Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược
Trang 1
BO Y TE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LƯU THỊ NGỌC
ĐÔNG DƯỢC
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ KHÓA 2004-2009)
Người hướng dân
Nơi thực hiện
T Thời gian thực hiện
HÀ
ThS Nguyễn Thuỳ Dương
Bộ môn Dược lực rường Đại Học Duợc Hà Nội
Tháng 8/2008 đến tháng 5/2009
NỘI-2009
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình của ThS Nguyễn Thuỳ Dương Tôi xin
được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc sự dạy dỗ và giúp đỡ của các thầy cô
trong 5 năm học đại học, để tôi có được những kiến thức như ngày hôm nay
và cụ thể là qua những kết quả Luận văn này đã phần nào thể hiện
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn Ts Vũ Thị Trâm, các thầy cô giáo, các anh chị kĩ thuật viên bộ môn Dược lý Trường đại học Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều
kiện cho tôi hoàn thành luận văn này, bên cạnh đó là sự trợ giúp, động viên to
lớn về mặt vật chất cũng như tỉnh thần của gia đình, người thân và bạn bè
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2009
Sinh viên Lưu Thị Ngọc
Trang 31.2 BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU - 2-2 22 s2S+EEZ Ee£E+zEz z2 13
1.5.1, SỞ HT CƯ ago uá ga oitdnnbbiat0/40066063000896664600614410/030009/08 13
1 Z.3 Thông tín về bn bài thuốc nghiÊn 0ŨNc essaaeaaadiaaodinaasosie 14 PHAN I: NGUYEN VAT LIEU VA PHUONG PHAP THUC
21 NGUVEN VAT TIRG ssinciesiccrrnciommiinncemamnmmnnnnca 16
271 hon et i caccoonsnarmaricattenmren ioe nnmanns 16
S13 Thước ví hữu di THẾ cecbianoiiusodriindteoiksooktsblgtsiSEn l6
%2 PHƯƠNG PHÁP.NGHIỆN CỨU Ÿsijiiiieciesiieee 17
2.2.1 Đánh giá tác dụng của ba bài thuốc đến nồng độ acid urie máu trên
chuột bình thường - - 5: - 5£ + £E SE +3EEEVEvEEEEErEErzErsrrrxrsrrsrrrvrd 17 2.2.2 Đánh giá tác dụng của thuốc trên mô hình gây tăng cấp acid uric thực
Trang 43.1.1 Tác dụng của ba bài thuốc đông dược đến nồng độ acid uric máu trên Suối T10: Khi HH HH cà a see dine ita eee 23
3.1.2 Tác dụng của ba bài thuốc đông dược đến nông độ acid uric trên
chuột nhắt gây tăng cấp acid uriC - <©s<csck+ss2s.etk2keressersrxerke 25 3.1.3 Độc tính cấp của ba bài thuốc . - 2 2 52 ©s©2v+x+zzerxrsrrreee 29
k7) 000 .,ÔỎ 30 3.2.1 Về tác dụng của ba bài thuốc đông dược đến nông độ acid uric máu
trên chuột nhắt bình thường . ¿ ¿+ s£*£+£S££1+k££E£Ex£3111571 127307 30
3.2.2 Về tác dụng của ba bài thuốc đông dược đến nồng độ acid uric mắu
trên mô hình gây tăng cấp acid uric thực nghiệm 5c +52 31
3.2.3 Về độc tính cấp của ba bài thu6c csessesssssssrsesssessresseseseeersssereesereeee 35 PHÀN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐÈ XUẮTT - 55552 36
41 KET LUAN woniaicnsincnccmnmnunmninnnncatimancmamenccnacn: 36
4.1.1 Tac dung cua ba bai thuốc đông dược đến nồng độ acid uric máu trên
CN B11h THỜ HD vuáucdeiGddetái016206003640,4i6iG140810048838ngangggtgsetA0lsagssaa 36 4.1 2 Tác dụng của ba bài thuốc đông dược đến nông độ acid uric máu trên chuột gây tăng cấp acid uric máu băng kali oxonat - - 36
ä.] 3 Bóc th cầu Giìá bạ Bài THÔ sáccocoainGtdooddovanotdadilGuecsidibssea 36
An TH TL ciSiiiissssssenssikeeessske ÔLacuoelixssaesiasiitussosdds 37 TAI LIEU THAM KHAO
Trang 5: kilogam
Trang 6DAT VAN DE
Gút là bệnh khớp do rối loạn chuyền hóa purin mà nguồn gốc từ việc tiêu hủy các acid nhân purin của tế bào hoặc giảm bài xuất acid uric trong nước tiêu dẫn đến tăng quá mức nồng độ acid uric trong máu với nòng độ trên
7,0 mg/dl ( trén 416 pmol/l) [15],[23] Bệnh lý bệnh gút có liên quan chặt chẽ
đến chế độ ăn uống và chế độ sinh hoạt
Theo thống kê, tỉ lệ mắc bệnh gút khoảng 0,3% dân số người lớn Việt
Nam Chất lượng cuộc sống tăng, tăng tiêu thụ bïa rượu, tăng sử dụng thức ăn giầu purin, protein [24], gia tăng các bệnh chuyên hóa (đái tháo đường, rồi
loạn lipid máu, tăng huyết áp ) và béo phì, kèm theo giảm các hoạt động thể
thao là nguyên nhân gia tăng tỉ lệ mắc bệnh
Hiện nay, thuốc điều trị bệnh gút có hai nhóm thuốc là y học hiện đại
và y học cỗ truyền Việt Nam có nguồn dược liệu phong phú và nền y học cô
truyền phát triển mạnh mẽ nên giá thành thuốc y học cô truyền thấp Mặt khác
tác dụng không mong muốn của thuốc đông dược ít, nếu có thì tác dụng yếu
và ngày càng nhiều các nghiên cứu về tác dụng dược lý của vị thuôc được công bó nên thuốc đông dược rất được chú trọng
Trong điều trị bệnh gút, thuốc y học cô truyền được sử dụng rất nhiều Dược liệu hay sử đụng thường có tác dụng chống viêm giảm đau như: thương truật, hy thiêm, ngưu tất Hiện nay một số thuốc cô truyền đã được chứng minh là có tác dụng hạ acid uric máu đã và đang có ứng dụng phổ biến để điều bệnh gút như: Nguyễn Thị Hòa đã chứng minh về tác dụng hạ acid uric máu của bài thuốc đông được GTC [14] và bài thuốc “Nhị diệu hoàn” của các tác giả Trung Quốc [31]
Đề góp phần vào công tác điều trị và dự phòng tái phát bệnh gút chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài:
Trang 7“ Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm cúa ba bài thuốc đông dược.”
Với mục tiêu:
- Xác định được ảnh hưởng của ba bài thuốc đông dược đến nông độ
acid uric mau trên thực nghiệm
- Xác định được độc tính cấp của ba bài thuốc nghiên cứu
Trang 8PHAN I
TONG QUAN
1 1 DAI CUONG VE BENH GUT
1.1.1 Dinh nghia
Gút là một bệnh rối loạn chuyển hóa (thường gặp ở nam giới, tuổi trung
niên) gồm một nhóm các rồi loạn xảy ra đơn độc hay kết hợp [24]:
(1): tang acid uric mau
(2): cơn viêm khớp, đơn khớp điền hình, cấp tính
(3): lắng đọng sạn của tinh thể urat trong ở trong và xung quanh các khớp (4): lăng đọng khoảng kẽ và các tinh thể urat ở nhu mô thận
(5): sỏi tiết niệu
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh
Tăng acid uric máu kéo dài là cơ chế bệnh sinh chủ yếu gây gút Lượng
acid uric trong máu tăng cao trên 7 mg/dl hay tong lugng acid uric co thé
tăng Khi đó cơ thể có một loạt phản ứng thích nghỉ nhằm giảm acid uric máu
bằng cách tăng bài tiết qua thận, gây lắng đọng acid uric ở một số tổ chức, cơ quan (thận, sụn khớp, tim ) dưới dạng tính thể acid uric hay tinh thé urat
monosodic [8],[34] Su lang dong cac tinh thé nay tao thanh cdc u cuc (goi là
hạt tophi) kích thước to nhỏ khác nhau và theo thời gian sẽ dẫn đến sự biến đổi hình thái học các tỗổ chức này
Các tinh thể urat lắng đọng trong dịch khớp tạo thành các dị vật vi tinh thể nhỏ kích thích đại thực bào sẽ dẫn đến một loạt các phản ứng:
- Hoạt hóa yếu tô hageman tại chỗ từ đó kích thích các tiền chất gây
viêm kininogen và kallicreinogen trở thành kinin và kallicrein gây phản ứng
- Hoạt hóa plasminogen dẫn đến tăng tính thấm thành mạch, tăng khả năng xuyên mạch của bạch cầu Bạch cầu đa nhân trung tính tập trung tới chỗ
Trang 9viêm, thực bào các vi tinh thé urat rồi giải phóng các enzym tiêu thể của bạch
cầu (lysozim), các gốc tự do có nguồn gốc từ oxy, chuyển hóa leukotrien, prostaglandin, collagenase, protease Theo thời g1an, các tế bào đơn nhân thực bào thay thế cho bạch cầu đa nhân, chúng sẽ giải phóng ra prostaglandin E2, các enzyme từ lysosom, các yếu tố hoại tir a — interleukin IL-1, IL-6 Ching
đều là tác nhân gây viêm rất mạnh
Các phản ứng viêm của màng hoạt dịch sẽ làm tăng chuyên hóa, sinh nhiều acid lactic tại chỗ, làm giảm pH, tăng urat lắng đọng và phản ứng viêm
ở đây sẽ trở thành một vòng khép kín liên tục, viêm sẽ kéo dài
Các yếu tố đó duy trì phản ứng viêm màng hoạt dịch và các thành phan của bao khớp, gây ra các biểu hiện lâm sàng của đợt viêm khớp cấp tính do gút [8]
1.1.3 Chan doan
Để chuẩn đoán bệnh chính xác các thầy thuốc cần dựa vào cơ địa, các u
cục quanh khớp và vành tai, chứng viêm đa khớp, nồng độ acid uric máu và tìm thấy tinh thé acid uric trong dịch khớp, dựa vào các hình ảnh khuyết
xương trên phim X quang [23| Trên thế giới, hiện nay có một số tiêu chuẩn
đã và đang được vận dụng như: Rome 1963, New York 196ó (Việt Nam dựa vào tiêu chuẩn này để chuẩn đoán bệnh gút), Bennett va Wood 1968, Wallace-Robinson 1977 [1]
Tiến triển bệnh phụ thuộc nhiều vào chẩn đoán và điều trị Chân đoán
đúng, điều trị kịp thời sẽ giúp hầu hết các bệnh nhân gút duy trì bệnh lâu dài
với các triệu chứng nhẹ, không tiến triển đến giai đoạn mạn tính và tránh được các nguy cơ, biễn chứng bệnh gút mang lại [18]
Một số chân đoán trong cơn gút cấp va gut mạn tính
Chắn đoán phân biệt
Trong cơn gút cấp tính cần phân biệt số bệnh nhiễm khuẩn: viêm khớp
Trang 10nhiễm khuẩn hóa, viêm tổ chức liên kết dưới da, thấp tim
Gút mạn dễ nhầm bệnh giả gút (viêm khớp do tỉnh thể canxi
pyrophosphate), tăng acid uric máu đơn thuần (khớp bình thường), tăng acid uric thứ phát (suy thận), viêm khớp dạng thấp (không có acid uric cao, khớp
sưng đối xứng), bệnh phong thể củ cũng dễ nhằm hạt tophy [18],[34]
Cận lam sang voi gut man [8]
- Xét nghiém:
+ Máu: tốc độ máu lắng tăng trong đợt tiến triển của bệnh; acid uric mau tang trén 7 mg™ (trén 416 pmol/l)
+ Niéu: acid uric niéu trong 24 gid tang nhiéu trong gut nguyén phat va
giảm rõ với gút thứ phát sau bệnh thận
+ Chọc dịch khớp: có biểu hiện viêm rõ rệt (lượng muxim giảm, bạch
cầu tăng nhiéu) va thay tinh thể urat monosodic nằm trong hoặc ngoài tế bào
- X quang:
Dấu hiệu quan trọng nhất là khuyết xương ở các đầu xương như xương đốt ngón chân, tay; xương bàn tay, chân; đôi khi ở cỗ tay, chân, khuỷu và gối
+ Giai đoạn sớm: không có biến dạng
+ Giai đoạn muộn: có hiện tượng hủy khuyết các đầu xương tạo nên hình móc, hình bát sà mâu (do hiện tượng lắng đọng acid urie ở sụn khớp và phá hủy xương)
1.1.4 Điều trị
1.1.4.1 Mục tiêu điều trị
Mục tiêu điều trị gút bao gồm điều trị viêm khớp trong cơn gút cấp và
điều trị cơ bản (giảm acid uric mau dé dy phòng tái phát con gut, phòng lắng
đọng urat trong các tô chức và phòng ngừa các biến chứng) [7] Cụ thé la:
- Giảm đau, giảm viêm để chấm dứt cơn gút cấp một cách nhanh
chóng
Trang 11- Duy trì nồng độ acid uric máu ở mức bình thường để không tái phát viêm khớp
- Ngăn ngừa sự lắng dong tinh thé acid uric trong khớp
- Phòng ngừa các bệnh có nguy cơ gây bệnh gút như béo phì, tăng
triglycerid máu, tăng huyết áp, đái tháo đường
- Bảo vệ thận khỏi sỏi thận và suy giảm chức năng thận
1.1.4.2 Nguyên tắc điều trị
Mỗi bệnh nhân có một phác đồ điều trị khác nhau nhưng đều tuân theo
nguyên tắc điều trị chung:
- Chống viêm khớp trong các cơn gút cấp (colchicin, các thuốc chống viêm không steroid, glucocorticoid) [9],[34]
- Dự phòng những cơn viêm khớp cấp tái phát (colchicin)
- Ha acid uric mau (diéu trị nguyên nhân bằng chế độ ăn, sử dụng thuốc
giảm tổng hợp hoặc tăng đào thải, tăng tiêu acid uric) Đồng thời điều trị các bệnh lý kèm theo như tăng huyết áp, rối loạn máu mỡ, béo phì
Không bao giờ bắt đâu điều trị đồng thời cả viêm khớp cấp và điều trị
tăng acid uric máu Cần tách biệt điều trị viêm khớp cấp trước, sau khi tình
trạng viêm khớp đã hết hoặc thuyên giảm mới bắt đầu dùng thuốc để điều trị
làm hạ acid uric máu đề tránh các cơn cấp do sự huy động các urat [7].[23] 1.1.4.3 Các phương pháp điều trị
Bệnh nhân cần có một chế độ ăn uống, sinh hoạt thích hợp và phương
pháp dùng thuốc điều trị an toàn, hợp lý, có hiệu quả
e Chế độ ăn uống và sinh hoạt
Chế độ ăn uống có vai trò rất quan trọng trong ồn định nồng độ acid
uric máu, điều trị cơn gút cấp tính, mạn tính và có tác dụng làm giảm các cơn cấp của gút mạn tính Hạn chế các loại thức ăn chứa nhiều purin, mỡ, protein (dùng thực phẩm không hoặc ít có nhân purin, có công dụng tăng cường đào
Trang 12thải acid uric qua đường niệu) Kiêng bia rượu và các chất kích thích như ớt,
cà phê Uống nhiều nước (2 lít/ngày) nhất là nước khoáng có chứa nhiều bicarbonat, nếu không có thể uống dung dịch natri bicarbonat 3 % [8]
Ngoài chế độ ăn uống, người bị bệnh gút cũng cần một chế độ sinh hoạt
hợp lý tránh các nguy cơ có thê làm xuất hiện bệnh như làm việc quá sức, bị
nhiễm khuẩn cấp, hạn chế stress, đồng thời lưu ý khi sử dụng thuốc Khi khớp bớt viêm phải cử động khớp thường xuyên để tránh cứng khớp, cơ bắp
và gân ở xung quanh
e Dùng thuốc
Thuốc điều trị nhằm ba mục đích: ức chế phản ứng viêm, giảm sản sinh
acid uric, tang thai acid uric
- Cơn gút cấp tính: sử dụng thuốc colchicin, các thuốc giảm đau chống viêm không sterotid, corticosteroid [23],[34]
- Gút mạn tính: dùng thuốc hạ acid uric máu để duy trì nồng do acid uric mau trong pham vi an toan
- Loại bỏ tophy: uống thuốc điều trị gút có thể giảm và ngăn ngừa các u cục Cần phẫu thuật loại bỏ khi u cục quá lớn ảnh hưởng tới chức năng hay
chèn ép gây biến chứng như: u cục gây đe dọa hoại tử da và vỡ u cục, biến
dang các khớp, chèn ép thần kinh, mạch máu, gân cơ
1.1.5 Thuốc điều trị
1.1.5.1 Thuốc điều trị theo y học hiện đại
e_ Thuốc chống viêm, giảm dau
- Colchicin
Colchicin là thuốc phố biến nhất cho đến nay được dùng để điều trị
triệu chứng viêm khớp trong cơn gút cấp
+ Tác dụng và cơ chế tác d tụng
Colchicin có tác dụng chông viêm và giảm đau đặc hiệu với cơn gut
Trang 13cấp
Cơ chê tác dụng của colchicin là làm giảm sự đi chuyền của bạch cầu,
giảm sự tập trung bạch cầu ở ỗ viêm, ức chế hiện tượng thực bào các tinh thé
urat, do đó kìm hãm sản xuất acid lactic, giữ t pH tại chỗ được bình thường (vì
pH là yếu tố tạo điều kiện cho tỉnh thể urat lắng đọng ở các khớp) Colchicin
không có tác dụng lên sự đào thai acid uric [4],[22]
+ Áp dụng điều trị |
Colchicin được chỉ định trong cơn gút cấp, dự phòng cơn gút cấp ở bệnh nhân gút mạn và được sử dụng như một test thăm dò trong chân đoán viêm khớp do gut [4],[22]
+ Tác dụng không mong muốn
Thường gặp là roi loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy Ngoài ra gây mé day, phat ban dang sởi, giảm bạch cầu, tiểu cầu, rối loạn thần kinh cơ Liều cao gây ức chế tủy xương, viêm dây thần kinh ngoại biên, độc với øan, thận, gây đông máu rải rác, rụng tóc, giảm tinh trùng [4].[6]
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)
+ Tac dung va co chế tác đụng [6]
Giảm đau: các thuốc đều có tác dụng giảm đau từ nhẹ đến vừa, vị trí tác
dụng là ở các receptor cảm giác ngoại vi Tác dụng tốt với các loại đau, đặc biệt là đau sau viêm Cơ chế giảm đau là giảm tổng hợp prostaglandin Fạ, làm giảm tính cảm thụ của ngọn dây thân kinh cảm giác với các chất gây đau của phan tmg viém nhu: bradykinin, serotonin
Chống viêm: NSAIDs ức chế COX, ngăn tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hóa học gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm Ngoài ra,
các thuốc còn đối kháng với hệ enzyme phân hủy protein, ngăn cản quá trình
biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng của các
chất trung gian hóa học như: bradykinin, histamine, serotonin, chất ức chế hóa
Trang 14ứng động bạch cầu, ức chế sự di chuyền của bạch cầu tới ô viêm
+: Ap dung diéu tri
Thuốc có tác dụng tốt trong điều trị cơn gút cấp Không nên dùng
NSAIDs khi có tổn thương thận (nguy cơ đái máu, tăng creatinin máu) Nếu
bắt buộc dùng phải đùng, cần phải theo dõi sát chức năng thận
Trong điều trị gút, NSAID hay được sử dụng là indomethacin Tránh uống aspirin vì có thể gây ra thay đổi nồng độ acid uric máu và làm bệnh nặng hơn Không dùng aspirin phối hợp với các thuốc điều trị gút vì làm giảm
tác dụng của các này khi dùng đồng thời [22].[34I]
+ Tác dụng không mong muốn
Loét da dày- tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa, ức chế nước và điện
giải, tăng K” máu, suy thận Tác đụng không mong muốn khác: kéo dài thời
gian chảy máu, hen phế quản, đau đâu, ù tai, gây quái thai, chậm chuyển da [4]
- Thuốc chồng viêm glucocorticoid
+ Tác dụng và cơ chế tác d ung
Glucocorticoid cé tac dung ngay ở giai đoạn đầu của quá trình viêm
Thuốc làm tăng lipocortin là chất ức chế enzyme phospholipase A;, làm giảm
tổng hợp prostaglandin gây viêm Ngoài ra, thuốc còn ức chế dòng bạch cầu đơn nhân, đa nhân, lympho bào đi vào mô để khởi phát phản ứng viêm Vì vậy, thuốc có tác dụng chóng viêm do mọi nguyên nhân (cơ học, hóa học, miễn dịch và nhiễm khuẩn) [4].[5],[6]
ACTH (hormon adrenocorticotropic) va cortison làm tăng sự bài xuất acid urie ra nước tiểu [4]
+ Ap dung diéu tri
Glucocorticoid duge ding dé diéu tri git ở bệnh nhân không thê uống
dugce colchicin hoac NSAIDs [7]
Trang 15+ Tác dụng không mong muốn
Glueoeorticoid gây suy thận cấp khi dùng liều cao kéo dài, gây xốp xương đặc biệt ở phụ nữ sau mạn kinh, gây nhiễm trùng (do tác dụng ức chế miễn dịch) Thuốc còn có thể gây loét dạ dày- tá tràng, chậm lớn ở trẻ em, hội chứng Cushing, tăng cân, tăng huyết áp, biến đổi tâm thần, bất thường về thê dịch và điện giải [4],[6] Thuốc giảm viêm nhanh nhưng hết thuốc thì khớp
viêm trở lại, mặt khác làm tăng nông độ acid uric máu Vì vậy nên hạn chế
dùng nhóm thuốc này, chỉ ding khi bệnh nhân không đáp ứng với colchicin, NSAIDs va dung ngắn ngày [7]
e Thuốc hụ acid uric máu
Nhóm thuốc hạ acid máu gồm:
- Thuốc làm tăng thải acid uric qua thận
- Thuốc làm giảm tổng hợp
- Thuốc làm tiêu acid uric trong máu
Trên thực tế, chủ yếu dùng các thuốc tăng đào thải acid uric
(probenecid, sunfinpyrazon), thuốc giảm tổng hợp acid uric máu (allopurinol) Thuốc được chỉ định sau khi cắt cơn gút cấp, dùng lâu dài có thể làm cho các
tophy nhỏ lại hoặc mất đi [8], các khớp đỡ cứng hoặc trở lại bình thường, hạn
chế được tiến triển xấu của suy thận, giảm các đợt viêm khớp Thuốc dùng lâu
dài, liên tục, không ngắt quãng để đảm bảo giảm mức acid uric mau tới mức bình thường trong thời gian đài và đảm bảo không có lắng đọng acid uric ở các cơ quan Cần theo dõi nồng độ acid uric máu, lượng acid uric niệu và điều chỉnh liều để duy trì, giữ nồng độ acid uric trong máu < 6,0 mg/dl [7]
- Thuốc làm giảm tong hop acid uric (allopurinol)
Trang 16máu Ngoài ra, thuốc làm tăng bài xuất các tiền chất của acid uric qua nước
tiểu, do vậy có tác dụng hạ thấp nồng độ acid uric trong máu và nước tiểu
đồng thời ít gây cơn đau thận Allopurinol chuyển hóa tạo thành oxypurinol còn hoạt tính như allopurinol [6]
+ Ap dung diéu tri
Thuốc ưu tiên hàng đầu cho bệnh nhân gút mạn [6]
+ Tác dụng không mong muốn
Kích thích tiêu hóa, độc với gan, đị ứng da, mày đay, viêm kẽ thận, có thé gặp cơn gút cấp ở giai đoạn đầu điều trị Các tác dụng không mong muốn
này có thể khắc phục bằng cách dùng kết hợp với colchicin hoặc các thuốc chống viêm khác [6],[34]
-Thuốc tăng thải acid urie (probenecid sulfinpyrazon)
Dùng cho người đị ứng hoặc không dung nạp allopurinol [34]
+ Tác dụng và cơ chế tác dụng
Ở liều điều trị thuốc có tác dụng tăng thải trừ acid uric (ngược lại, liều thập làm giảm thải acid uric)
Cơ chế: thuốc ức chế cạnh tranh hệ vận chuyên anion gây ức chế tái
hap thu acid uric ở ống thận, làm tăng thải trừ acid urie qua nước tiểu Khi nông độ acid uric trong máu giảm, các tỉnh thể urat lắng đọng ở các khớp sẽ
tan ra và trở lại máu rồi thải trừ dần ra khỏi cơ thể [6]
+ Ap dung diéu tri
Điều trị bệnh gút mạn đã có tốn thương mô
Các thuốc này không có tác dụng giảm đau và chéng viêm nên thường được phối hợp với colchicin và các thuốc chống viêm khác [6],[34]
+ Tác dụng không mong muốn
Hiện tượng tăng nhạy cảm thuốc, biểu hiện bang sốt, phát ban và cố những tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa Hiếm gặp là sỏi thận
11
Trang 17hoặc cơn đau quặn thận, dị ứng và buồn ngủ [6]
- Thuốc phân hủy acid uric máu (Uricozym)
+ Tác dụng và cơ chế tác dung
Thuốc làm giảm acid uric máu rất mạnh Day là một men urat oxydase được chiết xuất từ nắm aspegilus flavus có tác dụng làm thoái giáng acid uric
thành allantoin [7],[34] Allantoin có độ hòa tan gấp 10 lần so với acid uric va
dễ dàng được thận đào thải Uricozym làm giảm acid uric rất mạnh Dùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1000 — 2000 đơn vị/ngày [71
Thuốc còn được ứng dụng để định lượng nồng d6 acid uric trong mau 1.1.5.2 Thuốc điều trị theo y học cố truyền
Trong y học cổ truyền, bệnh gut đã được biết đến với tên gọi bệnh
“thống phong” thuộc phạm vi chứng tý (chỉ trạng thái kinh mạch, xương khớp
bị tắc nghẽn, đau nhức, vận động khó khăn) Nguyên nhân thống phong là khí huyết suy yếu khiến ngoại tà xâm nhập cơ thể gây tắc nghẽn kinh lạc, khí
huyết ứ trệ tại khớp gây đau, co duỗi khó khăn Bắt đầu bệnh còn ở cơ biểu
kinh lạc, bệnh lâu ngày tà khí xâm nhập vào sâu bên trong xương gây tồn thương tạng phủ, chức năng khí huyết tân dịch rỗi loạn, tân dịch ứ trệ thành đàm, khí huyết ngưng trệ thành ứ, đàm ứ kết mà hình thành các cục đàm đọng lại quanh khớp, dưới da dạng những khối u gọi là thống phong thạch (đá thống phong) Bệnh tiến triển lâu ngày gây tổn thương đến can thận, làm biến
Trang 18- Khứ phong thấp, thanh nhiệt
- Khứ phong thấp tăng cường gân cốt
Một số bài thuốc điều trị thông phong [2],[101
- Thống phong hoàn (bạch chỉ, đào nhân, hoảng bá, hồng hoa, xuyên
khung, khương hoạt, thần khúc, nam tỉnh, phòng kỷ, quế chỉ, thương truật, uy linh tiên): trị thông phong hoàn, toàn thân đau nhức
- Độc hoạt kí sinh thang (độc hoạt, tang kí sinh, đỗ trọng, phòng phong): trừ phong thấp, giảm đau, bổ khí huyết, bỗ can thận
- Quyên tý thang (khương hoạt, độc hoạt, quế tâm, tần giao, đương quy, xuyên khung, cam thảo, hải phong đẳng, tang chi, nhũ hương, mộc hương): trừ phong thấp, ích khí giảm đau, điều trị đau thần kinh ngoại biên, đau cơ vùng vai, lưng gáy, chân tay co rút do lạnh
- Tứ diệu tán (bạch giới tử, thương nhĩ, dương giác, uy linh tiên): thông
phong ở chân
- Đại định phong hoàn (bạch chỉ, hạnh nhân, thương truật, bán hạ, thảo
ô, xuyên ô): trị chứng phong thấp đau nhức (thống phong) các xương khớp
- Phòng kỷ thang (phòng kỷ, bạch truật, sinh khương, bạch linh, cam
thảo, ô đâu, quế chỉ): trị viêm khớp sưng đau
- Thượng trung hạ thông dụng thống phong dương: trị thống phong, toàn thân đau nhức
- Các thang khác: thần ứng hoàn, cầu tích hoàn
1.2 BÀI THUÓC NGHIÊN CỨU
1.2.1 Cơ sở nghiên cứu
Cơ sở nghiên cứu tác dụng dược lý của các bài thuốc đông dược này dựa theo các thuốc y học cổ truyền với các phương thuốc cổ phương, cổ
phương gia giảm, thuốc gia truyền, tân phương và các kinh nghiệm của dân
gian trong điều trị bệnh lý thống phong Kết hợp với những tác dụng được lý
13
Trang 19mới được nghiên cứu của bài thuốc và vị thuốc trong bài thuốc
Các bài thuốc này được nghiên cứu dựa trên tác dụng dược lý làm giảm
nông độ acid uric máu của bài thuốc “nhị diệu hoàn” trên thực nghiệm của
các tác giả Trung Quốc [31]
1.2.2 Thông tin về ba bài thuốc nghiên cứu
« Bài thuốc 1 (BTI)
- Thành phần [2],[1 1],[16],[19]
+ Hoàng bá (Cortex Phellodendri): vỏ thân, vỏ cành cạo sạch vỏ ngoài phơi hoặc sây khô của cây Phellodendron amurense hoặc Phellodendron chinense, Ho Cam Rutaceae
+ Thương truat (Rhizoma Atractylodis): than ré phoi hay say khé của cây Atractylodes lancea hoac Atractylodes chinense Ho Ciuc Asteraceae
- Cong dung [2]
Thanh nhiệt, táo thấp Thấp nhiệt đi xuống gây ra một số chứng bệnh
như bệnh cước khí, đau buốt khớp thắt lưng, đầu gối, khí hư, đái buốt đục Bài thuốc dùng chữa chứng thấp nhiệt ở hạ tiêu
Hoang ba vi dang tinh han, dua ta đi xuống vào kinh can thận, hạ tiêu
và thanh nhiệt giải độc ở hạ tiêu; thương truật vị cay đẳng ôn táo thấp có tác dụng đến tỳ vị, táo thấp kiện tỳ Hai vị hợp lại có tác dụng thanh nhiệt rất tối
+ Hoang ba (Cortex Phellodendri)
+ Thương truat (Rhizoma Atractylodis)
14
Trang 20+ Thổ phục linh (Rhizoma Smilacis): than ré phoi hay say khô của
nhiều cây thuộc chi Smilax, trong đó có cây Smilax glabra Ho Khuc khac
Smilaceae
- Công dụng
Khử phong thấp, lợi gân cốt, thanh nhiệt giải độc Hiện nay được nhân
dân ta dùng tây độc cơ thể, bỗ dạ dày, khỏe gân cốt, chữa đau khớp xương
Chữa chứng thấp gỗi căng chân, bàn chân sưng đau nóng đỏ và bệnh đái hạ
đo thấp nhiệt khí hư ra nhiều màu vàng đặc ngứa
e Bài thuốc ba (BT3)
- Thành phân
+ Hoang ba (Cortex Phellodendri)
+ Thuong truat (Rhizoma Atractylodis)
+ Hy thiêm thảo (##erbz Siegesbeckiae): toàn bộ phần trên mặt đất say khô của cây Siegesbeeckia orientalis Họ Cúc Asteraceae [10].[đỗ tất lợi]
- Công dụng
Trừ phong tháp, lợi gân cốt, bình can tiêm dương, an thân, sát khuẩn, giải độc Dùng trong bệnh phong thấp, đau mỏi lưng gối khớp, chân tay tê dai, suy nhược, mat n gủ, sốt rét
15
Trang 21PHAN II NGUYEN VAT LIEU VA PHUONG PHAP THUC NGHIEM
2.1 NGUYEN VAT LIEU
2.1.1 Thuốc nghiên cứu
- Dược liệu hoàng ba (Cortex Phellodendri), thuong truat (Rhizoma Atraetylodis), thổ phục linh (Rhizoma Smilacis glabrae), hy thiém thảo
(Herba Siegesbeckiae) do Viện Y học cỗ truyền quân đội cung cấp
- Cao dược liệu: dược liệu được chiết với dung môi phù hợp, cô dịch
chiết đến tỉ lệ thích hợp để được cao lông
+ Hoàng bá, thương truật, hy thiêm: chiết bằng nước
+ Thổ phục linh: chiết bằng cồn 70”, bốc hơi hết dung môi
- Các bài thuốc ở đạng phối hợp cao lỏng Tỉ lệ phối hợp tính theo khối lượng dược liệu khô
+ Bài thuốc 1 (BTI): Phối hợp cao lỏng hoàng bá và cao lỏng thương
Trang 222.1.3 Động vật thí nghiệm
Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả hai giống, trọng lượng từ 18 - 22g,
khỏe mạnh do Viện vệ sinh dịch tễ trung ương cung cấp
2.1.4 Thiết bị và dụng cụ
- May sinh héa TC 84 Plus do Teco Diagnostics cung cap
- Máy ly tâm cao tốc K centrifuge (Harmonic series)
- Các thiết bị và dụng cụ dùng trong lấy mẫu và xét nghiệm
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Đánh giá tác dụng của ba bài thuốc đến nông độ acid urie máu trên chuột bình thường
Chuột được uống nước hoặc uống thuốc hàng ngày vào một giờ nhất
định trong vòng 5 ngày liên tục Trước khi dùng nước hoặc thuốc 1,5 giờ chuột không được cho ăn nhưng được cho uống nước bình thường
Ngày thứ năm, cho chuột uống thuốc hoặc nước lần cuối cùng, 2 giờ
sau tiến hành lẫy máu Để máu lắng tự nhiên ở nhiệt độ phòng 1 giờ trước khi đem ly tâm lấy huyết thanh Bảo quản huyết thanh ở nhiệt độ -20°C trước khi
xác định nông độ acid uric máu bằng phương pháp enzym
17
Trang 23Quy trình tiến hành thí nghiệm được mô tả ở so’ dé 2.1
4 ngày ngày thứ năm
Nhị] ăn Uống thuốc Lay máu
Sơ đồ 2.1 Quy trình thí nghiệm nghiên cứu tác dụng của thuốc đến nông độ
acid uric máu trên chuột bình thường
e Chỉ tiêu theo dõi
- Nông độ acid uric máu chuột thực nghiệm
18