Tỷ lệ mắc cận thị học đường ở học sinh Trường Tiểu học và THCS Bát Tràng cao và có xu hướng tăng Theo số liệu của Phòng Y tế Công cộng, TTYT, số liệu và phỏng vấn nhanh các cán bộ TYT và
Trang 1Kế hoạch can thiệp
Giảm tỷ lệ HS tiểu học mắc cận thị tại trường tiểu học Bát Tràng từ 16% tháng 08/2012 xuống 15% vào tháng 09/2013
Hà Nội, 1/2012
Nhóm 15: Nguyễn Thu Huyền
Nguyễn Thế Duy Nguyễn Anh Thơ Trần Hà Linh Phạm Hồng Tư Cao Ngọc Tân Đoàn Thị Nhung
Trang 2
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Thông tin chung về xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, Hà Nội 1
1.1 Thông tin chung 1
1.2 Thông tin y tế tại xã Bát Tràng 1
2 Phương pháp thu thập thông tin 2
II XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP 2
1 Các vấn đề sức khỏe tồn tại tại Bát Tràng 2
2 Sử dụng phương pháp Ranking, thu thập ý kiến cộng đồng: 3
3 Chấm điểm theo thang điểm cơ bản BPRS 4
III PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP 4
1 Phương pháp thu thập thông tin 4
2 Mô hình khung xương cá 4
3 Phân tích nguyên nhân gốc rễ 6
IV MỤC TIÊU CAN THIỆP 8
1 Mục tiêu chung 8
2 Mục tiêu cụ thể 8
V XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP CAN THIỆP 9
VI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 12
1 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THEO THỜI GIAN 13
VII KẾ HOẠCH GIÁM SÁT 15
1 Mục tiêu giám sát 15
2 Sơ đồ tổ chức giám sát và phối hợp cho chương trình can thiệp 15
3 Chức năng, nhiệm vụ chính của các cơ quan/thành viên trong quá trình giám sát 16 VIII KẾ HOẠCH THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ 17
1 Mục tiêu 17
2 Các chỉ số theo dõi và đánh giá 18
IX KẾT LUẬN 24
1 Kết quả thu được về đợt thực địa 24
2 Bài học kinh nghiệm 24
3 Khuyến nghị của nhóm 24
X PHỤ LỤC 26
PHỤ LỤC I: Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ TYT xã Bát Tràng 26
PHỤ LỤC 2: Kết quả của phương pháp Ranking: 27
PHỤ LỤC 3: Bảng lý giải chấm điểm chọn vấn đề ưu tiên theo thang điểm BPRS .33 PHỤ LỤC 4: Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu học sinh trường TH và THCS Bát Tràng về vấn đề cận thị 34
PHỤ LỤC 5: Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu giáo viên trường TH và THCS Bát Tràng về vấn đề cận thị 36
PHỤ LỤC 6: Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu phụ huynh học sinh về vấn đề cận thị 38
PHỤ LỤC 7: Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu cán bộ y tế về vấn đề cận thị 40
PHỤ LỤC 8 Bảng kiểm trang thiết bị và kết cấu phòng học 41
PHỤ LỤC 9: Ma trận phân tích định tính 43
PHỤ LỤC 10: Bảng lý giải phương pháp tính điểm chọn giải pháp can thiệp 68
PHỤ LỤC 11: Bảng phân tích thuận lơi, khó khăn của các giải pháp được thực hiện 72
Trang 3PHỤ LỤC 12: PHÂN TÍCH CÁC BÊN LIÊN QUAN 75
PHỤ LỤC 13: Kế hoạch hành động chi tiết 77
PHỤ LỤC 14: Dự trì kinh phí cho kế hoạch can thiệp 99
PHỤ LỤC 15: Bảng kế hoạch thu thập các chỉ số 103
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Thông tin chung về xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, Hà Nội
1.1 Thông tin chung
Bát Tràng là một làng nghề truyền thống nổi tiếng nằm cách trung tâm Hà Nội 12 km
về phía đông với tổng diện tích tự nhiên là 164,2 ha được chia làm 2 thôn với 11 xóm.Đây là nơi sinh sống của 2093 hộ gia đình với 8136 nhân khẩu và là nơi cung cấp việclàm cho khoảng 3000-8000 lao động trong và ngoài khu vực, điều này tạo tiền đề thúcđẩy tình hình kinh tế xã hội xã nhưng cũng là một trong những vấn đề khó khăn chocông tác quản lý giám sát dịch bệnh
Về điều kiện kinh tế: Do có đặc thù về nghề làm gốm truyền thống nên xã Bát Tràng có
hơn 1000 hộ làm nghề gốm và không có hộ nào tham gia sản xuất nông nghiệp Kinh tếcủa các hộ gia đình tương đối đồng đều ở mức khá và chỉ có 0,7% hộ là ở mức nghèo.Hiện cơ cấu kinh tế của xã đang chuyển dịch theo hướng phát triển thương mại, dịch vụkết hợp với duy trì nghề truyền thống
Về điều kiện văn hóa, xã hội: Bát Tràng là địa điểm du lịch làng nghề nổi tiếng ở Hà
Nội, nơi có nhiều tuyến đường bộ, đường thủy đi qua như quốc lộ đê sông Hồng, đường
5 Bên cạnh đó, Bát Tràng có đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho đời sống nhân dân nhưtrạm y tế (TYT), 1 trường mẫu giáo, 1 trường TH, 1 trường THCS và 2 nhà văn hóathôn
Nhằm phục vụ cho nhu cầu thông tin liên lạc trong xã, xã đã hoàn thiện hệ thống loaphát thanh với 60 loa, phân bổ đồng đều cho các xóm Tỷ lệ người dân tiếp cận vớikênh thông tin này là 60ty% với các thông tin truyền thông đa dạng nhiều lĩnh vựctrong đó có lĩnh vực y tế Tuy nhiên do một số người dân thiếu ý thức, một số loa đã bịphá hỏng khiến cho sự truyền thông bị gián đoạn
Các tổ chức xã hội trong xã như Hội Phụ nữ, Hội Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh,Đoàn thanh niên, hoạt động ổn định trong các chương trình của xã tuy nhiên chưathực sự tích cực trong các hoạt động nâng cao sức khỏe người dân
1.2 Thông tin y tế tại xã Bát Tràng
TYT Bát Tràng đạt chuẩn quốc gia vào năm 2006 với đầy đủ cơ sở vật chất phục vụcho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân Trạm hiện có 6 biên chế gồm trạm trưởng là
y sĩ đa khoa, 1 nữ hộ sinh, 2 điều dưỡng trung học, 1 dược sĩ trung học và 1 y sĩ y học
cổ truyền (Chi tiết xem: Phụ lục 1: “Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ TYT xã Bát
Tràng”) và không cán bộ nào sinh sống trên địa bàn xã Ngoài ra, hệ thống y tế cơ sở
còn có 3 cán bộ y tế thôn đội và 12 cộng tác viên y tế, tuy nhiên trên thực tế các cán bộ
y tế thôn đội không tham gia vào các chương trình y tế tại xã và các cộng tác viên y tếchỉ tham gia hỗ trợ TYT trong các đợt khám chiến dịch lớn Do vậy mà mối liên kếtgiữa TYT với cộng đồng không được bền chặt vì vậy mà công tác quản lý cơ cấu bệnhtật của TYT chưa đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó, đặc thù của người dân Bát Tràng làthích khám bệnh ở các bệnh viện lớn, có chuyên khoa sâu nên mặc dù năm vừa qua,TYT có 1735 lượt khám nhưng hầu hết chỉ là bệnh thông thường
Theo “Báo cáo kết quả hoạt động công tác y tế năm 2011 và phương hướng hoạt động năm 2012”của TYT xã, các chỉ tiêu của chương trình và mục tiêu y tế quốc gia đều
được TYT hoàn thành tốt như chương trình TCMR (cho trẻ em dưới 1 tuổi, tiêm phònguốn ván cho nữ từ 14-15 tuổi, ) đạt 100%, chương trình vệ sinh môi trường với 100%
hộ dân sử dụng nước sạch, 97,5% hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh Tuy nhiên, trong quá
Trang 5trình tìm hiểu, nhóm sinh viên nhận thấy nhiều vấn đề sức khỏe đáng quan tâm chưađược hệ thống quản lý y tế cơ sở báo cáo triệt để như các bệnh không truyền nhiễm, ví
dụ như tăng huyết áp, tiểu đường, ung thư, cũng như các vấn đề sức khỏe liên quanđến ô nhiễm làng nghề Do đó để có thể biết được tình hình sức khỏe thực sự của ngườidân Bát Tràng, nhóm sinh viên đã sử dụng các phương pháp thu thập thông tin đượctrình bày dưới đây
2 Phương pháp thu thập thông tin
Quy trình thu thập thông tin của nhóm sinh viên được trình bày trong sơ đồ dưới đây:
II XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP
1 Các vấn đề sức khỏe tồn tại tại Bát Tràng
Vì công tác quản lý sức khỏe tại xã Bát Tràng của TYT gặp nhiều khó khăn như đã đềcập ở trên nên nhóm nhận thấy các số liệu thứ cấp thu nhận được là không đầy đủ và có
độ tin cậy thấp Do đó, để thực sự đánh giá được các vấn đề sức khỏe đáng quan tâmnhóm đã có những cuộc phỏng vấn đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân
và coi đây là căn cứ chính để xác định các vấn đề sức khỏe đang tồn tại ở Bát Tràng.Kết quả của quá trình thu thập thông tin này là các vấn đề sức khỏe như sau:
1 Tỷ lệ tăng huyết áp ở người trên 45 tuổi cao
2 Tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh dục của phụ nữ từ 15-49 tuổi cao (khoảng 70%)
3 Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em dưới 5 tuổi cao (87%)
4 Tỷ lệ mắc cận thị ở học sinh trường Tiểu học và THCS Bát Tràng cao và có xuhướng tăng
1.1 Tỷ lệ tăng huyết áp ở người trên 45 tuổi cao
Những thông tin cập nhật nhất về tình hình tăng huyết áp tại xã Bát Tràng được ghi
nhận trong Báo cáo Hoạt động chương trình ATVSTP xã Bát Tràng năm 2010 và kết
quả khám bệnh cho đối tượng chính sách (có công với cách mạng) vào ngày 16/07/2011với số người mắc lần lượt là 14 và 17 (17/62 đối tượng khám chính sách) Theo đó, cóthể nhận thấy số người mắc bệnh tăng huyết áp là không cao Tuy nhiên kết quả phỏngvấn nhanh cộng đồng cho thấy tăng huyết áp ở những người từ 45 tuổi trở lên là phổ
biến và đáng lo ngại: “bác thấy có khoảng 30% người trong hội bác (800 người) bị và ngay bác cũng đang bị cao huyết áp đây” (Hội trưởng Hội Người Cao tuổi) Vì vậy,
tăng huyết áp ở người trên 45 tuổi được nhóm coi là một vấn đề sức khỏe đáng quantâm
Kết quả thu thập thông tin
Tình hình KT-VH-XH
Thông tin về TYT và tình hình hoạt độngCác VĐSK tồn tại tại xã VĐSK ưu tiên
Nguồn và phương pháp thu
Trang 61.2 Tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh dục của phụ nữ từ 15 tới 49 tuổi cao (khoảng 70%)
Theo Báo cáo kết quả thực hiện công tác dân số kế hoạch hóa gia đình xã Bát Tràng năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012 và nhận định của cán bộ phòng DS-
KHHGĐ tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi từ 15 tới 49 tuổi bị nhiễm khuẩn đường sinh dụccao khoảng 70% Mặc dù số liệu trên chỉ dựa vào kết quả khám chiến dịch phụ khoađược thực hiện tại xã vào năm 2011 và không đánh giá được tình hình thực tế tại xãnhưng vấn đề nhiễm khuẩn đường sinh dục của phụ nữ từ 15 tới 49 tuổi vẫn được chú ý
do nhiều người dân cho rằng vấn đề này trên thực tế là khá nhiều do các nguyên nhân
đến từ ô nhiễm làng nghề: “theo cô thấy khoảng 70-75% là bị mặc nhiễm khuẩn sinh sản do chủ quan từ trước, vệ sinh kém, chưa hiểu rõ vấn đề và nguồn nước bẩn không hợp vệ sinh”.
1.3 Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em dưới 5 tuổi cao (87%)
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp cấp theo Báo cáo thống kê y tế xã phường
12 tháng năm 2011 cao đáng chú ý với khoảng 87% (532 trẻ mắc/ 601 trẻ dưới 5 tuổi).
Hơn nữa, qua tất cả các cuộc phỏng vấn nhanh các ban ngành đoàn thể gồm Phó Chủtịch Ủy ban Nhân dân xã, Hội Phụ nữ, Hội Cực Chiến binh, cán bộ TYT và đặc biệt làngười dân Bát Tràng, nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em dưới 5 tuổi đều được đề cập tới như
một bệnh thường gặp tại xã: “chúng hay bị ho, sốt, viêm họng,hay phải đi khám” Vì
vậy, vấn đề sức khỏe này được nhóm coi là một trong những vấn đề sức khỏe đáng chúý
1.4 Tỷ lệ mắc cận thị học đường ở học sinh Trường Tiểu học và THCS Bát Tràng cao và
có xu hướng tăng
Theo số liệu của Phòng Y tế Công cộng, TTYT,
số liệu và phỏng vấn nhanh các cán bộ TYT và
Phòng Y tế tại trường TH và THCS Bát Tràng,
xã Bát Tràng là một trong các xã có tỷ lệ cận thị
học đường cao nhất huyện Gia Lâm (đứng thứ 2
sau Thị trấn Yên Viên), tỷ lệ cận thị ở cả hai
trường trên địa bàn xã cao (khoảng 16% ở
trường TH và 37% ở trường THCS) và đang có
xu hướng tăng qua các năm, đặc biệt là ở các em
học sinh lứa tuổi tiểu học Bên cạnh đó, cộng
đồng rất quan tâm tới vấn đề này Do đó, tật cận
thị học đường ở các em học sinh trường tiểu học
2009- 2011
2010-
2011-2012 Niên học
THCS
Tiểu học
2 Sử dụng phương pháp Ranking, thu thập ý kiến cộng đồng:
Từ 4 vấn đề sức khỏe đã nêu trên, nhóm sinh viên đã sử dụng phương pháp Ranking(xếp thứ tự ưu tiên) để thu thập thêm nhu cầu ưu tiên của cộng đồng Kết quả phươngpháp này cho thấy: 12/29 người chọn tật cận thị học đường là vấn đề ưu tiên số 1, tiếusau đó là vấn đề hô hấp cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi (11/29) và cuối cùng là bệnh tăng
huyết áp ở người cao tuổi với 6/29 bình chọn (Xem chi tiết phụ lục 2: Kết quả
phương pháp Ranking) Từ kết quả này nhóm chấm điểm theo thang điểm cơ bản
BPRS để lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên
Trang 73 Chấm điểm theo thang điểm cơ bản BPRS
VĐSK Phạm vi (A)
Trầm trọng (B)
Hiệu quả (C)
BPRS = (A+2B) x C
Lựa chọn ưu tiên
Bệnh tăng huyết áp ở người cao
(Xem chi tiết phụ lục 3: Bảng lý giải chấm điểm BPRS)
Như vậy, theo thang điểm cơ bản BPRS, nhóm chọn vấn đề: “Tỷ lệ mắc cận thị
học đường ở học sinh trường TH và THCS Bát Tràng cao và có xu hướng tăng” là
vấn đề sức khỏe ưu tiên can thiệp tại Bát Tràng
III PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP
1 Phương pháp thu thập thông tin
Nhóm sinh viên đã tiến hành thu thập thêm thông tin định tính bằng phương phápphỏng vấn sâu các ban ngành đoàn thể có liên quan, phụ huynh, học sinh kết hợp với sửdụng bảng kiểm nhằm xây dựng khung xương cá thực tế về cận thị học đường tại xãBát Tràng dựa vào phương pháp nhưng – tại sao
Xem chi tiết:
- Bộ câu hỏi phỏng vấn học sinh trường Tiểu học và Trung học cơ sở Bát
Trang 8Trẻ thiếu kiến thức
Tư thế học và sinh hoạt không hợp lý
Sử dụng vi tính, ti vi, đọc sách truyện,
… nhiều và liên tụcYêu tố hành vi cá nhân
Thực hành chăm sóc mắt không tốt
Khả năng tiếp cận dễ dàng với game, truyện,…
Môi trường xã hội
Nhà trường, giáo viên chưa quan tâm đúng mức
Nhà trường
Giáo viên thiếu kiến thức
Gia đình không có thời gian quan tâmGia đình
Gia đình không quan tâm đúng mức tới trẻ
Gia đình giáo dục con không đúng cách
Cha mẹ thiếu kiến thức
Di truyền
Thiếu các chương trình can thiệp, hoặc không hiệu quả
Tỷ lệ mắc cận thị học đường ở học
sinh trường TH và THCS Bát Tràng cao và có xu hướng tăng
Yếu tố dịch vụ y tế
Thiết bị hỗ trợ học tập không đủ tiêu chuẩn
Thiếu sân chơi Môi trường vật chất
Môi trường học tập
Thiết kế phòng học không đạt chuẩn
Trang 93 Phân tích nguyên nhân gốc rễ
3.1 Thiếu các chương trình can thiệp hoặc can thiệp không hiệu quả
Qua phỏng vấn CB TYT về các chương trình can thiệp liên quan YTHD thì cho biết,TYT có chương trình can thiệp được thực hiện mỗi tháng 1 chuyên đề nhưng chỉ dừng
lại ở công tác truyền thông “Trạm y tế mình, chị X ý, thì chỉ chủ yếu làm công tác truyền thông cho bên trường học thôi, mỗi tháng 1 chuyên đề…” (CB TYT) riêng về các chương trình cận thị thì ít “những hoạt động về cận thị trường học thì ít lắm cháu ạ” Kết quả phỏng vấn các em học sinh cho thấy, hoạt động truyền thông hàng tháng này chưa đạt kết quả mong đợi: “lúc chào cờ có nói, tuần trước có bác gì nói về ma túy nói cái gì em quên mất rồi ”(học sinh lớp 3).
3.2 Tư thế sinh hoạt không hợp lý
Mặc dù tư thế học sinh được thầy cô giáo trong trường cũng
như gia đình nhắc nhở uốn nắn tuy nhiên phần lớn các em
học sinh khi về nhà lại thực hiện không đúng với tư thế sinh
hoạt hằng ngày “Em hay để báo trên ghế rồi ngồi đọc luôn
chứ không để lên bàn” (học sinh lớp 9); “…Cứ ngồi một lúc
thì cháu lại cúi xuống, học bao giờ cháu mỏi thì cứ nằm
xuống bàn ạ…”(học sinh lớp 4); và nhận xét của phụ huynh
“ bọn nó toàn lấy ghế con ngồi sát vào màn hình tivi”
(phụ huynh học sinh lớp 6) Khi phỏng vấn các em kết hợp
yêu cầu thực hiện tư thế học cũng như sinh hoạt thì nhận thấy các em có những tư thếsinh hoạt không hợp lý như ngồi xem tivi với tư thế nằm, khoảng cách nhìn gần tu 1.5-2m hay ngồi học thường cúi gục đầu xuống bàn đề viết
3.3 Sử dụng vi tính, tivi nhiều, đọc sách truyện …nhiều và liên tục
Đây là một trong những điểm đáng quan tâm là tại địa phương với số đông phỏng vấnsâu các em học sinh tiểu học cho rằng rất thích và giành thời gian nhiều cho xem tivi,
sử dụng máy tính và đọc truyện: “ mỗi ngày em đều xem tivi, khoảng 6 tiếng, những ngày nghỉ là như thế”(học sinh lớp 3A) ; “em hay chơi máy tính với chị khoảng 1- 2h…”(em học sinh lớp 4b); “…hồi hè, em thích đọc truyện tranh buổi sáng vài quyển mới nghỉ…”
3.4 Thực hành chăm sóc mắt không tốt
Tiến hành phỏng vấn 9 đối tượng là các em học sinh cho thấy thực hành về chăm sócmắt của trẻ chưa tốt, mặc dù các em học sinh được hướng dẫn cách chăm sóc mắt bởicác thầy cô giáo ở lớp nhưng ngay chính các thầy cô giáo có những cách chăm sóc mắttrẻ chưa đúng hoặc còn thiếu như: hướng dẫn trẻ nhìn lên mặt trời vào buổi sáng, hướngdẫn trẻ nhìn vào một điểm để điều tiết mắt mà không rõ nhìn với khoảng cách như thế
nào Bên cạnh đó một số em không có thói quen thực hành chăm sóc mắt tốt“em bao giờ mỏi mắt thì nghỉ thôi…” không có bài tập để giảm tình trạng mỏi mắt này.
3.5 Học sinh thiếu kiến thức về phòng chống cận thị
Qua phỏng vấn sâu các em học sinh cho thấy, kiến thức về cận thị của các em học sinhhầu như còn yếu, trước khi được khám và thông báo là mình bị cận, các em đều không
biết mình bị mắc tật này “…em nhìn lên bảng giờ thấy mờ mờ, không rõ, chứ em không biết là mình bị cận gì…” hay: một học sinh được gọi khám lại cho biết “em có bị cận đâu, tại các cô cứ chỉ xuống cái chữ hàng thứ 4 thứ 5, bé tí ai mà nhìn được” …”, khi
được hỏi tại sao em có mặt tại buổi khám lại mắt của công ty kính mắt Sài Gòn có em
Trang 10còn cho rằng: “Em chẳng hiểu vì sao người ta gọi em đi khám, mắt em có 5/10 thì đeo kính làm gì”
Trang 11Lớp 6A-THCS Bát Tràng của sổ bị
chắn bởi tường, nhiều đèn hỏng
3.6 Thiết bị hỗ trợ học tập không đủ tiêu chuẩn
Một trong những vấn đề quan tâm nữa đó là trang thiết bị hỗ trợ cho học tập của các emhọc sinh không đảm bảo đủ tiêu chuẩn Qua các buổi phỏng vấn kết hợp quan sát phònghọc tại gia đình nhận thấy một số trang thiết bị như: đèn không đạt tiêu chuẩn với
cường độ ánh sáng chói cao“…đèn cháu học khi bật thì nó sáng trưng luôn…không có cái vặn tăng giảm gì đâu ạ” (học sinh lớp 4), qua quan sát bàn học tại gia đình nhận
thấy bóng đèn thường sử dụng với hiệu suất từ 65-75W và một số bàn học có kíchthước bàn không phù hợp, thấp so với kích thước của học sinh
3.7 Thiết kế phòng học không đạt tiêu chuẩn
Tiến hành kiểm tra các trang thiết bị phòng học tạitrường tiểu học bằng bảng kiểm nhận thấy đa phầnđều đạt tiêu chuẩn Tuy nhiên còn một số điểm chưađảm bảo tiêu chuẩn như: cửa sổ (phía không có hànhlang) không có phòng học nào quay về hướng nam,bên cạnh đó cửa sổ lại không phải của kính hoặc cửachớp mà chỉ là cửa gỗ, dẫn tới không đủ ánh sángtrong phòng học Không những ở trường, tại phònghọc của các em học sinh ở hộ gia đình qua quan sátnhận thấy, phòng có cửa sổ nhưng lại không để bànhọc hướng về phía cửa sổ đó mà hầu hết đều hướngvào tường nhà
3.8 Thiêu sân chơi
Trên thực tế tại xã Bát Tràng rất ít khu vực sân chơi, một số sân chơi thì lại không đủthu hút sự tham gia của trẻ tại khu dân cư, mà thay vào đó phần lớn các trẻ chỉ thích ởnhà để xem tivi hoặc máy tính, đọc truyện…hơn là hoạt động thể chất bên ngoài
3.9 Gia đình không quan tâm tới sức khỏe trẻ
Xã Bát Tràng là xã đang trong quá trình phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ vớinghề đặc trưng của vùng là nghề gốm, trên thực tế cho thấy phần lớn các hộ gia đìnhdành thời gian cho công việc là chính, ít có thời gian quan tâm chăm sóc con cái Vì vậy
sự nắm bắt thông tin tình hình cận thị của con chưa tốt “mẹ đi làm bận, bố thì lên trên
Hà Nội, nó thì ở nhà xem tivi thả phanh…”(phụ huynh học sinh lớp 6A) hay “…ngày trước không kiểm soát được việc xem tivi của nó, bố mẹ bận đi làm từ sáng đến tối… công việc của bác bận làm nghề gốm, về nhà còn phải làm vườn, cứ chập choạng tối mới về”(phụ huynh học sinh lớp 6B)
3.10 Gia đình giáo dục con không đúng cách
Vấn đề giáo dục tại gia đình là một trong những yếu tố quan trọng góp phần trong việc
chăm sóc nuổi dạy trẻ, ngoài việc tạo áp lực học tập cho các em “…bố mẹ hi vọng thi vào lớp chọn của trường điểm cao…”(em học sinh lớp 9) thì nhiều bậc cha mẹ yêu cầu
con học nhiều như học thêm, hay muốn cho đọc truyện ở nhà không muốn cho đi ra
ngoài… từ đó mà có những cách dạy con dẫn tới nhiều nguy cơ gây cận thị: “lúc chưa cận cháu rất hay đọc truyện, nhất là trong những thời gian hè và ngày nghỉ, mà cô cũng muốn cháu như vậy để nó đỡ ra ngoài nắng ”.
3.11 Cha mẹ thiếu kiến thức về phòng chống cận thị
Qua các cuộc phỏng vấn đối tượng là cha mẹ các em học sinh cho thấy hầu hết các các
Trang 12các em học sinh thì biết được phụ huynh học sinh biết trẻ hay xem tivi nhiều nhưng lại
không nhắc nhở “ …em xem tivi ở nhà, bố mẹ làm gốm ở sân biết nhưng không nhắc nhở…”
3.12 Nhà trường, giáo viên chưa quan tâm đúng mức
Phỏng vấn 5 giáo viên trường tiểu học cho thấy mực độ quan tâm của các thầy cô giáochưa thực sự tốt, mặc dù có nhiều giáo viên cho rằng việc thay đổi chỗ ngồi học sinh là
thường xuyên nhưng bên cạnh đó một số giáo viên cho rằng “Hết 1 học kì là phải đổi chỗ rồi nhưng nói chung nó cũng chỉ là hình thức thôi… Đây là trường học không phải
là y tế nên chả có bài tập gì về mắt cả””(GVCN 1B), Từ phía nhà trường, mặc dù đã
được triển khai YTHD từ năm 2005-2006 nhưng lại chưa có buổi tư vấn nào về cách
chăm sóc cũng như phòng chống vấn đề cận thị cho học sinh “…chưa có buổi tư vấn phòng chống cận thị nào cho học sinh từ phía nhà trường…”(GVCN 5).
3.13 Giáo viên có kiến thức chưa đầy đủ về phòng chống cận thị
Thực tế tại trường tiểu học kiến thức phòng chống cận thị của các thầy cô giáo còn
thiếu “cô em bảo nhìn lên mặt trời, làm như thế thì tốt cho mắt, đỡ phải đeo kính nhìn lên mặt trời là chảy nước mắt ra nhưng vẫn phải nhìn, nhìn không chớp mắt Thế mắt mới rõ được ” (học sinh lớp 3A)
Từ những kết quả phân tích ở trên, NSV quyết định tiến hành can thiệp nhằm nâng caokiến thức và thực hành phòng chống cận thị của không chỉ học sinh trường TH vàTHCS Bát Tràng mà còn của giáo viên và phụ huynh học sinh; kết hợp với khuyến nghị
về cải thiện môi trường học tập và sinh hoạt cho học sinh ở Bát Tràng với mục đích lâudài là ngăn chặn mức độ gia tăng tỷ lệ cận thị và làm giảm tỷ lệ cận thị tại
IV MỤC TIÊU CAN THIỆP
Qua quá trình tìm hiểu, nhóm sinh viên nhận thấy đặc điểm đối tượng và nguyên nhânchủ yếu dẫn tới cận thị của các học sinh trường TH và học sinh trường THCS Bát Tràng
là khác nhau Do vậy, để đảm bảo tính hiệu quả của can thiệp, nhóm chia kế hoạch canthiệp ra làm 2 giai đoạn tương ứng với 2 năm can thiệp Năm đầu tiên can thiệp trên đốitượng học sinh tiểu học, năm thứ 2 sẽ được thực hiện trên đối tượng THCS với nhiềukinh nghiệm được đúc rút từ giai đoạn can thiệp đầu tiên Việc phân chia giai đoạn canthiệp này nhận được sự ủng hộ từ các bên liên quan cũng như các phụ huynh học sinh.Bản kế hoạch được xây dựng dưới đây dành cho giai đoạn thứ nhất với đối tượng canthiệp là học sinh trường tiểu học Bát Tràng
Trang 13V XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Mục tiêu Nguyên nhân gốc rễ Giải pháp Phương pháp thực hiện
Chấm điểm Hiệu
quả
Khả thi
Tích số
Lựa chọn
Nâng caokiến thứccho trẻ
Đưa nội dung giáo dục cận thị lồng ghép vào hoạt động ngoại khóa (buổi nói chuyện sau chào cờ, văn nghệ do từng lớp biểu diễn trên toàn trường)
Tổ chức chương trình vẽ tranh cổ động về phòng chống bệnh
Tổ chức tư vấn tại lớp học (cán bộ tư vấn đến các lớp trong thời
Tổ chức diễn kịch hoặc trò chơi trí tuệ tại trường học 4 4 16 C
Xây dựng khẩu hiệu cho từng lớp, sơ đồ hóa các khẩu hiệu ở gốc
Truyền thông qua vở có in thông điệp truyền thông (qua tranh vẽ và truyện tranh ngắn) cho học sinh (vở của trường) 4 4 16 C Sáng tác và sử dụng bài hát về phòng chống cận thị cho học
Trang 14Tăng cường cácbài tập chăm sóc mắt
Lồng ghép các bài thực hành chăm sóc mắt vào giờ thể dục
Sử dụng tivi, máy tính, đọc sách, truyện nhiều và liên tục
Hạn chế thời gian
sử dụng tivi, máy tính, đọc sách, truyện củatrẻ
Có các biện pháp
để tăng cường sự quan tâm
và giáo dục của gia đình đối với trẻ
Phổ biến 1 số thông tin cơ bản về chương trình cho phụ huynh trong 15 phút đầu giờ của họp phụ huynh 4 5 20 C
Phát tài liệu cho phụ huynh trong buổi họp phụ huynh 4 4 16 C
Sử dụng sổ theo dõi, ghi thông tin về cận thị vào đó (bìa ngoài và
Truyền thông thông qua tổng đài quản lí học sinh để cung 4 4 16 C
Trang 15Tăng cường sự quan tâm của nhà trường và giáo viên
Huy động sự tham gia tử phía trường học trong hoạt động
Xây dựng kế hoạch thi đua đối với các lớp
Giáo viên kiến thức chưa đầy đủ
về phòng chống cận thị
Cung cấp
bổ sung kiến thức cho giáo viên
Tập huấn kiến thức cho giáo viên lồng ghép với hoạt động
Làm móc chìa khóa in các thông điệp truyền thông về phòng
Huy động
sự tham gia của TYT vào chương trình
Huy động sự tham gia của TYT trong lập kế hoạch, hoạt
Tổ chức hoạt động tư vấn về cận thị tại TYT
Thiếu sân chơi
Tạo sân chơi cho trẻ
Khuyến nghị chính sách cho UBND tạo khuôn viên xanh kết
hợp sân chơi cho thiếu nhi 4 4 16 C
Lồng ghép với hoạt động nâng cao kiến thức khuyến khích gia
Thiết kế nơi học không đạttiêu chuẩn
Tạo khônggian học tập hợp lí, đạt tiêu
Khuyến nghị nhà trường thường xuyên kiểm tra và thay mới
Trang 16Chuyển đổi nhà hiệu bộ thành phòng học cho học sinh 3 3 9 K
Khuyến nghị nhà trường lắp thêm cửa kính hoặc cửa chớp
Truyền thông cho phụ huynh cải tạo không gian học tập cho con
Xem chi tiết Phụ lục 10: Bảng lý giải phương pháp chấm điểm chọn giải pháp can thiệp
Xem chi tiết Phụ lục 11: Bảng phân tích thuận lợi khó khăn của các giải pháp được thực hiện
VI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
2 Đánh giá ban đầu về kiến thức, thực hành của học sinh, giáo viên
Trang 171 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THEO THỜI GIAN
ST
i ch ú
1 Chuẩn bị: Liên hệ với các bên liên quan và đánh giá ban đầu về kiến thức, thực hành của các đối tượng
2 Sử dụng nội dung giáo dục cận thị lồng ghép vào hoạt động ngoại khóa (buổi nói chuyện sau chào cờ,
3
Truyền thông thông qua vở có in thông điệp truyền
thông (qua tranh vẽ và truyện tranh ngắn) cho học
4 Tăng cường giám sát, nhắc nhở thay đổi và duy trì từ
Tổ chức chương trình vẽ tranh cổ động về phòng
Trang 1814 Truyền thông thông qua tổng đài quản lí học sinh để
15 Huy động sự tham gia từ phía trường học trong hoạt
17
Sử dụng móc chìa khóa in các thông điệp truyền
thông về phòng chống cận thị cho giáo viên và phụ
18 Huy động sự tham gia của TYT trong lập kế hoạch,
19 Tập huấn kiến thức cho giáo viên lồng ghép với hoạt
20 Khuyến nghị chính sách cho UBND tạo khuôn viên xanh kết hợp sân chơi cho thiếu nhi
21 Khuyễn nghị cho nhà trường thường xuyên kiểm tra và thay mới bóng đèn tại trường học
22 Khuyến nghị nhà trường lắp thêm cửa kính hoặc cửa
Xem chi tiết phụ lục 12: Phân tích các bên liên quan
Xem chi tiết phụ lục 13: Kế hoạch hành động chi tiết
Trang 19Xem chi tiết phụ lục 14: Dự trù kinh phí cho kế hoạch can thiệp
Trang 20VII KẾ HOẠCH GIÁM SÁT
1 Mục tiêu giám sát
1.1 Đảm bảo các hoạt động trong kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ
1.2 Đảm bảo hỗ trợ về mặt tổ chức và triển khai cho hoạt động truyền thông
1.3 Đảm bảo các bên liên quan thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm trong kế
hoạch hoạt động
2 Sơ đồ tổ chức giám sát và phối hợp cho chương trình can thiệp
Ghi chú :
Giám sát trực tiếpGiám sát gián tiếp
Trạm y tế
Cán bộ phòng y tế trường
Trang 213 Chức năng, nhiệm vụ chính của các cơ quan/thành viên trong quá
trình giám sát
STT quan/thành Cơ
viên giám sát Chức năng, nhiệm vụ
1 UBND huyện Gia Lâm - Điều phối cán bộ, các bên liên quan để thực hiện can thiệp- Hỗ trợ nhóm sinh viên trong quá trình liên lạc với phòng GD,
TTYT huyện Gia Lâm, và UBND xã Bát Tràng
- Tham gia chuẩn bị nội dung cho một số hoạt động can thiệp
- Trực tiếp thực hiện can thiệp
- Thực hiện các chỉ đạo của TYT khi cần8
Tổng phụ trách
trường tiểu học
Bát Tràng
- Tham gia vào các hoạt động can thiệp
- Giám sát trực tiếp các GV và học sinh trong các hoạt động của chương trình
9 Giáo viên trường tiểu học
Bát Tràng
- Thực hiện 1 số hoạt động trong chương trình can thiệp
- Quản lý và giám sát trực tiếp học sinh
10 Nhóm sinh viên
- Lập kế hoạch can thiệp
- Theo dõi, giám sát, và hiệu chỉnh các các hoạt động của can thiệp theo thời gian
Trang 22VIII KẾ HOẠCH THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
3 Đánh giá kết quả can thiệp so với mục tiêu đề ra
Xem chi tiết các chỉ số theo dõi và đánh giá ở phụ lục 15
Trang 232 Các chỉ số theo dõi và đánh giá
Chỉ số đầu vào
1. Số lượng phụ huynh có trong danh sách quản lí Số lượng phụ huynh trong danh sách quản lí hành chính và quản lí qua điện thoại của trường tiểu học năm học 2012-2013
5 Tỷ lệ học sinh trường tiểu học BT có kiến thức đúng
về cận thị
Số học sinh có kiến thức đúng về cận thị trên tổng số học sinh trả lời phát vấn tại trường tiểu học BT
6 Tỷ lệ học sinh trường tiểu học BT có thực hành đúng về cận thị Số học sinh có thực hành đúng về cận thị trên tổng số học sinh trả lời phát vấn tại trường tiểu học BT
7 Tỷ lệ giáo viên trường tiểu học BT có kiến thức đúng
về cận thị
Số giáo viên có kiến thức đúng về cận thị trên tổng số học sinh trả lời phát vấn tại trường tiểu học BT
8 Tỷ lệ phụ huynh học sinh có kiến thức đúng về cận thị Số phụ huynh có kiến thức đùng về cận thị trên tổng số phụ huynh trả lời phát vấn
9 Số lượng chương trình can thiệp về cận thị tại trường tiểu học BT đã thực hiện hiệu quả Số lượng chương trình can thiệp về cận thị tại trường tiểu học BT năm 2011 thực hiện có kết quả đạt chỉ tiêu
10 Số lượng đơn vị doanh nghiệp có thể hỗ trợ cho chương trình Số lượng đơn vị doanh nghiệp trên địa bàn xã BT có quan tâm và có thể hỗ trợ chochương trình can thiệp
11 Số buổi chào cờ được tổ chức trong năm học
12 Tần suất các buổi chào cờ thực hiện nội dung giảng dạy kiến thức Số buổi chào cờ thực hiện nội dung giảng dạy kiến thức trên tổng số buổi chào cờ trong năm 2012-2013
13 Số buổi hoạt động ngoại khóa được tổ chức Tổng số buổi hoạt động ngoại khác được trường tiểu học BT tổ chức năm học 2012-2013
15 Số lượng chương trình có thể lồng ghép với hoạt động
của trường
Số lượng chương trình có thể thực hiện lồng ghép tại nhà trường để thực hiện can thiệp
Trang 2417 Số lượng sân chơi dự kiến xây dựng trong năm 2013
23 Số lượng nhân lực có thể huy động tham gia Tổng số người của các bên liên quan có thể huy động được để tham gia các hoạt động của can thiệp
Chỉ số quá trình
Giải pháp 1 : Sử dụng nội dung giáo dục cận thị lồng ghép vào hoạt động ngoại khóa (buổi nói chuyện sau chào cờ, văn nghệ do từng lớp biểu diễn trên toàn trường)
26 Số lớp đăng ký tiết mục văn nghệ về phòng chống cậnthị Tổng số lớp đăng ký tiết mục văn nghệ biểu diễn toàn trường về phòng chống cận thị
27 Số buổi hoạt động ngoại khóa được lông ghép nội dung cận thị Tổng số hoạt động truyền thông và biểu diễn văn nghệ về phòng chống cận thị được thực hiện trong các buổi hoạt động ngoại khóa
28 Tỷ lệ học sinh hài lòng với nội dung của các buổi truyền thông lồng ghép với hoạt động ngoại khóa Tổng số học sinh trả lời hài lòng với nội dung buổi truyền thông trên tổng số học sinh tham gia trả lời phát vấn
29 Tỷ lệ học sinh nắm được nội dung của các buổi truyền
thông lồng ghép với hoạt động ngoại khóa
Số học sinh trả lời đúng nội dung của các buổi truyền thông trên tổng số học sinh trả lời phát vấn
Giải pháp 2: Truyền thông thông qua vở có in thông điệp truyền thông cho học sinh
30 Số lượng vở có in thông điệp truyền thông được in Tổng số vở được có thông điệp truyền thông được in vào 2 đầu kì học năm học 2012-2013
31 Số lượng vở có in thông điệp truyền thông được phát cho học sinh Tổng số vở được có thông điệp truyền thông được phát cho học sinh vào 2 đầu kì học năm học 2012-2013
32 Tỷ lệ học sinh hài lòng với nội dung thông điệp Tổng số học sinh hài lòng với nội dung thông điệp trên tổng số học sinh nhân
được vở trả lời phát vấn
Trang 25tổng số học sinh nhân được vở trả lời phát vấn
Giải pháp 3 : Tăng cường giám sát, nhắc nhở thay đổi và duy trì từ phía gia đình và nhà trường
34 Tỷ lệ giáo viên nắm rõ nội dung giám sát tư thế học sinh Số giáo viên trả lời đúng trên 50% về nội dung giám sát tư thế học sinh trên tổng số giáo viên tham gia buổi tập huấn kết hợp giao ban toàn trường35
Tỷ lệ phụ huynh được giáo viên nhắc nhở về việc
giám sát con em ở nhà (về tư thế, cách sinh hoạt )
hợp lý
Số phụ huynh được nghe giáo viên nhắc nhở về giám sát con em mình ở nhà trên tổng số phụ huynh (bố hoặc mẹ)
36
Tỷ lệ phụ huynh có thái độ ủng hộ về việc nhắc nhở
con em mình về tư thế, các sinh hoạt để phòng
chống cận thị
Số phụ huynh có thái độ ủng hộ về việc nhắc nhở con em mình về tư thế, để phòng chống cận thị trên tổng số phụ huynh trả lời phát vấn
38 Tỷ lệ lớp không có học sinh ngồi sai tư thế Số lớp không có học sinh ngồi sai tư thế trên tổng sô lớp tại trường Tiểu học
39 Số lớp được khen thưởng Tổng số lớp được khen thưởng cho việc tích cực tham gia các hoạt động phòng chống cận thị tại trường
phòng chống cận thị tại trường
Giải pháp 4 : Sử dụng hộp đựng bông hoa cho học sinh hằng tuần với nội dung chủ đạo của từng tuần, bông hoa có thể trang trí góc học tập (sử dụng các hình khác nhau)
41 Số loại thông điệp truyền thông được chuẩn bị cho cả năm học Tổng số loại thông điệp truyền thông của từng tháng
42 Tỷ lệ học sinh hoàn thành bài tập về nhà là thiết kế mẫu hình truyền thông theo chủ đề từng tháng (cắt
dán, vẽ, lên khuôn hình cho sẵn)
Số học sinh nộp bài chấm điểm trên tổng số học sinh
45 Tỷ lệ học sinh dán sản phẩm truyền thông ở góc học
Trang 26GVCN tới buổi họp giao ban
48 Tỷ lệ GVCN hướng dẫn đúng các em học sinh cách
thực hiện các bài tập mắt đơn giản
Số GVCN hướng dẫn đúng các em học sinh cách thực hiện các bài tập mắt đơn giản trong giờ thể dục giữa giờ trên tổng số giáo viên chủ nhiêm
49 Số buổi thực hành tập mắt lồng ghép với hoạt động thể dục giữa giờ Tổng số buổi lồng ghép thực hành tập mắt và thể dục giữa giờ trên tổng số lần thể dục giữa giờ
50 Tỷ lệ học sinh thực hành đúng các bài tập mắt Số học sinh có thực hành tập các bài tập mắt đúng trên tổng số học sinh được phát vấn
Giải pháp 6: Truyền thông bằng poster
51 Số bản thiết kế poster cho 2 giai đoạn can thiệp Tổng số bản thiết kế poster cho cả 2 giai đoạn
52 Số loại poster cho cả 2 giai đoạn truyền thông qua được kiểm duyệt của Ban VHTT-UBND xã Tổng số loại poster cho từng giai đoạn được Ban VHTT-UBND xã kiểm duyệt
54 Số lượng poster được dán ở các địa điểm công cộng Tổng số poster được gián ở địa điểm công cộng
55 Số đoàn viên tham gia vào hoạt động dán poster Tổng số đoàn viên tham gia dán poster truyền thông
Giải pháp 7: Chiếu video cho học sinh tại thư viện trường
57 Tỷ lệ học sinh xem video về phòng chống cận thị ở thư viện Số học sinh xem video về phòng chống cận thị ở thư viện trên tổng số học sinh
58 Tỷ lệ học sinh hứng thú với video Số học sinh hứng thú với video về phòng chống cận thị trên tổng số học sinh xem video về phòng chống cận thị trả lời phát vấn
Giải pháp 8: Tổ chức chương trình vẽ tranh cổ động về phòng chống cận thị
60 Tỷ lệ học sinh tham gia vẽ tranh cổ động về phòng chống cận thị Số học sinh tham gia vẽ tranh cổ động về phòng chống cận thị trên tổng số học sinh
Giải pháp 9: Tổ chức diễn kịch tại trường học kết hợp với trò chơi trí tuệ
tổng số học sinh của trường tiểu học
62 Tỷ lệ học sinh hứng thú với kịch hoặc các trò chơi liênquan tới phòng chống cận thị được diễn vào buổi chào
cờ
Số học sinh hứng thú với kịch hoặc các trò chơi phòng chống cận thị được diễn vào buổi chào cờ trên số học sinh được phát vấn
Trang 27Số lớp tham gia xây dựng kịch hoặc điều hành trò
chơi liên quan tới phòng chống cận thị được biểu diễn
vào buổi chào cờ
Tổng số lớp đăng ký diễn kịch hoặc điều hành trò chơi liên quan tới phòng chống cận thị được biểu diễn vào buổi chào cờ
Giải pháp 10: Sáng tác và sử dụng bài hát về phòng chống cận thị cho học sinh
65 Tỷ lệ học sinh hứng thú với bài hát về phòng chống cận thị Số học sinh hứng thú với bài hát phòng chống cận thị trên tổng số học sinh trả lời phát vấn
Giải pháp 11: Truyền thông cho phụ huynh trong 15 phút đầu giờ của họp phụ huynh
66 Số lượng phụ huynh học sinh tham gia buổi họp phụ huynh Tổng số phụ huynh tham gia buổi họp phụ huynh trên tổng số phụ huynh toàn trường
67 Tỷ lệ phụ huynh nắm được nội dung truyền thông Tổng số phụ huynh trả lời đúng 50% bộ câu hỏi trên tổng số phụ huynh trả lời phát vấn
Giải pháp 12: Phát tài liệu cho phụ huynh trong buổi họp phụ huynh
69 Tỷ lệ phụ huynh nhận được tài liệu Tổng số phụ huynh nhận được tài liệu trên tổng số phụ huynh tham gia buổi họp phụ huynh
Giải pháp 13: Truyền thông thông qua tổng đài quản lí học sinh để cung cấp thông tin qua tin nhắn cho phụ huynh
70 Tỷ lệ phụ huynh nhận được thông điệp qua tin nhắn Số lượng phụ huynh nhận được tin nhắn của tổng đài trên tổng số phụ huynh
71 Tỷ lệ phụ huynh hài lòng với nội dung thông điệp bằng tin nhắn Tổng số phụ huynh trả lời hài lòng trên tổng số phụ huynh trả lời phát vấn (tại buổi họp phụ huynh)
72 Tỷ lệ phụ huynh thực hiện nội dung thông điệp Tổng số phụ huynh trả lời đúng trên 50% bộ câu hỏi thực hành trên tổng số phụ huynh trả lời phát vấn
Giải pháp 14: Huy động sự tham gia từ phía trường học trong mọi hoạt động can thiệp tại trường
73 Số lượng chương trình có sự tham gia của nhà trường Số lượng chương trình có thể thực hiện lồng ghép tại nhà trường
74 Tổng số kinh phí nhà trường cấp cho can thiệp Tổng số kinh phí trường tiểu học cung cấp cho các hoạt động can thiệp tại nhà trường
Giải pháp 15: Xây dựng kế hoạch thi đua đối với các lớp
75 Tỷ lệ các lớp thực hiện tốt phong trào thi đua Số lớp thực hiện tốt phong trào thi đua trên tổng số lớp tham gia
Trang 28Giải pháp 16: Sử dụng móc chìa khóa in các thông điệp truyền thông về phòng chống cận thị cho giáo viên và phụ huynh học sinh
Giải pháp 17: Huy động sự tham gia của TYT trong lập kế hoạch, hoạt động và giám sát chương trình
80 Số hoạt động can thiệp có sự tham gia của CB TYT Tổng số hoạt động can thiệp có sự tham gia của CB TYT
Giải pháp 18: Tập huấn kiến thức cho giáo viên lồng ghép với hoạt động giao ban toàn trường
82 Tỷ lệ giáo viên nắm được nội dung tập huấn Số giáo viên trả lời đúng trên 50% bộ câu hỏi trên tổng số giáo viên tham gia trả lời phát vấn
Giải pháp 19: Khuyến nghị chính sách cho UBND tạo khuôn viên xanh kết hợp sân chơi cho thiếu nhi
83 Số lượng sân chơi được xây dựng có góc dành cho
Giải pháp 20: Khuyễn nghị cho nhà trường thường xuyên kiểm tra và thay mới bóng đèn tại trường học
Giải pháp 21: Khuyến nghị nhà trường lắp thêm cửa kính hoặc cửa chớp còn thiếu
Chỉ số kết quả
86. Tỷ lệ phụ huynh học sinh trường tiểu học BT có kiến thức đúng về cận thị Số phụ huynh học sinh có kiến thức đúng về cận thị trên tổng số phụ huynh học sinh trường tiểu học BT
87 Tỷ lệ học sinh trường tiểu học BT có kiến thức đúng về cận thị Số học sinh có kiến thức đúng về cận thị trên tổng số học sinh đang tham gia học tại trường tiểu học BT
88 Tỷ lệ học sinh trường tiểu học BT có thực hành đúng về phòng chống cận thị Số học sinh có thực hành đúng về cận thị trên tổng số học sinh đang tham gia học tại trường tiểu học BT
89 Tỷ lệ giáo viên trường tiểu học BT có kiến thức đúng về cận thị Số giáo viên có thực hành đúng về cận thị trên tổng số học sinh đang tham giảng dạy trường tiểu học BT
Chỉ số tác động
90 Tỷ lệ HS TH mắc cận thị tại trường tiểu học BT Số học sinh bị cận trên tổng số học sinh của trường tiểu học BT năm học 2013-2014
Trang 29Ghi chú:
Kiến thức đúng: đạt trên 50% số điểm của bộ câu hỏi đánh giá kiến thức.
Thực hành đúng: đạt trên 50% số điểm của bộ câu hỏi đánh giá thực hành
IX KẾT LUẬN
1 Kết quả thu được về đợt thực địa
Kết thúc chương trình thực tập cộng đồng năm thứ 2, nhóm sinh viên đã xác
định được vấn đề cần ưu tiên can thiệp tại Bát Tràng là vấn đề cận thị ở học
sinh TH và THCS Bát Tràng Qua nhiều lần tham vấn ý kiến của các cán bộ
TYT, các bên liên qua và đặc biệt là phỏng vấn người dân, nhóm đã đưa ra
được những giải pháp can thiệp cho giai đoạn can thiệp đầu tiên là trên đối
tượng học sinh tiểu học từ 08/2012 tới 09/2013 phù hợp với điều kiện địa
phương và huy động được sự tham gia của cộng đồng
Qua đợt thực địa này, nhóm đã áp dụng được nhiều bài học lý thuyết trên lớp
cũng như các kỹ năng làm việc như kỹ năng xây dựng bộ công cụ, kỹ năng lập
kế hoạch can thiệp có sự tham gia của cộng đồng và đặc biệt là kỹ năng phỏng
vấn, thâm nhập cộng đồng
Bên cạnh đó, nhóm cũng được trực tiếp tham gia các hoạt động y tế cơ sở được
tổ chức tại TYT như hoạt động khám mắt cho người cao tuổi, hoạt động khám
định kỳ cho bệnh nhân tâm thần được quản lý tại cộng đồng, buổi tô mầu bát
bột, Qua đây nhóm hiểu rõ hơn về hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu tại
xã
2 Bài học kinh nghiệm
Trong đợt thực địa này nhóm sinh viên đã thu được không ít các bài học kinh
nghiệm thực tế như sau:
1 Cần nắm rõ phương pháp, quy trình tiến hành nghiên cứu hay lập kế hoạch
trước khi thực hiện
2 Cần chuẩn bị kỹ càng về mặt tài liệu, công cụ, trước khi tham vấn các bên
liên quan và đặc biệt là phỏng vấn cộng đồng
3 Không cần bó hẹp bản thân trong lý thuyết hay bộ công cụ đã xây dựng sẵn
4 Cần tận dụng tối đa sự giúp đỡ từ phía thầy hướng dẫn và từ phía các bên
liên quan
Bên cạnh đó là những kinh nghiệm quý báu thu được qua quá trình làm việc
nhóm và phỏng vấn sâu cộng đồng
3 Khuyến nghị của nhóm
Nhìn chung, công tác tổ chức chương trình thực địa của nhà trường và địa
phương là tương đối tốt Nhưng để cho đợt thực địa trở nên hoàn thiện hơn, đáp
ứng được nhu cầu học hỏi của sinh viên nhiều hơn, nhóm xin có một vài góp ý
nhỏ như sau:
1 Tăng thời gian thực tập dưới cộng đồng
2 Hỗ trợ phương tiện hoặc kinh phí đi lại cho sinh viên tới cơ sở thực địa
Trang 30TÀI LIỆU THAM KHÁO
1 Bài giảng Kế hoạch Y tế (Tài liệu giảng dạy Cử nhân Y tế Công cộng) –
2010
2 Tài liệu hướng dẫn Chương trình thực tập Cộng đồng 2
3 Báo cáo Kết quả hoạt động công tác y tế năm 2011 và phương hướng
hoạt động năm 2012
4 Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, ANQP
năm 2011, phương hướng nhiệm vụ năm 2012
5 Báo cáo kết quả thực hiện công tác dân số kế hoạch hóa gia đình xã Bát
Tràng năm 2011, phương hướng nhiệm vụ năm 2012
6 Báo cáo Hoạt động chương trình ATVSTP xã Bát Tràng năm 2010
7 Báo cáo Thống kê y tế xã, phường 12 tháng năm 2011- TYT Bát Tràng
8 Báo cáo Thống kê y tế xã phường 3 tháng năm 2012 - TYT Bát Tràng
Trang 31X PHỤ LỤC
PHỤ LỤC I: Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ TYT xã Bát Tràng
STT Họ và tên Chức danh Địa bàn phụ
trách Công việc được giao
1 Nguyễn ThịThuấn
YSĐKTrưởn
g trạm
Xóm
1A+1BGiang Cao
Phụ trách chung
Phụ trách chương trình Lao, HIV/AIDS, dịch
tễ, tiêu chảy, TT-GDSK, hành nghề y dược
tư nhân, hen phế quản
Tham gia trực 24/24
Xóm 2+3 Giang Cao
Phụ trách sản: đỡ đẻ thường, căm sóc BMTE
Phụ trách công tác hành chính
Phụ trách chương trình TCMR, tâm thần, tai nạn thương tích, SXH, sốt rét
Thực hiện công tác điều dưỡng
Phụ trách công tác dược, vật tư trang thiết bị
Phụ trách vườn thuốc nam
Phụ trách vệ sinh ngoại cảnh
Công việc đột xuất
6 Nguyễn Thu Hương YSYHCT Xóm 4+5 Bát
Tràng
Phụ trách vườn thuốc nam
Phụ trách chương trình: người cao tuổi, chế
độ chính sách, PHCN
Tham gia trực 24/24
Trang 32PHỤ LỤC 2: Kết quả của phương pháp Ranking:
Có 12/29 người được phỏng vấn chọn cận thị là sức khỏe cần ưu tiên can thiệp
tại xã Bát Tràng
ĐT Thứ tự
ưu tiên Lý giải Can thiệp Nhận định của đối tượng phỏng vấn
viêm họng
huyết áp cao CT
SD
tính, ko đủ ánh sáng, tư thế ngồi học
- Bố mẹ rèn cho trẻ từ cuối tuổi thứ 5 tư thế ngồi học chuẩn
- Môi trường sống, học tập có ánh sáng đầy đủ
4 VĐSK đều rơi vào phạm vi xã
Nhiều cháu nhỏ bị cận thị Bệnh tiểu đường, máu nhiễm mỡ nhiều
can thiệp của nhà trường, kính cận, dinh dưỡng
Xuất hiện nhiều ở trẻ
ko cần phải can thiệp
theo chuỗi thức ăn, chất bảo quản
In truyện chữ to
u
từ nhỏ, đèn học không đầy đủ
Mật độ kinh doanh internet cao, 4 nhà xung quanh khu vực ngã ba đường
SD
của bố mẹ, môi
Trang 33Phổ biến kiến thức cho trẻ và phụ huynh
- Đèn học
- SD máy tính đúng giờ giấc
- Học đúng h, nghỉ đúng giờ
Trang 3415 HH Hay bị viêm họng
do sự thay đổi của thời tiết
hay đeo kính nhiều
dưới 5 tuổi hay mắc
Giải quyết khí thải, môi trường bớt ô nhiễm
dịch khám, được nghe các bác sỹ nói
tỷ lệ mắc cao
chị biết và nghe
về bệnh này phổ biến
- Gần khu vực chị sống có nhiểu người mắc
mong được sự ưu đãi của nhà nước
Chỉ thấy vấn đề trong khuvực là nổi hơn so với các vấn đề khác
cận nhẹTHA
SD
Trang 35cách chăm sóc con vong
con đều bị
đi mua thuốc để hạ áp
- Nhiều người bị chóng mặt, nhức đầu
Hướng dẫn cho người dân sử dụng thuốc đúng cách, uống thuốc
gì, mua ở đâu, uống như thế nào
uống, chữa bệnh dân gian(ngậm gừng)
SD
22 THA
nhiều quán điện tử, không quản lý thời gian chơi ( 5 quán điện tử gần đấy)
nhận định 1-2 đứa/10 đứa học cấp 2 bị “Số quán điện tử thì nhiều lắm”
đổi, giao mùa nên bị
- Mùa đông thì ko
có nắng nên thiếu vitamin D nên dễ bị
Trang 36điều kiện đều mua máy tính cho con học nhưng ko quản
lý thời gian chơi điện tử
- Không phải do học hoặc đọc nhiều
mà chủ yếu do chơi
dt Bố mẹ biết tác hại nhưng chiều con, cho chơi điện
tử, xem tv nhiềuTHA
SD
đương, tỉ lệ THA và huyết áp thấp hiện naycao hơn ngày trước
có thể là do thức ăn vàmôi trường ô nhiễmMôi trường không trong sạch, lò bễ than nên không khí ô nhiễm, bây giờ đỡ rồi
mê máy tính
- Không hiểu tại sao mà cấp 1 đeo kính rất nhiều
- Bố mẹ cũng khá quan tâm Kinh tế ổn định, công ăn việc làm ổn định, thu hút lao động nên người ta có điều kiện quantâm đến con cái
- Ước lượng >30% hộ có máy tính
- Số lượng quan sát được
là vì nhìn thấy bọn nó đi học qua đeo kính nhiều
- Chúng nó chẳng thích đeo kính gì đâu
- Mắt mũi mà kém thì sau này làm ăn ảnh hưởng
“Nói chung là chuyên môn cứ để khám rồi cũng đeo kính, tôi cũng không
Trang 37biết nguyên nhân”
SD
vde rất nhiều Có những trẻ rất nhỏ đã bịcận thị Không rõ nguyên nhânKhông thể hiểu vì sao chúng nó cận
Bố mẹ muốn quan tâm con tuy nhiên do công việc làm ăn nên không quản lý được con, được cái nọ mất cái kia
- Hầu như nhà nào cũng mua máy tính cho con
- Tùy từng gia đình mà bố
mẹ quan tâm khác nhau, những người chiều con sẽ cho con chơi điện tử
- Lứa tuối cấp 2 bố mẹ khó quản lí, không quản líđược
bme kì vọng.chơi điện tử
- Can thiệp thì chỉ hạn chế chơi điện tử
- Nên điều chỉnh lại ánh sáng bàn học cho con
- Tổ chức tuyên truyền cho từng thôn xóm nhưng ở đây người ta ít khi họp, rất là khó
- Cận thì cho đeo kính và uống thuốcTHA
Trang 38học sinh trường TH và THCS Bát Tràng cao và
có xu hướng tăng
5 tuổi mắc viêm đường hô hấp cấp
ở trường THCS = 228 họcsinh Chiếm gần 3% dân sốxã
Nhận đinh của người dân
về vấn đề này: “có 10 đứa thì phải có 7 đứa cận” hay
“ đi ăn cố có 6 đứa choai choai thì cả 6 đứa đều đeo kính ”
Số trẻ dưới 5 tuổimắc viêm đường
hô hấp cấp là: 532trẻ Chiếm 6,65%
dân số xã
Người dân cho
rằng: “ lúc nào cũng có ” hay
“ bệnh này là bệnh thường gặp, xuất hiện nhiều ”
Số người trên 45 tuổi bị tănghuyết áp tại xã Bát Tràng quanhận định của nhiều ngườidân là tương đối phổ biến:
“ nhiều, những người ở tuổi cô bị nhiều lắm ” hay
“bác thấy có khoảng 30% người trong hội bác (800 người) bị và ngay bác cũng đang bị cao huyết áp đây”
(Hội trưởng Hội Người Caotuổi) Tuy nhiên, do không cócăn cứ định lượng nên khôngbiết được phạm vi của vấn đềnày tại xã
nhận định như “ mắt mũi
mà kém thì sau này làm ăn
gì cũng bị ảnh hưởng”
“ Chị thấy vấn đề này trong khu vực
là nổi hơn so với các vấn đề khác ”
hay “ đây là bệnh
có thể dẫn tới tử vong ”
“Nhiều người bị đột quỵ vì,
bố chồng chị cũng bị, nhưng nhìn chung cũng ít ”
Người dân đổ lỗinhiều cho sự ônhiễm môi trườnglàng nghề và đưa racác biện phápnhằm giải quyếtnhiễm khuẩn hô
như“ phải giải quyết khí thải, môi trường bớt ô nhiễm ”
Qua phỏng vấn, người dâncho rằng thức ăn, thói quensinh hoạt như hút thuốc, uốngrượu bia, và môi trườngkhông trong sạch là nguyênnhân chính dẫn tới THA ở BátTràng và phải giải quyết đượcchúng nếu muốn giảm tỷ lệngười bị THA tại xã
Lựa chọn
Trang 39PHỤ LỤC 4: Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu học sinh trường TH và THCS Bát
Tràng về vấn đề cận thị
1 Em hay học ở tư thế như thế nào (ngồi hay nằm)?
2 Em nghĩ thế nào khi ngồi học ở tư thế đó?
3 Có bao giờ vừa nằm vừa đọc không? Mức độ thường xuyên như thế nào?
4 Em có tthấy thoải mái khi ngồi học ở tư thế đó không?
5 Bình thường khoảng cách đọc sách, xem tv….của em như thế nào?
6 Em có thể ngồi thử cho a/chi xem được không (bảng kiểm)?
7 Khi xem tv, vi tính, đọc truyện em hay nằm hoặc ngồi như thế nào? Đề nghị
ngồi thử
8 Có đọc truyện trước khi đi ngủ không? Bố mẹ có biết không?
9 Sở thích? Em dành bao nhiêu thời gian cho những sở thích đó?
10 Việc sử dụng TV,vi tính, sách truyện của em như thế nào?
11 Thời gian dành cho TV,vi tính, sách truyện,… một ngày là khoảng bao
nhiêu?
12 Một lần xem thường trong bao lâu? Lần lâu nhất là bao lâu?
13 Em thường hay đọc những loại sách báo truyện tạp chí nào? Khi đọc sách
truyện em có thấy nhức mỏi mắt không?
14 Em có thể cho anh/chị xem 1 quyển sách báo truyện tạp chí mà em hay đọc
không?
15 Em chăm sóc mắt của mình như thế nào?
16 Khi học, đọc, xem TV… khoảng 1 thời gian em có nghỉ ngơi (nhìn ra chỗ
khác, nhỏ mắt, thực hiện bài tập chăm sóc mắt…) không?
17 Theo em, những nguyên nhân nào dẫn đến bệnh cận thị?
18 Khoảng cách nhìn từ mắt đến vở bao nhiêu thì đúng?
19 Sử dụng đèn học như thế nào là phù hợp? (loại đèn, cách đặt đèn)
20 Theo em nên học trong thời gian bao lâu thì nghỉ để không ảnh hưởng đến
mắt? (1 tiếng, 2 tiếng….)
21 Em có biết xem tivi với khoảng cách như thế nào là phù hợp
22 Theo em xem tivi, ngồi học tư thế nào là đúng?
23 Ở trường, khi nhìn lên bảng em thấy như thế nào? Có bị lóa không? Vị trị
của bảng có phù hợp với góc nhìn của em không (cao quá thấp quá?)
24 Ở trường, em có cảm thấy thoải mái với bàn ghế học không? Có đau lưng
không? Em có thấy bàn học cao hoặc thấp quá không?
25 Ở nhà, em có cảm thấy thoái mái với bàn ghế học không? Có đau lưng
không? Em có thấy bàn học cao hoặc thấp quá không?
26 Vị trí của em ở trong lớp? Ngồi đấy nhìn có rõ không?
27 Ở trường, em cảm thấy ánh sáng phòng học ở trường như thế nào? (Có bị
lóa hoặc tối quá hay không? Ánh sáng có ổn định không, nhấp nháy, quạt
trần dưới đèn?)
28 Ở nhà, em có cảm thấy như thế nào khi học ở nhà? (có thoải mái khi học ở
góc học tập không?, ánh sáng phòng học có đủ không?
29 Tại sao em biết mình bị cận, ai là người phát hiện ra em bị cận? Em bị cận
bao nhiêu độ vào lúc phát hiện bị cận?
Trang 4031 Bố mẹ dặn dò gì để em bảo vệ mắt khỏi bị cận thị?
32 Bố mẹ em làm gì, công việc có vất vả không? Thường bố mẹ đi làm từ mấy
giờ đến mấy giờ?
33 Trong ngày, bố mẹ hay nói chuyện với em những lúc nào? Có thường
37 Nhà trường và cô giáo có thông báo với gia đình em qua hình thức nào
(điện thoại, thư…), thông báo về vấn đề gì?
38 Nhà trường làm thế nào để bố mẹ biết em bị cận thị, có những thông báo gì
về tình hình cận thị của em cho bố mẹ?
39 Ở trên lớp, cô giáo làm gì khi có bạn nhìn không rõ? (chỉnh cách ngồi, đổi
chỗ, hay hỏi han)
40 Em hay chơi với những nhóm bạn như thế nào? Đặc điểm của những người
bạn đó?(chăm chỉ học hành, chơi game), ảnh hưởng từ bạn bè đó như thế
nào?
41 Bó hẹp không gian (quan sát kết hợp với hỏi)
42 Việc thăm khám mắt ở trường được thực hiện như thế nào (khám như thế
nào, khi biết bị cận có được tư vấn về cận thị không)