1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hướng dẫn sử dụng chương trình Tổng hợp kế toán - Phiên bản 1.0.20

63 325 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 16,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốivới các đơn vị trong Tập đoàn, tùy từng cấp mà Tập đoàn có quy định những loại báo cáonào phải nộp; do vậy chương trình Tổng hợp kế toán cũng căn cứ vào từng đơn vị để chophép in ra n

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

1.Mô hình tổng hợp dữ liệu 3

2.Yêu cầu báo cáo của các đơn vị 5

PHẦN 1 QUY TRÌNH VẬN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH 7

PHẦN 2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH 8

CHƯƠNG I.HỆ THỐNG 9

I.1.Giới thiệu nghiệp vụ 9

I.2.Khởi động chương trình 10

I.3.Cấu hình tham số hệ thống 11

I.4.Chọn đơn vị báo cáo 12

I.5 Quản lý DB đơn vị cấp dưới 12

I.6 Cấu hình chọn in báo cáo 13

I.7 Quản lý từ điển kết chuyển 15

I.8 Chọn cấu hình biểu 19

I.9 Chọn tháng làm việc 20

I.10 Khóa tháng làm việc 20

I.11 Quản lý người dùng 20

I.12 Đổi mật khẩu 21

I.13 Logoff và Kết thúc chương trình 21

CHƯƠNG II HIỂN THỊ 22

II.1.Giới thiệu nghiệp vụ 22

II.2.Hiển thị form truy cập dữ liệu 22

CHƯƠNG III IN BÁO CÁO 24

III.1.Giới thiệu nghiệp vụ 24

III.2.In sổ sách tài khoản 33

III.3.In báo cáo và bảng kê báo cáo 34

III.4.Báo cáo thuế 35

III.5.Tổng hợp báo cáo 35

CHƯƠNG IV NHẬP DỮ LIỆU 39

CHƯƠNG V KIỂM SOÁT SỐ LIỆU 41

V.1 Giới thiệu nghiệp vụ 41

V.2 Quản lý từ điển kiểm soát 45

V.3 In bảng kê kiểm soát 47

V.4 Kiểm soát báo cáo 49

CHƯƠNG VI TIỆN ÍCH 51

VI.1 Ghép dữ liệu từ file 51

VI.2 Trích dữ liệu ra file 52

VI.3 Lấy dữ liệu từ các đơn vị cấp dưới 53

VI.4 Thông tin Service nhận dữ liệu 54

VI.5 Trợ giúp 54

PHỤ LỤC 1 TỪ ĐIỂN CHUẨN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 55

1.Từ điển các bút toán kết chuyển chuẩn 55

2.Từ điển kiểm soát số liệu giữa cấp trên và cấp dưới 59

Khối sản xuất 59

3 Từ điển kiểm soát tính đúng đắn của số liệu trên biểu 63

Trang 2

MỞ ĐẦU

Chương trình Tổng hợp Kế toán là một phân hệ nằm trong hệ chương trình FMIS thuộc dự

án nâng cấp hệ thống quản lý thông tin tài chính kế toán Tập đoàn Điện lực Việt Nam(FMIS) Vị trí của phân hệ Tổng hợp kế toán trong Hệ chương trình FMIS là chương trìnhdùng để hợp nhất các báo cáo của các khối sản xuất, các đơn vị cấp dưới của một doanhnghiệp thành một báo cáo thống nhất của toàn đơn vị Chương trình Tổng hợp Kế toán sẽđược sử dụng tại tất cả các đơn vị thuộc các cấp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam Đốivới các đơn vị trong Tập đoàn, tùy từng cấp mà Tập đoàn có quy định những loại báo cáonào phải nộp; do vậy chương trình Tổng hợp kế toán cũng căn cứ vào từng đơn vị để chophép in ra những loại báo cáo theo yêu cầu của từng cấp đơn vị đồng thời cung cấp nhữngcông cụ cho phép lập các bút toán kết chuyển, khử trùng dữ liệu, nhận và gửi số liệu vàkiểm soát tính đúng đắn của số liệu

Chương trình Tổng hợp kế toán về cơ bản có cách sử dụng tương đối giống nhưchương trình Hạch toán Kế toán ví như cách thức truy cập chương trình, cách thức hiển thị

dữ liệu, cách thức kiểm soát số liệu và in báo biểu

Cấu trúc của tài liệu bao gồm:

Phần mở đầu giới thiệu chung về phân hệ THKT mô hình tổng hợp báo cáo sửdụng phân hệ THKT

Phần 1 giới thiệu quy trình sử dụng toàn phân hệ

Phần 2 hệ thống các menu chức năng và hướng dẫn sử dụng các chức năng củachương trình

Phụ lục 1 đưa ra các từ điển tạo bút toán kết chuyển và kiểm soát số liệu Từ điểntạo bút toán kết chuyển là tập hợp những căn cứ để lập nên các bút toán kết chuyển tự độngcủa chương trình Từ điển kiểm soát dùng để đối chiếu số liệu cấp trên và cấp dưới Đểkiểm tra số liệu trên các biểu chương trình đưa ra Từ điển kiểm soát tính đúng đắn của sốliệu trên biểu

Trang 3

1.Mô hình tổng hợp dữ liệu

Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) là một doanh nghiệp lớn, với cơ cấu nhiềuthành viên, nhiều loại hình sản xuất, và gần đây xuất hiện thêm một số các hình thức doanhnghiệp mới, do vậy nhu cầu quản lý về tài chính trong toàn bộ EVN cũng hết sức phức tạp

Xét trên khía cạnh quản lý đơn vị của EVN có thể thấy EVN được tổ chức theo môhình sau:

EVN

Các cty phátCty truyền tải

-Đơn vị cấp 3: Là những đơn vị có đơn vị chủ quản là đơn vị cấp 2, như các chinhánh điện …

Mô hình tổng hợp dữ liệu tại các cấp như sau:

 Cơ sở dữ liệu tại đơn vị cấp tổng hợp dữ liệu:

o Cơ sở dữ liệu tổng hợp tại cấp tổng hợp dữ liệu gồm: DB kế toán tổng hợp,

DB kế toán ngành, DB kế toán điều chỉnh ngành, DB kế toán điều chỉnhhợp nhất

o Cơ sở dữ liệu chi tiết tại cấp tổng hợp dữ liệu gồm: các bản sao DB kế toáncủa các đơn vị Đối với các đơn vị cấp dưới kết nối online với đơn vị cấptrên thì phương pháp tạo ra bản sao dữ liệu của các đơn vị cấp dưới trênmáy chủ của cấp tổng hợp dữ liệu là Đồng bộ dữ liệu Đồng bộ dữ liệu sẽchỉ thực hiện một chiều là từ phía đơn vị cấp dưới, có nghĩa rằng mọi thaotác thay đổi trong dữ liệu cấp dưới sẽ được thực hiện y nguyên đối với bản

Trang 4

sao dữ liệu đơn vị đó ở cấp trên Đối với những đơn vị cấp dưới chưa kếtnối trực tiếp với đơn vị cấp trên (offline) thì dữ liệu cấp dưới được định kỳtrích ở cấp dưới và gửi lên cấp trên qua con đường truyền file FTP Ở trênmáy chủ của đơn vị tổng hợp dữ liệu cấp trên sẽ có một chương trình tựđộng nhận những file này và ghép vào bản sao dữ liệu đơn vị đó trên máychủ.

 Tổng hợp dữ liệu: Dữ liệu tổng hợp tại cấp tổng hợp dữ liệu được lấy từ các bảnsao database của các đơn vị cấp dưới Cán bộ kế toán sử dụng chương trình Tổnghợp Kế toán thao tác trực tiếp công việc lấy dữ liệu; công việc này được làm tựđộng bởi chương trình Việc lấy dữ liệu của đơn vị nào vào thời gian nào là dongười sử dụng quyết định

 Kiểm tra dữ liệu cấp dưới tại cấp tổng hợp dữ liệu: Tại cấp tổng hợp dữ liệu hoàntoàn có thể kiểm tra được dữ liệu của các đơn vị cấp dưới vì máy chủ có chứa tất cảcác bản sao của dữ liệu của tất cả các đơn vị cấp dưới Tuy nhiên do quá trình đồng

bộ dữ liệu chỉ có một chiều là từ các đơn vị cấp dưới lên cho nên, khi cấp trên pháthiện dữ liệu cấp dưới sai sót, cán bộ kế toán cấp tổng hợp dữ liệu báo cho cán bộ kếtoán cấp dưới sửa dữ liệu, in lại báo cáo rồi nhận lại dữ liệu vào bản sao dữ liệu củađơn vị đó trên máy chủ

 Nội dung dữ liệu gửi lên cấp trên: Đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc, dữ liệu gửilên cấp trên là toàn bộ dữ liệu phát sinh Đối với đơn vị hạch toán độc lập, dữ liệugửi lên cấp trên là database kế toán ngành của chính đơn vị

Hình dưới đây là mô hình tổng hợp dữ liệu như đã giải thích ở trên; trong đó cácđường nét liền biểu diễn các kết nối trực tuyến (online); các đường nét đứt biểu diễn cáckết nối không trực tuyến (offline); mũi tên hai chiều chỉ ra rằng giữa dữ liệu và dữ liệuhoặc dữ liệu và người sử dụng hoặc ứng dụng có thể tương tác hai chiều; mũi tên mộtchiều biểu hiện rằng việc thao tác với bản sao dữ liệu đơn vị sẽ không được cập nhật lại dữliệu tại các đơn vị cấp dưới; hình bầu dục diễn tả nhóm các thao tác dữ liệu Một máy tínhcủa cán bộ kế toán tại cấp tổng hợp dữ liệu vừa có thể truy cập trực tiếp vào các bản sao dữliệu của các đơn vị cấp dưới để kiểm tra đồng thời lại có thể truy cập dữ liệu tổng hợp tạidatabase tổng hợp dữ liệu

Trang 5

2.Yêu cầu báo cáo của các đơn vị

Căn cứ vào công văn số 1184/CV-EVN-TCKT, quy định:

 Các đơn vị cấp 3 thuộc các Công ty hạch toán độc lập, các Công ty truyền tải điện,Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia các đơn vị phải tách sổ sách theo hai hệthống riêng biệt: Hệ thống đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh và phải lập 3báo cáo tài chính:

-Báo cáo tài chính sản xuất kinh doanh;

-Báo cáo tài chính đầu tư xây dựng;

-Báo cáo tài chính hợp nhất sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng;

 Đối với các đơn vị cấp 2 thuộc các Công ty hạch toán độc lập, Công ty truyền tảiđiện, Trung tâm điều độ quốc gia, các Nhà máy, Trung tâm công nghệ thông tin,các đơn vị sự nghiệp căn cứ vào báo cáo tài chính và dữ liệu chi tiết chương trìnhcủa các đơn vị trực thuộc gửi về, Công ty kiểm tra, tổng hợp và lập báo cáo baogồm 03 báo cáo:

-Báo cáo tài chính sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số liệu của các đơn vị

sự nghiệp trực thuộc Công ty);

Trang 6

-Báo cáo tài chính đầu tư xây dựng;

-Báo cáo tài chính hợp nhất sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng

 Riêng tại Tập đoàn, căn cứ vào Báo cáo tài chính và dữ liệu chi tiết chương trìnhcủa các đơn vị trực thuộc (đơn vị cấp 2) gửi về, Tập đoàn kiểm tra và tổng hợp báocáo tài chính toàn Tập đoàn bao gồm 03 báo cáo:

-Báo cáo tài chính sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số liệu của khối sự nghiệp);-Báo cáo tài chính đầu tư xây dựng;

-Báo cáo tài chính hợp nhất sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng;

-Báo cáo hợp nhất của Tập đoàn lập trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất của cácđơn vị (đơn vị cấp 2) và báo cáo ngành tại Tập đoàn;

Việc hợp nhất Báo cáo tài chính được thực hiện ngay tại đơn vị (không kể cấp 1,cấp 2 hay cấp 3) có phát sinh cả hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư xây dựng cơbản bằng cách hợp nhất Báo cáo sản xuất kinh doanh và Báo cáo đầu tư xây dựng cơ bảntại đơn vị Các đơn vị sau khi hợp nhất cần gửi kèm bút toán điều chỉnh hợp nhất lên đơn

vị cấp trên và chi tiết của các bút toán điều chỉnh, bù trừ nội bộ, đặc biệt là chi tiết của cáctài sản cố định tạm tăng đã bù trừ Nguyên tắc hợp nhất là hợp nhất theo từng khoản mụcbằng cách cộng các khoản tương đương của tài sản, nợ phải thu, nợ phải trả, vốn chủ sởhữu, doanh thu, thu nhập khác và chi phí

Trang 7

PHẦN 1 QUY TRÌNH VẬN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH

Bước 1: Khởi động chương trình: ở bước này ta phải kích hoạt chương trình từ biểu tượngcủa chương trình Khi cửa sổ kiểm tra đăng nhập hiện lên, người sử dụng chọn hệ thốnglàm việc là chương trình Tổng hợp kế toán, nhập tên sử dụng chương trình, mật khẩu,tháng, năm làm việc rồi chọn Đăng nhập

Bước 2: Nếu là lần đầu tiên chạy chương trình có thể phải chạy các chức năng sau đây:

1.Chạy chức năng Hệ thống\Cấu hình tham số hệ thống để khai báo thông tin đơn

vị và thông tin báo biểu

2.Chạy Cấu hình biểu để chọn cách tính lãi lỗ cho Biểu 11_THKT trong kỳ

3.Chạy chức năng Hệ thống \ Quản lý từ điển kết chuyển để khai báo từ điển kếtchuyển cho các đơn vị

4.Chạy chức năng Kiểm soát dữ liệu\Quản lý từ điển kiểm soát

Nếu các chức năng trên đã khai báo đầy đủ thì chuyển ngay sang bước 3

Bước 3: Nếu là Tập đoàn Chạy chức năng Tiện ích \ Ghép dữ liệu từ file để nhận dữ liệu từcác đơn vị cấp 2

Bước 4: Nếu là đơn vị cấp 2 Chạy chức năng Tiện ích \ Lấy dữ liệu từ các đơn vị để nhận

và tổng hợp các chứng từ sổ sách tài khoản từ các đơn vị cấp 3

Bước 5: Sau khi nhận đủ dữ liệu từ tất cả các đơn vị, xem số liệu bằng cách chạy chứcnăng Hiển thị\Hiển thị form truy cập dữ liệu

Bước 6: Kiểm tra tính đúng đắn của số liệu bằng cách chạy:

1.Kiểm soát số liệu \ In bảng kê kiểm soát

2.Kiểm soát số liệu \ Kiểm soát báo cáo

Bước 7: In ấn báo biểu

1.In báo cáo \ In sổ sách

2.In báo cáo \ In báo cáo

3.In báo cáo \ In bảng kê báo cáo

Bước 8: Nếu đơn vị sử dụng chương trình không phải là Tập đoàn, đơn vị phải trích dữ liệugửi lên cấp trên, chạy chức năng Tiện ích \ Trích dữ liệu ra file

Trang 8

PHẦN 2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH

Menu chính của Chương trình Tổng hợp kế toán bao gồm các mục: Hệ thống, Hiểnthị, In báo cáo, Nhập dữ liệu, Kiểm soát số liệu, Tiện ích và Trợ giúp, chi tiết được hiển thịqua sơ đồ sau :

In báo cáo

In bảng kê báo cáo

BC khối HCSN

BC khối XDCB

In sổ sách

Sổ sách tài khoản

Sổ sách ngoại tệ

BC khối SXKD

BC hợp nhất toàn đơn vị

Bảng kê khối HCSN

Bảng kê khối XDCB

Bảng kê khối SXKD

Bảng kê hợp nhất toàn đơn vị

In bảng kê kiểm soát

Quản lý

từ điển kiểm soát

Kiểm soát báo cáo

Trích dữ liệu ra file

Ghép dữ liệu từ file

Lấy dữ liệu từ các đơn vị

Chọn đơn

vị báo cáo

Báo cáo thuế

Tờ khai thuế toàn đơn vị

Nhập dữ liệu

Các BC chung

BC khối SXKD

BC theo quy định của NN

DL biểu B01 - DN

DL biểu B02-DN phần I

DL biểu B02-DN phần II

DL biểu B02-DN phần III

DL biểu B03-DN

DL biểu 09B-THKT

DL biểu 09CT-HH-THKT

DL biểu 09CT-VH-THKT

DL biểu 09CT-CT-THKT

Trang 9

CHƯƠNG I.HỆ THỐNG

I.1.Giới thiệu nghiệp vụ

Trong Menu Hệ thống bao gồm: Cấu hình tham số hệ thống, Chọn đơn vị báo cáo,Quản lý DB đơn vị cấp dưới, Cấu hình chọn in báo cáo, Quản lý từ điển kết chuyển, Chọntháng làm việc, Khoá tháng làm việc, Quản lý người dùng, Đổi mật khẩu, Logoff, Kếtthúc

Cấu hình tham số hệ thống: là chức năng cho phép khai báo địa chỉ, mã số thuế,

số điện thoại, số fax, các tên chức danh trên báo cáo và tên người lập, tên ngườiphụ trách kế toán đơn vị và tên thủ trưởng đơn vị trên báo cáo Các thông tin trênđược dùng để in các báo biểu, các tờ khai của chương trình

Chọn đơn vị báo cáo: chọn và đánh dấu chọn những đơn vị cấp dưới có dữ liệu

dùng để lập báo cáo Tổng hợp/Hợp nhất Ví dụ: Công ty điện lực X cần lập Báocáo hợp nhất của toàn công ty từ báo cáo và số liệu của các điện lực và đơn vị trựcthuộc, họ cần phải sử dụng chức năng này để đánh dấu chọn các điện lực và đơn vịtrực thuộc của mình

Quản lý DB đơn vị cấp dưới: dùng trong trường hợp đơn vị cấp trên có thể kết nối

trực tiếp đến DB của các đơn vị cấp dưới Thay vì sử dụng chức năng Tiện ích\ Trích ghép dữ liệu từ file, để lấy dữ liệu và cáo cáo của đơn vị cấp dưới, sử dụng chức năng Tiện ích\Lấy dữ liệu từ các đơn vị

Cấu hình chọn in báo cáo : chức năng này dùng cho đơn vị cấp trên để để cấu hình

loại báo cáo cần in của doanh nghiệp và của các đơn vị cấp dưới Ví dụ: cấu hìnhbáo cáo doanh nghiệp cần lập là Báo cáo Tổng hợp, Báo cáo hợp nhật, Báo cáotổng hợp khối SXKD, vv… Dùng chức năng này để cấu hình Báo cáo tổng hợp,Báo cáo hợp nhất, … được lập từ những báo cáo nào của đơn vị Người dùng có thểsửa đổi loại báo cáo đã chọn in khi mô hình quản lý hoặc loại hình hoạt động củađơn vị thay đối Chức năng cũng cho phép chép cấu hình đã chọn từ năm này sangnăm sau

Quản lý từ điển kết chuyển: Mục này dùng để khai báo từ điển các bút toán kết

chuyển tự động của chương trình liệt kê cho từng đơn vị Danh sách các bút toán tựđộng chứa các thông tin loại bút toán mà chúng ta đã tìm hiểu ở phần trước như:loại bút toán kết chuyển là Kết chuyển ngành, Kết chuyển vãng lai nội bộ hay Kếtchuyển vãng lai với XDCB; cặp tài khoản nợ có nguồn và cặp tài khoản nợ có đích;Tên bảng chứa dữ liệu và cách lấy dữ liệu từ bảng Từ điển này là cơ sở để chương

Trang 10

trình tạo những bút toán kết chuyển tự động Người sử dụng có thể thêm mới, sửađổi hoặc loại bỏ các bản ghi có trong từ điển.

Cấu hình biểu: Chức năng này dùng để cấu hình cách tính toán lãi lỗ cho biểu

11_THKT Biểu này được cấu hình theo tháng và loại Tùy theo trong tháng tại đơn

vị có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh điện hay Viễn thông và CNTT, hay

cả 2 loại hoạt động để chọn cấu hình trong chức năng này, từ đó sẽ chọn được cáchtính toán lãi lỗ cho biểu 11_THKT trong tháng

Chọn tháng làm việc: sử dụng để chọn tháng năm làm việc hoặc đổi tháng năm

làm việc

Khóa tháng làm việc: chức năng này dùng để khóa tháng làm việc Một khi tháng

làm việc bị khóa, chương trình không nhận dữ liệu từ các đơn vị lên nữa; việc cậpnhật không thể thực hiện được cho đến khi tháng bị khóa được mở trở lại

Quản lý người dùng:

Đổi mật khẩu:

Logoff: khởi động lại chương trình hoặc vào chương trình với tên khác

Kết thúc: Thoát khỏi chương trình.

I.2.Khởi động chương trình

Kích hoạt chương trình bằng cách chọn biểu tượng của chương trình Tổng hợp kế toán Nếu là lần đầu tiên sử dụng chương trình thì cần khai báo Định nghĩa profile chương trình :Kích vào biểu tượng máy tính bên trái ô cửa sổ đăng nhập,

Trang 11

Sau đó màn hình sẽ hiện ra 1 ô cửa sổ khác Người dùng khai báo: tên profile, tên máy chủ,tên cơ sở dữ liệu.

Sau đó ấn nút Ghi, rồi Thoát ra cửa sổ ban đầu, chọn tháng làm việc rồi chọn nút Đăng nhập.

Sau lần sử dụng đầu tiên, khi cửa sổ chương trình hiện lên, người sử dụng chỉ cần nhập tên

sử dụng chương trình, mật khẩu, tháng, năm làm việc rồi chọn nút Đăng nhập.

I.3.Cấu hình tham số hệ thống

Hình dưới đây giới thiệu cửa sổ cấu hình các tham số hệ thống bao gồm: thông tin trên báobiểu, tên viết tắt của đơn vị

Để thực hiện được chức năng này, người sử dụng chọn: Hệ thống → Cấu hình tham

số hệ thống Công việc cấu hình tham số hệ thống này được thực hiện lần đầu khi chúng ta

Trang 12

khởi tạo chương trình; chúng ta chỉ chạy lại khi chúng ta có nhu cầu thay đổi các thông sốtrên báo biểu Các dòng cuối trong cửa sổ cho phép người sử dụng khai báo tiêu đề của cácbáo biểu ở cấp đơn vị tổng hợp số liệu Ví dụ: tại Tập đoàn, báo biểu tổng hợp khối SXKD

sẽ được ghi lên tiêu đề thứ hai trên góc bên trái của báo biểu là: Khối sản xuất kinh doanh

Sau khi thay đổi các tham số chúng ta chọn nút “Ghi” Nếu công việc ghi vàoCSDL hoàn tất chương trình sẽ có thông báo Khi đó chúng ta có thể chọn nút “Thoát” đểkết thúc

I.4.Chọn đơn vị báo cáo

Chọn Hệ thống\Chọn đơn vị báo cáo

Có chức năng lựa chọn các đơn vị sẽ thực hiện báo cáo Để thực hiện, ta vào menu

Hệ thống → Chọn đơn vị báo cáo, một cửa sổ sẽ hiện ra, ta chọn đơn vị nào thì tích chọnvào ô vuông ở cột thứ 2, nếu đơn vị đó là kế toán ngành thì tà tích vào ô vuông tương ứng

ở cột đầu tiên

Cửa sổ thao tác như sau:

I.5 Quản lý DB đơn vị cấp dưới

Chọn Hệ thống\Quản lý DB đơn vị cấp dưới

Chức năng này cho phép khai báo đường dẫn và tên các database quản lý của các đơn vịcấp dưới Tên database và đường dẫn này là căn cứ để chương trình có thể lấy được dữ liệu

từ các bản sao database của các đơn vị cấp dưới ghép vào database tổng hợp toàn đơn vị.Lưu ý rằng chúng ta phải chọn đúng các database cho các đơn vị tương ứng

Trang 13

Sau khi chọn xong chúng ta nhấn vào nút “Ghi” để ghi lại, sau đó nhấn vào nút

“Thoát” để kết thúc làm việc với chức năng

I.6 Cấu hình chọn in báo cáo

Vào menu Hệ thống/Cấu hình chọn in báo cáo thì hiện lên form cấu hình như sau :

Khi kích vào checkbox Chọn In Báo cáo Tổng hợp thì hiện lên một cột nữa trong lưới grid,

đó là cột <LàTH> - cho phép đơn vị này có là báo cáo tổng hợp hay không

Màn hình giao diện như sau:

Trang 14

Khi kích bỏ chọn checkbox Chọn In báo cáo tổng hợp thì cột này cũng ẩn đi

Ấn nút Ghi để cập nhật cấu hình chọn cho cả các đơn vị được chọn in báo cáo và các đơn

vị là báo cáo tổng hợp

Các đơn vị không được chọn in báo cáo thì không được chọn để tổng hợp báo cáo

*Copy cấu hình lên báo cáo

Ban đầu màn hình có hình thức như sau:

Trang 15

Khi ấn vào nút Copy Cấu Hình thì hiện lên màn hình sau :

Trên form copy cấu hình cho phép chọn năm copy và năm được copy Check box copy cả cấu hình báo cáo tổng hợp cho phép copy cả cấu hình báo cáo tổng hợp hoặc không copy cấu hình lên báo cáo tổng hợp

Sau khi thực hiện chức năng copy này thì cấu hình chọn in báo cáo cho năm được copy từ năm khác sẽ bị cập nhật giống như năm bị copy

I.7 Quản lý từ điển kết chuyển

Chọn Hệ thống\Quản lý từ điển kết chuyển

Chức năng quản lý từ điển kết chuyển có giao diện như sau:

Trang 16

Trên đây là một phần từ điển kết chuyển của Nhà máy điện Bà Rịa làm một ví dụ.

Từ điển này là cơ sở để chương trình tạo những bút toán kết chuyển tự động Danh sáchcác bút toán tự động chứa các thông tin loại bút toán, cặp tài khoản nợ có nguồn và cặp tàikhoản nợ có đích; Tên bảng chứa dữ liệu và cách lấy dữ liệu từ bảng

Chức năng này cho phép cập nhật Từ điển kết chuyển của các đơn vị Chức năngbao gồm:

-Hiển thị từ điển kết chuyển của tất cả các đơn vị cấp dưới

-Cho phép cập nhật các từ điển bao gồm việc bổ sung, sửa đổi, loại bỏ các bút toántrong từ điển kết chuyển các đơn vị Để thêm mới một bút toán, nhấn nút “Thêm” Để xóa

bỏ bút toán, chúng ta nhấn nút “Xóa” Để sửa bút toán, chúng ta nhấn nút “Sửa”

-Trong từ điển kết chuyển, mỗi đơn vị cấp dưới được khai báo dưới dạng đối tượngkết chuyển, chức năng cũng cho phép hiển thị quan hệ đối tượng kết chuyển-đơn vị Cácđối tượng được xác định tự động từ bộ các đối tượng các đơn vị cấp dưới có quan hệ vãnglai với cấp trên của tài khoản 136, 336 được khai báo tại Kế toán ngành Nhiệm vụ của cán

bộ thực hiện chương trình là khai báo chính xác các đối tượng và đơn vị tương ứng Đểkhai báo liên kết Đối tượng- Đơn vị chúng ta chọn Tab thứ hai cho phép chúng ta khai báođối tượng kết chuyển đối với các đơn vị cấp dưới

-Cho phép sao chép từ điển kết chuyển từ đơn vị này sang đơn vị khác Trongtrường hợp khởi tạo từ điển cho một đơn vị hoặc là khôi phục từ điển một đơn vị bằng cáchchép từ điển của đơn vị khác sang hoặc là chúng ta muốn chép nội dung từ điển của mộtđơn vị này sang đơn vị khác chúng ta có thể sử dụng chức năng này Để sao chép từ điểnchứng từ kết chuyển từ đơn vị này sang đơn vị khác chúng ta nhấn nút “Sao chép TĐKC”

Muốn thoát khỏi chức năng này chúng ta chọn nút “Thoát”

Trong trường hợp khởi tạo từ điển cho một đơn vị hoặc là khôi phục từ điển mộtđơn vị bằng cách chép từ điển của đơn vị khác sang hoặc là chúng ta muốn chép nội dung

từ điển của một đơn vị này sang đơn vị khác chúng ta có thể sử dụng chức năng này Đểsao chép từ điển chứng từ kết chuyển từ đơn vị này sang đơn vị khác chúng ta trước hếtphải khởi động chức năng Quản lý từ điển kết chuyển bằng cách vào menu Hệ thống →Quản lý từ điển kết chuyển Khi cửa sổ chức năng hiện lên thì nhấn vào nút “Sao chépTĐKC” Lúc đó một cửa sổ nhỏ hơn xuất hiện cho phép chúng ta khai báo từ điển nguồn làcủa đơn vị nào và sao chép sang từ điển kết chuyển đích của đơn vị nào Chọn tháng thựchiện việc sao chép sau đó nhấn vào nút “Thực hiện”

Trang 17

Nhấn vào nút “Thoát” để kết thúc.

Để khởi tạo lại từ điển kết chuyển chúng ta khởi động chức năng Quản lý từ điểnkết chuyển: Hệ thống → Quản lý từ điển kết chuyển Khi cửa sổ chức năng hiện lên thìnhấn vào nút “Khởi tạo lại”

Cửa sổ xuất hiện cho phép chúng ta khởi tạo lại từ điển kết chuyển Để làm đượcviệc này chúng ta phải khai báo các thông tin sau:

-Tháng thực hiện việc khởi tạo lại

-Khối sản xuất kinh doanh hay xây dựng cơ bản

-Đơn vị tạo lại từ điển

rồi nhấn nút “Tạo lại” để thực hiện và nhấn nút “Thoát” để kết thúc

Trang 18

Cập nhật từ điển kết chuyển chúng ta khởi động chức năng Quản lý từ điển kếtchuyển: Hệ thống → Quản lý từ điển kết chuyển

Để thêm mới một bút toán, ta nhấn nút “Thêm” Khi đó một cửa sổ sẽ hiện lên nhưhình dưới đây cho phép chúng ta khai báo bút toán mới bao gồm đơn vị, loại hoạt động,loại bút toán, cặp tài khoản nợ có nguồn và cặp tài khoản nợ có đích

Sau khi khai báo đầy đủ, ta nhấn nút “Ghi” Nếu tiếp tục thêm mới, ta nhấn tiếp nút

“Thêm mới” Nhấn nút “Thoát” để kết thúc

Để xóa bỏ bút toán chúng ta nhấn nút “Xóa”

Để sửa bút toán chúng ta nhấn nút “Sửa”

Để khai báo liên kết Đối tượng- Đơn vị chúng ta khởi động chức năng Quản lý từđiển kết chuyển: vào menu Hệ thống → Quản lý từ điển kết chuyển → Chọn Tab thứ hai

“Liên kết đơn vị-Đối tượng” cho phép chúng ta khai báo đơn vị tương ứng với đối tượngkết chuyển

Các đối tượng được xác định tự động từ bộ các đối tượng các đơn vị cấp dưới cóquan hệ vãng lai với cấp trên của tài khoản 136, 336 được khai báo tại cơ sở dữ liệu Kếtoán ngành Nhiệm vụ của cán bộ thực hiện chương trình là khai báo chính xác các đốitượng và đơn vị tương ứng

Bằng cách click vào cột Mã đơn vị, có một nút bấm “ ” nổi lên Click vào đóchúng ta hoàn toàn có thể lựa chọn mã đơn vị từ trong cửa sổ hiển thị danh sách các đơnvị

Chọn nút “Ghi” để lưu lại các sửa đổi, nếu không ghi lại thì nhấn nút “Bỏ qua” và thoát khỏi chức năng này bằng cách nhấn nút “Thoát”

Trang 19

I.8 Chọn cấu hình biểu

Chọn tháng muốn cấu hình trước, sau đó với mỗi đơn vị chọn loại hoạt động để tính lãi:

đơn vị nào trong tháng chỉ có hoạt động sản xuất kinh doanh điện thì tích vào ô Tính lãi điện, đơn vị nào trong tháng chỉ có hoạt động sản xuất kinh doanh viễn thông thì tích vào ô Tính lãi VT, đơn vị nào trong tháng có cả 2 loại hoạt động thì tích vào cả 2 ô.

Trang 20

I.9 Chọn tháng làm việc

Vào menu Hệ thống → Chọn tháng làm việc → Nhập tháng làm việc rồi nhấn nút “OK”

I.10 Khóa tháng làm việc

I.11 Quản lý người dùng

Vào menu Hệ thống → Quản lý người dùng (Sử dụng tương tự như trong chương trìnhHạch toán Kế toán)

Trên cửa sổ hiển thị toàn bộ người sử dụng chương trình Chức năng này cho phépthêm mới, gỡ bỏ người sử dụng, đồng thời phân quyền cho người sử dụng

Chọn nút “Thêm mới” để thêm mới người sử dụng

Nhập tên truy cập, mật khẩu, nhóm người sử dụng Có 3 nhóm người sử dụng:Quản trị chương trình, Kế toán tổng hợp và Kế toán viên khác Phân quyền cho người sửdụng bằng cách đánh dấu tick hoặc bỏ dấu tại cột “Cho phép” tại dòng các chức năngtương ứng, sau đó chọn nút “Ghi” để lưu

Trang 21

Chọn nút “Chi tiết” để xem thông tin phân quyền của người sử dụng Ví dụ thôngtin phân quyền của người sử dụng Admin như sau: Tên sử dụng, mật khẩu, nhóm sử dụng,danh sách quyền Phân quyền lại cho người sử dụng bằng cách đánh dấu tick hoặc bỏ dấutại cột “Cho phép” tại dòng các chức năng tương ứng, rồi chọn nút “Ghi” để lưu.

I.12 Đổi mật khẩu

Chọn Hệ thống →- Đổi mật khẩu, sử dụng tương tự chương trình Hạch toán Kế toán

Gõ mật khẩu hiện đang dùng, mật khẩu mới và nhập lại mật khẩu mới một lần nữa,sau đó nhấn nút “Ghi” để ghi lại những thay đổi và nhấn nút “Thoát” để đóng chức năngnày Kể từ sau khi ghi lại, thông tin đăng nhập cũ sẽ không còn giá trị nữa

I.13 Logoff và Kết thúc chương trình

Logoff dùng để thoát khỏi chương trình và vào lại chương trình bằng tên người sử dụngkhác

Chọn Kết thúc chương trình, chương trình sẽ đóng lại hoàn toàn

Trang 22

CHƯƠNG II HIỂN THỊ

II.1.Giới thiệu nghiệp vụ

Menu Hiển thị gồm một chức năng Hiển thị form truy cập dữ liệu Chức năng nàyliệt kê toàn bộ chứng từ trên một lưới hiển thị dữ liệu tiện cho việc xem số liệu và kiểmsoát số liệu Dữ liệu trên lưới được hiển thị theo cây dữ liệu ở phía bên trái màn hình Cây

dữ liệu này trước hết chia thành các đơn vị cấp dưới; trong các đơn vị dữ liệu lại được chiathành các tháng và các danh mục dùng chung và bảng số dư tài khoản, số dư đối tượng;trong các tháng, dữ liệu lại chia thành các nhóm: chứng từ chi tiết và chứng từ ngoài bảng

và các hóa đơn VAT Lưới hiển thị liệt kê toàn bộ dữ liệu căn cứ vào nhánh cây do người

sử dụng lựa chọn Nếu nhánh cây được chọn, toàn bộ dữ liệu các con của nó được liệt kê

Do dữ liệu được liệt kê trên lưới nên người sử dụng có thể kiểm tra, kiểm soát dữliệu một cách dễ dàng Thông tin trên lưới bao gồm đầy đủ các thông tin của chứng từ baogồm: loại chứng từ, số chứng từ, ngày lập, ngày hiệu lực, tài khoản nợ, tài khoản có, diễngiải, số tiền, người lập, loại ngoại tệ, nguyên tệ, tỷ giá, loại hoạt động Đối với hóa đơnVAT, thông tin bao gồm số hóa đơn, ngày lập, mã số thuế, khách hàng, địa chỉ, doanh số,thuế xuất, tiền thuế, loại hoạt động

II.2.Hiển thị form truy cập dữ liệu

Chọn Hiển thị\Hiển thị form truy cập dữ liệu

Trang 23

Chức năng này có tính năng giống như tính năng tương tự có trong chương trình Hạch toán

Kế toán Cách thức sử dụng do vậy cũng tương tự Người sử dụng có thể tham khảo về tínhnăng cũng như cách thức sử dụng tại tài liệu hướng dẫn sử dụng của chương trình Hạchtoán Kế toán

Để hiển thị dữ liệu đơn vị nào, chọn hiển thị đơn vị đó

Hiển thị dữ liệu theo tháng bằng cách chọn vào tháng cần xem

Hiển thị dữ liệu theo loại chứng từ bằng cách chọn loại chứng từ

Trang 24

CHƯƠNG III IN BÁO CÁO

III.1.Giới thiệu nghiệp vụ

Menu In báo cáo bao gồm: In sổ sách, In báo cáo, In bảng kê báo cáo, Báo cáo thuế, Tổnghợp báo cáo

Chương trình cho phép chọn in từng đơn vị hay nhóm các đơn vị dựa vào sự lựa chọn củangười sử dụng từ một lưới hiển thị dữ liệu

In sổ sách: gồm có Sổ sách Tài khoản, Sổ sách ngoại tệ

o Sổ sách tài khoản có thể được in theo Tổng hợp tài khoản hay Chi tiết tàikhoản

-In chi tiết tài khoản có thể chọn:

+Chi tiết tài khoản: in toàn bộ chứng từ theo tài khoản cần in+Chi tiết tài khoản chọn đối tượng: có thể chọn in một hoặc nhiềuđối tượng thuộc tài khoản

+Chi tiết tài khoản theo cấp đối tượng: dùng để in đối tượng tàikhoản mà người sử dụng chương trình cần in

+Chi tiết cấp đối tượng: dùng để in chi tiết đối tượng tất cả tài khoản

có chung mã đối tượng xác định trước

+In chi tiết tài khoản đầy đủ thông tin: in chi tiết tài khoản cho trướcvới đầy đủ đối tượng

-In tổng hợp tài khoản có thể chọn:

+Tổng hợp tài khoản: in tổng hợp tài khoản theo mã tài khoản cần in+Tổng hợp tài khoản có đối tượng: in tổng hợp tài khoản cùng đốitượng của tài khoản cần in

+Tổng hợp theo tài khoản đối ứng: in theo tài khoản đối ứng+Tổng hợp đối tượng: in tổng hợp tài khoản theo đối tượng xác địnhcho trước

+Đối ứng nợ có tài khoản: in tổng hợp tài khoản đối ứng nợ hoặc cócủa tài khoản

+Tổng hợp tài khoản đối tượng+Tổng hợp đối tượng theo đối ứng tài khoản: với tài khoản đã xácđịnh cho trước

-Thiết kế dạng mẫu biểu in ấn các báo biểu bao gồm:

+Biểu tổng hợp :

Trang 25

+Biểu dạng bảng kê theo đơn vị

o In ngoại tệ: có thể chọn lựa in theo các thông tin

-Sổ chi tiết TK ngoại tệ-Bảng kê chứng từ theo loại ngoại tệ-Bảng tổng hợp tài khoản - ngoại tệ-Bảng tổng hợp ngoại tệ - tài khoản-Bảng tổng hợp ngoại tệ - tài khoản - đối ứng

 Báo cáo thuế: In báo cáo, tờ khai thuế theo thông tư 60

 Tổng hợp báo cáo: tổng hợp báo cáo tự động

-Xem xét Chức năng Trích/ghép dữ liệu/báo cáo: điều kiện để trích các báo cáođúng là phải tổng hợp lần lượt các báo cáo theo các khối cần in và lựa chọn ‘Là báocáo tổng hợp’ Nếu báo cáo nào không thực hiện đúng như vậy, các báo cáo tổnghợp không được lập và ghi vào CSDL

-Mặt khác, chức năng <In báo cáo> trong chương trình Tổng hợp kế toán, nếu mỗi biểu phải thực hiện đầy đủ các thao tác như vậy nhiều lần dễ gây khó khăn cho người sử dụng

-Chức năng này cho phép, thay vì phải chọn in/tổng hợp từng báo cáo một, có thể tổng hợp cả lô báo cáo theo từng khối

 In Báo cáo: gồm có Báo cáo khối SXKD, Báo cáo khối XDCB, Báo cáo khốiHCSN, Báo cáo tổng hợp, Báo cáo Hợp nhất

 In bảng kê báo cáo: cũng bao gồm Báo cáo khối SXKD, Báo cáo khối XDCB, Báocáo khối HCSN, Báo cáo tổng hợp, Báo cáo Hợp nhất toàn đơn vị

Thời gian in các Báo cáo và Bảng kê báo cáo: in tháng, in quý, in luỹ kế

Các báo cáo khối SXKD bao gồm:

-Biểu 01_THKT- Báo cáo sản lượng điện -Biểu 02_THKT- Chi phí sản xuất kinh doanh điện -Biểu 02_THKT- Chi phí sản xuất kinh doanh Viễn thông và CNTT-Biểu 03_THKT - Báo cáo chi tiết than dầu

-Biểu 05_THKT- Báo cáo các khoản phải thu Tổng Công Ty -Biểu 05B_THKT- Báo cáo các khoản phải thu Công Ty -Biểu 06_THKT- Báo cáo các khoản phải trả Tổng Công Ty -Biểu 06B_THKT- Báo cáo các khoản phải trả Công Ty -Biểu 07_THKT- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước -Biểu 08_THKT – Báo cáo trích khấu hao và tính hao mòn TSCĐ

Trang 26

-Biểu 09_THKT- Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ -Biểu 09B_THKT- Phần II - Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ cho thuê tài chínhtheo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09B_THKT – Phần I - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ hữu hìnhtheo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09B_THKT – Phần III - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ vô hìnhtheo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09B_THKT- Phần II - Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ cho thuê tài chínhtheo nhóm tài sản

-Biểu 09B_THKT – Phần I - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ hữu hìnhtheo nhóm tài sản

-Biểu 09B_THKT – Phần III - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ vô hìnhtheo nhóm tài sản

-Biểu 10_THKT- Báo cáo các công trình sửa chữa lớn-Biểu 10A_THKT- Báo cáo các công trình SCL dở dang -Biểu 10B_THKT- Báo cáo các công trình SCL hoàn thành -Biểu 11_THKT – Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo loại hình-Biểu 12_THKT- Báo cáo thu chi các quỹ -Biểu 13_THKT – Báo cáo chi phí SXKD điện theo yếu tố -Biểu 13B_THKT – Báo cáo chi phí SXKD viễn thông theo yếu tố -Biểu 13C_THKT – Báo cáo chi phí SXKD khác và dịch vụ theo yếu tố -Biểu 14A_THKT – Báo cáo chi phí sản xuất sản phẩm (công trình) -Biểu 14B_THKT – Báo cáo giá thành sản phẩm (công trình) -Biểu 14C_THKT – Báo cáo chi phí sản xuất sản phẩm (công trình) dởdang

-Biểu 14D_THKT – Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành - (Theo yếu tố)-Biểu 14D_THKT – Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành - (Theo yếu tố)(Lũy kế từ đầu năm)

-Biểu 14E_THKT – Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành - (Theo khoảnmục)

-Biểu 14E_THKT – Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành - (Theo yếu tố)(Lũy kế từ đầu năm)

-Biểu 16_THKT - Bảng tổng hợp tình hình tăng giảm nguồn vốn kinhdoanh

Trang 27

-Biểu B01_DN - Bảng cân đối kế toán-Biểu B02_DN - Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh-Biểu B03_DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

-Biểu B09_DN - Thuyết minh báo cáo tài chính-Bảng cân đối phát sinh

-Biểu THChiphiBH – Báo cáo chi phí bán hàng -Biểu THChiphiQL – Báo cáo chi phí quản lý

Các báo cáo khối XDCB bao gồm:

-Biểu 01/ĐTXD - Nguồn vốn đầu tư -Biểu 02/ĐTXD - Chi tiết nguồn vốn đầu tư xây dựng-Biểu 03B/ĐTXD - Báo cáo tình hình vay và trả nợ-Biểu 03A/ĐTXD - Nguồn vốn vay dài hạn

-Biểu 04/ĐTXD - Thực hiện đầu tư XDCB -Biểu 05_THKT – Báo cáo các khoản phải thu Tổng công ty-Biểu 05B_THKT – Báo cáo các khoản phải thu Công ty-Biểu 05/ĐTXD - Thực hiện đầu tư theo hạng công trình, hạng mục côngtrình

-Biểu 06/ĐTXD - Công trình, hạng mục công trình hoàn thành -Biểu 06_THKT – Báo cáo các khoản phải trả Tổng công ty-Biểu 06B_THKT – Báo cáo các khoản phải trả Công ty-Biểu 06/ĐTXD – Công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao -Biểu 07_THKT- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước-Biểu 08_THKT – Báo cáo trích khấu hao và tính hao mòn TSCĐ-Biểu 09B_THKT- Phần II - Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ cho thuê tài chínhtheo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09B_THKT – Phần I - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ hữu hìnhtheo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09B_THKT – Phần III - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ vô hìnhtheo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09B_THKT- Phần II - Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ cho thuê tài chínhtheo nhóm tài sản

-Biểu 09B_THKT – Phần I - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ hữu hìnhtheo nhóm tài sản

-Biểu 09B_THKT – Phần III - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ vô hình

Trang 28

theo nhóm tài sản -Biểu 11/ĐTXD - Chi phí khác -Biểu 12_THKT – Báo cáo thu chi các quỹ-Biểu 12/ĐTXD - Chi phí Ban quản lý dự án -Biểu 16_THKT – Báo cáo tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu-Biểu B01_DN - Bảng cân đối kế toán

-Biểu B02_DN - Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh -Biểu B03_DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

-Biểu B09_DN - Thuyết minh báo cáo tài chính-Bảng cân đối phát sinh

Các báo cáo khối HCSN bao gồm:

-Biểu 02_THKT – Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh điện-Biểu 04SN_THKT - Bảng tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinhphí đã qua sử dụng

-Biểu 05_THKT- Báo cáo các khoản phải thu Tổng Công Ty -Biểu 05B_THKT- Báo cáo các khoản phải thu Công Ty -Biểu 06_THKT- Báo cáo các khoản phải trả Tổng Công Ty -Biểu 06B_THKT- Báo cáo các khoản phải trả Công Ty -Biểu 07_THKT- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước -Biểu 08_THKT – Báo cáo trích khấu hao và tính hao mòn TSCĐ

-Biểu 09_THKT- Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ -Biểu 09_THKT- Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ theo nhóm -Biểu 09CN_CT_THKT- Phần II - Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ cho thuê tàichính theo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09CN_HH_THKT – Phần I - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ hữuhình theo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09CN_VH_THKT – Phần III - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ vôhình theo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09CT_CT_THKT- Phần II - Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ cho thuê tàichính theo nhóm tài sản

-Biểu 09CT_HH_THKT – Phần I - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ hữuhình theo nhóm tài sản

-Biểu 09CT_VH_THKT – Phần III - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ vôhình theo nhóm tài sản

Trang 29

-Biểu 10_THKT- Báo cáo các công trình sửa chữa lớn-Biểu 10B_THKT- Báo cáo các công trình SCL hoàn thành -Biểu 11_THKT – Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo loại hình-Biểu 12_THKT- Báo cáo thu chi các quỹ -Biểu 13_THKT – Báo cáo chi phí SXKD điện theo yếu tố -Biểu 13_THKT – Báo cáo chi phí SXKD khác theo yếu tố -Biểu 15_THKT – Báo cáo chi tiết kết quả sản xuất kinh doanh khác -Biểu 16_THKT – Báo cáo tăng giảm nguồn vốn kinh doanh

-Biểu B01_DN - Bảng cân đối kế toán-Biểu B02_DN - Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh -Biểu B03_DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

-Biểu B09_DN - Thuyết minh báo cáo tài chính-Biểu THChiphiBH – Báo cáo chi phí bán hàng -Biểu THChiphiQL – Báo cáo chi phí quản lý

Các báo cáo tổng hợp toàn đơn vị bao gồm:

-Biểu 01_THKT- Báo cáo sản lượng điện -Biểu 01/ĐTXD - Nguồn vốn đầu tư -Biểu 02_THKT- Chi phí sản xuất kinh doanh điện -Biểu 02_THKT- Chi phí sản xuất kinh doanh Viễn thông và CNTT-Biểu 02/ĐTXD - Chi tiết nguồn vốn đầu tư xây dựng

-Biểu 03_THKT - Báo cáo chi tiết than dầu-Biểu 03B/ĐTXD - Báo cáo tình hình vay và trả nợ-Biểu 03A/ĐTXD - Nguồn vốn vay dài hạn

-Biểu 04/ĐTXD - Thực hiện đầu tư XDCB -Biểu 05_THKT- Báo cáo các khoản phải thu Tổng Công Ty -Biểu 05B_THKT- Báo cáo các khoản phải thu Công Ty -Biểu 06_THKT- Báo cáo các khoản phải trả Tổng Công Ty -Biểu 06B_THKT- Báo cáo các khoản phải trả Công Ty -Biểu 06/ĐTXD – Công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao-Biểu 07_THKT- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước -Biểu 08_THKT – Báo cáo trích khấu hao và tính hao mòn TSCĐ

-Biểu 09_THKT- Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ -Biểu 09B_THKT- Phần II - Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ cho thuê tài chínhtheo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

Trang 30

-Biểu 09B_THKT – Phần I - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ hữu hìnhtheo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09B_THKT – Phần III - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ vô hìnhtheo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09B_THKT- Phần II - Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ cho thuê tài chínhtheo nhóm tài sản

-Biểu 09B_THKT – Phần I - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ hữu hìnhtheo nhóm tài sản

-Biểu 09B_THKT – Phần III - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ vô hìnhtheo nhóm tài sản

-Biểu 10_THKT- Báo cáo các công trình sửa chữa lớn-Biểu 10A_THKT- Báo cáo các công trình SCL dở dang -Biểu 10B_THKT- Báo cáo các công trình SCL hoàn thành -Biểu 11_THKT – Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo loại hình-Biểu 11/ĐTXD - Chi phí khác

-Biểu 12/ĐTXD - Chi phí Ban quản lý dự án -Biểu 12_THKT- Báo cáo thu chi các quỹ -Biểu 13_THKT – Báo cáo chi phí SXKD điện theo yếu tố -Biểu 13B_THKT – Báo cáo chi phí SXKD viễn thông theo yếu tố -Biểu 13C_THKT – Báo cáo chi phí SXKD khác và dịch vụ theo yếu tố -Biểu 14A_THKT – Báo cáo chi phí sản xuất sản phẩm (công trình) -Biểu 14B_THKT – Báo cáo giá thành sản phẩm (công trình) -Biểu 14C_THKT – Báo cáo chi phí sản xuất sản phẩm (công trình) dởdang

-Biểu 14D_THKT – Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành - (Theo yếu tố)-Biểu 14D_THKT – Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành - (Theo yếu tố)(Lũy kế từ đầu năm)

-Biểu 14E_THKT – Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành - (Theo khoảnmục)

-Biểu 14E_THKT – Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành - (Theo yếu tố)(Lũy kế từ đầu năm)

-Biểu 15_THKT – Báo cáo chi tiết kết quả sản xuất kinh doanh khác -Biểu 16_THKT - Bảng tổng hợp tình hình tăng giảm nguồn vốn kinhdoanh

Trang 31

-Biểu B01_DN - Bảng cân đối kế toán-Biểu B02_DN - Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh-Biểu B03_DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

-Biểu B09_DN - Thuyết minh báo cáo tài chính-Bảng cân đối phát sinh

-Biểu THChiphiBH – Báo cáo chi phí bán hàng -Biểu THChiphiQL – Báo cáo chi phí quản lý

Các báo cáo hợp nhất toàn đơn vị bao gồm:

-Biểu 01_THKT- Báo cáo sản lượng điện -Biểu 01/ĐTXD - Nguồn vốn đầu tư -Biểu 02_THKT- Chi phí sản xuất kinh doanh điện -Biểu 02_THKT- Chi phí sản xuất kinh doanh Viễn thông và CNTT-Biểu 02/ĐTXD - Chi tiết nguồn vốn đầu tư xây dựng

-Biểu 03_THKT - Báo cáo chi tiết than dầu-Biểu 03B/ĐTXD - Báo cáo tình hình vay và trả nợ-Biểu 03A/ĐTXD - Nguồn vốn vay dài hạn

-Biểu 04/ĐTXD - Thực hiện đầu tư XDCB -Biểu 05_THKT- Báo cáo các khoản phải thu Tổng Công Ty -Biểu 05B_THKT- Báo cáo các khoản phải thu Công Ty -Biểu 06_THKT- Báo cáo các khoản phải trả Tổng Công Ty -Biểu 06B_THKT- Báo cáo các khoản phải trả Công Ty -Biểu 06/ĐTXD – Công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao-Biểu 07_THKT- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước -Biểu 08_THKT – Báo cáo trích khấu hao và tính hao mòn TSCĐ

-Biểu 09_THKT- Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ -Biểu 09B_THKT- Phần II - Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ cho thuê tài chínhtheo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09B_THKT – Phần I - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ hữu hìnhtheo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09B_THKT – Phần III - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ vô hìnhtheo nhóm tài sản (Lũy kế năm)

-Biểu 09B_THKT- Phần II - Báo cáo Tăng Giảm TSCĐ cho thuê tài chínhtheo nhóm tài sản

-Biểu 09B_THKT – Phần I - Bảng tổng hợpTăng Giảm TSCĐ hữu hình

Ngày đăng: 17/08/2015, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê  khối HCSN - Hướng dẫn sử dụng chương trình Tổng hợp kế toán  - Phiên bản 1.0.20
Bảng k ê khối HCSN (Trang 8)
Hình dưới đây giới thiệu cửa sổ cấu hình các tham số hệ thống bao gồm: thông tin trên báo biểu, tên viết tắt của đơn vị ... - Hướng dẫn sử dụng chương trình Tổng hợp kế toán  - Phiên bản 1.0.20
Hình d ưới đây giới thiệu cửa sổ cấu hình các tham số hệ thống bao gồm: thông tin trên báo biểu, tên viết tắt của đơn vị (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w