ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Tiêu chuẩn chọn lựa: Đối tượng nghiên cứu là người dân 25 tuổi, đang sống và có hộ khẩu tại 8 tỉnh/thành phố trong nghiên cứu... Cỡ mẫu cho mỗi điểm khảo sát n đ
Trang 1GS.TS NGUYỄN LÂN VIỆT & cộng sự
(Viện Tim mạch Việt Nam)
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA DỊCH TỄ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI 8 TỈNH VÀ THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM
(2008)
Trang 2(*) Kearney PM, et al Worldwide prevalence of hypertension: a systematic review J Hypertens 2004; 22(1): 11-19.
(**) Vietnam National Heart Institue Epidemiologycal survey of hypertension and its risk factors including diatetes mellitus in northern Vietnam Vietnam National Heart Institute: Hanoi, 2002.
Trang 4ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Tiêu chuẩn chọn lựa:
Đối tượng nghiên cứu là người dân 25 tuổi, đang sống và có
hộ khẩu tại 8 tỉnh/thành phố trong nghiên cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu :
Trang 5Cỡ mẫu cho mỗi điểm khảo sát (n) được tính như
Do chúng tôi sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đa tầng
(multi-stage stratified sampling methods) nên cỡ mẫu phải được
=> Cỡ mẫu nghiên cứu chung cho cả THA và ĐTĐ là: n = 1200
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 6Cách thức chọn mẫu:
P/pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đa tầng gồm các
bước sau:
Bước 1 Chọn tỉnh/thành phố:
– Liệt kê danh sách các tỉnh thuộc các vùng địa lý
sinh thái ở cả phía Bắc và phía Nam sau đó bốc
thăm ngẫu nhiên ra 01 tỉnh đại điện cho 1 vùng địa
lý ở mỗi miền.
Kết quả:
1 Vùng đồng bằng : Thái Bình + Đồng Tháp
2 Vùng núi và trung du : Thái Nguyên + Đắk Lắk
3 Vùng ven biển duyên hải: Nghệ An + Khánh Hòa
4 Thành phố : Hà Nội + th/phố Hồ Chí Minh
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 7Cách thức chọn mẫu (tiếp theo):
Bước 2 Chọn quận/huyện:
– Liệt kê danh sách tất cả các quận/huyện tại tỉnh/thành phố tham gia
vào nghiên cứu.
– Bắt thăm ngẫu nhiên chọn ra được 3 huyện ở vùng nông thôn và 1
Trang 8Cách thức chọn mẫu (tiếp theo):
Bước 4 Chọn đối tượng cho nghiên cứu:
– Lập danh sách tất cả người dân 25 tuổi (cả 2 giới) trong các xã /phường đã được bắt thăm Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên dùng bảng số ngẫu nhiên trong chương trình EPI-INFO 2000 của Tổ chức Y tế Thế giới để chọn ra 110 người dân từ danh sách này
và mời đến khám (100 người ở danh sách chính thức và 10 người ở danh sách dự bị).
– Kết quả có mỗi tỉnh/thành phố có 1200 người chính thức và 120 người
dự bị cho điều tra.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 10PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng mẫu điều tra các yếu tố nguy
cơ tim mạch của Tổ chức Y tế thế giới
(WHO – STEPS approach).
Bước 1: Phỏng vấn theo bộ câu hỏi
Bước 2: Đo các chỉ số nhân trắc và đo
huyết áp Đo HA 2 tay, lấy tay trái làm
chuẩn ở tư thế ngồi (đối tượng phải
ngồi nghỉ trước đó 5 phút) Đo 2 lần
cách nhau ít nhất 2 phút Máy đo HA:
Omron SEM2.
Bước 3: Đo các chỉ số về sinh hóa máu
như đường máu, bộ lipid máu.
WHO-STEPS
approach
Trang 11Một số hình ảnh tiến hành điều tra THA
Trang 12Vùng cư trú
Thành thị 4,991 (50.8) 1,848 (48.0) 3,143 (52.7) Nông thôn 4,832 (49.2) 2,005 (52.0) 2,827 (47.3)
BMI (kg/m2) 20.8 ± 3.0
Vòng bụng (cm) 72.3 ± 6.1
Huyết áp tâm thu (mmHg) 124.0 ± 0.2
Huyết áp tâm trương (mmHg) 76.8 ± 0.1
ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 13PHÂN BỐ HA THEO WHO (1999), JNC VI và
Phân Hội THA VN
Trang 14TẦN SUẤT TĂNG HUYẾT ÁP
2467
9832
Huyết áp tâm thu: 124.0 ± 0.2 mmHg
Huyết áp tâm trương: 76.8 ± 0.1 mmHg
Trang 15TẦN SUẤT THA THEO TUỔI VÀ GIỚI
Trang 16Tần suất, nhận biết, điều trị và kiểm soát
Tỷ lệ THA Tỷ lệ biết
THA
Tỷ lệ THA đƣợc điều trị
Trang 17Tần suất, nhận biết, điều trị và kiểm soát
Trang 1839.8
65
29.1 23.1
Tần suất, nhận biết, điều trị và kiểm soát
THA theo giới
p<0,05
Trang 19Hoa Kỳ (**)
%
SO SÁNH TẦN SUẤT, NHẬN BIẾT, ĐIỀU TRỊ VÀ KIỂM SOÁT THA
(*) Marta Pereira & cs et al Diffrences in prevalence, awareness, treament and control of hypertension between developing and developed countries Journal of Hypertension 2009, 27:963-975.
(**) The seventh Report of the Joint National Committee on Prevention, Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure JAMA, may 21, 2003 – vol.289.No.19: 2560-2572.
Trang 21Yếu tố nguy cơ đối với tăng huyết ¸p
Tỷ suất chªnh (OR)
Khoảng tin cậy (CI)
- Trinh độ học vấn (cao đẳng/đại học so với phổ th«ng)
- Nhận thức về c¸c yếu tố nguy cơ (đóng so với sai)
- Cã gia đinh (so với độc th©n hoặc trục trặc h«n nh©n)
1,591,380,81
1,274-1,9831,137-1,6700,662-0,984
<0,001 0,001 0,034
Một số yếu tố nguy cơ liên quan với THA
Trang 22Yếu tố nguy cơ đối với tăng huyết ¸p
Tỷ suất chªnh (OR)
Khoảng tin cậy (CI)
p
7 Chỉ số khối cơ thể (BMI)
a Tăng một mức trong ph©n loại BMI
1,703-2,2781,656-1,9881,322-1,447
1,878-2,2202,517-3,572
<0,001
<0,001
9 Chu vi vßng bụng
a BÐo bụng (theo WHO)
b BÐo bụng (theo WPRO)
4,903,68
2,827-8,4812,893-4,683
<0,001
<0,001
Một số yếu tố nguy cơ liên quan với THA (tiếp)
Trang 23Yếu tố nguy cơ đối với tăng huyết ¸p
Tỷ suất chªnh (OR)
Khoảng tin cậy (CI)
p
10 Rối loạn chuyển ho¸ đường
a Tăng dần một mức (binh thường → RL
chuyển ho¸ đường khi đãi → RL dung nạp
đường → иi đường)
b иi th¸o đường (so với binh thường)
1,492-3,4791,554-1,1221,145-1,9360,663-2,2351,951-35,39
<0,001
0,0080,0030,5900,004
12 Điện giải niệu
a Tăng thải natri niệu
b Tăng thải kali niệu
3,131,01
0,806-12,130,269-3,760
0,0990,993
Một số yếu tố nguy cơ liên quan với THA (tiếp)
Trang 24Yếu tố nguy cơ đối với tăng huyết ¸p
Tỷ suất chªnh (OR)
Khoảng tin cậy (CI)
1,123-1,5520,902-1,334
0,0010,352
15 Mức độ uống rượu (kh«ng uống→uống
Trang 25KẾT LUẬN
Tần suất THA ở người lớn VN ≥ 25 tuổi là 25,1%
nhất ở vùng duyên hải ven biển (20,5%)
Tỷ lệ THA ở vùng thành thị gần gấp đôi ở vùng nông thôn.
Trang 26KIẾN NGHỊ
Để ngăn chặn sự gia tăng nhanh chóng tỷ lệ người dân bị tăng huyết áp cần có sự tham gia phòng chống tích cực của ngành y tế, các Bộ ngành liên quan và các tổ chức xã hội Đề xuất các tỉnh / thành phố tích cực tham gia Chương trình mục tiêu
tướng Chính phủ phê duyệt (2008) và đang triển khai tại 16 tỉnh / thành phố với 4 nội dung chính:
viết, loa phát thanh…
Trang 27KIẾN NGHỊ
Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ y tế các cấp về công tác dự phòng, chẩn đoán sớm, điều trị và theo dõi THA theo đúng phác đồ của Bộ Y tế.
Tổ chức sàng lọc phát hiện sớm người bị THA trong cộng đồng.
Tổ chức các biện pháp dự phòng, điều trị đúng và đầy đủ, theo dõi và quản lý tốt người dân bị THA nhằm giảm thiểu tối đa các biến chứng nguy hiểm và nâng cao chất lượng sống cho người bị THA./.
Trang 28XIN CẢM ƠN
SỰ CHÚ Ý CỦA QUÝ VỊ !