Một Số Bàn Cãi Và Đồng Thuận Của VSH/VNHA Về Chẹn Bêta Trong Điều Trị Tăng Huyết Áp 2014 PGS TS BS Trần Văn Huy FACC, FESC Chủ Tịch Hội Tim Mạch Khánh Hòa Phó Chủ Tịch Phân Hội Tăng H
Trang 1Một Số Bàn Cãi Và Đồng Thuận Của
VSH/VNHA Về Chẹn Bêta Trong
Điều Trị Tăng Huyết Áp 2014
PGS TS BS Trần Văn Huy FACC, FESC
Chủ Tịch Hội Tim Mạch Khánh Hòa Phó Chủ Tịch Phân Hội Tăng Huyết Áp Việt Nam
Giảng Viên Thỉnh Giảng ĐH Y Dược Huế, ĐH Tây Nguyên
1
Trang 2Risk Factors:
Diabetes
Hypertension
Vascular Dysfunction
Vascular Disease
Tissue Injury (MI, Stroke)
Pathological Remodeling
Target Organ Dysfunction (HF, Renal
iArrhythmia)
End-stage Organ Failure
Adapted from Dzau et al Circulation 2006;114:2850-2870
Trang 3A-II
Interactions Between RAAS and SNS
• Angiotensin II
– Central SNS activation – Increased NE release
• Renal sympathetic nerves
– Renin release: b 1
– Vasoconstriction: a 1 – Na/H20 retention: a 1 – Vascular remodeling: a 1
Trang 4Giãn mạch qua
tế bào α
Giãn mạch qua NO
Carvedilol Labetalol
Nebivolol
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THUỐC ỨC CHẾ β
Không Chọn lọc
Trang 5Tạo sao các Chẹn Beta KHÔNG có hiệu qủa nhóm?
Các Đặc Điểm Của Các Chẹn b:
Chọn lọc trên thụ thể b (Selectivity for the b-receptor)
Tính hòa tan trong mỡ so với trong nước (Lipophilicity (vs hydrophilicity)
Đường đào thải (Route of elimination)
Hoạt tính giống giao cảm nội tại (Intrinsic sympathomimetic activity)
Ái lực hậu sinap thụ thể a1 (Affinity for the postsynaptic a1-receptor)
Hoạt tính ổn định màng (Membrane stabilizing activity)
Giãn mạch
Trang 6Tại Sao Có Sự Bàn Cãi ???
6
Trang 7Kết qủa: Tất cả các chẹn β so với Placebo
hoặc Không điều trị
Lindholm LH et al Lancet 2005;366:1545-1553
Trang 8Theo Dõi Phân Tích Gộp 2006: Atenolol so với Điều Trị Khác
Elliott WJ JACC 2006;47 (Suppl):361A
Trang 9Study Population
b- blocker n/N
Other Drugs
n/N
RR (95% CI)
Participants
<60 yrs 745/15136 770/15276
0.97 (0.88-1.07)
Participants
≥60yrs 3588/39010 3817/40765 (1.01-1.10) 1.06
Hiệu qủa trên các biến cố tim mạch* so sánh giữa các
chẹn Beta với các nhóm thuốc khác
*Tử vong, đột qụy, NMCT
Khan N, et al CMAJ 2006;174:1737-1742
Trang 10Một số khuyến cáo: NICE 2011, JNC 8, ASH/ISH 2013 không xem chẹn bêta như
1 trong 5 nhóm thuốc hàng đầu trong
điều trị THA
10
Trang 11Khuyến Cáo ESC/ESH 2013, CHEP 2014
Và Đồng Thuận Của VSH/VNHA 2014
Trang 12UKPDS 39 (10 years follow-up) : Giảm 23%t ử vong domọinguyênnhân cóýnghĩathốngkêở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 được kiểm soát HA bằng chẹn bêta
23%
Death from any cause
- 23% less on BB(*)
N Eng J Med 2008; 359:1565-76
Trang 1414
Hiệu quả tương đương và lợi điểm ngoài mức hạ huyết áp của chẹn bêta
• 5 main classes of BP-lowering drugs were similarly effective in
reducing BP and preventing CHD events and strokes1
• β-blockers were shown to exert effects beyond BP lowering:1
– secondary prevention of coronary artery disease (CAD)
– Protective effect when administered after myocardial infarction (MI)
1 Law MR, et al BMJ 2009;338:1665-83
Trang 1515
Canadian Journal of Cardio 30
2014 547-553
Trang 1616
Canadian Journal of Cardio 30 2014 547-553
Trang 1717
Trang 18So sánh mục tiêu điều trị qua các khuyến
cáo và các thuốc lựa chọn ban đầu
JAMA doi:10.1001/jama.2013.284427
Trang 19Đồng Thuận Chọn Lựa Thuốc THA VSH/VNHA 2014
THA đơn thuần, không có tình huống lâm sàng đi kèm
Thêm thuốc thứ 3 cần đạt HA < 140/90 mmHg**
THA: < 60
tuổi
CTTA/ ƯCMC CKCa hoặc thiazide CKCa + ƯCMC/CTTA
+ lợi tiểu thiazide
THA > 60
tuổi
CKCa hoặc thiazide (mặc
dù ƯCMC/CTTA cũng thường hiệu quả)
CTTA/ƯCMC (hoặc CKCa hoặc thiazide, nếu ƯCMC/ CTTA đã sử dụng đầu tiên)
CKCa + ƯCMC/CTTA + lợi tiểu thiazide
CKCa: chẹn kênh Canxi; ƯCMC: ức chế men chuyển; CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II; BB: chẹn bêta
*Chọn 1 trong 5 nhóm: ƯCMC, CTTA, CKCa, BB , Lợi tiểu thiazide
** Không đạt mục tiêu phối hợp 4 thuốc: xem xét thêm chẹn beta, kháng aldosterone hay nhóm khác (giãn mạch, chẹn alpha, kháng alpha trung ương…)
19
Trang 20Đồng Thuận Chọn Lựa Thuốc THA VSH/VNHA 2014
Có Tình Huống Lâm Sàng Đi Kèm (Chỉ định bắt buộc)
Loại bệnh nhân Thuốc đầu tiên
ưu tiên
Thêm thuốc thứ 2 ưu tiên nếu cần để đạt HA < 140/90 mmHg
Thêm thuốc thứ 3 để đạt
HA < 140/90 mmHg*
THA và ĐTĐ CTTA /ƯCMC CKCa hay thiazide; Thuốc thứ 2 thay thế
(thiazide hay CKCa)
THA và bệnh
thận mạn
CTTA/ƯCMC CKCa hay lợi tiểu thiazide Thuốc thứ 2 thay thế
(thiazide hay CKCa)
THA và bệnh
ĐMV lâm sàng
BB+
CTTA/ƯCMC
CKCa hay thiazide Thuốc thứ 2 thay thế
(thiazide hay CKCa)
THA và tiền sử
đột quỵ
ƯCMC /CTTA Lợi tiểu thiazide hay CKCa Thuốc thứ 2 thay thế (CKCa
hay lợi tiểu thiazide)
THA và suy tim CTTA/ƯCMC + BB + spironolactone khi suy tim độ II- IV + lợi tiểu
thiazide, quai khi ứ dịch CKCa nhóm Dihydropyridine có thể thêm vào nếu cần kiểm soát HA
CKCa: chẹn kênh Canxi; UCMC: ức chế men chuyển; CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II; BB: chẹn bêta
* Không đạt mục tiêu phối hợp 4 thuốc: xem xét thêm chẹn beta, kháng aldosterone hay nhóm khác (giãn mạch, chẹn alpha, kháng alpha trung ương…)
20
Trang 21Nếu mục tiêu không đạt sau 1 tháng có thể tăng liều hoặc phối hợp thuốc
Phối Hợp Thuốc
Lợi tiểu thiazide
UCMC hoặc CTTA
Chẹn Kênh Canxi
Chẹn bêta đưa vào liệu trình nếu có chỉ định bắt
buộc đối với chẹn bêta
ƯCMC: ức chế men chuyển; CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II; 21
Trang 22KHUYẾN CÁO VỀ CHỈ ĐỊNH THUỐC CHẸN β TRONG ĐIỀU TRỊ
BỆNH LÝ TIM MẠCH TẠI MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á
B Tomlinson và CS CMRO, Vol 27, No 5, 2011
Trang 23Chẹn Bêta Trong THA Tình Huống Đặc Biệt ESC 2013
23
Trang 24Nên chọn lựa loại chẹn Bêta nào ?
24
Trang 25Chọn bêta lý tưởng trong điều trị THA
• Hiệu qủa hạ HA đạt mục tiêu <140/90mmHg
• Vừa có tính chọn lọc cao vừa giãn mạch (nebivolol)
• Ít tác dụng phụ trên chuyển hóa (nebivolol, bisoprolol,carvedilol)
• Ít gây suy giảm libido (bisoprolol, nebivol)
• Không chuyển hóa qua CYT P450-2D6 (bisoprolol, nebivolol, sotalol)
• Không có hoạt tính giao cảm nội tại (-ISA) (metoprolol, bisprolol,
nebivolol)
• Thải trung gian vừa qua đường gan mật và thận (bisoprolol,
nebivolol)
• Chẹn beta được chứng minh hạ áp qua 24h, có hiệu qủa ngăn ngừa
& điều trị suy tim, bệnh mạch vành (nebivolol, bisoprolol, carvedilol, metoprolol succinate)
Trang 26T/P ratio 89%
Nebivolol: Hiệu quả hạ HA trong 24 giờ
với liều duy nhất
Trang 27Chọn lọc (β1) so với không chọn lọc (β1, β2)
Ít gây co thắt khí quản
Ít tác dụng phụ ngoại biên (trên
tuần hoàn, chuyển hóa)
Hiệu quả tương đương
Nhiều tác dụng phụ ngoại biên
và trên hô hấp
Reference: Lionel H Opie’s Drugs for the Heart 7 th edition 2009
Trang 28CHẸN BETA
Metoprolol Atenolol Esmolol
Bisoprolol Betaxolol
Celiprolol
ISA: Intrinsic sympathomimetic activity (Hoạt tính giống giao cảm nội tại)
* : Có thêm đặc tính chẹn alpha yếu
#: Có tính giãn mạch
Reference: Cardiac Drug Therapy 7 th edition 2007; Page 9
Trang 2929
Trang 3055.3
40.7
15.6 4.2
0.7 0.4
Tính chọn lọc của các thuốc ức chế
thụ thể β
Trang 31NEBIVOLOL – CƠ CHẾ GIÃN MẠCH
THÔNG QUA NITRIC OXIDE
L-arginine
NITRIC OXIDE eNOS
Guanylyl Cyclase
Guanylyl Cyclase dạng hoạt hóa
GMP vòng GTP
GIÃN CƠ TRƠN MẠCH MÁU
Ignarro L., Murad F 1995 Advances in pharmacology
Veverka A, et al Am Pharmacother 2006;40:1353-1360
Trang 3232
Trang 33NGHIÊN CỨU SENIORS : TỶ LỆ TỬ VONG DO MỌI NGUYÊN
NHÂN HOẶC NHẬP VIỆN VÌ SUY TIM
Marcus D Flather et al Eur Heart J 2005; 26: 215-225
n = 2128
Trang 34Nghiên cứu SENIORS – phân tích nhóm: Bệnh nhân < 75.2 tuổi và LVEF ≤ 35%
Trang 35KẾT LUẬN
• Chẹn bêta là nhóm thuốc có những đặc tính khác nhau
• Chẹn bêta là một trong năm nhóm thuốc có thể chọn lựa đầu tiên trong điều trị THA
• Chẹn bêta được ưu tiên chọn lựa trong THA có bệnh cảnh lâm sàng đi kèm:
– NMCT cấp và sau NMCT cấp
– Suy tim và RLCN thất trái
– Bệnh ĐMV mạn,
– Phình động mạch chủ
– Loạn nhịp nhanh : rung nhĩ
• Nên chọn chẹn bêta thế hệ mới vừa có tính chọn lọc cao, vừa có tính giãn mạch, không chuyển hóa qua đường CYT 2D6, ISA -, thải trung gian , ít ảnh hưởng lên chuyển hóa và libido, đã có chứng cứ hạ áp ổn định 24g , ngăn ngừa và
điều trị suy tim
35