1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108

63 444 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 20,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108 Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108

Trang 1

BO Y TE TRUONG DAI HOC DUOC HA NOI

NGUYEN CONG THAI

KHAO SAT NONG DO THUOC CHONG LAO TREN BENH NHAN DIEU TRI TAI KHOA HO HAP BENH VIEN BACH MAI

VA KHOA A5 BENH VIEN TW

QUAN DOT 108

KHOA LUAN TOT NGHIEP DUOC Si

Người hướng dẫn:

1 BS Tran Thị Thanh Huyền

2 ThS.BS Nguyễn Thanh Hãi

Nơi thực hiện:

1 Bộ môn Dược lâm sàng _

2 Khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai

3, Khoa AŠ bệnh viện TWQĐ 108

Trang 2

LOI CAM ON

Trong những dòng đâu tiên của luận án, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:

BS Trần Thị Thanh Huyền ThS BS Nguyén Thanh Hoi

là những người thầy đã tận tình hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cám ơn cô giáo 7S Nguyễn Thị Liên Hương và các giảng viên của bộ môn Dược lâm sàng - những người luôn hướng dẫn, giúp đỡ

và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, thực nghiệm và nghiên cứu đề hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng xin trân trọng cám ơn các bác sỹ và nhân viên của khoa hô hắp

bệnh viện Bạch Mai và khoa A5 bệnh viên TWQĐ 108 đã giúp đỡ và tạo điều

kiện cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể gia đình, các thầy cô

giáo trong trường, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Trang 3

MUC LUC

DAT VAN DE

Chuong 1: TONG QUAN

1.1 Tình hình bệnh lao trên thê giới và Việt Nam

1.2 Các đặc điểm cơ bản của bệnh lao

1.2.1 Đặc điểm vi khuẩn lao và cơ chế bệnh sinh

1.2.2 Phân loại bệnh lao

1,3 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh lao

I.3.1 Triệu chứng lâm sàng

1.3.2 Can lam sang

1.4 Một số đặc điểm về được động học và dược lực học của

Rifampicin, isoniazid va pyrazinamid

1.4.1 Rifampicin

1.4.2 Pyrazinamid

1.4.3 Isoniazid

1.4.4 Cơ sở dược lý học của các thuốc trong điều trị lao

1.5 Nghiên cứu ứng dụng định lượng nòng độ 3 thuốc chống

lao trong máu

1.5.1 Dai cuong về phân tích các thuốc trong dịch sinh học

1.5.2 Các nghiên cứu về phân tích nồng độ 3 thuốc chống

lao trong máu

Chương 2: ĐÔI TƯỢNG, PHƯƠNG TIEN VA

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 4

2.1 Đôi tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ

2.1.2 Số lượng bệnh nhân nghiên cứu

2.2 Vật liệu và phương tiện nghiên cứu

2.2.1 Thuốc nghiên cứu

2.2.2 Máy móc thiết bị

2.2.3 Nguyên liệu, hóa chất dung môi

2.2.4 Dụng cụ lấy mẫu và vận chuyển mẫu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

2.3.2 Mô tả phương pháp nghiên cứu nông dé RMP,

INH và PZA trong huyết tương bệnh nhân

2.3.3 Phân tích các dữ liệu thu được từ nhóm BN nghiên cứu

2.3.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Chương 3: THỰC NGHIEM, KET QUA VA BAN LUAN

3.1 Thâm định phương pháp định lượng:

3.1.1 Độ chọn lọc của phương pháp

3.1.2 Xây dựng đường chuẩn

3.1.3 Giới hạn định lượng dưới (LLOO)

3.1.4 Độ đúng, độ chính xác

3.2 Nông độ RMP, PZA và INH trong huyết tương bệnh nhân:

3.2.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.2.2 Nông độ các thuốc trên bệnh nhân lao phối

3.2.3 Phân tích 1 số yêu tổ liên quan đến nồng độ RMP,

PZA va INH huyết tương

l7

17 L7

Trang 5

3.3 Bàn luận về nông độ các thuốc chỗng lao trong huyết tương

bệnh nhân lao phổi

KẾT LUẬN

KIEN NGHI

TAI LIEU THAM KHAO

CAC PHU LUC

Phụ lục 1: Phiếu theo dõi bệnh nhân nghiên cứu

Phụ lục 2: Danh sách bệnh nhân nghiên cứu

Phụ lục 3: Sắc ký d6 cia RMP, PZA va INH

40

44 45

Trang 6

DANH MUC NHUNG CHU VIET TAT

AFB - Truc khuan bén véi acid (khang acid) ( Acid Fast Bacilli)

ALT - Alanin aminotransferase

Cmax Nong d6 thuéc tối đa trong huyết tương

DOTS - Hóa trị liệu ngắn ngày có giám sát trực tiếp (Directly

Observed Therapy Short course)

HQC - Mẫu thâm định có nồng độ cao

MQC - Mẫu thâm định có nồng độ trung bình

Trang 7

DANH MUC CAC BANG TRONG KHOA LUAN

Trang Bang 1.1 Tac dung diệt khuẩn sớm và tiệt khuẩn của các thuốc chong lao 12 Bang i.2 PAE chia cac thuốc chống lao chinh doi voi Miuberculosis 13

Bang 2.1 Chuong trình pha động trong định lượng RMP và PZA 23 bằng phương pháp HPLC

Bảng 2.2 Khoảng nông độ của các thuốc trong điều trị 24 Bảng 3.I Giới hạn định lượng dưới (LLOQ) của phương pháp 29 Bảng 3.2 Xác định độ đúng, độ chính xác trong ngày 30

Bảng 3.4 Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân trước điều trị 32

Bảng 3.6 Xét nghiệm chân đoán lao phổi của bệnh nhân 33

Bảng 3.8 Liều thuốc sử dụng trên lâm sàng 34

Bang 3.9 So sánh nông độ RMP, PZA và INH trung bình 40

trong huyết tương giữa nhóm bệnh nhân nam và nữ

Trang 8

DANH MUC CAC HINH TRONG KHOA LUAN

Hình 3.1 Tương quan nồng độ chuẩn - diện tich pic PZA

Hình 3.2 Tương quan nồng độ chuẩn - diện tích pic RMP

Hình 3.3 Tương quan nồng đệ chuẩn - diện tích pic INH

Hình 3.4 Nồng độ RMP huyết tương bệnh nhân ở thời điểm 2h

Hình 3.5 Nông độ PZA huyết tương bệnh nhân ở thời điểm 2h

Hình 3.6 Nông độ INLI huyết tương bệnh nhân ở thời điểm 2h

Hình 3.7 Tương quan liệu RMP - nồng độ RMP huyết tượng

Hình 3.8 Tương quan liêu PZA — nông độ PZA huyết tương

Hình 3.9 Tương quan liêu INH - nồng độ INH huyết tương

Trang

28

28 28

Trang 9

DAT VAN DE

Lao là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, phổ biến Bệnh do vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) gây ra Cơ quan chịu tác động phô biến nhất của vi khuẩn lao là phối Khi người nhiễm lao hắt hơi, khạc nhỗ hoặc nói chuyện, vi khuân lao theo đó xâm nhập vào không khí, từ đó có thê gây lây nhiễm cho người khác Các vị trí khác có thể gây bệnh của vi khuẩn lao là xương, khớp, hạch và não [40]

Năm 1993, bệnh lao vẫn là bệnh nguy hiểm Theo WHO, lao là môi đe dọa lớn trên toàn cầu về vấn đề sức khỏe [34], [41] Năm 2007, toàn thế giới có 9.27 triệu ca lao được phát hiện, trong đó 55% là ở châu A Việt Nam là một

nước có số người mắc lao cao, năm 2007 cả nước có 192.000 bệnh nhân lao

trong đó 150.000 trường hợp lao mới [39] Theo số liệu của chương trình chong lao quoc gia, ty lệ lao phối mới ở nước ta hiện nay là 67/100.000 dân [2]

Trong diéu tri bénh lao, héa tri ligu la vi khi quan trọng đê đảm bảo bệnh nhân được điều trị khỏi bệnh và cắt nguồn lây ra cộng đồng Đề điều trị bệnh lao, tổ chức y tế thế giới đã phát triển và hoàn thiện liệu pháp điều trị ngăn ngày có giám sát trực tiếp (DOTS) Phác đồ điều trị lao mới bao gồm 2 tháng dung isoniazid, rifampicin, pyrazinamid va ethambutol Sau do, bénh nhan điều trị duy trì 4 thang bang isoniazid va rifampicin Tuy nhiên, ở Việt Nam, các thuốc được điều trị đầu tiên được thay đổi thành rifampicin, isoniazid, pyrazinamid va streptomycin [37]

Vi khuẩn lao kháng thuốc hiện nay đang có xu hướng gia tăng Vi khuẩn lao kháng cả RMP và INH được gọi là lao đa kháng [39] Vi khuẩn lao kháng

thuốc là một vẫn đề lớn gây thất bại trong điều trị Mặt khác, điều trị lao là một quá trình điều trị lâu dài, liên tục và cần có giám sát chặt chẽ Có rất

Trang 10

nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng tới kết quả trong điều trị như: chất lượng thuốc không đảm bảo, không tuân thủ điêu trị, sử dụng thuốc chưa hợp lý trên lâm sàng Nông độ thuốc chống lao trong máu có liên quan chặt chẽ đến hiệu quả điều trị thực tế Để đánh giá chính xác được việc điều trị có đạt yêu cầu hay không, việc định lượng nồng độ thuốc trong máu bệnh nhân là một yêu

cau cần thiết được đặt ra, từ đó đưa ra những khuyên cáo nhăm nâng cao chật

lượng điều trị trên lâm sàng

Mục tiều nghiên cứu:

1.Thdém định quy trình HPLC trong định lượng nông độ 3 thuốc

isoniazid, rifampiein và pyrazinamid trong huyết tương bệnh nhân

2.Khao sat nong dé 3 thudc isonizid, rifampicin va pyrazinamid (rong huyết tương của các bệnh nhán tại khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai và khoa A5 bénh vién TWOD 108.

Trang 11

Chuong I

TONG QUAN

1.1 TÌNH HÌNH BỆNH LAO Ở VIỆT NAM VA TREN THE GIOI

Trong lịch sử sự ra đời của thuốc chống lao có hiệu lực cao trong

khoảng thập kỷ 60-70 đã giúp cho tình hình bệnh lao giảm đi, nhưng những năm gần đây bệnh lao đang quay trở lại và trở thành bệnh có tỷ lệ mắc cao Theo WHO (2003) mỗi năm sẽ có khoảng 3 triệu người chết và 9 triệu người mắc lao mới [37] Nó được coi là bệnh có tính chất xã hội đặc biệt ở các nước đang phát triển Khoảng 95% những trường hợp lao mới và 99% những trường hợp tử vong do lao là từ những nước đang phát triển Những nguyên nhân gia tăng bệnh lao hiện nay bao gồm:

- _ Sự gia tăng số bệnh nhân mắc HIV làm tăng số bệnh nhân mắc kèm bệnh lao

- Gia tang tinh trang di dan từ nơi có tỷ lệ mặc lao cao tới những nước đang phát triển, nơi trước đây có tỷ lệ mắc lao thấp

- _ Sự bùng nỗ dân số làm số lượng bệnh nhân tuyệt đối tăng

- _ Sự xuất hiện nhiều chủng vi khuân lao kháng thuốc,

- _ Hoạt động chương trình chồng lao còn kém hiệu quả [6]

Cùng với 3.2 triệu ca lao, Đông Nam Á là khu vực có tỷ lệ mắc lao và

số ea lao đứng thứ 2 trên thế giới chỉ sau châu Phi [34] Việt Nam nằm trong danh sách các nước có số ca mắc lao cao trên thế giới, đứng thứ 12/23 nước

có sô lượng bệnh nhân lao cao trên toàn cầu Tại Việt Nam số ca lưu hành

năm 2007 là 192000 ca trong đó có 150000 ca trường hợp lao mới [6], [8]

trị khỏi bệnh và cắt nguồn lây với cộng đồng Việc sử dụng thuốc chống lao

Trang 12

cần kéo đài, đều đặn và có kiểm soát Trước tình trạng này, trong 2 năm 1994 đến 1995, tổ chức y tế Thế giới đã phát triển và hoàn thiện liệu pháp điều trị ngắn ngày có giám sát trực tiếp (DOTS) [26] Cũng vào năm 1995 chiến lược

DOTS được triển khai ở Việt Nam Chiến lược DOTS được áp dụng tại hầu

hết các tỉnh ở Việt Nam do chương trình chống lao quốc gia (NTP) thực hiện Đến năm 2005 Việt Nam đã cơ bản phát hiện được trên 70%% trường hợp lao dương tính khi xét nghiệm soi đờm và chữa khỏi trên §5% các trường hợp

này [12], [26]

Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng số bệnh nhân lao trên thế giới, những

số liệu gần đây cho thấy tỉ lệ số bệnh nhân lao tái phát và thất bại điều trị có

xu hướng gia tăng Một vấn để nữa cần quan tâm là hiện nay có tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn lao Theo I khảo sát cắt ngang khác tại miền Bắc,

có 21% bệnh nhân lao mới kháng với Isoniazid, 3% kháng với rifampicin, 19.1% khang yoi streptomycin va 4.3% khang với ethambutol Tỷ lệ lao đa kháng ở các bệnh nhân điều trị lại cao hơn khoảng 4 lần so với ở các bệnh nhân mới [39]

1.2 CAC DAC DIEM CO BAN CUA BỆNH LAO:

1.2.1 Đặc điểm vi khuẩn lao và cơ chế bệnh sinh:

Vị khuẩn lao gây bệnh cho người thuộc họ Mycobacterium

(Mycobacterium tuberculosis) Truc khuan lao duge Robert Koch phan lap nam 1884 nên còn được gọi là trực khuân Koch( Bacile Koch-BK) Trực khuẩn lao dài 2-4 uụm, rộng 0.3-0.5 um, co hinh thang hoặc cong, mảnh, đứng riêng rẽ hoặc thành đám, có lớp vỏ phospholipid dày khó thấm [5] Nhuộm Ziehl Neelsen vi khuẩn bắt màu đỏ và không bị mắt màu bởi cồn và acid Khi xét nghiệm bệnh phẩm bằng phương pháp nhuộm soi trực tiếp phát hiện có trực khuân màu đỏ thì kết luận AFB dương tính [4].

Trang 13

Vi khuan lao hiéu khi Nhiét d6 thich hgp 1a 37 d6 C Vi khuan phat

triển chậm, thường sau 1-2 tháng mới có khuẩn lạc Thời gian nhân đôi của vi khuẩn lao là từ 16-20 giờ, chậm hơn so với nhiều loại vi khuân khác [28] Vi khuân lao có sức đề kháng cao với các yếu tố lý hóa Trong đờm âm vi khuân

có thể tồn tại trong vòng một tháng Trực khuẩn lao không có nội độc tố và ngoại độc tố, nhưng độc lực của vi khuân là tập hợp của nhiều yếu tô trong đó vếu tô sợi và lớp sáp ở vách tế bào có ý nghĩa quan trọng [4]

Đờm của bệnh nhân là nguồn lây chính Khi bệnh nhân ho khạc trong những hạt nước bọt của bệnh nhân có chứa nhiều vi khuẩn lơ lửng trong không khí, người lành hít phải những hạt này vào phối có thể mắc bệnh Lao chủ yêu lây qua đường hô hap Ngoài ra có thé lây qua da hay đường tiêu hóa [4] [20]

Khi cơ thể bị vi khuẩn xâm nhập gọi là nhiễm lao Khoảng 95% người nhiễm lao không có triệu chứng trên lâm sàng Nếu vi khuẩn vượt qua sự khống chế ở hạch rốn phổi, chúng sẽ vào máu đến các cơ quan gây ra tổn thương ban đầu gây ra tình trạng viêm trong túi phế nang, tình trạng này gọi

là lao sơ nhiễm Vi khuẩn lao gây viêm phế nang hoại tử, tổn thương có thé là các đám thâm nhiễm có đường kính 2-3 cm hoặc nốt 5- 7 em thường gặp ở thùy trên phổi hoặc rải rác cả hai phổi Bã đậu nhuyễn hóa từ trung tâm của tên thương làm thành đờm thông với phế quản thoát ra ngoài tạo thành các

hang lao Tô chức xơ phát triển từ ngoài bao bọc quanh hang gây biến dạng

các hang lao, biển dạng phế quản và phát triển vào các tổ chức lân cận như tim, phế quản [20]

Đa phân những tổn thương sơ nhiễm có thể tự mất đi hoặc đẻ lại chất

bã đậu có lắng đọng dần calci, quá trình này gọi là quá trình vôi hóa Trong tồn thương sơ nhiễm đã vôi hóa vẫn tồn tại một số vi khuẩn lao không hoạt

động, có thể tồn tại trong một thời gian dài Khi cơ thể mất đi sự cân bằng

Trang 14

giữa khả năng chống đỡ của cơ thể với số lượng và độc tính của vi khuẩn lao

sẽ dẫn đến xuất hiện bệnh lao sau nhiễm lao Như vậy có 2 khả năng dẫn đến bệnh lao: vi khuẩn lao ở ngoài xâm nhập vào gây bệnh hoặc vi khuẩn lao trong tổn thương sơ nhiễm tái hoạt động gây bệnh lao [2] [20]

1.2.2 Phân loại bệnh lao:

Có nhiều cách phân loại bệnh lao:

- Phân loại theo cơ quan bị tổn thương: tùy theo vị trí co thé bi tén thương: lao phổi, lao màng phối, lao hạch, lao màng não

- Phân loại theo xét nghiệm đờm:

+ lao phổi AFB dương tính

+ lao phôi AFB âm tính

- Phân loại dựa theo điều trị:

+ lao mới: bệnh nhân ở thời điểm được chẳn đoán chưa điều trị lao trước đây hoặc đã điêu trị thuốc < 1 tháng

+ lao tái trị: baö gồm các bệnh nhân sâu:

Điều trị lại sau bỏ trị: bệnh nhân không dùng thuốc > 2 tuần

trong quá trình điều trị, nay quay lại điều trị

Tái phát: bệnh nhân đã được diều trị lao đủ thời gian và được

thấy thuốc xác định là khỏi bệnh nay mắc bệnh trở lại AFB đương tính

Thất bại: bệnh nhân còn AFB dương tính trong đờm từ tháng điều trị thứ 5 trở di,

+ Lao trên bệnh nhân HIV: những bệnh nhân bị nhiễm HIV dẫn

đến mắc lao

- Phân loại dựa vào độ tuổi: lao ở người lớn, lao ở trẻ em cách phân loại này thường kèm theo cơ quan tôn thương Ví dụ: lao phổi người lớn lao màng não ở trẻ em

- Phân loại dựa vào sự tiến triển:

Trang 15

+ Lao phổi cấp tính: lao kê, phế viêm lao, phế quản phế viêm

lao đây là những thể lao nặng, có triệu chứng lâm sàng rằm rộ cấp tính, tỉ lệ

* Triéti chifis toan than:

- Sốt nhẹ kéo dài, sốt về chiều hoặc đêm, có thể sốt cao rét run

- Gây, sút cân Mệt mỏi chán ăn Bệnh tiến triển kéo dài, người bệnh suy kiệt, thiếu máu

- Ra mồ hôi về đêm

*Triệu chứng về hô hấp:

- Ho kéo dài là triệu chứng hay gặp nhất, có thể ho khan hoặc ho có

đờm

- Ho ra máu: có thể ít máu lẫn đờm hoặc đôi khi co ho ra mau

- Đau ngực âm ỉ vùng tôn thương Có thể có khó thở

- Khám phổi thấy ran âm, ran nỗ vùng tồn thương hoặc không thấy gì đặc biệt [20] [2]

- Nuôi cấy trong mồi trường Loeweinstein sau 4-§ tuân nều có khuẩn

lạc mọc thì kết luận là mắc bệnh lao [2$].

Trang 16

- Phản ứng da Tuberculin: phản ứng tuberculine dương tính mạnh giúp hướng tới chân đoán lao phổi ở trường hợp có tôn thương thâm nhiễm gợi ý lao trên X-quang nhưng AFB âm tính hoặc chân đoán lao tiềm ân nếu không

rõ tốn thương X-quang

- Chụp X quang phôi thắng, nghiêng trái và chụp CT Scan khi có gợi ý trên lâm sàng nhưng X quang phổi không rõ Các dạng tên thương thường gặp bao gồm: nót, đám thâm nhiễm, hang u lao, nốt vôi hóa, đường mờ (dải xơ) [2]

- Xét nghiệm máu: hầu hết đều bình thường Một số trường hợp có thê thấy thiếu máu nhẹ Số lượng bạch cau lympho tang, toc d6 máu lắng tăng Tuy nhiên những chỉ số này không đặc hiệu

- Một sô phương pháp mới: MGIT, xét nghiệm PCR, kỹ thuật miễn địch ELISA [2] I4]

+ MGTIT là phương pháp nuôi cấy trong ống chỉ điểm sự phát

triển của vi khuân lao để phát hiện sự có mặt hay không của vi khuẩn lao

trong bệnh phẩm Bệnh phẩm của bệnh nhân sau khi được lấy sẽ được cô lập

và nuôi trong môi trường thích hợp và theo dõi để phát hiện sự có mặt hay không của vi khuẩn lao bằng đèn UV Quá trình nuôi cấy có thể kéo đài 42-

56 ngày [29]

+ PCR: là kỹ thuật phát hiện vi khuẩn lao ở những bệnh phẩm có

chứa rất ít vi khuẩn (1-3 vi khudn/1 ml) Kỹ thuật này dựa trên nguyên lý

ADN tách ra từ bệnh phẩm được nhân lên bằng PCR Ưu điểm của phương pháp này là rất nhạy nhưng ngay cả những trường hợp chỉ có xác vi khuân cũng cho kết quả đương tính Do đó chỉ thực hiện đối với những mẫu đờm cho kết quả soi nhuộm trực tiếp âm tính [29]

1.4 MOT SO DAC DIEM VE DUOC DONG HOC VA DUOC LUC HOC CUA RIFAMPICIN, PYRAZINAMID VA ISONIAZID

Trang 17

1.4.1 Rifampicin:

* Duoc dong hoc:

Rifampicin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa Sau khi uống thuốc 2-4h đạt nông độ đỉnh trong huyết tương là 7-9 pg/ml sau khi uống liều 600 mg Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu thuốc Liên kết với protein huyết tương là

§0% Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch của cơ thể, đạt nông độ cao

ở hoạt dịch, địch màng bung va mang phổi Thuốc qua được nhau thai và

sữa mẹ Thuốc chuyển hóa qua gan bằng quá trình acetyl hóa thành chất

chuyên hóa còn hoạt tính (25-O-deacety] rifampicin) Rifampicin thải trừ qua gan, mật và trải qua chu trình ruột-gan Khoảng 65% liều dùng thải trừ qua phân, 30% qua nước tiểu, còn lại thải qua mồ hôi, nước bọt, nước mắt Nửa đời thải trừ của rifampicin là 2-Š giờ, nhưng khi dùng lặp lại nửa đời thải trừ giảm xuống 1-3 giờ [7], [13]

* Dược lý và cơ chế tác dụng:

Rifampicin là 1 kháng sinh phổ rộng có tác dụng tốt trên nhiều vi khuẩn Gr (+) và Gr (-) Rifampicin có tác dụng tốt trên các vi khuân họ Mycobacterium dac biét 1a Mycobacterium tubercuolosis va vi khuan phong Mycobacterium laprae Nông độ ức chế tối thiểu với trực khuẩn lao là 0.1- 2.0 ug/ml Ngoài ra rifampiein có tác dụng tốt trên lậu cầu, não mô cầu, liên cầu kể cả chủng kháng methicillin, Haemophilus influenzae [16]

Co ché téc dung: rifampicin gin vào tiểu don vi 8 cla ARN-polymerase tạo thành phức hợp bên vững, làm sai lệch thông tin của enzym này, do đó ức chế sự khởi đầu quá trình tổng hợp ARN mới [3]

Vi khuẩn lao kháng thuốc là do sự thay đổi cấu trúc ở tiểu don vi B của enzym ARN-polymerase Rifampicin không kháng chéo với các thuốc chống lao khác nhưng khi sử dụng đơn độc và lạm đụng dẫn đến tăng tỷ lệ kháng

thuốc: Theo số liệu chương trình chống lao quốc gia, khoảng 3.6% bệnh nhân

Trang 18

1.4.2 Pyrazinamid:

* Dược động học:

Pyrazinamid hap thu tốt qua đường tiêu hóa Nông độ đỉnh trong huyết tương sau 2 giờ là 33 wug/ml sau khi uống 1.5 g va 59 ug/ml sau khi uống 3g Thuốc phân bố tốt vào các mô và dịch của cơ thể kể cả gan phổi, địch não tủy, qua được nhau thai và sữa mẹ Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 10% Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận, chủ yếu do lọc ở cầu thận Thời gian bán thải 9-10 gid [7], [13]

š Đizợe lý hoe và eỡ chê táe đụng:

Pyrazinamid là thuốc được sử dụng chủ yếu trong 8 tuần đầu của hóa trị liệu lao Pyrazinamid có tác dung tiéu diét M tuberculosis nhung lại không

có tác dụng với các À4ycobacferiưmn khác Nồng độ ức chế vi khuẩn tối thiểu

là đưới 20 \ig/ml Thuốc có tác dụng tốt ở pH từ 5 - 5.5, tác dụng yếu ở pH trung tính

Thuốc tác dụng với mọi thê lao nhưng tốt nhất là các vi khuẩn lao tồn

tại trong môi trường có tính acid trong các đại thực bào Đáp ứng viêm ban đầu với hóa trị liệu làm tăng số lượng vi khuẩn trong môi trường acid Khi pH tăng và hoạt tính viêm giảm thì tác dụng của thuốc giảm Vì thế thuốc chủ yếu được dùng trong § tuần đầu của hóa trị liệu Sử dụng pyrazinamid đơn độc cũng tăng nguy cơ kháng thuốc

Trang 19

Thuốc chuyển hóa qua gan bằng phản ứng acetyl hóa tạo thành acid isonicotinic và acetyl isoniazid Tốc độ chuyển hóa acetyl phụ thuộc nhiều vào yếu tô đi truyền (người châu Á có tốc độ chuyển hóa nhanh) Thuốc được thải trừ qua thận 75-95% trong 24 giờ đầu dưới dạng đã chuyền hóa [7] [37]

* Dược lý học và cơ chế tác dụng:

Isoniazid có tác dụng đặe hiệu trên vi khuẩn laô M.tuibereulöSis va eáe Mycobacterium khác Isoniazid điệt khuẩn phụ thuộc nồng độ thuốc ở vị trí tên thương và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn Nồng độ ức chế tối thiểu với trực khuẩn lao là 0.025 — 0.05 ug/ml Thuốc tác dụng tốt với mọi dạng lao trong và ngoài phổi, kế cả thể cắp và thể mạn

Cơ chế: thuốc ức chế tổng hợp acid mycolic là thành phần chủ yếu tạo

nên lớp vỏ phospholipid của vi khuẩn lao Một số tác giả khác cho rằng

isoniazid tạo phức chelat với đồng và ức chế cạnh tranh với nicotinamid và pyridoxin làm rối loạn chuyên hóa ở trực khuẩn lao

Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn lao với isoniazid theo kiểu đột biến di truyền Nguy cơ kháng thuốc tăng lên nếu sử dụng thuốc đơn độc Theo số liệu của chương trình chống lao quốc gia, có 21% bệnh nhân lao kháng với isoniazid.

Trang 20

Chi dinh:

12

- Diéu tri lao: phối hợp với các thuốc khác theo phác đồ

- Dự phòng lao: chỉ định dự phòng cho nhóm đối tượng có nguy cơ cao({3], [13]

1.4.4 Cơ sở được lý học của các thuốc trong điều trị lao:

Trong quá trình sử dụng thuốc lao, mỗi thuốc có tác dụng ưu thể tai |

vị trí và tại 1 thời điểm nhất định Theo Miechison DA (1992) [24], tác dụng diệt khuẩn sớm và tiệt khuẩn của các thuốc chông lao được thê hiện trong

Bang 1.1 Tác dụng điệt khuẩn sớm và tiệt khuẩn của thuốc chống lao

Tác dụng điệt khuân sớm Tác dụng tiệt khuân Tác dụng đi với

Thuốc | Mức Tỉ lệ âm tính? Mức | Tilệ tái phát | quần thể vi khuẩn

độ (nuôi cấy sau 2 tháng) độ sau điều trị*

trong chất bã đậu

trường viêm) trong tế bào

XI CS AC SE

Trang 21

13

ngày đầu tiên điều trị Tuy nhiên EBA của INH lớn nhất trong 2 ngày điều trị

đầu tiên; nhưng những ngày sau thì giảm đi và sau 14 ngày tỉ lệ vi khuan bị

tiêu diệt không lớn hon so voi RMP va PZA [17]

INH cé vai trò tiêu diệt quần thẻ vi khuẩn phát triên nhanh còn RMP có EBA kém hơn nhưng có vai trò chủ yếu tiêu điệt những vi khuẩn chuyền hóa chậm PZA có hệ số EBA ở mức độ trung bình nhưng có tác dụng diệt khuẩn cao với những vi khuẩn trong đại thực bào và môi trường viêm có pH thấp Tac dung hau khang sinh (PAE- post antibiotic effects) 14 kha nang tre chế sự phát triển của vi khuẩn sau khi ngừng tiếp xúc của vi khuẩn với kháng

sinh Thuốc có PAE kéo dài cho phép kéo dài khoảng cách đưa thuốc nhưng

không mất đi hiệu lực điều trị Đây là cơ sở cho việc thiết lập các phác đồ điều trị cách quãng, Theo Chan CY và cộng sự (2001) [15] sự thay đổi PAE của các thuốc chống lao khi dùng đơn độc và dùng phối hợp như bảng ¡.2

Bang 1.2 PAE cua cac thuốc chống lao chính đối với M.tuberculosis

(sau 2h tiếp xúc với thuốc đơn độc hoặc phối hợp)

Thuốc MIC Nông độ tiếp | PAE Phối hợp PAE

| 2h (ug/ml)

INH 0.06 4 18.1 RH 159.8 RMP 0.5 | 16 67.8 SHRZ 167.9

SM 1.0 | 40 32.2 SHRE 135.5 PZA <50 60 1.9 HRZE 125.9

Trang 22

14

Việc phối hợp các thuốc chống lao làm tăng PAE so voi str dụng thuốc chống lao đơn độc Dựa vào thông số PAE đối với vi khuẩn lao giúp cho việc tính toán sử dụng SHRZ„ HRZE hàng ngày hoặc 2 - 3 lần/ tuần Dựa trên các thông số trên, phác đồ 2HR.Z/4RH là tối ưu cho những trường hợp lao mới và nhiễm chủng vi khuẩn nhạy cảm với các thuốc chống lao Tuy nhiên theo khuyến cáo của WHO, ở các quốc gia có thu nhập trung bình nên dùng 4 thuốc trong giai đoạn tấn công (bỗ sung ethambutol hoặc streptomycin) để giảm tỷ lệ kháng thuốc Trong giai đoạn duy trì có thể dùng RMP và INH hàng ngày hoặc cách ngày trong 4 tháng [14]

1.5 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ĐỊNH LƯỢNG NÒNG ĐỘ 3 THUÓC

CHÓNG LAO TRONG MÁU:

1.5.1 Đại cương về phân tích các thuốc trong dịch sinh học:

Trong nghiên cứu sinh khả dụng và dược động học của thuốc, việc phân tích các thuốc trong dịch sinh học (huyết tương, dịch não tủy) có vai trò

quyết định, từ đó the đối nằng độ thuốc trông điều trị và đưa ra điều chỉnh

hoặc chỉ định dùng thuốc hợp lý trên lâm sàng Các phương pháp phân tích trong dịch sinh học dựa trên các kỹ thuật hóa lý và sinh học hiện đại Các phương pháp phân tích sinh học phải được thâm định để đảm bảo kết quả thu được chính xác và tin cậy [I1]

Có rất nhiều kỹ thuật để phân tích dịch sinh học Các kỹ thuật hay dùng

là sắc ký, điện di, phóng xạ miễn dịch Nhưng phương pháp được dùng phỏ

biển nhất là sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Kỹ thuật này có ưu điểm là có

độ chọn lọc tốt, độ nhạy, độ chính xác cao và có thể tự động hóa được Đã có rất nhiều đẻ tài sử dụng phương pháp HPLC để phân tích nồng độ các thuốc chống lao trong máu [9] [10]

Tham định phương pháp phân tích sinh học (PTSH) là quá trình xác định bằng nghiên cứu trong phòng thí nghiệm những đặc điểm của phương

Trang 23

15

pháp đó để đảm bào phương pháp đó đạt yêu cầu khi ứng dụng phân tích các

mẫu thực tế Có 3 mức độ về thâm định phương pháp trong dịch sinh học:

- Thẩm định đây đủ: áp dụng với phương pháp PTSH mới, thuốc mới

- Thâm định 1 phần: khi có sự thay đổi trong phương pháp PTSH đã được thâm định Khi tiễn hành có thể chỉ xác định tính đúng, tính chính xác hoặc phải làm lại hết các tiêu chí trong thẩm định đầy đủ

- Thâm định chéo là so sánh các thông số thâm định khi 2 hay nhiều

phương pháp phân tích được sử dụng để cung cấp dữ liệu cho cùng một nghiên cứu hoặc cho các nghiên cứu khác Thẩm định chéo thường dùng để xác lập độ tin cậy giữa các phòng thí nghiệm khác nhau hoặc các phương pháp phân tích khác nhau [1], [18]

1.5.2 Các nghiên eứu về phân tích nồng độ 3 thuốc chống lao trong máu:

Trong điều trị, đa số các bệnh nhân có đáp ứng tốt với phác đồ điều trị khi được dùng đúng và day đủ Mặt khác, những nghiên cứu về dược động học gần đây cho thấy có sự đao động lớn giữa các cá thể về nông độ RMP, INH và PZA: đặc biệt là RMP [21], [22] [33] [35] Trong lâm sàng, có một

số trường hợp nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân dưới nồng độ điều trị

đối với RMP (nông độ đạt 8-24 mcg/m]) tại thời điểm sau 2h dùng thuốc, đối với INH (nồng độ đạt 2-5 mcg/ml) Kết quả định lượng nồng độ thuốc trong huyết tương giúp cho thầy thuốc có thể chỉnh liều, lựa chọn loại thuốc để đảm

bảo đạt nồng độ điều trị

Tuy nhiên, không phải tắt cả các bệnh nhân đều được giám sát nồng độ thuốc trong máu để tối ưu hóa trong điều trị Theo Peloquin (2002) [25], những đối tượng cần phân tích nồng độ thuốc trong huyết tương đề điều chỉnh liều: bệnh nhân đáp ứng điều trị kém sau 4 tuần điều trị, bệnh nhân lao phối

hợp HIV và một số trường hợp lao phỏi thất bại hoặc tái phát Thời điểm

,

huôc Tại Việt

lấy mẫu trong theo dõi điều trị là khoảng 2 h sau khi uống các

Trang 24

16

Nam, đã có một số đề tài triển khai phân tích nồng độ thuốc lao trong huyết

tưỡng ở một số bệnh nhân từ đó có những điều chỉnh phù hợp Triển khai dé

tài này nhằm đánh giá nồng độ thuốc chống lao của bệnh nhân tại khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai và khoa A5 bệnh viện TW Quân đội 108 để đưa ra những đánh giá bước đầu về nồng độ thuốc lao trong huyết tương của bệnh nhân.

Trang 25

17

Chuong 2

ĐÓI TƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2,1 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Các bệnh nhân có chẩn đoán lao phổi người lớn điều trị nội trú tại khoa

Hô hấp bệnh viện Bạch Mai và khoa À5 bệnh viện TWQ@B 168 từ tháng 04

đến tháng 05 năm 2010

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ:

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Tuôi từ 18 trở lên

- Có chân đoán lao phổi, lao màng phổi dựa vào một trong các tiêu

+ AFB đờm hoặc dịch phé quần dương tính

+ Có tôn thương gợi ý lao phôi màng phối trên X quang và/ hoặc cắt lớp vi tính phổi

+ Hình ảnh mô bệnh học có tổn thương viêm lao trên các bệnh phẩm lấy qua sinh thiết phổi, phế quản, sinh thiết màng phổi

+ PCR-BK và/ hoặc cây MGIT tim vi khuan lao dương tính ở các bệnh phẩm dịch màng phổi và/ hoặc dịch phế quản

- Chức năng gan, thận bình thường khi vào viện, biểu hiện bằng chỉ số sinh hóa mau (AST, ALT, creatinin, bilirubin, ure,glucose) trong gidi han bình thường, protein va glucose niéu am tinh

- Có sử dụng ít nhất 3 thuốc RMP, INH, PZA trong diéu tri Da udng

Trang 26

- Điều trị nội trú tại khoa hô hấp Bệnh viện Bạch Mai và khoa A5 bệnh viện TWQB 108

Tiêu chuẩn loại trừ:

—_ Phụ nữ có thai và cho con bú

- HIV(+)

- Mac cdc bệnh mãn tính khác như xơ gan, đái tháo đường

2.1.2 Số lượng bệnh nhân nghiên cứu:

Cỡ mẫu ước tính số lượng bệnh nhân đáp ứng được yêu câu của nghiên

cứu từ 20-30 bệnh nhân

Tuy nhiên vì thời gian và điều kiện không cho phép nghiên cứu chỉ dừng lại ở cỡ mẫu thực tế là 9 bệnh nhân

2.2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thuốc nghiên cứu:

Dựa theo thuốc sử dụng thực tế tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai và khoa AŠ bệnh viện Trung ương quân đội 108

Rifampicin 150 mg/300 mg

Isoniazid 50 mg/150 mg

Pyrazinamid 500 mg

Viên phối hợp RH: 150 mg RMP+ 75 mg INH

Vién phoi hop Turbezid: 150 mg RMP +75 mg INH +400 mg PZA

2.2.2 Máy móc thiết bị:

Nghiên cứu sử dụng hệ thống máy móc thiết bị của phòng thí nghiệm

bộ môn Dược lâm sàng, trường đại học Dược Hà Nội

- Hệ thống máy sắc ký lỏng hiệu nâng cao Spectra system * (Thermo Finigan, Mỹ) gồm:

+ Bộ phận bơm khí chân không SCM 1000

+ Bom cao ap P4000.

Trang 27

19

+ Bộ phận tiêm mẫu tự động autosampler và lò cột AS3000

+ Detector UY 6000LP,

+ Phần mém ChromQuest 4.0

- Máy l¡ tâm Hermle Z200A (Đức)

- Máy siêu âm Branson (Mỹ)

- Cân phân tích Presia XB220A (Thụy Sỹ)

- Tủ lạnh sâu -40°C SANYO (Nhật) để bảo quản mẫu huyết tương và dung dịch gốc mẹ

- Máy đo pH

- Bộ phễu lọc hút chân không

- Màng lọc dung môi xenlulose aeetat Satorius đường kính lễ lọc 0.45

um

- Màng lọc mẫu Satorius sử dụng 1 lần, đường kính lỗ loc 0.45 ym

- Các dụng cụ khac: pipet tu déng 200 mcl, 1000 mel, pipet thuy tinh chính xác đũa thủy tính, bình định mức 10 ml, bộ vial, insert va cdc dung cu thủy tinh khác

2.2.3 Nguyên liệu, hóa chất, dung môi:

- Chất chuẩn đối chiếu: RMP (hàm lượng 99.4%), INH (hàm lượng

100.1%), PZA (hàm lượng 99.2%) (Viện kiểm nghiệm thuốc TW)

- Hóa chất, dung môi:

+ Methanol (MeOH), aeetonitril (MeCN) loại dùng cho HPL€ (Merck - Đức)

+ Natridihydrophosphat lại dùng cho phan tich (Merck - Đức) + Cinnamaldehyd (PA-Merck)

+ Natri acetat (Vel-Bi)

+ Acid tricloacetic (Vel-Bi)

+ Nước cất 2 lần.

Trang 28

20

+ Huyét tuong tring (Vién huyét hoc truyén mau)

+ Các hóa chất thí nghiệm khác

2.2.4 Dụng cụ lẫy mẫu và vận chuyển mẫu:

- Kim và bơm tiêm loại 5 ml str dung 1 an

- Bông côn, băng, gạc, găng tay

- Ông nghiệm thủy tỉnh ly tâm loại 10 ml đựng mẫu máu

- Ông nghiệm có nút và đán nhãn loại 5ml đựng mẫu huyết tương

- Bình đựng nước đá đẻ bảo quản mẫu trong quá trình vận chuyên

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu tiến cứu, mô tả trên nhóm các bệnh nhân lao phổi, lao

màng phổi (bệnh nhân lao mới) được điều trị bằng ít nhất 3 thuốc RMP, PZA

va INH

Tai thoi diém nghiên cứu bệnh nhân đang được điều trị bằng 3 thuốc

RMP, PZA và INH > 5 ngày Dựa vào số liệu Tmax trên lý thuyết, xác định

thời điểm lấy mau dé định lượng nồng độ 3 thuốc trên tại thời điểm 2h sau

khi uống đồng thời cả 3 thuốc

2.3.2 Mô tả phương pháp nghiên cứu nồng độ RMP, INH và PZA trong

huyết tương bệnh nhân

2.3.2.1 Thu thập dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân:

Sinh viên đã trực tiếp thu thập các dữ liệu của bệnh nhân nghiên cứu

dựa trên bệnh án điều trị Các dữ liệu thu được ghi theo Phiếu theo dõi bệnh

nhân nghiên cứu (phụ lục 1) bao gồm:

- Đặc điểm lâm sàng:

+Tên, tuôi, giới

+Các triệu chứng lâm sàng trước điều trị

+ Cân nặng bệnh nhân

Trang 29

21

- Phân loại thể lao: tất cả các bệnh nhân lao phổi hoặc lao màng phổi

die aoa - Ê

điều trị nội trú tại ếe khơa hơ hấp đều là bệnh nhân lã mới

- Đặc điểm điều trị: ghi nhận phác đồ điều trị bệnh nhân được chỉ định Theo quy định của chương trình chống lao quốc gia [12] [37] liều dùng của các thuốc trong giai đoạn tấn cơng như sau:

RMP:8-12 mg/kg /ngay Liều tối đa: 600 mg/ngảy

[NH:4-6 mg/kg/ngày Liều tối đa: 300 mg/ngày

PZA: 20-30 mg/kg/ngày

- Các chỉ số cận lâm sàng ghi trong Phiếu theo dõi bệnh nhân nghiên Cứu

2.3.2.2 Quy trình lấp mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu:

Đề đảm bảo tính chính xác của số liệu, sinh viên trực tiếp theo dõi việc lấy mẫu và thực hiện việc vẫn chuyên, bảo quản mẫu chặt tuân theo quy trình

sau:

- Bệnh nhân được thơng tin 1 ngày trước khi lấy mẫu

- Bệnh nhân đã điểu trị ít nhất 5 ngày Vào ngày lấy mẫu, bệnh nhân nhịn ăn sáng, uống đồng thời 3 thuốc vào 7-8 h sáng với 200 ml nước, lấy máu ở thời điêm 2h sau khi uống

- Số lượng máu cần cho mỗi mẫu là 4 ml máu tĩnh mạch Máu được

dựng trong ống chống đơng đã được tráng bằng heparin,

- Ơng nghiệm đựng mẫu được mã hĩa, dán nhãn và nút kin, boc băng

giấy bạc Các ống nghiệm được để trong phích đá vận chuyển về nơi bảo quản

- Ly tâm 5000 vịng/phút trong 15 phút để thu lấy huyết tương Huyết tương tách ra được bảo quản trong tủ lạnh sâu -409 C Mẫu bảo quản tơi đa trong thời gian I tháng

Trang 30

2.3.2.3 Phân tích nơng độ 3 thuốc RMP, INH và PZA bằng phương pháp HPLC:

Tại thời điểm nghiên cứu, cĩ khá nhiều phương pháp và chương trình

sắc ký khác nhau để định lượng nồng độ 3 thuốc PZA, RMP và INH trong huyết tương Trong nghiên cứu này, sinh viên dùng quy trình HPLC đã được chuyền giao từ phịng thí nghiệm trung tâm trường đại học Dược Hà Nơi Quy trình gốc đã được thâm định và đạt được các yêu cầu về phân tích sinh học

Dõ quá trình chuyên øiã quy trình giữa các phịng thí nghiệm khác nhau, sinh viên đã tiến hành điều chỉnh một số yếu tố cho phù hợp với điều kiện thi nghiệm và thầm định một phần để đảm bảo phương pháp đạt thu được kết quả

cĩ gid tri tin cay [1], [18] Qua tinh phan tích 3 chất được chia thành 2 chương trình sắc ký: một chương trình dành cho phân tích RMP, PZA; một chương trình để phân tích INH bằng phương pháp tạo dẫn xuất hĩa trước cột là phương pháp cĩ độ nhạy cao và kết quả khá tin cậy

Xử lý mẫu:

- Mẫu huyết tương bệnh nhân được bảo quản ở tủ lạnh sâu -40°C, lấy ra

đề tan đơng trong điều kiện nhiệt độ phịng

- 500 mcl huyết tương bệnh nhân thêm 1 ml MeCN Lac xoay trong 5 phút Ly tâm 15000 vịng/phút trong 15 phút Lọc địch lọc nối qua màng lọc 0.22 mem Chia làm 2 phân: một phân phân tích PZA va RMP, phan kia dan xuất hĩa để phân tích INH

- Dẫn xuất hĩa để phân tích INH: Lấy 200 mel dich loc, thêm 20 mcl nước cât, lắc nhẹ 15 giây Thêm 20 mcl dung dịch acid tricloacetic (TCA) 5%, lắc xốy 1 phút Thêm 40 mecl dung dich cinnamaldehyd (CA) trong MeOH 1%, lắc xốy 1 phút Ủ ở 50 độ C trong vịng 1h Để yên 15 phút Tiêm mẫu

Trang 31

+ Pha động: MeCN- đệm phosphat pH 7.ŠS với tỉ lệ dung môi như sau;

Bang 2.1 Chương trình pha động trong định lượng RMP và PZA bằng

+ Lưu lượng dòng 1.3 ml/phút

+ Thể tích tiêm mẫu: 100 Hi

+ Bước sóng 265 nm

+ Nhiệt độ phân tích: nhiệt độ phòng

- Chuong trình 2: phan tich INH

+ Cột sic ky: Zorbax SB-CN

+ Lưu lượng dòng: 1.2 ml/ phút Thê tích tiêm mau 20 ul

+ bước sóng 330 nm

+ Nhiệt độ phân tích: nhiệt độ phòng

2.3.2.4 Các tiêu chuẩn của phương pháp định luong RMP, INH va PZA da được thấm định:

Sau khi được chuyển giao quy trình định lượng 3 chất trong huyết tương băng phương pháp HPLC, trước khi chính thức sử dụng, sinh viên đã tiền hành thâm định một só tiểu chuẩn cần thiết của phương pháp cho phù hợp

với yêu cầu thâm định phương pháp phân tích thuốc trong địch sinh học theo

quy dink cua FDA (2001) [18].

Ngày đăng: 17/08/2015, 18:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.5  Khoảng  cân  nặng  của  bệnh  nhân  SKU - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
ng 3.5 Khoảng cân nặng của bệnh nhân SKU (Trang 7)
Bảng  2.2  Khoảng  nông  độ  của  các  thuốc  trong  điều  trị  24  Bảng  3.I  Giới  hạn  định  lượng  dưới  (LLOQ)  của  phương  pháp  29  Bảng  3.2  Xác  định  độ  đúng,  độ  chính  xác  trong  ngày  30  Bảng  3.3  Xác  định  độ  đúng,  độ  chính  xác   - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
ng 2.2 Khoảng nông độ của các thuốc trong điều trị 24 Bảng 3.I Giới hạn định lượng dưới (LLOQ) của phương pháp 29 Bảng 3.2 Xác định độ đúng, độ chính xác trong ngày 30 Bảng 3.3 Xác định độ đúng, độ chính xác (Trang 7)
Bảng  2.2  Khoảng  nông  độ  của  các  thuốc  trong  điêu  trị - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
ng 2.2 Khoảng nông độ của các thuốc trong điêu trị (Trang 32)
Bảng  3.  I  Giới  hạn  định  lượng  dưới  (LLOO)  của  phương pháp - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
ng 3. I Giới hạn định lượng dưới (LLOO) của phương pháp (Trang 37)
Bảng  3.3  Xác  định  độ  đúng,  độ  chính  xác  khác  ngày - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
ng 3.3 Xác định độ đúng, độ chính xác khác ngày (Trang 39)
Bảng  3.4  Triệu  chứng  lâm  sàng  của  bệnh  nhân  trước  điều  trị - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
ng 3.4 Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân trước điều trị (Trang 40)
Bảng  3 3  Khoảng  cân  nặng  của  bệnh  nhân - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
ng 3 3 Khoảng cân nặng của bệnh nhân (Trang 41)
Bảng  3.7  Dạng  thuốc  bệnh  nhân  sử  dụng - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
ng 3.7 Dạng thuốc bệnh nhân sử dụng (Trang 42)
Hình  3.5  Nông  độ  RMP  huyết  nrơng  bệnh  nhân  ở  thời  điểm  2h - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
nh 3.5 Nông độ RMP huyết nrơng bệnh nhân ở thời điểm 2h (Trang 43)
Hình  3.5  Nông  độ  PZA  huyết  trơng  bệnh  nhân  ở  thời  điểm  2h - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
nh 3.5 Nông độ PZA huyết trơng bệnh nhân ở thời điểm 2h (Trang 44)
Hình  3.6  Nông  độ  INH  huyết  tương  bệnh  nhân  ở  thời  điểm  2h - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
nh 3.6 Nông độ INH huyết tương bệnh nhân ở thời điểm 2h (Trang 45)
Hình  3.7  tương  quan  liêu  RMP  -  nông  độ  RAMAP  huyết  tương - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
nh 3.7 tương quan liêu RMP - nông độ RAMAP huyết tương (Trang 46)
Hình  3.8  Tương  quan  liêu  PZA  -  nông  d6  PZA  huyét  tuong - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
nh 3.8 Tương quan liêu PZA - nông d6 PZA huyét tuong (Trang 47)
Bảng  3.9  So  sánh  nông  độ  RMP,  PZA  và  INH  trung  bình  trong  huyết  trơng - Khảo sát nồng độ thuốc chống lao trên bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai và khoa a5 bệnh viện TW quân đội 108
ng 3.9 So sánh nông độ RMP, PZA và INH trung bình trong huyết trơng (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm