- Soạn được các giáo án, bài giảng dạy học tích hợp nhằm phát triển hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của HS trong quá trình dạy học Vật líTHCS.. Giáo dục “định hướng đầu ra” nhấn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu,kết quả nghiên cứu nêu trong khóa luận là trung thực, được các đồng tác giả chophép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả
NGÔ THỊ CHINH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS Lê Thanh Huy đã trựctiếp hướng dẫn em trong quá trình làm khóa luận Em xin được tri ân đến thầy trongthời gian qua đã dạy dỗ, hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm cũng như động viên, giúp đỡ để
em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm, Ban Chủnhiệm khoa Vật lý cùng quý thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy lớp 11SVL –Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các emsinh viên đã luôn động viên, giúp đỡ, dành nhiều tình cảm, chia sẻ những khó khăn để
em hoàn thành khóa luận
Tất cả những tình cảm quý báu của quý thầy cô, gia đình, bạn bè, sinh viên emxin tạc dạ ghi ơn, đó là động lực giúp em tiếp bước trên con đường nghiên cứu khoahọc ở phía trước
Tác giả
NGÔ THỊ CHINH
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 3.2: Hiểu biết và việc vận dụng kiến thức về môi trường và nhiều môn học khác
trong học Vật lí 45
Bảng 3.3: Hứng thú và mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh sau khi thực nghiệm sư phạm 46
Bảng 3.4: Kết quả của bài kiểm tra 46
Bảng 3.5: Xếp loại bài kiểm tra 47
Biểu đổ xếp loại bài kiểm tra 47
Bảng 3.6: Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra 48
Đồ thị đường phân phối tần suất bài kiểm tra……… ………… 48
Trang 4CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
Trang 5đa năng, phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạocủa học sinh (HS) phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng môn học, bồi dưỡngphương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn kỹ năng vận dụng kiến thứcvào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS Thựctiễn giáo dục ở các nước phát triển: Nga, Đức, Mỹ… đã chứng tỏ rằng việc thực hiệnquan điểm tích hợp trong giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triển các năng lực của HS vàlàm cho việc học tập trở nên có ý nghĩa hơn đối với HS Tích hợp không những khôngđưa tới sự quá tải về dung lượng kiến thức, mà còn làm cho bài giảng sinh động, HShứng thú học tập bộ môn và khắc sâu hơn được nội dung bài học nếu giáo viên (GV)biết vận dụng đúng lúc, đúng chỗ Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệthống các kiến thức (khái niệm) thuộc các môn học khác nhau thành một nội dungthống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong cácmôn học đó [1], [2] Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng caonăng lực của người học, giúp đào tạo những con người có đầy đủ phẩm chất và nănglực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại.
IV. Trong những năm gần đây, bộ GD và ĐT đã quan tâm tới việc đưa tưtưởng sư phạm tích hợp vào chương trình SGK mới và trong quá trình đổi mới phươngpháp dạy học Vận dụng tư tưởng này giúp liên kết các kiến thức trong bộ môn Vật línói riêng và giữa các môn học nói chung nhằm vận dụng tốt các phương pháp dạy họctích cực để tăng hiệu quả giáo dục
V. Xuất phát từ việc thay đổi sách giáo khoa bậc học THCS Các mônhọc nói chung đều có sự thay đổi lớn, chương trình được xây dựng trên quan điểm tíchhợp kiến thức từ 3 phân môn Vấn đề tích hợp là nội dung quan trọng không thể thiếutrong việc đổi mới thay sách, đổi mới phương pháp giảng dạy trong nhà trường hiện
Trang 6nay Vì vậy đòi hỏi người dạy phải linh hoạt vận dụng nhiều biện pháp, thao tác, kỹnăng để giảng dạy tốt hơn Hơn thế nữa việc đổi mới phương pháp dạy và học phù hợpvới xu thế phát triển của xã hội Dạy học theo hướng “tích cực hoá” lấy hoạt động họctập của HS làm trung tâm, vai trò của người thầy là người tổ chức – chủ đạo, học trò làngười chủ động khám phá – lĩnh hội kiến thức.
VI. Đối với môn Vật lý, qua nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành vận dụng tíchhợp vào dạy học phần Cơ học và Nhiệt học Vật lí Trung học Cơ sở nhằm hình thành
và phát triển năng lực cho HS một cách có hiệu quả hơn, góp phần thực hiện tốt mụctiêu giáo dục và đào tạo của bộ môn Chúng tôi đã tiến hành vận dụng các nội dungcủa các môn học khác như: Hóa học, Sinh học, Địa lí, Lịch sử, (vì nhiều quá trìnhHóa học, Sinh học, Địa lí, Lịch sử, chịu tác động của yếu tố Vật lý) và các kiến thứcthực tiễn vào quá trình dạy học từng bài cụ thể Song vấn đề tích hợp còn quá mới mẻ,còn bất cập, còn khó khăn cho GV trong sự đổi mới phương pháp giảng dạy tích cựchoá hoạt động học tập của HS nhằm nâng cao giáo dục toàn diện cho HS Chính những
lí do đó chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tổ chức dạy học phần Cơ học và Nhiệt học Vật lí THCS theo lí thuyết Sư phạm tích hợp ”.
2 Mục đích nghiên cứu
VII. - Đề xuất được các bước tổ chức dạy học theo hướng tích hợp
VIII. - Soạn được các giáo án, bài giảng dạy học tích hợp nhằm phát triển
hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của HS trong quá trình dạy học Vật líTHCS
3 Giả thiết khoa học
IX. Nếu việc tổ chức dạy học tích hợp theo đề xuất của khóa luận thì sẽ giúpcho người học hình thành một năng lực, kỹ năng cần thiết, nâng cao được chất lượngdạy học ở trường THCS đáp ứng xu thế đổi mới giáo dục sau năm 2015
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
XII. - Nghiên cứu về cơ sở lí thuyết của dạy học tích hợp
Trang 7XIII. - Nghiên cứu tiến trình dạy học tích hợp.
XIV. - Nghiên cứu phân tích mục tiêu và kiến thức chương trình SGK Vật lí THCS
XV. - Soạn giáo án theo hướng của đề tài
XVI. - Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của đề tài
6 Phương pháp nghiên cứu
XVII. - Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
XVIII. - Phương pháp điều tra, quan sát
XIX. - Phương pháp thực nghiệm
II. CẤU TRÚC NỘI DUNG
XX. Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận có
03 chương:
XXI. Chương I: Cơ sở lí luận của dạy học tích hợp
XXII. Chương II: Xây dựng và tiến hành soạn giáo án tích hợp
XXIII Chương III: Thực nghiệm sư phạm
XXIV
Trang 8XXV. NỘI DUNG
XXVI.
XXVII. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP
XXVIII.
1.1 Xu hướng, quan điểm về tích hợp
XXIX. Trong chương trình dạy học và cơ sở đào tạo trước đây thường cấu trúc
mang tính “hàn lâm” nghĩa là lấy nội dung giảng dạy làm “cốt” để GV truyềnthụ kiến thức cho HS theo các môn học đã được quy định trong các chương
trình mà xu hướng này người ta thường gọi đó là giáo dục “định hướng nội dung” Những nội dung của môn học được dựa trên các chuyên ngành tương
ứng Người thầy chú trọng trang bị cho HS hệ thống tri thức khoa học kháchquan về nhiều lĩnh vực khác nhau mà chưa chú trọng đầy đủ đến nhu cầu cầnthiết của người học và khả năng ứng dụng của họ vào thực tiễn Tuy nhiênngày nay chương trình dạy học định hướng nội dung không còn thích hợp,trong đó có những nguyên nhân sau:
XXX. Ngày nay, tri thức thay đổi và bị lạc hậu nhanh chóng, việc quy địnhcứng nhắc những nội dung chi tiết trong chương trình dạy học dẫn đến tình trạng nộidung chương trình dạy học nhanh bị lạc hậu so với tri thức hiện đại Ngoài ra những trithức tiếp thu trong nhà trường cũng nhanh bị lạc hậu Do đó việc rèn luyện phươngpháp học tập ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị cho con người cókhả năng học tập suốt đời
XXXI. Chương trình dạy học định hướng nội dung dẫn đến xu hướng việc kiểmtra đánh giá chủ yếu dựa trên việc kiểm tra khả năng tái hiện tri thức mà không địnhhướng vào khả năng vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn
XXXII. Do phương pháp dạy học mang tính thụ động và ít chú ý đến khả năngứng dụng nên sản phẩm giáo dục là những con người mang tính thụ động, hạn chế khảnăng sáng tạo và năng động Do đó chương trình giáo dục này không đáp ứng đượcyêu cầu ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động đối với người lao động vềnăng lực hành động, khả năng sáng tạo và tính năng động
XXXIII. Để khắc phục những hạn chế và nhược điểm của chương trình “định hướng nội dung”, có nhiều nghiên cứu mới về chương trình, mô hình dạy học hiện đại Trong đó chương trình dạy học “định hướng đầu ra” được sự quan tâm của
nhiều quốc gia trên thế giới
Trang 9XXXIV. Giáo dục “định hướng đầu ra” nhấn mạnh vai trò của người học lấy
người học làm chủ thể của quá trình dạy học “lấy HS làm trung tâm” nhằm đảm bảochất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách,vận dụng năng lực tri thức trong tình huống thực tiễn và giải quyết những vấn đề củacuộc sống và nghề nghiệp Giáo dục định hướng đầu ra tập trung vào mô tả chất lượngđầu ra và coi “đầu ra” là sản phẩm cuối cùng của quá trình dạy học, từ là kết quả họctập của HS
XXXV. “Giáo dục định hướng phát triển năng lực” hay “Đào tạo theo năng lựcthực hiện” là một tên gọi mới của mô hình định hướng đầu ra Các đặc tính cơ bản của
để tiếp cận xu hướng đào tạo theo năng lực là:
XXXVI. - Tiếp cận dựa trên triết lý lấy người học làm trung tâm
XXXVII. - Tiếp cận năng lực đáp ứng các đòi hỏi của hoạt động nghề nghiệp
XXXVIII.- Tiếp cận năng lực là định hướng cuộc sống thật, hoạt động nghề nghiệpthật
XXXIX. - Tiếp cận năng lực là rất năng động và linh hoạt
XL. - Tiếp cận năng lực được hình thành ở người học một cách rõ ràng, cácnăng lực là nội dung của tiêu chuẩn nghề nghiệp
XLI. Tư tưởng tích hợp bắt nguồn từ cơ sở khoa học và đời sống Trước hếtphải thấy rằng cuộc sống là một bộ đại bách khoa toàn thư, là một “tập đại thành” của trithức, kinh nghiệm và phương pháp [5] Mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống bao giờcũng là những tình huống tích hợp Không thể giải quyết một vấn đề và nhiệm vụ nàocủa lí luận và thực tiễn mà lại không sử dụng tổng hợp và phối hợp kinh nghiệm kĩ năng
đa ngành của nhiều lĩnh vực khác nhau Vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu và tìmkiếm các kiến thức của các bộ môn khác nhau có thể vận dụng vào giảng dạy Vật lý.Phân môn này sẽ củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức cho phân môn khác Trong chươngtrình Vật lý THCS có nhiều bài tích hợp có thể áp dụng vào giải quyết những hiện tượngthực tế thông qua các môn học khác nhau Từ đó, chúng tôi chọn nghiên cứu nội dung,chương trình SGK Vật lý phần Cơ học và Nhiệt học với mục đích nâng cao chất lượngdạy học
1.2 Khái niệm tích hợp
XLII. Tích hợp là sự kết hợp có hệ thống các kiến thức có liên quan và kiếnthức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trênnhững mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đưa vào bài học [4]
Trang 10XLIII. Theo Wikipedia, the free encyclopedia: Integrative Learning is alearning theory describing a movement toward integrated lessons helping students
make connections across curricula: Học tập tích hợp là một lí thuyết về học tập mô
tả hoạt động hướng tới bài học tích hợp, giúp người học thực hiện việc kết nối các chương trình học tập
XLIV. Theo Wikipédia, l'encyclopédie libre: Khoa học sư phạm tích hợp là một lí thuyết theo đó người học huy động mọi “nguồn lực” để giải quyết một tình huống phức hợp – có vấn đề.
XLV. Theo Lý thuyết hội nhập giáo dục: Tích hợp giáo dục là những hoạt động thực hiện việc chuyển đổi thông tin từ ngôn ngữ môn học này sang ngôn ngữ môn học khác bởi người học dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhờ đó đạt được việc nắm vững kiến thức, hình thành khái niệm, phát triển nhân cách người học.
XLVI. Như vậy theo chúng tôi: tích hợp là phương pháp giảng dạy kết hợp nộidung của một hoặc nhiều môn học nhằm làm sáng tỏ nội dung kiến thức để hình thànhmột năng lực, kỹ năng cần thiết nào đó đáp ứng được tiêu chuẩn năng lực đầu ra vànhằm trang bị cho người học một kiến thức, một kỹ năng, một thái độ bắt nhịp ngayvới sự tiến bộ của khoa học công nghệ và đáp ứng ngay nhu cầu thị trường lao động vàcủa toàn xã hội
1.3 Khái niệm về dạy học tích hợp
XLVII. Quá trình dạy học tích hợp được hiểu là một quá trình dạy họctrong đó toàn thể các hoạt động học tập góp phần hình thành ở HS những năng lực rõràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho HS, nhằm phục vụ cho các quá trìnhchọ tập tương lai hoặc hòa nhập HS vào cuộc sống lao động (Xavier Roegiers (1966)).Mục tiêu cơ bản của dạy học tích hợp là nâng cao chất lượng giáo dục HS phù hợp cácmục tiêu giáo dục của nhà trường
XLVIII. Dạy học tích hợp là cách tiếp cận giảng dạy liên ngành theo đócác nội dung giảng dạy được trình bày theo các đề tài hoặc chủ đề Mỗi đề tài hoặc chủ
đề được trình bày thành nhiều bài học nhỏ để người học có thể có thời gian hiểu rõ vàphát triển các mối liên hệ với những gì mà người học đã biết Cách tiếp cận này tíchhợp kiến thức từ nhiều ngành học và khuyến khích người học tìm hiểu sâu về các chủ
đề, tìm đọc tài liệu từ nhiều nguồn và tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau Việc
sử dụng nhiều nguồn thông tin khuyến khích người học tham gia vào việc chuẩn bị bài
Trang 11học, tài liệu, và tư duy tích cực và sâu hơn so với cách học truyền thống với chỉ mộtnguồn tài liệu duy nhất Kết quả là người học sẽ hiểu rõ hơn và cảm thấy tự tin hơntrong việc học của mình.
XLIX. Dạy học tích hợp không chỉ là sự kết hợp đơn thuần giữa lý thuyết
và thực hành trong một tiết/buổi dạy Chúng ta cần phải hiểu rằng, phía sau quan điểm
đó là một triết lý giáo dục, nó phản ánh mục tiêu của việc học Theo quan điểm truyềnthống thì mục tiêu của dạy học là cung cấp một hệ thống các kiến thức hoặc kỹ năngriêng lẻ cho người học để sau đó người học muốn làm bất kì việc gì với những kiếnthức và kỹ năng đó Còn theo quan điểm dạy học tích hợp thì mục tiêu của dạy học làhướng đến việc đào tạo ra những con người với những năng lực cụ thể để giải quyếtnhững vấn đề trong thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo
L. Dạy học tích hợp hướng tới thiết lập mối quan hệ giữa các khái niệmkhác nhau của cùng một môn học cũng như của các môn học khác nhau, hướng tới đàotạo HS có năng lực đáp ứng được thách thức lớn của xã hội ngày nay là có được khảnăng huy động hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình để giải quyết một cáchhữu ích một tình huống xuất hiện hoặc có thể đối mặt với một khó khăn bất ngờ, mộttình huống chưa từng gặp Tư tưởng sư phạm đó gắn liền với việc phát triển năng lực
để giải quyết vấn đề, phát triển năng lực sáng tạo của HS trong quá trình dạy học
LI. Dạy học theo hướng tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành
xu thế trong việc xác định nội dung dạy học trong nhà trường phổ thông và trongchương trình xây dựng môn học
1.4 Mục tiêu của dạy học tích hợp
LII. Làm cho các quá trình học tập có ý nghĩa: Bằng cách đặt các quá trình
đó vào hoàn cảnh có ý nghĩa đối với HS, để HS thấy được ý nghĩa của các kiến thức,
kĩ năng và năng lực cần lĩnh hội Trong khoa sư phạm tích hợp các quá trình học tậpkhông cô lập với cuộc sống hằng ngày, không còn sự tách biệt giữa nhà trường và thựctiễn cuộc sống Trái lại thông qua việc liên kết kiến thức từ các lĩnh vực khác nhau,cách thức khác nhau, phương tiện khác nhau và sự đóng góp của nhiều môn học người
ta tìm cách hòa nhập thế giới nhà trường và thế giới cuộc sống
LIII. Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn: Cần tránh đặt tất cả cácquá trình học tập ngang bằng với nhau, trong quá trình dạy học cần có sự sàng lọc, lựachọn các tri thức, kĩ năng được xem là quan trọng đối với quá trình học tập, có ích
Trang 12trong cuộc sống hoặc là cơ sở cho quá trình học tập tiếp theo Từ đó cần nhấn mạnhchúng và đầu tư thời gian cũng như có những giải pháp hợp lí.
LIV. Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống: Khoa sư phạm tích hợp cũngnhằm nêu bật các cách thức sử dụng kiến thức mà HS đã lĩnh hội được, tạo ra các tìnhhuống học tập để HS vận dụng kiến thức một cách sáng tạo, tự lực để hình thànhngười lao động có năng lực, tự lập Do đó, khoa sư phạm tích hợp không quan tâm đếnviệc đánh giá những kiến thức mà HS đã lĩnh hội được mà chủ yếu là tìm cách đánhgiá “HS có khả năng sử dụng kiến thức trong các tình huống có ý nghĩa hay không?”khả năng đó của HS gọi là năng lực hay mục tiêu tích hợp
LV. Lập mối quan hệ giữa các khái niệm đã học: Thiết lập mối quan hệ giữacác khái niệm khác nhau của cùng một môn học cũng như của các môn học khác nhau.Đào tạo HS có khả năng huy động hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình đểgiải quyết một cách hữu ích một tình huống xuất hiện, hoặc có thể đối mặt với một khókhăn bất ngờ, một tình huống chưa từng gặp
1.5 Ưu điểm của chương trình dạy học tích hợp
LVI. Dạy học tích hợp làm cho việc học có nhiều ý nghĩa hơn khi xét theo góc
độ liên kết HS và HS, HS và GV, liên kết các môn học, độ phức hợp và giải quyết vấn
đề [6] Trên bình diện của HS, HS cảm thấy hứng thú hơn vì được thể hiện năng lựccủa chính mình
LVII. Chương trình dạy học tích hợp có độ phức tạp cao hơn so với chươngtrình dạy học truyền thống, cho nên, như đã phân tích ở trên, vai trò của GV trở nênnăng động và quan trọng hơn Trong dạy học truyền thống, vai trò của người GVtương đối đơn giản với việc soạn giáo án Còn đối với dạy học tích hợp, vai trò của
GV nặng nề hơn rất nhiều vì phải thực hiện nhiều công đoạn, không chỉ soạn giáo án
mà còn phải thiết kế nội dung dạy học như thế nào để tạo sự liên kết các môn học mộtcách phù hợp theo nhu cầu của HS
LVIII. Quan điểm tích hợp và phương pháp dạy học theo hướng tích hợp đãđược GV tiếp nhận nhưng ở mức độ thấp Phần lớn GV lựa chọn mức độ tích hợp
“liên môn hoặc tích hợp “nội môn” Các bài dạy theo hướng tích hợp sẽ làm cho nhàtrường gắn liền với thực tiễn cuộc sống, với sự phát triển của cộng đồng Những nộidung dạy HS nhỏ tuổi theo các chủ đề “Gia đình”, “Nhà trường”, “Cuộc sống quanhta”, “Trái đất và hành tinh”…làm cho HS có nhu cầu học tập để giải đáp được nhữngthắc mắc, phục vụ cho cuộc sống của mình và cộng đồng Học theo hướng tích hợp sẽ
Trang 13giúp cho các em quan tâm hơn đến con người và xã hội ở xung quanh mình, việc họcgắn liền với cuộc sống đời thường là yếu tố để các em học tập Những thắc mắc nảysinh từ thực tế làm nảy sinh nhu cầu giải quyết vấn đề của các em.
LIX. Chương trình dạy học tích hợp giúp HS có nhiều cơ hội làm việc theonhóm, việc học tập và làm việc theo nhóm tạo nên bầu không khí thân thiện, đoàn kết,học hỏi lẫn nhau Ưu điểm của dạy học tích hợp:
LX - Mục tiêu của việc học được người học xác định một cách rõ ràng ngay
tại thời điểm học;
LXI - Nội dung dạy học: Tránh những kiến thức, kỹ năng bị trùng lặp; phân
biệt được nội dung trọng tâm và nội dung ít quan trọng; Các kiến thức gắn liềnvới kinh nghiệm sống của học sinh;
LXII - Phương pháp dạy học: Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống; thiếtlập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học;
LXIII - Đối với người học: Cảm thấy quá trình học tập có ý nghĩa vì nó giảiquyết được một tình huống, một vấn đề trong thực tiễn cuộc sống từ đó có điều kiệnphát triển kỹ năng chuyên môn
LXIV Tuy nhiên, khi thực hiện dạy học tích hợp cũng gặp phải không ít khókhăn vì đây còn là một quan điểm còn mới đối với nhà trường, với GV, với phươngdiện quản lý, với tâm lý HS và phụ huynh HS cũng như các nhà khoa học của mỗi bộmôn Các chuyên gia, các nhà sư phạm đào tạo GV trong các trường sư phạm, cácchuyên viên phụ trách môn học rất khó để chuyển đổi từ chuyên môn sang lĩnh vựcmới trong đó cần sự kết hợp với chuyên ngành khác mà họ đã gắn bó; GV và các cán
bộ thanh tra, chỉ đạo thường gắn theo môn học, không dễ để thực hiện chương trìnhtích hợp các môn học; phụ huynh HS khó có thể ủng hộ những chương trình khác vớichương trình mà con họ đã được học
LXV. GV đóng yếu tố hết sức quan trọng trong dạy học tích hợp:
LXVI. - GV cần chuyển từ dạy học truyền thống sang dạy học tích hợp, tức thay đổi
phương pháp dạy học truyền thống sang dạy học tích hợp, GV không chỉ làm việc với từng HS mà làm việc với từng nhóm HS
Trang 14LXVII. - GV cần bồi dưỡng thêm kiến thức liên ngành, bổ sung kiến thức giao thoa
giữa các môn học
LXVIII. - GV cần nắm phương pháp học và dạy theo nhóm để truyền đạt kiến thức
có hiệu quả
LXIX. - GV cần xác định việc chuyển đổi chiến lược đánh giá HS từ dạy học
truyền thống sang dạy học tích hợp như ra đề thi, chấm thi và kiểm tra sự tiến
LXXI. Có nhiều phương án khác nhau để tạo nên một chương trình tích hợp đamôn, và chúng khác nhau về mức độ nỗ lực tích hợp Những miêu tả dưới đây pháchọa các phương án khác nhau nhằm thực hiện quan điểm tích hợp đa môn
1.6.2. Tích hợp liên môn
LXXII. Theo cách tiếp cận tích hợp liên môn, GV tổ chức chương trình học tậpxoay quanh các nội dung học tập chung: các chủ đề, các khái niệm và kĩ năng liênngành, liên môn Họ kết nối các nội dung học tập chung nằm trong các môn học đểnhấn mạnh các khái niệm và kỹ năng liên môn Các môn học có thể nhận diện được,nhưng họ cho rằng ít quan trọng hơn so với cách tiếp cận tích hợp đa môn
LXXIII. Tích hợp liên môn còn được hiểu như là phương án trong đónhiều môn học liên quan được kết lại thành một môn học mới với một hệ thống nhữngchủ đề nhất định xuyên suốt qua nhiều cấp lớp
1.6.3. Tích hợp xuyên môn
LXXIV. Trong cách tiếp cận tích hợp xuyên môn, giáo viên tổ chức chương trìnhhọc tập xoay quanh các vấn đề và quan tâm của người học HS phát triển các kĩ năngsống khi họ áp dụng các kĩ năng môn học và liên môn vào ngữ cảnh thực tế của cuộcsống Hai con đường dẫn đến tích hợp xuyên môn: học tập theo dự án và thương lượngchương trình học
Trang 151.7 Một số quan điểm dạy học trong tổ chức dạy học tích hợp
1.7.1. Dạy học giải quyết vấn đề
LXXV. Dạy học giải quyết vấn đề là cách thức, con đường mà GV ápdụng trong việc dạy học để làm phát triển khả năng tìm tòi khám phá độc lập của HSbằng cách đưa ra các tình huống có vấn đề và điều khiển hoạt động của HS nhằm giảiquyết các vấn đề
LXXVI. Dạy học giải quyết vấn đề gồm có bốn đặc trưng sau:
LXXVII. - Đặc trưng cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề là xuất phát từ tình
huống có vấn đề: Tình huống có vấn đề (THCVĐ) luôn chứa đựng nội dung
cần xác định, một nhiệm vụ cần giải quyết, một vướng mắc cần tháo gỡ và
do vậy, kết quả của việc nghiên cứu và giải quyết THCVĐ sẽ là tri thức mớihoặc phương thức hành động mới đối với chủ thể
LXXVIII. - Quá trình dạy học theo quan điểm giải quyết vấn đề được chia thành
những giai đoạn có mục đích chuyên biệt:
LXXIX. + Thực hiện dạy học giải quyết vấn đề theo 3 bước: Tri giác vấn đề Giải quyết vấn đề Kiểm tra và nghiên cứu lời giải
LXXX. +Thực hiện dạy học giải quyết vấn đề theo 4 bước: Đưa ra vấn đề Nghiên cứu vấn đề Giải quyết vấn đề Vận dụng
LXXXI. - Quá trình dạy học theo quan điểm giải quyết vấn đề bao gồm nhiều
hình thức tổ chức đa dạng: Quá trình học tập có thể diễn ra với những cách tổ
chức đa dạng lôi cuốn người học tham gia cùng tập thể, động não, tranh luậndưới sự dẫn dắt, gợi mở, cố vấn của GV
LXXXII. - Có nhiều mức độ tích cực tham gia của HS khác nhau: Tùy theo mức
độ độc lập của HS trong quá trình giải quyết vấn đề, người ta đề cập đến cáccấp độ khác nhau, cũng đồng thời là những hình thức khác nhau của dạy họcgiải quyết vấn đề như tự nghiên cứu giải quyết vấn đề, tìm tòi từng phần, trìnhbày giải quyết vấn đề của GV
1.7.2. Dạy học định hướng hoạt động
LXXXIII. Vận dụng lý thuyết hoạt động vào hoạt động dạy học tức là phải coi HS
là chủ thể của mọi hoạt động học tập (học lý thuyết, học thực hành, thực tập sản xuất, học các hoạt động văn hóa, xã hội ), GV cần phải xây dựng nên nội dung hoạt
động đáp ứng yêu cầu của mục tiêu đào tạo thể hiện thành hệ thống những nhiệm vụ
cụ thể và tổ chức hoạt động của HS thực sự có kết quả Trọng tâm kiểu dạy học định
Trang 16hướng hoạt động là tổ chức quá trình dạy học mà trong đó HS hoạt động để tạo ra mộtsản phẩm Thông qua đó phát triển được các năng lực hoạt động nghề nghiệp Các bảnchất cụ thể như sau:
LXXXIV. - Dạy học định hướng hoạt động là tổ chức HS hoạt động mang tính trọnvẹn, mà trong đó HS độc lập thiết kế kế hoạch qui trình hoạt động, thực hiện hoạt độngtheo kế hoạch và kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
LXXXV. - Tổ chức quá trình dạy học, mà trong đó HS học thông qua hoạt độngđộc lập ít nhất là theo qui trình cách thức của họ
LXXXVI. - Học qua các hoạt động cụ thể mà kết quả của hoạt động đó không nhấtthiết tuyệt đối mà có tính chất là mở (các kết quả hoạt động có thể khác nhau)
LXXXVII. - Tổ chức tiến hành giờ học hướng đến mục tiêu hình thành ở HS kỹnăng giải quyết nhiệm vụ nghề nghiệp
LXXXVIII. - Kết quả bài dạy học định hướng hoạt động tạo ra được sản phẩm vậtchất hay ý tưởng
1.8 Một số quan điểm vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học vật lí và mối liên
hệ giữa bài học với thực tế.
1.8.1. Một số quan điểm vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học vật lí.
LXXXIX. Vận dụng dạy học tích hợp một cách có ý nghĩa: Phải nghiên cứu, lựachọn các nội dung, tình huống có ý nghĩa đối với việc học tập và hình thành các nănglực cần thiết cho HS
XC. Không làm cho HS quá tải: Nghiên cứu, lựa chọn kĩ càng, xác định rõràng thời gian và mức độ tích hợp Tránh liên kết kiến thức quá rộng hoặc quá sâu dẫnđến quá tải học tập cho HS làm giảm hiệu quả dạy học
XCI. Vận dụng hợp lí các phương pháp dạy học, phương tiện dạy học để tạo
ra hiệu quả giáo dục cao
XCII. Tăng cường khai thác mối quan hệ liên môn và liên kết kiến thức trongnội bộ môn học
1.8.2. Mối liên hệ giữa bài học với thực tế
XCIII. Nội dung liên quan với thực tế cuộc sống của HS thu hút sự chú ý của
HS hơn và HS suy nghĩ lâu hơn Sự liên quan càng thêm ý nghĩa qua việc hướng dẫn
HS rút ra được những mối liên kết giữa những điều HS đang học và ứng dụng các kiếnthức đó, đặc biệt là trong việc tìm ra các giải pháp cho những vấn đề mà HS và cộngđồng đang gặp phải
XCIV. Sự chủ động khám phá của HS: HS được chuẩn bị tốt hơn để tiếp thu vàghi nhớ những thông tin, phương pháp hoặc kĩ năng mới một khi HS dành thời gian tự
Trang 17khám phá, thử thách hay một vấn đề Nghĩa là HS không nhận bất cứ sự hướng dẫn cụthể hay câu trả lời có sẵn ở đầu bài học.
XCV. Quyền tự chủ và lựa chọn của HS: Một môi trường hỗ trợ sự phát triểncác kĩ năng sẽ cung cấp cho HS những lựa chọn có thể trong các hoạt động mà HSthực hiện
XCVI.Chu kì sáng tạo của HS: Sự phản hồi đích thực trong quá trình hoạt động
XCVII. HS nghiên cứu, tự đáng giá công việc của mình với mục tiêu đã đề ra.Thông tin phản hồi của GV và những bạn học giúp HS cải tiến công việc và phát triểncách đánh giá về chính công việc của mình GV đóng vai trò là người hướng dẫn
1.9 Phát triển hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của học sinh thông qua dạy học tích hợp
XCVIII. Muốn phát triển hứng thú HS thì điều quan trọng nhất là phải nắm đượckhả năng, nhu cầu, nguyện vọng và các định hướng của HS Điều mà GV phải thựchiện thường xuyên là kích thích hứng thú trong quá trình dạy học thông qua các yếu tốcủa nó: Nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức,… Năng lực vận dụngkiến thức là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra mộtcách nhanh chóng, áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạtđộng thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh
XCIX. Để nâng cao chất lượng dạy học thì việc phát triển hứng thú và năng lựcvận dụng kiến thức của HS là vô cùng cần thiết, hứng thú học tập sẽ tạo ra động cơthúc đẩy HS hành động, tích cực, chủ động, sáng tạo trong công việc Dạy học hiện đạikhông nhằm truyền tải kiến thức tới HS mà quan trọng là dạy HS cách học, cách tựhọc Vì vậy năng lực vận dụng kiến thức sẽ giúp HS tiếp nhận, lĩnh hội kiến thức mộtcách dễ dàng hơn, hiệu quả hơn
C. Đối với HS THCS đang ở lứa tuổi trạng thái tâm lí rất hiếu động, tò mòmuốn khám phá thế giới xung quanh, do đó việc tạo ra hứng thú học tập giúp cho HStiếp thu kiến thức dễ dàng hơn Vật lí được đánh giá là môn học khó, tuy nhiên nhữngkiến thức Vật lí thường rất gần với đời sống thực tiễn và nó có thể giúp cho HS vậndụng ngay vào giải quyết vấn đề thực tiễn
CI. Dạy học Vật lí không thể tách rời với thực tiễn cuộc sống, với môi trườngxung quanh Dựa trên đặc điểm nhận thức của HS, người GV Vật lí phải có kiến thứcthực tế, am hiểu và có khả năng phân tích, khái quát chỉ ra mối liên hệ cần thiết giữakiến thức Vật lí với đời sống Trong quá trình dạy học cần phải sử dụng phương pháp
Trang 18tích hợp phù hợp vào bài học cho HS hiểu và thấy được mặt thực tế của kiến thức, thấyđược khả năng nhận thức và cải tạo thế giới tự nhiên vì cuộc sống của con người Cáckiến thức thực tế được tích hợp trong từng bài học sẽ đảm bảo cho HS có hứng thú họctập, đảm bảo cho quá trình dạy học gắn bó mật thiết với cuộc sống, góp phần phát triểnnăng lực của mỗi HS Trong dạy học Vật lí, người GV cần phải tích hợp nội dung giáodục môi trường vào một số bài học để trang bị cho HS những tri thức khoa học về môitrường.
CII. Vận dụng dạy học tích vào thực tế dạy học Vật lí ở nước ta còn khá mới
mẻ, nhất là chương trình và sách giáo khoa đã được phân hóa sâu sắc, GV chưa đượcbồi dưỡng về khoa sư phạm tích hợp và thói quen dạy chỉ dựa vào SGK đã in sâu trongmỗi GV Do đó, GV cần được trang bị các kiến thức liên môn, phương pháp dạy họctích hợp, tài liệu tham khảo, sự chỉ đạo chuyên môn của các nhà quản lí giáo dục
Trang 19CIII. KẾT LUẬN CHƯƠNG I
CIV.
CV. Trong chương này chúng tôi đã làm những việc sau:
- Hệ thống hóa lý luận về dạy học tích hợp
- Trình bày được một số mục tiêu của dạy học tích hợp
- Nêu lên các cách tiếp cận và một số quan điểm trong tổ chức dạy học tích hợp.
CVI. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn vận dụng dạy học tích hợp đểphát triển hứng thú và năng lực vận dụng của HS, chúng tôi có thể rút ra một số kếtluận sau:
CVII. - Dạy học tích hợp góp phần hình thành ở HS những năng lực rõ ràngnhằm phục vụ quá trình học tập tương lai, hòa nhập vào cuộc sống lao động, làm choquá trình học tập có ý nghĩa
CVIII. - Dạy học tích hợp đã được nghiên cứu và vận dụng trên thế giới, ở ViệtNam đang được nghiên cứu và vận dụng đối với nhiều môn học trong đó có dạy họcVật lí
CIX. - Nêu lên được mục tiêu của dạy học tích hợp và quan điểm vận dụngdạy học tích hợp trong dạy học Vật lí nhằm phát triển hứng thú và năng lực của họcsinh
CX. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu ở trên thì để đổi mới phương
pháp dạy học cần phải đổi mới cách soạn giáo án theo hướng tích hợp
Trang 20CXXVIII. Môn Vật lí có khả năng to lớn trong việc rèn luyện cho HS tư duy lôgic
và tư duy biện chứng, hình thành ở họ niềm tin về bản chất khoa học của các hiệntượng tự nhiên cũng như khả năng nhận thức của con người trong công cuộc côngnghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
CXXIX. Môn Vật lí ở THCS có vị trí cầu nối quan trọng, một mặt nó phát triển,
hệ thống hóa các kiến thức, kĩ năng và thái độ mà HS đã lĩnh hội và hình thành ở tiểuhọc, mặt khác, nó góp phần chuẩn bị cho HS những kiến thức, kĩ năng và thái độ cầnthiết để tiếp tục học lên Trung học phổ thông và Trung học chuyên nghiệp, học nghềhoặc đi vào lao động sản xuất đòi hỏi những hiểu biết nhất định về Vật lí
Trang 21CXXX. Môn Vật lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, qua lại với các môn họckhác như: Toán học, Hóa học, Sinh học, Địa lí,….
CXXXI. Quá trình dạy học môn Vật lí là một bộ phận của quá trình giáo dục nóichung, tuân theo quy luật chung của giáo dục [8] Dạy học Vật lí không phải đơnthuần là truyền đạt cho HS những kiến thức Vật lí mà thông qua dạy học môn Vật líphải góp phần hình hành và phát triển phẩm chất, nhân cách toàn diện cho HS
2.1.2. Mục tiêu
2.1.2.1 Kiến thức
CXXXII. - Đạt được một hệ thống kiến thức Vật lí cơ bản và phù hợp với các quan
điểm hiện đại bao gồm:
CXXXIII. + Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình Vật lí thường gặptrong đời sống và sản xuất
CXXXIV. + Các đại lượng, các định luật và nguyên lí Vật lí cơ bản
CXXXV. + Những ứng dụng phổ biến của Vật lí trong đời sống và sản xuất
2.1.2.2 Kĩ năng
CXXXVI. - Quan sát các hiện tượng và các quá trình Vật lí trong tự nhiên, trong đời
sống hằng ngày hoặc trong các thí nghiệm để thu thập các thông tin và dữ liệucần thiết cho việc học tập Vật lí
CXXXVII. - Sử dụng các dụng cụ đo lường phổ biến của Vật lí cũng như kĩ năng
lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm Vật lí đơn giản
CXXXVIII. - Phân tích tổng hợp và xử lí các thông tin hay các dữ liệu thu được để
rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chấtcủa các hiện tượng hay các sự vật Vật lí cũng như đề xuất phương án thínghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra
CXXXIX. - Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình Vật lí
đơn giản, để giải các bài tập Vật lí chỉ đòi hỏi những suy luận lôgic và những phép tính cơ bản và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất
ở mức độ Trung học Cơ sở
CXL. - Sử dụng các thuật ngữ Vật lí, các biểu, bảng, đồ thị,… để trình bày rõ ràng,
chính xác những hiểu biết cũng như những kết quả thu được qua thu thập và
xử lí thông tin
Trang 222.1.2.3 Thái độ
CXLI. - Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, thận trọng và kiên trì trong việc học tập
môn Vật lí Có thái độ khách quan, trung thực và có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận,chính xác trong việc học tập và áp dụng môn Vật lí
CXLII. - Từng bước hình thành hứng thú tìm hiểu về Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa
học
CXLIII. - Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy
nghĩ và việc làm đúng đắn
CXLIV. - Có ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết Vật lí của mình vào các hoạt
động trong gia đình, trong cộng đồng và nhà trường nhằm cải thiện điều kiệnsống, học tập cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên
2.2. Bài dạy tích hợp
CXLV. Bài dạy tích hợp là đơn vị học tập nhỏ nhất có khả năng hình thành nơingười học cả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để giải quyết một công việc hoặcmột phần công việc chuyên môn cụ thể, góp phần hình thành năng lực thực hiện hoạtđộng nghề nghiệp của họ
CXLVI. Khi xây dựng bài dạy theo quan điểm tích hợp, người GV không chỉ chútrọng nội dung kiến thức tích hợp mà còn phải xây dựng một hệ thống hoạt động, thaotác tương ứng nhằm tổ chức, dẫn dắt người học từng bước thực hiện để hình thànhnăng lực Bài dạy theo quan điểm tích hợp phải là một giờ học hoạt động phức hợp đòihỏi sự tích hợp các kiến thức, kỹ năng chuyên môn để giải quyết tình huống nghềnghiệp
CXLVII. Bài dạy tích hợp liên quan đến các thành phần sau:
- Chương trình đào tạo nghề
- Mô đun giảng dạy
- Giáo án tích hợp
- Đề cương bài giảng theo giáo án
- Đề kiểm tra
- Các mô phỏng, bản vẽ, biểu mẫu sử dụng trong bài giảng
CXLVIII. Trong đó, giáo án tích hợp là thành phần quan trọng nhất Vì vậy, để tổchức dạy học tích hợp thành công đó là GV phải biên soạn được giáo án tích hợp phùhợp với trình độ của người học, với điều kiện thực tiễn của cơ sở đào tạo, nhưng vẫnđảm bảo thời gian và nội dung theo chương trình khung đã quy định
2.3. Giáo án tích hợp
Trang 23CXLIX. Giáo án tích hợp không phải là một bản đề cương kiến thức để GV lênlớp truyền thụ áp đặt cho người học, mà là một bản thiết kế các hoạt động, tình huốngnhằm tổ chức cho người học thực hiện trong giờ lên lớp để giải quyết các nhiệm vụhọc tập Việc xây dựng giáo án tích hợp phải đảm bảo các nội dung và cấu trúc đặcthù Việc lựa chọn hoạt động của GV và HS đòi hỏi sự sáng tạo linh hoạt để người họcthông qua hoạt động mà tự chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng và thái độ đối với lao độngnghề nghiệp và cuộc sống.
2.4. Tìm hiều phương pháp dạy học hiện nay và phương pháp dạy học theo quan
điểm tích hợp
CL. - Chương trình vật lý THCS hiện nay có những đặc điểm sau [3]:
CLI. + Nặng về phân tích lý thuyết, ít định hướng thực tiễn và hành động
CLII. + Thiếu và yếu trong phát triển kĩ năng quan hệ qua lại giữa các cá nhân(kĩ năng giao tiếp)
CLIII. + Lý thuyết và thực hành tách rời nhau
CLIV. + Ít giúp người học làm việc tốt trong các nhóm
CLV. + Không phù hợp với xu thế học tập suốt đời
CLVI. - Phương pháp dạy học theo quan điểm tích hợp yêu cầu GV chú ýhướng dẫn HS tìm hiểu, chiếm lĩnh những tri thức kĩ năng đặc thù của từng phân môn,từng bài học cụ thể Đồng thời phải biết khai thác những yếu tố chung, những yếu tố
có mối liên hệ giữa các phân môn, các bài học khác cùng loại Từ đó giúp hình thành
hệ thống tri thức , kĩ năng cơ bản cho HS
2.5. Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp cụ thể cho bài học
2.5.1. Các hoạt động xây dựng tiến trình dạy học tích hợp
CLVII. Để xây dựng tiến trình dạy học tích hợp cho một số bài học cụ thể người
GV phải tiến hành tốt các hoạt động sau:
CLVIII. - Nghiên cứu kĩ nội dung chương trình sách giáo khoa nắm được mục tiêu
chung, nghiên cứu cụ thể nội dung bài học để xác định được mục tiêu bài học,cần chỉ ra được nội dung nào là quan trọng, biến đổi các nội dung này thànhmục tiêu, từ đó hình thành các mức năng lực
CLIX. - Xác định các nội dung tích hợp, GV nghiên cứu các nội dung quan trọng của
bài học, xây dựng các tình huống học tập đó là những tình huống tìm ẩn có vấn
đề, GV đưa HS vào tình huống tự giải quyết vấn đề, tương ứng với tiến trìnhxây dựng tri thức khoa học cần dạy
CLX. - Xác định các mục tiêu tích hợp và năng lực cần hình thành: theo dạy học
tích hợp, mục tiêu tích hợp là một năng lực, ít nhất phải có các đặc trưng sau:năng lực này tác động trong một tình huống tích hợp, nghĩa là một tình huống
Trang 24bao gồm thông tin cốt yếu và thông tin nhiễu về việc vận dụng các kiến thức,
kĩ năng đã lĩnh hội Thực chất đây là xác định các tình huống có vấn đề mà HScần giải quyết
CLXI. - Xây dựng tiến trình dạy học: xây dựng lôgic khoa học hình thành kiến thức,
trên cơ sở đó đưa ra các mục tiêu tích hợp ở vị trí thích hợp phù hợp với nộidung học tập
CLXII. - Lựa chọn và vận dụng các phương pháp dạy học phù hợp: vận dụng các
phương pháp dạy học tích cực
2.5.2. Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp
- Xác định rõ nội dung của bài học
CLXIII. + Kiến thức cần đạt sau mỗi nội dung
CLXIV. + Những kĩ năng, thái độ cần hình thành ở HS
CLXV. + Sự chuẩn bị của GV và HS cho mỗi bài học
- Thiết lập phương án dạy học
CLXVIII. + Xác định các nội dung cần tích hợp, vị trí tích hợp trong bài
CLXIX. + Hướng dẫn cho HS tích hợp trong các tình huống thực tế
CLXX. + Phải nhận biết được những khó khăn mà HS mắc phải trong quá trìnhtích hợp
2.6. Lập sơ đồ chung cho giáo án tích hợp
S ổ
n định,bá
Trang 25ra dưới sự hướng dẫn của GV.
+ HS quan sát
+ HS chú ý lắng nghe và thảo luận
+HS lắng nghe và nhắc lại kết luận
2. HS thực hiện yêu cầu của GV để giải quyết vấn đề 2: (thực hiện các bước như vấn đề 1)
………
n HS thực hiện yêu cầu của GV để giải quyết vấn đề n: (thực hiện các bước như vấn đề 1)
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề.
1. Giải quyết vấn đề 1
+ Mục tiêu vấn đề 1
+ Làm thí nghiệm (nếu có)
+ Giải thích các tình huống lí thuyết
hoặc thực tiễn đặt ra (ví dụ yêu cầu HS
(nếu có): GV định hướng cho HS vận
dụng các kiến thức của các môn học
khác như Toán, Sinh, Hóa, Địa…để
luận cần thiết theo yêu cầu của bài học
2 Giải quyết vấn đề 2: (thực hiện các
bước như giải quyết vấn đề 1 để giải
quyết vấn đề 2)
………
n Giải quyết vấn đề n: (thực hiện các
bước như giải quyết vấn đề 1 để giải
Trang 26- Giải thích được khi nào vật nổi, chìm.
- Nêu được điều kiện nổi của vật
- Biết được khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng thì FA = P
- Nêu được đặc điểm vật lí của một số khí: H2 ,He…
CCXXII. Địa chỉ nội dung tích hợp
CCXXIII. + Lớp 8: Bài 28_Tính chất, ứng dụng của Hidro
- Nêu được trọng lượng riêng của một số chất
- Biết được sự tồn tại của trọng lực
- Nêu được phương chiều của trọng lực
- Nhận biết được hai lực cân bằng
CCXXIV. Địa chỉ nội dung tích hợp
CCXXV. + Lớp 6: Bài 11_Khối lượng riêng - Trọng lượng riêng
NỘI DUNG GHI BẢNG
+ Tiết học, tên bài học
Trang 27CCXXVI. + Lớp 6: Bài 8_Trọng lực – Đơn vị lực
CCXXVII. + Lớp 6: Bài 6_Lực – Hai lực cân bằng
- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm nước và hậu quả của nó
- Xác định được vị trí biển chết trên bản đồ
- Biết được độ muối của biển và nguyên nhân làm cho nướ biển có muối
CCXXVIII.Địa chỉ nội dung tích hợp
CCXXIX. + Lớp 7: Bài 17_ Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa
CCXXX. + Lớp 6: Bài 24_Biển và đại dương
- Nêu được tác hại của ô nhiễm không khí đến quá trình quang hợp của cây xanh
- Nêu được đặc điểm chung của lớp chim
CCXXXI. Địa chỉ nội dung tích hợp
CCXXXII. + Lớp 6: Bài 21_Quang hợp
CCXXXIII. + Lớp 7: Bài 44_Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim
6. Môn Toán học
- Biết được tính chất đơn điệu của phép nhân
CCXXXIV. Địa chỉ nội dung tích hợp
CCXXXV. + Lớp 6 (Nâng cao): Chuyên đề 1: So sánh hai lũy thừa
7. Giáo dục bảo vệ môi trường
- Nêu được các biện pháp giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người
CCXXXVI.II Kĩ năng:
1. Làm thí nghiệm về các hiện tượng sự nổi
2. Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, liên hệ thựctế
3. Biết vận dụng kiến thức của các môn Hóa, Toán, Sinh, Địa… để giải quyết vấn đề vàgiải thích các hiện tượng trong đời sống
CCXXXVII.III Thái độ:
CCXXXVIII. Phản ứng nhanh, tư duy, linh hoạt; Tích cực học tập
B. CHUẨN BỊ
CCXXXIX. I Giáo viên: Một cốc thủy tinh to đựng nước; Một hòn bi sắt, một hòn bi
gỗ, một miếng gỗ nhỏ
CCXL II Học sinh:
Trang 28CCXLI. Mỗi nhóm học sinh: Nghiên cứu kĩ nội dung bài học; một cốc thủy tinh
* Thí nghiệm
* Kết luận
-Nhúng một vật vào chất lỏng thì:
+ Vật chìm khi P > FA
+ Vật nổi (chuyển động lên trên) khi P < FA
+ Vật lơ lửng (đứng yên) khi P = FA
Ví dụ:
CM: Vì V bằng nhau Khi vật chìm thì: FA < P dl.V < dv.V dl < dv
Tương tự chứng minh được: dl = dvvà dv < dl
II Độ lớn của lực đẩy Ác si mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chât lỏng.
* Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy FA = d.V
Trang 29CCLXVII. 3 CCLXVIII. 4
Trang 30CCLXXI. 7 CCLXXII. 8