hấp phụ hỗn hợp của các hydrocacbon nhẹ C1 – C3 hấp phụ hỗn hợp của các hydrocacbon chưa bão hòa có nhiệt độ sôi cao hấp phụ hỗn hợp các vòng thơm, vòng no Làm khô chất lỏng và khí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIÊÊP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHÊÊ HOÁ HỌC
BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIÊÊP
XÂY DỰNG BÀI THÍ NGHIỆM CHẾ
TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ XÚC TÁC
TRONG PHẢN ỨNG CRACKING
XÚC TÁC THEO MẺ
GVHD : Th.S Phạm Hoàng Ái Lê Ê SVTH : Đỗ Nguyễn Minh Nhựt
MSSV : 10040621 LỚP : DHHD6B Khoa : 2010 – 2014
Trang 2Cơ sở lý thuyết
II
Thực nghiê Êm
III
Kết quả thực nghiê Êm
IV
Kết luâ Ên và kiến nghi
Trang 32
3
Tôn g qu
an v ê γA
l 2 O 3
Ứng dụn
g làm chấ
t hấ p ph
ụ
Ứng dụn
g tro ng p
hản ứng cra
ckin g
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
LÝ THUYẾT
Trang 41.1 Tông quan vê γAl2O3 1.1 Tông quan vê γAl2O3
Khối lượng riêng của -Al2O3: 3,2
3,77 g/cm3
Khối lượng riêng của -Al2O3 bằng
72% của - Al2O3
Dạng -Al2O3 không tìm thấy trong tự nhiên mà nó đ ược tạo thành khi nung Gibbsit, Bayerit, Nordstrandit và Beomit
ở nhiệt độ khoảng 400 600oC hay
trong quá trình phân huỷ muối nhôm từ
900 950oC.
Trang 51.2 Ứng dụng làm chất hấp phụ
Hấp phụ cặn cacbon,
sediment
Hấp phụ các hợp chất màu
từ sáp, dầu, chất béo.
hấp phụ hỗn hợp của các hydrocacbon nhẹ
(C1 – C3)
hấp phụ hỗn hợp của các
hydrocacbon chưa bão hòa
có nhiệt độ sôi cao
hấp phụ hỗn hợp các vòng thơm, vòng no Làm khô chất lỏng và khí
γ-Al2O3
Trang 61.3 Ứng dụng trong phản ứng cracking
Gamma nhôm oxit có kích thước mao quản, độ xốp, độ bền cao thỏa mãn được yêu cầu cho phép khuếch
tán các hydrocacbon lớn vào.
Gamma nhôm oxit có kích thước mao quản, độ xốp, độ bền cao thỏa mãn được yêu cầu cho phép khuếch
tán các hydrocacbon lớn vào.
Gamma nhôm oxit còn có vai trò bẫy các nguyên tử Vanadi và các phân
tử mang Nitơ có tính kiềm, làm tăng khả năng cracking phân đoạn nặng, chống ngộ độc Vanadi và Nitơ.
Gamma nhôm oxit còn có vai trò bẫy các nguyên tử Vanadi và các phân
tử mang Nitơ có tính kiềm, làm tăng khả năng cracking phân đoạn nặng, chống ngộ độc Vanadi và Nitơ.
Trang 7CHƯƠNG II: THỰC NGHIÊ Ệ M VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TN
Phương pháp điều chế
Quy trình thực nghiệm
2.2
2.1
Các phương pháp đánh giá 2.3
Tiến hành thực nghiê Êm 2.4
Trang 82.1 Phương pháp điều chế
Sơ đồ phân hủy nhiệt của Al(OH)3
Trang 9Tiến hành nung
100g Al(OH)3 theo
chu trình nhiệt độ:
120 0 C trong 1h,
230 0 C trong 2h,
400 0 C trong 2h và
lần lượt thay đổi
nhiệt độ cuối của
quá trình với
500 0 C, 550 0 C,
600 0 C
Đanh gia xúc tac theo phương phap XRD, BET
Chọn ra sản phẩm tối ưu trong cac thí nghiệm, tiến hành cac phản ứng cracking nhớt thải theo khảo sat % khối lượng và so sanh với xúc tac cracking hoạt hóa
bằng HCl
2.2 Quy trình thực nghiệm
Trang 102.3 Các phương pháp đánh giá
Nghiên cứu định tính pha tinh thể bằng
giữa các lớp hoặc cột của phân tử
Xác định khoảng cách trung bình giữa các lớp hoặc cột của phân tử
Xác định sự định hướng của đơn
tinh thể hoặc phát triển tinh thể
Xác định sự định hướng của đơn
tinh thể hoặc phát triển tinh thể
Tìm cấu trúc tinh thể của một kim loại chưa biết
Tìm cấu trúc tinh thể của một kim loại chưa biết
Xác định kich thước, hình dạng và ứng suất nội của vùng nhỏ tinh
thể
Xác định kich thước, hình dạng và ứng suất nội của vùng nhỏ tinh
thể
Trang 112.3 Các phương pháp đánh giá
Phương pháp xác định bề mặt riêng bằng phương pháp BET
Phương pháp xác định bề mặt riêng bằng phương pháp BET
Nguyên tắc: dựa trên phương trình
hấp phụ BET
Thông tin thu được:
• Diện tích bề mặt riêng
• Thể tích lỗ xốp, đường cong hấp
phụ-giải hấp (chế độ nhiều điểm)
Trang 122.4 Tiến hành thực nghiệm
Sơ đồ thiết bị
Trang 132.4 Tiến hành thực nghiệm
• Cân 10 (g) xúc tác cho vào bình
cầu 500ml, sau đó cho tiếp 100(g) nhớt thải vào bình cầu
• Lắp đặt hệ thống phản ứng như sơ đồ
• Bật bếp gia nhiệt và tăng dần
nhiệt độ theo chương trình nhiệt
độ sau
Trang 14CHƯƠNG III:
KẾT QUẢ THỰC NGHIÊ Ệ M
Kết quả đo XRD của các sản phẩm
Trang 15CHƯƠNG III:
KẾT QUẢ THỰC NGHIÊ Ệ M
Kết quả đo BET của sản phẩm
Trang 16Kết quả thực nghiê Êm so sánh cracking xúc tác hoạt hóa và chưa hoạt hóa tỉ lệ nguyên liệu và
xúc tác 10%
Kết quả thực nghiê Êm so sánh cracking xúc tác hoạt hóa và chưa hoạt hóa tỉ lệ nguyên liệu và
xúc tác 10%
Chưa hoạt hóa Hoạt hóa bằng HCl 1%
Trang 17Kết quả thực nghiê Êm so sánh cracking xúc tác hoạt hóa và chưa hoạt hóa tỉ lệ nguyên liệu và
xúc tác 5%
Kết quả thực nghiê Êm so sánh cracking xúc tác hoạt hóa và chưa hoạt hóa tỉ lệ nguyên liệu và
xúc tác 5%
Chưa hoạt hóa Hoạt hóa bằng HCl 1%
Trang 18CHƯƠNG IV:
XÂY DỰNG BÀI THÍ NGHIỆM
Ở nhiệt độ nung 400 0 C
ta đã có thể thu được
gama nhôm
Diện tích bề mặt riêng
của xúc tac điều chế
được đạt gia trị có thể
chấp nhận được của vật
liệu mao quản trung
bình
Sản phẩm thu được
nhiều hơn và tốt hơn ở
lượng xúc tac 10% và
có hoạt hóa
Dựa vào kết quả đạt được em xin đưa ra mô ôt
số ý kiến:
• Để điều chế và khảo sat đặc tính gama nhôm oxit ở quy mô phòng thí nghiệm ta
có thể điều chế bằng phương phap nung
Al(OH)3
• Cac bước thực hiện như trong phần quy trình, thí nghiệm nung chỉ thực hiện ở 400 0 C