1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập

133 601 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM DƯƠNG MINH NGUYỆT QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

DƯƠNG MINH NGUYỆT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN

CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

DƯƠNG MINH NGUYỆT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN

CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ MINH HUẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực, chƣa đƣợc sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015

Tác giả

Dương Minh Nguyệt

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Hội đồng đào tạo cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, phòng Đào tạo, Khoa Tâm lý Giáo dục, các thầy cô giáo của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Trần Thị Minh Huế, người hướng dẫn khoa học đã chỉ bảo tận tình, chu đáo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo tỉnh Đoàn thanh niên, lãnh đạo huyện, thành Đoàn, cán bộ quản lý các trường THPT, cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ, động viên, chia sẻ với tôi trong thời gian qua

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Dương Minh Nguyệt

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Khái niệm công cụ 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Bồi dưỡng 12

1.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng 14

1.2.4 Cán bộ Đoàn Trường THPT 16

1.2.5 Kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn 17

1.2.6 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn 21

1.3 Những vấn đề cơ bản về công tác giáo dục học sinh của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở trường THPT 22

1.3.1 Đặc trưng nhân cách học sinh và mục tiêu giáo dục cấp THPT 22

Trang 6

1.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục học sinh ở trường THPT 23

1.3.3 Nguyên tắc, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ở trường THPT 24

1.3.4 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người cán bộ Đoàn trường THPT 28

1.4 Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 29

1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 30

1.4.2 Nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 30

1.4.3 Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 33

1.4.4 Hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng 33

1.4.5 Giảng viên và học viên trong hoạt động bồi dưỡng 34

1.4.6 Tài liệu bồi dưỡng 34

1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 35

1.5.1 Người bí thư tỉnh Đoàn trong vai trò quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 35

1.5.2 Nội dung quản lý 36

1.5.3 Phương pháp quản lý 40

1.5.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 41

1.6 Kết luận chương 1 43

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG THPT TỈNH TUYÊN QUANG 45

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 45

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 45

Trang 7

2.1.2 Nội dung, khách thể và phạm vi khảo sát 45

2.1.3 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu 45

2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang 46

2.3 Thực trạng nhận thức về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 46

2.3.1 Nhận thức về khái niệm 46

2.3.2 Nhận thức về nội dung tổ chức hoạt động Đoàn ở trường THPT 48

2.3.3 Nhận thức về vai trò của cán bộ Đoàn trong tổ chức hoạt động Đoàn cho học sinh ở trường THPT 50

2.3.4 Đánh giá về mức độ cần thiết của việc bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 52

2.3.5 Nhận thức về nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 53

2.4 Thực trạng bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 55

2.4.1 Thực trạng nội dung bồi dưỡng 55

2.4.2 Thực trạng phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng 57

2.4.3 Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng 59

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang và những yếu tố ảnh hưởng 62

2.5.1 Thực trạng nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng 62

2.5.2 Thực trạng phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng 64

2.5.3 Đánh giá thực trạng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn của cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang 65

2.5.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng 67

2.6 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 69

2.6.1 Ưu điểm 69

2.6.2 Nguyên nhân của ưu điểm 70

2.6.3 Hạn chế 71

Trang 8

2.6.4 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 72

2.7 Kết luận chương 2 72

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG THPT TỈNH TUYÊN QUANG 74

3.1 Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp 74

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 74

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 76

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 76

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, tính toàn diện 77

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 78

3.2 Các biện pháp đề xuất 78

3.2.1 Bồi dưỡng kiến thức về công tác Đoàn ở trường THPT và kiến thức về kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 78

3.2.2 Chuẩn hoá công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT theo từng giai đoạn 81

3.2.3 Xây dựng và hoàn thiện nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn gắn với thực tiễn đơn vị 83

3.2.4 Đổi mới phương pháp bồi dưỡng và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn theo hướng tăng cường năng lực tự bồi dưỡng 85

3.2.5 Tăng cường điều kiện cho các hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 88

3.2.6 Hoàn thiện cơ chế phối hợp trong tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 89

3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bồi dưỡng 90

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91

Trang 9

3.4 Khảo nghiệm sư phạm 92

3.4.1 Mục tiêu 92

3.4.2 Cách thức khảo nghiệm 92

3.5 Kết luận chương 3 95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Kiến nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng: Bảng 2.1 Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang 46

Bảng 2.2 Thống kê trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang 46

Bảng 2.3 Thống kê tình hình cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang đã tham gia các khóa bồi dưỡng về nghiệp vụ Đoàn trường học 46

Bảng 2.4 Nhận thức về các khái niệm 48

Bảng 2.5 Nhận thức về nội dung tổ chức hoạt động Đoàn ở trường THPT 49

Bảng 2.6 Nhận thức về vai trò của cán bộ Đoàn trong tổ chức hoạt động Đoàn cho học sinh ở trường THPT 51

Bảng 2.7 Đánh giá về mức độ cần thiết của việc bồi dưỡng các kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 52

Bảng 2.8 Nhận thức về nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng

tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 54

Bảng 2.9 Thực trạng nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 56

Bảng 2.10 Thực trạng phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng 57

Bảng 2.11 Thực trạng hiệu quả sử dụng các phương pháp bồi dưỡng 58

Bảng 2.12 Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng 60

Bảng 2.13 Thực trạng nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng 63

Bảng 2.14 Thực trạng phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng 64

Bảng 2.15 Đánh giá mức độ thuần thục các kỹ năng tổ chức hoạt động

của cán bộ Đoàn trường THPT 66

Bảng 2.16 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng 68

Bảng 3.1 Kết quả kiểm chứng về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 92

Biểu đồ: Biểu đồ 3.1 Tính cấp thiết của 8 biện pháp 93

Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của 8 biện pháp 94

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục có một vị trí và vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển

và tồn tại của mỗi quốc gia Nhận thức được vấn đề này, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8, khóa XI của BCH Trung ương Đảng nêu rõ “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”

Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học, kĩ thuật, giáo dục luôn phải tiên phong đi trước, đón đầu để đáp ứng yêu cầu của xã hội Mục tiêu của giáo dục chính là việc hình thành và phát triển nhân cách con người phù hợp với yêu cầu của xã hội Để đạt được mục tiêu giáo dục, công tác giáo dục cần

sự chung tay, góp sức của tất cả các tổ chức trong và ngoài cơ sở giáo dục (nhà trường) gồm có: đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, các tổ chức xã hội, cha mẹ học sinh Bên cạnh đó còn có sự đóng góp không nhỏ của

tổ chức Đoàn trong trường học - là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam, là đội quân xung kích cách mạng, là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên - là nơi thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội do Chi bộ, Đảng bộ cơ sở đề ra, mà dẫn đầu là các đồng chí cán bộ Đoàn trường

Tổ chức Đoàn mạnh hay yếu phụ thuộc rất lớn vào trình độ và năng lực của cán bộ Đoàn Để tổ chức Đoàn trong trường học thực sự phát huy được vai trò là tổ chức giáo dục thanh thiếu niên, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của nhà trường thì người cán bộ Đoàn phải có phẩm chất chính trị tốt, có kiến thức, có năng lực tổ chức các hoạt động Đoàn Trong thực tiễn, đội ngũ cán bộ Đoàn ở trường THPT phần lớn đều là giáo viên giảng dạy các môn học, được đào tạo từ các trường sư phạm, nhiều đồng chí cán bộ Đoàn đã có năng lực tổ chức hoạt động giáo dục đoàn viên song bên cạnh đó, cũng có nhiều giáo

Trang 13

trường THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang hiện nay, tôi chọn vấn đề: “Quản

lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường Trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ đoàn trường Trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường Trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán

bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý khoa học, phù hợp với đặc điểm nhân cách cán bộ đoàn trường THPT, phù hợp với thực tiễn tổ chức hoạt động Đoàn và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán

bộ Đoàn trường THPT; góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 14

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức

hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT

5.2 Đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ Đoàn và công tác quản lý hoạt động

bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức

hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng

tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang

Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng, bao gồm: Kỹ năng lập kế hoạch hoạt động Đoàn, kỹ năng soạn thảo văn bản công tác Đoàn, kỹ năng làm việc theo nhóm hiệu quả trong tổ chức hoạt động Đoàn, kỹ năng trình bày, kỹ năng tư vấn trong hoạt động Đoàn

- Khách thể điều tra:

+ Lãnh đạo tỉnh Đoàn (04 người)

+ Lãnh đạo các huyện, thành Đoàn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (14 người) + Cán bộ quản lý trường THPT tỉnh Tuyên Quang (60 người)

+ Cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang (60 người)

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Sử dụng phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu lý luận về Đoàn Thanh niên và tổ chức cơ sở Đoàn, các văn kiện, Nghị quyết của Đảng và các tài liệu khoa học về quản lý giáo dục để nghiên cứu, phân tích, xây dựng cơ sở lý luận

về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; phương pháp quan sát; phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp chuyên gia; phương pháp

Trang 15

nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm để phân tích thực trạng công tác quản

lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang

7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp toán học để xử lý các thông tin có tính chất định lượng và định tính trong nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị; Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ

chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT

Chương 2: Thực trạng chất lượng cán bộ Đoàn trường và công tác quản

lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức

hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN

CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức quan tâm và cũng đặc biệt thành công trong lĩnh vực xây dựng đội ngũ cán bộ Đặt sự hiểu biết của người dân

trong đó có cán bộ ở tầm chiến lược của dân tộc khi Người nói: “Một dân tộc

dốt là một dân tộc yếu” [17, tr.8]

Trong thư gửi thanh niên (17/8/1947), Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng

định: "Người ta thường nói: Thanh niên là người chủ tương lai của đất nước

Thật vậy, nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên" [16, tr.166] Người đã nêu một luận điểm nổi tiếng: "Muốn hồi sinh một dân tộc trước hết hãy hồi sinh thanh niên" "Thanh niên là người xung phong trong công cuộc phát triển kinh tế, văn hoá"

[16, tr.61]

Khi nghiên cứu vai trò của giáo dục, Người đã khái quát nêu lên luận

điểm nổi tiếng: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng

người” [17, tr.200] Tiềm năng của thế hệ trẻ Việt Nam là vô cùng to lớn,

nhưng để hiện thực hoá tiềm năng đó, trước hết cần phải tập hợp họ vào một tổ

chức cách mạng Người nói: "Thanh niên ta rất hăng hái Ta biết tập hợp lòng

hăng hái đó lại và dìu dắt đúng đắn thì thanh niên sẽ thành một lực lượng rất mạnh mẽ" [19, tr.122]

Người cũng đã chỉ rõ hạt nhân để đoàn kết và tập hợp thanh niên, đồng thời cũng là người trực tiếp tổ chức, giáo dục động viên thanh niên phải là

Đoàn TNCS Người viết: "Đoàn Thanh niên lao động phải là cánh tay đắc lực

của Đảng trong việc tổ chức giáo dục thế hệ thanh niên và nhi đồng thành những chiến sỹ tuyệt đối trung thành với sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội

và Cộng sản chủ nghĩa" [18, tr.295] Do ý thức một cách đầy đủ, đánh giá một

Trang 17

cách chính xác vai trò, vị trí của thanh niên, của thế hệ trẻ đối với sự nghiệp cách mạng và đối với tương lai dân tộc nên Hồ Chí Minh đòi hỏi ở tổ chức Đoàn những cố gắng đặc biệt nhằm đoàn kết tập hợp thanh niên để góp phần giáo dục thanh niên - những chủ nhân tương lai của đất nước Theo Người,

muốn tập hợp rộng rãi, thu hút đông đảo thanh niên thì: "Đoàn phải nghiên cứu

tìm ra nhiều hình thức và phương pháp thích hợp để đoàn kết, tổ chức thanh niên một cách rộng rãi và vững chắc" [19, tr.263]

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện; là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam, là đội quân xung kích cách mạng, là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đại diện chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tuổi trẻ; là lực lượng nòng cốt chính trị trong phong trào thanh niên và trong các tổ chức thanh niên Việt Nam

Là thành viên của hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Đoàn phối hợp với các cơ quan nhà nước, các đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội, các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục, đào tạo và bảo vệ thanh thiếu nhi; tổ chức cho đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia vào việc quản lý nhà nước và xã hội

Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nói: “Cán bộ là gốc của mọi công việc’’

“Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” Để thu hút,

tập hợp thanh niên tham gia vào tổ chức Đoàn, cán bộ Đoàn - người đứng đầu

tổ chức Đoàn phải là người vừa có tài, vừa có đức, phải được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng công tác Đoàn Do

đó, Người yêu cầu ''phải biết rõ cán bộ” để có kế hoạch bồi dưỡng, huấn luyện,

sử dụng phù hợp, ''Huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng'' Vì vậy, phải biết cách lựa chọn, sử dụng và không ngừng bồi dưỡng cán bộ để cái vốn quý

đó ngày càng to lớn lên theo yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng

Trang 18

Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, công tác cán bộ nói chung, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nói riêng đã trở thành tài sản tinh thần, tư tưởng vô giá, những bài học, những nguyên tắc trong công tác cán bộ của Đảng Trong thời kỳ đổi mới, Đảng ta đã ra nhiều nghị quyết về đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tổ chức và cán bộ, đã xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện Chiến lược cán bộ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Văn kiện Đại hội XI của Đảng, đặc biệt là Cương lĩnh và Chiến lược đều nhấn mạnh tầm quan trọng của tổ chức và chất lượng cán bộ, đặt công tác này ở

vị trí chiến lược trên quan điểm coi con người là chủ thể, là trung tâm của phát triển, là mục tiêu và động lực của đổi mới

Nếu phát triển nhanh và bền vững là điểm xuyên suốt trong hệ quan điểm phát triển kinh tế - xã hội (2011-2020), hướng tầm nhìn tới giữa thế kỷ XXI, thì thực chất của phát triển bền vững là phát triển bền vững con người Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta đã nhiều lần khẳng định: cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng

Trong những năm qua, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Học viện Thanh, thiếu niên Việt Nam thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn

kỹ năng, nghiệp vụ công tác Đoàn, Hội cho đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội, Đội chuyên trách cấp tỉnh, cấp huyện và cơ sở Nhà xuất bản Thanh niên, nhà xuất bản Tuổi trẻ đã biên soạn các cuốn tài liệu về bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đoàn, Hội, Đội như: Tài liệu Bồi dưỡng Bí thư Tỉnh, thành Đoàn (năm 2013); Tài liệu bồi dưỡng cán bộ Đoàn cấp cơ sở, cán bộ Đoàn trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp (năm 2013); Sổ tay cán bộ Đoàn trường học (năm 2012, năm 2014) Ngoài ra, Ban Trường học Trung ương Đoàn cũng ban hành một số hướng dẫn về nghiệp vụ công tác Đoàn trường học năm 2013

Trang 19

Tỉnh đoàn Tuyên Quang cũng ban hành cuốn tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đoàn, Hội cho đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở; hướng dẫn một số kỹ năng tổ chức hoạt động Đội cho Tổng phụ trách Đội

Bên cạnh các tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đoàn cho cán bộ Đoàn, trong thực tiễn đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn, một số hình thức bồi dưỡng, kỹ năng cần thiết cho cán bộ Đoàn cơ sở hay cán bộ Đoàn trường học Điển hình là

công trình “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn

chuyên trách tỉnh nam Định” của tác giả Dương Thị Thanh Huệ [dẫn theo 30];

đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn

tại Trường Đoàn Lý Tự Trọng - Thành phố Hồ Chí Minh” [dẫn theo 30] Tuy

nhiên, chưa có tài liệu hay đề tài nào nghiên cứu về “Quản lý hoạt động bồi

dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang” Do vậy, tôi chọn nội dung này làm đề tài nghiên cứu với mong

muốn sẽ góp phần tham mưu, đề xuất những biện pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang, góp phần nâng cao chất lượng cán bộ Đoàn cấp cơ sở, xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh

1.2 Khái niệm công cụ

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một hoạt động rất chung và rộng Khái niệm quản lý không dùng riêng cho một chuyên ngành nào mà dùng cho cả quá trình quản lý xã hội như trường học, đoàn thể ; quản lý giới sinh vật; quản lý giới vô sinh Trong quản lý xã hội, có 3 lĩnh vực quản lý cơ bản đó là: quản lý xã hội - chính trị và đời sống tinh thần; quản lý kinh tế và quản lý sản xuất Trong phạm vi của luận văn này, tác giả chỉ nói đến quản lý xã hội - chính trị và quản lý đời sống tinh thần Cụ thể là chỉ giới hạn trong phạm vi quản lý giáo dục

Trang 20

"Quản lý là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định" [1, tr.21]

Horold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo

đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản

lý là một khoa học” [7, tr.69]

Trong cuốn “Khoa học quản lý”, tác giả Trần Quốc Thành cho rằng: “Quản

lý là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều chỉnh, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quay luật khách quan” [25, tr.9]

Trang 21

Trong giáo trình của Học viện Hành chính quốc gia cũng nêu khái niệm

quản lý như sau: “Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình xã

hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của nhà quản lý” [6, tr.9]

"Quản lý một hệ thống xã hội, là tác động có mục đích đến tập thể người

- thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt được đến mục đích dự kiến" [6, tr.9]

Theo Nguyễn Bá Sơn: "Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể

những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động" [24, tr.56]

Theo tác giả Bùi Minh Hiền, “Quản lý là hoạt động có tổ chức, có hướng

đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để đạt mục tiêu đề ra" [8]

Khái niệm quản lý mặc dù được diễn đạt khác nhau nhưng có thể hiểu một cách chung nhất: Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hoạt động của một nhóm người, một tổ chức, hay nói rộng hơn là một nhà nước để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất

Hoạt động quản lý gồm các thành phần chủ yếu sau:

Chủ thể quản lý: có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức Đối tượng quản lý: đó có thể là người, tổ chức, vật chất hay sự việc Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có tác động qua lại thông qua công

cụ quản lý và phương pháp quản lý (trong đó công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác động đến đối tượng quản lý, ví dụ như các luật, các kế hoạch)

Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý Phương pháp quản lý tương đối phong phú như phương pháp thuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính - tổ chức, phương pháp tâm lý - giáo dục Có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp các phương pháp

Trang 22

trong các tình huống khác nhau sao cho đạt hiệu quả quản lý và như vậy, mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý được hiểu như sau: Chủ thể quản lý làm nảy sinh các hoạt động quản lý; đối tượng quản lý thì làm nảy sinh

ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý

Trong hoạt động quản lý, chủ thể quản lý phải có những tác động phù hợp và sắp xếp các tác động đó một cách hợp lý làm cho đối tượng quản lý thay đổi trạng thái theo ý chí và mục tiêu của nhà quản lý bằng các phương pháp quản lý nhất định

* Bản chất và chức năng của quản lý

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến tập thể người nhằm thực hiện mục tiêu quản lý

Quản lý là một hoạt động đặc biệt, có tính sáng tạo, có tính nghệ thuật Hoạt động quản lý phát triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn liền với quá trình phát triển, đó là sự phân công chuyên môn hóa lao động quản lý Sự phận công, chuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở hình thành các chức năng quản lý Chức năng quản lý biểu hiện bản chất quản lý và là những phạm trù cơ bản, chiếm vị trí then chốt của quá trình quản lý Các chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu xác định

Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong các chức năng

có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một thể thống nhất Quản lý có 4 chức năng cơ bản là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Kế hoạch là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất, là sự quyết định lựa chọn đường lối hành động của nhà quản lý Nhà quản lý phải xác định các mục tiêu chiến lược và các thời kỳ xây dựng các phương án tổ chức, triển khai thực

Trang 23

hiện, tính toán, cân đối các yếu tố vật chất; chọn giải pháp hợp lý; xác định bước đi cụ thể, hình dung tường tận quá trình diễn biến từ mục tiêu chính sách, đường lối thành hiện thực Lập kế hoạch là nền tảng của quản lý

Tổ chức là quá trình sắp xếp, liên kết giữa các yếu tố công việc - con người - bộ máy sao cho phù hợp, ăn khớp với nhau Cả trong nội bộ từng yếu

tố, nhằm lựa chọn quyết định phương án cụ thể, hợp lý các phương tiện vật chất (vật tư, vốn, lao động ) Tổ chức là hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu,

tổ chức vừa là chức năng, vừa là một công cụ của quản lý

Chỉ đạo là việc định hướng và tác động, huy động, điều hành, điều khiển của nhà quản lý đến cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được giao Hoạt động lãnh đạo là làm việc với con người, cá nhân, tập thể, là xây dựng mối quan hệ trong tổ chức, là khích lệ, động viên, tạo dựng bầu không khí tâm

lý tích cực trong tổ chức nhằm thực hiện nhiệm vụ, công việc

Kiểm tra là việc thu thập và xử lý thông tin trong quản lý, là đo lường, đánh giá kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ, công việc Thông qua kiểm tra, nhà quản lý nắm bắt được những vấn đề tồn tại, thiếu sót, hạn chế, khuyết điểm để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời, đồng thời phát hiện những ưu điểm để phát huy, động viên, khích lệ hoàn thành kế hoạch đề ra Không kiểm tra là buông lỏng công tác quản lý, kiểm tra đi liền với đánh giá

1.2.2 Bồi dưỡng

Theo từ điển Tiếng Việt: "Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực

hoặc phẩm chất" [29, tr.248]

Tác giả Nguyễn Lộc cho rằng: "Bồi dưỡng là quá trình liên tục bổ sung,

nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, nâng cao năng lực hoặc phẩm chất nói chung trên cơ sở của những kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo trước đó" [dẫn theo 1, tr.20]

Trang 24

- Theo quan niệm của Tổ chức UNESCO: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng

cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [9, tr.20]

- Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Bồi dưỡng là một quá trình cập

nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xuyên được xác định bằng một chứng chỉ” [5, tr.31]

Từ những khái niệm trên có thể nói: chủ thể hoạt động tự bồi dưỡng (khách thể hoạt động bồi dưỡng) là người lao động đã được đào tạo và có trình

độ chuyên môn nghề nghiệp nhất định

Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, theo nghĩa rộng: Bồi dưỡng được hiểu là một dạng đào tạo không chính quy Về bản chất thì bồi dưỡng là một con đường của đào tạo và người được bồi dưỡng của chương trình bồi dưỡng được hiểu là người đang đương nhiệm trong các cơ quan giáo dục hay trong nhà trường

Về quá trình bồi dưỡng, Michael Amstrong khi nghiên cứu về quá trình đào tạo đã nêu: Nghiên cứu quá trình đào tạo bồi dưỡng như là quá trình đào tạo có kế hoạch xác định, nó là những tác động có xem xét cất nhắc nhằm đảm bảo có được sự học tập để nâng cao khả năng làm việc thực tế Quá trình đào tạo, bồi dưỡng có kế hoạch là quá trình bao gồm các công đoạn sau:

- Xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng

+ Xác định chủ đề bồi dưỡng chuyên môn và đối tượng được bồi dưỡng chuyên môn

+ Xác định nội dung cụ thể bồi dưỡng chuyên môn

+ Xác định phương pháp, phương tiện bồi dưỡng chuyên môn

- Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

- Đánh giá và hiệu chỉnh kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn [15, tr.69]

Trang 25

Qua các quan điểm trên có thể rút ra khái niệm bồi dưỡng như sau: Bồi

dưỡng là bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn nào đó, giúp con người mở mang hoặc nâng cấp hệ thống tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả của công việc đang làm

Mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và trình độ chuyên môn nghiệp vụ để người lao động có cơ hội củng cố và mở mang hoặc nâng cao trình độ tri thức, kỹ năng kỹ xảo, chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm (không nhằm mục đích đổi nghề) Như vậy, quá trình bồi dưỡng chính là quá trình đào tạo nối tiếp, đào tạo liên tục trong quá trình làm việc Trong đó chủ thể bồi dưỡng chuyên môn đóng vai trò chủ đạo, nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng chuyên môn hoạt động tích cực Qua đó nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội Quá trình bồi dưỡng thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời” Tuy nhiên, khác với “đào tạo”, “bồi dưỡng” là công việc thường được tiến hành sau đào tạo nhằm bổ sung thêm kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình làm việc trên nền tảng của tri thức đã được đào tạo

Có nơi, có lúc người ta còn dùng thuật ngữ bồi dưỡng dưới cái tên “tái đào tạo” hoặc “đào tạo lại” Do đó, thời gian thường ngắn, thường từ một tuần đến ba tháng Kết thúc “bồi dưỡng”, người học đủ điều kiện để được nhận chứng chỉ công nhận kết quả đã cập nhật kiến thức mới

Như vậy, mặc dù hai quá trình khác nhau nhưng hoạt động đào tạo và bồi dưỡng đều có chung mục đích là nhằm cung cấp kiến thức cho người cán bộ công chức để tăng cường năng lực, hiệu quả công tác

1.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng

* Hoạt động bồi dưỡng

Trang 26

Hoạt động bồi dưỡng là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy và hoạt động học Đó là quá trình vận động và phát triển của các thành tố tạo nên hoạt động bồi dưỡng Hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng phụ thuộc vào mối quan hệ tương tác, sự hỗ trợ của hoạt động dạy và hoạt động học Hoạt động bồi dưỡng là một quá trình bộ phận, là một phương tiện trao đổi học vấn, phát triển năng lực và giáo dục phẩm chất nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năng nhận thức và thực hành Nói cách khác, hoạt động bồi dưỡng là quá trình vận động kết hợp giữa hai tiểu hoạt động dạy và học nhằm đạt được nhiệm vụ của bồi dưỡng

Hoạt động bồi dưỡng là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơ bản: mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, người dạy, người học Các thành tố này tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng

Hoạt động bồi dưỡng là một quá trình mà trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của người dạy làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự

tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thục hiện những nhiệm vụ bồi dưỡng Với tư cách là một hệ thống, các thành tố trong hoạt động bồi dưỡng tương tác với nhau theo quy định riêng, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học, giữa truyền đạt và lĩnh hội, giữa điều khiển và tự điều khiển Hoạt động bồi dưỡng gắn liền với hoạt động giáo dục Cả hai hoạt động này đều hướng tới một mục tiêu chung là phát triển toàn diện nhân cách người học

* Quản lý hoạt động bồi dưỡng

Quản lý hoạt động bồi dưỡng là một hệ thống tác động có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong quá trình

Trang 27

Nội dung của quản lý hoạt động bồi dưỡng được xác định bao gồm: quản

lý việc lập kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp bồi dưỡng; quản lý người dạy, người học; quản lý công tác tổ chức bồi dưỡng; quản lý chất lượng

và hiệu quả bồi dưỡng; quản lý các hoạt động đảm bảo điều kiện nhân lực (con người), vật lực (cơ sở vật chất, trang thiết bị), tài lực (tài chính, ngân sách); quản lý các hoạt động bổ trợ cho công tác bồi dưỡng

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ sở bồi dưỡng sẽ có những đối tượng riêng, phù hợp Không thể áp dụng một các máy móc các biện pháp quản lý quá trình bồi dưỡng đối với tất cả các cơ sở bồi dưỡng mà phải phụ thuộc vào từng yếu tố cụ thể của cơ sở bồi dưỡng đó

Như vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡng thực chất là quá trình quản lý hoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng, kĩ xảo của đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học; quản lý các điều kiện cơ

sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng của người quản lý

1.2.4 Cán bộ Đoàn Trường THPT

Cán bộ Đoàn trường THPT gồm bí thư, phó bí thư Đoàn trường (sau đây gọi tắt là cán bộ Đoàn trường) là cán bộ của Đảng, của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh hoạt động trong môi trường trường học với đối tượng là đoàn viên, thanh niên là học sinh và cán bộ, giáo viên trẻ trong một môi trường sư phạm, môi

Trang 28

trường văn hóa tiên tiến và đồng thời cũng là một môi trường mở; Là người tiêu biểu về phẩm chất đạo đức và năng lực công tác Đoàn, được đoàn viên tín nhiệm lựa chọn và bầu cử qua Đại hội Đoàn; Là người đại diện cho tập thể đoàn viên, học sinh, biết đoàn kết tập hợp và giáo dục thanh niên; biết tổ chức phong trào hành động cách mạng và xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn thanh niên trong trường học vững mạnh [23, tr 21]

Cán bộ Đoàn là hạt nhân của tập thể lãnh đạo, vừa chịu trách nhiệm trước cấp ủy nhà trường và Đoàn cấp trên, vừa chịu trách nhiệm trước tập thể Đoàn trường; là người nắm vững chủ trương công tác của Đoàn cấp trên, mục tiêu, nội dung giáo dục của nhà trường và đặc điểm tình hình nhà trường; vận dụng khéo léo, chuyển tải mọi chủ trương, công tác của Đoàn cấp trên, của cấp

ủy nhà trường, của tập thể thành hiện thực Là người chủ động sáng tạo đề ra những kế hoạch, biện pháp công tác của Đoàn và tổ chức thực hiện thắng lợi những công tác đó; là trung tâm đoàn kết trong BCH Đoàn trường và tập thể đoàn viên, học sinh; là người giải quyết tốt các mối quan hệ công tác của cấp

bộ Đoàn (đối nội cũng như đối ngoại)

Công việc thường xuyên phải làm của cán bộ Đoàn trường là cùng tập thể BTV, BCH Đoàn trường tổ chức các hoạt động sao cho vừa thu hút nhiều đoàn viên, học sinh tham gia để đạt mục tiêu giáo dục của tổ chức Đoàn vừa đạt được mục tiêu giáo dục trong chương trình giáo dục của nhà trường đề ra

1.2.5 Kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn

1.2.5.1 Kỹ năng

Trong các nghiên cứu của các nhà Tâm lý học và Giáo dục học, khái niệm kỹ năng được tiếp cận ở nhiều góc độ, tồn tại nhiều quan điểm khác nhau,

có thể chia thành các khuynh hướng sau:

Thứ nhất, nghiên cứu kỹ năng như là trình độ thực hiện hành động, thiên

về mặt kỹ thuật của thao tác hành động Đại biểu của nhóm này là

A.G.Côvaliôv, V.A.Kruchetxki Tác giả V.A.Kruchetxki cho kỹ năng là "các

Trang 29

phương thức thực hiện một loại hoạt động, những cái mà con người đã lĩnh hội được từ trước" [12]; tác giả A.G.Côvaliôv nhận định "kỹ năng là phương thức thực hiện hành động thích hợp với mục đích và những điều kiện hành động Khuynh hướng này xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật của hành động Theo các tác giả, chỉ cần nắm vững các cách thức của hành động là hình thành

kỹ năng; người có kỹ năng là người nắm được kỹ thuật hành động, hành động đúng theo yêu cầu kỹ thuật sẽ đạt được kết quả Tuy nhiên, mức độ đạt được của kết quả hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, quan trọng hơn cả là năng lực của con người không đơn giản là nắm vững cách thức hành động thì sẽ có kết quả tương ứng" [3, tr.17] Ở đây, mức độ phát triển kĩ năng biểu hiện ở mức

độ hiểu và biết vận dụng đúng tri thức của hành động hay mức độ hiểu, vận dụng đúng đắn các tri thức quy định mức độ phát triển các kĩ năng

Thứ hai, nghiên cứu kỹ năng trên cơ sở nhấn mạnh mặt hiệu quả hành động, coi kỹ năng là khả năng con người tiến hành công việc một cách có kết quả với một chất lượng cần thiết trong những điều kiện mới, trong khoảng thời

gian tương ứng Tác giả Platônôv K K.cho rằng: "kỹ năng là khả năng của con

người thực hiện được một hoạt động bất kì nào đó hay các hành động trên cơ

sở của kinh nghiệm cũ" [dẫn theo 13] Theo tác giả Lêvilov N D "kỹ năng là

sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách áp dụng hay lựa chọn những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định" [13, tr.20] Như vậy, kỹ năng không chỉ đơn thuần là sự

hình thành về mặt kỹ thuật của hành động mà còn chú trọng đến mặt kết quả của nó trong mối quan hệ với mục đích, phương tiện, điều kiện và cách thức tiến hành hành động Khuynh hướng này nhấn mạnh đến kỹ năng với tư cách là một thành tố quan trọng để thực hiện một công việc có kết quả với chất lượng cần thiết trong một thời gian nhất định, trong điều kiện cụ thể, kĩ năng vừa có tính mềm dẻo, vừa có tính linh hoạt, tính mục đích Kỹ năng không chỉ là mặt

kỹ thuật của hành động mà là biểu hiện của năng lực

Trang 30

Ngoài ra, các nhà tâm lý học tiếp cận dưới góc độ sự phát triển của các

kỹ năng đưa ra quan điểm có kỹ năng nguyên sinh và kỹ năng thứ sinh Tác giả X.I.Kixegof (1977) cho rằng có kỹ năng bậc thấp (kỹ năng nguyên sinh) và kỹ năng bậc cao (kỹ năng thứ sinh) Kỹ năng nguyên sinh được hình thành qua các hành động đơn giản, nó là cơ sở để hình thành kĩ xảo; kỹ năng thứ sinh là kỹ năng nảy sinh lần 2 sau khi đã có kiến thức và các kĩ xảo

Cùng quan điểm về có kỹ năng có tính chất thứ sinh còn có các tác giả

A.V.Petrovxki, V.V.Davưdov Các tác giả cho rằng: "kỹ năng là cách thức

hành động dựa trên cơ sở tổ hợp tri thức và kĩ xảo" [dẫn theo 15]

Về vấn đề này, tác giả Meirieu nhận định: “Kỹ năng là một hoạt động trí

tuệ ổn định và có thể tái hiện trong những trường kiến thức khác nhau Không

có một kỹ năng nào tồn tại ở dạng thuần khiết và mọi kỹ năng đều biểu hiện qua những nội dung” [dẫn theo 10, tr.79]

Tác giả Lưu Xuân Mới cho rằng: "Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết

quả hành động trên cơ sở tri thức có được đối với việc giải quyết nhiệm vụ đặt ra cho phù hợp với điều kiện cho phép Nói khác đi, kỹ năng là tri thức trong hành động" [dẫn theo 1, tr.21] Theo từ điển Tiếng Việt: “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế”[29] Theo

tác giả Nguyễn Văn Khôi: “Kỹ năng là khả năng của con người thực hiện công

việc một cách có hiệu quả và chất lượng trong một thời gian thích hợp, trong những điều kiện nhất định dựa vào tri thức và kỹ xảo đã có” [dẫn theo 10, tr.12]

Như vậy, các tác giả nói trên hoặc nhấn mạnh đến cách thức hành động hoặc nhấn mạnh đến kết quả hành động Vấn đề kỹ năng, cho tới nay vẫn đang

là vấn đề nghiên cứu của các nhà tâm lý học, giáo dục học

Qua việc phân tích các quan điểm trên, tác giả nhận thấy, con người luôn luôn biểu hiện năng lực nhất định trong quá trình thực hiện hoạt động nào đó Khi thực hiện những hoạt động ấy, con người cần phải có tri thức, kinh nghiệm cần thiết, phải có trình độ thành thục các thao tác, động tác tương ứng với hoạt

Trang 31

động, phải có khả năng tập trung chú ý, tư duy, tưởng tượng, trí nhớ,… Có như vậy, con người mới thực hiện được hoạt động theo mục đích Tất cả các yếu tố trên biểu hiện khả năng thực hiện hoạt động, kỹ năng của con người ở hoạt động ấy

Một cách chung nhất, có thể hiểu kỹ năng là khả năng thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích đề ra hay kỹ năng là khả năng thực hiện những hành động có hiệu quả trên cơ sở vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã có một cách đúng đắn, linh hoạt, mềm dẻo trong những tình huống thực tiễn nhằm đạt được mục đích xác định của hoạt động Việc hình thành kỹ năng có quan hệ chặt chẽ với hệ thống tri thức đã hình thành được:

- Tri thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành kỹ năng Ở đây, tri thức bao gồm tri thức về cách thức hành động và tri thức về đối tượng hành động

- Kỹ năng là sự chuyển hóa tri thức thành năng lực hành động của cá nhân

- Kỹ năng luôn gắn với một hành động hoặc một hoạt động nhất định nhằm đạt được mục đích đã đặt ra

Kỹ năng được hình thành và phát triển trong quá trình sống, trong quá trình hoạt động của con người Kỹ năng hoạt động biểu hiện bằng các phẩm chất sau đây:

+ Tính đúng đắn và chính xác trong thực hiện hành động và thao tác + Tốc độ thực hiện hoạt động

+ Khả năng độc lập để thực hiện hoạt động

+ Tính linh hoạt, mềm dẻo thể hiện ở khả năng hành động hợp lý trong các hoàn cảnh khác nhau

+ Sự bố trí thời gian, sắp xếp các phần, các yếu tố của hành động

+ Sự lựa chọn các phương tiện, phương pháp khác nhau để thực hiện hành động

Trang 32

Trong thực tế, các phẩm chất trên có mối tương tác chặt chẽ, ảnh hưởng

và tác động lẫn nhau Ở các kỹ năng khác nhau, các phẩm chất trên biểu hiện không giống nhau Vì vậy, khi hình thành, phát triển một kỹ năng nào đó, việc đồng thời hình thành những phẩm chất trên thực sự là cần thiết và căn cứ vào dạng thức của hành động hay hoạt động, dạng kỹ năng cần hình thành, phát triển

để định hướng hình thành, phát triển chính xác các phẩm chất của kỹ năng

1.2.5.2 Kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn

Tổ chức hoạt động là quá trình chủ thể hoạt động lựa chọn, sắp xếp, vận dụng những tri thức, hệ thống biện pháp, phương pháp và điều kiện hoạt động

để đảm bảo sự thực hiện hoạt động đạt mục đích đề ra

Kỹ năng tổ chức hoạt động là khả năng chủ thể hoạt động lựa chọn, sắp xếp và vận dụng những tri thức, thực hiện nội dung, hệ thống biện pháp, phương pháp và điều kiện hoạt động để đảm bảo sự thực hiện hoạt động đạt mục đích đề ra

Kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn là khả năng tổ chức thực hiện hoạt động Đoàn của người cán bộ Đoàn bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích hoạt động Đoàn trong nhà trường phổ thông

1.2.6 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn

Biện pháp là cách thức giải quyết những vấn đề cụ thể nào đó của chủ thể quản lý Trong quá trình quản lý, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ thống quản lý vận hành đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý đề ra và phù hợp với quy luật khách quan

Do đó có thể hiểu, biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn là tổng thể các cách thức, con đường, phương tiện của

tổ chức Đoàn cấp trên tác động đến cá nhân cán bộ Đoàn và tổ chức Đoàn cấp dưới giúp cán bộ Đoàn phát triển kỹ năng tổ chức và quản lý các hoạt động Đoàn, góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động Đoàn

Trang 33

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT trong đó chủ thể thực hiện biện pháp là bí thư tỉnh Đoàn

1.3 Những vấn đề cơ bản về công tác giáo dục học sinh của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở trường THPT

1.3.1 Đặc trưng nhân cách học sinh và mục tiêu giáo dục cấp THPT

1.3.1.1 Đặc trưng nhân cách học sinh THPT

Học sinh lứa tuổi THPT là những người đang học tập, rèn luyện tại các

cơ sở giáo dục cấp THPT; là những người đang trưởng thành về mặt thể chất, đến cuối độ tuổi có sự phát triển tương đối hoàn thiện về mặt sinh lý

Ở trong gia đình, lứa tuổi này cũng đã có nhiều quyền lợi và nghĩa vụ hơn, được coi như người lớn Mối quan hệ với cha mẹ trở nên phức tạp hơn nhưng dần bình đẳng Một số đã được cha mẹ trao đổi, bàn bạc các việc quan trọng trong nhà Do đó lứa tuổi này đã bắt đầu quan tâm đến nền nếp, lối sống, sinh hoạt và kinh tế của gia đình

Ở trong nhà trường, việc học đòi hỏi tính tự giác, độc lập và tập trung cao độ hơn lứa tuổi thiếu niên Học sinh đã cơ bản thể hiện rõ sự hứng thú đối với một môn học hoặc lĩnh vực khoa học nhất định; cảm giác và tri giác đã gần như ở mức hoàn thiện của người lớn, biết chọn nhiều biện pháp để ghi nhớ hơn

là học thuộc Tính tự giác, tính độc lập, khả năng tư duy trừu tượng, phân tích, tổng hợp, so sánh đã phát triển Đặc biệt là sự tự ý thức của lứa tuổi này cũng phát triển, các em đã biết tự đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo chuẩn mực của xã hội, theo quan điểm về mục đích của cuộc sống Điều này khiến học sinh quan tâm sâu sắc đến đời sống tâm lý, những phẩm chất, năng lực riêng, cũng như tự đánh giá khả năng của mình Từ đó thích thể hiện cá tính của mình trước mọi người và mong muốn được mọi người ghi nhận, quan tâm

Mặt khác, sự ảnh hưởng của xã hội xung quanh đến học sinh THPT là rất lớn Lứa tuổi này đã bắt đầu suy nghĩ về nghề nghiệp và lựa chọn cách sống

Trang 34

cho tương lai Khi tham gia vào các hoạt động xã hội giúp các em có cơ hội tiếp xúc với nhiều người, nhiều tầng lớp trong xã hội; tạo điều kiện thuận lợi cho các em hòa nhập vào cuộc sống cộng đồng; giúp các em học hỏi thêm nhiều tri thức mới, đồng thời tích lũy được thêm các kinh nghiệm, vốn sống cho cuộc sống tự lập sau này Tuy nhiên nếu không biết chọn lựa, không được

sự định hướng, quan tâm đúng mức thì học sinh lứa tuổi này rất dễ sa ngã, đồng thời có cái nhìn lệch lạc về cuộc sống

Do đó cần tổ chức các loại hình hoạt động giáo dục phong phú và đa dạng về nội dung và hình thức, xuất phát từ nhu cầu và khả năng của học sinh, đáp ứng năng lực chung của tập thể và năng lực cá nhân của từng người, tạo môi trường và phát huy tính tích cực cá nhân trong các hoạt động có ý nghĩa nhằm giáo dục các giá trị sống phù hợp với lứa tuổi như giáo dục lý tưởng cách mạng, giáo dục đạo đức lối sống, giá trị của tình bạn, tình yêu, vai trò và sứ mệnh của thành viên trong gia đình, của công dân trước tổ quốc

1.3.1.2 Mục tiêu giáo dục cấp THPT

Theo Điều 23, Luật Giáo dục (năm 1998) thì mục tiêu của giáo dục

THPT là nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường

về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

1.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục học sinh ở trường THPT

Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong trường THPT là Đoàn cơ sở bao gồm nhiều chi đoàn dưới cơ sở (các chi đoàn lớp học và chi đoàn giáo viên), được thành lập trong trường THPT, hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng nhà trường và sự chỉ đạo của Đoàn cấp trên; Có mối quan hệ phối hợp công tác với Ban giám hiệu và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong trường nhằm tập hợp, giáo dục, phát triển đoàn viên, học sinh THPT; là

Trang 35

nơi thực hiện mọi chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của Đoàn đến với đoàn viên, thanh niên Đồng thời, đây là nơi thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội do Chi, Đảng bộ nhà trường đề ra [4]

Tổ chức Đoàn trong trường THPT là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, là môi trường tiên tiến để rèn luyện, giáo dục học sinh phát triển hoàn thiện nhân cách, đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của xã hội trong giai đoạn hiện nay, từ đó lựa chọn những thanh niên ưu tú để kết nạp vào tổ chức Đoàn Đồng thời, đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, thanh niên, học sinh trong trường

Ngoài ra, tổ chức Đoàn còn là nơi đào tạo, rèn luyện bổ sung nguồn đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, kết nạp

1.3.3 Nguyên tắc, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ở trường THPT

1.3.3.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động

Nguyên tắc hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ở trường THPT là

sự kết hợp thống nhất giữa nguyên tắc tổ chức hoạt động tập thể có ý nghĩa chính trị - xã hội của tổ chức Đoàn Thanh niên và nguyên tắc giáo dục của nhà trường Nguyên tắc tổ chức hoạt động cụ thể, gồm:

- Nguyên tắc tập trung - dân chủ

- Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, mục tiêu giáo dục

- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn (đáp ứng yêu cầu của xã hội và nhu

cầu của đoàn viên thanh niên)

- Nguyên tắc đảm bảo tôn trọng nhân cách và yêu cầu hợp lý đối với học sinh

- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của cán bộ Đoàn trường với việc phát huy tính tự giác, tính tích cực hoạt động của học sinh

- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính kế tiếp, tính liên tục của quá trình tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Nguyên tắc đảm bảo huy động các nguồn lực tham gia tổ chức hoạt động Đoàn

Trang 36

1.3.3.2 Nội dung tổ chức hoạt động

Hoạt động của Đoàn trường THPT tập trung vào ba nội dung sau:

- Triển khai và phối hợp thực hiện tốt chương trình giáo dục của cấp học, của nhà trường THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông qua tổ chức hoạt động dạy học và các hoạt động giáo dục ngoài giờ học của nhà trường Tổ chức Đoàn trong trường học hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng nhà trường do đó các nội dung hoạt động của Đoàn trường THPT hướng

đến thực hiện mục tiêu “Dạy tốt và học tốt”

- Triển khai thực hiện tốt chương trình Công tác Đoàn và phong trào thanh niên trường học do tỉnh Đoàn, thành/huyện Đoàn phát động; tạo môi trường để đoàn viên, học sinh được rèn luyện thể chất, giáo dục truyền thống, khơi dậy tinh

thần “đâu cần thành niên có, việc gì khó có thanh niên”, kích thích tính tích cực

chính trị - xã hội của đoàn viên, học sinh trong việc tham gia giải quyết các nhiệm vụ chính trị, văn hóa, xã hội của nhà trường, của địa phương

- Phát hiện những nhân tố mới, tích cực trong đoàn viên, học sinh để đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện để làm lực lượng nòng cốt trong các hoạt động Đoàn; xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng tại nhà trường

1.3.3.3 Phương pháp tổ chức hoạt động Đoàn

Căn cứ lý luận về phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục và tiếp cận tổ chức Đoàn TNCS trong nhà trường là một tổ chức giáo dục học sinh, các phương pháp tổ chức hoạt động bao gồm: phương pháp giao nhiệm vụ, phương pháp đàm thoại, phương pháp thi đua, phương pháp khen thưởng, phương pháp nêu gương,…

Tiếp cận vấn đề tổ chức hoạt động Đoàn trong nhà trường theo quan điểm quản lý - tổ chức, tổ chức hoạt động Đoàn được chia thành các bước:

Trang 37

- Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động gồm có: xác định mục đích, nội dung, cách thức thực hiện, thời gian thực hiện, nhiệm vụ tổ chức, phân công

nhiệm vụ có tính đến đặc điểm tâm lý của cá nhân (năng lực, sở trường,… của

người được phân công), cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động, kiểm tra đôn

đốc việc thực hiện nhiệm vụ

- Thống nhất với BCH, BTV Đoàn trường

- Báo cáo chủ trương, kế hoạch với cấp ủy cùng cấp, Ban Giám hiệu nhà

trường và xin ý kiến chỉ đạo của Đoàn cấp trên (nếu hoạt động không phải do

Đoàn cấp trên phát động, tổ chức)

Bước 2 Tổ chức thực hiện

Đây là giai đoạn hành động thực tế, hiện thực hóa kế hoạch đã xây dựng của người cán bộ Đoàn Giai đoạn này thể hiện tập trung nhất kỹ năng tổ chức của người cán bộ Đoàn Nếu như giai đoạn đầu, các kỹ năng tổ chức liên quan đến sự nhận thức công việc, thông hiểu tâm lý các cá nhân và có sự phân công nhiệm vụ cụ thể phù hợp với khả năng của từng người thì ở giai đoạn này, các

kỹ năng tổ chức của người cán bộ Đoàn liên quan đến việc vận dụng những hiểu biết ở giai đoạn chuẩn bị vào việc điều khiển, chỉ huy các cá nhân tham gia vào hoạt động thực hiện công việc, nhiệm vụ

Sau khi hoàn thiện các nội dung chuẩn bị cho việc tổ chức hoạt động thì người cán bộ Đoàn cần triệu tập cuộc họp cán bộ Đoàn mở rộng và đại diện của các lớp (chi đoàn lớp học) tham gia để quán triệt chủ trương, phổ biến kế hoạch, nội dung, hình thức tham gia hoạt động, bàn biện pháp thực hiện Trên

cơ sở đó các chi đoàn, cá nhân tham gia hoạt động chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình cho mình để phối hợp thực hiện nhiệm vụ được giao Tổ chức thành công hoạt động Đoàn theo kế hoạch đã đề ra

Tùy tính chất và yêu cầu của hoạt động Đoàn mà cán bộ Đoàn trường có thể tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng cho các chi đoàn và cá nhân tham gia hoạt động Cần tích cực vận động, tranh thủ sự ủng hộ kinh phí của các đơn vị trong và ngoài nhà trường để tổ chức hoạt động được hiệu quả hơn

Trang 38

Bước 3 Tổng kết, đánh giá

Đây là giai đoạn cuối cùng không thể thiếu trong quá trình tổ chức hoạt động Giai đoạn này gồm các kỹ năng liên quan đến việc đánh giá nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của từng cá nhân và tập thể trong quá trình tổ chức hoạt động Đoàn, có tính đến việc biểu dương, khen thưởng những thành tích của tập thể và cá nhân Qua đó ta có thể đánh giá được phần nào kỹ năng tổ chức của người cán bộ Đoàn Ngoài ra ở giai đoạn này, kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn còn được thể hiện trong việc rút kinh nghiệm để xây dựng chương trình, kế hoạch cho hoạt động tiếp theo của Đoàn trường

Có thể thấy các giai đoạn trên đây có mối quan hệ mật thiết, qua lại với nhau, đảm bảo cho công tác tổ chức hoạt động Đoàn có hiệu quả Trong đó, giai đoạn chuẩn bị là điều kiện cần để cho các giai đoạn sau đạt hiệu quả Giai đoạn tổ chức quá trình và đánh giá vừa là hệ quả, vừa là điều kiện đủ để tiến hành có hiệu quả các hoạt động Đoàn

1.3.3.4 Hình thức tổ chức hoạt động

- Diễn đàn - Đối thoại - Hội thảo: là các hình thức khác nhau trong công tác tập hợp và giáo dục đoàn viên, học sinh Là nơi đoàn viên được dịp thể hiện, tự khẳng định mình, phát huy được dân chủ trong sinh hoạt Trong các hình thức hoạt động này, mọi người được tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan điểm của mình trước công chúng từ tâm trạng đến tình cảm, từ cá tính đến phương pháp, tư tưởng,… liên quan đến các chủ đề giáo dục của Đoàn, chương trình giáo dục của nhà trường Hình thức diễn đàn, đối thoại, hội thảo có ưu thế trong việc hình thành và phát triển cho đoàn viên thanh niên về kiến thức, hiểu biết

về những vấn đề đoàn viên quan tâm

- Hội trại thanh niên: là hoạt động thích hợp với đoàn viên, học sinh Các

em thích giao lưu thông qua các hoạt động tập thể, thích khám phá những điều mới lạ, gần gũi với thiên nhiên và vận dụng những hiểu biết của mình trong cuộc sống, lao động, sáng tạo Trại sẽ đáp ứng nhu cầu sở thích của đoàn viên,

Trang 39

học sinh, đồng thời rèn luyện các kỹ năng cần thiết trong hoạt động xã hội,

“học mà chơi, chơi mà học” Một số loại hình trại chủ yếu: trại dã ngoại, trại

ngắn ngày (1-2 ngày), hội trại truyền thống…

- Câu lạc bộ thanh niên: là một phương thức hoạt động của Đoàn thanh niên, do Đoàn thanh niên tổ chức và quản lý, nhằm đem lại quyền hưởng thụ văn hóa, văn nghệ, quyền nghỉ ngơi vui chơi, giải trí tích cực cho đoàn viên, học sinh, đồng thời giáo dục, động viên, tổ chức cho đoàn viên, học sinh tham gia tự giác vào quá trình quản lý sáng tạo và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở Một số loại hình câu lạc bộ như: câu lạc bộ thể dục thể thao (Câu lạc bộ Bóng

đá, bóng chuyền…), câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ (Câu lạc bộ âm nhạc, câu lạc

bộ ghi ta…), câu lạc bộ học tập (Câu lạc bộ Anh văn, câu lạc bộ Toán học…)…

- Hội thi thanh niên: là một trong những phương thức hoạt động hấp dẫn của Đoàn thanh niên, nhằm bồi dưỡng, rèn luyện đoàn viên, học sinh về truyền thống, phẩm chất đạo đức, lối sống, kỹ năng… Là môi trường thu hút đoàn viên, học sinh tham gia vào các hoạt động tập thể, tạo cơ hội để đoàn viên, học sinh được bộc lộ năng khiếu, năng lực và kiểm nghiệm trình độ của mình về một vấn đề nào đó, từ đó góp phần điều chỉnh nhận thức, hành vi của mình trong học tập, lao động và trong cuộc sống hàng ngày…

Ngoài ra còn một số hình thức tổ chức hoạt động Đoàn như: hoạt động tình nguyện, hành trình về nguồn, giao lưu, tham quan…

1.3.4 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người cán bộ Đoàn trường THPT

* Những yêu cầu chung:

Theo Quy chế cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (kèm theo Quyết định

số 289-QĐ/TW, ngày 8/2/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng) quy định tiêu chuẩn chung của cán bộ Đoàn là:

[1] Có tinh thần yêu nước, trung thành với Tổ quốc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước

Trang 40

[2] Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội; nhiệt tình, năng động, sáng tạo, có khả năng tổ chức tập hợp, gắn bó mật thiết và được sự tín nhiệm của đoàn viên, thanh niên, thiếu niên, nhi đồng và nhân dân

[3] Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; trình độ học vấn, chuyên môn, ngoại ngữ, tin học phù hợp với yêu cầu của vị trí công tác được giao; trưởng thành từ phong trào Đoàn, Hội, Đội hoặc tham gia hoạt động phong trào thanh thiếu niên hoặc đã được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng, nghiệp vụ, kiến thức công tác thanh vận

[4] Có sức khoẻ tốt; ngoại hình phù hợp với công tác thanh vận; tuổi cán bộ đoàn được quy định theo cương vị được giao và có thể hơn từ 1 đến 2 tuổi để phù hợp với yêu cầu công tác cụ thể

* Những yêu cầu có tính đặc thù gắn với công tác giáo dục học sinh ở trường THPT, cán bộ Đoàn trường THPT

- Năng lực tham mưu đối với cấp ủy và Ban Giám hiệu nhà trường về công tác đoàn viên, thanh niên trong trường học thông qua các kế hoạch, chương trình, đề án cụ thể

- Năng lực điều hành tổ chức thực hiện các chủ trương công tác của Đoàn cấp trên, của cấp ủy và Ban Giám hiệu nhà trường bằng các kế hoạch cụ thể

- Nắm vững nghiệp vụ công tác Đoàn, đặc biệt là những điều đã được quy định trong Điều lệ Đoàn, đối với tổ chức Đoàn Trường THPT

- Năng lực phối, kết hợp với các ban, ngành, đoàn thể khác trong công tác, hoạt động Đoàn

- Khả năng tạo dựng một đội ngũ cộng tác viên (là giáo viên, cán bộ

trong trường hoặc học sinh) để tham gia, tổ chức các hoạt động Đoàn

1.4 Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn

trường THPT

Ngày đăng: 16/08/2015, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ Đoàn trường THPT - Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập
Bảng 2.1. Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ Đoàn trường THPT (Trang 57)
Bảng 2.4. Nhận thức về các khái niệm - Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập
Bảng 2.4. Nhận thức về các khái niệm (Trang 59)
Bảng 2.5. Nhận thức về nội dung tổ chức hoạt động Đoàn ở trường THPT - Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập
Bảng 2.5. Nhận thức về nội dung tổ chức hoạt động Đoàn ở trường THPT (Trang 60)
Bảng 2.6. Nhận thức về vai trò của cán bộ Đoàn trong tổ chức hoạt động - Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập
Bảng 2.6. Nhận thức về vai trò của cán bộ Đoàn trong tổ chức hoạt động (Trang 62)
Bảng 2.7. Đánh giá về mức độ cần thiết của việc bồi dƣỡng các kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập
Bảng 2.7. Đánh giá về mức độ cần thiết của việc bồi dƣỡng các kỹ năng (Trang 63)
Bảng 2.8. Nhận thức về nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập
Bảng 2.8. Nhận thức về nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng (Trang 65)
Bảng 2.9. Thực trạng nội dung bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn - Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập
Bảng 2.9. Thực trạng nội dung bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn (Trang 67)
Bảng 2.12. Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động bồi dƣỡng - Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập
Bảng 2.12. Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động bồi dƣỡng (Trang 71)
Bảng 2.13. Thực trạng nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng - Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập
Bảng 2.13. Thực trạng nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng (Trang 74)
Bảng 2.15. Đánh giá mức độ thuần thục các kỹ năng tổ chức hoạt động - Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập
Bảng 2.15. Đánh giá mức độ thuần thục các kỹ năng tổ chức hoạt động (Trang 77)
Bảng 2.16. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng - Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập
Bảng 2.16. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng (Trang 79)
Bảng 3.1. Kết quả kiểm chứng về tính cần thiết và tính khả thi - Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập
Bảng 3.1. Kết quả kiểm chứng về tính cần thiết và tính khả thi (Trang 103)
Hình thức nào trong các hình thức sau? - Rèn luyện kỹ năng đưa yếu tố biểu cảm vào văn bản nghị luận cho học sinh lớp 8 thông qua hệ thống bài tập
Hình th ức nào trong các hình thức sau? (Trang 116)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w