Như vậy, trong những năm tới Thành phố Thanh Hoá vừa phải đối mặt do quá trình mở rộng Thành phố diện tích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp tăng lên.Vấn đề đặt ra cho nền nông nghiệp c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ P TNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ ĐỨC KÍNH
NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG THEO
HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TẠI THÀNH PHỐ THANH
HOÁ, TỈNH THANH HOÁ
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 62 62 01 10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Hà Nội, 2015
1 PGS TS Nguyễn Huy Hoàng
2 PGS TS Trịnh Khắc Quang
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư Viện Quốc gia
2 Thư Viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
3 Thư Viện tỉnh Thanh Hóa
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố (TP) Thanh Hoá là Trung tâm văn hoá - kinh tế
- chính trị - của tỉnh Thanh Hoá, là đầu mối giao thông, giao lưu
hàng hoá của tỉnh và nối liền hai miền Nam Bắc Thực hiện Quyết
định số 84/QĐ –TTg ngày 16/1/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thành phố Thanh
Hoá, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; do đó
Thành phố Thanh Hoá tăng lên cả diện tích, dân số, có sự thay đổi
về nhiều mặt…đặt ra thử thách cho sự phát triển của Thành phố
Như vậy, trong những năm tới Thành phố Thanh Hoá vừa phải đối
mặt do quá trình mở rộng Thành phố diện tích đất nông nghiệp và
phi nông nghiệp tăng lên.Vấn đề đặt ra cho nền nông nghiệp của
Thành phố Thanh Hoá hiện nay là từng bước đưa nông nghiệp phát
triển theo hướng Nông Nghiệp hàng hoá có sức cạnh tranh hội
nhập với khu vực cũng như thế giới tiến tới xây dựng một nền
Nông Nghiệp sinh thái hội tụ các yếu tố đa dạng sinh học, phát
triển bền vững nhằm cung cấp các sản phẩm nông nghiệp cho thị
trường tại chỗ và các vùng lân cận, tiến tới xuất khẩu
Việc điều tra, nghiên cứu cơ cấu cây trồng (CCCTr), đánh
giá hiệu quả xác định cơ cấu cây trồng phù hợp vừa bảo vệ môi
trường vừa phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
bền vững là hết sức cần thiết
Xuất phát từ yêu cầu trên việc nghiên cứu điều chỉnh cơ cấu
cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá tại địa phương nhằm tăng thu
nhập và cải thiện đời sống cho người nông dân tại TP Thanh Hoá, cần
thiết thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo
hướng sản xuất hàng hoá tại Thành phố Thanh Hoá - tỉnh Thanh
Hoá”
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào điều chỉnh cơ cấu cây
trồng theo hướng sản xuất hàng hoá tại địa phương nhằm tăng hiệu
quả sản xuất trên một đơn vị diện tích góp phần hình thành nền
nông nghiệp hàng hoá phát triển hiệu quả và bền vững ở địa
phương
2 Mục đích và yêu cầu đề tài 2.1 Chuyển đổi CCCTr có cơ sở khoa học, thực tiễn nhằm phát
triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá trên địa bàn TP Thanh Hoá
2.2 Phân tích đánh giá đúng các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, chi phối sự phát triển cơ cấu cây trồng tại TP Thanh Hoá
2.3 Đánh giá được thực trạng phát triển của cơ cấu cây trồng gồm: loại cây trồng, giống cây trồng và các công thức luân canh, xen canh…qua đó phát hiện những ưu điểm để kế thừa, phát triển và tồn tại để khắc phục
2.4 Xây dựng được cơ cấu cây trồng phù hợp với từng vùng đất và điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của từng tiểu vùng, đáp ứng nhu cầu sản xuất theo hướng hàng hóa của TP và các vùng phụ cận, hướng tới xuất khẩu
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần xây dựng CCCTr phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hoá xã- hội của TP Thanh Hoá; 3.2 Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho việc quy hoạch, phân vùng sản xuất nông nghiệp hợp lý, đa dạng hoá cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá bền vững phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của TP Thanh Hoá;
3.3 Kết quả nghiên cứu là tài liệu giúp cho các nhà quản lý, điều hành định hướng đúng sản xuất nông nghiệp ở TP Thanh Hoá 3.4 Hình thành được CCCTr mới có hiệu quả kinh tế cao hơn nhờ chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hoá, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân địa phương
3.5 Xác định được hướng chuyển dịch CCCTr hợp lý, xây dựng được CCCTr thích hợp theo hướng sản xuất hàng hoá và phát triển nông nghiệp bền vững ở TP Thanh Hoá
3.6 Chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp, kém bền vững sang sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung, bền vững
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các cơ cấu cây trồng hiện có, giống cây trồng mới; Các yếu tố tự nhiên bao gồm: đất, nước, khí hậu, các yếu tố sinh vật trong đó có cây trồng, vật nuôi, các yếu tố kinh tế -
xã hội bao gồm các cơ chế chính sách thị trường, giá cả dịch vụ,
Trang 3điều kiện cơ sở hạ tầng và nông hộ…có ảnh hưởng trực tiếp đến
việc chuyển đổi CCCTr theo hướng sản xuất hàng hoá
- Đề tài tập trung nghiên cứu CCCTr hàng năm hiện có, đề xuất
loại cây trồng, giống cây trồng và CCCTr mới trong nông nghiệp
trên địa bàn TP Thanh Hoá, chú trọng theo hướng sản xuất hàng
hoá phục vụ nội tiêu và hướng tới xuất khẩu
- Đề tài được thực hiện từ năm 2012 đến 2014
5 Những đóng góp mới của luận án
5.1 Đã đánh giá được điều kiện cơ bản (tự nhiên, kinh tế- xã hội)
của TP Thanh Hóa, những thuận lợi, khó khăn trong việc chuyển
đổi cơ cấu cây trồng (CCCTr) theo hướng hàng hóa bền vững;
5.2 Đã đánh giá được hiện trạng CCCTr, cơ cấu loại cây trồng và
cơ cấu giống cây trồng trên 4 chân đất nông nghiệp chính của TP
Thanh Hóa;
5.3 Đã tuyển chọn được giống lúa HT6 ngắn ngày, năng suất, chất
lượng cao để bố trí vào cơ cấu 2 vụ lúa và giống đậu tương ĐT26
năng suất cao, ngắn ngày thích hợp gieo trồng trong vụ Đông phục
vụ chuyển đổi CCCTr lên 3 vụ trên chân đất vàn trong đê của TP
Thanh Hóa;
5.4 Đã đề xuất được cơ cấu cây trồng mới theo hướng sản xuất
hàng hóa của TP Thanh Hóa giai đoạn 2015-2020, định hướng đến
2025 trên 4 chân đất cho hiệu quả kinh tế cao, lợi nhuận đạt
398.018,0 triệu đồng/năm, cao hơn lợi nhuận từ cơ cấu cây trồng
cũ là 106.037,0 triệu đồng/năm Hiệu quả xã hội và hiệu quả môi
trường ổn định; góp phần phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa
hiệu quả và bền vững;
6 Cấu trúc của luận án
Luận án có 149 trang, bao gồm: mở đầu: 4 trang, chương 1
(Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của đề tài): 44 trang, chương
2 (Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu): 13 trang,
chương 3 (Kết quả nghiên cứu và thảo luận): 76 trang, Kết luận và
kiến nghị: 3 trang, tham khảo 104 tài liệu bằng tiếng Việt và tiếng
nước ngoài; có 03 công trình đã công bố có liên quan đến luận án;
Luận án có 66 bảng số liệu, 07 hình minh họa và các phụ lục
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA
HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Một số nhận thức và khái niệm chung
Cơ cấu cây trồng có thể hiểu như “một cơ thể” được hình thành trong điều kiện môi trường (hiểu theo nghĩa rộng) nhất định Trong đó, các bộ phận của nó được lắp ráp phối hợp cấu tạo có tính quy luật và hệ thống theo một kích cỡ và tỷ lệ thích ứng; vị trí, vai trò của từng bộ phận và mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa chúng trong tổng thể
CCCTr theo theo hướng sản xuất hàng hoá cần đạt được 2 yêu cầu: một là CCCTr phải đạt được hiệu quả kinh tế cao và hai là CCCTr phải hợp lý, ổn định và bền vững về mặt sinh thái
CCCTr hợp lý là sự định hình về mặt tổ chức cây trồng trên đồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí, thời điểm, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau để khai thác, sử dụng một cách tiết kiệm và hợp
lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội
CCCTr hợp lý là sự định hình về mặt tổ chức cây trồng trên đồng ruộng bao gồm cây trồng, vị trí cây trồng và tỷ lệ diện tích từng loại cây trồng cùng với mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau, có tính chất xác định lẫn nhau trong cơ cấu để tạo thành hệ thống cây trồng cùng nhóm
Cải tiến cơ cấu cây trồng hợp lý có vai trò quan trọng thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp phát triển, tăng giá trị tổng sản phẩm, tăng giá trị hàng hoá, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân
1.1.2 Những yếu tố chi phối sự hình thành cơ cấu cây trồng
CCCTr phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Khí hậu, đất đai, nước tưới tiêu, giống cây trồng và các biện pháp kỹ thuật canh tác, khả năng cải tạo đất Các yếu tố đó không tác động riêng lẻ, biệt lập
mà luôn có sự đan xen phức tạp với cây trồng, phát hiện ra những vấn đề trở ngại để có những giải pháp phù hợp dự báo phương hướng phát triển làm cơ sở khoa học của đề tài
Trang 41.1.3 Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa (SXNN HH)
SXNN HH là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối
lượng hàng hoá nhiều, chủng loại phong phú và có chất lượng cao;
gắn với hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh, thâm
canh; gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến thông qua việc
phân công lại lao động, xã hội hóa sản xuất, ứng dụng các công nghệ
tiến bộ mới vào sản xuất
1.1.4 Phát triển nông nghiệp bền vững (PTNNBV)
PTNNBV gồm: Bền vững về an ninh lương thực trong thời
gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp (HTNN) phù hợp với điều
kiện sinh thái và không tổn hại tới môi trường; bền vững về tổ chức
quản lý, HTNN phù hợp với các mối quan hệ của con người, kể cả
với các thế hệ mai sau và bền vững thể hiện tính cộng đồng trong
HTNN Nông nghiệp bền vững đạt được nhờ: quản lý đất bền
vững, công nghệ được cải tiến, cải thiện tài nguyên môi trường và
hiệu suất kinh tế được nâng cao, ổn định
1.1.5 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Có nhiều phương pháp: mô hình hoá, chuyên khảo và phân
tích kinh tế, Nghiên cứu phát triển HTNN phải coi nông nghiệp là
một hệ thống để có thể tác động một cách đồng bộ
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước về CCCTr
Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp ở những nước nhiệt đới
và á nhiệt đới Những kinh nghiệm rút ra từ các nước là những bài
học quý báu để chúng ta tham khảo và vận dụng trong quá trình cải
tiến cơ cấu cây trồng mà đề tài nghiên cứu
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước về CCCTr
Nghiên cứu bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý, phát triển sản
xuất nông nghiệp, phân vùng sinh thái
Nghiên cứu về cơ cấu cây trồng trên đất canh tác chủ yếu
nhờ nước trời Bùi Huy Đáp (1985) đề xuất: 2 vụ màu Đông và
Xuân rồi lúa tiếp chân, sử dụng những loại màu Xuân có thời gian
sinh trưởng dài, ngắn khác nhau tuỳ theo sau trồng Lúa Mùa sớm
hay Lúa Mùa chính vụ Đây là chế độ canh tác khai thác được khá
triệt để tiềm năng của các loại đất cao cấy 1 vụ lúa Mùa nhờ nước
trời
Nhiều tác giả đã nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác
thích hợp để chống xói mòn, giữ ẩm, giữ màu ở đất dốc, luân canh hợp lý cùng với nhập nội các giống mới năng suất cao, ngắn ngày được tuyển chọn đã có tác dụng làm thay đổi cả cơ cấu cây trồng trên phạm vi cả nước Vụ Lúa Xuân đã thay thế hoàn toàn vụ Lúa Chiêm, vụ Lúa Đông đã phát triển với quy mô lớn với các mô hình
3 vụ /năm
1 3 Nông nghiệp ở thành phố Thanh Hóa và những vấn đề tồn tại
1.3.1 Bối cảnh chung 1.3.1.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hệ thống và CCCTr 1.3.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam và CCCTr
1.3.1.3 Tái cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp và CCCTr 1.3.2 Nông nghiệp thành phố Thanh hóa những lợi thế và tồn tại
Bộ giống cây trồng ở thành phố Thanh hóa có nhiều, kỹ thuật canh tác khá đa dạng (đặc biệt là phân bón); năng suất cây trồng đạt khá, nhưng chất lượng chưa đồng nhất, chưa phù hợp với nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa
Để nghiên cứu chuyển đổi CCCTr theo hướng sản xuất hàng hóa tại TP Thanh Hoá cần rà soát cơ cấu sử dụng đất, loại bỏ công thức trồng trọt/canh tác có giá trị gia tăng thấp, không bền vững và mở rộng các công thức có giá trị gia tăng cao, công thức trồng trọt/canh tác phù hợp Đối với từng loại cây trồng cần tuyển chọn bộ giống tốt (năng suất cao, chất lượng tốt, giá trị hàng hoá cao) và xác định hệ thống biện pháp canh tác phù hợp theo hướng nông nghiệp hữu cơ để có chất lượng nông sản an toàn Trên cơ sở
đó xác định các cơ cấu cây trồng hợp lý, bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá trên các chân/nhóm đất khác nhau của TP Đây là các căn cứ và cũng là các nhiệm vụ đặt ra nhằm nghiên cứu chuyển đổi CCCTr theo hướng sản xuất hàng hoá bền vững tại TP Thanh Hoá
1.4 Những nhận xét rút ra từ tổng quan tài liệu
Chuyển đổi CCCTr theo hướng sản xuất hàng hoá về bản chất là chuyển từ sản xuất loại cây trồng có giá trị thấp sang trồng tập trung những loại cây có hiệu quả kinh tế cao hơn nhằm thu được lợi nhuận nhiều hơn trên 1 đơn vị diện tích
Trang 5Để xây dựng CCCTr cần nghiên cứu bố trí lại hệ thống cây
trồng thích hợp với các điều kiện đất đai và chế độ nước khác nhau,
phải áp dụng biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khai thác cao nhất
các nguồn lợi tự nhiên, lao động Đa dạng giống cây trồng và loại
cây trồng là biện pháp để nâng cao tính ổn định của hệ thống
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Các số liệu, tài liệu thống kê: Về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội của thành phố Thanh Hóa,
2.1.2 Những tài liệu và bản đồ quy hoạch tổng thể: Phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hóa và Thành phố Thanh Hóa
2.1.3 Những giống cây trồng được sử dụng gồm:
- Bộ giống lúa gồm 8 giống lúa chất lượng thuộc nhóm ngắn ngày,
được Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và các cơ quan nghiên
cứu khoa học trong nước chọn tạo, gồm: HT9, HT6, LTH31,
LTH134, RVT, SH8, SH2 và BT7 (đối chứng) Ngoài ra còn một số
giống khác như Xi23, ZZD001, GS9, Thái Xuyên111,
- Bộ giống đậu tương: vật liệu gồm 8 giống đậu tương: ĐT22, ĐT25,
ĐT26, ĐVN14, D912, DT99, Đ9804, DT84
- Giống ngô: CP999, CP919, NK66, NK6654
- Giống lạc: L12, L14, L18, L116 và TB25
- Khoai lang: Hoàng Long
- Giống hoa: Hoa hồng, hoa lily, hoa cúc, …
- Rau các loại: Cà chua, xà lách, súp lơ, cải xanh, bắp cải,…
- Thuốc lào
- Các loại phân bón: phân chuồng, phân urê, phân hỗn hợp N,P,K
- Các loại thuốc trừ sâu, trừ bệnh thông dụng
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội của TP Thanh
Hóa trong mối quan hệ với cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng
hóa;
2.2.2 Nghiên cứu đánh giá hiện trạng sản xuất nông nghiệp và CCCTr
ngắn ngày của TP Thanh Hóa phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng
theo hướng sản xuất hàng hoá;
2.2.3 Nghiên cứu và đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng
sản xuất hàng hóa tại TP Thanh Hóa
2.3 Phương pháp nghiên cứu 2.3.1 Phương pháp kế thừa: Kế thừa tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu;
2.3.2 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA);
2.3.3 Điều tra các công thức trồng trọt/canh tác trên các chân đất; 2.3.4 Thu thập số liệu, thông tin từ nhóm KIP;
2.3.5 Phương pháp so sánh và khảo nghiệm các bộ giống cây trồng theo Quy chuẩn Việt Nam;
2.3.6 Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng; các phương pháp phân tích khác;
2.3.7 Xử lý và phân tích hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt/luân canh/canh tác theo công thức:
RAVC = GR-TC Trong đó:
RAVC : Là lợi nhuận (RAVC – Return Above Variable Cost)
GR : Tổng thu nhập thuần (GR – Gross Return)
TC : Tổng chi phí khả biến (TC – Total Variable Cost)
Và tỷ suất lợi nhuận toàn phần = (GR – TC)/ TC Tính tỷ suất chi phí lợi nhuận cận biên theo công thức của CIMMYT (1988):
) (
) (
DC TN
DC TN
CP CP
TG TG
MBCR
MBCR- tỷ suất chi phí lợi nhuận cận biên;
TGTN - tổng giá trị sản lượng của công thức thử nghiệm;
TGDC - tổng giá trị sản lượng của công thức đối chứng;
CPTN - tổng chi phí của công thức thử nghiệm;
CPDC - tổng chi phí của công thức đối chứng
Tiêu chí đánh giá: MBCR <1,5: lợi nhuận thấp, không nên áp dụng; MBCR từ 1,5 đến 2,0: lợi nhuận trung bình, có thể chấp nhận được; MBCR > 2,0: lợi nhuận cao, chấp nhận cho phát triển Việc định giá thống nhất theo bảng giá trung bình năm 2012, 2013 và 2014 tại TP Thanh Hoá
Số liệu được xử lý thống kê trên máy vi tính bằng phần mềm MS Excel 2003 và Statistix ver 8.2
Trang 6CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thanh
Hoá trong mối quan hệ với cơ cấu cây trồng (CCCTr) theo
hướng sản xuất hàng hoá
3.1.1 Vị trí địa lý và khả năng phát triển nền nông nghiệp hàng
hoá
Vị trí địa lý của thành phố Thanh Hóa thuận lợi, có nhiều
lợi thế để TP Thanh Hóa phát triển một nền nông nghiệp theo
hướng hàng hóa bền vững Những lợi thế đó là:
3.1.1.1 Lợi thế phát triển kinh tế - xã hội với không gian giao lưu
thuận tiện nhiều vùng miền trong, ngoài nước
3.1.1.2 Lợi thế trong quan hệ giao lưu tương tác với các đô thị lớn
ở khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc tố quốc và Đông Bắc
Lào
3.1.1.3 Lợi thế là đầu mối kết nối nhiều tuyển giao thông quốc gia
đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không cho giao lưu
trong nước, quốc tế
3.1.1.4 Lợi thế là đô thị trung tâm của tỉnh Thanh Hóa có tài
nguyên phong phú, nguồn lực dồi dào, thuận lợi cho phát triển
kinh tể - xã hội và đô thị
3.1.1.5 Lợi thế trong quan hệ giao lưu tương tác thúc đẩy nhau
cùng phát triển với các đô thị lớn trong tỉnh
3.1.1.6 Lợi thế về điều kiện vị trí cho phát triển không gian đô thị,
xây dựng thành phố sinh thái, cảnh quan, văn hóa lịch sử hấp dẫn,
giàu bản sắc
3.1.2 Đặc điểm khí hậu và sự hình thành mùa vụ gieo trồng
Với đặc điểm khí hậu của thành phố Thanh Hóa đã hình
thành ở đây các mùa vụ trồng trọt, trình bày tại bảng 3.2
3.1.3 Tài nguyên đất của thành phố Thanh Hoá
Ở thành phố Thanh Hoá hiện nay đất sử dụng để sản xuất
nông nghiệp có 4 nhóm, với tổng diện tích 6.617,0 ha Hầu hết các
nhóm đất có tầng dày thích hợp; có hàm lượng chất hữu cơ tầng
mặt dao động trung bình từ 1,5% (Đất phù sa trung tính ít chua)
đến 2,6% (Đất phù sa có tầng đốm rỉ glây nông), thuộc loại trung
bình đến khá và giảm nhanh theo chiều sâu Thành phần cơ giới
biến động từ thịt pha sét, thịt pha cát và thịt trung bình đến nặng
Nhìn chung thành phần hoá học và thành phần cơ giới của các
nhóm đất thuận lợi cho sản xuất các loại cây trồng hàng năm chủ lực của thành phố
Bảng 3.2 Mùa vụ trồng trọt và loại cây trồng ở TP Thanh Hoá
Lúa Tháng 12-30/5 Tháng 5 - 10/10 Ngô Tháng 2 - 10/6 05/6 - 25/9 (đất bãi) 05/9 - 30/1 Lạc Tháng 2 - 10/6 05/6- 10/10
Khoai lang Tháng 2-10/6 Rau, đậu các
loại Tháng 1 - 5 Tháng 5 - 10/10 15/8 (gối vụ) - 20/1 Cây hoa các
loại Tháng 12 - 4 Tháng 8 - tháng 11
Tháng 10 (gối vụ) -
12 Cây trồng khác Tháng 1 2 - 4 Tháng 9 - 1 2
3.1.4 Đặc điểm thủy văn và tài nguyên nước ở thành phố Thanh Hoá
Nằm trong lưu vực sông Mã và một phần lưu vực sông Chu, khu vực Thành phố là nơi tập trung nhiều hồ và các sông nhánh nhỏ chảy qua Dòng chảy sông Mã tạo thành vòng cung chảy giữa
và ôm lấy thành phố bên bờ Nam từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, đóng vai trò là nguồn cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt đồng thời là tuyến giao thông đường thủy ngược lên miền núi và xuôi ra biển
3.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội có liên quan đến chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Thành phố Thanh Hoá
Thành phố là địa bàn tập trung đông dân ở các nơi trong và ngoài tỉnh đến làm ăn, sinh sống, dân số (2012) có 333,9 nghìn người, mật độ dân cư trung bình 2.275 người/km2, cao gấp 7,3 lần
so với toàn tỉnh (312 người/km2) và cao gấp 2,5 lần so với mật độ dân cư đồng bằng ven biển Thanh Hóa
Trước khi mở rộng địa giới hành chính, phần lớn dân cư thành phố sinh sống tập trung ở các phường nội thành và làm các nghề phi nông nghiệp, sau khi mở rộng địa giới hành chính, dân số nội thành trung bình năm 2012 có 161.662 người, chiếm 48,4% dân số của tành phố, tính cả tạm trú dân số qui đổi ở nội thành khoảng 210.000 người Toàn thành phố có 24.545 hộ nông nghiệp, với số nhân khẩu nông nghiệp là 61.156 người; số lao động tham gia nông nghiệp thực
tế là 30.274 người
Trang 7Đặc điểm dân số, lao động, việc làm và phát triển kinh tế của
thành phố Thanh Hóa; Kết cấu hạ tầng giao thông; hệ thống thuỷ
lợi, điện, xây dựng nông thôn mới và các chính sách của nhà nước
liên quan đến nông nghiệp là những yếu tố tiền đề cho phát triển
nông nghiệp theo hướng sản xuất hang hóa
3.2 Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp và hiện trạng cơ
cấu cây trồng ngắn ngày ở thành phố Thanh Hoá
3.2.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp tại TP Thanh Hoá
Sản xuất nông nghiệp ngoại thành đang dần phát triển đi vào
chiều sâu, cung cấp các loại nông sản thực phẩm có chất lượng cao
cho khu vực nội thành và bên ngoài Trong 2 năm 2011- 2012, giá
trị sản xuất nông nghiệp (GTSX) tăng bình quân 3,7%/năm Năm
2012, GTSX nông nghiệp (giá tt) đạt 3.596 tỷ đồng
3.2.2 Đánh giá cơ cấu cây trồng ngắn ngày hiện tại của TP
Thanh Hoá
Cơ cấu cây trồng ngắn ngày hiện tại của thành phố Thanh
Hóa được hình thành từ nền nông nghiệp của sản xuất hàng hóa
nhỏ Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản
3.2.2.1 Cơ cấu cây trồng các vụ và khả năng sản xuất hàng
hóa ở thành phố Thanh Hóa
Số liệu của các bảng 3.6, 3.7 và 3.8 cho thấy: - Lúa là cây
trồng chính ở thành phố Thanh Hóa, diện tích gieo trồng đạt
10.214,6ha, làm ra tổng sản lượng thóc là 62.462 tấn thóc; 75% số
lượng thóc trên dùng để ăn trong gia đình và 21.875 tấn thóc bán ra
thị trường
- Cây trồng lương thực đứng thứ 2 là ngô, diện tích gieo trồng
đạt 1.634 ha, tạo ra tổng sản lượng 7.851 tấn ngô dùng vào chăn
nuôi và bán ra thị trường 2.747 tấn
- Diện tích gieo trồng rau ở thành phố Thanh Hóa đạt 1.165 ha tạo
ra sản lượng rau cả năm là 26.974 tấn, trong đó lượng rau bán ra thị
trường lên đến 24.277 tấn thị trường tiêu thụ chủ yếu là người dân
nội thành, các vùng phụ cận, các huyện miền núi trong tỉnh Thanh
Hóa và sang cả nước bạn Lào
- Diện tích gieo trồng các loại hoa ở thành phố Thanh Hóa hiện đạt
408 ha, hoa là cây trồng hàng hóa phục vụ trong tỉnh và bán sang Lào
bằng con đường tiểu ngạch
Ngoài các loại cây trồng được thống kê ở trên, ở vùng
ngoại thành của TP Thanh Hóa còn một số loại cây trồng khác như
đậu tương, khoai lang… nhưng có diện tích ít
Nghiên cứu CCCTr ở ngoại ô TP Thanh Hóa còn cho thấy quỹ đất bỏ hóa vụ Đông còn rất rộng chưa được khai thác, các hệ thống cây trồng đem lại hiệu quả cao chưa được mở rộng như sử dụng đất trồng để nuôi trồng thủy sản, canh tác lúa cá cũng còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác
Bảng 3.6 Cơ cấu cây trồng vụ Xuân và khả năng sản xuất hàng
hóa ở Thanh Hóa
Cây trồng Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Năng suất (tấn/ha)
X S
X
Sản lượng (tấn)
Tỷ suất hàng hóa (%)
1 Lúa 5.306,6 81,3 6,50 ± 0,50 34.453,9 25,0
3 Lạc 608,6 9,3 3,88 ± 0,52 2.361,6 80,0
4 Rau 318,1 4,9 23,00± 2,05 7.316,3 90,0
8 Các loại cây khác
Nguồn: Số liệu thống kê TP Thanh Hóa năm 2012 Bảng 3.7 Cơ cấu cây trồng vụ Mùa và khả năng sản xuất hàng
hóa ở Thanh Hóa
Cây trồng Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Năng suất (tấn/ha)
X S
X
Sản lượng (tấn)
Tỷ suất hàng hóa (%)
1 Lúa 4.914,
0
83,0 5,70± 0,63 28.009 25,0
3.Rau thơm 83,5 1,4 20,00± 2,08 6.108 100,0
6 Các loại cây khác
Tổng số 5.819,
0
100,
0
Nguồn: Số liệu thống kê TP Thanh Hóa năm 2012
Trang 8Kết quả nghiên cứu cho thấy ở thành phố Thanh Hóa trồng
rau và hoa ở cả 3 vụ đều cho lợi nhuận cao, cao nhất là ở vụ Đông,
tiếp theo là vụ Xuân và thấp hơn cả là ở vụ Mùa Lúa là cây trồng
chính có diện tích gieo trồng lớn nhất, nhưng lợi nhuận mang lại
thấp, chỉ đạt từ 5,0 đến 10,0 triệu đồng/ha; vụ lúa Xuân có lợi
nhuận cao hơn vụ lúa Mùa
Bảng 3.8 Cơ cấu cây trồng vụ Đông ở TP Thanh Hóa và khả
năng sản xuất hàng hóa
Cây trồng Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Năng suất (tấn/ha)
X S
X
Sản lượng (tấn)
Tỷ suất hàng hóa (%)
1 Ngô 1.106,6 59,2 4,74± 0,28 5.356 35,0
2 Rau 542,2 29,0 25,00± 0,51 13.550 90,0
5 Các loại
cây khác
Nguồn: Số liệu thống kê TP Thanh Hóa năm 2012
Khoai lang, lạc và ngô là cây trồng có lợi nhuận thấp sau
lúa nhưng là loại cây khó thay thế vì không thể trồng lúa trên đất
bãi
Trên đất bãi ở thành phố Thanh Hoá hiện có 20,0 ha đất có
địa hình cao không bị ngập nước vào mùa mưa, ở đây đã bắt đầu
hình thành vùng trồng cây đô thị, theo kết quả điều tra cho thấy có
5 loại cây tỏ ra thích hợp trên đất bãi Tuỳ loại cây đã tạo ra tổng
thu hàng năm từ 500,0 – 800,0 triệu đồng/ha và lãi thuần hàng năm
đạt khoảng 250,0 triệu đồng/ha
Từ kết quả điều tra về hiện trạng cơ cấu giống cây trồng
cho phép rút ra một số nhận xét chung sau:
Lúa là cây trồng chính, bộ giống lúa cũng khá đa dạng,
song giống có năng suất cao, chất lượng tốt còn ít, mới chỉ có 1
giống BT7 thuộc nhóm lúa chất lượng trồng ở vụ Mùa Ở vụ Xuân
chưa có giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt
Cây ngô, cây lạc và cây khoai lang cũng có vị trí quan
trọng trên đất bãi và trồng vụ Đông trên đất 2 lúa; nhưng bộ giống
cho năng suất cao, chất lượng tốt chưa được sản xuất ở đây
3.2.3 Đánh giá các công thức trồng trọt, công thức luân canh cây trồng trên các chân/nhóm đất chính của TP Thanh Hóa phục vụ chuyển đổi CCCTr theo hướng sản xuất hàng hoá
Số liệu tổng hợp từ các kết quả điều tra hiện trạng các công thức trồng trọt/luân canh/canh tác (CCCTr) trên các chân/nhóm đất
ở ngoại ô TP Thanh Hóa về diện tích, lợi nhuận, CCSDĐ và cơ cấu lãi được trình bày tại bảng 3.35
Kết quả trình bày ở bảng 3.35 cho thấy: Tổng diện tích quỹ đất ruộng trồng cây nông nghiệp hàng năm ở thành phố Thanh Hóa
có 6.623 ha, được chia thành 4 chân/nhóm đất chính Trong đó đất bãi có 240,8 ha chiếm 3,6%; đất cao trong đê có 982,6 ha chiếm 14,8%; đất vàn trong đê có 4784,4 ha chiếm 72,2% và đất trũng trong đê 616,0 ha, chiếm 9,4% Tổng số quỹ đất ruộng trồng cây nông nghiệp ngắn ngày đã tạo ra lợi nhuận hàng năm là 200.015 triệu đồng trong đó đất bãi làm ra lợi nhuận đạt 5.314 triệu đồng chiếm 2,6%
Nếu so sánh tỷ lệ sử dụng đất với tỷ lệ lợi nhuận thì chân/nhóm đất bãi đạt hiệu quả thấp; chân/nhóm đất cao trong đê tạo ra lợi nhuận là 88.972,9 triệu đồng, chiếm 30,5% tổng lợi nhuận, nếu so với tỷ lệ sử dụng đất thì hiệu quả sử dụng đất trên đất cao trong đê đem lại lợi nhuận cao nhất, gấp 2 lần so với cơ cấu quỹ đất
Đất vàn trong đê hàng năm đã tạo ra mức lợi nhuận là 169.775,0 triệu đồng, chiếm 58,1% tổng lợi nhuận chung Nếu so sánh với cơ cấu sử dụng đất thì sản xuất trên đất vàn ở trong đê đem
lại lợi nhuận thấp hơn đất trũng trong đê, cao hơn chân đất bãi ở ngoài đê Nhóm đất trũng ở trong đê hàng năm tạo ra lợi nhuận là 27.980,0 triệu đồng chiếm 9,6% tổng lợi nhuận Nếu so sánh với tỷ
lệ sử dụng quỹ đất thì nhóm đất trũng đem lại lợi nhuận khá sau chân đất cao trong đê
3.3.1 Dự báo tình hình tiêu thụ nông sản trên địa bàn TP Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2020 và định hướng đến năm 2025
Số liệu điều tra cho thấy với khả năng sản xuất của TP Thanh Hóa mới chỉ đáp ứng được khoảng gần 60% lượng gạo chất lượng, trên 50% lượng gạo chất lượng trung bình cho tiêu dùng trong thành phố Đối với rau, hoa các loại thì mức đáp ứng còn
thấp hơn nhiều; chưa kể đến nhu cầu cho các thị trường khác
Trang 9Bảng 3.35 Lợi nhuận của cơ cấu cây trồng hiện trạng trên các
chân/nhóm đất ở TP Thanh Hóa
So sánh (%) Công thức trồng trọt/
luân canh/canh tác
Diện tích (ha)
Lợi nhuận (triệu đồng) CCSDĐ CC lãi
1 Đất bãi: tổng số 240,0 5.314,0 3,6 1,8
1 Ngô Xuân – Bỏ hóa –
2 Lạc Xuân – Bỏ hóa –
3 Ngô Xuân – Bỏ hóa –
4 Rau Xuân – Bỏ hóa –
2 Đất cao trong đê:
7 Chuyên rau thơm 50,2 11.797,0 5,1 13,2
9 Lạc Xuân – Ngô - Ngô 452,6 6.381,6 46,0 7,2
10 Thuốc lào – Rau thơm 33,3 13.286,7 3,6 14,9
3 Đất vàn trong đê:
11 Lúa Xuân – Lúa Mùa –
12 Lúa Xuân – Lúa Mùa –
13 Lúa Xuân – Lúa Mùa 4.134,0 134.631,6 86,4 79,3
4 Đất trũng trong đê 616,0 27.980,0 9,4 9,6
14 Lúa Xuân – Lúa Mùa 130,0 1.950,0 21,1 6,9
15 Lúa Xuân – Cá 386,0 21.230,0 62,7 75,9
3.3 Nghiên cứu và đề xuất CCCTr mới theo hướng sản xuất
hàng hóa hiệu quả và bền vững tại ngoại ô TP Thanh Hóa
3.3.2 Các công thức trồng trọt/luân canh trên các chân/nhóm đất chính, các giống cây trồng được lựa chọn để chuyển đổi CCCTr theo hướng sản xuất hàng hóa hiệu quả và bền vững tại
TP Thanh Hóa
Căn cứ vào các tiêu chí: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
và hiệu quả môi trường để lựa chọn các công thức trồng trọt/luân canh trên các chân/nhóm đất của TP Thanh Hóa phục vụ chuyển đổi CCCTr Từ kết quả nghiên cứu về các công thức trồng trọt/luân canh ở vùng ngoại ô TP Thanh Hóa và căn cứ vào dự báo nhu cầu của thị trường tiêu thụ nông sản giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2025 các công thức trồng trọt/luân canh và các giống cây trồng ở TP Thanh Hoá được lựa chọn để chuyển đổi CCCTr theo hướng sản xuất hàng hóa hiệu quả và bền vững gồm: (1) Trên chân/nhóm đất bãi lựa chọn công thức ngô Xuân – ngô Đông: ngô là cây chủ lực phù hợp với đất phù sa được bồi hàng năm với phương thức canh tác dựa vào tự nhiên (nước trời) là chính; Tuy nhiên, cần phải tuyển chọn giống ngô năng suất cao và biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với giống
(2) Trên chân\nhóm đất cao trong đê các công thức trồng trọt: Rau thơm - thuốc lào – rau thơm đem lại lợi nhuận rất cao, nhưng không mở rộng được vì nhu cầu của thị trường có hạn Các công thức trồng rau và hoa quanh năm cho lợi nhuận cao, thị trường tiêu thụ có thể mở rộng được Cần xây dựng mô hình sản xuất rau theo hướng an toàn và sản xuất rau quanh năm, đặc biệt chú trọng rau
vụ Hè, phục vụ cho lượng lớn khách du lịch đến với các danh lam thắng cảnh của tỉnh; xây dựng mô hình sản xuất hoa các loại phục
vụ nội tiêu trong tỉnh, các vùng lân cận và nước bạn Lào
(3) Trên chân\nhóm đất vàn trong đê công thức trồng 2 vụ lúa là chính, cần nghiên cứu tuyển chọn giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt để tăng giá bán và tuyển chọn cây trồng vụ Đông phù hợp (đậu tương, rau), nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường, bồi dục sức sản xuất cho đất trồng, góp phần phát triển sản xuất hiệu quả và bền vững
(4) Trên chân\nhóm đất trũng trong đê công thức canh tác lúa – cá và chuyên nuôi cá cần được mở rộng
(5) Về giống lúa: Duy trì 2 giống GS9 và Thái Xuyên 111 trong vụ Xuân muộn và giống Xi23 trong vụ Xuân chính vụ Trong vụ Mùa sớm duy trì giống lúa BT7 và thay giống lúa Mùa trung bằng công thức lúa (giống Xi23 vụ Xuân) – Cá
Trang 10(6) Sử dụng giống ngô CP999 trồng trong cả 3 vụ và duy trì giống
lạc L14 cho 2 vụ lạc Xuân và lạc Thu Đông
(7) Nghiên cứu bổ sung giống lúa chất lượng tốt, ngắn ngày, năng
suất cao và giống đậu tương phù hợp với cơ cấu 3 vụ: 2 vụ lúa 1 vụ
đậu tương Đông hoặc rau, hoa trên nhóm đất vàn trong đê
3.3.3 Kết quả khảo nghiệm tuyển chọn giống và xây dựng mô
hình chuyển đổi CCCTr theo hướng sản xuất hàng hoá tại TP
Thanh Hoá (Nghiên cứu phát triển kỹ thuật mới)
3.3.3.1 Khảo nghiệm tuyển chọn giống lúa ngắn ngày, chất lượng
và xây dựng mô hình trình diễn giống lúa HT6 trong vụ Xuân và vụ
Mùa tại thành phố Thanh Hoá
Kết quả đánh giá về năng suất thực thu của các giống thí nghiệm trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2012 và 2013 được trình
bày tại bảng 3.40
Bảng 3.40 Năng suất thực thu của các giống thí nghiệm vụ
Xuân và vụ Mùa năm 2012 và 2013, tại Quảng Thắng, TP
Thanh Hoá
Tên
giống
Năng
suất
(tạ/ha)
So với đ/c (%)
Năng suất (tạ/ha)
So với đ/c (%)
Năng suất (tạ/ha)
So với đ/c (%)
Năng suất (tạ/ha)
So với đ/c (%)
BT7
Kết quả cho thấy ở cả 4 vụ khảo nghiệm cơ bản (2 vụ Xuân
và 2 vụ Mùa) giống cho năng suất cao nhất là giống HT6, tiếp đến
là giống HT9 và giống LTH31 Các giống này cho năng suất cao
hơn giống đối chứng BT7 một cách có ý nghĩa (P>95%) Giống
HT6 cho năng suất cao, ổn định, độ thuần đồng ruộng cao, khả
năng chống đổ tốt, có thể sử dụng trong cơ cấu cây trồng trên đất 2
vụ lúa ở cả 2 vụ Xuân và vụ Mùa để xây dựng cánh đồng một
giống sản xuất theo hướng hàng hoá
* Kết quả xây dựng mô hình sản xuất thử giống lúa HT6
Kết quả xây dựng mô hình cho thấy ở vụ Mùa năng suất trung bình 2 năm (2012-2013) của giống HT6 đạt 61,3 tạ/ha, cao hơn giống đối chứng BT7 là 8,25 tạ/ha, vượt 15,55% Ở vụ Xuân năng suất trung bình 2 năm (2013 - 2014) của giống HT6 đạt 64,3 tạ/ha, cao hơn giống BT7 là 8,1 tạ, tăng 14,41%
Kết quả so sánh hiệu quả kinh tế của giống lúa chất lượng HT6 và BT7 (đối chứng) được trình bày tại bảng 3.44 Số liệu bảng 3.44 cho thấy: giống lúa HT6 cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với giống đối chứng BT7 ở cả 2 vụ; ở vụ Xuân lãi thuần cao hơn 5,85 triệu đồng/ha; còn ở vụ Mùa cao hơn 5,25 triệu đồng/ha
Bảng 3.44 Hiệu quả kinh tế của giống HT6 trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2013 và 2014 tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hóa (ĐVT: Triệu đồng/ha)
Tổng thu
Tổng chi
Lợi nhuận
Tổng thu
Tổng chi
Lợi nhuận
Công thức
HT6 40,6 19,4 21,2 38,9 20,4 18,5 BT7
(đ/c)
34,1 19,4 14,7 33,5 20,4 13,1
HT6 43,6 20,4 23,2 39,5 20,4 19,1 BT7
(đ/c)
38,4 20,4 18,0 34,4 20,4 14,0
TB vụ Xuân 2 năm TB vụ Mùa 2 năm HT6 42,1 19,9 22,2 39,2 20,4 18,8 BT7
(đ/c)
36,25 19,9 16,35 33,95 20,4 13,55
Lãi so đ/c
3.3.3.2 Kết quả tuyển chọn giống đậu tương cho vụ Đông và xây dựng mô hình sản xuất giống đậu tương ĐT26 trong vụ Đông trên đất 2 vụ lúa
Kết quả khảo nghiệm 8 giống đậu tương ở 2 vụ Đông năm
2012 và 2013 cho thấy có 3 giống ĐT26, Đ9804 và ĐVN14 có TGST tương đối ngắn, phù hợp trong cơ cấu cây trồng lúa Xuân - lúa Mùa - đậu tương Đông; có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt,