Đất nước chúng ta đang sống trong một thế giới mới , thế giới toàn cầu hóa với những thay đổi lớn đa dạng và phức tạp , có ảnh hưởng đến bất kì quốc gia nào, cá nhân nào.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Sự cần thiết
Đất nước chúng ta đang sống trong một thế giới mới , thế giới toàn cầuhóa với những thay đổi lớn đa dạng và phức tạp , có ảnh hưởng đến bất kìquốc gia nào, cá nhân nào Trong 20 năm đổi mới vừa qua dưới sự lãnh đạocủa Đảng và Nhà nước, nhân dân ta đã đạt được những thành tựu to lớn đưađất nước vượt qua khủng hoảng thời gian trì trệ về kinh tế Mục tiêu chungcủa chúng ta là đưa Việt Nam đi lên tiếp tục phát triển mạnh mẽ và bền vữnghòa nhịp cùng với sự phát triển của thế giới Muốn vậy không còn cách nàokhác chúng ta phải chủ động hội nhập có hiểu quả vào xu thế toàn cầu hóa
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, khoa học kĩ thuật,người ta càng hiểu rõ thêm vai trò và sự quan trọng của con người trong sựphát triển kinh tế xã hội Như chúng ta đã biết để có quá trình sản xuất diễn raphải có ba yếu tố cơ bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động, và sức laođộng Trong đó lao động là yếu tố quan trọng nhất Vì vậy lao động là bộphận vô cùng quan trọng đóng góp vào kết quả của doanh nghiệp Ở nước tacông tác quản lý lao động trong các doanh nghiệp còn kém hiệu quả và lỏnglẻo so với các nước phát triển nên làm giảm sức cạnh tranh với các doanhnghiệp nước ngoài, chính vì vậy công tác tổ chức lao động trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh là hết sức quan trọng và cần thiết, quyết định
sự thành bại của các doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường hiện nay cạnh tranh ngày càng gay gắt nhất lànăm 2008 vừa qua nước ta trải qua một đợt khủng hoảng kinh tế đã làm chonhiều doanh nghiệp điêu đứng rơi vào bế tắc và Công ty cổ phần thương mại
và tư vấn Tân Cơ cũng gặp rất nhiều khó khăn Trong hoàn cảnh đó đòi hỏicác doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơnói riêng phải có những phương hướng và chiến lược kinh doanh rõ ràng đểphát triển công ty, trong đó lao động là một bộ phận rất quan trọng Chúng takhông thể phủ nhận rằng để tạo ra một đội ngũ lao động hợp lí thì cũng cần
Trang 2phải có một chế độ tiền lương phù hợp để từ đó tạo động lực cho người laođộng làm việc hăng say hơn.
Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ muốn tồn tại và pháttriển thì công tác tổ chức quản lí lao động và tiền lương cần phải hợp lí, nóchính là nền móng cho Công ty Nhận thức được vấn đề đó cùng với nhữngkiến thức đã tiếp thu được ở trường và qua thời gian tìm hiểu thực tế công táclao động và tiền lương tại Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ em
đã thực hiện đề tài “hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lương tại
Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ 55 Lạc Trung – Hai Bà Trưng – Hà Nội ”
2.Đối tượng nghiên cứu.
-Đối tượng nghiên cứu của đề tài: công tác tổ chức lao động và tiền
lương trong doanh nghiệp
3.Mục tiêu nghiên cứu.
3.1.Mục tiêu tổng quát:
-Khái quát một số vấn đề về tổ chức lao động và tiền lương của công ty
cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ
4.Nội dung nghiên cứu.
-Cơ sở lý luận về công tác tổ chức lao động và tiền lương trong công ty.-Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ.-Đánh giá tình hình tổ chức lao động và tiền lương tại Công ty cổ phầnthương mại và tư vấn Tân Cơ
+Tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động
+Phân tích tình hình tổ chức lao động
Trang 3+Phân tích tình hình biến động năng suất lao động.
+Phân tích tình hình biến động về tổng quỹ tiền lương
+Các hình thức trả lương của công ty
-Một số ý kiến đề suất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lao động vàtiền lương của công ty
6.Phương pháp nghiên cứu.
6.1.Phương pháp thu thập số liệu:
Phương pháp kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự củacông ty
6.2.Phương pháp xử lý số liệu:
Phương pháp thống kê, phân tích
7.Kết cấu của chuyên đề.
-Chương 1 : cơ sở lý luận về tổ chức lao động và tiền lương trong công ty.-Chương 2 : những đặc điểm chung của công ty cổ phần thương mại và
tư vấn Tân Cơ
-Chương 3 : thực trạng công tác quản lý lao động và tiền lương củacông ty
-Chương 4 : một số kiến nghị và đề xuất
Trang 4Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Tổ chức lao động trong doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm và nhiệm vụ của công tác tổ chức lao động trong doanh nghiệp.
1.1.1.1.Khái niệm.
Tổ chức lao động trong doanh nghiệp là tổ chức quá trình lao động tức
là giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa người lao động và đối tượng laođộng, cũng như sự phân công và hợp tác giữa người lao động với nhau nhằm
sử dụng tốt hơn sức lao động và tư liệu lao động để không ngừng nâng caonăng suất
1.1.1.2.Nhiệm vụ.
-Bảo đảm tăng năng suất lao động bình quân toàn doanh nghiệp mộtcách thường xuyên trên cơ sở ứng dụng khoa học kĩ thuật và tổ chức sản xuấthợp lí
-Không ngừng cải thiện đời sống lao động
-Không ngừng nâng cao mức sống vật chất, tinh thần, trình độ văn hóa
và kĩ thuật cho người lao động
-Củng cố và tăng cường kỉ luật lao động
1.1.2.Nội dung của công tác tổ chức lao động trong doanh nghiệp.
1.1.2.1.Sắp xếp hợp lí lực lượng lao động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp gồm nhiều ngành nghề, nhiềuloại công việc, vì vậy bố trí hợp lí lực lượng lao động giữa các ngành nghề,giữa các bộ phận có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao năng suất lao độngbình quân trong toàn đơn vị
1.1.2.2.Phân công lao động nơi làm việc.
-Phân công lao động nơi làm việc phải đảm bảo các nguyên tắc:
Trang 5+Phân công lao động phù hợp với khả năng, sở trường của người laođộng.
+Phân công chuyên môn hóa: là phân chia quá trình sản xuất thànhnhiều công việc nhỏ, sau đó bố trí mỗi người làm một công việc ổn định
1.1.2.3.Tổ chức và phục vụ nơi làm việc.
-Mục đích: nhằm xóa bỏ những hiện tượng ngừng việc trong ca, hợp lícác thao tác lam việc
-Nội dung bao gồm:
+Trang bị đầy đủ thiết bị, công cụ cho nơi làm việc
+Sắp xếp hợp lí nơi làm việc
+Phục vụ tốt nơi làm việc
1.1.2.4.Công tác bảo hộ lao động.
Công tác bảo hộ lao động phải tốt nhằm cải thiện điều kiện việc làm,giữ gìn sức khỏe và bảo vệ an toàn tính mạng cho công nhân sản xuất trongtoàn doanh nghiệp
Công tác bảo hộ lao động gồm 4 biện pháp chính là:
+Những biện pháp về mặt công nghệ và kĩ thuật
+Những biện pháp về xây dựng nhà cửa và vệ sinh công cộng
+Những biện pháp về tổ chức
+Lập kế hoạch bảo hộ lao động
1.1.3.Năng suất lao động và biện pháp tăng năng suất lao động.
1.1.3.1.Khái niệm năng suất lao động.
Năng suất lao động là khối lượng sản phẩm sản xuất được trong mộtđơn vị thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Q: khối lượng sản phẩm sản xuất được trong thời gian T T: thời gian cần thiết để sản xuất được Q sản phẩm
Trang 61.1.3.2.Các biện pháp chủ yếu để tăng năng suất lao động.
-Giảm thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.-Tăng thời gian làm việc có ích trong ca của công nhân
-Tăng số ngày làm việc có hiệu quả trong năm
-Giảm bớt công nhân phụ và công nhân phục vụ không cần thiết
1.1.4.Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
1.1.4.1.Chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng số lượng lao động.
a.So sánh giản đơn
% 100
Tk
Tl t
Tk T
: mức chênh lệch lao động tuyệt đối
Ý nghĩa : chỉ tiêu này cho biết tình hình sử dụng lao động thực tế so với kếhoạch tăng lên hay giảm đi
b.So sánh có liên hệ với kết quả sản xuất
% 100
Tk Qk Q
Tl t
Trong đó : Q1, Qk : sản lượng sản phẩm kỳ thực tế và kỳ kế hoạch
Ý nghĩa : chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp sử dụng lao động đã biết tiếtkiệm hay chưa
1.1.4.2.Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu lao động.
a.Chỉ tiêu phản ánh kết cấu lao động.
% 100
Ti
Ti di
Trong đó : Ti : số lao động của bộ phận i
Trang 7Ý nghĩa : chỉ tiêu này phản ánh số lao động của từng loại, từng bộ phận chiếmtrong tổng số lao động của DN.
b.Chỉ tiêu phản ánh số lượng và chất lượng lao động.
n i Ti
hi Ti
1 1
Trong đó : Ti : số lao động bậc thợ loại i
hi : là bậc thợ loai i
n : các loai bậc thợ
Ý nghĩa : chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ cân đối giữa yêu cầu sản xuất vàkhả năng lao động
c.Phân công lao động sản xuất.
Hệ số sử Số lao động đã phân công làm việc
dụng lao =
động có mặt Số lao động có mặt trong ca làm việc
Hệ số Số lao động đã phân công đúng nhiệm vụgiao =
nhiệm vụ Số lao động đã phân công làm việc
Ý nghĩa : hai chỉ tiêu trên phản ánh tình hình phân công lao động trong ca sản xuất
1.1.5.Công tác tuyển dụng lao động.
Tuyển dụng lao động là để đảm bảo nhu cầu về lao động cho các hoạt độngsản xuất kinh doanh của DN, để thực hiện mục tiêu của DN Doanh nghiệp có thểtìm người làm việc thông qua những nguồn sau :
+Những người nộp đơn xin việc tại DN
+Thông qua những trường đào tạo
+Từ các trung tâm giới thiệu việc làm
+Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng…
Công tác tuyển dụng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nguồn nhân lực
Trang 8B1: sàng lọc các ứng viên qua đơn xin việc.
B2: phỏng vấn sơ bộ
B3: trắc nghiệm và tuyển chọn
B4: phỏng vấn tuyển chọn
B5: khám sức khỏe và đánh giá thể lực
B6: phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp
B7: khẳng định các thông tin đã thu thập
B8: tham quan thử việc
B9: ra quyết định tuyển dụng
1.1.6.Kế hoạch sử dụng nhân lực của công ty.
Là quá trình xây dựng các chiến lược sử dụng nhân lực và thiết lập cácchiến thuật để thực hiện các chiến lược nguồn nhân lực đó
Kế hoạch sử dụng lao động có quan hệ chặt chẽ với kế hoạch sản xuất kinhdoanh của tổ chức Quy mô và cơ cấu của lực lượng lao động phải được xác địnhdựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của tổ chức
1.1.7.Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong nhữngkhoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp củangười lao động
Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
-Đào tạo trong công việc
-Đào tạo ngoài công việc
Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:-Xác định nhu cấu đào tạo
-Xác định mục tiêu đào tạo
-Lựa chọn đối tượng đào tạo
-Xác định chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo
-Lựa chọn và đào tạo giáo viên
-Dự tính kinh phí đào tạo
-Đánh giá chương trình đào tạo
Trang 91.2.Công tác tiền lương trong doanh nghiệp.
1.2.1.Bản chất của tiền lương.
Là giá cả sức lao động hay biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động
mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động Tiền lương phụthuộc vào mối quan hệ cung cầu trên thị trường lao động và nó được thỏathuận giữa các bên trong quan hệ lao động Nó là đòn bẩy kinh tế kích thíchtăng năng suất lao động
1.2.2.Chức năng của tiền lương.
Chức năng tái sản xuất lao động: bản chất của tái sản xuất sức lao động làduy trì và phát triển sức lao động, đảm bảo cho người lao động có một khốilượng tư liệu sản xuất nhất định để có thể duy trì, phát triển và tạo ra sức laođộng
Chức năng kích thích lao động: đảm bảo mọi người lao động làm việc cóhiệu quả, khuyến khích tăng năng suất lao động
Chức năng điều hòa lao động: nhà nước thông qua hệ thống chính sách,chế độ về tiền lương làm công cụ điều tiết lao động, tạo điều kiện cho người laođộng thoải mái hơn
1.2.3.Các nguyên tắc trả lương.
-Nguyên tắc phân phối theo lao động : là tiền lương trả cho người laođộng phù hợp với số lượng và chất lượng mà họ đã hao phí
-Đảm bảo tiền lương thực tế không ngừng tăng lên :
+Tiền lương danh nghĩa là tổng số tiền mà người công nhân nhận đượcsau khi hoàn thành một công việc nhất định
+Tiền lương thực tế là số lượng hàng tiêu dung và dịch vụ mà ngườilao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa
Như vậy trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi thì tiền lươngthực tế tỷ lệ thuận với tiền lương danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với giá cả củahàng hóa
Trang 10-Đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa tốc độ tăng năng suất lao động vàtốc độ tăng tiền lương Việc tăng lương phải dựa trên tăng năng suất laođộng , thong thường tốc độ tăng lương phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất laođộng vì vậy mới có thể tích lũy để phát triển sản xuất và nâng cao mức sốngmột cách có hệ thống và lâu dài cho người lao động.
1.2.4.Chế độ cấp bậc tiền lương và chế độ phụ cấp lương.
1.2.4.1.Chế độ cấp bậc tiền lương.
-Tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạpcủa công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở các cấp bậckhác nhau trong cùng một ngành nghề
-Thang lương : là bảng có hệ số so sánh giữa tiền lương của mỗi cấpbậc với mức lương tối thiểu
-Mức lương : là số tiền lương để trả cho công lao động trong một đơn
vị thời gian tương ứng với các cấp bậc trong thang lương
Công thức :
Li = Lo x KiTrong đó : Li: Mức tiền lương của cấp bậc i
Lo: mức tiền lương tối thiểu Ki: hệ số phụ cấp bậc i
+Phụ cấp độc hại nguy hiểm
1.2.4.3.Cách tính tiền lương, phụ cấp, hoạt động phí.
Thông tư lien tỉnh: hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung từngày 01/01/2008 Công thức tính lương:
Trang 111.2.5.1.Hình thức trả lương theo thời gian.
Hình thức trả lương theo thời gian là tiền lương được xác định theotrình độ kĩ thuật của công nhân và thời gian làm việc thực tế của họ
Trong đó : Ltcni : tiền lương theo thời gian của công nhân i
Lo : Mức tiền lương tối thiểu một tháng
Kcni : Hệ số tiền lương của công nhân i
∑Kp : tổng hệ số phụ cấp mà công nhân I được hưởng
Ti : Số ngày làm việc của công nhân i
Ưu điểm : đơn giản dễ tính toán
Nhược điểm : chưa quán triệt một cách chặt chẽ nguyên tắc phân phối theolao động
Phạm vi áp dụng : áp dụng cho các đối tượng lao động khó xây dựng đượcđịnh mức và khó thống kê kết quả lao động của từng người
1.2.5.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao độngdựa trên số lượng sản phẩm mà họ đã hoàn thành , được nghiệm thu và giásản phẩm thống nhất cho từng loại sản phẩm
Công thức :
Lsp = ∑( Spi * Đgi )Trong đó : Lsp : lương sản phẩm trả cho công nhân
Trang 12Spi : số lượng sản phẩm i mà công nhân hoàn thành đượcnghiệm thu
Đgi : đơn giá thống nhất tính cho một đơn vị sản phẩm i
Đơn giá tiền lương cho 1 đơn vị sản phẩm I được tính theo công thức:
Đgi = Kcvi KpMti
Tlv
Lo
(đồng/sản phẩm)Trong đó : Kcvi : hệ số lương cấp bậc công việc quy định cho sản phẩm i
Mti : định mức thời gian để sản xuất một đơn vị sản phẩm i
Ưu điểm : thúc đẩy công nhân làm việc tự giác
Nhược điểm : người lao động dễ chạy theo số lượng mà bỏ qua chất lượng
-Các loại hình trả lương theo sản phẩm :
+Tiền lương sản phẩm cá nhân : là tiền lương trả trực tiếp cho từng cánhân theo số lượng sản phẩm đã nghiệm thu của họ
+Tiền lương sản phẩm tập thể : là tiền lương tính cho tập thể công nhântrên cơ sở số lượng sản phẩm của cả tổ đã được hoàn thành và nghiệm thu
+Trả lương theo sản phẩm gián tiếp : áp dụng cho những công nhânphụ mà công việc của họ ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao động của côngnhân chính
+Trả lương theo sản phẩm có thưởng
+Trả lương theo hình thức khoán : áp dụng cho những công việc nếugiao từng chi tiết , bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượngcho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định
1.2.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến người lao động ngoài lương.
Ngoài lương có nhiều hình thức tác động đến người lao động để ngườilao động làm việc tích cực hơn và sản xuất nhiều hơn có thể gọi chung là thùlao tài chính
1.2.6.1.Tiền thưởng , phần thưởng.
Tiền thưởng : là khoản tiền được chi trả cho sự thực hiện công việc củangười lao động cũng có khi chi trả để ghi nhận những thành tích xuất sắc
Trang 13Phần thưởng : là thù lao 1 lần cho thành tích của người lao động nhưngđược hưởng dưới dạng vật chất.
1.2.6.2.Phúc lợi cho người lao động.
Trong hầu hết các tổ chức người quản lí đều nhận thấy sự cần thiết phảicung cấp các loai bảo hiểm và các chương trình khác liên quan đến sự an toàncho người lao động Vậy phúc lợi cho người lao động là phần thù lao giántiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động
Các loại phúc lợi :
-Phúc lợi bắt buộc: là khoản phúc lợi tối thiểu mà các tổ chức phải đưa
ra theo quy định của pháp luật
+Bảo hiểm xã hội: người lao động đóng 5%, người sử dụng lao độngđóng 15% tổng quỹ lương
+Bảo hiểm y tế: người lao động đóng 1%, người sử dụng lao độngđóng 2% tổng quỹ lương
-Phúc lợi tự nguyện: là phúc lợi mà các tổ chức đưa ra tùy thuộc vàokhả năng kinh tế của họ và sự quan tâm của người lãnh đạo ở đó
+Các phúc lợi bảo hiểm: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, bảohiểm mất khả năng lao động
+Các phúc lợi bảo đảm: bảo đảm thu nhập, bảo đảm hưu trí
+Tiền trả cho thời gian không làm việc
+Dịch vụ cho người lao động: bán giảm giá, hiệp hội tín dụng, mua cổphần của công ty, giúp đỡ tài chính của nhà nước…
Trang 14Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ TƯ VẤN TÂN CƠ
2.1.Đặc điểm của cụng ty cổ phần thương mại và tư vấn Tõn Cơ.
2.1.1.Lịch sử hỡnh thành của cụng ty.
Công ty Cổ phần thơng mại và t vấn Tân Cơ tiền thân là Công ty tráchnhiệm hữu hạn Thơng mại Tân Cơ đợc thành lập vào ngày 25 tháng 5 năm
2000 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102000556 do sở Kếhoach & Đầu t thành phố Hà Nội cấp
Công ty thành lập ban đầu vời 2 phòng chức năng chính là: Phòng tàichính kế toán và Phòng kinh doanh Nay công ty đã phát triển với đầy đủ cácphòng chức năng: Phòng kế hoạch nguồn hàng, Phòng kinh doanh, Phòng tàichính kế toán và quản trị
Thời gian đầu mới thành lập, Công ty chủ trơng thực hiện việc nghiêncứu thị trờng bài bản với phơng châm nhanh chóng mở rộng địa bàn hoạt
động Do đặc thù kinh doanh của Công ty, ban đầu Công ty đã đặt trụ sở chínhtại Hà Nội, sau đó Công ty đã mở rộng quy mô bằng việc thành lập thêm cácchi nhánh ở hầu hết các thành phố lớn trên cả nớc và đến nay Công ty đãthành lập 6 chi nhánh hoạt động trải dài trên toàn quốc đó là:
- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh đợc thành lập vào tháng 4 năm 2003
- Chi nhánh thành phố Đà nẵng thành lập vào tháng 4 năm 2005
- Chi nhánh thành phố Hải Phòng thành lập vào tháng 10 năm 2006
- Chi nhânh thành phố Vũng Tàu thành lập vào tháng 3 năm 2007
- Chi nhánh tỉnh Hng Yên thành lập vào tháng 4 năm 2006
- Chi nhánh tỉnh Đồng Nai thành lập vào tháng 11 năm 2008
2.1.2.Ngành nghề kinh doanh.
- Cụng ty chuyờn kinh doanh cỏc mặt hàng sắt thộp, vật tư thiết bị cụng
nghiệp, cỏc sản phẩm lắp xiết, cỏc sản phẩm thộp phục vụ cho việc chế tạo vàxõy dựng
- Tư vấn đầu tư tài chớnh
- Đầu tư xõy dựng và kinh doanh nhà
- Vận tải hàng hoỏ và hành khỏch
Trang 15- Thị trường chớnh của cụng ty là cỏc tỉnh miền Bắc mà tập trung vàocỏc cụng trỡnh xõy dựng quan trọng của đất nước.
2.2.Mụ hỡnh tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của cụng ty.
2.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý toàn công ty:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, quyết
định các vấn đề liên quan đến chiến lợc phát triển dài hạn của công ty Đại hội
đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị: là cơ quan thực hiện các quyết định của đại hội đồng
cổ đông, hoạt động tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ của công ty,
đứng đầu Hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị, thay mặt hội đồngquản trị điều hành công ty là Tổng giám đốc
Ban kiểm soát: là cơ quan giám sát hoạt động của hội đồng quản trị vàbáo cáo lại ở cuộc họp đại hội đồng cổ đông Số lợng, quyền hạn, trách nhiệm
và lợi ích của ban kiểm soát đợc quy định tại Luật doanh nghiệp và điều lệ củacông ty sau khi cổ phần hóa
2.2.2 Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng trong công ty.
CN Hải
Phòng CN Vũng Tàu Chí MinhCN Hồ CN H ng Yên CN Đà Nẵng
P.Kinhdoanh
CN
ĐồngNai
Trang 16- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ ( đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm, miễnnhiệm, nâng lương…)
- Xây dựng đơn giá tiền luong, các nội quy, quy định, quy chế… củacông ty
- Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động
- Quản lý nhân sự: tuyển dụng, điều động, luân chuyển
- Công tác kỷ luật, thi đua, khen thưởng
- Công tác đào tạo, xuất khẩu lao động
- Công tác hành chính, văn thư, lưu trữ tài liệu
- Công tác phục vụ, hành chính quản trị
2.2.2.2.Phòng tài chính kế toán.
- Quản lý điều hành toàn bộ hoạt động tài chính kế toán
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc về tình hình tàichính và các chiến lược về tài chính của công ty
- Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toándoanh nghiệp
- Lập dự toán nguồn vốn, phân bổ, kiểm soát vốn cho toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh công ty
- Dự báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính kế toán
- Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh vàviệc đầu tư của công ty có hiệu quả
2.2.2.3.Phòng kế hoạch nguồn hàng.
- Có chức năng lên kế hoạch về nguồn hàng trong ngắn hạn cũng như trongdài hạn và tổ chức thực hiện các kế hoạch đó
- Theo dõi kho hàng ở các chi nhánh và kho hàng ở Hưng Yên
- Tiếp nhận quản lý vật tư, sản phẩm, văn phòng phẩm
2.2.2.4.Phòng kinh doanh.
- Lập kế hoạch bán hàng của công ty
- Tổ chức, phối hợp với các đơn vị trong công ty để thực hiện công việctiếp thị, quảng bá sản phẩm của công ty
- Cung ứng các loại vật tư chính
Trang 172.3.Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong 3 năm từ 2007- 2009.
Qua biểu 2.1 ta thấy:
Tổng tài sản của công ty hàng năm đều tăng với tốc độ phát triển bìnhquân đạt 253,74% trong đó năm 2008 tăng 223,58% so với năm 2007, năm
2009 tăng 283,89% so với năm 2008.Trong tổng giá trị tài sản thì tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu nguyên nhân là do công tyhoạt động trong lĩnh vực thương mại nên cần có nhiều tài sản lưu động đểgiúp cho quá trình kinh doanh thuận lợi
Tổng nguồn vốn của công ty có tốc độ tăng nhanh với tốc độ bình quânđạt 253,74% trong đó năm 2008 tăng 223,58% so với năm 2007, năm 2009tăng 283,89% so với năm 2008 Trong nguồn vốn của công ty thì nnowj phảitrả chiếm tỷ trọng chủ yếu
Doanh thu của công ty ngày càng tăng và có tốc độ tăng bình quân đạt160,35% trong đó năm 2008 tăng 134,36% so với năm 2007, năm 2009 tăng186,33% so với năm 2008 điều đó cho ta thấy công ty đang hoạt động có hiệuquả và ngày càng phát triển
Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cótốc độ tăng bình quân đạt 112,15% Nguyên nhân là do công ty đang có xuhướng mở rộng thị trường tiêu thụ nên phải mở rộng mạng lưới bán hàng củacông ty
Lợi nhuận sau thuế của công ty có tốc độ tăng trưởng rất nhanh với tốc
độ bình quân đạt 259,62% trong đó năm 2008 tăng 261,28% so với năm 2007,năm 2009 tăng 257,97% so với năm 2008 Điều này chứng tỏ công ty đanglàm ăn có lãi và đang phát triển nhanh
Trang 18(ĐVT: 1000đ)
TT
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 2008/2007 Năm 2009 2009/2008
TĐBQ(%) Giá trị Giá trị Mức % Giá trị Mức %
(trích từ báo cáo tài chính năm 2007,2008,2009)
Biểu 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong 3 năm từ 2007 – 2009.
Trang 192.4.Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển của công ty.
2.4.1.Thuận lợi của công ty.
Đất nước ta đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển nên những mặthàng phục vụ cho các công trình, cơ sở hạ tầng là rất cần thiết
Công ty có trụ sở và các chi nhánh đặt tại những thành phố có tốc độphát triển nhanh nên thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng thị trường tiêuthụ Bên cạnh đó giúp công ty quảng bá được thương hiệu và hình ảnh củacông ty trên thị trường
Công ty có đội ngũ nhân viên có trình độ cao, và năng động giúp công
ty trong việc bán hàng và mở rộng mạng lưới tiêu thụ
2.4.2.Khó khăn của công ty.
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vục này vì vậy
sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt nên đòi hỏi công ty cần có nhữngbiện pháp để giữ chân những khách hàng cũ đồng thời có những biện pháp đểlôi kéo được những khách hàng có tiềm năng
Nền kinh tế đất nước đang trong cuộc khủng hoảng kinh tế ảnh hưởngtới tất cả các doanh nghiệp vì vậy công ty cần có những biện pháp để đứngvững trong thời kì này
Các sản phẩm mà công ty đang kinh doanh chủ yếu là nhập khẩu từnước ngoài (80% là nhập khẩu) nên khó chủ động về nguồn hàng, chịu sự chiphối của các hàng rào thuế quan và bên phía nhà cung ứng
2.4.3.Phương hướng phát triển của công ty.
Để phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và có thể đứng vững trênthị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay công ty đã đưa ra phương hướng pháttriển về mọi mặt cụ thể là:
- Về nguồn hàng: đàm phán kí kết hợp đồng với các nhà cung ứng đểđảm bảo tính ổn định trong việc cung ứng các sản phẩm
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức của công ty và tại các chi nhánh nhằmtăng cường tính chủ động của các chi nhánh Củng cố sắp xếp ổn định tổ chức
và cân đối nhân viên trong công ty
Trang 20- Đối với công tác kinh doanh và tiếp thị: tích cực tiếp thị, quảng bá sảnphẩm và hình ảnh của công ty trên thị trường Nâng cao tính cạnh tranh củacông ty Từng bước hoàn thiện mạng lưới bán hàng của công ty.