1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp

110 466 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp
Tác giả Hoàng Thị Hoạt
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Hùng, Giảng viên Trường Đại học kinh tế quốc dân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 733,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Lý luận chung về đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề Chương II: Thực trạng đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quản lý giai đoạn 2004-2008 Chương III: Mục tiêu và giải pháp đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề đến năm 2015

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta trong những năm qua đã có bước phát triển khá, tốc

độ tăng trưởng kinh tế trung bình 7-8% Tuy vậy, hiện nay do ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta có xuhướng giảm dần trong những năm tiếp theo Một trong những nguyên nhân củatình trạng trên đó là chất lượng nguồn nhân lực, tỷ lệ lao động qua đào tạo nóichung và lao động qua đào tạo nghề nói riêng còn thấp Để đáp ứng nhu cầu laođộng cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước thì cần phải đổi mới

và phát triển công tác đào tạo nghề

Thực trạng hiện nay đang diễn ra đó là sự thiếu hụt đội ngũ lao động cótrình độ kỹ năng nghề cao cho doanh ngiệp sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiếntrong sản xuất, cùng với đó là nguy cơ thiếu việc làm và không có việc làm củađông đảo thanh niên và người lao động tại các vùng nông thôn, vùng điều kiệnkinh tế khó khăn, vùng chuyển đổi mục tiêu sử dụng đất trong quá trình CNH và

đô thị hoá Mà nguyên nhân của tình trạng trên đó là do họ có ít cơ hội học nghề

để có thể tìm được việc làm phù hợp Vì vậy việc đầu tư xây dựng các cơ sở dạynghề đóng một vai trò rất quan trọng để phát triển nguồn nhân lực cho đất nước,

có một đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu Từ những vấn đề nêu trên tôi quyết

định chọn đề tài: “Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự

án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp”

Trang 2

Nội dung bài viết bao gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghềChương II: Thực trạng đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự ánthuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hộiquản lý giai đoạn 2004-2008

Chương III: Mục tiêu và giải pháp đầu tư phát triển hệ thống các trường dạynghề đến năm 2015

Để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực cố gắng củabản thân, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Phạm Văn Hùng- Giảng viênTrường Đại học kinh tế quốc dân và các cán bộ phòng xây dựng cơ bản thuộc Vụ

kế hoạch tài chính, cùng gia đình người thân và bạn bè đã luôn cổ vũ, động viêntạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập

Để bài viết được hoàn thiện hơn tôi rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến từ thầy cô và các bạn

Xin chân thành cám ơn!

Sinh Viên

Hoàng Thị Hoạt

Trang 3

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG

CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DẠY NGHỀ

1 Khái niệm về dạy nghề

Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng vàthái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làmhoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học

2 Các trình độ đào tạo trong dạy nghề

Dạy nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳngnghề Dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên

2.1 Trình độ sơ cấp nghề

Mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp: Dạy nghề ở trình độ sơ cấp nhằm

trang bị cho người học năng lực thực hành một nghề đơn giản, năng lực thựchành một số công việc của một nghề Người học nghề có đạo đức, lương tâmnghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, để người họcsau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lêntrình độ cao hơn

Thời gian học nghề trình độ sơ cấp: Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực

hiện từ ba tháng đến dưới một năm tuỳ theo ngành nghề học đối với người cótrình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học

Về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp: Nội dung dạy nghề

trình độ sơ cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ này, trong đó tậptrung vào năng lực thực hành nghề và nội dung dạy phải phù hợp với thực tiễn

và sự phát triển của khoa học, công nghệ Vì vậy phương pháp dạy nghề trình độ

Trang 4

sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính tíchcực, tự giác của người học nghề.

Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp: Chương trình dạy nghề trình độ

sơ cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹnăng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cáchthức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, mỗi nghề Các chương trìnhdạy nghề trình độ sơ cấp do người đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định

Giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp: Giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp

cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun trong chươngtrình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực

Cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp:

Trung tâm dạy nghề

Trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình

độ sơ cấp

Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác (gọichung là doanh nghiệp), trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng,trường đại học, cơ sở giáo dục khác có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp

Chứng chỉ sơ cấp nghề: Người học nghề học hết chương trình sơ cấp

nghề có đủ điều kiện thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được người đứngđầu cơ sở dạy nghề cấp chứng chỉ sơ cấp nghề

2.2 Trình độ trung cấp nghề

Mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp: Trang bị cho người học nghề kiến

thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khảnăng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào công việc.Người lao động qua đào tạo ở trình độ này có đạo đức, có sức khoẻ, lương tâm

Trang 5

nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp tạo điều kiện cho người họcnghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tụchọc lên trình độ cao hơn.

Thời gian học nghề trình độ trung cấp: Dạy nghề trình độ trung cấp

được thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người cóbằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến bốn năm học tuỳ theo nghề đàotạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở

Về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp: Nội dung dạy

nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp,đào tạo tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, từ đó nângcao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống và phù hợp vớithực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ hiện nay

Phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện năng lựcthực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tựgiác, khả năng làm việc độc lập của người học nghề

Chương trình dạy nghề trình độ trung cấp: Chương trình dạy nghề trình

độ trung cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp; quy định chuẩn kiếnthức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạynghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗinghề

Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương:

Thứ nhất: Phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ

trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chức xây dựng chương trình

khung trung cấp nghề.

Trang 6

Thứ hai, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương

quyết định thành lập hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp nghề;quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động và số lượng thành viêncủa hội đồng; ban hành chương trình khung trung cấp nghề trên cơ sở kết quảthẩm định của hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp nghề

Hiệu trưởng các trường căn cứ vào chương trình khung tổ chức biên soạn vàduyệt chương trình dạy nghề của trường mình

Giáo trình dạy nghề trình độ trung cấp: Giáo trình dạy nghề trình độ

trung cấp phải cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi

mô-đun, môn học trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương

pháp dạy học tích cực Hiệu trưởng các trường tổ chức biên soạn và duyệt giáotrình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức

Cơ sở dạy nghề trình độ trung cấp

Trường trung cấp nghề

Trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp

Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng

ký dạy nghề trình độ trung cấp

Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề: Học sinh học hết chương trình trung cấp

nghề có đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng cáctrường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề theo quy định của Thủ trưởng cơ quanquản lý nhà nước về dạy nghề ở Trung ương

2.3 Trình độ cao đẳng nghề

Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng: Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm

trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành cáccông việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo

Trang 7

nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giảiquyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghềnghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện chongười học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làmhoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Thời gian học nghề trình độ cao đẳng: Dạy nghề trình độ cao đẳng được

thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốtnghiệp trung học phổ thông; từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đốivới người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề đào tạo

Về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng: Nội dung dạy

nghề trình độ cao đẳng cũng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ caođẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng caokiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm tính hệ thống, cơbản, hiện đại và phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học,công nghệ

Phương pháp dạy nghề phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề

với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo

khả năng tổ chức làm việc theo nhóm

Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng: Chương trình dạy nghề trình

độ cao đẳng , quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung,phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối vớimỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng nghềcũng phải phù hợp mục tiêu của dạy nghề ở trình độ này

Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở Trung ương có nhiệmvụ:

Trang 8

+ Phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơquan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chức xây dựng chương trình khung caođẳng nghề.

+ Quyết định thành lập hội đồng thẩm định chương trình khung cao đẳngnghề; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động và số lượng thànhviên của hội đồng; ban hành chương trình khung cao đẳng nghề trên cơ sở kếtquả thẩm định của hội đồng thẩm định chương trình khung cao đẳng nghề

Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng: Giáo trình dạy nghề trình độ cao

đẳng cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn

học trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy

học tích cực Hiệu trưởng các trường tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình làmtài liệu giảng dạy, học tập chính thức

Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng:

Trường cao đẳng nghề

Trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng

Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề: Sinh viên học hết chương trình cao đẳng

nghề có đủ điều kiện thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng các

trường cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề theo quy định của Thủ trưởng cơ quan

quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương

2.4 Dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên

Dạy nghề chính quy

Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề,trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khoá học tậptrung và liên tục

Trang 9

Dạy nghề thường xuyên

Dạy nghề thường xuyên được thực hiện với các chương trình dạy nghềChương trình bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề;

Chương trình dạy nghề theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề; Chương trìnhchuyển giao công nghệ; Chương trình dạy nghề được thực hiện theo hình thứcvừa làm vừa học hoặc tự học có hướng dẫn để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề,bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề

Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm,phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điềukiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứngvới yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm

Người đứng đầu cơ sở dạy nghề xây dựng chương trình dạy nghề, thườngxuyên quy định tổ chức thực hiện và cấp chứng chỉ cho người học nghề Chứngchỉ phải ghi rõ nội dung và thời gian khoá học

Người dạy các chương trình dạy nghề thường xuyên là nhà giáo, nhà khoahọc, nghệ nhân, người có tay nghề cao

Cơ sở dạy nghề chỉ được tổ chức thực hiện các chương trình dạy nghềtheo hình thức vừa làm vừa học hoặc tự học có hướng dẫn để được cấp chứngchỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề(theo hình thức dạy nghề thường xuyên) sau khi đã bảo đảm thực hiện nhiệm vụdạy nghề chính quy

Trang 10

II LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ

1 Khái niệm đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề

Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành một hoạt độngnào đó nhằm thu được kết quả trong tương lai

Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề là hoạt động đầu tư màngười đầu tư bỏ vốn xây dựng hạ tầng cơ sở, mua sắm máy móc, trang thiết bị,đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ nhân lực nhằm duytrì và nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống các trường dạy nghề trong nềnkinh tế quốc dân

Đầu tư xây dựng hệ thống các trường dạy nghề là hoạt động đầu tư pháttriển vì kết quả của nó tạo ra làm tăng giá trị tài sản mới đó là số lượng các lớphọc mới, nhà xưởng, các máy móc và các trang thiết bị, chương trình đào tạophục vụ cho hoạt động dạy nghề tại các cơ sở; không những thế hoạt động đầu tưnày còn tạo ra một đội ngũ nguồn nhân lực mới với chất lượng tốt hơn đáp ứngyêu cầu lao động của các doanh nghiệp trong và ngoài nước

2 Vai trò của đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề

Trang 11

độ lao động của các doanh nghiệp, tăng cường khả năng chuyển giao công nghệ

từ đó các doanh nghiệp Việt Nam có thể làm chủ được những công nghệ hiện đạitiên tiến của thế giới thông qua mua bán và hợp tác với các doanh nghiệp trongnước

Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề làm thay đổi cơ cấu ngànhnghề đào tạo, từ đó làm thay đổi cơ cấu lao động theo ngành Công nghiệp, dịch

vụ tăng lên, giảm số lượng lao động làm trong các ngàng nông lâm ngư nghiệp

Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành lại tác động làm chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp

Bên cạnh đó đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề còn thể hiện

sự quan tâm của nhà nước cho các tỉnh thành phố trong cả nước những vùng khókhăn để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạo của chínhđịa phương mình, với mục tiêu mà Đảng và nhà nước ta hướng tới đó là tăngtrưởng bền vững và công bằng xã hội

2.2 Trên góc độ doanh nghiệp

Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề giúp cho doanh nghiệp cóthể tuyển được một đội ngũ nhân lực có trình độ tay nghề tương đối đáp ứng,tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình ở thị trường trong nước và thếgiới Bởi vì có những sản phẩm mà người lao động bình thường không thể làm rađược mà cần phải được qua đào tạo dạy nghề dài hạn mới có thể làm đáp ứngnhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, và cũng có những máy móc, thiết bịhiện đại mà nếu không qua học nghề và đào tạo tại các trường dạy nghề thìkhông thể vận hành một cách thành công đưa vào sản xuất nâng cao năng suấtlao động Thông qua đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề các doanhnghiệp có thể giảm bớt khoản chi phí chi cho công tác đào tạo lao động, có thể

Trang 12

tuyển dụng được đội ngũ lao động ngay tại các tỉnh thành phố mà cơ sở sản xuấtcủa doanh nghiệp mình xây dựng mà không phải mất thêm những chi phí tìmkiếm lao động ở các tỉnh thành phố khác và đặc biệt là tiết kiệm được khoản chiphí nhân công rất cao khi phải thuê đội ngũ chuyên gia nước ngoài.

Hiện nay theo chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng các trường dạynghề của nhà nước thì các doanh nghiệp bỏ vốn ra để đầu tư xây dựng trườngdạy nghề thì sẽ được ưu tiên và hỗ trợ trong các thủ tục và được miễn giảm thuếthuê đất

3 Đặc điểm của đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề

Hoạt động đầu tư phát triển hệ thống dạy nghề bên cạnh mang những đặcdiểm của hoạt động đầu tư phát triển nói chung thì hoạt động này còn có một sốnhững điểm khác biệt mang tính đặc thù riêng Sau đây là đặc điểm cụ thể củađầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề

Thứ nhất, đó là lượng vốn dành cho các trường dạy nghề lớn và phải chi

tiêu một cách thường xuyên và kịp thời mới phát huy hiệu quả cao Vì nhữngmáy móc, trang thiết bị cần được trang bị cho các cơ sở dạy nghề là rất tốn kém

có những thiết bị lên đến hàng chục triệu, thậm chí nếu cơ sở đó hiện đại thì cóthể nên đến hàng trăm triệu đồng Vì vậy nguồn vốn cho hoạt động đầu tư pháttriển hệ thống các trường dạy nghề không chỉ huy động nguồn vốn từ ngân sáchnhà nước mà cần phải biết huy động thêm những nguồn khác: từ các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước; từ người học thông qua việc đóng học phí

Thứ hai, Thời gian tiền hành đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy

nghề tương đối dài vì nó phụ thuộc vào nguồn vốn phân bổ từ ngân sách nhànước cho các địa phương và thông qua nhiều cơ quan quản lý Hoạt động đầu tưnày được tiến hành thường xuyên đối với tất cả các trường dạy nghề có thể đầu

Trang 13

tư thêm vốn để đổi mới chương trình đào tạo, đầu tư xây dựng thêm một khu nhàdạy học và thực hành…để mở rộng thêm quy mô đào tạo.

Thứ ba, hoạt động đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề được

tiến hành rộng khắp ở các địa phương trong cả nước, để mỗi một tỉnh, một huyệnđều có những trường dạy nghề đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực tại chỗ Việcđào tạo nghề một cách sâu sát như thế người lao động đặc biệt là những lao động

ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số có thể học hỏi đượcnhững kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nâng cao năng suất câytrồng

Thứ tư, Hoạt động đầu tư này mang một ý nghĩa xã hội to lớn làm giảm tỷ

lệ thất nghiệp trong xã hội, cạnh tranh được với những trường dạy nghề trên thếgiới để các trường dạy nghề Việt Nam không bị thua trên sân nhà Có thể nói đâychính là hoạt động đầu tư nâng cao giá trị của Việt Nam trên thị trường quốc tế,

vì một đất nước mà cơ sở vật chất của các trường dạy nghề kém thì không thểnói đến được một chất lượng đào tạo tốt, cơ sở vật chất của các trường dạy nghề

là nền tảng cho sự phát triển giáo dục dạy nghề theo hướng công nghiệp - dịch

vụ - nông nghiệp

4 Nội dung đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề

4.1 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy móc thiết bị cho các cơ sở dạy nghề

Cơ sở vật chất của các trường dạy nghề đó là hệ thống các phòng làmviệc, xưởng thực hành, thư viện, sách và các thiết bị cho từng ngành nghề Cóthể nói cơ sở vật chất là một trong những nhân tố quan trọng không thể thiếuđược với trường dạy nghề Trang thiết bị, cơ sở vật chất đầy đủ sẽ tạo điều kiện

Trang 14

thuận lợi cho học viên trong quá trình thực hành để hoàn thiện kỹ năng sản xuất.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại, càng theo sát vớimáy móc phục vụ cho sản xuất trong các ngành của nền kinh tế bao nhiêu thì họcviên càng có thể thích ứng và vận dụng một cách nhanh chóng với sản xuất trongdoanh nghiệp bấy nhiêu Hiện nay xảy ra một thực trạng đó là các trường nghềrất vắng học sinh và nguyên nhân đó là do đâu? Câu trả lời đó là do cơ sở vậtchất, trang thiết bị thiếu trầm trọng, chỉ có một số trường được trang bị máy móc

kỹ thuật đồng bộ với máy móc tại công ty, còn lại thì vẫn còn khá lạc hậu chỉ cóthể đáp ứng 1-2 ngành nghề đào tạo Vì vậy để đảm bảo chất lượng dạy nghề cầnphải đầu tư một cách hợp lý cho việc xây dựng cơ sở vật chất mua sắm máy móctrang thiết bị để đào tạo được một đội ngũ nhân lực đáp ứng cho sự nghiệp côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy móc thiết bị bao gồm hai nộidung lớn sau:

- Đầu tư phòng học, xưởng thực hành, thư viện và các cơ sở hạ tầng khác

- Đầu tư mua sắm các máy móc, thiết bị và phương tiện phục vụ cho việcdạy và học nghề

4.2 Đầu tư cho các chương trình đào tạo của hệ thống các trường dạy nghề

Chương trình dạy nghề thể hiện mục tiêu dạy nghề, quy định chuẩn kiếnthức, kỹ năng phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề;cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề

Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện dưới một năm đốivới người có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghềcần học

Trang 15

Chương trình dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện ba năm đối vớingười có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở; từ một đến hai năm đối với người cóbằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến banăm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một năm rưỡi đếnhai năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp

Chương trình khung quy định về cơ cấu nội dung, số lượng và thời lượngcho các mô-đun, môn học; tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảmmục tiêu của từng trình độ cho mỗi nghề và yêu cầu liên thông theo quy định

Các chương trình dạy nghề trình độ Trung cấp nghề và trường Cao đẳngnghề được xây dựng trên chương trình khung trình độ Trung cấp nghề, trình độCao đẳng nghề cho từng nghề ban hành theo hướng :

Chương trình dạy nghề của từng nghề = Chương trình khung của nghề +15%-25% (đối với Trung cấp nghề) hoặc 20-30% (đối với Cao đẳng nghề) nộidung kiến thức kỹ năng do trường tự lựa chọn theo quyết định số 01/2007/ QĐ -

Bộ LĐ-TB&XH

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ cóliên quan quy định chương trình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo, trên

cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định ngành

Căn cứ vào chương trình khung đã được quy định và nhiệm vụ đào tạo của

cơ sở dạy nghề, người đứng đầu cơ sở dạy nghề tổ chức xây dựng và ban hànhchương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên

cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chương trình

Đầu tư vào chương trình đào tạo nghề có hai nội dung:

Trang 16

+ Đầu tư xây dựng các chương trình, giáo trình dạy học

+ Đầu tư xây dựng các chương trình dạy nghề

4.3 Đầu tư vào đội ngũ nhân lực: Giáo viên và các cán bộ quản lý

Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý

thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề Giáo viên dạy nghề có nhiều

đặc thù: vừa phải có tay nghề của công nhân kỹ thuật lành nghề, vừa phải là nhàgiáo để có thể dạy thực hành nghề, vừa là nhà kỹ thuật và đồng thời là nhà quản

lý để có thể dạy lý thuyết nghề và quản lý dạy học

Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề được quy định như sau:

Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trungcấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trungcấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệpđại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hànhphải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có taynghề cao;

Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đạihọc sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thựchành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người

có tay nghề cao;

Trường hợp giáo viên dạy nghề không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sưphạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sưphạm

Việc đầu tư đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản

lý ở các trường dạy nghề đang gặp phải hai vấn đề lớn:

Trang 17

Một là, số lượng giáo viên không đủ Số lượng cán bộ quản lý và giáo

viên không đủ sẽ trở thành một vấn đề nghiêm trọng hơn nếu hệ thống giáo dự

kỹ thuật và dạy nghề sẽ được mở rộng để đào tạo với số lượng lớn hơn

Hai là, chất lượng giáo viên, các chuyên gia kỹ thuật phải là những công

nhân lành nghề của ngành đồng thời cũng phải là những người có trình độ sưphạm giỏi Để đảm đương tốt công việc giáo dục kỹ thuật và dạy nghề thì giáoviên kỹ thuật trước khi bước vào nghề phải nắm vững cả hai loại chuyên mônnày và họ phải được cập nhật kiến thức thường xuyên khi họ đang làm công tácgiảng dạy Các chương trình đào tạo tại chức hiện nay cho giáo viên chỉ bồidưỡng về mặt sư phạm nhưng còn hạn chế trong việc cập nhật kiến thức và kỹnăng kỹ thuật

Để có thể đào tạo được số lượng công nhân lành nghề đủ về số lượng và

có chất lượng thì chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên được xem là một yếu tốquan trọng Vì vậy cần phải được quan tâm đầu tư phát triển khi xây dựng và đổimới các trường dạy nghề

5 Nguồn vốn cho đầu tư phát triển dạy nghề

a Nguồn vốn ngân sách của nhà nước

Vốn ngân sách nhà nước bao gồm nguồn vốn từ trung ương và nguồn vốn

Trang 18

dân, người lao động vào đảng vào chính phủ , từ đó xây dựng được một nềnchính trị ổn định

Tuy nhiên hiện nay ngân sách nhà nước ta đang trong tình trạng chi > thu,

vì vậy chúng ta cũng không nên quá ỷ lại vào ngân sách mà cần có những chiếnlược đầu tư xây dựng từ nhiều nguồn vốn khác

b Nguồn vốn tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong nước

c Nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức và cá nhân nước ngoài

Đây là một nguồn tài chính quan trọng cho công tác dạy nghề Bên cạnh

đó chúng ta còn nhận được sự giúp đỡ trực tiếp thông qua các dự án hợp tácquốc tế, đưa lao động của ta đi đào tạo ở nước ngoài

d Nguồn vốn thu từ học phí của các học viên

Các học viên học nghề cần phải đóng một khoản học phí đó là số tiềndũng để trang bị thêm các máy móc và thiết bị kỹ thuật mới, và dùng để trảlương cho cán bộ giáo viên trong trường

e Nguồn tài trợ của doanh nghiệp

Thông qua mô hình đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp, các cơ sở dạynghề tận dụng tối đa sự giúp đỡ của các doanh nghiệp trong việc đào tạo nghềcho người lao động như giúp đỡ về máy móc thiết bị đào tạo nghề

6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề

6.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả

Hoạt động đầu tư cho công tác dạy nghề đã tạo ra những sản phẩm hết sứcđặc biệt mà không giống bất kỳ một loại sản phẩm thông thường của các cơ sởsản xuất theo quy trình công nghiệp, sản phẩm mà hoạt động này tạo ra không

Trang 19

thể lượng hoá được bằng những con số cụ thể mà để xác định được nó chúng tacần phải căn cứ vào những mục tiêu mà hoạt động này hướng tới.

Hoạt động đầu tư cho công tác dạy nghề đã tạo ra nhiều trường, lớp họcdạy nghề và các công trình phục vụ cho việc dạy và học, điều đó đã làm tăngkhối lượng cơ sở vật chất cho xã hội Số lượng các trường lớp không ngừng giatăng qua các năm Cùng với đó là việc trang bị thêm máy móc thiết bị cho côngtác dạy và học nghề

Chỉ tiêu này được thể hiện qua số lớp học, trường học, số mét vuông củalớp học Sự gia tăng năng lực sản xuất phục vụ do các tài sản cố định tạo ra, hoạtđộng đầu tư này đã làm phát triển nguồn nhân lực đất nước (đầu tư theo chiềusâu)

Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm được thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thểsau:

+ Số lượng các cơ sở dạy nghề được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật, trang bị các máy móc thiết bị

Để đào tạo được nguồn nhân lực có trình độ cao mà cụ thể là các côngnhân kỹ thuật có trình độ tay nghề thì điều đầu tiên quyết đinh đến đó là cơ sở vậtchất trang bị cho các trường dạy nghề (hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) Điềunày đầu tiên sẽ tác động đến tâm lý của người học khi cơ sở vật chất tốt sẽ tạo ra

sự phấn khích học tập cho họ, thứ hai là họ sẽ có cơ hội tiếp cận với các máy móc

và thiết bị hiện đại mà hiện nay các doanh nghiệp đang sử dụng

Từ việc đầu tư cho các trường dạy nghề, các trường này đã có thêm cáctrang thiết bị mới, nâng cao chất lượng và tình trạng hoạt động của mình Sốlượng các chương trình, giáo trình được biên soạn, thay đổi lại cho phù hợp

Trang 20

+ Số lượng các chương trình đào tạo, giáo trình được xây dựng, chỉnh sửacho phù hợp với ngành nghề đào tạo và mục tiêu, phương pháp đào tạo củatrường dạy nghề

Bất kỳ một cơ sở dạy nghề nào muốn đào tạo nghề cho học viên thì cái mà

họ không thể thiếu được đó là các chương trình, giáo trình dạy học Có những cơ

sở có những máy móc và thiết bị cũng khá hiện đại nhưng chương trình học mà

họ đưa ra chưa phù hợp thì cũng không thể nói đến chất lượng, khi đó họ đào tạo

mà không đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp Chương trình đào tạo của mỗinghề là khác nhau, vì vậy mỗi cơ sở dạy nghề đều phải đầu tư xây dựng cho mìnhmột chương trình và giáo trình phù hợp và cần phải nắm bắt nhu cầu của thịtrường thay đổi kịp thời Và kết quả mà hoạt động đầu tư này tạo ra đó là số cácchương trình và giáo trình được biên soạn, chỉnh sửa đối với mỗi loại nhóm nghề

+ Số lượng các giáo viên được đào tạo nâng cao trình độ tay nghề và kỹnăng sư phạm

Việc đào tạo nâng cao trình độ cho giáo viên là rất quan trọng Một thực tếhiện nay đó là có những giáo viên cơ trình độ tay nghề cao nhưng khả năngtruyền đạt của họ cho học viên tiếp thu là rất hạn chế Vì vậy cần phải đầu tưnâng cao trình độ nghiệp vụ sư phạm cho họ và khả năng nắm bắt những yêu cầucủa thị trường, không ai khác mà là chính họ là những người biên soạn chỉnh sửachương trình, giáo trình học cho phù hợp với cơ sở dạy nghề

6.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của đầu tư phát triển các trường dạy nghề.

Hiệu quả đầu tư là một phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh với kếtquả và hiệu quả kinh tế - xã hội đã đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí

bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định

Trang 21

Hiệu quả của đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề được thể hiệnqua mối quan hệ giữa nguồn vốn dự kiến đầu tư với việc thực hiện các mục tiêu,kết quả đầu ra

Các chỉ tiêu hiệu quả của đầu tư phát triển dạy nghề:

+ Số phòng học, xưởng thực hành đáp ứng yêu cầu dạy thực hành và lýthuyết theo chương trình đào tạo

Theo quy định đối với các trường dạy nghề trình độ Cao đẳng và Trungcấp nghề thì lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên; lớp học thựchành không quá 18 hoc sinh, sinh viên Đối với các trường đào tạo nghề trình độ

sơ cấp thì diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2 / 1 học sinh quy đổi vàdiện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2 / 1 học sinh quy đổi

+ Số giáo viên quy đổi / Số học sinh quy đổi tối đa là 1/20 đối với tất cảcác cơ sở đào tạo nghề

Tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 70% đối với trường Cao đẳng nghề,trường Đại học, trường Cao đẳng, Trung cấp nghề, trường Trung cấp chuyênnghiệp công lập tư thục, 50% đối với các trường Cao đẳng nghề, trường Đại học,Cao đẳng, Trung cấp nghề, Trung cấp chuyên nghiệp tư thục; phải có giáo viêncho từng nghề được tổ chức đào tạo

+ Số lượng học sinh sinh viên hoàn thành các chương trình đào tạo nghềtrong trường, tốt nghiệp ra trường nắm bắt được trình độ kỹ năng nghề tối thiểuđáp ứng nhu cầu nhân lực của đất nước Đây chính là cơ sở để gia tăng lao độngqua đào tạo nghề hàng năm

+ Chất lượng đào tạo: được thể hiện qua số học sinh tốt nghiệp phân theotrình độ khá giỏi ;Tỷ lệ giáo viên trên học sinh, con số này cũng phán ánh mộtphần chất lượng đào tạo nều tỷ lệ học sinh/ giáo viên quá cao thì sẽ không đảm

Trang 22

bảo công tác dạy nghề cho các học viên thì không thể nói đến chất lượng đào tạo.Nhìn chung chất lượng đào tạo chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đó là sốlượng giáo viên, chương trình và giáo trình giảng dạy, sơ sở vật chất máy móctrang thiết bị dạy và học nghề Vì vậy cần phải có sự đầu tư phát triển hoàn thiện

hệ thống các trường dạy nghề thì chất lượng đào tạo mới được đảm bảo

+ Chuyển dịch Cơ cấu lao động theo hướng tăng lao động làm trongngành công nghiệp và dịch vụ, giảm lao động làm trong các ngành nông lâm ngưnghiệp Việc chuyển dịch cơ cấu lao động sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế, tạobước đột phá đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo

Trang 23

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ THEO CÁC DỰ ÁN MÀ BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN 2004-2008

I CƠ CHẾ QUẢN LÝ TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TẠI BỘ LĐTB&XH

- Chính phủ quản lý thống nhất các cơ sở dạy nghề

- Bộ LĐTB&XH mà đại điện là tổng cục dạy nghề là cơ quan quản lý các dự ánđầu tư phát triển dạy nghề trong cả nước, đảm bảo cho hệ thống giáo dục dạynghề phát triển theo một quy hoạch, kế hoạch và phù hợp với chiến lược pháttriển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ

- Các Bộ ngành địa phương khác phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và

Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về các dự án đầu tư phát triển các cơ sở dạynghề Ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm cho các trường dạy nghề trực thuộc sưquản lý của mình

- Uỷ Ban nhân dân các tỉnh thành phố giao cho Sở Lao động- Thương binh và

Xã hội quản lý nhà nước theo phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm đầu tưphát triển các cơ sở dạy nghề đáp ứng yêu cầu học của nhân dân và nhu cầu nhânlực có trình độ của các doanh nghiệp Cơ chế quản lý các cơ sở dạy nghề đượcthể hiện cụ thể qua hình 2.1:

Trang 24

Hình 2.1: Mô hình quản lý nhà nước về dạy nghề

Qua hình vẽ ta thấy được thực trạng quản lý giáo dục dạy nghề ở ViệtNam hiện nay đó là:

- Nhiều cơ quan cùng tham gia quản lý cơ sở dạy nghề

- Nhiều văn bản quản lý nhà nước từ nhiều cơ quan quản lý khác nhau cùngtác động đền một cơ sở dạy nghề

- Không có một cơ quan quản lý dạy nghề thống nhất

- Mối quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp rất hạn chế

- Đào tạo không căn cứ từ nhu cầu nhân lực của thị trường và không gắnvới việc làm

Chính phủ

Các bộ, ngành

trung ương

Bộ LĐTB&XH(Tổng cục dạynghề)

UBND các tỉnh, thành

phố(Sở LĐ- TB&XH)

Các sở chứcnăng kháccủa tỉnh

UBND cấphuyện

CƠ SỞ DẠY NGHỀ

Trang 25

Năm 1998 một sự thay đổi lớn diễn ra trong cơ cấu hệ thống và quản lýgiáo dục dạy nghề của nước ta: Chuyển chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề

từ Bộ Giáo dục và đào tạo sang Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, làm cho

hệ thống giáo dục nghề nghiệp không có sự kế thừa liên thông phát huy được hếtnăng lực vốn có

Cơ chế quản lý tổng hợp các dự án đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề tại Bộ Lao động- Thương binh và xã hội:

Ban chỉ đạo dự án sẽ có trách nhiệm:

- Đưa ra các chính sách đối với việc thực hiện dự án

- Điều phối với Bộ và các cơ quan có liên quan

- Kiểm tra phê duyệt các kế hoạch năm

- Vạch ra những nguyên tắc chỉ đạo đối với việc giải quyết định hướng điềuhành ngân sách giáo dục

- Giám sát tiến trình thực hiện dự án

Ban chỉ đạo sẽ họp ít nhất 3 tháng 1 lần

2 Ban thực hiện

Bộ LĐTB&XH là cơ quan điều hành dự án, Tổng cục dạy nghề là cơ quanthực hiện dự án Một ban thực hiện dự án được thiết lập trong Tổng cục dạy

Trang 26

nghề với một giám đốc dự án làm việc Ban chuyên trách Tổng cục trưởng cụcdạy nghề là giám đốc dự án Một giám đốc điều hành dự án chuyên trách sẽ được

Bộ LĐTB&XH bổ nhiệm, giám đốc điều hành dự án có trách nhiệm lập kếhoạch tổ chức quản lý giám sát và điều phối dự án cũng như giám sát tiến độthực hiện Giám đốc điều hành dự án có trách nhiệm giúp đỡ Giám đốc dự áncòn có các cán bộ thực hiện dự án có đủ trình độ và kinh nghiệm làm việc

Ban thực hiện có trách nhiệm:

- Lập tiến độ, kế hoạch dự án chi tiết

- Mua sắm dịch vụ và hàng hóa

- Kế toán dự án bao gồm cả những kiểm toán cần thiết

- Giải ngân và đệ trình Ngân hàng ADB và các nhà đồng tài trợ hồ sơ rúttiền

- Quản lý tài khoản tạm ứng

- Quản lý sổ sách kế toán, tài khoản cho vay

- Giám sát hoạt đông tại hiện trường

- Làm báo cáo gửi Ngân hàng tiến trình thực hiện dự án

- Tại mỗi trường sẽ thành lập một đơn vị sản xuất do một Giám đốc riêngquản lý Các Giám đốc đơn vị sản xuất sẽ được Giám đốc dự án bổ nhiệmtheo đề nghị của hiệu trưởng trường Các Giám đốc đơn vị sản xuất này sẽbáo cáo trực tiếp cho Giám đốc điều hành dự án và sẽ chịu trách nhiệmcông việc tại đơn vị sản xuất

3 Cơ quan chủ quản các trường

Cơ quan chủ quản các trường có trách nhiệm sau một thời gian thực hiện

dự án:

Trang 27

- Tận dụng cơ hội chỉ đạo xây dựng thành một trường kiểu mẫu của cơ quanchủ quản.

- Đóng góp các chuyên gia, đối tác phục vụ cho nghiên cứu điều tra, khảosát trong phạm vi dự án có liên quan đến lĩnh vực của ngành địa phươngkhi được yêu cầu

- Cộng tác với cơ quan điều hành dự án để triển khai các hoạt động dự ántại trường trọng điểm một cách nhịp nhàng và đúng tiến độ, tiếp nhận cáckết quả của dự án tại các trường và nhân rộng ra các trường khác thuộcngành địa phương

- Cộng tác với cơ quan điều hành trong việc tiến hành cử cán bộ của từngtrường đi đào tạo

- Đóng góp vốn đối ứng cho các dự án theo kế hoạch vốn đối ứng được ghihàng năm

II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRƯỜNG DẠY NGHỀ GIAI ĐOẠN 2004-2008.

1 Nội dung đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề

Đầu tư phát triển dạy nghề bao gồm các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật, đầu tư vào các chương trình giảng dạy và đầu tư vào đội ngũnhân lực (bao gồm: giáo viên dạy nghề và cán bộ quản lý tại các trường dạynghề)

1.1 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đổi mới máy móc trang thiết bị cho các cơ

sở dạy nghề

- Về vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: Vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở dạy

nghề luôn chiếm một tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển các

Trang 28

cơ sở dạy nghề này Và nguồn vốn dành cho nó cũng chủ yếu lấy từ ngân sáchnhà nước và nguồn việc trợ không hoàn lại (ODA của Hàn Quốc, của Đức), đâycũng thể hiện một đặc trưng của nguồn vốn dành cho hoạt động đầu tư xây dựng

cơ bản Vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở vật chất tăng qua các năm ( năm 2008tăng gấp 2,4 lần so với năm 2004)

Bảng 2.1: Quy mô vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đã phát triển mạng lưới cáctrường dạy nghề trong cả nước xoá bỏ tình trạng trắng trường dạy nghề Cáctrường dạy nghề hiện nay đã có một cơ sở vật chất tương đối và dần dần được

Trang 29

hoàn thiện đáp ứng yêu cầu quốc tế (như có một hệ thống thư viện hiện đại, cáclớp học được trang bị máy chiếu, cài đặt các phần mềm giảng dạy hiện đại, tăngcường áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực dạy nghề và học nghề.

Diện tích mặt bằng:diện tích mặt bằng xây dựng/1 học viên là 14,06 m2,diện tích phòng học là 2,18 m2, số phòng học/1000 học viên là 52,16 phòng

Vốn đầu tư đổi mới máy móc trang thết bị

Các cơ sở dạy nghề đã tiến hành đầu tư về trang thiết bị với một số lượngvốn tăng dần qua các năm, trong đó các trường dạy nghề được quan tâm đầu tưnhiều hơn cả chiếm từ 80-85% Nếu năm 2004 vốn đầu tư cho máy móc thiết bịcủa các trường dạy nghề là 13.596 triệu đồng thì đến năm 2008 con số đó đãtăng lên 3,5 lần (tức là 63.598 triệu đồng), còn đối với các trung tâm dạy nghềvốn đầu tư năm 2008 so với năm 2004 tăng gấp 4,9 lần Con số trên chứng tỏ sựquan tâm của nhà nước trong việc đầu tư cho các trung tâm dạy nghề hỗ trợ chocác trung tâm này từ đó cải thiện chất lượng đào tạo của các trung tâm ngoàicông lập để đảm bảo đầu tư theo đúng định hướng mà chính phủ đề ra Đầu tưcho các trung tâm dạy nghề để họ đào tạo các nghề ngắn hạn giúp người laođộng có cơ hội tự tạo việc làm, nhất là đối với các địa phương đang trong quátrình đô thị hoá, là biện pháp tích cực trong giải quuyết việc làm tại chỗ

Bảng 2.2 : Quy mô vốn đầu tư mua sắm máy móc trang thiết bị của các cơ

sở dạy nghề giai đoạn 2004-2008

Đơn vị: Triệu đồng

Cơ sở dạy nghề Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Trang 30

Bảng 2.3: Cơ cấu phân bổ vốn mua sắm máy móc thiết bị cho trường dạy

nghề và trung tâm dạy nghề

Trường dạy nghề

(cao đẳng nghề, trung

Trang 31

cấp nghề)

Trung tâm dạy nghề 0.2 0.16 0.03 0.22 0.26

Nguồn: Tổng cục dạy nghề- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1.2 Đầu tư đổi mới chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo hiện nay có thời lượng thực hành ít, máy móc không

có cho học sinh thực hành, vì vậy chất lượng đào tạo nghề những năm qua chưađược cải thiện là bao Không ít doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao độngnhưng khi trung tâm hoặc các trường giới thiệu thì hầu hết các học viên lạikhông đáp ứng được nhu cầu thực tế Năm 2008, Tổng cục Dạy nghề chi hơn 40

tỷ đồng dành cho biên soạn giáo trình, nhưng chủ yếu là xây dựng chương trìnhkhung cho trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề Kinh phí dạy nghề cho nôngdân hàng năm vào khoảng 150 tỷ đồng Khoản tiền này được trích ra từ chươngtrình Mục tiêu Quốc gia về Giáo dục – đào tạo (kinh phí khoảng 1.000 tỷ đồngcho năm 2008) Nhưng kinh phí dành cho sách dạy nghề không được phân chiarạch ròi

Bảng 2.4: Quy mô vốn dành cho đầu tư đổi mới chương trình đào tạo giai

Trang 32

Tổng mức vốn dành cho đầu tư đổi mới chương trình đào tạo tại cáctrường dạy nghề trong cả nước giai đoạn 2004-2008 là 21.210 triệu đồng, năm

2008 tăng 5,3 lần so với năm 2004 Nguồn vốn đầu tư đã bắt đầu chú ý tới việcbiên soạn các giáo trình dạy nghề cho lao động tại nông thôn để những lao độngnông thôn có thể hiểu nhanh và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất lương thực thực phẩm và chăn nuôi gia súc Bên cạnh đó còn chú ý pháttriển các nghề thủ công truyền thống thay đổi chương trình đào tạo lao động thủcông mỹ nghệ bằng cách đưa một số môn học mới trong chương trình như đưamôn thiết kế thẩm mỹ vào,…

1.3 Đầu tư cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ở các cơ sở dạy nghề

Công tác dạy nghề đang là lĩnh vực đang được Đảng và Nhà nước quan rấtquan tâm và đặt vào vị trí ưu tiên trong các chính sách phát triển nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng cao về chất lượng và số lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệpcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Vì vậy tại cuộc họp Hội đồng giáo dụcquốc gia ngày 12/12/2007, Thủ tướng chỉ đạo phấn đấu đến năm 2010 phải đảmbảo đạt 40-50% lao động qua đào tạo Để đạt được mục tiêu đó cần thực hiệnđầu tư phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề là một trong những nhân tố quantrọng, quyết định chất lượng đào tạo nghề tại các trường

Giáo viên dạy thực hành nghề đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu sắc về kiếnthức chuyên môn, sự thành thục về kỹ năng nghề và năng lực sư phạm để tổchức tốt hoạt động dạy nghề Dạy thực hành nghề là quá trình tổ chức tốt huấnluyện để học sinh rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp Qua các khoá đào tạo, bồidưỡng giáo viên ở các trường sư phạm kỹ thuật, kỹ năng dạy thực hành nghề củagiáo viên đã từng bước được cải thiện Tuy nhiên trước đòi hỏi ngày càng cao về

Trang 33

chất lượng nguồn nhân lực, việc tăng cường đào tạo đội ngũ giáo viên đã trở nêncấp bách hơn bao giờ hết.

Theo thống kê của Tổng cục Dạy nghề, đến tháng 12/2005, cả nước có

236 trường dạy nghề, 104 trung tâm dạy nghề, 212 trường CĐ,THCN có chứcnăng và nhiệm vụ dạy nghề Bên cạnh đó còn có khoảng 800 trung tâm dịch vụgiới thiệu việc làm, trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm kỹ thuật tổnghợp - hướng nghiệp và nhiều lớp dạy nghề ở các doanh nghiệp, các làngnghề….dạy nghề ngắn hạn

Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên, học sinh trong các trường dạy nghề là 1/28, chỉmới đạt 1/2 chuẩn quy định Như vậy hiện tại các trường dạy nghề đang thiếukhoảng 7.000 giáo viên dạy nghề để có thể chuẩn hoá

Với chiến lược phát triển dạy nghề đến năm 2010, các trường dạy nghề sẽphải cần đến khoảng 20.000 giáo viên, nếu kể các các cơ sở đào tạo nghề ngắnhạn thì số giáo viên dạy nghề cần có là khoảng 90.000 Như vậy về số lượng,giáo viên dạy nghề đang thiếu nghiêm trọng và sẽ là thách thức lớn để phát triểndạy nghề trong thời gian tới Mà với mô hình đào tạo giáo dục dạy nghề hiệnhành: tuyển sinh HS mới tốt nghiệp THPT, đào tạo trong 3 năm để trở thành giáoviên dạy nghề trình độ CĐ và 5 năm để thành giáo viên dạy nghề trình độ ĐH làđiều không tưởng và không thể đảm bảo chất lượng

Về cơ cấu ngành nghề đào tạo giáo viên: Hàng chục năm nay, các trường

ĐH và CĐ SPKT của cả nước chỉ mới có khả năng đào tạo được giáo viên cho

21 nghề, trong khi đó các trường dạy nghề đang cần giáo viên để đào tạo gần

300 nghề khác nhau Vì vậy, hầu hết giáo viên của các ngành, nghề còn lại chưa

có nơi đào tạo

Trang 34

Trong những năm qua quy mô vốn đầu tư cho giáo viên và cán bộ quản lý

ở các cơ sở dạy nghề không ngừng tăng lên thể hiện qua bảng 2.4

Bảng 2.5: Tình hình đầu tư cho đội ngũ giáo viên dạy nghề

cho các cơ sở đào

tạo giáo viên

Các cơ sở đào tạo giáo viên dạy nghề hiện nay:

Trong những năm gần đây mạng lưới các cơ sở đào tạo giáo viên dạy nghề

đã được củng cố phát triển Hiện có 4 trường ĐH sư phạm kỹ thuật bao gồm: Đại

Trang 35

học sư phạm kỹ thuật TP.Hồ Chí Minh; Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên;Đại học sư phạm kỹ thuật Vinh và trường Đại học sư phạm kỹ thuật Nam Định.,

1 trường Cao đẳng sư phạm kỹ thuật đang được đầu tư nâng cấp lên đại học đó

là Cao đẳng sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long Một số khoa SPKT của một số trường

CĐ, ĐH đang đào tạo giáo viên dạy nghề như: Đại học Bách khoa Hà Nội; Đạihọc Thái Nguyên; Đại học Nông nghiệp I; Đại học Đà Nẵng…

2 Thực trạng đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án

mà Bộ Lao động thương binh và xã hội quản lý

Vấn đề đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề luôn là vấn đề được

Bộ LĐTB&XH rất quan tâm Hàng năm tỷ lệ vốn chi cho giáo dục đào tạo luônchiếm một tỷ lệ cao trong cơ cấu nguồn vốn được cấp từ ngân sách nhà nước cho

Bộ trong những lĩnh vực mà Bộ phụ trách từ 40- 50%, và được thể hiện qua bảng

số liệu dưới đây qua các năm

Bảng 2.6: Quy mô vốn đầu tư chi cho phát triển hệ thống dạy nghề của Bộ

Trang 36

Nguồn: Bộ lao động thương binh và xã hội

Trong khối giáo dục và đào tạo Bộ tập trung đầu tư các trường trực thuộc

Bộ, để nâng cao năng lực đào tạo cán Bộ cho ngành và đội ngũ giáo viên dạynghề, đảm bảo phát triển theo quy hoạch mạng lưới các trường dạy nghề đã đượcchính phủ phê duyệt

2.1 Vốn đầu tư cho phát triển các trường dạy nghề trong tổng vốn ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo

Giáo dục và đào tạo luôn là vấn đề được Đảng và nhà nước hết sức quantâm vì sự nghiệp phát triển con người, vì vậy nguồn vốn ngân sách để chi cho hệthống các trường trong hệ thống giáo dục và đào tạo luôn chiếm một tỷ lệ đáng

kể trong cơ cấu chi của ngân sách nhà nước Năm 1990, chi cho giáo dục chiếm8,9% tổng chi ngân sách, năm 1997 tỷ lệ này là 10,56%, năm 1998 hơn 12% Vàmười năm sau - năm 2008 - tỷ lệ này vào khoảng 20% Nếu so sánh với mức độphát triển về quy mô trường lớp và số người đến tiếp thu kiến thức từ những nơinày thì khoản chi trên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu chi tiêu cần thiết Nhữngkhoản chi ngân sách chưa tương xứng này sẽ làm chúng ta mất đi ưu thế về một

Trang 37

lực lượng lao động cần cù và thông minh đáng được hưởng một chế độ đào tạotốt.

Nguồn vốn đầu tư cho các trường dạy nghề chiếm một tỷ lệ rất nhỏ có thểnói là ít trong tổng nguồn vốn dành cho công tác giáo dục và đào tạo vì một quanđiểm đã ăn sâu vào trong tiềm thức của tất cả mọi người đó là coi trọng việc vàocác trường đại học hơn là vào các trường dạy nghề, đó là một quan điểm khôngđúng trong hệ thống giáo dục và dạy nghề của nhà nước ta trong thời gian vừaqua

Bảng 2.7: Tỷ lệ vốn ngân sách nhà nước cho dạy nghề

Trang 38

giáo dục và đào

tạo (%)

Nguồn: Bộ Lao động -Tthương binh và Xã hội

Nhận xét: Tỷ lệ vốn dành cho các trường trong hệ thống giáo dục và dạynghề ngày càng tăng nhưng nhìn chung là vẫn chưa tương xứng để có thể đưa thịtrường lao động nước ta thoát khỏi tình trạng khát nhân lực có trình độ cao (côngnhân kỹ thuật) Tỷ lệ trung bình hàng năm chi cho trường dạy nghề khoảng 7,6%một năm Ngân sách nhà nước chi cho các trường dạy nghề liên tục tăng qua cácnăm 2004-2008, và tổng vốn trong giai đoạn này là 499.160 triệu đồng Chỉ tínhriêng năm 2008, trong tổng số vốn đầu tư cho dạy nghề, ngân sách nhà nướcchiếm 63%, đầu tư nước ngoài chiếm 3%, doanh nghiệp chiếm 10%, người họcchiếm 21%, các cơ sở đào tạo chiếm 3% Mức đầu tư từ ngân sách nhà nước đãtăng dần: năm 2001 tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục - đào tạo chiếm15,5%, trong đó chi cho dạy nghề chiếm 4,9% (so với tổng chi ngân sách nhànước cho giáo dục - đào tạo), số liệu tương ứng của năm 2005 là 17,9% và 6,5%,năm 2008 là 20% và 7,0% Trong đầu tư phát triển dạy nghề thì nguồn vốn ngânsách nhà nước chi cho việc đầu tư phát triển các cơ sở dạy nghề chiếm một tỷ lệtương đối cao như dự án Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề đã lựa chọn 15 trường đểđầu tư xây dựng cơ sở vật chất với mục tiêu xây dựng các trường đạt tiêu chuẩnquốc gia và quốc tế đáp ứng nhu cầu nhân lực khi Việt Nam gia nhập WTO

2.2 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề.

2.2.1 Theo nguồn vốn

Nguồn vốn đầu tư cho công tác dạy nghề bao gồm nguồn vốn trong nước

và nước ngoài Trong giai đoạn 2004-2008 tổng nguồn vốn trong nước là

Trang 39

499.160 triệu đồng, vốn nước ngoài là 126.898 triệu đồng, chi tiết qua các nămđược thể hiện qua bảng sô liệu dưới đây:

Bảng 2.8 : Quy mô vốn đầu tư cho phát triển hệ thống các trường dạy nghề

phân theo nguồn vốn

Trang 40

Hình 2.2: Quy mô vốn cho đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề

phân theo nguồn vốn

Riêng đối với mảng dạy nghề, đại diện Tổng cục Dạy nghề cho biết ngaytrong năm 2008, lĩnh vực này thiếu tới 49% vốn so với yêu cầu cho dạy nghề Sốtiền thiếu hụt này sẽ giảm dần, nhưng cho đến 2010 vẫn là 41% và đến 2015 vẫn

là 39%

2.2.2 Theo vùng kinh tế

0 20 40 60 80 100

Vốn trong nước Vốn ngoài nước

Ngày đăng: 15/04/2013, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình quản lý nhà nước về dạy nghề - Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp
Hình 2.1 Mô hình quản lý nhà nước về dạy nghề (Trang 24)
Bảng 2.1: Quy mô vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật - Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.1 Quy mô vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật (Trang 28)
Bảng 2.3: Cơ cấu phân bổ vốn mua sắm máy móc thiết bị cho trường dạy nghề và trung tâm dạy nghề - Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.3 Cơ cấu phân bổ vốn mua sắm máy móc thiết bị cho trường dạy nghề và trung tâm dạy nghề (Trang 30)
Bảng 2.5: Tình hình đầu tư cho đội ngũ giáo viên dạy nghề  giai đoạn 2004-2008 - Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.5 Tình hình đầu tư cho đội ngũ giáo viên dạy nghề giai đoạn 2004-2008 (Trang 34)
Bảng 2.6: Quy mô vốn đầu tư chi cho phát triển hệ thống dạy nghề của Bộ LĐTB&XH - Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.6 Quy mô vốn đầu tư chi cho phát triển hệ thống dạy nghề của Bộ LĐTB&XH (Trang 35)
Bảng 2.7: Tỷ lệ vốn ngân sách nhà nước cho dạy nghề - Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.7 Tỷ lệ vốn ngân sách nhà nước cho dạy nghề (Trang 37)
Bảng 2.8 : Quy mô vốn đầu tư cho phát triển hệ thống các trường dạy nghề phân theo nguồn vốn - Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.8 Quy mô vốn đầu tư cho phát triển hệ thống các trường dạy nghề phân theo nguồn vốn (Trang 39)
Hình 2.2: Quy mô vốn cho đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề phân theo nguồn vốn - Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp
Hình 2.2 Quy mô vốn cho đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề phân theo nguồn vốn (Trang 40)
Hình 2.3: Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề phân theo vùng kinh tế - Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp
Hình 2.3 Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề phân theo vùng kinh tế (Trang 45)
Bảng 2.11: Vốn đầu tư phân theo cơ sở dạy nghề - Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.11 Vốn đầu tư phân theo cơ sở dạy nghề (Trang 46)
Bảng 2.14: Vốn đầu tư thực hiện cho đầu tư phát triển dạy nghề  giai đoạn 2004-2008 - Đầu tư phát triển hệ thống các trường dạy nghề theo dự án mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.14 Vốn đầu tư thực hiện cho đầu tư phát triển dạy nghề giai đoạn 2004-2008 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w