1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường an toàn giao thông đường bộ ở việt nam

24 659 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 739,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do lĩnh vực ATGT có liên quan đến nhiều lĩnh vực, cả về con người, phương tiện, hạ tầng, môi trường, quy định pháp luật… Nên các giải pháp đảm bảo ATGT cũng yêu cầu có tính đồng bộ cao m

Trang 1

1

PHẦN MỞ ĐẦU 1-Lý do lựa chọn đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế và cơ giới hóa phương tiện, tai nạn giao thông (TNGT) tại Việt Nam đang ở mức cao, xấp xỉ

10 người thiệt mạng/100.000 dân.Giao thông đường bộ vận là phương thức gây tai nạn giao thông lớn nhất tại Việt Nam Số vụ TNGT đường bộ chiếm tới 95% trong tổng số vụ tai nạn trong suốt một thập kỷ vừa qua, có nhiều địa phương giao thông đường bộ chiếm tới 98-99% số vụ và số người thiệt mạng

TNGT để lại rất nhiều vấn đề cho xã hội, ngoài những thiệt hại trực tiếp về con người, TNGT còn để lại hàng loạt các hậu quả xã hội lâu dài như: Tổn thương về tinh thần thiệt hại về vật chất, chi phí xã hội cho việc xử lý hậu quả, gây sức ép lên hệ thống y tế và các hậu quả gián tiếp lên các thế hệ tiếp theo Những hậu quả này diễn

ra trong thời gian dài và có khả năng gây thiệt hại cho xã hội ở mức độ sâu rộng

Do lĩnh vực ATGT có liên quan đến nhiều lĩnh vực, cả về con người, phương tiện, hạ tầng, môi trường, quy định pháp luật… Nên các giải pháp đảm bảo ATGT cũng yêu cầu có tính đồng bộ cao mới có thể phát huy tác dụng.Từ những mức độ nghiêm trọng củaTNGTcả về số lượng, phạm vi, các hậu quả đang gây ra tại Việt

Nam, việc “Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cườngan toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam” có một ý nghĩa cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn 2-Đóng góp của luận án

- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về ATGT đường bộ, đặc biệt tập trung vào khía cạnh đồng bộ của các giải pháp đảm bảo ATGT đường bộ

- Phân tích, đánh giá hiện trạng về tai nạn giao thông đường bộ của Việt Nam, thực trạng các giải pháp đồng bộ về ATGT tại Việt Nam, trên cơ sở đó tìm ra các nguyên nhân có tính tương tác hệ thống dẫn đến tình hình mất an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp đồng bộ cấp bách, thiết thực liên quan đến con người, phương tiện và cơ sở hạ tầng giao thông, tổ chức quản lý, nhằm đảm bảo ATGT đường bộ tại Việt Nam

3-Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi của luận án về không gian:Hệ thống đường bộ trên toàn lãnh thổ Việt

Nam; về thời gian:Tập trung nghiên cứu tình hình, số liệu TNGTtrong một số năm

gần đây, nghiên cứu các giải pháp đồng bộ đảm bảoATGT đường bộ của Việt Nam tới đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Đối tượng của luận án: Tập trung vào hệ thống, giao thông đường bộ của Việt

Nam, với các đối tượng chính bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, con người và phương tiện tham gia giao thông

4-Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt lý luận khoa học: Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về ATGT

đường bộ, tập trung vào đồng bộ của giải pháp tăng cường ATGT đường bộ

Trang 2

Về mặt thực tiễn: Phân tích đánh giá chỉ ra những tồn tại bất cập của các giải pháp

đảm bảo ATGT hiện tại, đề xuất những giải pháp đồng bộ cấp bách, thiết thực liên quan đến con người, phương tiện và cơ sở hạ tầng giao thông, tổ chức quản lý, nhằm đảm bảo ATGT đường bộ tại Việt Nam

5- Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu truyền thống như duy vật biện chứng, thống kê, so sánh kết hợp với một số phương pháp như phân tích hành vi của người tham gia giao thông, sử dụng và phân tích dữ liệu không gian, mô hình hóa, hệ thống hóa, diễn giải, quy nạp; phân tích, tổng hợp

6-Nội dung nghiên cứu của luận án

Ngoài phần mở đầu, tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, kết luận và kiến nghị, phụ lục, luận án được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vềATGT đường bộ;

Chương 2: Phân tích hiện trạng an toàn giao thông đường bộ;

Chương 3: Đề xuất các giải pháp đồng bộ tăng cường an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

A Phân tích các công trình nghiên cứu ngoài nước

Đề tài tổng hợp các nghiên cứu về tốc độ, nồng độ cồn, dây an toàn, mũ bảo hiểm

sử dụng điện thoại khi lái xe, cho thấy mối quan hệ giữa các nhân tố này với TNGT và mức độ thiệt hại

Các giải pháp có thể phân chia thành nhiều giai đoạn: Trước khi xảy ra tai nạn, tại hiện trường và sau khi xảy ra tai nạn Trong từng giai đoạn này, có các giải pháp

về thực thi pháp luật, giáo dục và tuyên truyền, kỹ thuật và các dịch vụ cấp cứu khẩn cấp để hỗ trợ cho người tham gia GT, phương tiện và môi trường

B Phân tích các nghiên cứu về an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam

Có khá nhiều nghiên cứu về ATGT tại Việt Nam, tiêu biểu như quy hoạch tổng thể

về ATGT đường bộ tại Việt Nam, một số nghiên cứu khác do các chuyên gia Việt Nam, phối hợp với chuyên gia nước ngoài thực hiện, tuy nhiên có thể nói, phần lớn các giải pháp thường tập trung vào việc giải quyết những trường hợp vi phạm

cụ thể, trong khi tính đồng bộ đồng bộ các giải pháp còn chưa cao

Một số tổng kết từ phần tổng quan: Trong các giải pháp được đề xuất, có thể

nhận thấy các giải pháp này vẫn tập trung vào việc giải quyết những trường hợp vi phạm cụ thể, trong khi việc quan trọng nhất phối hợp đồng bộ các giải pháp

Thế giới đã nghiên cứu về nhiều giải pháp khác nhau, Tuy nhiên còn có những điểm cần hoàn thiện, đặc biệt trong việc phối hợp triển khai thực hiện các giải pháp một cách đồng bộ để đạt được những mục tiêu nhất định Số lượng giải pháp, mức độ đồng bộ sẽ phụ thuộc vào từng đối tượng trong một phạm vi nhất định Đây có thể coi là những hạn chế, khoảng trống trong những nghiên cứu hiện tại

mà luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết

Trang 3

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ATGT ĐƯỜNG BỘ

1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1.1.Một số khái niệm

- Giao thông đường bộ:Giao thông là thuật ngữ dùng để chỉ sự liên hệ giữa hai điểm; được dùng trong từng ngữ cảnh: Về cơ sở hạ tầng; Về việc đi lại của người,

hàng hóa và phương tiện

- Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển

- Vận tải đường bộ là hoạt động sử dụng phương tiện giao thông đường bộ để vận chuyển người, hàng hóa trên đường bộ

- An toàn giao thông là sự không nguy hiểm, thông suốt và không bị xâm hại đối với người, phương tiện tham gia giao thông khi hoạt động trên các tuyến, đoạn đường giao thông

- Tai nạn là một sự cố xảy ra không có chủ định và không cố ý, thường dẫn đến thiệt hại về tài sản và con người

1.1.2 Phân loại tai nạn giao thông đường bộ:

Theo phương thức vận tải; Vị trí xảy ra tai nạn; Lứa tuổi của người bị tai nạn giao thông; Nguyên nhân gây ra tai nạn; Mức độ nghiêm trọng của TNGT; Thời gian; Nguyên nhân

Sơ đồ1.1 Phân loại tai nạn giao thông

1.2 PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.2.1 Phân tích tính toán về tai nạn giao thông

Người đi bộ Xe đạp Xe máy ô tô Xe 3 bánh Xe thô sơ

ô tô con ô tô vận tải

hành khách

ô tô vận tải hàng hóa ô tô chuyên dụng ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

Taxi

Trang 4

Chỉ tiêu tương đối: Số người chết do TNGT/100.000 dân;/100.000 phương tiện; /1.000.000 km lăn bánh; Suất TNGT: Số người chết TNGT/Tổng số người chết x

100 (%); Số lượng phương tiện bình quân/1 vụ TNGT

Chỉ tiêu tương đối Ka được tính cho quãng đường xe chạy:

Trong đó: : Số vụ TNGT; :Quãng đường xe chạy

Để đánh giá mức độ trầm trọng của các TNGT, dùng hệ số KT

Trong đó nc: số người chết, nth: số người bị thương

Công thức thực nghiệm của Smeed: TNGT phụ thuộc chủ yếu vào dân số, số lượng phương tiện cơ giới:

[1.3]

Trong đó: TN: TNGT đường bộ; DS: Dân số của khu vực; SX: Số lượng xe ôtô Thiệt hại trực tiếp làm tổn hại hoặc phá hủy cơ sở vật chất bao gồm: Tổn thất về vận tải; Thiệt hại phương tiện vận tải; Thiệt hại đường sá và các công trình trên đường; Cứu thương và chữa trị người bị thương; Trả lương và tiền hưu trí cho người nạn và gia đình họ; Cản trở chạy xe

Thiệt hại gián tiếp bao gồm: mất khả năng lao động của người trong một thời gian nhất định; Thiệt hại về sản lượng do phương tiện cần sửa chữa; Bồi thường tai nạn giao thông

Sơ đồ 1.2 Thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra

sá và công trình trên đường

Cứu thương

và chữa trị người

bị thương

Trả lương

và tiền hưu trí cho người

bị nạn

Làm mất khả năng lao động

Thiệt hại về sản lượng

do PT cần sửa chữa

Bồi thường tai nạn giao thông

Cản trở

xe chạy

Trang 5

1.2.1.2 Các tiêu chí đánh giá an toàn giao thông:

Bảng 1.1 Tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá mức độ ATGT (mất ATGT)

Tổng số p.tiện x km, tổng số km an toàn

2 LX phóng nhanh, vượt ẩu, lấn làn % Số vụ/tổng số vụ

3 LXtránh vượt sai quy định % Số vụ/tổng số vụ

4 LX chạy quá tốc độ quy định % Số vụ/tổng số vụ

Số lượng người, CSĐT, SHLX

Số lượng GPLX

8 Số LX thắt dây an toàn (ô tô),

9 đội mũ bảo hiểm (xe máy) Người Tổng số người

10 LX có độ cồn trong máu quá quy định,

sử dụng điện thoại di động Người Số lượng

11 Số người đã tuyên truyền, giáo dục P.luật Người Tổng số tiền

12 Số tiền cưỡng chế xử phạt thu được VNĐ Tổng số tiền thu được

13 Lái xe cơ giới không có GPLX Người Tổng số (%/số GPLX)

17 Số vụ tai nạn trên 100.000 Km đường Km Số vụ/100.000Km

19 TNGT theo hệ thống, loại đường Km, % Tổng số

20 TNGT theo địa phương (tỉnh, vùng) Vụ Tổng số

21 TNGT theo dạng đoạn đường (thẳng, cong, dốc, giao cắt, tách nhập làn) Vụ Tổng số

22 Thiết bị ATGT (hiện có, còn thiếu) Chiếc Tổng số

25 Thiết bị an toàn trên phương tiện Chiếc Tổng số

26 Vụ TNGT theo loại phương tiện Vụ Tổng số

27 Tổng số lượng phương tiện theo loại Chiếc Tổng số

29 Môi trường địa lý, xã hội, văn hóa GT

30 TNGT ở trong hay ngoài đô thị % Vụ/T.số vụ theo năm 31-34 Kết hợp 2-3 tiêu chí chính (con

người, CSHT, phương tiện tham gia GT) vụ Tổng số theo năm

35 Do thiên tai, khí hậu, thời tiết Vụ, % Tổng số theo năm, %

36 Tổng số xe cơ giới (ô tô)/100.000 dân Chiếc Năm

Trang 6

37 Số vụ tai nạn/100.000 dân Bình quân năm

39 Số người tử vong Người Tổng số theo năm

40 Số người tử vong trên 100.000 dân Tr bình theo năm

41 Số người tử vong trên 1 triệu Hk.km Tr bình theo năm

42 Số người bị thương Người Tổng số theo năm

43 Số tài sản bị thiệt hại VNĐ Tổng số theo năm 44.Ước tính tổng thiệt hại (quy đổi) VNĐ,

% Tổng, % của GDP

Phân tích chất lượng:Phục vụ cho việc xây dựng các nguyên tắc điều tra các

trường hợp xuất hiện tai nạn giao thông và mức độ ảnh hưởng Phân tích làm rõ nguyên nhân và nhân tố gây ra tai nạn

Phân tích trắc đạc: Được dùng đối với những nơi xuất hiện tai nạn giao thông

nhiều, thể hiện bằng bản trên đó đánh dấu những nơi thường xảy ra tai nạn giao thông để cảnh báo mất ATGT

Các chỉ tiêu đánh giá ATGT: Chỉ tiêu đánh giá mức độ thiệt hại:

Thiệt hại về người: Loại thiệt hại này rất khó lượng hóa; thường dùng số người chết do TNGT; Số lượng người chết được thống kê theo cách khác nhau: Tại hiện trường, sau 24h, sau 6 ngày, 15 ngày; 30 ngày… sau khi va chạm xảy ra

Thiệt hại về tài sản, phương tiện, các dịch vụ hỗ trợ thiệt hại, và các chi phí xã hội phải chi trả có thể được lượng hóa được tương đối chính xác vì các nước đều có các định mức và đơn giá cho từng hạng mục công việc cụ thể

1.2.1.3 Lượng hóa mức độ thiệt hại từ tai nạn giao thông

Toàn bộ các chi phí liên quan đến việc khắc phục hậu quả của tai nạn giao thông đều cần được tính vào các chỉ tiêu trên

Các phương pháp đánh giá: Đánh giá định tính là đánh giá bằng cảm nhận; Đánh giá định lượng là lượng hóa được bằng các tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể Các tiêu chí, chỉ tiêu này có thể thực hiện được bằng chỉ tiêu hiện vật hoặc bằng tiền

Nguyên nhân: Uống rượu bia quá mức khi lái xe;Chạy quá tốc độ cho phép; Không đội mũ bảo hiểm; Không thắt dây an toàn; Sử dụng điện thoại khi điều khiển phương tiện

Các yếu tố ảnh hưởng đến ATGT bao gồm: Con người, phương tiện, hạ tầng

và môi trường khác

1.2.2 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến TNGT: Uống rượu bia quá mức khi lái xe;Chạy quá tốc độ cho phép; Không đội mũ bảo hiểm; Không thắt dây an toàn;

Sử dụng điện thoại khi điều khiển phương tiện

1.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ TĂNG CƯỜNG ATGT ĐƯỜNG BỘ

Trang 7

1.3.1 Tổng quan về các giải pháp đồng bộ

Khái niệm và các giải pháp đồng bộ

Khái niệm: Sự ăn khớp giữa tất cả các bộ phận hoặc các khâu, tạo nên sự hoạt

động nhịp nhàng của một chỉnh thể Bao gồm: Đồng bộ về mặt thời gian; về không gian; về chủ thể thực hiện; về đối tượng bị quản lý; về nội dung

Giải pháp đồng bộ: Là sự kết hợp các giải pháp đơn lẻ, theo các tiêu chí nhất định

ở phía trên như về mặt thời gian, không gian, đối tượng quản lý, đối tượng bị quản

lý và các nội dung của giải pháp để đạt được kết quả nhất định

Giải pháp đồng bộ trong lĩnh vực GTVT: Đồng bộ về các yếu tố trong hệ thống GTVT; về các yếu tố trong cùng một phương thức VT; về nội dung;giữa các phương thức VT; về thời gian và không gian;Đồng bộ giữa các đối tượng quản lý

Sơ đồ 1.3Giải pháp đồng bộ trong lĩnh vực GTVT 1.3.2 Các giải pháp hạn chế tai nạn về con người

Các giải pháp trước khi tai nạn xảy ra: Giải pháp về mặt con người; Các giải pháp

về thắt dây an toàn; giáo dục, tuyên truyền và xử phạt; giải pháp khi lái xe;

Các giải pháp sau khi tai nạn xảy ra:Sơ cứu, cứu hộ, cấp cứu, dịch vụ y tế khẩn cấp tại hiện trường; phản ứng với tình huống khẩn cấp

Tính đồng bộ trong nhân tố con người con người là nhân tố chính gây ra tai nạn, bao gồm toàn bộ lao động trong lĩnh vực quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp, phụ xe, thợ bảo dưỡng sửa chữavà người tham gia giao thông

Nhân tố con người trong nhân tố phương tiện; Nhân tố con người trong cơ sở hạ tầng; Trong quy hoạch; Trong thiết kế; Trong thi công xây dựng; Trong khai thác vận hành; Trong bảo trì

Các giải pháp hạn chế tai nạn về cơ sở hạ tầng

Các giải pháp trước khi tai nạn xảy ra và tại hiện trường

Về quy hoạch cơ sở hạ tầng; Giải pháp quy hoạch về phương thức vận tải; Quy hoạch sử dụng đất; Về thiết kế và thi công xây dựng cơ sở hạ tầng; Trước khi đưa công trình vào khai thác; Trong quá trình khai thác; Bảo trì cơ sở hạ tầng GT

Các giải pháp với hệ thống CSHT sau khi tai nạn xảy ra: Khi tai nạn xảy ra, cần hệ thống sơ cấp cứu đủ khả năng xử lý tình huống và điều phối với sự tham gia của các phương thức VT

1.3.3Các giải pháp hạn chế tai nạn về phương tiện

Đồng bộ

về nội dung

Đồng bộ giữa các phương thức vận tải

Đồng bộ

về thời gian và không gian

Đồng bộ giữa các đối tượng quản lý

Trang 8

Các giải pháp trước khi tai nạn xảy ra: Các xe lưu hành phải đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật Chuẩn hóa điều kiện kỹ thuật, tăng cường công tác kiểm tra giám sát Nâng cao nhận thức của người lái, ứng dụng vật liệu mới để cải thiện tầm nhìn của lái xe

Các giải pháp tại hiện trường:Hệ thống hạn chế va chạm bao gồm các túi khí và

các thiết bị giảm chấn

Các giải pháp sau khi tai nạn xảy ra:Phát triển thiết kế liên quan đến thoát hiểm

1.3.4 Tổng hợp các giải pháp đồng bộ trong đảm bảo an toàn giao thông

Tổng hợp các giải pháp: Trong các điều kiện khác nhau, có thể áp dụng các giải

pháp khác nhau để đạt được những mục tiêu nhất định

Mức 1: Mức tối thiểu về con người, phương tiện, cơ sở hạ tầng và môi trường Mức 2: Mức trung bình thấp, thực hiện với các đối tác liên quan gián tiếp đến an toàn giao thông;

Mức 3: Mức trung bình: thực hiện thêm với các đối tượng như người tham gia giao thông ;

Mức 4: Mức tốt, thực hiện các giải pháp ở mức này có thể đem lại hiệu ứng tổng thể ở mức độ cao trên toàn bộ hệ thống;

Mức 5: Mức tối đa, gần như không có quốc gia nào có thể thực hiện được đồng thời, bởi vậy cần có phân kỳ thực hiện hợp lý

Các giải pháp đồng bộ về con người:

P.1: Trình độ điều khiển PT, bằng lái xe, xử lý của lái xe; P.2: Các giải pháp với đến phụ xe;P.3: Các giải pháp về thợ BDSC;P.4: Đội ngũ lao động gián tiếp và quản lý doanh nghiệp VT;P.5: Người tham gia GT; P.6: Quản lý nhà nước: Chính

phủ, Bộ, Sở ;P.7: hành khách

Các giải pháp đồng bộ về hạ tầng

I.1: Các giải pháp về quy hoạch;I.2: Thiết kế : Các tiêu chuẩn ATGT cao trong thiết kế; I.3: Thi công và xây dựng; I.4: Giám sát; I.5: Kiểm định an toàn; I.6: Khai thác vận hành;I.7: Duy tu bảo dưỡng;I.8: Kiểm định sau tai nạn; I.9: Hệ thống sơ cấp cứu

Các yếu tố và mức độ kết hợp được trình bày tại hình 1-1

Các giải pháp về phương tiện

V.1: Thiết kế phương tiện; V.2: XD hệ thống tiêu chuẩn; V.3: Kiểm định kỹ thuật phương tiện định kỳ; V.4:Kỹ năng kiểm tra kỹ thuật phương tiện; V.5 Quản lý phương tiện

Các giải pháp khác

O.1:Tổ chức quản lý NN về ATGT;O.2:Văn hóa tham gia GT; O.3:Công cụ kinh

tế O.4: Giáo dục;O.5: Bối cảnh quốc tế

Trang 9

1 4 BÀI HỌC THÀNH CÔNG VÀ THẤT BẠI TRONG ĐẢM BẢO ATGT

1.4.1Bài học thành công :Các quốc gia phát triển một hệ thống GTVT bền vững

xác định tỷ lệ phù hợp cho GTVT cá nhân, VTCC, phát triển đô thị theo mô hình

sự dụng đất hỗ trợ VTCC

Hình 1-1 Tổng hợp các giải pháp đồng bộ trong đảm bảo ATGT

1.4.2 Bài học thất bại:Những quốc gia chỉ chú trọng đến các giải pháp nâng cao

an toàn cho hệ thống giao thông vận tải cơ giới vẫn có tỷ lệ TNGT cao.Thực tế cho thấy ATGT được bộ cần phải được giải quyết bởi những nội dung nằm ngoài lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ (đường sắt, thủy, hàng không) cũng như vận tải phi cơ giới và vận tải hành khách công cộng

1.4.3 Tổng hợp các giải pháp đồng bộ về ATGT:Trong các giải pháp đồng bộ để

đảm bảo ATGT, trừ phần dây an toàn và mũ bảo hiểm, sử dụng đất, đều có thể ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả hoạt động của các giải pháp

1.4.4 Bài học tăng cường ATGT rút ra cho Việt Nam:Cần có cơ quan quản lý

ATGT để phối hợp thực hiện các giải pháp ATGT đồng bộ Chính phủ là cơ quan chỉ đạo các bộ, ngành liên quan;

P.1 Lái xe và quản lý người lái bằng lái Giải pháp đồng bộ mức 1

Con người P.4 Quản lý doanh nghiệp V.2

P.5 Người tham gia giao thông O.4

P.6 Con người trong quản lý nhà nước

P.7 Hành khách

Giải pháp đồng bộ mức 2 P.1/P.4/P.7

I.2 Thiết kế (phương án/vật liệu…) V.2/V.4

I.4 Giám sát

CSHT I.5 Kiểm định ATGT trước khi khai thác

I.6 Khai thác vận hành Giải pháp đồng bộ mức 3

I.7 Duy tu bảo dưỡng P.1/P.4/P.5/P.7

I.8 Kiểm định ATGT sau tai nạn I.2/I.6/I.8

I.9 Hệ thống sơ cấp cứu V.2/V.3/V.4

O.1/O.2/O.4

V.1 Thiết kế phương tiện

V.2 Tiêu chuẩn an toàn PT quốc gia Giải pháp đồng bộ mức 4

Phương tiện V.3 Kiểm định ATGT phương tiện P.1/P.4/P.5/P.6/P.7

V.4 Kiểm tra kỹ thuật phương tiện (HK) I.2/I.5/I.6/I.8

V.5 Hồ sơ quản lý phương tiện V.2/V.3/V.4/V.5

O.1/O.2/O.4/O.5

O.1 Hệ thống tổ chức quản lý NN

O.2 Văn hóa tham gia giao thông Giải pháp đồng bộ mức 5

Khác O.3 Môi trường kinh tế xã hội P.1/P.2/P.3/P.4/P.5/P.6/P.7

O.4 Hệ thống giáo dục I.1/I.2/I.3/I.4/I.5/I.6/I.7/I.8/I.9

O.5 Bối cảnh quốc tế V.1/V.2/V.3/V.4/V.5

O.1/O.2/O.3/O.4/O.5

Trang 10

Tập trung giải quyết khắc phục các điểm đen; Tăng cường cưỡng chế thi hành luật

và xử lý vi phạm; chỉ đạo giảm TNGT tại các khu vực trọng điểm;

Tuyên truyền phổ biến pháp luật về ATGT; giáo dục ATGT trong nhà trường và các cơ sở đào tạo;

Phát triển GTVT công cộng, hạn chế số lượng phương tiện cá nhân

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ATGT ĐƯỜNG BỘ

2.1 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TAI NẠN GT ĐƯỜNG BỘ TRÊN THẾ GIỚI

2.1.1 Số lượng tai nạn giao thông thống kê theo dân số

Khu vực Châu Âu, Nhật Bản, Australia, Bắc Mỹ có tỷ lệ TNGT rất thấp, Nam Phi

và một số người châu Phi có tỷ lệ TNGT rất cao Tại các nước phát triển cơ sở hạ tầng tốt, hệ thống đào tạo và sát hạch lái xe chất lượng tốt, trình độ dân trí cao, tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện cao

2.1.1.1 Thống kê theo số lượng phương tiện: Thiệt hại về TNGT trên đầu người

và lượng luân chuyển tại một số nước trên thế giới ta thấy tại các nước phát triển,

tỷ lệ thiệt hại khá thấp, các nước đang phát triển tỷ lệ tương đối cao

Ngoài ra tỷ lệ thiệt hại có mối quan hệ trực tiếp với tỷ lệ sở hữu phương tiện cơ giới tại các nước

Liên quan giữa mức thu nhập bình quân đầu người và mức độ ATGT, ngoài ra còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như mức độ sở hữu PT cơ giới, tỷ lệ sở hữu phương tiện càng cao, xác suất xảy ra tai nạn càng lớn

2.1.1.2 Thống kê theo mức độ thiệt hại:

Thiệt hại từ TNGT gây cho nền kinh tế có thể lên tới 3% Các nước có thu nhập thấp và trung bình số phương tiện GTVT chiếm 53% tổng số, chiếm tới 92% số người tử vong trên thế giới Những người dễ bị tai nạn bao gồm người đi bộ, đi xe đạp và xe máy chiếm tới 50% tổng số người bị thiệt mạng

2.1.2 Một số giải pháp đồng bộ tăng cường ATGT trên thế giới

TNGT rất đa dạng có tính đan xen, kết hợp giữa các nhân tố con người, phương tiện, CSHT và các yếu tố khác Bởi vậy trong những trường hợp điểm đen được tạo nên bởi nhiều yếu tố kết hợp, giải pháp cần phải có tính đồng bộ cao:57% nguyên nhân do người lái xe, 27% do cơ sở hạ tầng GT và lái xe, 6% do lái xe và phương tiện, 3% do đường sá, 3% do cả ba nguyên nhân, 2% do phương tiện và

1% do cơ sở hạ tầng GT và phương tiện

Giải pháp về ATGT được các quốc gia triển khai rất đa dạng, gồm 4CS Communication(thông tin),Cooperation(hợp tác), Colleboration (cộng tác), Coordination (phối hợp)và 4 Es gồm Engineering (kỹ thuật), Education (giáo dục), Enforcement (cưỡng chế) và Emergency (cấp cứu y tế)

2.2 PHÂN TÍCH AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM

2.2.1 Tổng quan kinh tế xã hội Việt Nam

Dân số Việt Nam năm 2013 là 89,7 triệu người với mật độ dân số 270ng/Km2,tăng trưởng KT ở mức xấp xỉ 6% năm, có vị trí đắc địa về giao thông, với đường bờ

Trang 11

biển dài và biển Đông là khu vực trọng yếu của hàng hải quốc tế Việt Nam có tiềm năng để phát triển một hệ thống VT đa phương thức và có thể trở thành một trung tâm trung chuyển hàng hóa lớn trong khu vực và trên thế giới

2.2.2 Hệ thống giao thông Việt Nam

Mạng lưới đường bộ: Với 258.200 Km đường gồm: quốc lộ; đường huyện; đường

đô thị; đường chuyên dùng, Mật độ bình quân: 0,78 km/km2 và 2,94 km/1000 dân Mạng lưới đường bộ phủ khắp trên cả nước, chất lượng đường còn kém, chiều dài đường cao tốc còn hạn chế Tại các đô thị, đường đô thị có chiều rộng không đồng đều hạn chế khả năng sử dụng khai thác

Mạng lưới đường sắt, thủy, hàng không

Đường sắt: Chiều dài 3.143km gồm đường chính tuyến; đường nhánh và đường

ga, mật độ đường sắt đạt 9,5 km/1000km2, hạ tầng xuống cấp lạc hậu

Vận tải thủy nội địa: Việt Nam có 2.360 sông kênh dài 198.000 km, có thể khai thác chiếm 21,16% tổng chiều dài Vận tải biển:Bao gồm 55 cảng biển năng lực thông qua là 434 triệu tấn/năm

2.2.3 Phương tiện vận tải

Giai đoạn 2006-2012 các loại xe ô tô tăng quá nhanh dẫn đến tình trạng cung vượt cầu, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận tải ô tô rất gay gắt Phương tiện ngày càng được đổi mới, phương tiện cũ lạc hậu, thiếu tiện nghi vẫn chiếm tỷ lệ cao tới 23,3%

Đây là một trong những nguyên nhân gây mất ATGT đường bộ, số lượng ô tô: 1,837,436 chiếcvà gần 40 triệu xe gắn máy Mật độ ô tô của Việt Nam còn rất thấp

so với thế giới (20 xe/1000 dân) trong khi xe máy đang thuộc loại cao nhất thế giới (xấp xỉ 500 xe/1000 dân)

2.3.4 Hệ thống tổ chức quản lý về an toàn giao thông

Cấp trung ương: UBATGTQG: Là cơ quan giúp cho Thủ tướng về các vấn đề

liên quan đến an toàn giao thông; Bộ GTVT (Vụ An toàn GT, Vụ Vận tải vận tải,

Tổng cục Đường bộ): là các đơn vị trực tiếp về quản lý ATGT cấp trung ương Cấp địa phương: Ban An toàn Giao thông tỉnh là tổ chức liên ngành, chỉ đạo việc

phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự ATGT và ùn tắc Được sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước trình bầy tại sơ đồ 2-1

2.2.5 An toàn giao thông đường bộ Việt Nam

Nguyên nhân gây tai nạn giao thông chủ yếu là do con người: Uống rượu, bia điều khiển phương tiện, chạy quá tốc độ quy định, lấn làn, lấn luồng, không chấp hành, chống lại người thi hành công vụ…

Những giải pháp áp dụng rộng khắp trên cả nước, từng địa phương đang áp dụng một số giải pháp riêng Các giải pháp được thực hiện:Khai thác vận hành: Hợp lý hóa biển báo tốc độ, phân làn, “Tổ công tác đặc biệt 141” nhằm thực hiện nhiệm

vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trật tự ATGT, không sử dụng đồ uống có

Trang 12

cồn với công chức; Mô hình tổ chức quản lý nhà nước: Gắn trách nhiệm người đứng đầu trong việc tăng cường ATGT

Sơ đồ 2-1 Mô hình quản lý an toàn giao thông tại các tỉnh 2.3 PHÂN TÍCH TAI NẠN GIAO THÔNG TẠI TỈNH NINH BÌNH

2.3.1 Tổng quan chung về Ninh Bình

Ninh Bình là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng với diện tích 1.378,1 km2 dân sốnăm 2013 là 926.995 người, mật độ dân số 673 người/km2

2.3.2Hiện trạng giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình

Mạng lưới đường bộ: Chiều dài 2451 km gồm Cao tốc; Quốc lộ; Đường giao

thông đô thị: đường huyện; đường xã; đường chuyên dùng; đường đê Các tuyến đường liên kết với nhau tạo ra một hệ thống giao thông liên hoàn, hỗ trợ cho nhau trong việc lưu thông, phát triển kinh tế xã hội

Đường thủy nội địa:Qua tỉnh gồm 4 tuyến với tổng chiều dài 155,5km Đường thủy nội địa địa phương gồm 12 tuyến với tổng chiều dài 143,3km Có 3 cảng chính do trung ương quản lý và địa phương có 13 cảng.Đường sắt: Đường sắt Bắc

- Nam qua bàn dài 21,6km với 4 ga đang được nâng cấp

2.3.3Tai nạn giao thông tại Ninh Bình:Tai nạn GT chủ yếu là TNGT đường bộ,

đây là trọng tâm nghiên cứu của đề tài Từ năm 2006 đến nay, thiệt hại có xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức độ khá cao Số lượng vụ tai nạn qua các năm giảm

về số vụ nhưng tỷ lệ chết chiếm cao, chủ yếu tập trung vào đối tượng đi xe máy Mức độ nghiêm trọng TNGT số người chết trên mỗi vụ tai nạn giao thông luôn lớn hơn 1,thực trạng ATGT của Ninh Bình đang ở mức rất đáng quan tâm

Ủy ban Nhân Dân tỉnh

Sở GTVT

Đảm bảo trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao

thông trên địa bàn Các phòng ban chức năng của sở

Ủy ban an toàn GT

Các phòng ban

Ngày đăng: 17/08/2015, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 Thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra - Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường an toàn giao thông đường bộ ở việt nam
Sơ đồ 1.2 Thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra (Trang 4)
Hình 1-1 Tổng hợp các giải pháp đồng bộ trong đảm bảo ATGT - Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường an toàn giao thông đường bộ ở việt nam
Hình 1 1 Tổng hợp các giải pháp đồng bộ trong đảm bảo ATGT (Trang 9)
Sơ đồ 2-1 Mô hình quản lý an toàn giao thông tại các tỉnh  2.3. PHÂN TÍCH TAI NẠN GIAO THÔNG TẠI TỈNH NINH BÌNH - Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường an toàn giao thông đường bộ ở việt nam
Sơ đồ 2 1 Mô hình quản lý an toàn giao thông tại các tỉnh 2.3. PHÂN TÍCH TAI NẠN GIAO THÔNG TẠI TỈNH NINH BÌNH (Trang 12)
Bảng 2-7. Số vụ tai nạn GT tại Ninh Bình từ 2006 - 2014 - Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường an toàn giao thông đường bộ ở việt nam
Bảng 2 7. Số vụ tai nạn GT tại Ninh Bình từ 2006 - 2014 (Trang 13)
Bảng 3-3Tốc độ chạy xe bị hạn chế trong từng điều kiện cụ thể - Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường an toàn giao thông đường bộ ở việt nam
Bảng 3 3Tốc độ chạy xe bị hạn chế trong từng điều kiện cụ thể (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w