Bước 1: Xác định số phân tử hoặc số
nguyên tử có trong 1 mol chất
Bước 2: Xác định số phân tử hoặc số
nguyên tử có trong n mol chất
3.4 Tìm số mol có trong A nguyên tử hoặc phân tử
Ví dụ: Tính số mol H 2 O có trong 1,8.10 23 phân tử H 2 O
Nghiên cứu đề bài : Bài toán có liên quan đến biểu thức A = n.6.1023
Hướng dẫn giải
Trang 14Xác định lời giải
Bước 1: Xác định số phân tử hoặc số
nguyên tử có trong 1 mol chất
Bước 2: Xác định số mol có A phân tử
10 8 , 1
3.5 Tìm số mol có trong A nguyên tử hoặc phân tử
Ví dụ: Tính khối lượng của 9.10 23 nguyên tử Cu:
10 9
Ví dụ: Tính thể tích của 3 mol khí trong V lít khí CH 4 ở điều kiện tiêu chuẩn.
Nghiên cứu đề bài: Biêu thức có liên quan V = n.22,4
V = n.22,4 = 3 22,4 = 6,72 lít
Trang 15chất khí ở ĐKTC
CÁC BÀI TẬP TỰ GIẢI Bài 1: Cho lượng các chất sau
Số phân tử trong những lượng chất trên lần lượt là
A 0,9.1023 ; 1,3.1023; 0,072 1023 ; 1,5 1023
B 0,8 1023 ; 1,2 1023; 0,72 1023 ; 1,5 1023
C 0,9 1023 ; 1,4 1023; 0,72 1023 ; 1,5 1023
D 0,9 1023 ; 1,2 1023; 0,72 1023 ; 1,5 1023
Bài 2: Cho lượng các chất sau:
c, 0,75 mol phân tử Cl2 d, 1 mol phân tử O3
Thể tích ở đktc của những lượng chất trên lần lượt là:
A 5,6 lít; 11,2 lít; 16,8 lít và 22,4 lít
B 11,2 lít; 11,2 lít; 16,8 lít và 22,4 lít
C 5,6 lít; 5,6 lít; 16,8 lít và 22,4 lít
D 5,6 lít; 11,2 lít; 0,56 lít và 11,2 lít
4 Dạng 4: Bài toán tính theo phương trình hóa học
4.1 Tìm số mol của chất A theo số mol xác định của 1 chất bất kỳ trong phương trình hóa học.
Ví dụ: Tính số mol Na 2 O tạo thành nếu có 0,2 mol Na bị đốt cháy
Nghiên cứu đầu bài: Tính số mol Na 2 O dựa vào tỷ lệ số mol giữa số mol Na và số mol Na 2 O trong PTHH.
Hướng dẫn giải
Trang 16Bước 1: Viết PTHH xảy ra
Bước 2: Xác định tỷ lệ số mol giữa
Bước 1: Viết PTHH xảy ra
Bước 2: Xác định tỷ lệ số mol giữa
4.3 Tìm thể tích khí tham gia hoặc tạo thành
Ví dụ: Tính thể tích khí H 2 được tạo thành ở ĐKTC khi cho 2,8 g Fe táca dụng với
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
1mol 1mol
Trang 174.4 Bài toán khối lượng chất còn dư
Ví dụ: Người ta cho 4,48 lít H 2 đi qua bột 24gCuO nung nóng Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng Biết phản ứng sảy ra hoàn toàn ?
Giải
PTHH: H2 + CuO → Cu + H2O
n H2 = 224,48,4 =0,2 mol ; n CuO = 8024 =0,3 mol
Theo PTHH tỷ lệ phản ứng giữa H2 và CuO là 1: 1
Vậy CuO dư : 0,3 - 0,2 = 0,1 mol Số mol Cu được sinh ra là 0,2 mol
mCuO = 0,1 80 = 8 g, mCu = 0,2.64 = 12,8 g
Vậy khối lượng chất rắn sau phản ứng là: 8 + 12,8 ; 20,8 g
CÁC BÀI TẬP TỰ GIẢI Bài 1: Nếu cho 16,25 g Zn tham gia phản ứng thì khối lượng HCl cần dùng là bao
nhiêu ?
A 18,25 g B 18,1 g C 18,3 g D 15g
Bài 2: Cho m g hỗn hợp CuO và FeO tác dụng với H2 tác dụng với H2 ở nhiệt độ thích hợp Hỏi nếu thu được 29,6g hỗn hợp 2 kim loại trong đó Fe nhiều hơn Cu là
4 g thì cần dùng bao nhiêu lít H2 ở ĐKTC và khối lượng m là bao nhiêu?
Bài 3: Kẽm ôxit được điều chế bằng cách nung bụi kẽm với không khí trong lò đặc
biệt Tính lượng bụi kẽm cần dùng để điều chế được 40,5 kg kẽm ôxit Biết rằng bụi kẽm chứa 2 % tạp chất?
5 Dạng 5: Bài toán về dung dịch và nồng độ dung dịch
5.1 Tính độ tan của chất
Trang 18Ví dụ: Tính độ tan của CuSO 4 ở 20 0 C Biết rằng 5 g nước hoà tan tối đa 0,075 g CuSO 4 để tạo thành dung dịch bão hoà.
Nghiên cứu đầu bài: Tính số g chất tan tối đa trong 100g dung môi, suy ra độ tan
hoặc tính theo công thức: Độ tan T = 100
.
dm
CT
m m
Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện đầu bài
cho
Bước 2: Tính M khối lượng chất tan
xg trong 100 g dung môi
Bước 3: Tính x
Bước 4: Trả lời
Lời giải 5g H2O hoà tan được 0,075 g CuSO4
100 g ‘’ ‘’ ‘’ ‘’ ‘’ xg
5
100 075 ,
Vậy ở 200 C độ tan của CuSO4 là 1,5 g
5.2 Tính nồng độ C% của dd
Ví dụ: Hoà tan 0,3 g NaOH trong 7 g H 2 O Tính C% của dd thu được ?
Nghiên cứu đề bài: Tính số g NaOH tan trong 100 g dung dịch suy ra C%
Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Bước 1: Xác định khối lượng dd
Bước 2: Tính khối lượng chất tan
trong 100 g dung dịch suy ra C%
Bước 3: Trả lời
Lời giải
md2 = mct+mdm = 0,3 + 7 = 7,3 g C% = 100 4 , 1 %
3 , 57
3 ,
Trang 19V = 0,15lít
CM = 0 , 07M
15 , 0
01 ,
0 =
5.4 Tính khối lượng chất tan trong dung dịch
Ví dụ: Tính khối lượng muối ăn NaCl trong 5 tấn nước biển Biết rằng nộng
độ muối ăn NaCl trong nước biển là 0,01% ?
Nghiên cứu đề bài: Biểu thức có liên quan C% = 100
= 0,0005 tấn = 500g
Có 500 g NaCl trong 5 tấn nước biển
5.5 Tính khối lượng dung dịch
Ví dụ: Cần lấy bao nhiêu g dd H 2 SO 4 49% để trong đó có chứa 4g NaOH?
Hướng dẫn giải: Giải tương tự như phần tính khối lượng chất tan trong dung dịch
5.6 Tính thể tích dung dịch
Trang 20Ví dụ: Cần phải lấy bao nhiêu ml dd NaOH 1M để trong đó có chứa 4g
NaOH?
Hướng dẫn giải: Giải tương tự như phần IV và phần V
5.7 Bài toán pha trộn các dd có nồng độ % khác nhau:
Tổng quát: m= m1+m2 và mdd=mdd1+mdd2
Loại bài toán này có cách giải nhanh gọn là áp dụng phương pháp đường chéo
Giọi m1 và C1 lần lượt là khối lượng và nồng độ C% dd của dd I
Gọi m2 và C2 lần lượt là khối lượng và nồng độ C% dd của dd II
Khi trộn dd I với dd II nếu không có phản ứng hoá học xảy ra thì ta có:
Ví dụ: Cần phải lấy bao nhiêu gam dd NaCl nồng độ 20% vào 400 gam dd
NaCl nồng độ 15% để được dd NaCl có nồng độ 16% ?
2 = =
Vậy cần phải lấy 100g dd NaCl
có C% = 20%
5.8 Mối quan hệ giữa C% và CM
Để chuyển đổi giữa C% và CM (hay ngược lại) nhất thiết phải biết khối lượng
riêng D: D =
Vdd mdd