1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án vật lý 6 tích hợp ( nguyễn minh luân)

88 2,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 1 Đo độ dài Mục I, c1 c10: HS tự ôn tập 2 2 Đo thể tích chất lỏng Mục I: HS tự ôn tập 3 3 Đo thể tích vật rắn không thắm nước 4 4 Khối lượng. Đo khối lượng Mục II: có thể dùng cân đồng hồ, 1chỉ vàng có kl 3,75g 5 5 Lực. Hai lực cân bằng 6 6 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực 7 7 Trọng lực. Đơn vị lực 8 8 Ôn tập – Bài tập 9 9 Kiểm tra 1 tiết 10 10 Lực đàn hồi 11 11 Lực kế. Phép đo lực. Trọng lượng và khối lượng 12 12 Khối lượng riêng – Bài tập Lựa chọn BT phù hợp 13 13 Trọng lượng riêng – Bài tập Mục III: không dạy 14 14 Bài tập KLR và TLR 15 15 Thực hành và kiểm tra thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi 16 16 Máy cơ đơn giản 17 17 Mặt phẳng nghiêng 18 18 Ôn tập thi học kỳ I

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT GIỒNG TRÔM

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN: VẬT LÍ – LỚP 6 HỌC KÌ I : 1 tiết x 19 = 19 tiết CHƯƠNG I: CƠ HỌC

Xác định khối lượng riêng của sỏi

Trang 2

24 24 Sự nở vì nhiệt của chất khí C 8, C9 không yêu cầu HS trả lời

biểu diễn

nhiệt độ trong nhiệt giai kenvin gọi

là ken vin, kí hiệu K

- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.

- Nêu được khối lượng của 1 vật cho biết lượng chất tạo nên vật.

- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy kéo của lực.

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng).

- Nêu được ví dụ một số lực.

- Nêu được VD vật đứng yên dưới tác dụng của 2 lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh, yếu của 2 lực đó.

- Nhận biết được khái niệm lực đàn hồi, trọng lực.

- So sánh được độ mạnh yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít Nêu được đơn

vị lực.

- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10.m ; Nêu được ý nghĩa đơn vị đocủa P, m.

- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (P) và viết được các công thức tính các đại lượng này.Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng.

- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất.

- Nêu được các máy đơn giản được ứng dụng trong các thiết bị thông thường.

Trang 3

- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản: giảm lực kéo hoặc lực đẩy và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các VD thực tế.

2 Kĩ năng:

- Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài và đo thể tích.

- Xác định độ dài trong một số tình huống thông thường.

- Đo được thể tích 1 lượng chất lịng.

- Xác định thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn.

- Đo khối lượng bằng cân.

- Vận dụng được công thức P = 10 m

- Biết cách đo lực bằng lực kế.

- Tra bảng khối lượng riêng của các chất.

- Vận dụng được công thức D = m/V, d = P/V để giải bài tập đơn giản.

- Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp cụ thể và chỉ ra được lợi ích của nó.

II NỘI DUNG:

Gồm: 20 tiết: trong đó: 15 tiết lí thuyết, 1 tiết thực hành, 2 tiết ôn tập, 2 tiết kiểm tra.

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo từng bi.

- HS: Đem mẫu vật, dụng cụ theo yêu cầu của GV.

IV TI LIỆU THAM KHẢO:

- GV: SGK, SGV, SBT và tài liệu có liên quan.

- HS: SGK, SBT – vở BT và tài liệu có liên quan.

Trang 4

A Mục tiêu :

1 Kiến thức : - Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài.

- Nắm được các thao tác khi sử dụng dụng cụ đo độ dài

- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo

2 Kỹ năng : - Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.

- Biết đo độ dài của một số vật thông thường

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo

3 Thái độ : - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thông tin trong nhóm.

- Rèn luyện tính trung thực thông qua bảng báo cáo kết quả

-Tại sao 2 chị em tranh cãi ?

(Tại sao có sự chênh lệch số gang tay của

chị và em ?) Khi đo 1 sợi dây

Vậy để đo đúng chính xác, ta phải lam như

thế nào?

Hoạt động1: Đo độ dài và ôn lại

một số đơn vị đo độ dài: (5 phút)

Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI.

Trang 5

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời CH C2, C3

Hoạt đông 2: Tìm hiểu dụng cụ đo

độ dài : (9 phút)

- Yêu cầu HS đọc xem hình C4 ?

(* Hãy cho biết sự khác nhau của các loại

thước trên?) (hình dáng- công dụng)

- Độ dài lớn nhất của thước này là bao

nhiêu ?

Và đó là giới hạn đo của thước

- Thước này đo 1 khoảng nhỏ nhất là bao

nhiêu ?

Độ chia nhỏ nhất của thước

- Gọi HS đọc GHĐ của thước và đọc

ĐCNN Trả lời C5?

-Ycầu HS thảo luận nhóm và trả lời C6

-Ycầu HS đọc và trả lời C7

- Khi đo số đo cơ thể người tại sao dùng

thước dây mà không dùng thước thẳng

Hoạt đông 3: Đo độ dài :(15 phút)

-3 Thước có GHĐ 30cm vàĐCNN 1mm - b) Chiều dài củacuốn sách vật lý 6

- C7: +Thước mét để đo chiều dàicủa mảnh vải

+Thước dây để đo số đo cơ thểcủa khách hàng

-Vì cơ thể người có nhiều dạngcong thước dây mềm mới đo được

-Thước dây, thước kẻ HS , bảngkết quả đo độ dài vào vở (bảng1.1)

Học sinh tự ôn tập

2 Ước lượng độ dài:C2:

C3:

 Ước lượng độ dài và

độ dài đo bằng thướckhông giống nhau

II Đo độ dài:

1 Tìm hiểu dụng cụ

đo độ dài:

-Giới hạn đo (GHĐ):

Độ dài lớn nhất ghitrên thước

-Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN): Độ dài giữa

2 vạch chia liên tiếptrên thước

2 Đo độ dài :

a Chuẩn bị :

Trang 6

+ Tiến hành đo ?

-Đo chiều dài bàn học chọn thước nào

trong hai thước trên? Xđ GHĐ – ĐCNN ?

-Bề dày cuốn vật lý 6? Xđ GHĐ -ĐCNN?

-Thực hiện đo 3 lần , mỗi lần ghi kết quả

vào bảng: l1 ? l2 ? l3 ?

-Tính giá trị trung bình l ? 3 3 2 1lll

-Thước dây -Thước kẻ -Nhóm tiến hành đo - Thảo luận điền vào bảng kẻ sẳn b Tiến hành đo :  Hoạt động 4: Rút ra kết luận, Vận dụng, cũng cố: (10 phút) - Dựa vào các câu hỏi trên, các em hãy rút ra kết luận C6: a (1)độ dài b (2)GHĐ

(3)ĐCNN c (4)dọc theo (5)ngang bằng với d (6)vuông góc e (7)gần nhất

II Vận dụng: C6: a (1)độ dài b (2)GHĐ

(3)ĐCNN c (4)dọc theo (5)ngang bằng với d (6)vuông góc e (7)gần nhất

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : (3 phút) - Bài vừa học : + Trả lời C1C9 , học ghi nhớ, thuộc C6 + Làm các BT còn lại, HSG : 1-2.13 , 1-2.12 / 6SBT - Bài sắp học : Đo thể tích chất lỏng Soạn: C1 , C2 , C3 , C4 , C5 , C6 , C7 , C8 , C9 Chép trước câu C9 Kẻ bảng 3.1 V NHẬN XÉT:

Trang 7

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : - Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

2 Kỹ năng : - Biêt sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng

3 Thái độ : - Rèn luyện tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích

- Xác định thể tích chất lỏng và kết quả báo cáo đo thể tích chất lỏng

II CHUẨN BỊ :

1 Đồ dùng:

 Một số vật đựng chất lỏng, một số ca có để sẵn chất lỏng (nước)

 Mỗi nhóm 2 đến 3 loại bình chia độ

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

HS 1: GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì? Giải bài tập 1-2.9 SBT.

HS 2: Trình bày cách đo chiều dai? Đo chiều dài của quyển SGK.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tình huống học

tập: (1 phút)

- Gọi HS đọc tình huống?

Hoạt động 2: Đơn vị đo thể

tích: (1 phút)

Yêu cầu HS đọc, tự hoàn thành C1

Hoạt động 3: Đo thể tích chất

lỏng: (9 phút)

-Yêu cầu HS cá nhân làm việc trả lời

C2; C3; C4; C5

-Hình 3.1 có những dụng cụ đo nào,

đọc GHĐ và ĐCNN?) (đơn vị?)

- Hình 3.2 có những dụng cụ đo nào,

đọc GHĐ và ĐCNN?)

-HS dự đóan cách xác định thể tích

- HS tự ôn tập ở nhà

- Mét khối hoặc lit

-C2: Ca(½lít)GHĐ: ½lít ĐCNN: ½ lít

ca(1lít) GHĐ:1lít, ĐCNN: ½lít can(5lít)GHĐ:5lít, ĐCNN:1lít

- C3: Chai, lọ, ca, bình đã biết sẵn dung tích

I ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH :

II ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG:

1 Tìm dụng cụ đo thể tích:

C5: Dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: Chai, lọ,

ca đong, bình chia độ có ghi sẵn dung tích

Trang 8

- Rút ra kết luận, điền từ C5?

Hoạt động 4 :Tìm hiều cách

đo thể tích chất lỏng: (8 phút)

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C6

,C7 ,C8 Tại sao trả lời như vậy

-Dựa vào C6C8 Làm C9

* Đây cũng là thứ tự từng bước đo thể

tích chất lỏng

Hoạt động 5: Thực hành đo

thể tích chất lỏng chứa trong

bình: (17 phút)

- Xác định mục đích TN?

- Giới thiệu dụng cụ?

- Nêu cách tiến hành

- GV thống nhất làm trình tự :

+ Lấy một lượng nước

+ Chọn dụng cụ phù hợp

+ Ước lượng thể tích

+ Đổ chất lỏng vào bình chia độ đo ghi

kết quả vào bảng 3.1

- C4: a) GHĐ:100m ĐCNN:5ml b) GHĐ:250m ĐCNN:50ml c) GHĐ:300ml ĐCNN:50ml

-C6: Bình b -C7: Cách b -C8: a:V70cm3

b:V50cm3

c:V40cm3

-C9:

- Đo thể tích chất lỏng

- Như phần chuẩn bị SGK

- HS trình bày

- Nhóm tiến hành thực hành Thư kí

ghi kết quả vào bảng 3.1

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng: - Rút ra kết luận : C9: a)-(1): Thể tích b)-(2):GHĐ,ĐCNN c)-(3): thẳng đứng d)- (4): ngang e)- (5):gần nhất IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : (4 phút) -Bài vừa học : + Trả lời C1C9, học thuộc C9, ghi nhớ + Làm bài tập: 3.13.7/tr6,7 SBT -Bài sắp học : + Soạn C1C3 + Chuẩn bị một số vật rắn không thấm nước + Kẻ bảng 4.1/16 ra tờ giấy riêng V NHẬN XÉT:

Trang 9

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Biết đo thể tích vật rắn không thấm nước

- Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước

2 Kỹ năng :

- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được , hợp tác trong

mọi công việc của nhóm học tập

3 Thái độ : ham thích môn học.

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng: Các nhóm:

- Vài vật rắn không thấm nước

- Bình chia độ , 1 chai có ghi sẵn dung tích dây buộc

- Bình tràn (or bát , đĩa)

- Bình chứa

- Kẻ sẵn bảng kết quả 4.1

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

HS 1: Nêu cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ?

HS 2: Xác định thể tích bình chứa (khoảng 150 ml)?

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC:

Bài 04: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC.

Trang 10

IV

10

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt đông1: Tạo tình huống: (2

phút)

- Chúng ta đã biết cách đo thể tích chất

lỏng chỉ cần cho lượng chất lỏng cần đo

vào bình chia độ rồi đọc kết quả Nhưng

đối với những vật rắn thì sao ta đo bằng

thảo luận trình bày các bước?

-Có lưu ý gì khi ta thả vật rắn vào chất

lỏng, thả vật rắn vào trong chất lỏng như

*Lưu ý: Đối với bình tràn, khi nước tràn

ra bình chứa không cho nươc tràn ra

ngoài, rót hết vào bình chia độ

-Giáo viên thu bảng kết quả đo thể tích

1

B :Đổ nước vào bình chia độ :

1

V 150cm3 2

B :Thả hòn đá vào bình :V2 

200cm3 3

B :Thể tích đá: V2-V1  200 –

150 50(cm3)-Vật rắn to không bỏ lọt bìnhchia độ

-B : Đổ nước đầy bình tràn 1

2

B :Thả hòn đá vào bình tràn

Hứng nước chảy từ bình trànsang bình chứa

3

B : Đổ nước từ bình chứa sangbình chia độ

Vnước 80cm3, Vậy Vđá Vnước  80cm3

-Vật rắn nằm trong lòng chấtlỏng

-Đổ hết nước từ bát vào bìnhchia độ, không làm đổ ra

I CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC:

3.Thực hành: Đo thể tích vật rắn

II VẬN DỤNG:

Trang 11

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : - Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì ?

- Biết được khối lượng của quả cân 1 kg

2 Kỹ năng : - Biết sử dụng cân Robecvan

- Đo được khối lượng của 1 vật bằng cân

- Chỉ ra được ĐCNN , GHĐ của cân

3 Thái độ : - Rèn tính cẩn thận trung thực khi đọc kết quả

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

HS 1: Nêu phương pháp đo vật rắn bằng bình chia độ?

HS 2: Nêu phương pháp đo vật rắn bằng bình tràn?

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tạo tình huống :

(3phút)

-Em có thể biết em nặng bao nhiêu cân

không? Bằng cách nào em biết được?

Hoạt đông2: Khối lượng – đơn

C3: 500g là khối lượng bột giặt

I Khối lượng Đơn vị khối lượng:

1 Khối lương :

- HS hòan thành C1 – C6

- Mọi vật đều có khốilượng, khối lượng của 1vật là lượng chất chứa

Trang 12

từ trong khung cho phù hợp điền vào

khoảng trống

-Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống

đo lường hợp pháp của VN là gì?

-Ngòai ra con đơn vi nào khác?

Hoạt động 3: Đo khối lượng :

Rôbécvan yêu cầu HS hoàn thành C9

-HS hoạt động theo nhóm hoàn thành

C10 sau khi GV hướng dẫn

-HS thảo luận nhóm trả lời C11

chứa trong túi

C4: 379g là khối lượng của sữa

chứa trong hộp

C5:Mọi vật đều có khối lượng.

C6:Khối lượng chứa của một vật

chỉ lượng chất chứa trong vật.

- Kilôgam – Kg-Tấn, tạ, yến, kg, hg, dg, g 1tấn  ? tạ

1tạ  ? yến1tấn  ? kg1tấn  ? yến ……

- Nhóm nhận dụng cụ TN

(1): đòn cân, (2) :đĩa cân, (3) : kimcân, (4): hộp quả cân

C8: GHĐ: 205g ĐCNN: 1g

C9: (1) điều chình số 0 (2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa (6) quả cân (7) vật đem cân

-Học sinh tiến hành theo nhóm vàghi kết quả vào bảng

B1: UL Vật B2: Xđ GHĐ & ĐCNN B3: Đo khối lượng của vật B4: Ghi kết quả

trong vật

2 Đơn vị đo khối lượng:

- Đơn vị đo hợp pháp của

VN là kilogam (Kg) 1Kg=1000g

=1000.000mg

II Đo khối lượng:

1.Tìm hiểu cân Rôbécvan :

C7: Gồm: Đòn cân, địacân, kim cân, hộp quảcân

C8: GHĐ = 205gĐCNN=1g

2 Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật :

C9: (1) điều chình số 0 (2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa (6) quả cân (7) vật đem cân

3 Các loại cân khác :

C11:hình 5.3:cân y tế hình 5.4:cân tạ hình 5.5:cân đòn hình 5.6: cân đồng hồ

III Vận dung:

IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : (2 phút)

- C13: Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5tấn không được đi qua

Trang 13

-Bài vừa học: Học thuộc C5, C6, C9, ghi nhớ

Làm bài tập :5.15.4/ 8-9 SBT

-Bài sắp học: Lực – Hai lực cân bằng

+ Lực là gì ?

+ Phương và chiều của lực

+ Hai lực cân bằng

V NHẬN XÉT:

I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức : - Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo, … Khi vật này tác dụng vào vật khác Chỉ ra được phương và chiều của các lực đó - Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra hai lực cân bằng

- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực

2 Kỹ năng : - Học sinh bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi nghiên cứu kênh hình

3 Thái độ : - Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra qui luật

II CHUẨN BỊ :

1 Đồ dùng: Mỗi nhóm HS:

+ 1 chiếc xe lăn + 1 lò xo lá tròn + 1 thanh nam châm + 1 quả gia trọng sắt + 1 giá sắt

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

HS 1: Phát biểu ghi nhớ?

HS 2: Nêu phương pháp xác định khối lượng của vật bằng cân Rôbécvan?

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt động 1:Tình huống học

tập: (2 phút)

- Gọi HS đọc đặt vấn đề ở SGK?

Tại sao ta gọi là lực đẩy và lực kéo?

Hoạt động 2: Hình thành khái

niệm lực: (15 phút)

-Giới thiệu dụng cụ, hướng dẫn cách

lắp ráp theo hình 6.1

-Ta đẩy xe cho ép lò xo lại

- Nhiều HS trả lời?

-HS đọc Học sinh lắp ráp -Thực hiện thí nghiệm theo sự

I LỰC:

1 Thí nghiệm:

Trang 14

-Làm thế nào để biết là xo tác dụng đẩy

lên xe

- Hướng dẫn HS lắp TN 6.2

-Ta kéo lò xo dãn ra

-Tại sao biết lò xo kéo xe ?

- Yêu cầu HS làm TN 6.3 Trả lời C3

- Từ C1-C4, trả lời C4?

- Rút ra kết luận?

Hoạt động 3: Nhận xét về

phương và chiều của lực: (10 phút)

-Qua làm thí No Hãy xác định về

phương và chiều của lực ở 6.2, 6.1

- Trả lời C5?

GV giới thiệu thêm về chiều ( trái

phải, trên dưới, …), phương

-Buông tay khỏi xe xe chuyển độngngược lại

-HS lắp ghép TNo theo hình 6.2-HS thực hiện

C2:-Xe tác dụng kéo lò xo -Lò xo tác dụng kéo xe C3: Nam châm hút quả nặng

-HS: Đọc thông tin và xác địnhphương và chiều của lực

- C5: Phương: Nằm ngang Chiều: Từ trái  phải

C6:-Nếu đội bên trái mạnh hơn dây

cđ về bên trái -Nếu đội bên phải mạnh hơn dây

cđ về bên phải -Nếu hai đội mạnh (khoẻ) ngangnhau thì sợi dây đứng yên

C4:a) (1) lực đẩy (2) lực ép b) (3) lực kéo ( 4)lực kéo c) (5) lực hút

2 Rút ra kết luận :

Tác dụng đẩy, kéo, hútcủa vật này lên vật khácgọi là lực

II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC :

- Mỗi lực đều có phương

và chiều xác định

III HAI LỰC CÂN BẰNG :

C8: a) (1) cân bằng (2) đứng yên b) (3) chiều c) (4) phương (5) chiều

IV VẬN DỤNG :

IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : (1 phút)

- Bài vừa học : + Học ghi nhớ

+ Làm bài tập: 6.16.4/tr9, 10 SBT

Trang 15

- Bài sắp học : + Tìm ví dụ về sự biến đổi cđ

+ Tìm ví dụ về sự biến dạng

V NHẬN XÉT:

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Biết được thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng, tìm được thí dụ để minh họa

- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm vật

đó biến dạng hoặc làm vật đó vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng

- So sánh được độ mạnh yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít

2 Kỹ năng : - Biết lắp ráp thí nghiệm

- Biết phân tích thí nghiệm, hiện tượng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực

3 Thái độ : - Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng vật lý, xử lý các thông tin thu nhập được.

II CHUẨN BỊ :

1 Đồ dùng: Mỗi nhóm HS:- 1 xe lăn - 1 máng nghiêng - 1 lò xo xoắn

- 1 lò xo lá tròn - Hai hòn bi - 1 sợi dây

Cả lớp : 1 cái cung

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

HS 1: Thế nào là lực, hai lực cân bằng?

HS 2: Làm BT 6.2, 6.3 SBT?

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt động 1:Tổ chức tình huống

học tập : (2 phút)

-Quan sát hính cho biết: ai đang gương -Bên trái đang gương cung, bên

Bài 07: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

Trang 16

cung, ai chưa gương cung?

- Dựa vào đặc điểm gì của hai chiếc cung

ta biết được ai gương cung, ai chưa gương

cung ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu những

hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng

vào: (12 phút)

- Có những sự biến đổi chuyển động nào?

-Tìm ví dụ cho mỗi biến đổi chuyển động

-GV giới thiệu đồ dùng, hướng dẫn ráp đồ

theo kênh hình, tiến hành thí nghiệm

-Nhận xét trạng thái của xe lăn khi buông

tay ra Tại sao ?

Lò xo tác dụng lực đẩy lên xe lăn làm

cho(kết quả là) xe lăn từ đứng yên trở nên

chuyển động làm biến đổi chuyển động

của xe

-Kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe

là gì ?(thông qua sợi dây)

-Khi va chạm lò xo 2 vật tác dụng lên

nhau Lò xo tác dụng lực lên viên bi đã

làm viên bi như thế nào?

-C3: Xe lăn chuyển động Vì xe

bị lò xo đẩy

-C4: Làm xe đang chuyển độngthì dừng lại  biến đổi chuyểnđộng của xe

-C5: Sau khi chịu td lực của lòxo viên bi văng ra ngoài mángnghiêng (đổi hướng cđ)  biếnđổi chuyển động

-Đều làm xe biến đổi chuyểnđộng, viên bi cũng biến đổichuyển động

-C6: Làm lò xo biến dạng

- HS rút ra kết luận, từ kết quả

TN trên

I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng :

1 Những sự biến đổi của chuyển động :

(Học SGK )

2 Những sự biến dạng:

Là những thay đỗi về hìnhdạng, kích thướt của 1 vật

II Những kết quả tác dụng của lực:

Trang 17

-Hòan thành C8?

- Đọc và chép phần ghi nhớ?

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố:

(5 phút)

-HS hoạt động cá nhân tự làm C9, C10,

C11 vào vở bài tập

-GV gọi bất kỳ HS nào Nhận xét, chỉnh

sửa lại

-Phần “có thể em chưa biết”  HS phân

tích

- HS rút ra kết luận, từ kết quả

TN trên

- Đọc và ghi bài

-HS làm C9, C10, C11 vào vở bài tập

- Nhận xét từng câu

- Đọc và phân tích

C8: (1):biến dạng (2): biến đổi chuyển động của

- Ghi nhớ : SGK

III Vận dụng:

IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: (1 phút)

-Bài vừa học : + Học C7, C8

+ Làm bài tập 7.17.4/tr11, 12 SBT

-Bài sắp học : + Trọng lực là gì ?

+ Phương và chiều của trọng lực

+ Đơn vị lực

V NHẬN XÉT:

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : - Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì ?

- Nêu được phương và chiều của trọng lực

- Nắm được đơn vị đo và cường độ của lực là Niutơn

2 Kỹ năng : - Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kỹ thuật :Sử dụng dây dọi để

xác định phương thẳng đứng

3 Thái độ : - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị: Mỗi nhóm HS: + 1 giá treo + 1 quả nặng 100g có móc treo

+ 1 khay nước + 1 lò xo

Trang 18

+ 1 dây dọi + 1 chiếc êke

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS1: Nêu những sự biến đổi của chuyển động ?

Nêu thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật

HS2: Sự biến dạng là gì? Nêu thí dụ về lực tác dụng lên một vật có thể đồng thời gây ra 2 kết quả biến

dạng & biến đổi chuyển động

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt động1: Kiểm tra Tổ chức

tình huống học tập (2’)

C1: Như SGK.

C2: Nếu thả viên phấn dự đoán hiện

tượng gì xảy ra ?

Tại sao viên phấn rơi xuống đất mà

không bay ngược lên trời? Không chỉ

riêng viên phấn mà tất cả mọi vật.

Lò xo có tác dụng kéo quả nặng lên

không cho quả nặng rơi xuống.

+Lực đó có phương và chiều như thế

nào ?

+Tại sao quả nặng đứng yên ?

(Một vật đứng yên khi nào?)

-Cầm một viên phấn trên cao, đột nhiên

buông tay ra (Thả viên phấn từ trên

cao)

-Nằm trong dạng nào của sự biến đổi

chuyển động ?

-Ycầu trả lời C2:

Phấn rơi theo phương ntn ?

Chiều như thế nào ?

Đó cũng là phương và chiều của lực

+ Chiều từ dưới lên trên

+Quả nặng chịu tác dụng của 2 lựccân bằng

-Viên phấn rơi xuống đất -Vật đang đứng yên thì chuyểnđộng

-C2: Kết quả tác dụng của lực làm

vật đứng yên bỗng nhiên chuyểnđộng Lực này có phương thẳngđứng, chiều từ trên xuống

I Trọng lực là gì?:

1.Thí nghiệm:

C1:

C2:

Trang 19

Trái Đất Và Trái Đất tác dụng lên

viên phấn Làm viên phấn rơi

-Dây dọi có phương ntn ?

-Quả nặng đứng yên, vì sao ?

- Cho HS đọc thông tin?

Lực là một đại lượng vật Lý nó có đơn

vị Để đo độ mạnh hay cường độ của

lực người ta dùng đơn vị là Niutơn

-Có phương thẳng đứng -Quả nặng chịu tác dụng của 2 lựccân bằng

-Lực kéo của dây dọi lên quả nặng

và lực hút của trái đất lên quả nặng

2 Kết luận :

- Trọng lực là lực hút củatrái đất

- Trọng lực tác dụng lênmột vật là trọng lượng củavật

II Phương và chiều của trọng lực:

1 Phương và chiều của trọng lực:

C4: a ) (1) cân bằng với

(2) dây dọi (3) thẳng đứng b) (4) từ trên xuốngdưới

2 Kết luận:

Trọng lực có phươngthẳng đứng và có chiều từtrên xuống

III Đơn vị lực:

-Đơn vị của lực là Niutơn -Ký hiệu : N

-Gọi trọng lượng là P,khối lượng là m

Trang 20

- Cho HS bố trí TN như theo C6?

- Trả lời C6?

2 Củng cố :

- Gọi HS đọc “có thể em chưa biết”

- Đọc nội dung phần ghi nhớ

-HS bố trí TN 8.2 có thêm chậu nước, thả quả nặng vào chậu nước  Dùng thướt eke đo góc tạo bởi dây dọi và mặt nước

- 90o (vuông góc)

IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: (2’)

- Bài vừa học : +Học ghi nhớ

+ Bài tập :8.18.2, 8.4 / Tr12-13-14 SBT

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết :

+ Nội dung học: Từ bài 1  bài 8

+ Phần nội dung chính:

1 Đơn vị của độ dài, khối lượng, thể tích, trọng lực Đổi đơn vị?

2 Cánh đo độ dài, khối lượng, thể tích vật không thấm nước?

3 Lực là gì? Thế nào là 2 lực cân bằng? Kể tên các loại lực? Cho VD?

4 Xác định phương và chiều của lực?

5 Bài tập tính trọng lực? (P=10m)

V NHẬN XÉT:

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

Trả lời: Đơn vị đo độ dài hợp pháp nước ta là mét,dụng cụ đo độ dài là thước.

GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên dụng cụ, ĐCNN là khoảng cách hai vạch chia liên tiếp nhau

Trả lời: Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là mét khối (m 3 )và lít (l) dụng cụ đo thể tích chất lỏng :bình chia độ ,ca đong,chai có ghi sẵn thể tích

Trả lời: Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng cách :

Câu 1: Đơn vị đo độ dài hợp pháp nước ta là gì? Nêu dụng cụ đo độ dài ? GHĐ và ĐCNN là gì?

Câu 2: Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là gì ? dụng cụ nào đo thể tích chất lỏng

Câu 3 : Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng cách nào ?

ÔN TẬP KIỂM TRA VẬT LÍ HỌC KÌ I

Trang 21

- Dùng binh chia độ :thả vật rắn vào bình chia độ, mực chất lỏng dâng lên là thể tích vật

- Dùng bình tràn : thả vật vào bình tràn, chất lỏng tran ra, đổ vào bình chia độ ,thể tích là thể tích vật

Trả lời : Khối lựơng một vật chỉ lượng chất chứa trong vật Đơn vị đo khối lượng một vật :Kilogam (kg), tấn (t), gam(g)

Sử dụng cân để đo khối lượng một vật

Trả lời: Lực là tác dụng đẩy hoặc kéo vật này lên vật khác Lực tác dung vào vật gây biến đổi chuyển động hoặc biến dạng hoặc cả hai

Ví dụ: bóp phanh xe chạy chậm và dừng lại, hoặc Kéo lò xo thì lò xo bị dãn

Trả lời: Hai lực cân bằng là hai lực cùng phương , ngược chiều , cùng độ lớn,cùng tác dụng một vật

Ví dụ : Quyển sách đặt trên bàn đứng yên chịu tác dụng 2 lực cân bằng: lực đỡ mặt bàn và trong lực

Trong lực có phương thẳng đứng chiều hướng về trái đấtLực đỡ mặt bàn có phương thẳng đứng chiều hướng lên trên

Trả lời: Trọng lực là lực hút trái đất Trọng lực tác dụng lên vật gọi là trọng lượng vật

Trong lực có phương thẳng đứng ,chiều hướng về trái đất.

Đơn vị: Niu tơn (N) 1N tương ứng là 100g

II TỰ LUẬN:

CÂU 1: (2.0 điểm) Trọng lực là gì ? phương và chiều trọng lực?

Vật khối lượng 2 kg thì có trọng lượng là bao nhiêu?

CÂU 2: (1.0 điểm): Quyển sách đặt trên bàn đứng yên Hỏi quyển sách chịu tác dụng những lực nào? Chỉ ra

phương và chiều tác dụng lực lên quyển sách?

CÂU 3: (1.5 điểm) Cho dụng cụ 1 bình chia độ, 1 cái ca, 1 cái bát, 1 hòn đá không lọt bình chia độ và

nước Trình bày cách xác định thể tích hòn đá?

CÂU 4: Người ta dùng bình chia độ để đo thể tích một viên sỏi ĐCNN của bình là 1cm3 Thể tích chất lỏng

trong bình khi thả viên sỏi vào là 96cm3 Tính thể tích viên sỏi :biết thể tích chất lỏng trong bình để do là 57cm3

CÂU 5: 1 sợi dây chỉ chịu được tối đa 1 lực 15N Móc vào sợi dây 1 vật có trọng lượng 10N.Hỏi dây có đứt

hay không? Tại sao.(1đ)

CÂU 6: a Trọng lực là gì?em hãy nêu phương,chiều của trọng lực (1đ)

b Em hãy nêu 1 ví dụ về lực tác dụng làm vật biến dạng và 1 ví dụ về lực tác dụng làm vật biến đổi

chuyển động.(1.0)

CÂU 7: Đơn vị đo khối lượng là gì ? Hãy kể tên các loại cân mà em biết.(1, đ)

CÂU 8: Em hãy nêu cách đo độ dài của bàn học?(1đ)

III NHẬN XÉT:

Câu 4: Khối lựơng một vật chỉ gì? Nêu đơn vị đo khối lượng một vật ? Sử dụng dụng cụ nào đo

khối lượng một vật ?

Câu 5: Lực là gì ? Lực tác dung vào vật gây ra kết quả gì ? Cho ví dụ

Câu 6: Thế nào là hai lực cân bằng ? Cho ví dụ về 2 lực cân bằng tác dụng lên vật ? chỉ ra

phương và chiều tác dụng lực ?

Câu 7: Trong lực là gì? Nêu phương và chiều của Trọng lực? Đơn vị?

Trang 22

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đánh giá kết quả học tập, hiểu biết của HS

2 Kỹ năng : Tái hiện kiến thức, lựa chọn phù hợp.

KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 23

độ dài ĐCNN,GH Đ

Câu 12

học sinh thơng hiểu cách đo độ dài

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 3 Số điểm1.5đ

Tỉ lệ.15%

Số câu 1 Sốđiểm 0,5đ

Tỉ lệ.35%

Chủ đề 2

Thê tich, đo

thê tich vât răn

khơng thâm

nươc

Câu 6

đo thể tích vật rắn khơng thấm nước

Câu13

Trọng lực, Đơn vị lực

Câu :4, 9, 11

Tác dụng lực

Câu 14,15

Vận dụng đo thể tích vật rắn khơng thấm nước

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 3 Sốđiểm 1.5đ

Tỉ lệ.15%

Số câu 1 Số điểm 1đ

Tỉ lệ.10%

Ngày……… tháng ……… năm 2011

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Học kì I)

Môn: Vật lí 6

Trang 24

Điểm Lời phê

I TRẮC NGHIỆM : Chọn câu đúng nhất trong các câu sau đây :( 3đ)

Câu 1- Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo thể tích ?

Câu 2- Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa vật lí

6.Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào đúng ?

Câu 3- Dùng bình chia độ để đo thể tích của một hịn đá, thể tích nước ban đầu đọc trên bình là V1 = 60

cm3, sau khi thả hịn đá vào bình, đọc được thể tích nước và đá là V2 = 105 cm3, thể tích hịn đá là:

a 60 cm3 b 105 cm3 c 45 cm3 d 165 cm3

Câu 4- Khi một quả bĩng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bĩng

a chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bĩng

b chỉ làm biến dạng quả bĩng

c Khơng làm biến dạng và cũng khơng làm biến đổi chuyển động của quả bĩng

d vừa làm biến dạng quả bĩng đồng thời làm biến đổi chuyển động của quả bĩng

Câu 5-Gió thổi căng phồng cánh buồm, gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực gì ?

a- Lực nén b-Lực kéo c- Lực hút d-Lực đẩy

Câu 6-Trong các số liệu sau đây,số liệu nào tương ứng với trọng lượng một học sinh THCS?

Câu 7- Trong hình 1, hình nào vẽ vị trí đặt mắt đúng để đọc kết quả đo?

a- Hình 1a b- Hình 1c c- Hình 1b d- Tất cả đều sai

Câu 8- Trong hình 2, Hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng

chính xác?

a- Hình 2a b- Hình 2b c- Hình 2c d- Tất cả đều đúng

Câu 9- Bình chia độ ở hình 2 có GHĐ và ĐCNN là:

a- 110cm3 và 10 cm3 b- 100 cm3 và 5cm3

c- 100 cm3 và 10 cm3 d- 110 cm3 và 20cm3

Câu 10- Một vật có khối lượng 350 g Trọng lượng tương ứng là bao nhiêu?

Câu 11-Khi kéo dãn một lò xo, tay ta tác dụng lên lò xo một lực nào sau đây ?

a-Lực đẩy b-Lực nén c- Lực hút d- Lực kéo

Trang 25

Câu 12-Một con chim đậu trên cành cây, làm cành cây bị cong xuống Con chim tác dụng lên cành

cây một lực gì?

a- Lực nén b- Lực đẩy c- Lực nâng d- Lực uốn

B- ĐIỀN TỪ:

Câu 13- Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống :Tràn ra, thả chìm, thả, dâng lên (1,0đ)

- Đo thể tích vật rắn khơng thấm nước: vật đĩ vào chất lỏng đựng trong bìnhchia độ Thể tích của phần chất lỏng bằng thể tích của vật

- Khi vật rắn khơng bỏ lọt vào bình chia độ thì vật đĩ vào trong bình tràn.Thể tích của phần chất lỏng bằng thể tích của vật

C- TỰ LUẬN : (6đ)

Câu 14- Hãy kể tên dụng cụ đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng (mỗi loại 2 dụng cụ)? (1,5đ)

Câu 15- a Trọng lực là gì? Em hãy nêu phương,chiều của trọng lực.(1đ)

b Vật khối lượng 2 kg thì cĩ trọng lượng là bao nhiêu? (0,5đ)

Câu 16- Lực là gì? Em hãy nêu 1 ví dụ về lực tác dụng làm vật biến dạng và 1 ví dụ về lực tác dụng làm vật

biến đổi chuyển động, 1 ví dụ về lực tác dụng làm vật vừa biến đổi chuyển động vừa biến đổi biến dạng (2.0)

Câu 17- Một sợi dây chỉ chịu được tối đa 1 lực 15N Mĩc vào sợi dây 1 vật cĩ trọng lượng 10N Hỏi dây

cĩ đứt hay khơng? Tại sao.(1đ)

1 Kiến thức : - Nhận biết được vật đàn hồi (qua sự đàn hồi của lị xo)

- Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi

- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn

hồi

2 Kỹ năng : - Lắp thí nghiệm qua kênh hình

Bài 10: LỰC ĐÀN HỒI

Trang 26

- Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi

3 Thái độ : - Có ý thức tìm tòi quy luật vật lý qua các hiện tượng tự nhiên

II CHUẨN BỊ :

1 Đồ dùng: Mỗi nhóm: + 1 giá treo + 1 lò xo + 1 cái thước có chia độ đến mm

+ 4 quả nặng giống nhau mỗi quả 20g

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Trọng lực là gì ? Phương và chiều của trọng lực ? Xác định: 300g = …? N 2,5 Kg = …? N

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1:Tổ chức tình huống

học tập (2’)

-Kéo lò xo, không kéo nữa

-Còn sợi dây cao su nó giống lò xo

không Chúng có thế gì khi tác dụng lực

chúng bị biến dạng, không tác dụng lực

nữa thì trở lại hình dạng ban đầu ?

Hoạt động 2: Nghiên cứu biến

dạng đàn hồi Độ biến dạng (20’)

-Gọi HS đọc thí nghiệm ở phần 1

-Thí nghiêm này ta cần những dụng cụ

gì?

-Sau khi lắp thanh ngang, treo lò xo đo

chiều dài lò xo ghi vào lo ?

Treo 1 quả nặng có klg 20g vào lò xo

dãn ra ta đo chiều dài lúc này l ? thì độ

biến dạng của lò xo treo một quả nặng là

-Sau khi thực hiện đo xong 3 quả Các

em tháo các quả nặng ra và đo lại chiều

-HS đọc thí nghiệm liên hệ bảng ghikết quả

-Giá đỡ, thanh ngang, lò xo, quảnặng

-m20g => trọng lượng 0,2N

HS tiến hành thí nghiệm trong vòng

4 phút, hòan thành bảng 9.1-Càng dãn ra

- Biến dạng của lò xo cóđặc điểm như trên làbiến dạng đàn hồi

2 Độ biến dạng của lò xo: là hiệu giữa chiều

Trang 27

- Nếu treo nhiều quả nặng, cường độ lực

kéo lò xo tăng hay giảm? Lực đàn hồi

-Lực đàn hồi -Phương thẳng đứng chiều từ dướilên trên

C3: Lực đàn hồi của lò xo cân bằng

với trọng lực tác dụng lên các quảnặng Cường độ của lực đàn hồi của

lò xo bằng cường độ của trọnglượng các quả nặng

- Cường độ lực kéo lò xo tăng lựcđàn hồi tăng

-C4: C

C5: (1) gấp đôi (2) gấp ba C6: Sợi dây cao su và lò xo cùng có

2 Đặc điểm của lực đàn hồi :

C4: C

- Độ biến dạng đàn hồităng thì lực đàn hồi cũngtăng

Trang 28

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : - Nhận biết được cấu tạo của lực kế, xác định được GHĐ và ĐCNN của một lực kế

- Biết đo lực bằng lực kế

- Biết mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật khi biết khối

lượng, hoặc ngược lại

2 Kỹ năng : - Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo

- Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trường hợp đo

3 Thái độ : - Rèn luyện tính sáng tạo, cẩn thận

II CHUẨN BỊ :

1 Đồ dùng dạy học:

- Mỗi nhóm: + 1 lực kế lò xo + 1sợi dây mảnh, nhẹ để buộc vào SGK

- Cả lớp: + 1 cung tên + 1 xe lăn + 1 vài quả nặng

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

- HS1: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không? Đó là lực gì? Phương và chiều của lực này?

- HS2: Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào?

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tình huống học

tập : (3’)

Giáo viên kéo cung, Thầy có tác dụng

lực lên cung không ? Độ lớn của lực này

-HS :-HS :

-HS :-HS :

I Tìm hiểu lực kế :

1 Lực kế là gì ?

2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản :

C1: (1) lò xo

(2) kim chỉ thị (3) bảng chia độ

Bài 10: LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC – TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

Trang 29

-Muốn đo lực hút của trái đất tdụng lên

quả nặng, ta đo ntn ?

-HS thực hành theo nhóm theo C4

-Ycầu từ C4 rút ra C5

Hoạt động 4: Xây dựng công

thức liên hệ giữa trọng lượng và

C5: Khi đo, cần phải cầm lực kế

sao cho lò xo của lực kế nằm ở

tư thế thẳng đứng, vì lực cần đo

là trọng lực, có phương thẳngđứng

C6: a) 1N b) 200g

c) 10N

P : trọng lượng (N) m: khối lượng (kg)

.10

IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : (1’)

-Bài vừa học : Học C1, C3, ghi nhớ Bài tập :10.1  10.5 / SBT

-Bài sắp học : “Khối lượng riêng – trọng lựơng riêng” Làm C1  C4

V NHẬN XÉT:

P = 10 m

Trang 30

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : - Hiểu khối lượng riêng (KLR) là gì ?

- Xây dựng được công thức tính m D.V Cho biết từng đại lượng?

- Sử dụng bảng KLR của 1 số chất để xác định: Chất đó là chất gì? Khi biết KLR của chất đó hoặc tính được khối lượng

2 Kỹ năng : - Vận dụng công thức vào giải BT

- TN đo khối lượng riêng

HS2: Xác định GHĐ và ĐCNN của 1 lực kế? Giải bài tập 10.2 SBT

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt động1 : Tạo tình huống

-Cho biết khối lượng riêng của

nhômbằng bao nhiêu ?

-Gọi HS giải thích D thuyngan

C2: Khối lượng của 0 m,5 3 đá là:

I Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng.

1 Khối lượng riêng:

C1:B

-Định nghĩa: Khối lượngcủa một mét khối một chấtgọi là khối lượng riêng củachất đó

Ký hiệu : DĐơn vị : kg / m3

2 Bảng khối lượng riêng của một số chất:

SGK

3 Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng:

Trang 31

- Giải BT 12.1 SBT: Yêu cầu HS đọc

+ Nếu dữ kiện, yêu cầu?

+ Công thức tính?

- C7: Yêu cầu HS đọc?

GV hướng dẫn HS giải

+ Tìm khối lượng muối

+ Tìm khối lượng nước muối

+ Tính khối lượng riêng của nước

muối

Hoạt động 4: Củng cố về nhà:

(2’)

- Khối lượng riêng là gì?

- Công thức tính khối lượng riêng?

- HS đọc?

- 1 HS lên bảng giải+ Khối lượng của nước :

)(5,00005,0.1000

+ Khối lượng riêng nước muối:

)/(11000005

,0

55,

- Bài vừa học : Học ghi nhớ BT 11.1; 11.3a; 11.4/SBT

- Bài sắp học : Phần II: Trọng lượng riêng

V NHẬN XÉT:

Trang 32

- Nêu được đơn vị đo trọng lượng riêng.

- Vận dụng công thức để giải bài tập cơ bản

2 Kỹ năng: Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng để giải một số bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- KLR là gì?

- Công thức tính khối lượng riêng? Đơn vị khối lượng riêng?

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trọng lượng riêng (15’)

* Yêu cầu học sinh đọc sgk và

trả lời câu hỏi :

- TLR là gì?

-TLR có đơn vị đo là gì?

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4?

-Yêu cầu học sinh đưa ra công

- TLR có đơn vị đo là N/m3

-Điền từ thích hợp vào chỗtrống ở C4

-Đưa ra công thức tính P và VP=d.V , V=P/d

Trang 33

b.Tính trọng lượng riêng của

nhôm theo trọng lượng và thể

tích

- Trả lời câu hỏi C6

* Giải bài tập

Tóm tắt V=60dm3=0,060 m 3 D=2700kg/m 3

a m=?

b d=?

Giải Khối lượng của khối nhôm:

m= D.V= 2700.0,060=162kg Trọng lượng riêng của nhôm:

d=P/V=10.m/V=1620/0,060=

27000N/m 3

BT11.3/SBT Tóm tắt

V=m:D=1000:1500=0,667m 3 Trong lượng của đống cát 3m 3 P=d.V=10.D.V=10.1500.3= 45000N

Trang 34

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Cũng cố lại kiến thức khối lượng riêng, trọng lượng riêng

- Vận dụng cơng thức để giải bài tập cơ bản

2 Kỹ năng: Vận dụng được cơng thức tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng để giải một số bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

b Tính Trọng lượng củavật

c Tính khối lượng riêng của chất làm vật

d Tính trọng lượng riêng của chất làm vật

Bài 11: BÀI TẬP

Trang 35

Bài 3 (10’): khi xác định khối lượng riêng của sỏi Học sinh thu được kết quả sau:

Khối luợng m = 67 g,thể tích v= 26 cm3 tính khối lượng riêng của sỏi ra g/cm3 ,Kg/m3

3 Hướng dẫn về nhà: 7’

Bài 4 : Một thỏi sắt hình hộp dài 40 cm,rộng 5 cm,cao 2 cm

a Tính thể tích của thỏi sắt

b Tính khố lượng của thỏi sắt? Biết khối lượng riêng của sắt 7800 Kg/m3

4 Dặn dị: 3’

- Giải lại các bài tập trong SBT

- Ơn lại cơng thức tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng

- Chuẩn bị mẫu vật sỏi Tiết sau thực hành” Xác định khối lượng riêng của sỏi”

IV NHẬN XÉT:

Trang 36

1 Kiến thức: -Biết cách xác định KLR của vật rắn

-Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý

2 Kĩ năng: - Cân khối lượng và đo thể tích 1 vật  Xđ KLR

3 Thái độ: - Tính cẩn thận, phối hợp trong học tập

II CHUẨN BỊ :

1 Đồ dùng dạy học:

+1 cân Rôbécvan có ĐCNN là1g +1 bình chia độ có GHĐ 10cm3, ĐCNN là 1cm3

+1 cốc nước + 15 viên sỏi rửa sạch

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

HS1: Khối lượng riêng của vật là gì? Công thức, đơn vị? Nói KLR của sắt là 7800kg/m3 có nghĩa là gì?

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt động 1: Chuẩn bị: (6’)

- Giới thiệu dụng cụ

- Cho HS đọc thông tin cách tiến

hành và tính toán

- Yêu cầu HS trả lời CH SGK?

- Kiểm tra chuẩn bị của HS?

B2: Dùng bình chia độ xđ thể tích mỗi phần

RIÊNG CỦA SỎI

Trang 37

D D

B4: Tính giá trị TB

B5: Ghi kết quả

II Mẫu báo cáo:

IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: (2’)

- Bài vừa hoc : Xem lại các công thức tính: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng, mối quan hệ

- Bài sắp học : “ Máy cơ đơn giản”

Xem thí nghiệm

Kẻ bảng 13.1/42 ra tờ giấy mỗi nhóm

V NHẬN XÉT:

Trang 39

2 Kiểm tra bài cũ: (Thông qua)

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt động1:Tổ chức tình

huống học tập: (5’)

Trong đời sống hàng ngày, để đở vất

vở người công nhân thường tạo ra các

loại máy cơ đơn giản.

- Máy cơ đơn giản giúp chúng ta trong

những công việc gì ?

- Gọi HS đọc mở bài

Hoạt động 2: Nghiên cứu cách

kéo vật lên theo phương thẳng đứng

hiện để kéo vật lên liệu chúng nhỏ hơn,

lớn hơn hay bằng trọng lượng của vật

P F P

-Tiến hành như thế nào ?

-Ycầu HS tiến hành làm theo nhóm

- Cá nhân đọc

-HS đọc

-P 2000N

-Dùng dây luồng vào ống cống

và gọi thêm người tới kéo

- Hai lực kế, khối trụ kim loại cómóc

- Đo trọng lượng khối trụ kim loại

I Kéo 1 vật lên theo phương thẳng đứng:

1 Đặt vấn đề:

2 Thí nghiệm:

Lực Cường độTrọng lượng

của vật

N

2

Tổng 2 lực 2N

Trang 40

-Lấy giá trị của 2 lực kế cộng lại

-Ycầu HS cho nhận xét từ kết quả thí

nghiệm

-Nếu 1 vật có KL: m  2000kg?

-Lực của những người này cộng lại ít

nhất là bao nhiêu để kéo ống cống 2 tạ ?

- Trả lời C3?

Hoạt động 3: Các máy cơ đơn

giản + Vận dụng: (13’)

- Đọc thông tin, cho biết có những loại

máy cơ đơn giản nào?

- Dùng hai lực kế để kéo vật

- Nhóm tiến hành hoàn thành bảng 13.1

-Lực kéo vật bằng trọng lượng của vật

-ít nhất 2000N

- P của vật lớn  Cần nhiều người

Tư thế đứng kéo không thuận lợi

dùng để kéo vật lên

3 Rút ra kết luận :

C2: ít nhất bằng C3:

II Các máy cơ đơn giản:

- Các loại máy cơ thường gặp: Mặt phẳng nghiên, đònbẩy, ròng rọc

C4: a)dễ dàng

b)máy cơ đơn giản

C5:m200kg P200N

Tổng lực kéo của 4người: 4  400  1600N

P  Fko kéo được ống bêtông

Ngày đăng: 17/08/2015, 20:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Hoạt động 2: Hình thành khái - Giáo án vật lý 6 tích hợp ( nguyễn minh luân)
o ạt động 2: Hình thành khái (Trang 13)
Câu 7- Trong hình 1, hình nào vẽ vị trí đặt mắt đúng để đọc kết quả đo? - Giáo án vật lý 6 tích hợp ( nguyễn minh luân)
u 7- Trong hình 1, hình nào vẽ vị trí đặt mắt đúng để đọc kết quả đo? (Trang 24)
(3) bảng chia độ - Giáo án vật lý 6 tích hợp ( nguyễn minh luân)
3 bảng chia độ (Trang 28)
2. Bảng khối lượng riêng  của một số chất: - Giáo án vật lý 6 tích hợp ( nguyễn minh luân)
2. Bảng khối lượng riêng của một số chất: (Trang 30)
2. Chuẩn bị cả lớp: Bảng 25.1, bảng kẻ ô - Giáo án vật lý 6 tích hợp ( nguyễn minh luân)
2. Chuẩn bị cả lớp: Bảng 25.1, bảng kẻ ô (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w