1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh – nghiên cứu tình huống Chi cục Thuế Từ Liêm

65 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 389 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuếthu nhập doanh nghiệp là công cụ chủ đạo đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhànước, hàng năm thuế TNDN đóng góp tỷ trọng lớn cho ngân sách nhà nước.Nhưng trong thực tế hiện nay, bờn cạ

Trang 1

Chương 1:

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quản lýthu thuế thu nhập doanh nghiệp là một hoạt động hết sức có ý nghĩa nhằm khaithác và phát huy tối đa một công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thuếthu nhập doanh nghiệp là công cụ chủ đạo đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhànước, hàng năm thuế TNDN đóng góp tỷ trọng lớn cho ngân sách nhà nước.Nhưng trong thực tế hiện nay, bờn cạnh trình độ hiểu biết về luật thuế của cỏcdoanh nghiệp cũn hạn chế, ý thức chấp hành luật thuế còn chưa nghiờm thỡ hoạtđộng quản lý thu thuế TNDN chưa hiệu quả của các chi cục thuế cũng là mộtnguyên nhân dẫn đến kết quả/hiệu quả thấp của hoạt động thu thuế TNDN

Về góc độ Nhà nước, Luật thuế TNDN vẫn chưa hoàn thiện, tính ổn định chưacao, thường xuyên sửa đổi bổ xung cho nên khi thực thi gặp nhiều khó khăn Tuynhiờn, về hoạt động quản lý thu thuế TNDN của các cơ quan thuế cũng còn rấtnhiều vấn đề cần phải bàn và rút kinh nghiệm như vấn đề về phương pháp quản lý,quy trỡnh quản lý, yếu tố con người, cỏch tiếp cận về năng lực làm việc và hành vithái độ của cán bộ thuế vv Thời gian qua đã có một số công trình nghiên cứu đềcập đến vấn đề này, song các nghiên cứu đó vẫn chưa đảm bảo tính hệ thống vàđồng bộ Vì vậy, trong khuôn khổ chuyên đề luận văn tốt nghiệp Tôi đã chọn đề

tài “Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh – nghiên cứu tình huống Chi cục Thuế Từ Liêm” làm chủ đề

nghiên cứu nhằm góp phần hoàn thiện chính sách thuế TNDN nói chung và để ápdụng tại Chi cục thuế Từ Liêm nói riêng Qua đó giúp cán bộ thuế và doanhnghiệp tháo gỡ được các khó khăn vướng mắc trong hoạt động quản lý thu thuế

Trang 2

lành mạnh trong nền kinh tế thị trường để có đủ sức cạnh tranh trong môi trườnghội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là khi Việt Nam trở thành thành viên chính thứccủa Tổ chức Thương mại Thế giới.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn, gồm:

- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về thuế thu nhập và quản lý hoạt động thuthuế thu nhập doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng quản lý hoạt động thu thuế TNDN đối với các Doanhnghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế Từ Liêm trong thời gian qua Từ đórút ra được những kinh nghiệm trong quản lý hoạt động thu thuế TNDN

- Đề xuất được các giải pháp cần thiết nhằm hoàn thiện cụng tỏc quản lý hoạtđộng thu thuế TNDN trên địa bàn huyện Từ Liêm cũng như trên toàn quốc

- Số liệu: Cả số liệu sơ cấp và thứ cấp

1.4 Kết cấu khoá luận

Chương 1: Phần mở đầu

Chương 2: Lý luận cơ bản về thuế TNDN và quản lý hoạt động thu thuế thu

nhập doanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối

với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Từ Liêm trong thời gian qua

Chương 4: Kiến nghị và kết luận

Trang 3

Chương 2:

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ TNDN & QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.1 Khái quát về thuế thu nhập doanh nghiệp

Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã cho thấy sự phát triển của Nhà nước.Nhà nước ra đời nhằm để duy trì xã hội phát triển trong một “trật tự” và bản thânnhà nước muốn tồn tại, phát triển và thực hiện các chức năng của mình đều cầnnguồn lực tài chính Chính điều này, đã được thể hiện trong việc sử dụng quyềnlực chính trị của mình để nhà nước đặt ra thuế Thuế luôn tồn tại và phát triểncùng với sự tồn tại và phát triển của nhà nước Thuế thu nhập doanh nghiệp đãđược nhà nước đưa ra để điều tiết thu nhập từ các tổ chức hoạt động kinh doanh.Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đều sử dụng thuế thu nhập doanhnghiệp Như vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Quan niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp cũng không nằm ngoài quan niệm

chung về thuế Chúng ta có thể thấy, thuế là khoản thu nhập được chuyển giao bắt

buộc từ các pháp nhân và thể nhân cho ngân sách nhà nước theo mức đọ và thời hạn xác định được quy định trước bằng luật nhằm tài trợ cho chi tiêu công cộng của nhà nước.[Đỗ Đức Minh và Nguyễn Việt Cường, 2005] Từ khái niệm về thuế

và căn cứ theo đối tượng chịu thuế, chúng ta có quan niệm về thuế thu nhập doanhnghiệp, như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế đánh vào thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.[Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Văn Hiệu, 2005]

Như vậy, mối quan tâm trong đánh thuế thu nhập doanh nghiệp là làm sao xác

định được thu nhập chịu thuế và kỳ tính thuế

Trang 4

Trong khái niệm trên về thuế TNDN, thu nhập chịu thuế chính là thu nhập củadoanh nghiệp sau khi đã có sự giảm trừ ra chi phí để tạo ra thu nhập đó và cáckhoản giảm trừ khác Như vậy, chỉ khi doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế mớiphát sinh trách nhiệm thuế TNDN Kỳ tính thuế ở đây được quan niệm là năm tàichính của doanh nghiệp Thông thường năm tài chính của doanh nghiệp được quy

định phù hợp với năm tài khoá của quốc gia đó.

Tuy nhiên, chúng ta có thể thấy rằng thu nhập của doanh nghiệp chính là thu nhậpcủa những người sở hữu vốn của doanh nghiệp và suy cho cùng chính là thu nhập

‘cá nhân’ Vì sao nhà nước đánh thuế thu nhập doanh nghiệp trong khi vẫn đánhthuế thu nhập cá nhân? Nhà nước đánh thuế thu nhập doanh nghiệp vì những lý dosau:

Thứ nhất, thuế TNDN chính là thuế thu nhập khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân

và tiết kiệm chi phí xã hội trong hành thu thuế

Thứ hai, đảm bảo cho nhà nước thực hiện công tác quản lý kinh tế – xã hội của

mình một cách hiệu quả (thông qua công cụ thuế TNDN để tác động vĩ mô đếnnền kinh tế nhanh chóng và hiệu quả hơn thuế thu nhập cá nhân)

Thứ ba, để đảm bảo động viên kịp thời nguồn thu cho ngân sách nhà nước đáp

ứng nhu cầu chi tiêu cho hoạt động của nhà nước

Những lý do ra đời nói trên của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần xem xétnhững đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp, vì nó sẽ ảnh hưởng đến công tácquản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế Nhìn chung, thuế thunhập doanh nghiệp có những đặc điểm chính sau:

Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu Thuế TNDN đánh trực tiếp

vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp và phần trách nhiệm thuế này khó có thểchuyển sang cho chủ thể khác gánh chịu

Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh

nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 5

(TTĐB) là một số tiền cộng thêm vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ, người bánhàng hoặc người cung cấp dịch vụ là người thu hộ thuế và nộp vào kho bạc Bởivậy, nó chủ yếu phụ thuộc vào mức độ tiêu dùng hàng hóa Thuế TNDN được xácđịnh trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tưkinh doanh có thu nhập chịu thuế (lợi nhuận chịu thuế) mới phải nộp thuế TNDN.

Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Thu nhập mà

các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngânhàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết…là phần thu nhập được chia saukhi nộp thuế TNDN Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một công cụ quản lýthu nhập cá nhân

Thứ tư, thuế TNDN thường ít gây phản ứng mạnh mẽ từ đối tượng nộp thuế so với

thuế thu nhập cá nhân Bởi vì, thuế TNDN chưa xác định mức cụ thể mà một cánhân sở hữu vốn trong doanh nghiệp phải chịu và thường tác động đến tâm lý “tậpthể” gánh chịu hơn là cá nhân gánh chịu

2.1.2 Các nhân tố cấu thành nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập doanh

nghiệp

Một sắc thuế luôn được cấu thành bởi những nội dung cơ bản, quy định ai làngười nộp thuế, đối tượng chịu thuế là gì, thuế phải nộp được xác định như thếnào, đối tượng nộp thuế phải thực hiện những công việc gì, Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp của nước ta đã được Quốc Hội thông qua tại kỳ họp thứ IX ngày10/05/1997 và có hiệu thi hành từ ngày 1/1/1999, đã được sửa đổi bổ sung vàonăm 2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004 Nội dung cơ bản của luậtthuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:

Đối tượng nộp thuế

Theo điều 1 của Luật thuế TNDN, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là

các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (cơ sở kinh doanh) có thu nhập chịu thuế từ hoạt động này đều phải nộp thuế TNDN, trừ đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN.

Trang 6

Như vậy, đối tượng nộp thuế trong Luật thuế TNDN là tất cả các loại hình doanhnghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp của Việt Nam và chứa đựng bao gồm cảcác cá nhân kinh doanh (đây là đối tượng mà phải nằm trong diện chịu thuế thunhập cá nhân, nhưng do chưa có Luật thuế thu nhập cá nhân để điều chỉnh nên tạmthời đưa đối tượng này vào Luật thuế TNDN) Tuy nhiên, luận văn chỉ nghiên cứuthuế thu nhập đối với loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh và vì vậy luận vănkhông đi sâu vào nghiên cứu cá nhân kinh doanh Đối tượng nộp thuế ở đây là cácpháp nhân thực hiện kinh doanh được đăng ký , cấp mã số thuế và chịu sự quản lýthuế của cơ quan thuế.

Cơ sở xác định thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng chịu thuế: Đối tượng chịu thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp là thu

nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế Thu nhập chịu thuế được xác định là thu nhậptoàn cầu, không phân biệt nguồn phát sinh thu nhập Tuy nhiên, thu nhập phát sinh

ở nước ngoài được thực hiện khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ởnước ngoài, nhưng số thuế được khấu trừ này không được vượt quá số thuế tínhtheo luật thuế TNDN của Việt Nam

Căn cứ tính thuế: Điều 5 Luật thuế TNDN quy định căn cứ tính thuế thu nhập

doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất Công thức xác định như sau:

Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế X thuế suất

Về cơ bản, Luật thuế TNDN quy định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp đượcxác định theo năm dương lịch Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng năm tàichính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính ápdụng, tuy nhiên phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép Kỳ tính thuế đầu tiênđối với cơ sở kinh doanh mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với cơ sởkinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sápnhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quyđịnh của pháp luật về kế toán

Trang 7

Với công thức xác định thuế TNDN trên, chúng ta cần quan tâm đến thu nhập chịuthuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thu nhập chịu thuế (TNCT): thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm thu nhập từ hoạt

động sản xuất kinh doanh dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt độngsản xuất kinh doanh dịch vụ ở nước ngoài và được xác định như sau:

TNCT = TNCT trong kỳ tính Doanh thu tính

thuế

- Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế +

TNCT khác trong kỳ tính thuế

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch

vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Tuy nhiên, do việc áp dụng luậtthuế giá trị gia tăng ở Việt Nam nên đã tạo ra sự khác biệt trong việc xác địnhdoanh thu cũng như chi phí của nhóm doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếptrên giá trị gia tăng Cụ thể:

- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

Vấn đề đặt ra là khi nào thì xác định doanh thu tính thuế Theo Luật thuế TNDN,thời điểm để xác định doanh thu như sau:

- Thời điểm xác định doanh thu của hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền

sở hữu hàng hoá hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng

- Thời điểm xác định doanh thu của dịch vụ là thời điểm hoàn thành dịch vụhoặc xuất hoá đơn bán hàng

Trang 8

Nhìn chung, việc xác định doanh thu tính thuế TNDN phù hợp với giá tính thuế

giá trị gia tăng, nhưng phải tuân thủ theo nguyên tắc doanh thu phải phù hợp với

chi phí

Các khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Về lý thuyết, các khoản chi phí được coi là hợp lý khi nó đảm bảo tuân thủ cácnguyên tắc sau:

Thứ nhất, khoản chi phí phải liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu tính

thuế và thu nhập chịu thuế trong kỳ

Thứ hai, khoản chi phí đó phải được thực chi ra và có hoá đơn, chứng từ hợp

pháp

Thứ ba, các khoản chi phí phải có mức chi hợp lý

Trên cơ sở các nguyên tắc này, các khoản chi phí hợp lý đã được quy định mộtcách chi tiết cho từng khoản mục trong Luật thuế TNDN và bao gồm các khoảnmục sau:

Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

hàng hoá, dịch vụ Để được trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí hợp lý, cáctải sản cố định phải được sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, phải có đầy đủ hóađơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh tài sản cố định thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp và phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổsách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiệnhành

Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quyết định số206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về

chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Với quyết định này, các

doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ phải tuân thủ quy định về trích khấu hao tài sản cố định khi xác định chi phí hợp lý tính thuế.

Trang 9

Theo Quyết định này, các doanh nghiệp được thực hiện trích khấu hao theo baphương pháp: phương pháp khấu hao theo đường thẳng; phương pháp khấu haotheo số dư giảm dần có điều chỉnh; phương pháp khấu hao theo số lượng, khốilượng sản phẩm Tuy nhiên, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theođường thẳng có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá

02 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mớicông nghệ Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấuhao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phươngtiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm Khi thực hiện khấu haonhanh cơ sở kinh doanh phải đảm bảo có lãi Những tài sản cố định đã khấu haohết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được dùng trong sản xuất kinh doanh thì không đượctrích khấu hao

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản

xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuếtrong kỳ được tính theo định mức tiêu hao vật tư hợp lý và giá thực tế xuất kho.Như vậy, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn phương pháp tính giá thực

tế vật tư xuất kho để xác định chi phí vật tư dùng cho sản xuất kinh doanh Tuynhiên, kết thúc năm tài chính doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán vật tư, phântích tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật tư và phải báo cáo khi có yêu cầucủa cơ quan thuế

Giá vật tư, hàng hoá thực tế xuất kho đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia

tăng theo phương pháp khấu trừ là giá không có thuế giá trị gia tăng của vật tư,

hàng hoá mua ngoài và các dịch vụ liên quan đến vật tư, hàng hoá mua ngoài Giá vật tư thực tế xuất kho đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theophương pháp trực tiếp hoặc đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, giá vật tư, hàng hoá thực tế

xuất kho bao gồm cả thuế giá trị gia tăng của vật tư, hàng hoá mua ngoài và các

dịch vụ liên quan đến vật tư, hàng hoá mua ngoài

Trang 10

Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp; tiền ăn giữa ca được phép là

số chi thực tế Tuy nhiên, tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân và thù lao chothành viên hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động củadoanh nghiệp không được xem là chi phí hợp lý

Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ; chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà sáng

kiến này mang lại hiệu quả kinh doanh; chi phí cho đào tạo lao động theo chế độquy định; chi cho y tế trong nội bộ cơ sở kinh doanh; chi hỗ trợ cho các trườnghọc được Nhà nước cho phép thành lập và khi chi phải có hoá đơn, chứng từ hợppháp Tất cả các khoản chi này là hợp lý khi nguồn chi là nguồn của doanhnghiệp

Chi phí dịch vụ mua ngoài là các khoản chi phí thực chi có hoá đơn, chứng từ hợp

pháp

Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của ngân hàng, các

tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồngvay Chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợpđồng vay, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cùng thời điểm củangân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với cơ sở kinh doanh Các khoản chitrả lãi tiền vay được tính vào chi phí hợp lý khi doanh nghiệp đã góp đủ vốn phápđịnh hoặc vốn điều lệ và chỉ lãi vay của phần vốn vay ngoài số vốn pháp địnhhoặc vốn điều lệ mới được tính vào chi phí hợp lý

Trích các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự

phòng giảm giá chứng khoán, trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm Cáckhoản dự phòng này thực chất là thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong nămtính thuế, nhưng vì lý do khuyến khích các doanh nghiệp tự bảo hiểm và nhằmnuôi dưỡng nguồn thu nên nhà nước cho phép doanh nghiệp trích lập dự phòngcho các rủi ro năm tới

Trang 11

Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận

chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá

Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối

ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác theo số thựcchi Mức chi phí này bị khống chế tối đa không quá 10% tổng số các khoản chiphí hợp lý từ khấu hao tài sản cố định đến chi phí bán hàng Đối với hoạt độngkinh doanh thương nghiệp chi phí hợp lý để xác định mức khống chế không baogồm giá vốn của hàng hoá bán ra

Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất,

kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) bao gồm: thuếxuất khẩu, thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu không đủđiều kiện được khấu trừ và hoàn thuế theo quy định, thuế giá trị gia tăng đầu vàoquá thời hạn được kê khai, khấu trừ thuế, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối vớihàng hoá, dịch vụ trong nước thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài,thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà, đất, tiền thuê đất và cáckhoản phí, lệ phí mà cơ sở kinh doanh thực nộp vào ngân sách Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật về phí, lệ phí

Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú

tại Việt Nam theo tỷ lệ giữa doanh thu của cơ sở thường trú tại Việt Nam và tổngdoanh thu chung của công ty ở nước ngoài bao gồm cả doanh thu của cơ sởthường trú ở các nước khác Công thức phân bổ như sau:

Chi phí quản lý kinh

doanh do công ty ở

nước ngoài phân bổ

cho cơ sở thường trú

tại Việt Nam trong kỳ

x

Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công

ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế.

Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện chế độ kếtoán, hoá đơn, chứng từ, nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không được tính

Trang 12

vào chi phí hợp lý khoản chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phânbổ.

Thu nhập chịu thuế khác

Thu nhập chịu thuế khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch về mua bán chứngkhoán, các quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, lãi về chuyển nhượng, cho thuê,thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ, kết dư cuối năm các khoản dựphòng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ nay đòi được, thu các khoản nợphải trả không xác định được chủ, các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanhcủa những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra và các khoản thu nhập khác

Một nhân tố điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế là số lỗ năm trước được chuyển

sang năm tài chính năm nay Số lỗ trước khi chuyển lỗ từ các năm trước sang

được phép chuyển sang các năm tiếp sau nhưng không được quá 05 năm và doanhnghiệp phải đăng ký kế hoạch chuyển lỗ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý khinộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhìn chung, các khoản chi phí hợp lý và thu nhập chịu thuế khác đã được luật hoá

và phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiệnnền kinh tế của Việt Nam

Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng chung cho tất cả các

doanh nghiệp là 28% Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực khai thác, thăm dò dầu khí áp dụng các mức thuế suất từ 28% đến 50%

Đăng ký, kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp: Tất cả các doanh nghiệp có trách

nhiệm đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế trực tiếp quản lýcùng lúc với việc đăng ký nộp thuế GTGT Khi đăng ký thuế các doanh nghiệpphải khai rõ các đơn vị trực thuộc hoạch toán kinh doanh độc lập và các đơn vịhạch toán phụ thuộc báo sổ cho cơ quan thuế

Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp khi được cấpgiấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập hoăc giấy phép đầu tư Đối với

Trang 13

những doanh nghiệp đã hoạt động kinh doanh từ năm trước thì đầu năm tài chínhdoanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế TNDN và gửi cho cơ quan thuế trực tiếpquản lý Đối với những doanh nghiệp thành lập trong năm thì trong vòng 30 ngày

kể từ khi thành lập phải thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp và gửi cho

cơ quan thuế trực tiếp quản lý

Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: Do tính chất của thu nhập doanh nghiệp là khi

kết thúc năm tài chính doanh nghiệp mới xác định chính xác số thuế TNDN phảinộp và để đảm bảo đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của Nhà nước, doanhnghiệp phải thực hiện tạm nộp số thuế TNDN hàng quý theo tờ khai thuế thu nhậpdoanh nghiệp đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách Nhà nước

Thời hạn tạm nộp thuế TNDN của quý chậm nhất không quá ngày cuối cùng củatháng cuối quý đó Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý được xácđịnh là số thuế TNDN cả năm do doanh nghiệp kê khai chia đều cho 4 quý

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: Khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm

tài chính, doanh nghiệp phải thực hiện tự quyết toán thuế TNDN và bắt buộc phảigửi các báo cáo tự quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.[NXB Chính trị Quốc gia, 2003]

Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác trung thực của tờ khaiquyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra pháthiện các số liệu trong tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanhnghiệp không đúng quy định thì ngoài phải nộp đủ số tiền thuế, doanh nghiệp còn

bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Báo cáo tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phải nộp cho

cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm ương lịch hoặc năm tài chính Đối với doanh nghiệp không nộp báo cáo tự quyếttoán thuế TNDN thì phải nộp thuế theo số ấn định của cơ quan thuế Nếu số thuếTNDN còn phải nộp thì chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp

Trang 14

d-nộp báo cáo tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế doanhnghiệp phải nộp số thuế này vào ngân sách nhà nước

Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: Các doanh nghiệp sẽ được ưu đãi thuế

thu nhập doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện về ưu đãi đầu tư của Nhà nước.Nhà nước thực hiện ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và thời hạn ápdụng thuế suất ưu đãi cho từng nhóm dự án theo các tiêu chí cần khuyến khích.Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp đư-

ợc ưu đãi về thuế thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn chứng từ, đã đăng ký

và nộp thuế theo kê khai

Xử lý vi phạm thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp vi phạm những quy

định về thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo pháp luật Tuỳ vào hình thức

và mức độ vi phạm mà cơ quan thuế có những biện pháp xử lý khác nhau theo luậtđịnh Khi cơ quan thuế phát hiện các cơ sở kinh doanh vi phạm quy định về thuếthu nhập doanh nghiệp phải kiểm tra xác định rõ hành vi vi phạm, lập hồ sơ theoquy định sau đó mới tiến hành xử lý tránh tình trạng chưa tìm hiểu rõ đã vội vàng

xử lý vi phạm dẫn đến gây thiệt hại cho cơ sở kinh doanh

2.2 Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.1 Bản chất của quản lý & Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh

nghiệp

Quản lý là hoạt động cần thiết của tổ chức nhằm khai thác một cách cú hiệu quảcác nguồn lực Các học giả hàng đầu trên thế giới đó tiếp cận quản lý theo nhiềucỏch khỏc nhau, và vỡ vậy họ cũng đó cú những định nghĩa khỏc nhau về quản lý.Theo cỏc học giả thuộc khối Xụ Viết cũ, quản lý là sự tác động có chủ đích mộtcách thường xuyên, liên tục của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạtđược mục tiêu đã đặt ra Theo cỏch tiếp cận này, cỏc nhà quản lý chủ yếu điềuhành đơn vị của mỡnh thụng qua quyền lực, mệnh lệnh, vỡ vậy cụng cụ quản lý

mà họ thường dùng là mệnh lệnh (command-based) Trong hoạt động thu thuế,các chi cục thuế (mà cụ thể là cỏc cỏn bộ thu thuế) chủ yếu dùng quyền lực của

Trang 15

mỡnh (được luật phỏp qui định) để bắt buộc doanh nghiệp phải đóng thuế Dovậy, cú thể hiểu mục tiờu của hoạt động thu thuế trong trường hợp này là thuđỳng, thu đủ thuế cho nhà nước và bản chất của quản lý hoạt động thu thuế trongtrường hợp này cũng chớnh là vận hành cơ chế mệnh lệnh đối với cỏc cỏn bộ thuếnhằm thực thi nhiệm vụ đú Cũng vậy, quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanhnghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là sự vận hành cơ chế mệnhlệnh để đảm bảo thu đỳng và thu đủ thuế cho nhà nước

Theo giỏo trỡnh Quản trị học của nhà xuất bản Houghton Mifflin (ấn bản lần thứ5), quản lý là quỏ trỡnh làm việc với và làm việc thụng qua người khỏc nhằm đạtđược mục tiờu của tổ chức trong một mụi trường luụn luụn thay đổi Cỏch tiếp cận

về quản trị này là cỏch tiếp cận dựa trờn yếu tố tõm lý (behavior-based) nhằm khaithỏc tối đa nỗ lực của cỏc thành viờn trong tổ chức Làm việc với ở đõy được hiểu

là người quản lý phải cú cỏc đồng sự, cụng sự, những người luụn sỏt cỏnh, đồngcam, cộng khổ với mỡnh gỏnh vỏc nhiệm vụ Làm việc thụng qua ở đõy cú nghĩa

là người quản lý phải biết phõn cụng giao việc một cỏch hợp lý, khoa học nhằmthực thi cụng việc một cỏch tốt nhất Muốn vậy người quản lý khụng chỉ phải cúcỏi nhỡn bao quỏt cụng việc, mà cũn phải biờt phõn quyền, uỷ quyền một cỏchhợp lý cho cấp dưới, cho những người thực thi Nếu như phương phỏp quản lýbằng mệnh lệnh phỏt huy tỏc dụng trong điều kiện mụi trường hỗn độn thỡ quản

lý dựa trờn yếu tố tõm lý phỏt huy tỏc dụng trong điều kiện mụi trường yờn bỡnh.Thực tế chứng minh rằng xó hội càng phỏt triển thỡ quản lý dựa trờn cơ sở yếu tốtõm lý càng phỏt huy tỏc dụng Khụng nằm ngoài mụi trường quản lý chung, quản

lý hoạt động thu thuế TNDN của cỏc chi cục thuế cũng sẽ phỏt huy tỏc dụng cao

độ nếu cỏc cỏn bộ quản lý vận dụng một cỏch nhuần nhuyễn cỏch tiếp cận này

Cú khai thỏc tốt yếu tố tõm lý của cỏc cỏn bộ thu thuế thỡ mới nờu cao được tinhthần trỏch nhiệm và đồng thời giảm thiểu được cỏc tiờu cực cú thể nảy sinh Bờn cạnh hai cỏch tiếp cận về quản lý dựa trờn cơ sở mệnh lệnh và khai thỏc yếu

tố tõm lý như nờu ở trờn, cũn cú một cỏch tiếp cận khỏc nữa về quản lý - cỏch tiếp

Trang 16

cận theo quỏ trỡnh Theo cỏch tiếp cận này quản lý là quỏ trỡnh lập kế hoạch, tổchức thực hiện, giỏm sỏt đỏnh giỏ, & điều chỉnh Cú thể núi rằng cỏch tiếp cậndựa trờn cơ sở quỏ trỡnh này chủ yếu nhấn mạnh vào việc thực thi cụng việc(task-based) Cỏch tiếp cận về quản lý này đó được học giả Demming khỏi quỏtthành vũng trũn PDCA (Plan, Do, Check, & Action) Đối với quản lý hoạt độngthu thuế, cỏch tiếp cận này cũng đó được triển khai ỏp dụng và cũng đó phỏt huytỏc dụng Tuy nhiờn, quỏ trỡnh lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giỏm sỏt đỏnh giỏ

và điều chỉnh chưa được triển khai một cỏch đồng bộ Hiện cỏc chi cục thuế hiệnnay cũng đó cú đầy đủ cỏc bộ phận như lập kế hoạch, thu thuế, thanh tra kiểm tranhưng thực tế quỏ trỡnh triển khai cụ thể, sự phối kết hợp giữa cỏc bộ phận, tinhthần trỏch nhiệm của cỏc cỏn bộ thu thuế…vẫn cũn nhiều bất cập, nhiều vấn đề.Trờn cơ sở đặc thự của mỡnh, mỗi một cỏch tiếp cận đều cú những ưu điểm vànhược điểm riờng Tuy nhiờn trong thực tế, tựy vào từng hoàn cảnh cụ thể mà cỏcnhà quản lý lựa chọn cho mỡnh một cỏch tiếp cận phự hợp nhất Thụng thường,cỏc nhà quản lý thường kết hợp chặt chẽ hai cỏch tiếp cận cuối, đú là quản lý dựatrờn cơ sở quỏ trỡnh và quản lý dựa trờn cơ sở khai thỏc yếu tố tõm lý nhằm giảmthiểu nhược điểm của mỗi một cỏch tiếp cận khi phỏt huy tỏc dụng riờng rẽ

2.2.2 Cỏc phương phỏp quản lý hoạt động thu thuế TNDN ngoài quốc doanh

Phương phỏp quản lý là cỏch thức quản lý cụ thể mà cỏc nhà quản lý sử dụng điềuhành cỏc hoạt động của tổ chức Cỏc học giả về quản lý trờn thế giới đó đưa ranhiều phương phỏp quản lý khỏc nhau như quản lý theo mục tiờu (MBO), quản lýtheo quỏ trỡnh (MBP), quản lý theo kiểu “vi hành” (MBWA), ISO9000, 5Ss…Ởđõy, do điều kiờn thời gian cú hạn nờn tỏc giả chỉ xin đi sõu vào hai phương phỏpquản lý chớnh là quản lý theo mục tiờu và quản lý theo qui trỡnh

Quản lý theo mục tiờu (MBO) là một hệ thống quản lý phức hợp dựa trờn cơ sởđánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đó định Phương pháp quản lý bằngmục tiờu (MBO) được một học giả nổi tiếng về quản trị là ông Peter Drucker đưa

ra năm 1954; và kể từ bấy đến giờ học thuyết này của ụng đó khẳng định được vị

Trang 17

thế của mỡnh trong thực tiễn quản trị của cả lĩnh vực kinh doanh cũng như khuvực công Cơ chế quản lý MBO bao gồm 4 bước: (1) Xác định mục tiêu, (2) Lên

kế hoạch hành động, (3) Soát xét định kỳ, và (4) Đánh giá sự thực hiện Trongđiều kiên hiện tại, các nhà quản lý của chi cục thuế hoàn toàn cú thể ỏp dụng mộtcỏch mạnh mẽ cụng cụ quản lý này trong lĩnh vực của mỡnh

Quản lý theo quỏ trỡnh về bản chất là việc phõn chia qui trỡnh tổng thể thành cỏckhõu, cỏc nấc và tiến hành quản lý việc thực thi từng khõu từng nấc cụ thể trongtổng thể chung đó Quản lý theo quá trỡnh khụng cũn mang tớnh mệnh lệnh, búbuộc như quản lý dựa trờn cơ sở mệnh lệnh, song mức độ theo dừi, giỏm sỏt việcthực thi cụng việc cũn ở mức độ cao Ưu điểm của phương pháp quản lý theo quỏtrỡnh là đảm bảo tính thống nhất, tính chính xác trong việc thực thi công việc ỏamức đọ cao; song nhược điểm của nó là hạn chế tính chủ động sáng tạo của cấpdưới (mà cụ thể là của các cán bộ thu thuế) Tuy nhiên, hiện nay các chi cục thuếchủ yếu đang áp dụng phương pháp quản lý theo qui trỡnh này

Để đảm bảo cho cụng việc thu thuế được thực thi một cỏch hiệu quả nhất, cỏc cỏn

bộ quản lý cao cấp cú thể vận dụng một cỏch linh hoạt cỏc cụng cụ quản lý trờn.Cỏc cụng cụ quản lý đó có thể được áp dụng một cách riêng rẽ hoặc được kết hợpmột cách uyển chuyển nhằm phat huy tối đa ưu điểm của mỗi một phương pháp

2.2.3 Mô hình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh

Công tác quản lý thuế phải đáp ứng được yêu cầu cơ bản của thu NSNN, đó là:

• Đảm bảo động viên nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nướctrong từng thời kỳ;

• Vừa đảm bảo tăng thu cho NSNN vừa khuyến khích các cơ sở kinh doanh pháttriển tạo ra nguồn thu ngày càng tăng;

• Tuân thủ chặt chẽ quy trình quản lý thu thuế

Trang 18

Để đạt được cỏc mục tiờu núi trờn, các chi cụ thuế phải vận dụng một cách linhhoạt các công cụ quản lý để đảm bảo thu đúng, thu đủ và đạt hiệu quả cao Muốnlàm được điều đó, các nhà quản lý phải cú cỏch tiếp cận riờng của mỡnh và phảiđảm bảo quản lý tốt cả công việc lẫn con người Có nhiều mô hỡnh cú thể tiếp cận

để đảm bảo quản lý hiệu quả, ở đây chúng ta sẽ tiếp cận theo mô hỡnh “Hộp đen”

Mụ hỡnh hộp đên được biểu diễn theo trỡnh tự: (1) Cỏc yếu tố thuộc về đầu vào,

(2) Các yếu tố thuộc về hộp đen, và (3) Cỏc yếu tố thuộc về đầu ra

Theo mô hình này, đầu vào gồm các yếu tố như luật lệ, nghị định, chủ trươngchính sách, qui định của ngành, con người (gồm kiến thức, kỹ năng, hành vi, tháiđộ) và các nguồn lực đầu vào khác Các yếu tố thuộc về hộp đen bao gồm cơ chếquản lý, phương pháp quản lý, cơ chế đói ngộ, khen thưởng, phân quyền, ủyquyền, kỹ năng gây ảnh hưởng…Các yếu tố đầu ra là các yếu tố thuộc về kết quảcuối cùng của quá trỡnh chuyển húa cỏc đầu vào thành các kết quả cuối cùng

Qu n lý công ả

vi c v con ệ à

ng iườ

Ph ng ươ pháp lãnh đạo c a ủlãnh đạo

G n k t gi a ắ ế ữ

m i ng iọ ườGây nh h ng ả ưở

c a lãnh oủ đạPhân quy n v ề à

M c ứ độ tho ảmãn c a doanh ủnghi pệ

u ra Đầ

S ơđồ : 2-1: Mô hình h p en trong qu n lý thu ộ đ ả ế

Trang 19

Thông thường kết quả đầu ra được phản ánh bằng tổng mức thuế thu được; song

có lẽ cũn một tiờu chớ khỏc khụng kộm phần quan trọng mà cỏc cơ quan thuếchưa lưu tâm nhiều, đấy là mức độ hài lũng của cỏc doanh nghiệp

2.2.4 Qui trỡnh quản lý hoạt động thu thuế TNDN

Như đó nờu ở trờn, cụng tỏc quản lý hoạt động thu thuế TNDN của các doanhnghiệp ngoài quốc doanh của cỏc chi cục thuế đang tiếp cận theo qui trỡnh Sauđây là qui trỡnh hoạt động thu thuế: Phòng tuyên truyền hỗ trợ tổ chức, cá nhânnộp thuế tại Cục thuế và tổ nghiệp vụ hỗ trợ tại Chi cục thuế, phòng tin học và xử

lý dữ liệu về thuế tại Cục thuế và tổ xử lý dữ liệu tại Chi cục thuế; các phòng quản

lý doanh nghiệp Nhà nước, phòng quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, phòng quản lý doanh nghiệp khác; phòng quản lý khu chế xuất tại Cục thuế

và các đội quản lý doanh nghiệp tại Chi cục thuế; phòng thanh tra kiểm tra Cụcthuế và tổ thanh tra kiểm tra Chi cục thuế; phòng hành chính- lưu trữ tại Cục thuế

và tổ hành chính tại Chi cục thuế; phòng tổng hợp dự toán tại Cục thuế; phòngquản lý ấn chỉ Cục thuế và tổ quản lý ấn chỉ Chi cục thuế; Tổng cục thuế: các banquản lý thuế đối với doanh nghiệp và trung tâm tin học- thống kê

Nội dung quy trình quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp:

Việc thực hiện quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp được thực hiện theoquy trình thống nhất theo quy định trong Quyết định 1209 Các quy trình đượcthực hiện như sau:

a) Quy chế tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT:

Quy chế này nhằm giúp đối tượng nộp thuế hiểu rõ nội dung của luật thuế và từ đónâng cao tính tự giác nộp thuế của ĐTNT Nội dung chính của quy trình này gồm:

- Lập kế hoạch tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT hàng năm.

- Hướng dẫn, giải đáp trực tiếp cho ĐTNT tại cơ quan thuế.

- Hướng dẫn, giải đáp trực tiếp cho ĐTNT qua điện thoại.

Trang 20

- Hướng dẫn, giải đáp trực tiếp cho ĐTNT bằng văn bản.

- Hướng dẫn, giải đáp trực tiếp cho ĐTNT tại cơ sở của ĐTNT.

- Hướng dẫn, giải đáp trực tiếp cho ĐTNT thông qua tổ chức hội thảo, hội nghị

và tập huấn

- Tuyên truyền pháp luật thuế bằng nhiều hình thức.

b) Quy trình đăng ký thuế, thay đổi, bổ sung:

Mục đích của quy trình này nhằm quản lý quá trình thay đổi của ĐTNT một cáchkịp thời, đầy đủ và chính xác, lưu giữ hồ sơ chi tiết về ĐTNT, cấp mã số thuế vàđảm bảo tính toàn vên của hồ sơ ĐTNT

Quy trình này giúp cho cơ quan thuế quản lý ĐTNT những vấn đề sau:

- Xác định đầy đủ và chính xác ĐTNT phải quản lý với cỏc thụng tin nhận dạng

và định danh của ĐTNT

- Nắm được quá trỡnh thay đổi và di chuyển của các ĐTNT, xu hướng thay đổi

chung về tỡnh hỡnh ĐTNT đang quản lý

- Phát hiện kịp thời khả năng thay đổi của ĐTNT và cung cấp thông tin xây

dựng định hướng quản lý với ĐTNT

Các bước cơ bản của quy trình này được thể hiện qua sơ đồ 2-2

c) Quy trình xử lý tờ khai và kế toán thuế:

Quy trình quản lý này được xây dựng nhằm những mục đích sau:

- Xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế, tính nợ kịp thời chính xác cho các ĐTNT

- Kế toán thuế đơn giản, rừ ràng

- Cung cấp thụng tin vi phạm về nộp tờ khai và nộp thuế cho cụng tỏc xử phạt vi

phạm về kờ khai và thu nợ kịp thời

- Kịp thời hướng dẫn hỗ trợ các ĐTNT kê khai sai Đôn đốc ĐTNT lập tờ khai

chính xác, đúng qui định

Trang 21

- Cung cấp thụng tin cho thanh tra, kiểm tra.

Quy trình này được tổ chức theo các bước như mô tả trong sơ đồ 2-3

d) Quy trình đôn đốc kê khai và xử phạt vi phạm hành chính về kê khai thuế:

Mục đích của quy trình quản lý này nhằm:

- Thực hiện các biện pháp quản lý đảm bảo ĐTNT tuân thủ việc kờ khai và nộp

tờ khai cho cơ quan thuế theo đúng qui định

- Nâng cao tính tự giác tuân thủ của các ĐTNT.

Các bước của quy trình quản lý này được thể hiện qua sơ đồ 2-4

nh trên h s

TNT Đ

Báo cáo thay i KT đổ Đ

S 2-2: Quy trình qu n lý ng ký thu , thay i, b sung ơđồ ả đă ế đổ ổ

Trang 22

e) Quy trình đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế:

Mục đích của quy trình này nhằm:

Nh n t khai thu ậ ờ ế Ki m tra s b t khai ể ố ộ ờ

S 2-4: Quy trình ôn c kê khai v x ph t vi ph m h nh ơđồ đ đố à ử ạ ạ à

chính v kê khai thu ề ế

Trang 23

- Đảm bảo thu đủ, thu kịp thời tiền thuế cho ngân sách nhà nước (NSNN).

- Nõng cao tớnh tuõn thủ phỏp luật thuế của cỏc ĐTNT

- Đảm bảo công bằng giữa các ĐTNT trong việc thực hiện nộp thuế cho NSNN.

Nội dung cơ bản các bước của quy trình này như sau:

f) Quy trình thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế:

Mục đích của quy trình này là:

- Tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp

thời ĐTNT gian lận, trốn thuế, tránh thuế, chiếm đoạt tiền thuế

- Cải cách quản lý thuế Tăng cường quản lý cỏn bộ trong nội bộ ngành thuế.

- Nâng cao ý thức tuân thủ của ĐTNT.

Các bước của quy trình này được thể hiện ở sơ đồ 2-6

G i th ôn ử ưđ

c nh c nh

đố ắ ở ch m ti n thuT nh ph t n p ớậ ềạ ộế L p danh sách các kho n n ậ ả ợ

ph i ôn c v ả đ đố à phân lo i n ạ ợ

L p nh t ký ậ ậ thu nợ

Phõn c ng thu ụ nợ

Trang 24

Tóm lại, với năm (05) quy trình quản lý thuế được quy định tạo cơ sở cho công tác

tổ chức quản lý thu thuế đạt kết quả

Chu n b thanh tra, ẩ ị

Trang 25

Chương 3:

THỰC TRẠNG CỄNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ TỪ LIẤM TRONG THỜI

GIAN QUA 3.1 Tổng quan về Chi cục Thuế Từ Liêm

Trong bộ máy và cơ cấu tổ chức của ngành thuế Việt Nam, chi cục thuế là đơn vịhành chính về quản lý thu thuế ở cấp quận (huyện) Việc quy định về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của chi cục do Tổng cục trưởngTổng cục Thuế quyết định

Căn cứ quyết định số 315 QĐ/TC-TCCB ngày 21 tháng 9 năm 1990 của Bộtrưởng Bộ Tài chính về việc thành lập chi cục Thuế Nhà nước và quyết định số

1682 QĐ/TCT-TCCB ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Tổng cục Trưởng Tổng cụcthuế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi cụcthuế trực thuộc Cục thuế Chi cục Thuế Từ Liêm là chi cục trực thuộc Cục Thuế

Hà Nội và quản lý thu thuế tại địa bàn Huyện Từ Liêm, Chi cục Thuế từ Liêm có

cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của từng bộ phận tại Chi cục như sau:

Toàn Chi cục có tất cả 82 cán bộ được phân công nhiệm vụ trong Chi cục với cácchức năng và quyền hạn khác nhau, cụ thể:

- Chi cục trưởng (01 người), là người lãnh đạo cao nhất của Chi cục có nhiệm vụlên kế hoạch tổ chức quản lý Chi cục về số lượng nhân viên, hoạt động của các tổ,đội đảm bảo tăng cường sức mạnh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của Chi cục Làngười chịu trách nhiệm trước Cục Trưởng Cục Thuế Hà Nội về hoạt động của Chicục mình

Trang 26

- Phó chi cục trưởng (02 người) có nhiệm vụ giúp đỡ hỗ trợ Chi cục trưởng phụtrách các tổ đội và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về hoạt động của các tổ,đội do mình phụ trách.

- Tổ nghiệp vụ hỗ trợ: có 04 cán bộ có nhiệm vụ giúp Chi cục trưởng trong việchướng dẫn chỉ đạo về nhiệm vụ thuế đối với các đối tượng nộp thuế và các tổ độicủa Chi cục Hỗ trợ các đối tượng nộp thuế trong việc tuân thủ pháp luật về thuế

- Tổ xử lý dữ liệu và tin học: có 12 cán bộ có nhiệm vụ giúp Chi cục trưởng trongviệc lập dự toán thu, thực hiện tính thuế, lập bộ, ra thông báo thuế và kế toán thuế

- Tổ thanh tra, kiểm tra: có 08 cán bộ có nhiệm vụ giúp Chi cục trưởng trong cáccông việc sau:

Thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế và cán bộ thuế trong việc thực hiện chínhsách thuế và các chế độ quản lý

Xử lý khiếu nại và vi phạm về thuế của đối tượng nộp thuế, phối hợp với các cơquan có liên quan thực hiện cưỡng chế thuế

- Tổ hành chính- nhân sự- tài vụ: có 16 cán bộ, có nhiệm vụ giúp Chi cục trưởngtrong việc quản lý cán bộ trong Chi cục, thực hiện công tác một cửa, văn thư, hànhchính và tài vụ của Chi cục

- Các đội thuế xã (thị trấn), liên xã: có 7 đội thuế liên xã (thị trấn) chuyên đảmnhiệm công tác quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trong địa bànquản lý

- Đội quản lý trước bạ và thu khác: gồm có 08 cán bộ có nhiệm vụ giúp Chi cụctrưởng trong việc quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác

- Đội quản lý doanh nghiệp: toàn Chi cục có 01 đội quản lý doanh nghiệp với 08cán bộ có nhiệm vụ giúp Chi cục trưởng quản lý, giám sát hoạt động thực thi phápluật về thuế của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn Từ liêm

Trang 27

3.2 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Từ Liêm trong thời gian qua

Trước hết có thể khẳng định rằng quá trình xây dựng và những thành tựu kinh tếđạt được ở nước ta trong hơn một thập kỷ qua là rất khả quan Việc chuyển đổi từnền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý củaNhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa là yếu tố mang tính chất khách quan

và là bước ngoặt lớn đối với nền kinh tế Việt Nam Theo tính chất của nền kinh tênày đã kéo theo sự hình thành các loại hình tổ chức kinh doanh khác nhau như:Các doanh nghiệp, các công ty, hộ kinh doanh cá thể trong đó có thành phầnkhông thể thiếu là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Doanh nghiệp ngoài quốcdoanh được thành lập theo Luật doanh nghiệp có tính pháp lý ưu việt hơn hẳn cácloại hình tổ chức kinh doanh khác trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Đâycũng là nguyên nhân chính làm cho số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanhngày càng tăng Với số lượng lớn cùng với những hoạt động mang tính hiệu quảcủa loại hình doanh nghiệp này đã làm cho khu vực kinh tế ngoài quốc doanhngày càng lớn mạnh, đã góp phần rất lớn trong việc phát triển nền kinh tế đất nư-

ớc

Việc thành lập các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã tăng lên một cách nhanhchóng trong thời gian qua trên cả nước Chỉ tính trên địa bàn Huyện Từ Liêm năm

2003 đã có 597 doanh nghiệp, đến năm 2004 tăng lên 886 doanh nghiệp, đến năm

2005 tăng lên 1.658 doanh nghiệp và 9 tháng đầu năm 2006 con số đã là 1.901doanh nghiệp Qua số liệu đã thống kê này ta thấy được sự phát triển của cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn có xu hướng ngày càng tăng nhất làtrong những năm gần đây Đây cũng là một nguồn lực lớn cho đóng góp thuế trênđịa bàn nói riêng và của nền kinh tế Việt Nam nói chung Các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh đa phần là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ hoạt động trongnhiều ngành nghề lĩnh vực khác nhau

Trang 28

Chính những đặc điểm này của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã ảnh hưởngrất lớn đến công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế từ Liêm hiện nay Cácdoanh nghiệp này thường được thành lập ra với những mục đích khác nhau củachủ doanh nghiệp và có thể kinh doanh cũng như lợi dụng những kẽ hở của phápluật để kinh doanh trốn thuế và gian lận thuế.

3.3 Thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Từ Liêm trong thời gian qua

Cùng với sự phát triển kinh tế của thủ đô và ý thức chấp hành Luật thuế của cácdoanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân tổ chức sản xuất kinh doanh ngày càng tốthơn

Công tác quản lý thuế tại chi cục Thuế từ Liêm nói riêng cũng như của ngành thuếthủ đô nói chung đã có những bước tiến bộ Để đánh giá đúng đắn về công tácquản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục, cầnxem xét một cách toàn diện từ chính sách thuế đến công tác tổ chức quản lý thuthuế tại chi cục và những kết quả đạt được trong quản lý thu thuế

3.3.1 Những nhân tố đầu vào

Chủ trương, chính sách

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đã được trình bày ở chương 2 Tuy nhiên,chúng ta cần đánh giá những tồn tại của chính sách ảnh hưởng đến công tác quản

lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Việc hình thành và phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD)trong những năm qua đã đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước thôngqua việc đóng thuế TNDN của các doanh nghiệp này Tuy vậy, việc quản lý thuthuế đối với các doanh nghiệp này còn nhiều những vướng mắc cần được giảiquyết, cụ thể: các quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản dưới Luật khi đưavào thực tế còn nhiều điểm chưa phù hợp nên không nhận được sự đồng tình củacác đối tượng nộp thuế, như:

Trang 29

- Chi phí về khấu hao tài sản cố định được trừ để tính thu nhập chịu thuế với quyđịnh như hiện nay chỉ đảm bảo điều kiện thu được thuế cho Nhà nước chứ chưathực hiện được chức năng quan trọng của thuế là khuyến khích các doanh nghiệpđầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất.

- Quy định về ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN không có sự thống nhất giữa các vănbản của Nhà nước, còn tồn tại nhiều điểm bất hợp lý, gây lên sự vận dụng tuỳ tiện,không đảm bảo mục tiêu ban đầu của cơ chế ưu đãi thuế

- Sự phức tạp của các tiêu chí trong tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanhnghiệp

- Những khống chế về mức khấu hao nhanh, mức chi trả lãi vay vốn kinh doanh

và chi phí quảng cáo, tiếp tân, tiếp khách, là hoàn toàn không hợp lý về mặtkinh tế

Pháp luật thuế là cơ sở, nền tảng của công tác quản lý thu thuế TNDN Chỉ khipháp luật thuế có những quy định đầy đủ, rõ ràng, phù hợp với sự biến động củađời sống kinh tế đất nước thì công tác quản lý thu thuế mới được tiến hành có hiệuquả Do vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý thuế TNDN làtăng cường công tác nghiên cứu và ban hành các văn bản pháp luật đồng thời điềuchỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế Các văn bản pháp luật về thuế thu nhậpdoanh nghiệp nói riêng và các văn bản pháp luật về thuế nói chung vẫn còn mangnặng tính ép buộc từ phía nhà quản lý Tuy nhiên, sẽ là thiếu sót khi không đề cậpđến hoạt động của các cơ quan thuế, đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ hành thu.Quyết định số 1209 TCT/QĐ/TCCB ngày 29/7/2004 của Tổng cục trưởng Tổngcục thuế về việc ban hành quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp đã quyđịnh khá rõ, cụ thể và chặt chẽ chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong quytrình Nhìn chung, quy trình thu thuế mới được tiến hành áp dụng ở nhiều địa ph-ương bước đầu thể hiện được tính khoa học, sự phối hợp nhịp nhàng ăn khớp giữacác khâu, các bộ phận đồng thời đơn giản hoá được nhiều thủ tục hành chính rút

Trang 30

ngắn được thời gian… nhờ đó, công tác quản lý thu thuế TNDN trong thời gianqua đã đi vào nề nếp và thu được hiệu quả.

Phương thức quản lý thuế được tiến hành theo hướng bỏ dần chế độ chuyên quảnchuyển dần sang hình thức quản lý đối tượng nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộpthuế Đây là một phương thức nâng cao ý thức tự giác của đối tượng nộp thuế.Song chính việc quy định này làm cho các cơ quan thuế tăng khối lượng công việctrong quản lý thu thuế, tăng cường công tác thu thập thông tin về đối tượng nộpthuế, phân tích, đánh giá, quản lý căn cứ tính thuế TNDN Công tác thanh tra,kiểm tra quyết toán thuế được thực hiện là chủ yếu

Kiến thức của cán bộ thuế (Kiến thức về lập kế hoạch, về tổ chức thực hiện,

về giám sát đánh giá, và điều chỉnh)

Cán bộ thuế là người tiếp xúc thường xuyên với đối tượng nộp thuế, xác định đốitượng nộp thuế chính xác cả về số thuế phải nộp cũng như hướng dẫn đối tượngnộp thuế tuân thủ Luật thuế Về trình độ của cán bộ thuế của chi cục Thuế TừLiêm đã và đang dần được nâng cao

Từ năm 2004 đến năm 2006, đội ngũ cán bộ thuộc Chi cục Thuế Từ Liêm đã tăng

từ 70 cán bộ lên 82 cán bộ, trong đó cán bộ có trình độ đại học tăng nhanh nhất(tăng 7 người trong số 12 người tăng thêm của toàn chi cục) Như vậy, trong giaiđoạn này, lực lượng về nhân sự trong quản lý thu thuế đã tăng lên về chất (chútrọng tăng lực lượng có trình độ) Vì lực lượng cán bộ có trình độ ngày được bổsung tăng nhanh đã nói lên Chi cục thuế quan tâm nâng cao chất lượng cán bộ choviệc thực hiện quản lý thu thuế trong điều kiện phát triển cả về kinh tế và xã hộitrên địa bàn huyện (bảng 3-1)

Bảng 3-1: Trình độ cán bộ của Chi cục Thuế Từ Liêm, 2004-2006

Trang 31

Năm Tổng số

Trong đóTrên đại

011

252532

111

383841

667

Nguồn: Chi cục Thuế Từ Liêm, 2006.

Nguồn: Chi cục Thuế Từ Liêm, 2006.

Sơ đồ 3-1 cho thấy, đến năm 2006, trong điều kiện phát triển và hội nhập kinh tếhiện nay, sự thay đổi trong cách thức quản lý thu thuế, chi cục thuế Từ Liêm vớimột lực lượng cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chỉ chiếm 40,2% là mộtvấn đề đáng quan tâm Việc xác cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp đòi hỏi cán

bộ thuế không những có kiến thức vững vàng về thuế mà còn kiến thức về kế toántài chính Chính vì vậy, có thể nói sự hoạt động đa dạng của các doanh nghiệp và

sự thay đổi của chính sách thuế cho thấy cần phải có một lộ trình trong đào tạo bồi

dưỡng thêm kiến thức cho cán bộ thuế của chi cục

S 3-1: C c u trình cán b thu c a Chi c c Thu T Liêm, 2006 ơđồ ơ ấ độ ộ ế ủ ụ ế ừ

Trang 32

Với đội ngũ cán bộ tương ứng với trình độ nói trên, công tác lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện, giám sát đánh giá và điều chỉnh trong quản lý thu thuế tại Chi cục đãđược triển khai trong thời gian qua một cách hiệu quả Công tác xây dựng kếhoạch thu thuế và kế hoạch công tác được phối kết hợp giữa các bộ phận tham gia:

tổ XLDL, ban lãnh đạo Chi cục, tổ thanh tra, kiểm tra, tổ nghiệp vụ và đội quản lýdoanh nghiệp để xây dựng ra kế hoạch thu đúng và sát với tình hình thực tế (Bảng3-10) Các bộ phận tham gia liên quan (mà cụ thể là các cán bộ thuế) đã có những

nỗ lực để điều chỉnh kế hoạch thu sát và đúng theo từng tháng, từng quý phù hợpvới địa bàn và đối tượng quản lý

Chính kiến thức này của cán bộ thuế sẽ ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thu thuếcủa chi cục

Kỹ năng của cán bộ thuế

Kỹ năng của cán bộ thuế của Chi cục thuế đã được hình thành qua kinh nghiệmcông tác cũng như trình độ nghiệp vụ được tăng cường qua các năm như đã mô tảtrong bảng 3-1 Kỹ năng của cán bộ quản lý thu thuế sẽ được đánh giá cụ thể vàsát thực hơn trong phần 3.3.2 và 3.3.3 của chương này

3.3.2 Những yếu tố thuộc về hộp đen

Trước kia khi mà quy trình quản lý thu thuế mới chưa được ban hành thì việc quản

lý đăng ký thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường được Chi cụcquản lý theo phương pháp phân công theo địa bàn xã và có cán bộ chuyên quảnđơn vị Khi ban hành quyết định 1209/TCT/QĐ/TCCB ngày 29 tháng 7 năm 2004của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế về quy trình quản lý thuế đối với doanhnghiệp và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2004 thì việc quản lý quá trìnhquản lý thuế đã thay đổi Việc thay đổi này đã làm thay đổi công tác quản lý thuthuế của các chi cục thuế Như vậy, chúng ta có thể đánh giá các yếu tố thuộc vềhộp đen trên các phương diện sau:

Thứ nhất, về quản lý cấp mã số thuế

Ngày đăng: 17/08/2015, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3-1 cho thấy, đến năm 2006, trong điều kiện phát triển và hội nhập kinh tế hiện nay, sự thay đổi trong cách thức quản lý thu thuế, chi cục thuế Từ Liêm với một lực lượng cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chỉ chiếm 40,2% là một vấn đề đáng q - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh – nghiên cứu tình huống Chi cục Thuế Từ Liêm
Sơ đồ 3 1 cho thấy, đến năm 2006, trong điều kiện phát triển và hội nhập kinh tế hiện nay, sự thay đổi trong cách thức quản lý thu thuế, chi cục thuế Từ Liêm với một lực lượng cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chỉ chiếm 40,2% là một vấn đề đáng q (Trang 31)
Bảng 3-2: Tình hình đăng ký kinh doanh của các DNNQD - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh – nghiên cứu tình huống Chi cục Thuế Từ Liêm
Bảng 3 2: Tình hình đăng ký kinh doanh của các DNNQD (Trang 34)
Bảng 3-5: Tình hình điều chỉnh kê khai thuế TNDN của các DNNQD - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh – nghiên cứu tình huống Chi cục Thuế Từ Liêm
Bảng 3 5: Tình hình điều chỉnh kê khai thuế TNDN của các DNNQD (Trang 36)
Bảng 3-8: Tổng hợp nợ đọng thuế tại Chi cục Thuế Từ Liêm, 2003-2006 - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh – nghiên cứu tình huống Chi cục Thuế Từ Liêm
Bảng 3 8: Tổng hợp nợ đọng thuế tại Chi cục Thuế Từ Liêm, 2003-2006 (Trang 42)
Bảng 3-9: Tổng hợp kết quả thu thuế tại Chi cục Thuế Từ Liêm, 2003- - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh – nghiên cứu tình huống Chi cục Thuế Từ Liêm
Bảng 3 9: Tổng hợp kết quả thu thuế tại Chi cục Thuế Từ Liêm, 2003- (Trang 44)
Bảng 3-10: Thực hiện kế hoạch thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh – nghiên cứu tình huống Chi cục Thuế Từ Liêm
Bảng 3 10: Thực hiện kế hoạch thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD (Trang 45)
Bảng 3-9 trên cho thấy tổng số thu thuế của toàn chi cục trong giai đoạn 2003 – 2006 đã có những  thành công nhất định - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh – nghiên cứu tình huống Chi cục Thuế Từ Liêm
Bảng 3 9 trên cho thấy tổng số thu thuế của toàn chi cục trong giai đoạn 2003 – 2006 đã có những thành công nhất định (Trang 45)
Bảng 3-10 phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đặc biệt là về thu thuế TNDN - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh – nghiên cứu tình huống Chi cục Thuế Từ Liêm
Bảng 3 10 phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đặc biệt là về thu thuế TNDN (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w