1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật

61 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật

Trang 1

B Ộ Y T Ế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

PHẠM THU TRANG

S ơ BỘ K H Ả O SÁ T, Đ Á N H G IÁ TÍN H THÍCH ỨNG CỦA DANH MỤC THUỐC BẢO HIỂM Y TẾ VỚI MÔ HÌNH BỆNH TẬT

(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 1998 - 2003)

- Người hướng dẫn : PGS TS Nguyễn Thị Thái Hằng

ThS Lê Mạnh Hùng

- Nơi thực hiện : Bảo hiểm Xã hội Việt Nam

Bộ môn Quản ly & Kinh tế Dược

- Thời gian thực hiện : T ừ 1/3/2003 - 15/5/2003

Trang 2

LỜ3 CĂm 0R

(Joi J?ỉễi lứu£ tể lồng, ỉừêí ổn ềău 3ắa ữà iẮ Ì kính tmng, tồi:

GLyuụĨML &hi &hái 'Jốằnạ, nụưềỉ đã hưânff dẫn, ạiúft đổ tòi tận tình trnng, ãuốt quá trình lỉuềi luận úủễt tốt ttijJiieft.

Qôi xỉn eliăn thành eảm đễt QiUS' JẼỀ M ạnh Jỗunự, -@/ut bặ (Btut Qltj/tỉệft oụ

^iáíềt đinh f/ ie'(Bảỉ% hiểm <xã húi (ỊỳiỀt Qiiiỉềt 0*1 ^DS' (J)hawL JẼtửfng, SíUt- (J)hó (Ban QlíịliièfL oụ ^ ìả itt đĩnh // têXBảú íiỉểễti xã hội (JJiet Qtíiỉn ĩtã Íiííâễtíi dẫn aà ạiÚỊb tôi thu thập, tài lieu.

ỠIí/ CiCutíị rỉein t ó í / tả lồng, lúết đễt ẫíĩií sắa têl eáa thầụ, ừê giáo tro nạ, hỗ môn

Quản hị & JCinh tấ^Dườũ., aỉíễtạ tú cut thỉ, eảa thầy, eồ giáo tir€ìnỊi tífuúH(f (Dại hoa

<7)ưổ4i Hũà Qỉệi ĩtã dạụ íịiề oà clìu dắt tồi tvúễiụ 5 năm hoe qua.

Qỉồi àđn eảtn ổn ban hỉ tầiý những, nạu’ởi luôn đềnụ, hành hên tềi ŨỈI giúp, ĩtẵ tôi tifí)ng ằuết quả trình hũ€L tậft.

@11 ôí e ù n ạ h a n íị lồng, ụỉu thưđềtg, ữà su’ kính tmtKị eủa mình, tồi xin hàiị tú lồiiíị lueí ỔÍL sâu 3ắe nhất đêh eha me ÚỈI nhữnq nạưềi thăn íịỉu của tồi, những, nạiíớỉ đã nuôi dưõuựf chia 3ẻý ĩtỗễiti wen tôi9 ụiúfL tầi tiriíỏểiff thành oil úiíđii lên

tro n ạ , CẮiòe.

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2003

Sinh viên

Phạm Thu Trang

Trang 3

MỤC LỤC

Đặt vấn đ ề 1

PHẦN I: Tổng q u an 3

1.1 Sơ lược tình hình thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế thế giới .3

1.1.1 Bảo hiểm y tế ở Đ ức 3

1.1.2 Bảo hiểm y tế ở Pháp 4

1.1.3 Bảo hiểm y tế ở Trung Quốc 4

1.1.4 Bảo hiểm y tế ở Thái L an 5

1.2 Vài nét về chính sách Bảo hiểm y tế ở Việt Nam .6

1.2.1 Đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế 6

1.2.2 Phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh của Bảo hiểm y t ế 7

1.2.3 Phạm vi Bảo hiểm y tế 7

1.2.4 Số người, đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế 8

1.3 Nguyên tắc lựa chọn thuốc trong danh mục thuốc Bảo hiểm y t ế 8

1.4 Mô hình bệnh t ậ t 9

PHẦN II: Nội dung và đối tượng nghiên c ứ u 14

2.1 Nội dung nghiên c ứ u 14

2.2 Đối tượng nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên c ứ u 14

PHAN III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận 16

3.1 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân Bảo hiểm y tế và của một số bệnh viện khảo sát tại Hà N ộ i 16

Trang 4

3.1.1 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân tham gia Bảo hiểm y tế tại Hà Nội 16

3.1.2 Mô hình bệnh tật của các bệnh viện khảo sát 18

3.2 Phân tích, đánh giá danh mục thuốc Bảo hiểm y tế 19

3.2.1 Phân tích danh mục thuốc tân dược của BHYT theo nhóm tác dụng 19

3.2.2 Phân tích danh mục thuốc tân dược của BHYT theo số lượng hoạt chất 20

3.2.3 Danh mục thuốc y học cổ truyền của Bảo hiểm y t ế 23

3.3 Đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc BHYT vói MHBT ở Việt Nam 23 3.3.1 Nhóm trị ký sinh trùng- chống nhiễm khuẩn 23

3.3.2 Nhóm thuốc hạ nhiệt, giảm đau, chống viêm phi Steroid 32

3.3.3 Thuốc đường tiêu hoá 35

3.3.4 Thuốc tim m ạ ch 39

3.3.5 Hormon nội tiết t ố 41

3.3.6 Thuốc gây tê, gây mê 44

3.3.7 Vitamin và các chất vô c ơ 46

3.3.8 Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải và cân bằng acid - base 48

3.3.9 Thuốc chống ung thư và giảm miễn dịch 49

3.3.10 Thuốc mắt, tai-mũi-họng 50

PHẦN IV: Kết luận và kiến nghị 52

4.1 Kết luận 52

4.1.1 Mô hình bệnh t ậ t 52

4.1.2 Danh mục thuốc của Bảo hiểm y tế 52

4.2 Kiến n g h ị 54

Trang 5

MỘT SỐ QUY ƯỚC VIẾT TẮT

BHYT : Bảo hiểm Y tế

BC & KTSD : Bào chế và kỹ thuật sử dụng

Trang 6

Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người, sức khoẻ là tài sản quốc gia Bởi vậy, việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ là nhu cầu thiết yếu của mỗi người dân và của cả cộng đổng

Trong thời kỳ bao cấp, Nhà nước đã dành một tỉ lệ đáng kể ngân sách cho ngành

y tế nhưng cũng không thể đáp ứng đủ nhu cầu khám chữa bệnh Chi phí khám chữa bệnh ngày càng gia tăng do: việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật y tế, sử dụng các trang thiết bị đắt tiền trong chẩn đoán, điều trị bệnh và giá thuốc tăng Đầu những năm 80, các cơ sở khám chữa bệnh từ trung ương đến tỉnh huyện lâm vào tình trạng thiếu kinh phí hoạt động nên xuống cấp nhiều

Đại hội lần thứ VI của Đảng đã tiến hành đổi mới toàn diện, chuyển đổi từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Cùng với sự đổi mới cơ chế quản ký kinh tế là đổi mới trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ nhân dân

Để tăng thêm nguồn kinh phí cho ngành y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đồng thòi thể hiện lòng nhân ái giúp đỡ nhau của con người, chỉ có biện pháp duy nhất phù hợp là: thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế Bảo hiểm y

tế là một chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước, đó là giải pháp tốt nhất để nhằm xoá bỏ bao cấp trong y tế, tiến tới sự còng bằng trong khám chữa bệnh

Thuốc giữ một vai trò to lớn trong việc đảm bảo tính mạng, sức khoẻ cho sự tồn tại của mỗi cá nhân cũng như cả xã hội loài người Chính vì vậy, thuốc là thành phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động khám chữa bệnh cho người bệnh có thẻ Bảo hiểm y tế Trong những năm qua, chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân Bảo hiểm y tế ngày càng tăng cao, chi phí về thuốc luôn chiếm một tỷ lệ lớn từ 60%-65% trong tổng chi phí khám chữa bệnh Thêm vào đó, mô hình bệnh tật ở Việt Nam đã có nhiều thay

Trang 7

hướng gia tăng Vấn đề đặt ra hiện nay là danh mục thuốc Bảo hiểm y tế liệu có đápứng được đầy đủ mô hình bệnh tật không? Có đảm bảo tính hợp lý, an toàn, hiệu quảkhông? Có phù hợp với khả năng chi trả của quỹ Bảo hiểm y tế không ?

Vì vậy, đề tài: “Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc Bảo hiểm y tế vói mô hình bệnh tật” được tiến hành nhằm giải quyết các mục tiêu sau:

♦ Khảo sát danh mục thuốc của Bảo hiểm y tế năm 2001-2002

♦ Đánh giá tính thích ứng của một số nhóm thuốc trong danh mục thuốc Bảohiểm y tế với mô hình bệnh tật của bệnh nhân Bảo hiểm y tế

♦ Kết luận và kiến nghị

Trang 8

PHẦN I: TỔNG QUAN1.1 Sơ LƯỢC TÌNH HÌNH THựC HIỆN CHÍNH SÁCH BHYT THẾ G IỚ I:

Con người ai cũng muốn sống khoẻ mạnh, ấm no hạnh phúc, nhưng trong đời người

ốm đau là chuyện khó ai tránh khỏi Các chi phí KCB này dù lớn hay nhỏ đều gây khó khăn cho ngân quĩ của mỗi gia đình, đặc biệt với những người có thu nhập thấp Nếu may mắn chỉ mắc bệnh nhẹ người ta có thể vượt qua được, còn khi bệnh nặng có ai biết trước sẽ phải đương đầu với những khó khăn gì?

Bảo hiểm y tế là một hình thức thực hiện chính sách phúc lợi xã hội, đóng góp vào quĩ BHYT chính là tạo nguồn dự trữ cho bản thân khi chẳng may mắc bệnh Lúc đang khoẻ mạnh, phần đóng góp BHYT của mỗi cá nhân sẽ dành cho người khác đang mắc bệnh điều trị, còn khi ốm đau sẽ chi dùng phần đóng góp của cộng đồng Vì vậy, Bảo hiểm y tế vừa là nghĩa vụ, vừa là quyền lợi của mỗi người Nó thể hiện tinh thần “ mình

vì mọi người, mọi người vì mình” của cộng đồng chung sống, là nhu cầu thiết thân của mỗi người

Cách đây trên một trăm năm, Bảo hiểm y tế đã ra đời bắt đầu từ các nước châu Âu, sau đó phát triển qua các nước châu Mỹ, châu ú c và cuối cùng được đưa vào các nước châu Á Cho đến nay, trên thế giói đã có hơn một trăm nước thực hiện chính sách BHYT Dù có hình thức khác nhau, qui mô, phạm vi, đối tượng khác nhau nhưng đều

có chung một bản chất giống nhau là huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể hay cộng đồng xã hội để đảm bảo cho người tham gia BHYT khi ốm đau được khám chữa bệnh không phải chi trả toàn bộ chi phí mà chỉ phải đóng góp một phần chi phí

1.1.1 Bảo hiểm y tê ở Đức :

ở Đức, năm 1883 Quốc hội Đức đưa ra luật Bảo hiểm y tế, luật Bảo hiểm y tế ra đời đầu tiên trên thế giới bao gồm các đối tượng thực hiện BHYT bắt buộc : công nhân,

Trang 9

viên nhà báo, người lao động làm nghề thủ công, sinh viên có 14 học kỳ, người hưu trí Cán bộ công chức và người lao động chỉ phải tham gia BHYT khi họ có thu nhập hàng tháng dưới 6300 DM, nếu thu nhập cao hon có thể tham gia BHYT tự nguyện.

Mức đóng BHYT ở Đức là 13,2% lương, Chính phủ đã cho triển khai BHYT với phương thức “cùng chi trả” cho người có thẻ BHYT khi sử dụng dịch vụ y tế Người có thẻ BHYT chỉ phải chi trả 10% giá trị đơn thuốc được cấp một lần khi đi khám chữa bệnh Mỗi ngày điều trị nội trú trong bệnh viện, người được bảo hiểm chỉ phải chi trả

11 DM, còn lại BHYT thanh toán Đồng thời, Chính phủ hạn chế việc tăng giá các chi phí y tế ở các bệnh viện cho tới khi mức thu BHYT được tăng lên Ở Đức đã dần dần loại bỏ phương thức chi trả theo bảng giá dịch vụ mặc dù đã được xây dựng xếp vào loại chuẩn mực thế giới để chuyển sang áp dụng các phương thức thanh toán khác như : khoán quỹ ngoại trú cho hội đồng bác sỹ ngoại trú, thanh toán theo giá ngày giường bình quân và tiến tới thanh toán rộng rãi theo nhóm chẩn đoán

1.1.2 Bảo hiểm y tế ở Pháp :

BHYT ở Pháp được coi là một trong những tổ chức BHYT tốt nhất thế giới Bảo hiểm y tế thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội, gọi là tiểu ban BHYT

Phương thức thực hiện BHYT ở Pháp là bắt buộc Có 99% dân số Pháp tham gia

BHYT này Ngoài ra nếu có nhu cầu, họ có thể tham gia BHYT tự nguyện của Hội tương tế

Hoạt động BHYT tại Pháp có quan hệ rất chặt chẽ với các cơ sở y tế Việc thanh toán BHYT thường được thực hiện qua hệ thống ngân hàng cùng với sự áp dụng rộng rãi hệ thống kỹ thuật thông tin, tính toán như máy vi tính, điện toán Những điều này

đã góp phần rất lớn vào thành công của BHYT tại Pháp

1.1.3 Bảo hiểm y tế ở Trung Quốc :

Bảo hiểm y tế ở Trung Quốc có hai hình thức chính : BHYT đối với công nhân (do

Bộ Lao động quản lý) và BHYT vùng nông thôn (do Bộ Y tế quản lý)

Trang 10

Mức phí BHYT là 11% lương, trong đó người lao động đóng 1%, chủ sử dụng lao

động đóng 5% và ngân sách Nhà nước đóng góp 5% Nhằm nêu cao vai trò trách

nhiệm của từng cá nhân trong việc quản lý, sử dụng quĩ BHYT, tránh tình trạng lạm dụng quĩ BHYT, đi khám chữa bệnh lấy thuốc khi chưa thực sự cần thiết, Trung Quốc

đã áp dụng hình thức tài khoản y tế cá nhân theo mô hình của Singapo Số tiền 11% đóng BHYT được chia làm hai phần bằng nhau: 5,5% chuyển vào tài khoản y tế cá nhân (mỗi người tham gia BHYT có một tài khoản y tế tại ngân hàng) ; 5,5% còn lại chuyển vào quĩ chung của tất cả mọi người tham gia BHYT Khi đi khám chữa bệnh, chi phí KCB của mỗi người tham gia BHYT trước hết được thanh toán từ tài khoản y tế

cá nhân Vì vậy mỗi người tham gia BHYT đều có ý thức cân nhắc kỹ lưỡng xem nhu cầu khám chữa bệnh của mình có thực sự cần thiết không Khi tiền từ tài khoản cá nhân

đã hết, mỗi người phải tự chi trả chi phí KCB của mình từ lương với một tỉ lệ nhất định Khi chi phí đã vượt cả tỉ lệ đó, quĩ BHYT chung của cộng đồng mới bắt đầu thanh toán chi trả tiếp phần chi phí KCB tiếp theo

1.1.4 Bảo hiểm y tê ở Thái Lan :

Thái Lan là quốc gia có nhiều tổ chức thực hiện BHYT, tới nay đã thực hiện BHYT cho 50% dân số Một số chương trình BHYT do Bộ Y tế và phúc lợi xã hội quản

lý ( BHYT cho người nghèo, BHYT cho nông dân, các hình thức BHYT tự nguyện ) BHYT ở Thái Lan đã áp dụng thành công phương thức khoán quĩ định xuất theo đầu thẻ để quản lý tốt chi phí y tế trong những năm qua và được tổ chức Y tế thế giới lựa chọn là ví dụ cho các nước khác học tập kinh nghiêm

Nhìn chung trên thế giới, phần lớn các nước có hệ thống BHYT nằm trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế của mỗi nước đều có danh mục thuốc hợp lý Nguồn thu chủ yếu của quỹ BHYT là sự đóng góp của cá nhân, tập thể, cộng đồng xã hội, trong đó cá nhân đóng góp là chủ yếu Đối với những nước phát triển có bề dày lịch sử về chính sách BHYT đều có sự thay đổi phương thức trong từng thời kỳ Để thực hành tiết kiệm và nêu cao uy tín phúc lợi xã hội chung, họ quan tâm đến Y học dự

Trang 11

phòng và người cao tuổi Từ những năm 80, BHYT của nhiều nước trên thế giới đã phải quan tâm tới việc tìm những giải pháp để hạn chế ngăn chặn sự bùng nổ về chi phí y tế.

Trong những năm qua, chính sách BHYT ở Việt Nam đã thể hiện và chứng minh tính nhân đạo và cộng đồng sâu sắc, mang đậm truyền thống đạo lý của dân tộc Việt Nam

“lá lành đùm lá rách” Rất nhiều người đóng BHYT nhưng chưa dùng đến đã giúp cho không ít người trong cộng đồng có điều kiện vượt qua bệnh tật, ốm đau, đặc biệt là những người tuổi cao sức yếu, những người có thu nhập thấp Bảo hiểm y tế Việt Nam

đã giúp hàng vạn người thoát khỏi bẫy đói nghèo của bệnh tật

1.2.1 Đối tượng tham gia BHYT.

Bắt b u ộ c:

♦ Cán bộ công chức và người lao động làm việc trong các cơ quan hành chính

sự nghiệp, cơ quan Đảng; các tổ chức chính trị xã hội; đoàn thể quần chúng; cán bộ hưởng sinh hoạt phí làm việc tại xã, phường, thị trấn; đại biểu hội đồng nhân dân các cấp

«Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức kinh

tế thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị xã hội Người lao động trong các đơn vị tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh có từ 10 lao động trở lên (doanh nghiệp tư nhân)

♦ Người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam (đối tượng đầu tư nước ngoài)

♦ Hưu trí mất sức lao động, tai nạn lao động, công nhân cao su nghỉ việc hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội hàng tháng (đối tượng hưu trí mất sức)

♦ Người thuộc diện ưu đãi xã hội

Trang 12

1.2.2 Phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh của BHYT.

Chi phí KCB BHYT được thanh toán theo các mức sau:

+ Quĩ BHYT chi trả 80% chi phí KCB theo giá viện phí, 20% còn lại người bệnh

tự chi trả cho cơ sở khám chữa bệnh Riêng đối tượng thuộc diện ưu đãi xã hội qui định

tại Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động Cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh,

bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công vói Cách mạng được quĩ

BHYT chi trả 100% chi phí KCB theo giá viện phí

+ Nếu số tiền mà người bệnh tự trả 20% chi phí KCB trong năm đã vượt quá 6

tháng lương tối thiểu thì các chi phí KCB tiếp theo trong năm sẽ được quĩ BHYT thanh

toán toàn bộ

1.2.3 Phạm vi Bảo hiểm y t ế :

- Trên thế giới BHYT là hình thức thu phí bảo hiểm và đảm bảo thanh toán chi

phí y tế cho người tham gia BHYT Vì vậy, mọi người dân trong xã hội đều có quyền

tham gia BHYT nhưng thực tế BHYT không chấp nhận bảo hiểm thông thường cho

những người mắc bệnh nan y nếu không có thoả thuận gì thêm Những người đã tham

gia BHYT khi gặp rủi ro về sức khoẻ đều được thanh toán chi phí KCB với nhiều mức

độ khác nhau tại các cơ quan Y tế Tuy nhiên nếu KCB trong trường hợp cố tình huỷ

hoại bản thân, trong tình trạng say rượu, vi phạm pháp luật thì không được chi trả chi

phí khám chữa bệnh theo chế độ BHYT

- Ở Việt Nam, điều lệ BHYT loại trừ : Thuốc điều trị bệnh phong, lao, sốt rét, tâm

thần phân liệt ( vì đã có ngân sách Nhà nước đài thọ ), dịch vụ kế hoạch hoá gia đình,

Trang 13

mỹ, làm chân tay giả, mắt giả, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, tai nạn giao thồng đặc biệt là các trường hợp tự tử, nghiện ma tuý, vi phạm pháp luật.

1.2.4 Sô người tham gia Bảo hiểm y tế.

Sau hơn 10 năm thực hiện chính sách BHYT, có thể khẳng định rằng số người tham gia BHYT ngày càng nhiều hơn trong các nhóm dân cư, trong cộng đồng xã hội

Nếu năm 1993 (sau một năm thực hiện chính sách BHYT ở Việt Nam) chỉ có 3,79

triệu người tham gia BHYT chiếm 5,3% dân số thì đến 06/2002 đã có 12,6 triệu người

có BHYT, chiếm gần 16% dân số cả nước Trong đó đối tượng bắt buộc chiếm gần 7 triệu người, người nghèo gần 1,5 triệu người và có hơn 4 triệu người tham gia BHYT tự nguyện gồm học sinh, sinh viên, nông dân, cựu chiến binh, hội phụ nữ, người lao động trong các nghiệp đoàn, ở nhiều địa phương

Nhằm mục tiêu vì sức khoẻ của thế hệ trẻ, vì sự nghiệp giáo dục toàn diện cho thế

hệ tương lai, chương trình BHYT học sinh đã được cơ quan Bảo hiểm các tỉnh, thành phố trong toàn quốc dày công xây dựng và tổ chức thực hiện Đến năm 2001 đã có hơn

20 triệu lượt học sinh các cấp tham gia BHYT, nhiều tỉnh có trên 50% tổng số học sinh trong tỉnh tham gia BHYT

Như vậy, Việt Nam có thể tự hào là một trong hai nước duy nhất thuộc nhóm các nước có mức thu nhập đầu người dưới 500 USD/năm khu vực Châu Á- Thái bình dương đã triển khai được chính sách BHYT và khẳng định sẽ thực hiện được BHYT toàn dân trong tương lai

1 3 NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN THUỐC TRONG DANH MỤC THUỐC BHYT :

Thuốc đảm bảo hiệu lực điều trị, an toàn :

♦ Thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam hiện hành

♦ Thuốc phải có hiệu quả rõ rệt trong điều trị

Trang 14

♦ Thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam Thuốc có tần suất sử dụng nhiều ở các cơ sở khám chữa bệnh Các thuốc hiếm chưa có số đăng ký nhưng cần thiết cho điều trị.

♦ Không đưa vào danh mục : thuốc nằm trong diện khuyến cáo không nên sử dụng của tổ chức Y tế thế giới Thuốc lạc hậu mà nhiều quốc gia không sử dụng Thuốc sản xuất tại nước ngoài nhưng chưa được sử dụng rộng rãi

♦ Danh mục thuốc y học cổ truyền : căn cứ danh mục thuốc chế phẩm và danh mục vị thuốc của danh mục thuốc thiết yếu y học cổ truyền lần thứ IV

# Thuốc phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh và quĩ B H Y T :

♦ Thuốc có giá hợp lý, phù hợp với hiệu quả điều trị và giá thành.

♦ Thuốc mang tên gốc

♦ Ưu tiên lựa chọn : Thuốc gốc, thuốc đơn chất, thuốc phối hợp chỉ sử dụng trong trường hợp không có thuốc thay thế Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, đặc biệt ưu tiên thuốc của các xí nghiệp dược phẩm trong nước đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP)

1.4 Mô HÌNH BỆNH TẬT :

Trải qua hàng ngàn năm, con người dưới tác động của tự nhiên và xã hội đã ngày càng phát triển về trí tuệ và cuộc sống Cùng với sự phát triển đó là sự xuất hiện của một số bệnh mới như HIV/AIDS, ung thư, sự suy giảm và bị tiêu diệt của một số bệnh như bệnh đậu mùa, bại liệt, bệnh than Nhiều bệnh không nhiễm trùng đang có xu hướng chiếm tỉ lệ ngày càng cao trên phạm vi toàn cầu như các bệnh tim mạch, huyết

áp, tiểu đường Như vậy theo thời gian, MHBT trên thế giới bị thay đổi, tương ứng với

sự biến đổi của môi trường sống, các điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội và đời sống tinh thần của từng cá thể và cả cộng đồng

Khái niệm về MHBT : MHET của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó

sẽ là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về thể xác, tỉnh thần dưới tác động của những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó, trong một khoảng thời gian nhất định.

Trang 15

Để việc nghiên cứu MHBT được thuận lợi và chính xác, Tổ chức Y tế thế giới đã ban hành danh mục bệnh tật gọi là phân loại quốc tế bệnh tật ICD (International Calassification Diseases) Danh mục ICD lần thứ 10 gồm 21 chương bệnh, mỗi chương bệnh có một hay nhiều nhóm bệnh, mỗi nhóm bệnh có nhiều loại bệnh, mỗi loại bệnh

có nhiều chi tiết bệnh theo nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù của bệnh đó.Chương I : Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

Chương II : Bướu tân sinh

Chương III : Bệnh máu, cơ quan tạo máu, rối loạn liên quan đến miễn dịch

Chương IV : Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá

Chương V : Rối loạn tâm thần và hành vi

Chương VI : Bệnh hệ thần kinh

Chương VII : Bệnh mắt

Chương VIII : Bệnh tai và xương chũm

Chương IX : Bệnh hệ tuần hoàn

Chương X : Bệnh hô hấp

Chương XI : Bệnh hệ tiêu hoá

Chương XII : Bệnh da và xương khớp

Chương XIII : Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết

Chương XIV : Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục

Chương XV : Thai nghén, sinh sản, hậu sản

Chương XVI : Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh

Chương XVII : Dị tật bẩm sinh biến dạng bất thường về nhiễm sắc thể

Chương XVIII : Các triệu chứng, dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng không phân loại

ở phần khác

Chương XIX : Chấn thương, ngộ độc, hậu quả do nguyên nhân bên ngoài

Chương XX : Nguyên nhân ngoại sinh của bệnh tật và tử vong

Chương XXI : Các yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng sức khoẻ và tiếp xúc dịch vụ y

tế (khám và chăm sóc sức khoẻ định kỳ)

Trang 16

Theo những điều tra của Ngân hàng thế giói và trường đại học OXFORD (Mỹ) thì trên thế giới có hai loại MHBT có đặc tính riêng biệt, một là của các nước phát triển và một là của các nước đang phát triển.

Bảng 1.1 M HBT của các nước trên thê giới năm 1990 [6, 218].

♦ Mô hình bệnh tật trên thê giới:

Các loại bệnh MHBT củacáenuớc

đang phát triển

MHBTcủacác nước phát triển

MHBTtrên toàn thế giói

♦ Mô hình bệnh tật ở Việt Nam :

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và là một nước nhiệt đới Vì thế, Việt Nam có một MHBT đặc trưng của quốc gia nhiệt đới đang phát triển Từ năm 1960 đến nay, mô hình bệnh tật đã có nhiều thay đổi Ví dụ : các bệnh không nhiễm trùng như bệnh tim mạch, huyết áp, tai nạn, chấn thương đang có xu hướng gia tăng Thập niên 60, tỉ lệ người trưởng thành mắc bệnh huyết áp là 1%, thập niên 70 tỉ lệ này

là 1,9% và đến thập niên 90 tỉ lệ này lên tới 11,5%, trong đó tỉ lệ mắc bệnh giữa nam

và nữ không khác nhau nhiều Sự thay đổi này cũng giống sự thay đổi tại các quốc gia đang phát triển khác

Trang 17

Đơnvị tíhh: Tĩlệ%

Bảng 1.2 : Mô hình bệnh tật chung ở Việt Nam giai đoạn 1976- 2001.

Chuttigbệnh Năm 1976 Năm 1986 Năm 1996 Năm 2000 Năm 2001

Bệnh lây 55,50 53,06 5920 52,10 37,63 3333 32,11 26,08 25,02 15*0 Bệnh không lây 42,65 44,71 39,00 41$) 50,02 4Ậ68 5420 5Z25 6438 6635 Tai nạn, chấn

- Tỷ lệ mắc các bệnh dịch lây có xu hướng giảm (55,50% năm 1976, đến năm

2001 chỉ còn 25,02%) Đồng thời tỷ lệ tử vong do các bệnh dịch lây cũng giảm mạnh (53,06% năm 1976 giảm xuống còn 15,6% năm 2001)

- Các bệnh không lây có tỷ lệ mắc càng ngày càng tăng cao (nếu năm 1976 chỉ

có 42,65% thì đến năm 2001 là 64,38%) và tỷ lệ chết cũng gia tăng (44,71% năm 1976

và năm 2001 là 66,35%)

- Các bệnh tai nạn, ngộ độc, chấn thương tỷ lệ mắc và chết tăng lên nhanh chóng (năm 1976 tỷ lệ mắc là 1,84%; chết 2,23%, đến năm 2001 con số mắc lên tới 10,61%; chết 18,05%)

Trang 18

ở Việt Nam cũng như trên thế giói có 2 loại MHBT bệnh viện : một là MHBT của bệnh viện chuyên khoa và một là MHBT của bệnh viện đa khoa Trong đó MHBT của bệnh viện chuyên khoa bao gồm MHBT của bệnh viện chuyên khoa và MHBT của viện

có giường bệnh Bệnh viện hoặc viện của chuyên khoa nào thì chủ yếu mang MHBT của chuyên khoa đó Tuy nhiên mỗi cá nhân có thể đồng thời mắc nhiều bệnh, hoặc một bệnh liên quan tới nhiều cơ quan trong cơ thể, do đó một bệnh viện chuyên khoa thường có bệnh tật điển hình của chuyên khoa đó và một số bệnh thông thường kèm theo Ngoài ra, tuỳ theo hạng và tuyến bệnh viện mà MHBT bệnh viện có thể thay đổi (do hạng bệnh viện liên quan tới kinh phí, kỹ thuật điều trị, biên chế

Mô hình bệnh tật của bệnh viện cũng như mô hình bệnh tật của cộng đồng, chúng đều bị chi phối bởi một số yếu tố như điều kiện kinh tế- xã hội, tôn giáo, khí hậu, địa

lý, tổ chức màng lưới chất lượng dịch vụ y tế, sinh thái, trình độ khoa học kỹ thuật Ngoài ra, mô hình bệnh tật của bệnh viện còn phụ thuộc vào sự lựa chọn của người bệnh và phụ thuộc vào chính bệnh viện Các yếu tố này đan xen với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau Mô hình bệnh tật của bệnh viện là một căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ để xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch định phát triển toàn diện trong tương lai

♦ Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện :

Trang 19

PHẦN n : NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu

2.1 NỘI DUNG NGHIÊN cứu.

♦ Khảo sát, phân tích MHBT của bệnh nhân BHYT và MHBT của một số bệnh viện tại Hà Nội

♦ Nghiên cứu, đánh giá tính thích ứng của DMT BHYT với mô hình bệnh tật tại cơ

sở theo một số chỉ tiêu

2 2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u

♦ Danh mục thuốc Bảo hiểm Y tế

♦ Mô hình bệnh tật chung của Việt Nam, mô hình bệnh tật chung của bệnh nhân BHYT tại khu vực Hà Nội

♦ Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu của các bệnh viện Bạch Mai, Đống Đa, Tai- Mũi-Họng, Thanh Nhàn, Việt Đức

2.3.2 Cơ sở để đánh giá tính thích ứng của DMT BHYT với mô hình bệnh tật:

♦ Số lượng hoạt chất trong các nhóm thuốc

♦ Phương pháp cho điểm lựa chọn thuốc (phương pháp MADAM) thích ứng với

mô hình bệnh tật trong DMT BHYT :

-H ệ số cho điểm : Theo tổ chức Y tế thế giói thì việc lựa chọn thuốc có rất nhiều tiêu chuẩn, trong đó các tiêu chuẩn : hợp lý, an toàn, giá thành đóng vai trò quyết định Căn cứ vào sự quyết định hay ảnh hưởng của các tiêu chuẩn, tiến hành cho hệ số điểm đối với từng tiêu chuẩn của thuốc như sau :

An toàn : hệ số 2 Dạng bào chế, kỹ thuật sử dụng : hệ số 1

Trang 20

- v ề thang điểm : Thang điểm tối đa một tiêu chuẩn của thuốc là 2 điểm

(chưa tính nhân với hệ số) Mỗi tiêu chuẩn được chia thành 3 mức điểm là : 0 điểm,

lđiểm và 2 điểm Mỗi thuốc có tổng số điểm tối đa là 20 điểm

Bảng 2.1 : Bảng cho điểm lựa chọn thuốc của DMT BHYT.

Hiếm ADR, phải xử trí phức tạp khi gặp ADR, không gây hậu quả xấu, ít

có tương tác và tương kỵ thuốc.

Không có người hoặc phương tiện kỹ thuật sử đụng 0

Dễ bảo quản, ổn định ở nhiệt độ bảo quản, sử dụng 2

Trang 21

PHẦN n i: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ BÀN LUẬN3.1 MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN BHYT VÀ CỦA MỘT s ố BỆNH VIỆN TẠI HÀ NỘI.

3.1.1 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân tham gia BHYT tại Hà Nội.

Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội là sự thay đổi về mô hình bệnh tật Những năm gần đây, mô hình bệnh tật ở Việt Nam là sự đan xen bệnh tật của nước giàu và nước nghèo Nghiên cứu mô hình bệnh tật là một vấn đề khó, đòi hỏi phải tốn nhiều thòi gian và kinh phí, địa bàn nghiên cứu rộng Cho đến nay vẫn chưa có văn bản pháp lý nào về việc nghiên cứu mô hình bệnh tật ở Việt Nam và của bệnh nhân BHYT

Vì vậy đề tài chỉ đề cập đến cơ cấu bệnh tật của bệnh nhân BHYT tại một số bệnh viện

5 Bệnh cơ xương khớp và các mô liên kết 3520 7,58

Trang 22

El Bệnh hệ tuần hoàn HBệnh hô hấp

□ Bệnh hệ tiêu hoá UThai nghén sinh đẻ và hậu sản

01 Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết HBệnh hệ thần kinh

■ Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

M Các nhóm bệnh khác

Biêu đồ 3.1: Mô tả 7 nhóm bệnh hay gặp nhđ của bệnh nhân BHYT tại Hà Nội năm 2001.

Căn cứ vào việc phân loại nhóm bệnh tật theo mã phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ

10, có thể thấy rõ 7 nhóm bệnh phổ biến nhất của bệnh nhân BHYT tại khu vực Hà Nội

là :bệnh hệ tuần hoàn; bệnh hệ hô hấp; bệnh hệ tiêu hóa; thai nghén sinh đẻ và hậu sản; bệnh hệ cơ xương khớp và các mô liên kết; bệnh hệ thần kinh, bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng Nhìn về góc độ các bệnh cụ thể thì có 9 chẩn đoán thường gặp nhất, trong

đó tăng huyết áp vô căn và viêm phế quản cấp chiếm tỉ lệ cao so với các bệnh khác Kết quả được thể hiện ở bảng 3.2

Bảng 3.2 : Chín chẩn đoán hay gặp nhất của bệnh nhân BHYT tại Hà Nội năm 2001.

Trang 23

Nhận x é t :

Bảng 3.2 cho thấy : tăng huyết áp chiếm 12,13%, viêm phế quản cấp chiếm 9,33% Đáng lưu ý là trong 9 chẩn đoán thường gặp nhất thì có tới 8 chẩn đoán là bệnh mãn tính hoặc chuyển sang bệnh mãn tính, đòi hỏi sự chăm sóc và điều trị lâu dài

3.1.2 Mô hình bệnh tật của một sô bệnh viện khảo sát.

# Bệnh viện Bạch M a i: là bệnh viện đa khoa trung ương, gồm 20 khoa lâm sàng

(khoa cấp cứu; khoa chống độc; khoa ngoại; khoa sản; khoa nhi; khoa hô hấp, khoa tiêu hoá; khoa dị ứng ), 9 khoa cận lâm sàng (khoa dược, khoa vi sinh, khoa hoá sinh )

và 6 viện đầu ngành (viện Tim mạch; viện Huyết học truyền máu; viện Da liễu; viện Lão khoa; viện Sức khoẻ tâm thần; viện Y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới) Bạch Mai

là bệnh viện đầu ngành về các bệnh nội khoa Đa số bệnh nhân mắc bệnh nặng về nội khoa ở khu vực miền bắc đều được chuyển về điều trị ở Bạch Mai, đặc biệt là các bệnh tim mạch, các bệnh về máu, bệnh truyền nhiễm, bệnh khớp, bệnh dị ứng, bệnh da liễu

# Bệnh viện Việt Đức : là bệnh viện chuyên khoa trung ương, đầu ngành về ngoại

khoa, đặc biệt là phẫu thuật tim, xương khớp, thần kinh, thận, gan, mật Do đó số lượng bệnh nhân mắc các bệnh trên mà cần có sự can thiệp của ngoại khoa được điều trị

ở Việt Đức rất đông

# Bệnh viện chuyên khoa trung ương Tai-Mũỉ-Họng điều trị cả nội khoa và

ngoại khoa về tai-mũi-họng

Tặ- Bệnh viện Thanh Nhàn và Đống Đa là hai bệnh viện đa khoa thuộc thành phố

Hà Nội, chủ yếu điều trị cho bệnh nhân ở Hà Nội Đặc biệt, bệnh viện Đống Đa là

trung tâm điều trị các bệnh truyền nhiễm của thành phố nên số lượng bệnh nhân mắc các bệnh này lớn

Trang 24

3.2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ DANH MỤC THUỐC BHYT:

3.2.1 Phân tích DMT tân dược của BHYT theo nhóm tác dụng.

Danh mục thuốc của BHYT (DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở KCB) được Bộ Y tế ban hành ngày 19/6/2001 bao gồm 459 loại thuốc tân dược mang tên gốc tương đương với khoảng 5000 tên biệt dược và 68 chế phẩm thuốc YHCT; 183 vị thuốc YHCT Danh mục này sẽ được sửa đổi nếu nhu cầu thực tế hàng năm có thay đổi Nhìn chung DMT BHYT đã có đủ lượng thuốc và chủng loại thuốc, hoàn toàn có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu về thuốc chủ yếu cho các cơ sở KCB Hơn nữa, hầu hết các thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu đều có trong DMT BHYT Cơ cấu DMT tân dược sắp xếp theo nhóm tác dụng qua 2 năm 2001 và 2002 được thể hiện ở bảng 3.3

Bảng 3.3 : Danh mục thuốc tân dược của BHYT sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý.

DMT ban hành 19/6/2001

DMT sửa đổi, bổ sung 3/12/2002

2 Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi

steroid điều trị bệnh gut và khớp

Trang 25

15 Thuốc dùng để chẩn đoán 12 12

21 Thuốc giãn cơ và ức chế cholinesterase 10 12

23 Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau khi

đẻ và chống đẻ non

26 Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân

- Căn cứ vào DMT này, đồng thòi căn cứ vào MHBT của bệnh viện (bao gồm cả ngân sách, một phần viện phí và BHYT) bệnh viện sẽ lựa chọn cụ thể tên thành phẩm của các thuốc có trong danh mục để phục vụ cho KCB tại bệnh viện Những biệt dược mà bệnh viện

sử dụng phải có giá cả hợp lý, phù hợp giữa hiệu quả điều tậ và giá thuốc Trong DMT cũng

có các thuốc dự trữ và hạn chế sử dụng, chỉ được sử dụng trong các trường hợp đặc biệt khi thuốc khác cùng nhóm không có hiệu quả điều tri và phải qua hội chẩn

3.2.2 Phân tích DMT tân dược của BHYT theo sô lượng hoạt chất.

Các thuốc tân dược trong DMT BHYT là những thuốc chủ yếu nằm trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam hiện hành, có hiệu quả điều trị rõ rệt, được các tài liệu

Trang 26

khoa học chứng minh và đã qua thực tế lâm sàng, được các chuyên gia đầu ngành thuộc các chuyên khoa sâu nhất trí thông qua Ngoài ra DMT còn có thêm các thuốc chuyên khoa đặc hiệu như thuốc tim mạch, thuốc dùng cho tai-mũi-họng, thuốc đường tiêu hoá, hormon nội tiết tố để đáp ứng với nhu cầu KCB của bệnh nhân BHYT Cơ cấu DMT

tân dược của BHYT theo số lượng hoạt chất được thể hiện ở bảng 3.4.

Bảng 3.4 : Cơ cấu DMT tân dược của BHYT qua 2 năm 2001 và 2002.

Sô lượng hoạt chất Tỷ lệ % Sô lượng hoạt chất Tỷ lệ %

Nhận xét bảng 3.4 :

- Số lượng hoạt chất thuốc tân dược do Việt Nam sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP được đưa vào danh mục năm 2001 chiếm tỷ lệ 19,4% và năm 2002 là 17,9% trong khi thuốc nước ngoài năm 2001 chiếm tỷ lệ 80,6% và năm 2002 là 82,1%, nghĩa là chỉ bằng một phần tư

so vói thuốc nước ngoài Mặt khác, Việt Nam mói cung cấp được những thuốc chữa một số bệnh thông thường như thuốc giảm đau hạ sốt, các Vitamin, một số thuốc chữa bệnh đường tiêu hoá, thuốc sát trùng còn các thuốc chuyên khoa sâu hầu như chưa sản xuất được nên phải nhập khẩu Các thuốc hiện nay đang trong thời gian độc quyền của những hãng nước ngoài như thuốc tim mạch, thuốc điều trị ung thư giá thành rất cao nhưng vãn được BHYT đưa vào danh mục.Với các thuốc nhập khẩu khác do nhiều nước sản xuất thì cùng một hoạt chất sẽ có nhiều biệt dược khác nhau, do đó sẽ dẫn tới cạnh tranh giữa các hãng thuốc Đây

là điều kiện thuận lợi để mỗi bệnh viện có thể lựa chọn ra những hoạt chất có tên gốc hay tên biệt dược chất lượng tốt, an toàn và hiệu quả Nhung mặt trái của sự cạnh tranh là có những thuốc giá thành cao nhưng chất lượng không tốt bằng các biệt dược khác có hoạt chất tương đương cùng loại vẫn được đưa vào sử dụng cho bệnh nhân Vì vậy, BHYT cần giám sát chặt chẽ DMT của mỗi bệnh viện và hiệu quả điều tri của các thuốc, đặc biệt là các biệt dược mà bệnh viện lựa chọn để giảm bớt chi phí KCB không đáng có, trong khi quỹ KCB của BHYT

Trang 27

- Việt Nam hiện nay là một quốc gia đang phát triển, MHBT vừa có đặc điểm của các nước nghèo, vừa có đặc điểm của một nước bắt đầu công nghiệp hoá Các bệnh không nhiễm trùng như tim mạch, huyết áp, tai nạn, tiểu đường, ung thư, thai nghén, ngộ độc đang có xu hướng gia tăng đồng thòi các bệnh nhiễm khuẩn vẫn chiếm tỷ lệ cao nên số lượng hoạt chất dùng cho những nhóm bệnh này cũng vì thế mà nhiều hơn.

Bảng 3.5 : Một sô'nhóm thuốc có số lượng hoạt chất lớn trong DMT BHYT năm 2002.

Sô lượng hoạt chất Tỷ lệ %

2 Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 101 18,40

9 Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm và điều trị gut 21 3.83

11 Tổng số lượng hoạt chất của 9 nhóm (từ 2-10) 386 70.31

12 Tổng số lượng hoạt chất của các thuốc nhóm khác 163 29,69

0 Các nhóm thuốc có số lượng hoạt chất nhiều

□ Các nhóm thuốc khác trong DMT BHYT

Biểu đồ 3.2 : Cơ cấu số lượng hoạt chất của các nhóm thuốc trong DMT BHYT.

Trang 28

Nền YHCT của Việt Nam đã có một truyền thống và lịch sử rất lâu đời Từ xa xưa ông cha ta đã biết sử dụng nguồn dược liệu quí giá của đất nước với các phương pháp chế biến khác nhau và các dạng bào chế thích hợp để phòng và chữa bệnh cho nhân dân, chính vì vậy thuốc YHCT là một thế mạnh của nước ta và được nhân dân rất tin dùng BHYT đã xây dựng một danh mục thuốc YHCT phong phú bao gồm : 68 thuốc chế phẩm với các dạng bào chế bột, hoàn, cao lỏng, trà túi, rượu thuốc, viên nén phân thành 11 nhóm theo tác dụng dược lý của thuốc; 183 vị thuốc phân thành 24 nhóm theo tác dụng dược lý của thuốc Từ danh mục thuốc YHCT của BHYT có thể tạo ra rất nhiều bài thuốc dân gian, cổ truyền, cũng như những bài thuốc mới để chữa bệnh Nhu cầu sử dụng thuốc YHCT ở Việt Nam hiện nay rất lớn và nhu cầu này sẽ còn tăng cao hơn nữa trong tương lai Các nhà cung ứng cần phải quan tâm hơn tới chất lượng của dược liệu vì cho đến nay các tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu còn chưa chặt chẽ, đặc biệt là tiêu chuẩn kiểm nghiệm thuốc trừ sâu, hoá chất có trong dược liệu vẫn chưa được thực hiện, chưa được xem như một tiêu chí để kiểm soát chất lượng thuốc Do đó trước mắt để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, nâng cao chất lượng thuốc, BHYT cần theo dõi, kiểm soát những nguồn cung ứng thuốc YHCT cho các đơn vị KCB

3.3 ĐÁNH GIÁ TÍNH THÍCH ỨNG CỦA DANH MỤC THUỐC BHYT VỚI MHBT Ở VIỆT NAM

Do thời gian có hạn đề tài chỉ giới hạn vào nội dung : đánh giá sơ bộ tính thích ứng

của một số nhóm thuốc tân dược chính trong DMT BHYT.

3.3.1 Nhóm trị ký sinh trùng-chống nhiễm khuẩn.

♦ Thuốc kháng sinh

Hiện nay, Việt Nam là một quốc gia có tỷ lệ nhiễm trùng lớn, hơn nữa do tỷ lệ mắc tai nạn giao thông trong những năm gần đây tăng nhanh nên số lượng kháng sinh sử dụng nhiều là phù hợp với nhu cầu điều trị của nước ta Vì nhu cầu sử dụng kháng sinh lớn nên DMT kháng sinh của BHYT rất phong phú về các nhóm cũng như về số lượng hoạt chất

3.2.3 Danh mục thuốc YHCT của BHYT.

Trang 29

Bảng 3.6 : Sô lượng hoạt chất của các nhóm kháng sinh trong DMT BHYT.

□ SỐ lượng hoạt chất nhóm Beta-lactam

□ Số lượng hoạt chất nhóm Aminoglycosid

n Số lượng hoạt chất nhóm Quinolon

□ Số lượng hoạt chất các nhóm kháng sinh khác

Biêu đồ 3.3 : Cơ cấu số lượng hoạt chất các nhóm kháng sinh trong DMT BHYT.

Trang 30

Nhận x é t :

Các nhóm : Beta-lactam, Aminoglycosid, Quinolon được đưa vào danh mục với số lượng hoạt chất nhiều, trong đó nhóm Beta-lactam có số lượng hoạt chất nhiều nhất (chiếm 32,4%) vì có phổ kháng khuẩn rộng, chúng diệt cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, đồng thời so với các nhóm kháng sinh khác thì Beta-lactam ít độc tính và ít tác dụng không mong muốn hơn

Beta-lactam cũng là nhóm kháng sinh được các bệnh viện Bạch Mai, Việt Đức, Tai- mũi-họng, Thanh Nhàn, Đống Đa sử dụng rộng rãi vói số lượng hoạt chất nhiều

Bảng 3.7: Sô lượng hoạt chất kháng sinh trong DMT BHYT được sử dụng tại 5 bệnh viện.

Mai

Việt Đức

họng

Tai-mũi-Thanh Nhàn

Đống Đa

Ngày đăng: 17/08/2015, 18:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo hiểm Y tế Việt Nam (2002), Chính sách Bảo hiểm Y tế của một số nước trên thế giới, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách Bảo hiểm Y tế của một số nước trên thế giới
Tác giả: Bảo hiểm Y tế Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2002
3. Bộ môn Dược lâm sàng-Trường Đại học Dược Hà Nội (2000), Dược lâm sàng đại cương, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng đại cương
Tác giả: Bộ môn Dược lâm sàng-Trường Đại học Dược Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2000
4. Bộ môn Dược lâm sàng-Trường Đại học Dược Hà Nội (2001), Dược lâm sàng và điều trị, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn Dược lâm sàng-Trường Đại học Dược Hà Nội (2001), "Dược lâm sàng và điều trị
Tác giả: Bộ môn Dược lâm sàng-Trường Đại học Dược Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2001
5. Bộ môn Hoá Dược (1998), Giáo trình Hoá Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hoá Dược
Tác giả: Bộ môn Hoá Dược
Năm: 1998
6. Bộ môn Quản lý &amp; Kinh tế Dược (2001), Giáo trình Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn Quản lý & Kinh tế Dược (2001), "Giáo trình Kinh tế Dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý &amp; Kinh tế Dược
Năm: 2001
7. Bộ môn Quản lý &amp; Kỉnh tế Dược (2001), Giáo trình Dược xã hội học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dược xã hội học
Tác giả: Bộ môn Quản lý &amp; Kỉnh tế Dược
Năm: 2001
8. Tào Duy cần (2001), Thuốc biệt dược và cách sử dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tào Duy cần (
Tác giả: Tào Duy cần
Năm: 2001
9. Nguyễn Thị Thái Hằng (2001), Nhu cầu-Các phương pháp xác định nhu cầu thuốc, Bài giảng Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu-Các phương pháp xác định nhu cầu thuốc
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hằng
Năm: 2001
10. Nguyễn Thị Thái Hằng (2002), Mô hình bệnh tật ở Việt Nam và các phương pháp nghiên cứu nhu cầu thuốc đáp ứng cho mô hình bệnh tật, Tạp chí Y học thực hành số 6/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tật ở Việt Nam và các phương pháp nghiên cứu nhu cầu thuốc đáp ứng cho mô hình bệnh tật
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hằng
Năm: 2002
11. Nguyễn Thị Thái Hằng (2002), Một số nghiên cứu, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc đăng ký lưu hành với mô hình bệnh tật ở Việt Nam, Tạp chí Dược học số 6/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nghiên cứu, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc đăng ký lưu hành với mô hình bệnh tật ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hằng
Năm: 2002
12. Lê Mạnh Hùng (2002), Nghiên cứu, đánh giá một số hoạt động và chính sách Bảo hiểm ỵ tế tại Việt Nam từ năm 1999-2001, Luận văn Thạc sỹ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá một số hoạt động và chính sách Bảo hiểm ỵ tế tại Việt Nam từ năm 1999-2001
Tác giả: Lê Mạnh Hùng
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2002
13. Đỗ Thuỷ (01/08/2002), Thuốc cho bệnh nhân Bảo hiểm Y tế thiếu hay đủ ?, Báo Sức khoẻ và Đời sống số 92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc cho bệnh nhân Bảo hiểm Y tế thiếu hay đủ
14. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2000), Giáo trình Bảo hiểm, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bảo hiểm
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2000
19. Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu dùng trong bệnh viện Tai-Mũi-Họng 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu dùng trong bệnh viện Tai-Mũi-Họng
Năm: 2003
2. Bộ Y tế- Bảo hiểm Y tế Việt Nam, Danh mục thuốc khám chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh năm 2001-2002 Khác
15. Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu dùng trong bệnh viện Bạch Mai 02/2003 Khác
16. Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu dùng trong bệnh viện Bạch Mai 03/2003 Khác
17. Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu dùng trong bệnh viện Bạch Mai 04/2003 Khác
18. Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu dùng trong bệnh viện Đống Đa 2003 Khác
20. Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu dùng trong bệnh viện Thanh Nhàn 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. M HBT của các nước trên thê giới năm 1990 [6, 218]. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 1.1. M HBT của các nước trên thê giới năm 1990 [6, 218] (Trang 16)
Bảng 1.2 : Mô hình bệnh tật chung ở Việt Nam giai đoạn 1976- 2001. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật chung ở Việt Nam giai đoạn 1976- 2001 (Trang 17)
Bảng 2.1  : Bảng cho điểm lựa chọn thuốc của DMT BHYT. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 2.1 : Bảng cho điểm lựa chọn thuốc của DMT BHYT (Trang 20)
Bảng 3.2 : Chín chẩn đoán hay gặp nhất của bệnh nhân BHYT tại Hà Nội năm 2001. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 3.2 Chín chẩn đoán hay gặp nhất của bệnh nhân BHYT tại Hà Nội năm 2001 (Trang 22)
Bảng 3.3 : Danh mục thuốc tân dược của BHYT sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 3.3 Danh mục thuốc tân dược của BHYT sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý (Trang 24)
Bảng 3.5 : Một sô'nhóm thuốc có số lượng hoạt chất lớn trong DMT BHYT năm 2002. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 3.5 Một sô'nhóm thuốc có số lượng hoạt chất lớn trong DMT BHYT năm 2002 (Trang 27)
Bảng 3.6 : Sô lượng hoạt chất của các nhóm kháng sinh trong DMT BHYT. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 3.6 Sô lượng hoạt chất của các nhóm kháng sinh trong DMT BHYT (Trang 29)
Bảng 3.8: Danh mục thuốc kháng sinh Beta-lactam của 5 bệnh viện. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 3.8 Danh mục thuốc kháng sinh Beta-lactam của 5 bệnh viện (Trang 31)
Bảng 3.9  : Bảng cho điểm lựa chọn loại thuốc của hoạt chất Ceftriaxon. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 3.9 : Bảng cho điểm lựa chọn loại thuốc của hoạt chất Ceftriaxon (Trang 35)
Bảng 3.11  : Danh mục thuốc NSAID của 5 bệnh viện. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 3.11 : Danh mục thuốc NSAID của 5 bệnh viện (Trang 39)
Bảng 3.12 : Bảng cho điểm lựa chọn các thuốc viêm ĩoét đường tiêu hoá trong DMT BHYT. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 3.12 Bảng cho điểm lựa chọn các thuốc viêm ĩoét đường tiêu hoá trong DMT BHYT (Trang 41)
Bảng 3.13  : DMT điều trị viêm loét đường tiêu hoá của 5 bệnh viện khảo sát. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 3.13 : DMT điều trị viêm loét đường tiêu hoá của 5 bệnh viện khảo sát (Trang 43)
Bảng 3.15: DMT Corticoỉd của BHYT và các bệnh viện khảo sát. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 3.15 DMT Corticoỉd của BHYT và các bệnh viện khảo sát (Trang 47)
Bảng 3.17: DMT gây tê, mê của BHYT và các bệnh viện khảo sát - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 3.17 DMT gây tê, mê của BHYT và các bệnh viện khảo sát (Trang 50)
Bảng 3.18  :  Cơ cấu DMT vitamin và khoáng chất của BHYT và 5 bệnh viện khảo sát. - Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc bảo hiểm y tế với mô hình bệnh tật
Bảng 3.18 : Cơ cấu DMT vitamin và khoáng chất của BHYT và 5 bệnh viện khảo sát (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w