1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công đoạn ga giáp bát

103 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xí nghiệp liên hợp vận tải đường sắt khu vực I (XNLHVTĐSKH I) được thành lập theo quyết định 336 QĐTCCPLĐ ngày 931989 đánh dấu một sự chuyển biến trong công tác tổ chức quản lý. Chuyển từ cơ chế quản lý kinh tế tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Chuyển từ mô hình quản lý tổng cục sang mô hình các xí nghiệp thành viên. Đây là bước ngoặt lớn tạo đà cho sự phát triển ngành nói chung và XNLHVTĐSKVI nói riêng. Bởi sự chuyển biến có tính căn bản này đã tạo thêm quyền chủ động cho các xí nghiệo thành viên, tạo điều kiện thúc đẩy các xí nghiệp thành viên (XNTV) sáng tạo, linh hoạt để thích ứng với cơ chế mới. XNLHVTĐSKVI được giao nhiệm vụ kinh doanh loại hình vận tải bằng đường sắt, phục vụ cho nền kinh tế quốc dân, nhu cầu của xã hội và phóc lợi xã hội. XNLHVTĐSKVI hoạt động trên tất cả các tuyến đường sắt phía bắc và một phần tuyến đường sắt thống nhất từ cột hiệu phía bắc ga Đồng Hới trở ra. Đặc điểm về tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh. XNLHVTĐSKVI chịu sự quản lý trực tiếp của LHĐSVN. Mọi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của XNLHVTĐSKVI đều phụ thuộc vào sự phân cấp quản lý và sự điều chỉnh của LHĐSVN. XNLHVTĐSKVI quản lý 37 xí nghiệp thành viên gồm các xí nghiệp, ga, hạt, cầu đường, đầu máy, toa xe, thông tin tín hiệu… Các xí nghiệp này có nhiệm vụ tổ chức sản xuất hoàn thành mọi chỉ tiêu kế hoạch giao. Các xí nghiệp ga hạt đầu máy toa xe…này là các xí nghiệp hạch toán không đầy đủ. Phạm vi hoạt động của xí nghiệp rộng bao gồm các loại hình khác nhau những nơi có khí hậu khác nhau. Đội nhân viên gồm trên 20.000 người, bộ máy quản lý cồng kềnh.

Trang 1

xí nghiệp thành viên (XNTV) sáng tạo, linh hoạt để thích ứng với cơ chế mới.

XNLHVTĐSKVI được giao nhiệm vụ kinh doanh loại hình vận tải bằng đường sắt, phục vụ cho nền kinh tế quốc dân, nhu cầu của xã hội và phóc lợi xã hội

XNLHVTĐSKVI hoạt động trên tất cả các tuyến đường sắt phía bắc và một phần tuyến đường sắt thống nhất từ cột hiệu phía bắc ga Đồng Hới trở ra

*Đặc điểm về tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh.

XNLHVTĐSKVI chịu sự quản lý trực tiếp của LHĐSVN Mọi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của XNLHVTĐSKVI đều phụ thuộc vào sự phân cấp quản lý và sự điều chỉnh của LHĐSVN

XNLHVTĐSKVI quản lý 37 xí nghiệp thành viên gồm các xí nghiệp,

ga, hạt, cầu đường, đầu máy, toa xe, thông tin tín hiệu… Các xí nghiệp này có nhiệm vụ tổ chức sản xuất hoàn thành mọi chỉ tiêu kế hoạch giao Các xí nghiệp ga hạt đầu máy toa xe…này là các xí nghiệp hạch toán không đầy đủ

Trang 2

Phạm vi hoạt động của xí nghiệp rộng bao gồm các loại hình khác nhau những nơi có khí hậu khác nhau Đội nhân viên gồm trên 20.000 người,

bộ máy quản lý cồng kềnh

*Cơ cấu tổ chức quản lý XNLHVTĐSKVI.

XNLHVTĐSKVI có quy mô quản lý lớn Quản lý các đơn vị XNTV có quy mô tổ chức sản xuất khác nhau

Trang 3

Phó tổng

giám đốc vận

tải

Phó tổng giám đốc KINH DOANH

Phó tổng giám

đốc ĐM TOA XE

Phó tổng giám đốc BVQSATTT

PHòNG TCKT

PHòNG TT-KT

TRUNGTÂMDVVT-ĐS

PHòNG

ĐầU TƯ

PHòNG

ĐầUMáY TOA XE

PHòNG CầU

ĐƯờng kiến trúc

PHòNG ttth

Phân ban quản lý công trình

PHòNG bvqs

PHòNG tccb-lđTổng giám đốc

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA XNLHĐSKVI

Trang 4

B - PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ HẠCH TOÁN TỪ LIÊN HIỆP ĐƯỜNG SẮT VIỆT Nam XUỐNG CÁC XÍ NGHIỆP THÀNH VIÊN:

* phân cấp quản lý:

Liên hiệp Đường Sắt Việt Nam (LHĐSVN) là cơ quan chịu trách nhiệm trước nhà nước về sản xuất kinh doanh của ngành, là đơn vị hạch toán kinh doanh đầy đủ tư cách pháp nhân Nhà nước và pháp luật Có trách nhiệm tổng hợp cân đối điều tiết các mặt công tác để đảm bảo lợi Ých chung của toàn ngành

Tất cả các hoạt động sản xuất về kinh tế, kỹ thuật của các xí nghiệp liên hợp (XNLH) đều được LHĐSVN xét duyệt và giao xuống Đồng thời Liên hợp đường sắt Việt Nam tổng hợp lại thành kế hoạch hoạt động sản xuất chung của toàn ngành về kinh tế, kĩ thuật Trong công tác sản xuất kinh doanh

có tính chất chung và liên quan giữa các XNLH với nhau LHĐSVN sẽ trực tiếp điều hành và phân chia quyền lợi trách nhiệm cho các XNLH

Để tạo sự cân bằng và hợp lý trong quá trình sản xuất giữa các XNLH LHĐSVN sẽ bổ sung và điều tiết lại tài sản, vốn sản xuất và một phần quỹ phát triển sản xuất cho các XNLH theo khối lượng, nhiệm vụ sản xuất hàng năm theo từng giai đoạn nhất định

Các XNLH có trách nhiệm quản lý trực tiếp điều hành mọi hoạt động, công tác về sản xuất kinh doanh trong phạm vi mình phụ trách XNLH chỉ đạo các đơn vị cấp dưới của mình phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định, chế độ chính sách, chế độ các định mức của Nhà nước và của ngành ban hành Đồng thời các XNLH vận tải đường sắt khu vực phải chịu trách nhiệm về mọi mặt những công tác sản xuất kinh doanh trước LHĐSVN về phạm vi công tác của mình sao cho có hiệu quả kinh tế

Trang 5

XNLH vận tải đường sắt khu vực chỉ đạo trên cơ sở các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình Các XNLH vận tải đường sắt khu vực lại tiếp tục phân cấp một phần cho các xí nghiệp thành viên một số quyền hạn nhất định Các xí nghiệp thành viên phải chịu trách nhiệm trước xí nghiệp Liên hợp vận tải đường sắt khu vực về mọi mặt công tác và điều hành sản xuất trong phạm vi, quyền quản lý của mình như: Trách nhiệm về số lượng và chất lượng khai thác, đảm bảo các tài sản được giao, tổ chức bộ máy của mình trên cơ sở các nhiệm vụ sản xuất và biên chế được duyệt hàng năm Điều hành và quản lý mọi vấn đề về sản xuất kinh doanh sao cho đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng với chính sách của Nhà nước, của ngành đảm bảo chi phí hợp lý tiết kiệm nhất.

* Phân cấp kế hoạch và hạch toán sản xuất kinh doanh.

LHĐSVN với tình hình sản xuất kinh doanh như hiện nay thì công tác

kế hoạch và hạch toán sản xuất kinh doanh vận tải có 3 cấp:

+ Cấp xí nghiệp thành viên tuân thủ những qui định chung của ngành, của XNLH Công tác kế hoạch và hạch toán các xí nghiệp thành viên chủ yếu là kế hoạch và hạch toán chi phí sản xuất, nhằm đảm bảo cho việc hoàn thành các nhiệm vụ sản xuất và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật liên quan do xí nghiệp Liên hợp giao

Trang 6

Sản phẩm của các xí nghiệp thành viên không phải là sản phẩm vận tải

kế hoạch của các xí nghiệp thành viên là bộ phận kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải của XNLH về kinh tế, kỹ thuật thuộc xí nghiệp thành viên Đối với kế hoạch chi phí sản xuất phải được tính toán và diễn giải theo từng KMC qui định cho từng loại xí nghiệp riêng

Do sản phẩm của các xí nghiệp thành viên không phải là sản phẩm vận tải mà là các sản phẩm công đoạn, cho nên các xí nghiệp thành viên được phép hạch toán, chi phí theo các sản phẩm công đoạn được giao và thanh toán theo hai chi phí định phí và đơn giá biến phí

Phần chi phí định phí được thanh toán cố định theo kế hoạch duyệt, còn đơn giá biến phí được nhân với số sản phẩm công đoạn hoàn thành là phần chi phí biến phí mà các xí nghiệp thành viên được quyền chi Bản thân XNLH hoàn thành cũng hạch toán nội bộ đầy đủ Chỉ có LHĐSVN mới là đơn vị hạch toán độc lập có đầy tư cách pháp nhân

Trang 7

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC

GA GIÁP BÁT.

1.1 ĐẶC ĐIỂM , VỊ TRÍ GA GIÁP BÁT.

Ga Giáp Bát là ga hạng 1 thuộc XNLHI quản lý Ga Giáp Bát nằm ở phía nam thành phố Hà Nội thuộc địa phận xã Thịnh Liệt huyện Thanh Trì Hà Nội, phía đông có quốc lé chạy song song với ga, phía bắc tiếp giáp với nhà máy cơ khí Quang Trung có trạm đầu máy thuộc xí nghiệp đầu máy Hà Nội, phía nam tiếp giáp với nhà máy bê tông Ba Lan

1.2 NHIỆM VỤ GA GIÁP BÁT.

Hoàn thành kế hoạch vận chuyển hàng hoá do XNLHI giao xuống mà

ở đây là phải đảm bảo công tác xếp dỡ hàng hoá, chuẩn bị các toa xe đưa đến các địa điểm xếp dỡ, làm các thủ tục về vận chuyển, bảo quản các hàng hoá ở

ga, đưa lấy xe ở các đường xếp dỡ và đường chuyên dùng

Hoàn thành các tác nghiệp kỹ thuật sản xuất: đón gửi tàu đến ga và thông qua ga, giải thể các đoàn tàu đến và lập các đoàn tàu gửi đi, kiểm tra kỹ thuật toa xe và hàng hoá xếp lên toa xe, kịp thời sửa chữa toa xe không đảm bảo an toàn kĩ thuật, loại bỏ các toa xe đã háng hóc không đảm bảo kỹ thuật ghép vào đoàn tàu

Hoàn thành tốt các nhiệm vụ về vận chuyển hành khách đi các tuyến Yên Bái, Nam Định…như bán vé, nhận gửi bảo quản và trả hành lý phục vụ

Trang 8

mọi nhu cầu cho hành khách khi đợi tàu, đảm bảo an toàn cho hành khách đi tàu.

Đảm bảo an toàn chạy tàu và dồn dịch ga Ga phải đảm bảo thực hiện tốt công tác dồn để giảm bớt thời gian đỗ đọng toa xe Đảm bảo trong quá trình phục vụ không có những sai sót chủ quan, thực hiện đúng biểu đồ chạy tàu để bảo đảm đi đến đúng giê

Trang 9

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC GA GIÁP BÁT

Trưởng ga

Phó ga tổng hợp Phó ga nghiệp vụ

Phòng

kế hoạch

Phòng

kế toán tài chính

Phòng tài vụ Phòng tổ điện Bảo

vệ

Trang 10

1.3 Nhiệm vụ các phòng ban tham mưu

Phòng kế hoạch.

Hàng quí căn cứ vào kế hoạch sản lượng do XNLH I giao xuống tiến hành lập kế hoạch trong đó có kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch chi phí sản xuất quí

Phòng kế hoạch là nơi trực tiếp kí kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá giữa chủ hàng và nhà ga theo dõi việc thực hiện kế hoạch dịch vụ của ga

Theo dõi sản lượng thực hiện của các bộ phận sản xuất theo các chỉ tiêu

Trang 11

Phòng có trách nhiệm giám sát điều tra việc thực hiện phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với từng cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm chi đúng chế độ chính sách đối với từng cán bộ công nhân viên

Phòng xây dựng định biên các bộ phận trên cơ sở kế hoạch sản xuất của

ga theo yêu cầu của từng thời kỳ

Lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, đề xuất phương án bố trí cán

bộ, thay đổi cán bộ đáp ứng yêu cầu sản xuất quản lý

Quản lý các trang thiết bị dụng cụ nội thất các phòng làm việc của lãnh đạo ga, phòng khách hội trường, các công trình công cộng trong ga

Làm báo cáo thống kê lao động tiền lương, cán bộ, bảo hiểm lao động hàng tháng, quí, năm

Mối quan hệ:

Kết hợp với phòng nhân chính, chủ trì xây dựng định biên, đội hình các

bộ phận trong ga, xây dựng quy chế chia lương, tuyển dụng

Tham gia cùng phòng kế hoạch xây dựng đơn giá tiền lương

Cùng các phòng tham gia kiểm kê tài sản cuối năm

+ Tính toán tiền lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên theo đúng quy chế của ga và các chế độ chính sách của nhà nước cấp phát tiền thưởng, tiền lương và các chi phí khác cho các bộ phận đầy đủ và đúng hạn

+ Tính đúng đủ các khoản chi phí theo chế độ thanh toán với xí nghiệp LHI, chi phí vận doanh hàng quí theo sản phẩm công đoạn

+ Nắm vững và thực hiện tốt các chủ trương chế độ chính sách về kế toán tài chính của nhà nước

Trang 12

+ Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch thu, chi tài chính Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những việc làm vi phạm chế độ chính sách.

+ Lập báo cáo kế toán, quyết toán tài chính hàng quí, năm đầy đủ và đúng thời hạn qui định của ngành

+ Tập hợp lưu trữ bảo quản tốt các chứng từ kế toán và tài liệu pháp qui

có liên quan đến công tác tài chính kế toán

+ Là uỷ viên thường trực của hội đồng kiểm kê tài sản, hội đồng xin thanh lý tài sản, hội đồng nghiêm thu vật tư, đánh giá lại tài sản

*Mối quan hệ:

+ Cùng phòng nhân chính xây dựng định biên phòng

+ Cung cấp chế độ nội dung chi quĩ lương hàng quí cho phòng nhân chính

+ Kiểm tra chất lượng chủng loại vật tư trước khi nhập kho

+ Cùng các phòng tham gia kiểm kê tài sản cuối năm

Phòng kỹ thuật nghiệp vụ

+ Phòng có trách nhiệm giám sát việc thực hiện kỹ thuật nghiệp vụ như qui trình phục vụ hành khách chịu trách nhiệm về tình hình kỹ thuật trạng thái an toàn của toa xe trong ga, thời gian đỗ tại ga của từng đoàn tàu trong một ngày đêm Đảm bảo việc đôn đốc việc giải thể lập tàu, đưa lấy xe tại đường xếp dỡ phải có khoa học, tránh những hoang phí về mặt thời gian không cần thiết

+ Bổ sung xây dựng đề nghị sửa đổi qui tắc tỉ mỉ khi cần thiết, xây dựng các biện pháp đảm bảo an toàn chạy tàu, hành khách, hàng hoá

+ Hướng dẫn tổ chức học tập các văn bản nghiệp vụ an toàn chạy tàu, hành khách, hàng hoá

+ Lập biên bản ban đầu khi có tai nạn trong ga

+ Giám sát chấn chỉnh việc thực hiện các công tác về nghiệp vụ hàng hoá, hành khách, thống kê báo cáo đầy đủ theo quy định

Mối quan hệ:

Trang 13

+ Kết hợp với phòng nhân chính xây dựng định biên, chủ trì xây dựng đội hình sản xuất, tham gia hội đồng thi, các đoàn kiểm tra bảo vệ lao động.

+ Phối hợp với phòng kế hoạch lên phương án cải tạo sửa chữa làm mới các trang thiết bị phục vụ sản xuất

+ Phối hợp các phòng dịch vụ để chọn toa xe nhằm nâng cao hiệu suất xếp hàng khi cần thiết hoặc xử lý những lô hàng có nhu cầu kỹ thuật cao

1.3.2 Nhiệm vụ của các bộ phận tham gia sản xuất.

Bộ phận hoá vận: Chịu trách nhiệm trong việc đôn đốc xếp dỡ, kí kết hợp đồng xếp dỡ với chủ hàng, giữ gìn bảo quản tốt hàng hoá trong kho bãi

Bộ phận khách vận : Tổ chức bán vé cho hành khách, đón gửi tàu khách an toàn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hành khách trong quá trình

hành khách ở ga

Bộ phận chạy tàu: Tổ chức đón gửi tàu an toàn, tổ chức công tác giải lập tàu dồn đưa lấy toa xe tại đường xếp dỡ sao cho hiệu quả cao rút ngắn thời

gian đỗ đọng toa xe

Bộ phận kho bãi: Đảm bảo an toàn các loại hàng hoá của khách hàng gửi trong kho bãi, bố trí xếp hàng hoá một các khoa học sử dụng sức chứa tối

đa của kho bãi

Bộ phận bảo vệ: Đảm bảo an ninh trật tự của nhà ga

1.4 TRANG THIẾT BỊ CỦA GA GIÁP BÁT

1.4.1 Đường nhánh nối vào đường trong ga Nối vào

đường

nào

Số hiệu ghi

Chiều dài (m)

Độ dốc (%o)

Phục vụ cơ quan xí nghiệp nào

Được trang

bị thiết bị phòng vệ gì

Đường 14 40 Đường 15

chứa 8 xe Đường 16 chứa 8 xe

Phân xưởng sửa chữa toa

xe Giáp Bát

Đường cụt

Đường cụt

Trang 14

Đường 14 39 Trạm đầu máy Giáp Bát

Đường 4 35 Đường

QT1 710m

Là đường điều dẫn Bắc, đồng thời là đường dồn xe phục vụ xếp dỡ hàng ở đường nhánh QT3

ĐỘ DỐC

% O

CHIỀU DÀI SỨC

CHỨA TOA XE

1000mm

(XE)

ĐƯỜNG CÁCH ĐIỆN GIỮA

MTVC (m)

TỪ MTVC ĐẾN TH

RA GA

BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG

Trang 16

* Xe chở hàng nguy hiểm:

- Xe trung chuyển: Tập kết, đón gửi từ đường 7 đến đường 11

- Xe xếp dỡ: Đường bãi gỗ

* Khoảng cách từ ghi sè 1 đến cột hiệu vào ga phía Hà Nội 50m

* Khoảng cách từ ghi sè 4 đến cột hiệu vào ga phía Văn Điển 143m

LOẠI KHOÁ GHI

QUAN HỆ VỚI CỘT TÍN HIỆU

NGƯỜI BẢO QUẢN CHÌA KHOÁ

QUI ĐỊNH THẮP ĐÈN BAN ĐÊM

1,3 Định vị thông đường số 1 Đôi

cá TQ

Ghi khoá điện TQ

Liên quan đến cột TH

TB sử dụng khống chế qua đài

Thắp đèn điện

cả đêm5,7 Định vị đường Quang

Trung thông đường số 4

(phân giới 1) với đường

của trạm đầu máy

tay

Không liên quan

Gác ghi N1

37 Định vị thông đường số 8 _ Khoá

điện Trung

Có liên quan

TB khống chế qua đài

Trang 17

thắp đènQ5 Định vị thông đường số

Rộng: 2mCao:0,15m (so với mặt ray)

3 Phòng bán vé đợi tàu Diện tích: 193m2

Thiết bị hàng hoá

Trang 18

Số hiệu đường

bên cạnh thiết bị

hàng hoá

Tên thiết bị Diện tích (m 2 ) Chiều dài (m)

1.4.6 Thiết bị chiếu sáng đưòng ga

Hệ thống chiếu đèn chiếu sáng các đường vào khu vực ở phía Bắc ga:

- Ngang các đường khu vực 2;3 phía Bắc có 2 dàn đèn gồm 12 đèn chiếu sáng về 2 phía, phục vụ việc đón gửi và dồn tàu…

- Khu vực ghi và hoá trường phía Bắc có 10 đèn pha chiếu sáng để phục vụ đón gửi, dồn và xếp, dỡ…đặt tại các địa điểm:

Trang 19

+Cạnh chòi ghi N3: 3 đèn.

Hệ thống đèn chiếu sáng các đường và khu vực phía Nam ga:

- Ngang các đường khu vực 2;3 có 2 dàn đèn pha (gồ 12 đèn) chiếu sáng về 2 phía, phục vụ việc đón gửi và dồn dịch, kiểm tra…

- Khu vực ghi và hoá trường có 11 đèn pha chiếu sáng, đặt tại các địa điểm:

+ Trước cửa phân xưởng sửa chữa toa xe: 2 đèn

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SẢN

XUẤT VÀ CHI PHÍ NĂM 2002

2.1 TỪNG QUÝ NĂM 2002

2.1.1 Quý I

Trang 20

a Bảng thống kê đánh giá về sản lượng vận tải của ga quý I- 2002:

TT

Kế hoạch

Thực hiện

Tuyệt đối

7 Tiền thu hàng

hoá

Triệu đồng

8 Tổng doanh

thu

Triệu đồng

b Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ quý I-2002:

Tấn xếp: Đạt 125,7% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối là 3175 tấn Nh vậy thực tế về tấn xếp là vượt kế hoạch do xí nghiệp Liên hợp I đặt ra

là 25,7% Đạt được nh vậy là do sự cố gắng hết mình của tập thể và do sự tổ chức tốt bộ máy quá trình sản xuất

Tấn dỡ: Đạt 96,6% so với kế hoạch, giảm 1 lượng tuyệt đối là 1913 tấn khả năng thực tế là tương đối sát với kế hoạch Liên hợp I đặt ra

Xe xuất nhập: Đạt 114,5% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối là

4360 xe, chỉ tiêu này đạt được là do kế hoạch đặt ra phù hợp với thực tế cùng với sè tấn xếp đạt được khá tốt mặc dù số tấn dỡ có giảm

Hành khách lên tàu: Đạt 107,4% so với kế hoạch tăng 1 lượng tuyệt đối

là 711 hành khách Kế hoạch đặt ra hoàn toàn phù hợp với tình hình thực tế,

Trang 21

đạt được thực tế này là do số hành khách tăng đáng kể trong dịp tết nguyên đán.

Hành lý đi tàu: Đạt 104,4% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối là 4 tấn Sỡ dĩ tăng là do số hành khách lên tàu tăng nên lượng hành lý mang theo cũng nhiều

Tiền thu hành khách: Đạt 107,8% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối là 7,4 triệu đồng Doanh thu tăng là do hành khách + hành lý tăng

Tiền thu hàng hoá: Đạt 111,1% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối

là 310 triệu đồng Đạt được kế hoạch này là do số tấn xếp đã hoàn thành tốt so với kế hoạch

Tổng doanh thu: Đạt 111% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối là 311,4 triệu đồng Đạt được thực tế này là do số tấn xếp, hành khách lên tàu, tấn hành lý tăng

Thực hiện

Tuyệt đối

Trang 22

b Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ quý II-2002:

Tấn xếp: Đạt 96,6% so với kế hoạch, giảm 1 lượng tuyệt đối là 472 tấn

Tấn dỡ: Đạt 92,4% so với kế hoạch, giảm 1 lượng tuyệt đối là 4919 tấn

Xe xuất nhập: Đạt 86,9% so với kế hoạch, giảm 1 lượng tuyệt đối là

4861 xe, sở dĩ không đạt được kế hoạch là do số tấn xếp, tấn dỡ giảm

Hành khách lên tàu: Đạt 131,3% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối là 2548 hành khách

Hành lý đi tàu: Đạt 103,3% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối là 2 tấn

Tiền thu hành khách: Đạt 131% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối

là 23 triệu đồng Đạt được thực tế là do số hành khách và số hành lý tăng

Tiền thu hàng hoá: Đạt 96,9% so với kế hoạch, giảm 1 lượng tuyệt đối

là 90 triệu đồng Thực tế này là do số tấn xếp, tấn dỡ giảm

Tổng doanh thu: Đạt 97,8% so với kế hoạch, giảm 1 lượng tuyệt đối là

Trang 23

Kế hoạch

Thực hiện Tuyệt đối TH/KH

8 Tổng doanh thu Triệu đồng 2640 3298,9 658,9 125

b Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ quý III-2002:

Tấn xếp: Đạt 141,6% so với kế hoạch Kế hoạch đặt ra hoàn toàn phù hợp với tình hình thực tế sản lượng Đạt được kế hoạch do nguồn hàng lương thực và máy móc chuyên trở vào trong Nam và đó cũng là sự cố gắng của nhà ga

Tấn dỡ: Đạt 91,4% so với kế hoạch, giảm 1 lượng tuyệt đối là 5544 tấn

Xe xuất nhập: đạt 91,7% so với kế hoạch, giảm 1 lượng tuyệt đối là

2897 xe Sở dĩ không đạt được so với kế hoạch là do số tấn dỡ giảm đáng kể

Hành khách lên tàu: Đạt 99,4% so với kế hoạch, giảm 1 lượng tuyệt đối

Trang 24

a Bảng thống kê đánh giá về sản lượng vận tải của ga quý IV- 2002:

TT

Kế hoạch

Thực hiện

Tuyệt đối

7 Tiền thu hàng

hoá

Triệu đồng

8 Tổng doanh

thu

Triệu đồng

b Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ quý IV-2002:

Tấn xếp: Đạt 108,4% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối 1520 tấn.Tấn dỡ: đạt 93,1% so với kế hoạch, giảm 1 lượng tuyệt đối là 1030 tấn

Xe xuất nhập: Đạt 100,3 so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối là 100 xe

Hành khách lên tàu: Đạt 69,9% so với kế hoạch, giảm 1 lượng tuyệt đối

Tiền thu hàng hoá: Đạt 103,8% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối

là 155 triệu đồng Sỡ dĩ đạt được kế hoạch là số tấn xếp vượt kế hoạch

Trang 25

2.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VÀ CHI PHÍ CẢ NĂM 2002:

2.2.1 Bảng thống kê đánh giá về sản lượng vận tải của năm 2002:

TT

Kế hoạch

Thực hiện

Tuyệt đối

7 Tiền thu

hàng hoá

Triệu đồng

8 Tổng doanh

thu

Triệu đồng

12700 13740,3 1040,3 108,2

2.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2002:

Tấn xếp: Đạt 116% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối là 8860 tấn Hoàn thành kế hoạch tốt mặc dù trong quý 2 có sự biến động giảm

Tấn dỡ: Đạt 93,9% so với kế hoạch, giảm 1 lượng tuyệt đối là 13406 tấn

Xe xuất nhập: Đạt 97,6% so với kế hoạch, giảm 1 lượng tuyệt đối là

3298 xe Chưa hoàn thành kế hoạch là do số tấn hàng dỡ giảm đáng kể kéo theo sè xe làm tác nghiệp cũng giảm theo

Trang 26

Hành khách lên tàu: Đạt 101,2% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối là 494 hành khách.

Hành lý đi tàu: Đạt 102,4% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối là 9,6 tấn

Tiền thu hành khách: Đạt 101,3% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối là 5,3 triệu đồng

Tiền thu hàng hoá: đạt 108,4% so với kế hoạch, tăng 1 lượng tuyệt đối

Lương: Đạt 99,8% so với kế hoạch, giảm 5010 (nghìn đồng)

BHXH: Đạt 100,1% so với kế hoạch, tăng 300 (nghìn đồng)

Vật liệu: Đạt 100% so với kế hoạch

DVMN: Đạt 99,6% so với kế hoạch, giảm 2500 (nghìn đồng).Chi khác: Đạt 100% so với kế hoạch

Chi kh¸c: §¹t 100% so víi kÕ ho¹ch

Duy tu kiến trúc: Đạt 98,3% so với kế hoạch, giảm 5000 (nghìn đồng)

Trang 28

CHƯƠNG III LẬP KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

3.1 TIỀN LƯƠNG TRONG NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT 3.1.1 Khái niệm về tiền lương:

Tiền lương là một phần lợi nhuận được phân phối cho người lao động dưới hình thức tiền tệ dùng vào việc tiêu dùng cá nhân và tái sản xuất sức lao động Phần tiền lương này được xác định trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động, nó phản ánh mức sống của người lao động thông qua phần tiền lương được phân phối

Ngoài phần tiền lương trả theo khối lượng và chất lượng lao động, người lao động còn được hưởng một phần tiền lương dưới hình thức BHXH, BHYT… phần tiền lương này mang tính chất phóc lợi xã hội, được phân phối theo nhu cầu

3.1.2 Các chế độ trả lương:

Trả lương theo chức vụ: Đây là chế độ trả lương căn cứ vào chức danh

để định ra tiêu chuẩn lương Trên cơ sở phạm vi chức danh của từng chức danh, cương vị công tác, cấp bậc đơn vị mà quy định lương thích hợp

Trả lương theo cấp bậc kỹ thuật: Đây là chế độ trả lương theo mức lương, thang lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật Nó dùa trên nguyên tắc:

+ Cùng một loại công việc thì được trả lương nh nhau

+ Phân biệt mức độ cống hiến trong quá trình sản xuất theo số lượng công tác

Trang 29

Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dông cho bộ phận bổ trợ Tiền lương được tính theo tỷ lệ hoàn thành định mức lao động của công nhân trực tiếp sản xuất.

Lương khoán khối lượng hay khoán từng việc: Áp dụng đối với những công việc đòi hỏi hoàn thành trước kế hoạch thòi hạn hoặc để giảm số công nhân cần thiết

Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Dùng đơn giá thay đổi theo tỷ lệ vượt mức kế hoạch Áp dụng đối với những khâu quan trọng, yêu cầu sản xuất khẩn trương để đảm bảo đồng bộ trong dây truyền sản xuất

Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là cách trả lương theo sản phẩm

có chế độ thưởng nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động và đẩy mạnh sản xuất

b Trả lương theo thời gian: Là trả lương theo đơn vị thời gian lao động

nh lương giê, lương ngày, lương tháng Tiền lương là do trình độ và thời gian của người lao động quyết định

Lương theo thời gian: Là mức lương trả cho một đơn vị thời gian người lao động

Lương thời gian có thưởng: Kết hợp thưởng khi đạt và vượt mức kế hoạch khối lượng và chất lượng đã quy định

3.1.4 Nhiệm vụ của kế hoạch lao động tiền lương.

Phân phối và sử dụng hợp lý sức lao động cho các đơn vị bộ phận trong vận tải để làm sao có thể sử dụng một số lượng lao động Ýt nhất mà vẫn hoàn thành nhiệm vụ

Bảo đảm thoả mãn nhu cầu về lao động và có kế hoạch bồi dưỡng đào tạo cán bộ công nhân viên nhằm không ngừng nâng cao trình độ và cân đối ngành nghề trong vận tải

Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động cao hơn tốc độ tăng tiền lương, có nh vậy mới góp phần hạ giá thành vận tải

Trang 30

Quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, không ngừng nâng cao đời sống vận chuyển và tinh thần cho người lao động.

3.1.5 Cơ sở các tài liệu lập kế hoạch lao động tiền lương

Nhiệm vụ về vận chuyển hàng hoá và hành khách

Các chế độ chính sách lao động tiền lương

3.2 Nội dung kế hoạch lao động tiền lương

3.2.1 Kế hoạch số định viên.

Lao động của các bộ phận chạy tàu, hoá vận, khách vận ở ga hạt được xác định theo đội hình lên ban tương ứng với mỗi ga Do khối lượng công việc và mức độ làm việc trong ngày để xác định chế độ ban kíp cho mỗi bộ phận ở ga

Việc xác định số lượng lao động được tính theo công thức:

L = X x C x K

Trong đó:

L: Sè lao động cần thiết cho mỗi bộ phận

X: Chế độ ban kíp

C: Đội hình sản xuất của mỗi bộ phận

K: Hệ số thay nghỉ và gián tiếp công

Khi xác định số định viên ta phải xác định hệ số K là hệ số thay nghỉ và gián tiếp công

Số ngày theo lịch trong năm

KTN=

Trang 31

Sè ngày làm việc theo chế độ trong năm

a Định viên bộ phận chạy tàu

Định viên bộ phận chạy tàu làm việc 3 ban có thay nghỉ

Trang 32

Sct= 18 x 3 x 1.44 = 78 (người).

b Định viên bộ phận hoá vận.

1 Trực ban hoá vận 3 ban (có thay nghỉ) 1

2 Đôn đốc xếp dỡ 3 ban (có thay nghỉ) 2

4

5 Giao nhận bảo quản kho hàng quí Hành chính 3

Trang 34

= 186 (người).

Sè lao động gián tiếp công được tính bằng 11% tổng số (lao động công nghệ + lao động gián tiếp công)

Sgtc= 11% x (78 + 36 + 10 + 23 + 17) = 11% x 164 = 18 (người)

Biểu tổng hợp kế hoạch định viên ga Giáp Bát.

Trực ban chạy tàu 1 (3 ban có thay nghỉ )

Đôn đốc xếp dì 2 (3 ban có thay nghỉ )

Trang 35

Giao nhận bãi 2 (3 ban có thay nghỉ )

Giao nhận bảo quản kho 7 (Hành chính)

Giao nhận bảo quản kho hàng quí 3 (Hành chính)

Nhân viên sự cố 1 (Hành chính)

Thống kê hàng hoá 1 (Hành chính)

Thu ngân báo cáo hàng 1 (Hành chính)

Thu chi vận doanh 1( Hành chính)

Trang 36

3.2.2 Kế hoạch lương bình quân và quỹ lương.

Quỹ lương trong kỳ kế hoạch được xác định cho từng đơn vị bộ phận các XNTV Quỹ lương bao gồm để trả cho người lao động cả trong biên chế và trong hợp đồng ngắn hạn Việc xây dựng kế hoạch tiền lương ga Giáp Bát đang thực hiện theo chế độ trả lương toàn nghành trên tinh thần nghị định 28CP của chính phủ ngày 28/3/1997 Mức lương tối thiểu là 290 000đ/ tháng

Căn cứ vào hướng dẫn của LHĐSVN, công văn hướng dẫn số 628 và 629/ CU_TCTB về việc xây dựng mức lương và phụ cấp lương tính theo định mức lương tối thiểu để tính lại đơn giá tiền lương khoán sản phẩm

Trang 37

dmld bq

Lương bình quân 1 tháng của mỗi người trong từng bộ phận được xác định theo công thức:

L = Lcb(1+ ∑PC) = Ltt x Klg(1 + Kpclđ) + Ltt x K pctn =290.000 x Klg(1 + Kpclđ) + 290.000 x K pctn

PCLĐ = 22/3 x 0,4 x lương cơ bản 1 công

Trong đó 1 tháng có 4 ngày chủ nhật và 4 ngày thứ 7, do đó chỉ làm 22 ngày công trong 1 tháng

PCLĐ = 22/3 x 0,4 x lương cơ bản 1 tháng/22

= 0,4/3 x lương cơ bản 1 tháng

Trang 38

6 Điều độ ga, đội trưởng 0,3

Quỹ lương của ga Giáp Bát =∑ dmld

Trang 39

59 , 212

Trang 40

4 Trực ban chạy tàu 7 2,56

08 , 96 = 2,669

Phụ cấp làm đêm bình quân bộ phận hoá vận:

Kpclđ =

Shv

=36

926 , 2

8 , 0

Ngày đăng: 17/08/2015, 19:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA XNLHĐSKVI - Luận văn tốt nghiệp lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công đoạn ga giáp bát
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA XNLHĐSKVI (Trang 3)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC GA GIÁP BÁT - Luận văn tốt nghiệp lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công đoạn ga giáp bát
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC GA GIÁP BÁT (Trang 9)
2.2.1. Bảng thống kê đánh giá về sản lượng vận tải của năm 2002: - Luận văn tốt nghiệp lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công đoạn ga giáp bát
2.2.1. Bảng thống kê đánh giá về sản lượng vận tải của năm 2002: (Trang 25)
2.2.3. Bảng thống kê chi phí năm 2002: - Luận văn tốt nghiệp lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công đoạn ga giáp bát
2.2.3. Bảng thống kê chi phí năm 2002: (Trang 26)
Bảng lương bình quân 1 năm của ga Giáp Bát - Luận văn tốt nghiệp lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công đoạn ga giáp bát
Bảng l ương bình quân 1 năm của ga Giáp Bát (Trang 44)
Bảng phóc mê ca m 3 15 500000 7500000 - Luận văn tốt nghiệp lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công đoạn ga giáp bát
Bảng ph óc mê ca m 3 15 500000 7500000 (Trang 66)
Bảng điện các loại -nt- 30 30000 900000 - Luận văn tốt nghiệp lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công đoạn ga giáp bát
ng điện các loại -nt- 30 30000 900000 (Trang 71)
Bảng tổng hợp kế hoạch chi phí vận doanh năm 2003 - Luận văn tốt nghiệp lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công đoạn ga giáp bát
Bảng t ổng hợp kế hoạch chi phí vận doanh năm 2003 (Trang 83)
Bảng tổng hợp chi phí phần B cho các sản phẩm - Luận văn tốt nghiệp lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công đoạn ga giáp bát
Bảng t ổng hợp chi phí phần B cho các sản phẩm (Trang 97)
Bảng tổng hợp chi phí cho các sản phẩm: - Luận văn tốt nghiệp lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công đoạn ga giáp bát
Bảng t ổng hợp chi phí cho các sản phẩm: (Trang 98)
Bảng giá thành sản phẩm công đoạn ga Giáp Bát: - Luận văn tốt nghiệp lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công đoạn ga giáp bát
Bảng gi á thành sản phẩm công đoạn ga Giáp Bát: (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w