1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THÔNG TIN cơ bản về CHĂM sóc điều TRỊ HIV AIDS

7 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 695,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuỗi Chăm sóc và điều trị liên tục HIV/AIDSXét nghiệm và tư vấn HIV Kết nối với cơ sở chăm sóc HIV Chăm sóc trước điều trị ARV Bắt đầu điềutrị ARV Theo dõi điềutrị ARV CHUỖI CHĂM SÓC VÀ

Trang 1

Thông tin cơ bản về

Chăm sóc Điều trị HIV/AIDS

Nội dung

1 Thông tin cơ bản chăm sóc và điều trị cho người nhiễm HIV:

1 Chăm sóc điều trị toàn diện

2 Chăm sóc điều trị liên tục

3 Điều trị ARV:

1 Khi nào bắt đầu điều trị

2 Chuẩn bị điều trị

3 Theo dõi điều trị

2 Khuyến cáo mới của WHO/UNAIDS về điều trị ARV

Điều trị ARV hiện nay ở VN

500 2,670

7,818

15,273

25,597

36,008 46,824 57,663 68,883 77,867 81,643

16 42 428 939 1,462 1,987 2,668 3,261 3,828 4,204 4,290

10,000

20,000

30,000

40,000

50,000

60,000

70,000

80,000

90,000

2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 5/2014

NL TE

- Bắt đầu năm 2000,

- Mở rộng từ năm 2005

-Hiện có trên 300 PKNT tại các

tuyến đang điều trị ARV

-Đến 5/2014: 85.933 đang ĐT ARV

Mục tiêu về ĐT ARV tại Việt Nam

• Chiến lược quốc gia PC HIV:

– Đến 2015: 105.000 được điều trị ARV – Đến 2020: 80% người đủ tiêu chuẩn điều trị được điều trị ARV (tương đương 150.000 người)

• Khuyến cáo UNAIDS 2014: 90 x 90 x 90:

– 90% người nhiễm HIV được biết về tình trạng nhiễm HIV

– 90% người biết về tình trạng nhiễm HIV được điều trị ARV

– 90% người nhiễm HIV điều trị ARV đạt được tải lượng HIV ở ngưỡng ức chế (<1000 bản sao/ml)

Chăm sóc điều trị toàn diện HIV/AIDS

HIV dương tính

Suy giảm miễn

dịch

Mắc bệnh NTCH,

Tử vong

Là người TCMT, người

có QHTD

Truyền HIV sang người khác, làm lan tràn dịch HIV

Cần chăm sóc điều trị ARV toàn diện nhằm tăng đáp ứng

miễn dịch và giảm lây truyền HIV sang người khác

Các dịch vụ chăm sóc điều trị toàn diện

HIV/AIDS

1 Dự phòng sớm một số bệnh nhiễm trùng cơ hội thường gặp

2 Đánh giá sớm về tiêu chuẩn điều trị ARV và bắt đầu điều trị ARV kịp thời, điều trị kịp thời các bệnh đồng nhiễm khác như viêm gan C, lao.

3 Cần được tiếp cận với các dịch vụ can thiệp giảm hại khác như chương trình bao cao su, bơm kim tiêm, điều trị thay thế

4 Các dịch vụ hỗ trợ tâm lý và hỗ trợ xã hội khác

Trang 2

Chuỗi Chăm sóc và điều trị liên tục HIV/AIDS

Xét nghiệm và tư

vấn HIV

Kết nối với cơ

sở chăm sóc

HIV

Chăm sóc trước điều trị ARV Bắt đầu điềutrị ARV Theo dõi điềutrị ARV

CHUỖI CHĂM SÓC VÀ ĐiỀU TRỊ LIÊN TỤC

Gói chăm sóc điều trị HIV/AIDS

# Các can thiệp

Khi chẩn đoán nhiễm HIV

Khi đăng

ký tại cơ

sở điều trị

Theo dõi tại cơ sở điều trị Chưa điều trị ARV

Đủ tiêu chuẩn điều trị ARV

Theo dõi điều trị ARV

1 Tư vấn hỗ trợ tâm lý X X X x x 2

Tư vấn lợi ích của điều trị ARV và các can thiệp giảm hại (điều trị Methadone, bơm kim tiêm, bao cao su) X X X

3 Đánh giá tình trạng thai nghén X X X x X

4 Chuyển đến cơ sở điều trị HIV X

5 Phân giai đoạn lâm sàng X X x X

6 Đánh giá tình trạng miễn dịch X X X

7 Sàng lọc viêm gan B, C X

9 Sàng lọc bệnh lây truyền qua đường tình dục và

10 Dự phòng lao bằng INH X X x

11 Dự phòng Cotrimoxazole X X x

12 Tư vấn điều trị ARV X X x

13 Tư vấn hỗ trợ tuân thủ điều trị ARV x X

14 Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con x X x X

15 Đánh giá phát triển tinh thần, thể chất của trẻ x X X

16 Đánh giá thất bại điều trị lâm sàng, miễn dịch và vi rút X

Dự phòng một số bệnh nhiễm trùng

cơ hội chính

1 Dự phòng bằng thuốc Cotrimoxazole:

2 Chỉ định:

1 Người lớn:

1 TB TCD4 ≤350 tế bào/mm3

2 Giai đoạn lâm sàng 3, 4 không phụ thuộc TCD4

2 Trẻ em: tùy thuộc vào độ tuổi

3 Trẻ sinh từ mẹ nhiễm HIV khi được 4- 6 tuần tuổi

Dự phòng một số bệnh nhiễm trùng

cơ hội chính

1 Dự phòng lao bằng INH:

1 Người lớn và trẻ em: Chỉ định dự phòng lao bằng INH khi người nhiễm HIV không có biểu hiện mắc lao tiến triển.

2 Phát hiện các triệu chứng nghi ngờ nhiễm lao:

1 Người lớn và trẻ vị thành niên: câu hỏi sàng lọc lao:

1 Có sốt không

2 Có sụt cân không

3 Có ra mồ hôi ban đêm không?

4 Hiện tại có ho không?

Dự phòng một số bệnh nhiễm trùng

cơ hội chính

2 Phát hiện các triệu chứng nghi ngờ nhiễm lao:

2 Trẻ em: câu hỏi sàng lọc lao:

• Trọng lượng cơ thể (hay cân nặng)

– Không lên cân, hoặc

– Thiếu cân so với độ tuổi, hoặc

– Sụt cân (từ >5%) so với lần kiểm tra gần đây nhất

• Sốt;

• Hiện tại có ho

• Có tiếp xúc với người bệnh lao

Nếu người nhiễm HIV (trẻ em và người lớn) không có

bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào ở trên, có thể

loại trừ mắc bệnh lao tiến triển, thực hiện điều trị dự

phòng bằng INH

Tiêm chủng cho trẻ nhiễm/phơi nhiễm với HIV

nhiễm *

Trẻ nhiễm HIV giai đoạn ls 1, 2 và 3

Trẻ nhiễm HIV giai đoạn ls 4 Vac xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng

Bạch hầu-Ho gà-Uốn ván Theo lịch Theo lịch Theo lịch Bại liệt uống Theo lịch Theo lịch Chỉ dùng vaccin tiêm,

nếu có.

Viêm gan B Theo lịch Theo lịch Theo lịch

Viêm não Nhật bản Theo lịch Theo lịch Theo lịch Vaccine tự chọn

Haemophilus influenzae B Theo lịch Theo lịch Theo lịch Thủy đậu Theo lịch Theo lịch Không tiêm

Trang 3

Điều trị ARV

Cơ chế tác động và các loại thuốc ARV

Nhóm thuốc ức chế sát nhập nhân tế báo

Các nhóm thuốc ARV

1 Nhóm thuốc ức chế hòa màng

2 Nhóm thuốc ức chế men sao chép ngược nucleotit

(NRTI)

3 Nhóm ức chế men sao chép ngược non-nucleotit

(NNRTI)

4 Nhóm thuốc ức chế sát nhập vào nhân tế bào đích

5 Nhóm thuốc ức chế men protease (PI) cần cho sự

trưởng thành của HIV trước khi nảy chồi để tiếp tục

xâm nhập vào tế bào khác

Hiện ở Việt Nam có 3 nhóm chính gồm: Nhóm NRTI, NNRTI

và nhóm PI

Các thuốc ARV hiện có tại VN

Nhóm thuốc Các thuốc Lưu ý

Tenofovir (TDF) Lamivudine (3TC) Abacavir (ABC)

Phác đồ ARV bậc 1:

2NRTI + 1NNRTI

Nhóm NNRTI Nevirapine (NVP)

Efaviren (EFV) Nhóm PI Lopinavir (LPv)

Ritonavir (RTv) Antazanavir (ATV)

Chủ yếu dùng cho phác đồ ARV bậc 2

Lợi ích điều trị ARV

1 Ức chế sự nhân lên của HIV và duy trì lượng HIV

trong máu ở mức thấp nhất

Do đó điều trị bằng thuốc ARV hiệu quả sẽ làm

giảm khả năng truyền HIV sang người khác

2 Phục hồi chức năng miễn dịch, giảm nguy cơ mắc

các bệnh nhiễm trùng cơ hội

3 Cải thiện chất lượng sống, giảm tình trạng bệnh tật

và giảm tử vong ở người nhiễm HIV

Nguyên tắc điều trị ARV

1 Điều trị ARV là điều trị suốt đời, đòi hỏi sự tuân thủ điều trị tuyệt đối.

2 Cần có sự kết hợp hợp lý của ít nhất 3 loại thuốc ARV (HAART)

3 Điều trị ARV vẫn cần áp dụng các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV cho người khác.

4 Người nhiễm HIV được điều trị ARV khi tình trạng miễn dịch chưa phục hồi cần tiếp tục điều trị dự phòng các bệnh nhiễm trùng cơ hội

Trang 4

Tại sao phải luôn dùng ba thứ thuốc

Thời gian

1987–1991: Một loại Nucleoside

1991–1995: Hai loại nucleoside

1996–đến nay:

HAART

HAART + tuân thủ tốt

Chuẩn bị cho điều trị ARV

1 Đánh giá sự sẵn sàng điều trị ARV của BN

2 Thảo luận về phác đồ ARV, liều lượng và thời gian dùng thuốc, các lợi ích và những tác dụng bất lợi có thể gặp

3 Thảo luận về yêu cầu tuân thủ điều trị, lich tái khám và các biện pháp hỗ trợ tuân thủ điều trị

4 Rà soát các xét nghiệm cần thiết bao gồm xét nghiệm khẳng định tình trạng nhiễm HIV, xét nghiệm CD4, viêm gan B, viêm gan C, xét nghiệm cơ bản

Chuẩn bị cho điều trị ARV

1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng, các bệnh lý đang mắc khác

2 Đánh giá khả năng tương tác thuốc

3 Tư vấn về tình dục an toàn và các can thiệp giảm hại khác

4 ỗ trợ thực hiện, chuyển gửi người nhiễm HIV thuộc các

nhóm nguy cơ đến các cơ sở điều trị Methadone, bơm kim

tiêm

5 Tư vấn về lợi ích các can thiệp dự phòng lây truyền HIV từ

mẹ sang con nếu người nhiễm HIV mang thai

Khi nào bắt đầu điều trị ARV ở người lớn và trẻ vị thành niên?

• Nếu có XN TCD4:

– Giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4 không phụ thuộc số lượng TB TCD4

– Giai đoạn lâm sàng 1,2 có TCD4 ≤350 tế bào/mm3

• Không có tế bào TCD4:

– Giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4

Khi nào bắt đầu điều trị ARV ở trẻ em?

• Với trẻ có chẩn đoán xác định nhiễm HIV (trẻ ≥18 tháng tuổi):

– Điều trị ARV ngay cho trẻ nhiễm HIV dưới 24 tháng tuổi

– Trẻ từ 24 đến dưới 60 tháng tuổi: 1) có tỷ lệ TCD4% dưới

25% hoặc số lượng TCD4 ≤750 tế bào/mm3; 2) trẻ ở giai

đoạn lâm sàng 3 hoặc 4

– Trẻ ≥ 60 tháng tuổi: Tiêu chuẩn như người trưởng thành

• Với trẻ có xét nghiệm chẩn đoán bằng kỹ thuật sinh học phân

tử (PCR) lần 1 dương tính: tiến hành điều trị ARV ngay khi PCR

lần 1 dương tính

Điều trị ARV cho trẻ phơi nhiễm HIV dưới 18 tháng tuổi:

• Ngay khi PCR lần 1 (+) đồng thời lấy máu lần 2 XN PCR khẳng định

• Có kháng thể kháng HIV (+) và chẩn đoán lâm sàng nhiễm HIV nặng,

Những điểm quan trọng trước khi điều trị ARV

• Xét nghiệm khẳng định HIV (+)

• Đánh giá giai ®o¹n lâm sàng và xác định các bệnh nhiễm trùng cơ hội

• Xét nghiệm cơ bản cần thiết

• Xét nghiệm lựa chọn phác đồ: CTM, Hb, men gan (ALT)…

• Làm xét nghiệm CD4 (nếu có thể)

• Điều trị ARV không phải là khẩn cấp, do vậy:

Điều trị dự phòng Cotrimoxazole ngay nếu đủ tiêu chuẩn điều trị ARV.

Sàng lọc và điều trị các NTCH cấp tính, đặc biệt là lao

Chuẩn bị BN sẵn sàng điều trị, đặc biệt là tuân thủ điều trị (Các bước trong Quy trình điều trị ARV)

Trang 5

Phác đồ bậc 1 cho người lớn - 2011

• Phác đồ chính:

TDF+ 3TC + EFV

Phác đồ thay thế:

– TDF+ 3TC + NVP

– AZT+ 3TC + NVP

– AZT+ 3TC + EFV

– AZT+ 3TC + TDF

Phác đồ bậc 1 cho trẻ em- 2011

• <24 tháng tuổi:

– Có tiếp xúc với NVP hoặc EFV: AZT+3TC+LVP/r – Không tiếp xúc với NVP hoặc EFV: AZT+3TC+NVP

• 24 – 36 tháng tuổi: AZT+3TC+NVP

• >36 tháng tuổi: AZT+3TC+NVP/EFV

• Trong trường hợp không sử dụng được AZT thì thay

thế bằng ABC

Các phác đồ bậc 1 thay thế (tiếp)

Phác đồ 3 thuốc NRTI : AZT + 3TC + TDF

Chỉ định: Để thay thế trong trường hợp:

- Bệnh nhân không dung nạp với cả NVP và EFV

- Bệnh nhân đang điều trị lao có rifampicin

- Phụ nữ có thai có số lượng CD4 từ 250-350 /mm3

- Không hiệu quả bằng phác đồ có NNTR

Điều trị ARV cho bệnh nhân Lao/HIV

Bắt đầu điều trị ARV ở bệnh nhân lao/HIV

 Khuyến cáo điều trị lao trước khi bắt đầu

ARV

2 tuần

Tiêu chuẩn điều trị ARV ở BN lao:

Người nhiễm HIV mắc lao được điều trị ARV

không phụ thuộc số lượng TCD4

Phác đồ ARV bậc 1 cho người lớn nhiễm HIV mắc lao

Nếu bệnh nhân đang điều trị lao có rifampicin:

Lựa chọn phác đồ bậc 1 :

 Phác đồ ưu tiên: TDF + 3TC + EFV

 Phác đồ thay thế:

 AZT + 3TC + EFV

 Phác đồ 3NRTI : TDF + 3TC + ABC Nếu bệnh nhân đang điều trị lao phác đồ không có rifampicin:

Lựa chọn phác đồ bậc 1

Giống như bệnh nhân nhiễm HIV không mắc lao Phác đồ ưu tiên: TDF + 3TC + EFV

Phác đồ thay thế:

 AZT + 3TC + EFV

 AZT + 3TC + NVP

 TDF + 3TC + NVP Liều lượng: Giống như bệnh nhân không mắc lao

Trang 6

Lựa chọn phác đồ bậc 1 cho trẻ em

Nếu trẻ đang điều trị lao có rifampicin:

Trẻ đồng nhiễm

lao/HIV > 3 tuổi

• Lựa chọn 2 NRTIs với Efavirenz

AZT + 3TC + EFV hoặc AZT + 3TC + ABC Trẻ đồng nhiễm

lao/HIV < 3 tuổi

AZT + 3TC +ABC hoặc AZT + 3TC + NVP

• Khi sử dụng PĐ có NVP, bắt đầu với liều đủ (không cần bắt

• đầu bằng 2 tuần NVP 1 viên/ ngày)

Nếu trẻ đang điều trị lao phác đồ không có rifampicin:

Trẻ đồng nhiễm

lao/HIV > 3 tuổi

Giống như bệnh nhân nhiễm HIV không mắc lao

AZT + 3TC + EFV hoăc AZT + 3TC + NVP hoặc AZT + 3TC + ABC Trẻ đồng nhiễm

lao/HIV < 3 tuổi

AZT + 3TC + NVP hoặc AZT + 3TC + ABC Liều lượng: Giống như bệnh nhân không mắc lao

Bệnh nhân đang điều trị ARV mắc lao

• BN đang điều trị ARV mắc lao có thể do hội chứng phục hồi miễn dịch hoặc do nhiễm mới hoặc thất bại điều trị

• Điều trị lao theo Hướng dẫn Quốc gia

• Tiếp tục điều trị ARV, thay NVP bằng EFV hoặc ABC (trẻ <3 tuổi) khi điều trị lao bằng phác đồ có rifamycin

• Ngừng tạm thời điều trị ARV khi BN nặng và không thể tiếp tục điều trị ARV để điều trị lao, đánh giá để bắt đầu điều trị lại ARV bằng phác

đồ đang dùng trước đó, lưu ý tương tác thuốc.

• Nghi ngờ thất bại điều trị chuyển tuyến trên.

Lựa chọn phác đồ điều trị bậc 1 khi bệnh nhân

người lớn đang điều trị ARV mắc lao

Phác đồ điều trị ARV

bậc 1 hiện tại

Phác đồ điều trị ARV khi bệnh nhân mắc lao, điều trị lao phác đồ có Rifampicin

Phác đồ có EFV

 TDF + 3 TC + EFV

 AZT + 3 TC + EFV

Tiếp tục phác đồ có EFV

Phác đồ có NVP

 AZT + 3 TC + NVP

 Thay NVP bằng EFV

 Nếu không có EFV, hoặc BN có thai, hoặc không dung nạp EFV tiếp tục điều trị với phác đồ cũ có NVP liều thông thường, theo dõi sát lâm sàng và men gan.

 Phác đồ 3NRTI

Lựa chọn phác đồ điều trị bậc 1 khi trẻ đang điều trị ARV mắc lao

Nếu đang được điều trị ARV với phác đồ có không có Nevirapine trẻ được chẩn đoán và điều trị lao

• Tiếp tục điều trị ARV bằng phác đồ hiện tại

Nếu đang được điều trị ARV với phác đồ có NVP trẻ được chẩn đoán và điều trị lao

• Thay NVP bằng EFV hoặc ABC (trẻ <3 tuổi )

• Trường hợp đang điều trị NVP 2 tuần tuần đầu, có thể tăng liều NVP (200mg/m 2 /ngày)

Điều trị ARV cho các nhóm

nghiện chích ma tuý

Bắt đầu điều trị ARV cho người TCMT/HIV

• Đáp ứng điều trị ARV ở người NCMT cũng giống như BN khác

• Điều trị ARV cho NCMT đã được chứng minh là thành công, sự tuân thủ điều trị cao.

• Tương tác giữa ARV với các thuốc điều trị thay thế như methadone

• Tăng độc tính và tác dụng không mong muốn, đặc biệt BN có viêm gan B, C

• Tiêu chuẩn và phác đồ bắt đầu điều trị ARV cho ngườI NCMT giống như BN khác

• Đảm bảo sẵn sàng điều trị cho BN và người hỗ trợ điều trị bao gồm tuân

Trang 7

Điều trị ARV cho BN đồng nhiễm

HIV với HBV/HCV

Điều trị ARV trên bệnh nhân viêm gan

Viêm gan B làm tăng tiến triển của HIV và HIV làm tăng tiến triển của viêm gan B

Viêm gan C chưa thấy rõ làm tăng tiến triển của HIV nhưng HIV làm tăng tiến triển đến sơ gan do viêm gan C

Kiểm tra ALT trước khi điều trị ARV, nếu có điều kiện làm HBsAg, anti- HCV

Điều trị ARV trên BN viêm gan như các BN khác

Khi điều trị ARV, ALT tăng:

- Có thể do Hội chứng phục hồI miễn dịch

- Có thể do tác dụng phụ

Dự phòng viêm gan B bằng vaccine

Điều trị ARV cho BN đồng nhiễm viêm gan B

Viêm gan B TDF + 3TC + EFV

Điều trị ARV bằng phác đồ có 3TC, TDF cũng có tác dụng

điều trị viêm gan B

Viêm gan C TDF + 3TC + EFV

ARV không có tác dụng điều trị viêm gan C, tuy nhiên, điều

trị ARV trên người bệnh đồng nhiễm HIV/viêm gan C cũng

làm chậm phát triển các bệnh gan do vi rút viêm gan C gây

ra.

Điều trị viêm gan C bằng interferone nếu có điều kiện

Phần 3 Những khuyến cáo mới của

WHO về điều trị ARV

Ngày đăng: 17/08/2015, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w