1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG KHÔNG Ở VINATRANS GIAI ĐOẠN 2007-2009 9

21 799 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động dịch vụ giao nhận hàng không ở Vinatrans giai đoạn 2007-2009
Tác giả Doãn Lê Nam Sơn
Chuyên ngành Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007-2009
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 219 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế Việt Nam chuyển từ một nên kinh tế tự cấp tự túc không đủ hàng hóa cho tiêu dùng trong nước đến trở thành một nước xuất khẩu hàng hóa sang hơn 70 quốc gia trên thế giới.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TỚI DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG KHÔNG 2

1.1 Giao nhận và và giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không: 2

1.1.1 Khái niệm giao nhận 2

1.1.2 Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không : 3

1.2 Tự do hóa thương mại và các nhân tố ảnh hưởng tới vận tải hàng không 5

1.2.1 Tự do hoá thương mại là gì ? 5

1.2.2 Hai nhóm rào cản quá trình tự do hóa thương mại 6

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới kinh doanh giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không : 7

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG KHÔNG Ở VINATRANS GIAI ĐOẠN 2007-2009 9

2.1 Giới thiệu khái quát về VINATRANS : 9

2.2 Phân tích ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến Vinatrans : 11

2.2.1 Tự do hóa thương mại làm tăng cầu về dịch vụ giao nhận hàng hóa hàng không : 11

2.2.2 Tự do hóa thương mại làm môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt 13

2.3 Đánh giá các nhân tố : 14

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT HUY THUẬN LỢI ĐỂ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG KHÔNG Ở VINATRANS 16

3.1 Giải pháp về mở rộng thị trường 16

3.2 Giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh : 17

3.2.1 Các biện pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật 17

3.2.2 Xây dựng chiến lược Marketing và sử dụng công nghệ Marketing 17

3.2.3 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cho cán bộ công nhân viên 18

KẾT LUẬN 19

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế Việt Nam chuyển từ một nên kinh tế tự cấp tự túc không đủ hànghóa cho tiêu dùng trong nước đến trở thành một nước xuất khẩu hàng hóa sanghơn 70 quốc gia trên thế giới Đây là kết quả của chính sách mở cửa nên kinh tếcủa Đảng và Nhà Nước, thực hiện đổi mới toàn diện nền kinh tế Cùng với đó là

xu thế toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại trên thế giới làm cho lượng hàng hóaxuất nhập khẩu ở nước ta ngày một tăng, kéo theo đó là sự phát triển của ngànhvận tải giao nhận hàng hóa và dịch vụ về giao nhận, trong đó có ngành vận tảihàng không Ngày 07/11/2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ

150 của tổ chức thương mại thế giới, đánh dấu một mốc quan trọng trong sựphát triển của tự do hóa thương mại ở nước ta Việt Nam đang dần thực hiện cáccam kết về mở cửa thị trường dịch vụ và trong đó có thị trường dịch vụ giaonhận kho vận quốc tế ( logistic ) Bên cạnh những thuận lợi, những cơ hội lớn

mở ra, ngành vận tải giao nhận nước ta cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn,thách thức Hiện nay, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanhgiao nhận kho vận quốc tế ở nước ta còn rất thấp: cơ sở vật chất kĩ thuật, trình

độ chuyên môn, mạng lưới đại lý nhỏ hẹp…Khi mở của thị trường, nhiều công

ty đa quốc gia sẽ thâm nhập thị trường Việt Nam, đây là thách thức chung đặt racho cộng đồng doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không khi chúng ta thâmnhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích ảnh hưởng của quá trình tự do hóa thương mại đến sự phát triểncủa vận tải hàng không Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài :

- Đối tượng nghiên cứa là “ ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến

hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không “

Trang 3

- Phạm vi nghiên cứa là tình hình kinh doanh của công ty Vinatrans trongthời gian từ năm 2007 – 2009

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI

VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TỚI

DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG KHÔNG.

1.1 Giao nhận và và giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không:

1.1.1 Khái niệm giao nhận.

Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhậnđược định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gomhàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng nhưcác dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hảiquan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hànghoá

Theo điều 136 luật thương mại Việt Nam thì Giao nhận hàng hoá là hành vithương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ ngườigửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụkhác có liên quan để gioa hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng,của người vận tải hoặc của người giao nhận khác( gọi chung là khách hàng ) Trước kia, việc giao nhận có thể do người gửi hàng( nhà xuất khẩu) ngườinhận hàng (nhà nhập khẩu ) hay do người chuyên chở đảm nhiệm và tiến hành.Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của buôn bán quốc tế phân công lao động quốc

tế với mức độ và qui mô chuyên môn hoá ngày càng cao, giao nhận cũng dầndần được chuyên môn hóa, do các tổ chức, các ngiệp đoàn giao nhận chuyênnghiệp tiến hành và giao nhận đã chính thức trở thành một nghề

Như vậy, nói một cách ngắn gọn: Dịch vụ giao nhận là một dịch vụ liênquan đến quá trình vận tải nhằm tổ chức việc vận chuyển hàng hoá từ nơi nhậnhàng đến nơi giao hàng

Trang 4

1.1.2 Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không :

1.1.2.1 Khái niệm :

Giao nhận hàng không là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến qúa trình vậntải hàng không nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá từ nơi gửi hàng tới nơinhận hàng Giao nhận hàng không thực chất là tổ chức qúa trình chuyên chở vàgiải quyết các thủ tục liên quan đến qúa trình chuyên chở hàng hoá bằng đườnghàng không

Người thực hiện dịch vụ giao nhận hàng không có thể là chủ hàng, cáchãng hàng không, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nàokhác

Hiện nay dịch vụ giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không thường dođại lý hàng hoá hàng không và người giao nhận hàng không thực hiện

+ Đại lý hàng hoá hàng không là bên trung gian giữa một bên là ngườichuyên chở (các hãng hàng không) và một bên là chủ hàng (người xuất khẩuhoặc người nhập khẩu) Nói đến đại lý hàng hoá hàng không, người ta thườnggọi là đại lý IATA vì đây là đại lý tiêu chuẩn nhất

Đại lý hàng hoá IATA là một đại lý giao nhận được đăng ký bởi hiệp hộivận tải hàng không quốc tế, được các hãng hàng không là thành viên của IATAchỉ định và cho phép thay mặt họ

+ Người giao nhận hàng không : Là người kinh doanh dịch vụ giao nhậnhàng không Người giao nhận hàng không có thể là đại lý IATA hoặc khôngphải là đại lý IATA, dịch vụ mà người giao nhận thường làm chủ yếu là dịch vụgom hàng

1.1.2.2 Vai trò của người kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng không trong thương mại quốc tế.

Ngày nay, ngành vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường hàng không ngàycàng tỏ rõ ưu thế của nó so với các phương thức vận tải khác Khi thương mại

Trang 5

quốc tế ngày mở rộng thì cũng là lúc ngành vận tải hàng hoá hàng không đi vàoqũy đạo, phát triển mạnh mẽ Để tiến trình này này phát huy được hiệu quả tốtnhất thì nhất thiết phải cần tới sự tham gia tích cực của những đại lý hàng hoáhàng không và người giao nhận hàng không.

+ Vai trò của đại lý hàng hoá hàng không

Đại lý hàng hoá hàng không được coi như một mắt xích quan trọng, cầnthiết trong mối quan hệ giữa người gửi hàng/người nhận hàng và hãng hàngkhông cũng như trong hoạt động vận chuyển hàng hoá Đối với hãng hàngkhông, đại lý là người khá am hiểu về tình hình thị trường hàng hoá, về nhu cầuvận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không của các nhà xuất nhập khẩu Vớimạng lưới tiếp thị của mình, các đại lý có thể bảo đảm nguồn hàng tương đốithường xuyên để các hãng hàng không thực hiện nghiệp vụ vận chuyển củamình Có thể nói tỷ trọng hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không do cácđại lý mang lại lớn hơn rất nhiều so với những đơn hàng trực tiếp tới các hãnghàng không, tỷ trọng này thường tới 90% Hơn nữa, với tư cách là người đượccác hãng hàng không ủy thác, các đại lý hàng không có thể thực hiện, cung cấpcác dịch vụ cho người gửi hàng và đảm bảo giao hàng cho các hãng hàng khôngtrong điều kiện hàng đã sẵn sàng để chở Bởi vậy, sẽ thuận tiện hơn nhiều chocác hãng hàng không Cũng cần nhấn mạnh thêm rằng các hãng hàng không vàcác đại lý cùng tham gia vào một chương trình vận tải nên có thể coi là nhữngđối tác của nhau trong một cuộc kinh doanh, trong đó sự hợp tác là tối quantrọng

+ Vai trò của người giao nhận hàng không

Như trên đã định nghĩa, người giao nhận hàng không cũng có thể là đại lýIATA hoặc không phải là đại lý IATA nhưng họ chuyên về dịch vụ gom hàng.Bởi vậy vai trò của người giao nhận hàng không cũng tương tự như vai trò củađại lý hàng hoá hàng không, nhưng thêm một số vai trò về dịch vụ gom hàngnhư sau :

Trang 6

- Đối với người gửi hàng, dịch vụ gom hàng làm giá cước thấp hơn Hơnnữa, khi giao dịch với người gom hàng, người gửi hàng cảm thấy thuận lợi hơnvới người vận tải bởi người gom hàng có thể lo việc vận tải cho lô hàng mộtcách thích hợp.

- Đối với người chuyên chở, họ sẽ tiết kiệm được chi phí giấy tờ, thời gian,

do không phải trực tiếp giải quyết những lô hàng lẻ Người chuyên chở có thểtận dụng hết khả năng của phương tiện vận tải và họ cũng không sợ không thuđược tiền của các chủ hàng lẻ do đã có người gom hàng thu hộ

- Đối với người giao nhận không làm dịch vụ gom hàng, anh ta sẽ đượchưởng giá cước thấp hơn của các hãng hàng không cho những lô hàng lớn Anh

ta sẽ chuyển một phần lợi này cho khách hàng bằng cách chào cho họ giá cướcthấp hơn mà người gửi hàng phải trả cho các hãng hàng không Vì vậy, ngườigiao nhận hàng không có thể đưa ra bản giá cước riêng của mình khi anh ta làmnhiệm vụ thu gom hàng và đồng thời anh ta sẽ được hưởng khoản chênh lệch giácước giữa tiền cước mà anh ta phải trả cho những hàng không và tiền cước thuđược của các chủ hàng lẻ

1.2 Tự do hóa thương mại và các nhân tố ảnh hưởng tới vận tải hàng không

1.2.1 Tự do hoá thương mại là gì ?

Tự do hóa thương mại là sự nới lỏng can thiệp của nhà nước hay chính phủvào lĩnh vực trao đổi, buôn bán quốc tế

Nội dung của tự do hóa thương mại là việc Nhà nước áp dụng các biệnpháp cần thiết để từng bước giảm thiểu những hàng rào thuế quan và hàng ràophi thuế quan trong quan hệ thương mại với nước ngoài, nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển của các hoạt động thương mại quốc tế cả về bề rộng

và bề sâu

Trang 7

Các biện pháp ở đây là điều chỉnh theo chiều hướng nới lỏng dần nhậpkhẩu với bước đi phù hợp trên cơ sở các thỏa thuận song phương và đa phươngvới các quốc gia đối với các công cụ bảo hộ mậu dịch đã và đang tồn tại trongquan hệ thương mại quốc tế.

1.2.2 Hai nhóm rào cản quá trình tự do hóa thương mại

1.2.2.1 Hàng rào thuế quan

Thuế quan được áp dụng trước hết là nhằm mục đích tăng nguồn thu ngânsách cho chính phủ, sau đó là vì những mục đích khác như ngăn chặn hàng nhậpkhẩu và bảo vệ hàng trong nước, trả đũa một quốc gia khác, bảo vệ một ngànhsản xuất quan trọng hay còn non trẻ của nước mình

1.2.2.2 Các hàng rào phi thuế quan

Các hàng rào này bao gồm: hạn ngạch, cấp phép, định giá hải quan, quyđịnh về xuất xứ, kiểm tra hàng hóa trước khi xuống tầu, các quy định về kỹthuật, vệ sinh, nhãn mác, trợ cấp, chống bán phá giá, sở hữu trí tuệ Trong đó,các biện pháp đang được sử dụng rộng rãi là:

- Hạn chế định lượng (quota), đang được coi là có tác dụng bảo hộ mạnhhơn các biện pháp thuế quan và dễ bóp méo thương mại

- Định giá hải quan để tính thuế cũng có thể trở thành một rào cản lớn vớihoạt động thương mại Thí dụ như quy định về áp giá tối thiểu để tính thuế nhậpkhẩu

- Rào cản về chống bán phá giá là hành vi bán hàng hóa tại thị trường nướcnhập khẩu thấp hơn giá bán tại thị trường nội địa của nước xuất khẩu nhằmchiếm lĩnh thị trường, hay cạnh tranh giành thị phần

Thương mại tự do là một trong những động lực to lớn phát triển kinh tế củamỗi quốc gia Vì vậy, trong quá trình hội nhập sâu vào hệ thống thương mại đaphương, việc đầu tư nguồn lực và thời gian để nghiên cứu, hiểu rõ để phòngtránh hiệu quả những rào cản này là vô cùng cần thiết Theo đó, các biện pháp

Trang 8

đấu tranh phòng tránh các rào cản không công bằng để bảo vệ lợi ích cho mình

là một vấn đề lớn không chỉ đối với các nhà quản lý vĩ mô, hoạch định chínhsách, xây dựng luật pháp mà còn là một nhiệm vụ quan trọng số một đối vớicộng đồng doanh nghiệp Việt Nam

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới kinh doanh giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không :

1.2.3.1 Các nhân tố vĩ mô:

Thực trạng nền kinh tế và các xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp Các yếu tố ảnh hưởngnhiều là tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế, lãi xuất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạmphát Nếu nền kinh tế có tốc độ phát triển cao, các doanh nghiệp sẽ có nhiều cơhội đầu tư mở rộng sản xuất Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, hay suy thoái,việc tiêu dùng dịch dịch vụ của các công ty XNK giảm, ảnh hưởng tới việc kinhdoanh của công ty, cạnh tranh gay gắt hơn Các yếu tố lãi suất, tỷ giá hối đoái,

tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập của các công ty làm dịch vụ quốctế

Các nhân tố chính phủ, luật pháp và chính trị tác động đến doanh nghiệptheo các hướng khác nhau, chúng có thể tạo cơ hội, trở ngại, thậm chí rủi ro thật

sự cho doanh nghiệp

Quan hệ quốc tế mở rộng, hoạt động đầu tư nước ngoài tăng, giao lưu quốc

tế tăng dẫn tới nhu cầu trao đổi bưu kiện tăng, du lịch… làm hoạt động vậnchuyển hàng không phát triển Xuất nhập khẩu tăng tác động phần nào đến vậntải và giao nhận hàng không

1.2.3.2 Các nhân tố vi mô :

Các nhân tố vi mô ảnh hay các nhân tố thuộc môi trường ngành, ảnh hưởngtới hoạt tới hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa chủ yếu trên khía cạnhcạnh tranh và khách hàng

Trang 9

Việc mở cửa các thị trường để hội nhập và tự do hóa thương mại giúp chomột hãng vận tải hàng không có thể kinh doanh trên nhiều thị trường khác nhau,chính các điều này đã nảy sinh ra một cuộc chiến cạnh tranh giành giật thịtrường, thị phần của các hãng vận tải hàng không trên thế giới Cạnh tranh càngkhốc liệt đòi hỏi các hãng vận tải hàng không ngày càng phải hoàn thiện cơ cấu

tổ chức, gia tăng lợi ích cho khách hàng, phong cách phục vụ chuyên nghiệp,chiến lược kinh doanh độc đáo … để nâng cao năng lực cạnh tranh

Khi tự do hóa thương mại, nhu cầu về giao nhận hàng hóa quốc tế tăng lên,các luồng hàng hóa trao đổi thuận lợi hơn Thị trường kinh doanh mở rộng, đồngnghĩa với các doanh nghiệp có nhiều cơ hội kinh doanh hơn, nhưng khi ngànhtồn tại nhiều doanh nghiệp làm cùng lĩnh vực giao nhận hàng hóa thì khách hàngcũng có nhiều lựa chọn Sức ép từ phía khách hàng vì thế tăng, yêu cầu đặt racho các doanh nghiệp là phải giảm giá dịch vụ, đồng thời hoàn thiện hơn chấtlượng dịch vụ

Trang 10

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG KHÔNG Ở VINATRANS GIAI ĐOẠN 2007-20092.1 Giới thiệu khái quát về VINATRANS :

Công ty cổ phần Giao nhận vận tải Ngoại thương, tên tiếng Anh: TheForeign Trade Forwarding and Transportation Joint Stock Company, tên viết tắt:VINATRANS HÀ NỘI

Công ty Vinatrans Hà Nội hiện nay là một trong những công ty hàng đầutrong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa của Việt Nam Công ty cung cấp cácsản phẩm dịch vụ như: giao nhận vận tải đường biển, giao nhận vận tải đườngkhông, kho bãi, tổ chức triển lãm,… Cùng với các đơn vị liên doanh liên kết làVinafreight, Vinalink, Vinatrans Đà Nẵng, Vinatrans Hà Nội đã tạo nên tậpđoàn Vinatrans Group lớn mạnh nhất hiện nay về giao nhận với mạng lưới phủkhắp cả nước

Vốn điều lệ của Vinatrans Hà Nội đã tăng từ 12 tỷ năm 2003 lên 54,72 tỷnăm 2007 Trong đó, 3 cổ đông lớn nắm giữ trên 5% vốn của Công ty là CTCPVận tải Ngoại Thương (Vinafreight) nắm 24,12%, CTCP Giao nhận vận tải vàthương mại (Vinalink) nắm 24,12%, Công ty Giao nhận kho vận Ngoại Thương

Tp Hồ Chí Minh (Vinatrans) nắm 10,96%

Vinatrans Hà Nội trước đó là chi nhánh của Công ty Giao nhận kho vậnNgoại Thương Tp.Hồ Chí Minh, được thành lập vào tháng 6/1996 với tên gọiVinatrans Hà Nội Năm 2003, chi nhánh Vinatrans Hà Nội được tiến hành cổphần hoá theo quyết định của Bộ Thương mại Trải qua hơn 5 năm hoạt độngtrong môi trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, với lợi thế xuất phát từ một đơn

vị kinh doanh của Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương Tp Hồ Chí Minh,một công ty lớn trong lĩnh vực giao nhận vận tải, được thừa hưởng những thuậnlợi về cơ sở ban đầu như: tổ chức, nhân sự và cơ sở vật chất cũng như kinhnghiệm nghiệp vụ và mạng lưới khách hàng, Vinatrans Hà Nội đã định hướng và

Ngày đăng: 15/04/2013, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w