1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

10 lời KHUYÊN DINH DƯỠNG hợp lý GIAI đoạn 2006 2010

29 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 74,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đây là một tài liệu giáo dục truyền thông chính về dinh dỡng.tình hình dinh dỡng trong thời kỳ mới - Bữa ăn đã đủ hơn về số lợng, cân đối hơn về chất lợng - Các thể nặng của SDD đã giả

Trang 1

10 lời khuyên dinh dỡng hợp lý của ngời việt nam

giai đoạn 2006- 2010

- Ngày 17 tháng 01 năm 2007, Bộ trởng Bộ Y tế ký quyết định ban hành “10 lời khuyên dinh dỡng hợp

lý giai đoạn 2006-2010”

Trang 2

- Đây là một tài liệu giáo dục truyền thông chính về dinh dỡng.

tình hình dinh dỡng trong thời kỳ mới

- Bữa ăn đã đủ hơn về số lợng, cân đối hơn về chất lợng

- Các thể nặng của SDD đã giảm

Trang 3

- Các rối loạn do thiếu vi chất dinh dỡng đang từng bớc đợc kiểm soát.

Tuy nhiên, một số bệnh mạn tính không lây có liên quan đến dinh dỡng đang có xu hớng gia tăng

Thời kỳ sắp tới chúng ta vừa phải tiếp tục giảm

nhanh và bền vững suy dinh dỡng trẻ em (đặc biệt thể vừa và nhẹ) đồng thời phải kịp thời kiểm soát thừa cân, béo phì và các hậu quả kèm theo 10 lời khuyên dinh dỡng hợp lý nhằm góp phần trả lời

thách thức đó.

Trang 4

10 lời khuyên dinh dỡng hợp lý khuyến khích mọi

ng-ời thực hiện một chế độ ăn đa dạng, biết phối hợp nhiều loại thực phẩm với nhau.

Không nên phân biệt thức ăn "sang", thức ăn "cao cấp"

mà phải biết ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm.

Chế độ ăn hợp lý

Trang 5

 Là một chế độ ăn cân đối: Cần thực hiện cân đối giữa thức ăn động vật và thực vật, giữa thức ăn cung cấp protein, năng lợng (lơng thực, thịt, chất béo) với thức

ăn cung cấp vitamin và chất khoáng (rau, quả).

ở thời kỳ sắp tới

Trang 6

 Nhóm thức ăn giầu chất chất béo

 Nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin, muối khoáng và chất xơ

Bữa ăn hàng ngày cần phối hợp nhiều loại thức ăn từ 4 nhóm thực

phẩm và thay đổi món ăn thờng xuyên, nh vậy sẽ bảo đảm khẩu phần

ăn cân đối và đủ chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể.

Trang 7

Lêi khuyªn 2

Cho trÎ bó mÑ ngay sau khi sinh, bó s÷a mÑ

hoµn toµn trong 6 th¸ng ®Çu Cho trÎ ¨n bæ sung hîp lý vµ tiÕp tôc cho bó tíi 18-24 th¸ng.

Trang 8

Nuôi con bằng sữa mẹ

 Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

 Bú sớm, Bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu

 Cho trẻ ăn bổ sung hợp lý, tiếp tục duy trì bú sữa mẹ đến 18-24

tháng

 Tạo mọi điều kiện để giúp ngời mẹ bảo vệ và duy trì nguồn sữa mẹ

Trang 10

- Thực hiện tô màu đĩa bột

Trang 11

 Đạm là chất dinh dỡng quan trọng của cơ thể.

 Thực phẩm giầu chất đạm có cả nguồn động vật và thực vật

 Cá có hàm lợng đạm cao, chất lợng tốt và nhiều chất khoáng,

vitamin , đặc biệt trong gan cá có nhiều vitamin A,D,B12

 Mỗi tuần nên ăn khoảng 3 bữa cá

Trang 12

 Chất béo đợc cung cấp từ thức ăn động vật (mỡ, bơ) và thức ăn thực vật (dầu thực vật)

 Mỗi bữa ăn nên sử dụng phối hợp cả chất béo động vật và thực vật

để cơ thể có đợc thành phần acid béo cân đối với lợng acid béo no chiếm khoảng 1/3 và số còn lại là acid béo không no

 Tăng cờng sử dụng các sản phẩm chế biến từ đậu tơng nh đậu phụ, sữa đậu nành, sữa chua từ đậu nành

Lời khuyên 5

 Sử dụng sữa và các sản phẩm của sữa phù hợp với mọi lứa tuổi

Sữa đậu nành giầu dinh dỡng, giá rẻ Chất béo trong sữa đậu nành

có nhiều acid béo không no có tác dụng phòng chống bệnh tim

mạch

Trang 13

 Sữa là một thực phẩm tốt cho mọi ngời Thành phần của sữa gồm đủcác chất dinh dỡng nh đạm, mỡ, đờng, vitamin (đặc biệt là vitamin

B2) và chất khoáng giúp cơ thể phát triển và khoẻ mạnh

Can xi có nhiều trong sữa, các sản phẩm của sữa nh phomát, sữa

Trang 14

Cần hạn chế ăn mặn, chỉ nên dùng muối với lợng dới 10g/ngời/ngày Nhiều nghiên cứu đã cho thấy nếu ăn mặn sẽ có nhiều nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp.

Lời khuyên 7

Ăn nhiều rau, củ, quả hàng ngày.

 Thực phẩm cần tơi và sạch, không chứa các chất bảo quản, chất mầu, hoá chất bảo vệ thực vật và không mang các mầm bệnh

Trang 15

 Trong rau, củ, quả có nhiều vitamin, chất khoáng, có nhiều chất xơ có tác dụng quét nhanh chất độc và cholesterol thừa ra khỏi ống tiêu hoá, chống táo bón

Nên ăn phối hợp nhiều loại hoa quả để có đủ loại vitamin và chất khoáng cần thiết cho cơ thể.

Lời khuyên 8

Lựa chọn và sử dụng thức ăn, đồ uống đảm bảo vệ sinh an

toàn Dùng nớc sạch để chế biến thức ăn.

lợng nớc chiếm khoảng 70% trọng lợng cơ thể Hàng ngày lợng nớc đợc

đa vào cơ thể khoảng 2500ml trong đó qua nớc uống khoảng

Trang 16

1000-1500ml, số còn lại là nớc đợc cung cấp từ thức ăn Để cơ thể khoẻ mạnh và chuyển hoá tốt, ta cần uống đủ lợng nớc cần thiết

Nớc uống phải là nớc sạch và đun chín Đối với phụ nữ đang nuôi con bú,

* Thực hiện 10 nguyên tắc vàng vệ sinh an toàn thực phẩm

Lời khuyên 9

 Uống đủ nớc chín hàng ngày, hạn chế rợu, bia, đồ ngọt

Yếu tố tinh thần rất quan trọng, vì vậy nên sống thoải mái, luôn vui

vẻ, tránh và tự giải toả những stress có hại đến sức khoẻ

 Hạn chế uống bia, rợu

 Hạn chế ăn ngọt

Trang 17

 Mọi ngời cần rèn luyện thể dục thể thao, ăn uống hợp lý

 Yếu tố tinh thần rất quan trọng, vì vậy nên sống thoải mái, luôn vui

vẻ, tránh và tự giải toả những stress có hại đến sức khoẻ

 Hạn chế uống bia, rợu

 Hạn chế ăn ngọt

Không hút thuốc lá

Trang 18

Duy trì cân nặng nên có

 Cân nặng là chỉ số quan trọng để đánh giá tình trạng dinh dỡng của mỗi ngời Mỗi một ngời cần duy trì cân nặng tơng ứng với chiều cao

Trang 19

 Để có sức khoẻ và sống lâu mỗi ngời chúng ta cần có một chế độ ăn hợp lý và hoạt động thể lực thích hợp.

 Đánh giá cân nặng theo cách sau đây:

Trang 20

C©n nÆng (kg)

[ChiÒu cao (m)]2

Mét ngêi cã c©n nÆng ë møc Tiªu chuÈn th× êi cã c©n nÆng ë møc Tiªu chuÈn th× “ “ ” ”

BMI trong kho¶ng 18,5 - 24,9

C©n nÆng thÊp khi BMI < 18,5kg/m2.

Thõa c©n khi BMI = 25 - 29,9

BÐo ph× khi BMI ≥ 30,0.

Trang 21

nguyªn t¾c x©y dùng

b÷a ¡N HîP Lý

C¸C CHÊT dinh dìng

Trang 22

 Chất đạm (protein): Nguyên vật liệu xây dựng và tái tạo các tổ chức trong cơ thể.

l-ợng chủ yếu cho cơ thể

l-ợng (1gam lipit cung cấp 9 Kcalo) Dung môi của các vitamin tan trong dầu mỡ nh vitamin A, D, E.

các nhóm thức ăn

Bữa ăn gia đình nên đảm bảo đủ 4 nhóm thực phẩm:

Trang 23

 Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm: thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cá, cua, ốc, đậu đỗ, vừng, lạc )

vừng

ngô, mì

Nhóm thức ăn cung cấp vitamin và chất khoáng:

Rau xanh, quả chín

Trang 24

Tổ chức bữa ăn

Yêu cầu của bữa ăn gia đình hợp lý

Bữa ăn gia đình phải đủ dinh dỡng và ngon

Bữa ăn phải đa dạng, thay đổi, hỗn hợp nhiều loại thực phẩm

Bữa ăn phải cân đối giữa năng lợng ăn vào và

năng lợng tiêu hao.

Trang 25

Bữa ăn phải điều độ theo nhu cầu dinh dỡng

Bữa ăn phải an toàn

Thức ăn phải đảm bảo lành, sạch, không độc,

không phải là nguồn gây bệnh

Bữa ăn đợc tổ chức một cách tiết kiệm, kinh tế

nhất

Bữa ăn gia đình cần đợc tổ chức tình cảm trong

không khí đầm ấm, hạnh phúc, quan tâm chăm sóc lẫn nhau

Trang 26

Thùc hiÖn

b¶o nhu cÇu, ®a d¹ng phèi hîp nhiÒu lo¹i thùc phÈm

Trang 27

Món canh

Khi có điều kiện có thêm quả chín tráng miệng sau bữa ăn

có bữa ăn ngon, đa dạng và cân đối các chất dinh dỡng

khoẻ, mức độ lao động

Trẻ em, ngời lao động, ngời ốm: 5-6 bữa/ngày

Trang 28

Ph©n bè n¨ng lîng gi÷a c¸c b÷a ¨n theo tû lÖ

Ngày đăng: 18/08/2015, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w