1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương

53 429 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 21,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỌI

NGUYEN THI BICH THUY

ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CÁP VÀ TAC

DUNG AN THAN THUC NGHIEM

CUA SAN PHAM “CHE AN THAN”

SAN XUAT TAI BENH VIEN

YHCT TRUNG UONG

KHOA LUAN TOT NGHIEP DUOC SI

Người hướng dẫn:

ThS Dương Thị Ly Hương Nơi thực hiện:

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Băng tất cả sự chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người

đã đóng góp công sức vào sự thành công của khóa luận này!

ThS Dương Thị Ly Hương — Giảng viên Bộ môn Dược lực- người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thực hiện khóa luận., người đã tận tình chỉ dẫn kiến thức chuyên môn cho tôi, truyền cho tôi lòng nhiệt tình thông qua sự say

mê nghè nghiệp của cô Th§ cũng là người lắng nghe ý kiến của tôi và chỉ dẫn

đề tôi có được phương pháp luận và tư duy tốt hon

Các thầy cô giáo và cán bộ nhà trường, những người đã cho tôi kiến thức cơ

bản và nghề nghiệp mà từ đó tôi mới có thể hoàn thành khóa luận này

Cơ quan, nơi đã tin tưởng và tạo điều kiện cho tôi công tác, học tập nâng cao

trình độ

Các bạn bè, đồng nghiệp, những người luôn tin yêu, giúp đỡ tôi

Mẹ tôi, các anh chị em và toàn thê gia đình tôi, những người luôn yêu thương, nâng đỡ, ủng hộ tôi trong cuộc đời Những người đã cho tôi tình yêu, cũng như sự giúp đỡ cả về mặt vật chất lẫn tinh thản

Với tất cả lòng biết ơn và trân trọng, tôi xin được nói lời CÁM ƠN!

Nguyễn Thị Bích Thủy

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT

TKTW: thần kinh trung ươnng

TƯ: trung ương

YHCT: y học cổ truyền

DANH MUC CAC BANG

Bang 3.1: Tac dụng của DZP lên thời gian lưu của chuột ở tay kín/ tay hở

Bảng 3.2: Tác dụng của DZP lên số lần lưu của chuột ở tay kín/tay hở

Bảng 3.3: Tác dụng của Chè an thần số lần lưu của chuột ỏ tay kín/tay hở

Bảng 3.4: Tác dụng của Chè an thân lên thời gian lưu của chuột ở tay kín/tay hở Bảng 3.5: Tác dụng của DZP lên số điểm bám trên dây của chuột

Bảng 3.6: Tác dụng của Chè an thần lên số điểm bám trên dây của chuột

Bảng 3.7: Tác dụng của Chè an thần lên thời gian chuột bám trên máy Rota-Rod Bảng 3.8: Tác dụng của Chè an thần lên thời gian bơi của chuột

Bảng 3.0: Tình hình chết của chuột trong 3 ngày đầu thử độc tính cấp

Bảng 3.10: Tình hình chung của chuột trong 7 ngày thử độc tính cấp

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỎ THỊ

Hình 3.l: Hình ảnh dụng cụ thử EPM

Hình 3.2: Tác dụng của DZZP lên thời gian lưu của chuột ở tay kín/tay hở

Hình 3.3: Tác dụng của DZP lên số lần lưu của chuột ở tay kín/tay hở

Hình 3.4: Tác dụng của Chè an thần trên thời gian lưu của chuột ở tay kín/tay hở Hình 3.5: Tác dụng của Chè an thần lên số lần lưu của chuột ở tay kín/tay hở Hình 3.6: Hình ảnh dụng cụ thử Grip

Hình 3.7: Tác dụng của DZP lên số điểm chuột bám trên dây

Hình 3.8: Tác dụng của Chè an thân lên số điểm chuột bám trên dây

Hình 3.9: Tác dụng của Chè an thần lên thời gian chuột bám trên Rota-Rod

Hình 3.10: Tác dụng của Chè an thân lên thời gian bơi của chuột

Trang 4

Mục lục

1.1 SINH LY GIAC NGU: o cccccccccceccecccceccesccocecseceaseescstsseesecaseacescvsceaccateaseeseceeees 3

18 Mi] TT: lÚ 1s awyii0d83002-0ba8n0S50E128809011006041s3btgsi3llblieteaivdôeiabullGpt0atessei 4

12:1 Cát chứng BỀHH Về diÃG TỢỦ? ác gagiiiitiieiidiGRosddidiiiugstiddoidotsis028800136006vá6 4

1⁄29 ME idili Tà dỗ cakgoitiniaolkdkditcG-GAdlnkciitdasiotilirali3k812x4tb:53.0051100015A80s48

1.2.3 Dich tế học và nguyên nhẬn: cccGc Go Sen HH HHn n0 0660 006

f5 X1 ter ORI THI aueaaaeaekoitookiisiobiutcctuesNlgaa000g080088001808/40136180001000438011g

1.2.4 Hậu quả của mắt ngủ: - - + + SE 223 SE 211 111 25 g7 1 1y ng nen

1.2.4.1 Mắt ngủ với sức khỏe - + 2 ++++28+s£+E£E+22E2£EEE23221212722221222 2e

COAS HOU GUA Gol AE OE OE uiccosoaniyaaaaoaioiydogdfsilasoasgesaoœsssne Ð

125 ie Ti EG css 2x not 1á t2 AI 02v 0A0 AEoiQ0yAi2ytasgqxaaita 9

†.2.5.1 LiU Dã LINH Ñ ‹cscqiccibiccugvaaksiiidsygiseiatlSsgt6xockE940900x420320s3axysesesacsa 1.2.5.5 LIH:BHBB QHÙC Tý giao uiitcioicididitoicspivdioiebsygeisusasiadvacaesere VO

1.2.6 Điều trị mát ngủ theo y học cổ truyền: . ¿2 ¿22222 2 2 cvzcrzzzcv2 14

1.2.6.1 Quan niệm về mắt ngủ theo y học cỗ truyÊh: -.- : .-.‹c<.c:c- 4

1.2.6.2 Điêu trị mắt ngủ theo y học cỗ truyễn tóc antl 1.3 MỘT SÓ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC BỤNG Ä AN NTHANC CUA THOS: TREN THU'C NGHIEM? c cccccoccscesccececcessesceccescecesccesseceescseeasessesceaccecsarearseees 15

1.3.2 Thử nghiệm EPM (Elevated Plus MaZe©): -. - cài 16 1.3.3 Thử nghiệm Rota- Rod: sỳa9stkudacdöxeevG24052884604~<46xA02097k46zd2X8AG04aSrtajgv TẾ

1.3.4 Thử nghiệm giắc ngủ barbital 3 (barbEal Phường ti GSD de qugoadotuooosec 17 1.3.5 Thử nghiệm đánh giá hoạt động tự nhiên của chuột (spontaneous activity test):

s TT

1.4 LICH SU’ VA CAU TAO BÀI THUÓC “CHÈ AN THNI”: -. 18

1.4.1 Lich stv bai thudc: 64E593290400616as00524S020000106i0eSsstaualgtStssasdssssecosgeoosnosaTB

CHƯƠNG II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU böndtbsttustsgXZgpriketlndudinuoldisioka 19

271 NGUYEN VAT LIEW = THIET BD wciscccnncinnnnnnannamncmmatamiwnas 19

2.1.1 Nguyên vật liỆU::.:::::::c:ccicciiiiiibiddLiDD tán aã101230148518111381111411811181ãã.ããã: L9 91:2, Thiết bị - GONG CO oan tuanggganggt x26 g6ip28680ssasossssssrasnsaeoTÐ

Oe SO TU a chic cist Sc sea wae we wee 19 2.3 NOI DUNG NGHIEN CỨỬU: - - nàng re 20

Trang 5

Nw

2.4.1 Nghiên cứu tác dụng an thần của thuốc: -

0:4.T1.1 Thi HgHIÀHH EEN coioaceeeeovooriieoiencie

S.4.1.5 Thi nghiệm FOIH-E DU sasciasnsscnsiesecvavrsesinsnecec

.g nh nnhn #3 ty tt 9909 90lV tia BE PECTS RS SRST EE EEE TREES

3.2.1 Về các test nghiên cứu: .- : : 55 -+++s<+sz+vervesevxss

Se Aid: LP GIỚI! DS HH DỮU: cáccceitbiondoiridaiiyiladetitaiRgigsess

3:2.1:5 Điều Kiên HGIÌ6H GỮU rucbcccibttiudtc800ãc036A3ã0508ikagiccil8 Q00 van ga

3.2.1.3 Lựa chọn thuốc chứng dương: -.: -<:‹c<<e«:

8:22: Táo duno an than của Chờ đñ tHẲN ¿si sckicaGbaaaaaacuaoasoeoa

V/ã3s;2400032605101114010/0488 20 šgiểitigd'95602143/566/360/0d/365 20

42

KT TIÊN a6 0162009306000 tX8-G81tngi0o8sssxiaconussai 43

Trang 6

ĐẶT VAN DE

Mất ngủ là một chứng bệnh khá phổ biến hiện nay Cùng với sự phát triển của xã

hội, chứng bệnh này ngày càng có xu hướng gia tăng Ở các nước phát triển như

Anh, Mỹ, Canada, tỷ lệ người mất ngủ có thể lên đến xấp xỉ 30% trong các điều tra

xã hội học [23.32,44]

Mắt ngủ có thể là tiên phát, cũng có thể là triệu chứng của một só bệnh Vì vậy,

điều trị mắt ngủ cần phải điều trị cả nguyên nhân và triệu chứng Việc điều trị mất

ngủ, ngoài liệu pháp tâm lý thì việc sử dụng thuốc an thần để đem lại giắc ngủ

giống giấc ngủ sinh lý là rất quan trọng Trong điêu trị, các loại thuốc an thần tây y

được sử dụng tương đối phố biến, trong đó, dẫn xuất benzodiazepin được dùng nhiều hơn cả Các dẫn xuất này phát huy tác dụng nhanh, thời gian ngủ tương tự

như giấc ngủ sinh lý Tuy nhiên, do thuốc an thần Tây y có nhiều tác dụng không

mong muốn như quen thuốc, gây mệt khi ngủ dậy, và chủ yếu là chữa triệu chứng người ta có xu hướng tìm đến các loại thuốc an thần có nguồn gốc thiên

nhiên được cho là mang lại giấc ngủ sinh lý với ít tác dụng phụ:

Trong y học cỗ truyền, nhiều bài thuốc cô phương và tân phương điều trị mất ngủ

đã và đang được sử dụng Các bài thuốc này thường kết hợp chữa cả triệu chứng và nguyên nhân của mắt ngủ Dựa trên các hiểu biết y học cổ truyền và dân gian đã

được tổng kết về các loài thảo được có tác dụng an thần và các nghiên cứu dược lý

chứng minh tác dụng, nhiều sản phẩm an thần có nguồn gốc thiên nhiên đã ra đời và

đang được sử dụng trong điều trị mất ngủ ry wr ew Oe Pee

“Chè an thần” của bệnh viện Y học cô truyền trung ương là một trong các sản phẩm như vậy Bệnh viện Y học cổ truyền trung ương, tiền thân là Viện Y học cổ truyền

Việt nam, là bệnh viện đầu ngành ve Y học cổ truyền Với đội ngũ các chuyên gia,

bác sỹ, lương y đông đảo, bệnh viện là cơ sở điều trị có uy tín cao Bệnh viện cũng

là nơi lưu giữ và áp dụng nhiều bài thuốc cỗ phương cũng như tân phương trong

điều trị

Chè an thân là một bài thuốc nghiệm phương được đưa vào sử dụng tại Bệnh viện

từ năm 2001 Thành phần bài thuốc gồm những vị thuốc có tác dụng an thần đã

Trang 7

được dùng phổ biến trong y học cô truyền và đã được chứng minh tác dụng dược lý

như: lá vông, lạc tiên, bình vôi .kết hợp một số vị như lá sen, cúc hoa

Hiện nay, trên con đường hiện đại hóa y học cô truyền, việc từng bước tiêu chuẩn

hóa các bài thuốc đang sử dụng tại bệnh viện là vô cùng cần thiết

Dé bước đầu nghiên cứu công tác tiêu chuẩn hóa bài thuốc “Chè an thần”, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tác dụng an thần trên chuột thực nghiệm của sản phâm Chè an

thần sản xuất tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương với mục tiêu là:

1 Đánh giá tác dụng an thần của Chè an thân

2 Nghiên cứu độc tính cấp của chè an than.

Trang 8

CHƯƠNG 1 TONG QUAN

4.1 SINH LÝ GIÁC NGỦ:

Ngủ là trạng thái cơ thể bị mắt ý thức tạm thời, tính nhạy cảm và cảm giác bị mat

hoàn toàn hay một phân lớn và đa số các chức năng của cơ thê bị chậm lại Trạng

thái này mang tính chu kỳ và có thể đảo ngược được [12,15,34 ]

Người bình thường đi ngủ về đêm nhưng những người làm ca đêm thì vẫn ngủ được

vào ban ngày hoặc trong trường hợp những người di chuyên nhiều, việc lệch múi

giờ cũng chỉ ảnh hưởng đến giác ngủ trong vài ngày đâu

Thời lượng và thời gian ngủ của mỗi cá thể không giống nhau, có người ngủ ít có người ngủ nhiều, có người ngủ sớm có người ngủ muộn điều này có thể do kiểu người (kiểu “chim cú” ngủ ít) hoặc do thói quen sinh hoạt, sự thay đổi múi giờ

Mặc dù vậy, với phần lớn mọi người, giấc ngủ sinh lý kéo dài trong khoảng 6-8 h

và thường diễn ra vào ban đêm [12,1 5,34] |

Trong giác ngủ, các cơ quan của cơ thể gần như hoàn toàn không hoạt động trừ não

va tim hoạt động ở mức thấp nhất đủ để duy trì sự sống, chuyển hóa năng lượng cũng ở mức thấp nhất Do vậy, giấc ngủ là lúc cơ thể được nghỉ ngơi hoàn toàn,

phục hồi lại năng lượng cho cơ thể, bảo vệ và phát triển cơ thể

Giấc ngủ sinh lý bình thường bao gồm hai giai đoạn: giấc ngủ non-REM (non-

rapid-eye-movement) và giấc ngủ REM (rapid-eye-movement) Trong đó non-REM

(giác ngủ không cử động mắt nhanh) lại được chia làm 4 giai đoạn nhỏ: giai đoạn

1,2 xảy ra khi bắt đầu vào giác ngủ, đây là giai đoạn ngủ chưa sâu, cơ thề cảm thay nhẹ nhàng thoải mái tuy vậy chỉ cần một tiếng động cũng có thể làm người ngủ tỉnh

giác Sau đó là giai đoạn 3 và 4 (giai đoạn ngủ sâu): lúc này cơ thể đã hoàn toàn chìm vào giấc ngủ và khó bị thức giấc hơn Ở giai đoạn 4 các sóng não không hoạt động mạnh và thư giãn, vì thế, non-REM còn được gọi là giấc ngủ sóng chậm Ngủ

ở giai đoạn 4 là ngủ sâu nhất Kết thúc giai đoạn 4, cơ thể sẽ chuyển sang giắc ngủ REM hay còn gọi là giai đoạn 5 của giấc ngủ sinh lý, các giấc mơ thường xuất hiện

ở giác ngủ REM kèm với biểu hiện biên độ nhanh trên sóng điện não đồ Trong các

thời gian tiếp theo REM và non-REM liên tiếp thay nhau xuất hiện Có khoảng 4-5

Trang 9

giấc ngủ REM trong 1 đêm, chiếm khoảng 1⁄4 tổng thời gian ngủ Giai đoạn REM

thứ nhất xuất hiện khoảng 80-120 phút sau khi ngủ và kéo dài trong khoảng 10

phút Các giai đoạn REM sau kéo dài hơn (15-40 phút) và chủ yếu xuất hiện ở những giờ cuối trước khi thức dậy [8,13,36]

Điều hòa giấc ngủ có vai trò của các chất truyền đạt thần kinh, chủ yếu là những chất có phân tử lượng nhỏ:

- GABA (gamma amino butyric acid): Có tác dụng ức chế, do tủy sống, tiểu não và vỏ não tiết ra GABA khi gắn với receptor GABA sẽ làm kênh CÏ mở

ra, CÏ đi vào gây ưu phân cực màng, làm ức chế màng sau synap, gây nên

hiện tượng ức chế than kinh trung ương [2,14,25,31]:

- Serotonin (5- HT): là chất dẫn truyền loại ức chế, do nhân não giữa, sừng sau

tủy sống và vùng dưới đồi sản xuất 5-HT gắn với receptor serotonergic, có tác đụng ức ché dẫn truyền cảm giác đau, có vai trò trong hoạt động cảm xúc

và giác ngủ Vai trò của 5-HT receptor trong một số rối loạn của hệ thần kinh

đã và đang được đề cập [2,14, 25]

- _ Dopamin; chất trung gian dẫn truyện ức chế tại hệ thông than kinh lan tỏa

tác động đến nhiều quá trình hưng phân và ức chế tâm thần Dopamin tác

dụng thông qua receptor dopaminergic, các receptor này liên quan đến chu

kỳ thức-ngủ và giấc ngủ non-REM [2,14,37]

- _ Glycin: chất dẫn truyền thần kinh tác dụng ức chế do làm mở kênh CI ' từ đó

có tác dụng gây ức chế màng sau synap, gây ức chế thần kinh trung ương

[2,14,]

1.2 MAT NGU:

1.2.1 Các chứng bệnh về giác ngủ:

Khi giấc ngủ diễn ra không theo các cơ chế và trình tự của giấc ngủ sinh lý ta gọi đó

là rối loạn giác ngủ Tùy theo thời gian điễn ra, các rối loạn này có thẻ là cấp tính

hoặc mãn tính Các chứng bệnh vẻ giác ngủ bao gồm: Insomnia - mất ngủ,

Hypersomnia- chứng ngủ kéo dài và parasomnia- chứng ngu co kém theo các

hành động bất thường [16.36] trong đó mắt ngủ (insomnia) là hay gặp nhất.

Trang 10

1.2.2 Mắt ngủ là gì?

Mắt ngủ là một chứng bệnh gặp khá nhiều trong trong đời sống Mất ngủ được xếp

vào mục FŠ1.0 trong bảng phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ 10 (ICD 10)

Mắt ngủ là tình trạng “người bệnh phàn nàn về việc khó vào giác ngủ hoặc khó khăn trong việc duy trì giấc ngủ, có những khoảng thức giác trong đêm hoặc thức

dậy sớm hoặc kết hợp những hiện tượng đó” [8,13]

“Mắt ngủ là không thể ngủ được hoặc khó ngủ, gây cảm giác ngủ không du” [16]

Trong đời sông, lời than phiền về mất ngủ thường là sự thừa nhận: khó đi vào giác

ngủ, giác ngủ không đủ thời gian so với bình thường và những khó chịu vào ban ngày do hậu quả của mat ngủ đêm trước

Mắt ngủ có thể là cấp tính hoặc mạn tính

1.2.3 Dịch tễ học và nguyên nhân:

1.2.3.1 Dịch tễ học mắt ngủ:

Cuộc sống ngày càng hiện đại thì chứng mắt ngủ ngày càng tăng Ở Mỹ ngoài

Trung tâm nghiên cứu về rối loạn giấc ngủ (National Center on Sleep Disorder

Research) thuộc Viện sức khỏe Quốc gia (National Institue of Health) va Viện

nghién ctru giấc ng (American Academy of Sleep Medicine) con cé rat nhiéu

Trung tam về các rối loạn giấc ngủ (Sleep Disorder Centers) thuộc các bệnh viện

trường đại học và phòng khám trên khắp cả nước và có ít nhất 3 trang web thông tin

về giấc ngủ và các rồi loạn giấc ngủ Các tạp chí về giấc ngủ và các rối loạn giấc

ngủ cũng có khá nhiều Ở Canada có Viện nghiên cứu giấc ngủ (Canadian Sleep

Institue) và Hội giấc ngủ (Canadian Sleep Society) Điều này chứng tỏ số lượng người øặp phải các rắc rối về giấc ngủ tại các quốc gia này là rất nhiều

Một điều tra dịch tễ của Viện Gallup (Viện thăm dò dư luận của Mỹ) tiến hành từ

tháng 8 đến tháng 9/2005 trên 1003 người độ tuổi >50 cho thấy có tới 24% số người

được hỏi nói răng đang có vấn đề về giấc ngủ [44]

Ở Anh, theo một nghiên cứu khoa học tiến hành trên 2662 người trên 18 tuổi, kéo

đài trong 12 tháng thì có tới 37% bi mất ngủ, 15 % trong số 63% còn lại thỉnh

thoảng có mắt ngủ và thường liên quan đến lo âu [32]

Trang 11

Tại Hàn quốc, một nghiền cứu khoa học tiền hành trên 5000 người độ tudi tir 20-60,

kéo dài trong 12 tháng thì tỷ lệ mất ngủ là 22,8%, trong đó, tỷ lệ mắt ngủ của nữ cao hơn so với nam, 25,3% và 20,2 % tương ứng [23]

Ở Việt nam, các nghiên cứu, điều tra về mắt ngủ và hậu quả của mất ngủ chưa

nhiều, song theo một nghiên cứu của bệnh viện tâm thân thành phố Hỗ Chí Minh

tiến hành khảo sát trên 753 người độ tuổi từ 18-65, tiến hành từ tháng 11/2004 đến

tháng 9/2005 thì tỷ lệ người mất ngủ là 1§,32% [10]

1.2.3.2 Nguyên nhân của mắt ngủ:

Mắt ngủ có thể có nguyên nhân tiên phát nhưng thường có nguyên nhân từ các chứng bệnh khác Các nhóm nguyên nhân chính bao gồm:

+» Các rối loạn vê tâm thân :

Chiếm tới 50% các trường hợp mắt ngủ và thường có liên quan đến mắt ngủ trường

diễn:

- Trầm cảm: gây giảm thời lượng giấc ngủ, giấc ngủ REM xuất hiện sớm vào

nửa đầu của đêm, mắt giấc ngủ sóng chậm

- Hưng cảm: gây giảm thời gian ngủ rút ngắn thời gian tiềm tàng của REM

và tăng hoạt động của REM, có các cơn hoảng loạn liên quan đến giác ngủ

- Lo âu, stress: gây khó đi vào giấc ngủ, giảm thời gian ngủ, khó ngủ lại khi

thức giắc [8,13,16]

s* Các nguyên nhân thuộc hành ví, thói quen:

- _ Nghiện rượu: gây rối loạn giấc ngủ, phá vỡ chu kỳ của giấc ngủ Uống rượu

nhiều và cấp tính làm giảm thời gian tiểm tàng của giấc ngủ, giảm giấc ngủ

REM ở nửa đầu của đêm, tăng REM ở nửa đêm vẻ sáng và tăng thời gian giấc ngủ non-REM Uống rượu cũng làm gia tăng các giấc mơ sống động nên để làm chủ thể tỉnh giấc Uống rượu mạn tính làm tăng giai đoạn hai và

giảm giấc ngủ REM [8,13,16]

- Nghiện thuốc lá: gây hiện tượng khó vào giác ngủ, kéo dài thời gian tiềm

tàng của øiáe ñgủ [8,3,1 6]

- Dùng các chất kích thích như café, chè, cocain: làm giảm tổng thời lượng

giắc ngủ, tăng thời gian tiềm tàng giấc ngủ [8,I3,16 ].

Trang 12

* Sử dụng một số thuốc:

- Thuốc chống ung thư, thuốc chống tăng huyết áp, thuốc điêu trị Parkinson,

thuốc giãn cơ trơn hô hấp, một số hormone [8, 13,16]

+ Mội số bệnh:

- Tim mạch, dị ứng, bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính, ung thư, rôi loạn chuyển

hóa, các chứng đau, can tâm khí uất kết [ §,13,16,18]

4.2.4 Hậu quả của mắt ngủ:

1.2.4.1 Mắt ngủ với sức khỏe:

Giác ngủ là thời gian mà hầu hết các cơ quan của cơ thể ngừng hoặc giảm tối đa hoạt động của mình Việc trao đổi chất cũng diễn ra ở mức thâp nhất, đủ để duy trì các chức năng sống của cơ thể Vì vậy, giác ngủ chính là thời gian cơ thể nghỉ ngơi một cách hoàn toàn Chức năng của giấc ngủ chưa được định nghĩa rõ ràng nhưng người ta tin rằng giác ngủ liên quan đến việc bảo toàn năng lượng cho cơ thể, bảo

VỆ co thể cũng như tăng trưởng và phát triển [13,36] Vì vậy, việc mat ngu đồng

nghĩa với việc cơ thể mất đi khoảng thời gian quý giá để nghỉ ngơi, phục hồi lại năng lượng đã mắt cũng như để tăng trưởng và phát triển, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe

- _ Về mặt tâm thân: mất ngủ có thể gây nên tình trạng hoảng sợ, trầm cảm và nghiện rượu [8,12] Nguyên nhân là do khi bị mất ngủ, người bệnh phải chịu

đựng các hậu quả mệt mỏi, khó chịu bực bội vào ban ngày cùng với việc lo

sợ bị mắt ngủ vào ban đêm, dẫn đến chứng mắt ngủ thực sự Tình trạng này

tiếp diễn nhiều đêm gây nên tâm trạng lo hãi, hoảng sợ ở người bệnh

Khoảng 40% số người mất ngủ đồng thời có một rối nhiễu tâm lý, nhất là

tâm trạng lo lăng, sợ hãi Sau một năm bị mất ngủ, người bệnh có thể khởi

phát tình trạng trầm cảm hoảng sợ [8,12]

- _ Về năng lực trí tuệ: việc mất ngủ dẫn tới sa sút năng lực trí tuệ, điển hình là

giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung [8,12]

- _ Đối với các cơ quan của cơ thể: mất ngủ có thể gây nên bệnh thiếu máu cơ

tim và rối loạn hệ miễn dịch của cơ thể, dù vậy cơ chế, nguyên nhân đích

thực thì chưa rõ [8] Theo đông y, việc ngủ ít ảnh hưởng tới hoạt động của

Trang 13

tim, gan và thận, các cơ quan này lại “chủ” vê một sô chức năng, cơ quan

khác nên việc mmât ngủ sẽ ảnh hưởng tới nhiêu chức năng bộ phận Ví dụ thận

tàng tỉnh, sinh tủy, thận chủ thủy và vinh nhuận ra tóc, tai, mất ngủ làm chức

ae Be ee ñằñg của thận giảm, eó thê làm tóe bạc sớm, ì tai, tỉnh, huyết kém Haặe như SRA See Ok AA an 4A Jee me hee oe (CO Gee nee ev

gan chủ cân cơ khai khướu ra mắt, mắt ngủ làm hại gan, kém mắt [18] Hậu quả VỀ mặt ứng xử do mất ngủ làm giảm trí nhớ và sa sút tập trung trí

tuệ nên dẫn đến giảm năng lực hưởng thụ các mối quan hệ liên cá nhân và

hoàn thành các nhiệm vụ hàng ngày Người mắt ngủ trải nghiệm cuộc sống ít

thoải mái và tính khí thất thường, họ có thể cảm thây mệt mỏi vào lúc thức

đậy buổi sáng nhiều gấp 2 lần người không mắt ngủ và dễ buồn ngủ vào ban

ngày, giảm chất lượng cuộc sống [8]

1.2.4.2 Hậu quả đối với xã hội:

Về mặt kinh tế: mất ngủ làm giảm năng lực trí tuệ, giảm sức khỏe, do đó ảnh hưởng đến năng lực làm việc, chất lượng công việc và hiệu quả công việc

Thiệt hại về mặt này khó có thể thống kê được Hơn nữa, nếu bị mất ngủ

nặng cần đến chăm sóc y tế như: khám bệnh, thuốc men đề điều trị mắt ngủ

và điều trị các chứng bệnh phát sinh do mất ngủ ngoài các chỉ phí trực tiếp

này, chi phí gián tiếp như: chi phí giường bệnh tại bệnh viện đối với những người bị mắt ngủ nặng phải nằm viện, chi phí do ngườii lao động không làm

việc được (thực chất là sự thất thu từ việc người lao động nghỉ việc ) chi phí cho người chăm sóc chi phí cho việc đi lại Ở các nước phát triển, nơi tỷ lệ

người mat ngu cao, tổng chi phi cho việc điều trị mắt ngủ là những con số

không lồ Chăng hạn tại Canada, theo một nghiên cứu khoa học thì chỉ riêng

ở bang Quebec, thiệt hại vẻ kinh tế do mất ngủ gây ra năm 2004 là 6,6 tỷ đô-

la Canada [24] Cũng theo một nghiên cứu khoa học, tại Úc, hàng năm thiệt

hại về kinh tế do các rối loạn về giác ngủ (trong đó có mất ngủ) gây ra là

7,494 đô-la Mỹ [27]

Hậu quả về mặt an sinh xã hội: người mất ngủ triền miễn có nguy cơ gặp

tai nạn giao thông gấp 2.5 lần so với người bình thường vì lý do mệt mỏi [§]

Trang 14

Khả năng này có thể gia tăng gánh nặng cho xã hội khi phải chỉ phí chăm sóc bệnh nhân thiệt hại về kinh té

1.2.5 Điều trị mắt ngủ:

Hiện nay, việc điều trị mắt ngủ được chia thành 2 nhóm chính và có thể kết hợp với nhau: liệu pháp tâm lý (còn gọi là liệu pháp điều trị không dùng thuốc) và liệu pháp

dược lý (liệu pháp dùng thuốc) Đối với mắt ngủ tiên phát, để tránh các tác dụng bắt

lợi của thuốc, liệu pháp tâm lý được tính đến đầu tiên đặc biệt là đối với người bệnh

cao tuổi Trong các rối loạn stress cấp tính như đau khổ tuyệt vọng thì liệu pháp dược lý là phù hợp hơn

1.2.5.1 Liệu pháp tâm lý-

Liệu pháp tâm lý thực chất là việc vệ sinh giác ngủ tốt, nó bao gồm những việc như:

Loại bỏ các yếu tố khởi phát hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho việc mat ngu:

giải quyết các khó khăn về kinh tế, xã hội, thay đổi môi trường sống, kiểm

soát sang chấn tâm lý

Chi đi ngủ khi buồn ngủ

Chỉ dùng phòng ngủ và giường ngủ cho việc ngủ và hoạt động tình dục Nếu sau khi đi năm 20 phút mà vẫn chưa ngủ được thì nên dậy và chỉ đi ngủ

lại khi nào thấy buồn ngủ

Thức dậy buổi sáng vào một giờ nhất định dù tối hôm trước ngủ sớm hay muộn

Không dùng café, thuốc lá hoặc ít nhất là không dùng vào buổi tối

Tập thẻ dục thẻ thao hàng ngày:

Không dùng rượu hạn chế đồ uống buổi tối

Học thực hành các kỹ thuật thư giãn

Thực hành liệu pháp hạn chế giác ngủ: tự gây ra tình trạng mat ngu dé tang khả năng dễ thành buồn ngủ và ở trong trạng thái buồn ngủ

Ý định nghịch lý: đối điện với sự thật để không còn cảm giác sợ mấtngủ nữa

Thảo luận với bệnh nhân nêu họ có quan niệm lệch lạc vẻ giác ngủ [8,11,12,13,45]

Trang 15

10

1.2.5.2 Liệu pháp dược lý:

Khi các biện pháp trên không hiệu quả thì có thể cần dùng thuốc, thuốc dùng cho bệnh nhân mất ngủ gồm cả thuốc an thần và thuốc điều trị các bệnh thuộc nguyên

nhân nêu có [2.3,8,Ï 1,13,1ó, I8]

* Các dẫn xuất của acid barbituric:

e Thudc dai dién: phenobarbital, amobarbital, hexobarbital

Các barbiturat làm tăng kha nang gan cla GABA vao receptor GABA,

gây mở kênh CT, từ đó gây ức chế thân kinh trung ương

Các barbiturat cũng làm tăng cường Glycin là chất dẫn truyền ức chế

Các barbiturat có thể ức chế chất dẫn truyền kích thích Glutamic acid

Ở nông độ cao, barbiturat ức chế cả kênh Na"

Tăng bilirubin huyết, vàng đa ở trẻ sơ sinh

Phối hợp với các thuốc khác để điều trị đau thắt ngực, đau nửa đầu, nhỗi

máu não

e© TDKMM và độc tính:

o Lién quan đến tác đụng ức chế thần kinh trung ương: buồn ngủ,

ngủ gà, nhức đầu, chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa động tác, rung

giật nhãn câu, âe mộng, sợ hãi

oœ Dị ứng, giảm hòng cầu, thiếu máu do thiéu acid folic, rối loạn chuyền hóa porphyrin

Trang 16

H1

+_ Độc tính:

e_ Độc tính cấp: gặp khi dùng liều cao gấp 5-10 lần bình thường, biểu

hiện ngủ sâu, mat phan xa, ha than nhét, gian đồng tử, trụy tim

mach, trụy hô hap, hôn mê và có thể tử vong

o_ Đôc tính mạn: quen thuốc, gặp khi dùng kéo dài, nếu dừng thuốc đột ngột sẽ gặp hội chứng cai: co giật mê sảng, mắt ngủ, đau cơ Chống chỉ định :

+ Suy hô hấp

+ Suy gan nang

+ Réi loan chuyén héa porphyrin

Thận trọng: các barbiturat gây cảm ứng enzym chuyền hóa thuốc 6 Cyt P4so vì vậy làm giảm hoặc mắt tác dụng của các thuốc chuyền hóa qua đường này (ví dụ

viên uống tránh thai, các sulfamid chống tiểu đường )

Bản thân các barbiturat cũng gây tự cảm ứng, nếu dùng lâu dài tác dụng của chính nó cũng bị giảm

Khi phối hợp với các thuốc an thần khác sẽ làm tăng tác dụng

+ Cac dẫn xuất benzodiazepin:

Đại diện: diazepam, clonazepam, midazolam, estazolam

Cơ chế tác dụng: trên thần kinh trung ương, các benzodiazepine (BZD) có tác

dụng an thân, gây ngủ So với các barbiturat thì tác dụng an thần gây ngủ chọn

lọc hơn và phạm vi an toàn cũng rộng hơn

Co chế tác dụng của các BZD là làm tăng khả năng gắn của GABA vào receptor

GABA do các receptor của BZD là một phần của phức hợp receptor GABA, khi chưa dùng BZD, các receptor của nó bị protein nội sinh chiếm giữ, khi đó GABA không găn vào receptor GABA được, kênh CT đóng Khi có mặt BZD,

do có ái lực mạnh hơn, nó đầy protein và chiếm chỗ đồng thời tạo thuận lợi để GABA găn vào receptor GABA, làm mở kênh CT, gây ưu cực hóa, tăng ức chế thần kinh trung ương

Chỉ định:

+ Các trạng thái thần kinh bị kích thích, căng thăng lo âu.

Trang 17

oe

+

+

IZ

Cac trang thai mat ngu

Động kinh cơn nhỏ, co giật sôt cao, hội chứng cai rượu

Buồn ngủ, chóng mặt, mất phối hợp vận động, lú lẫn, hay quên

Độc tính cấp: xảy ra khi dùng quá liều, đặc biệt là khi dùng đồng thời với

thuốc ức chế thần kinh trung ương khác nhất là uống rượu, chất giải độc

đặc hiệu là umazenil đối kháng trên receptor BZD

Độc tính mạn: gây lệ thuộc thuốc nếu dùng lâu, khi dừng đột ngột gây hội

Mội sô tương lắc thuộc thường gặp:

xi Hiệp đồng tăng cường với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác

Zolpidem gin chon loc vao receptor BZD1 ở thần kinh trung ương Vì vậy thuốc

có tác dụng chủ yếu là an thần, gây ngủ, ít giãn cơ và chống động kinh

Chỉ định:

Thuốc dùng chủ yếu để điều trị mất ngủ

Trang 18

13

TDKMM:

+ Ngủ lim, dau dau, chong mat, Iu lan

+ Buôn nôn, đau bụng tiêu chảy táo bón

> Bispiron:

Cơ chế tác dụng:

Busprron kích thích từng phần trên receptor của serotonin (5-HT¡A) Ngoài ra có tác dụng yếu trên receptor dopamin Thuốc có tác dụng an thần, chống lo âu không gây ngủ không giãn cơ

Chỉ định :

Các trường hợp lõ âu mạn tính

TDKMM:

Buôn nôn, đau dau, chóng mặt

> Giutethimid và methypryion: là dẫn xuất của piperidindion, tác dụng an thần gây ngủ trung bình nhưng gây nhiều tác dụng không mong muốn

nguy hiểm nên ít dùng

» Methagualon và meelogualon: là đẫn xuất quinazolon, eó tác dụng an

thần gây ngủ nhưng ít dùng vì gây rối loạn tâm thân

“+ Melatonin: (N-acetyl-5-methoxytryptamine):

Melatonin là một amin nội sinh được sinh ra bởi tuyến tùng và một số mô và cơ

quan khác trong cơ thể Melatonin được phân lập lần đầu tiên cách đây khoảng

1⁄ thế kỷ

Melatonin duce coi là có vai trò trong nhiều chức năng của cơ thê như:

- _ Điều hòa tuần hoàn

- _ Điều hòa huyết áp

- Chống oxy hóa

- Cai thiện giấc ngủ [21]

Melatonin được sử dụng điều trị các rối loạn giấc ngủ, tác dụng trên cả receptor

GABA va receptor Glutamat [21,26].

Trang 19

14

4.2.6 Điều trị mắt ngủ theo y học cổ truyền:

1.2.6.1 Quan niệm về mắt ngủ theo y học cé truyén:

Có nhiều nguyên nhân gây mắt ngủ, có thể do tâm tỳ hư gây thiếu huyết, do thận

âm suy kém, do hỏa của can dém bốc hoặc do vị khí không điều hỏa hoặc sau

khi ốm đậy bị suy nhược không ngủ được [12,1§]

1.2.6.2 Điều trị mắt ngủ theo y hoc cé truyén:

Điều trị mắt ngủ theo y học cổ truyền cũng gồm 2 phương pháp: dùng thuốc và không dùng thuốc nhưng thông thường kết hợp cả hai

+ Điều trị không dùng thuốc:

Gồm các phương pháp châm cứu, khí công dưỡng sinh [1 1,12,18]

+ Điêu trị dùng thuốc:

> Các vị thuốc có táe dụng an thân: Thuốc an thần được chia thành 2

nhóm chính là dưỡng tâm an thần và trọng trần an than

e Nhóm thuốc đưỡng tâm an thần: thường dùng cho chứng hư như tâm tỳ huyết

hu, can âm bắt túc, thận hư thường là thực vật như: vông nem, lạc tiên, bình

vôi, thảo quyết minh câu đằng viễn chí, long nhãn

e Các vị thuốc trọng trấn an thần: thường dùng cho chứng thực, thường là khoáng

vật như chu sa, than sa [3,5,6,9,15,18]

> Một số bài thuốc an thân cổ phương và nghiệm phương ƒ 6,18:

e Bài thuốc dưỡng tâm an thân:

1) Bổ tâm tỳ an thần thang (hoàn), gồm các vị: hoài sơn, hạt sen, lá dâu, lá

vông, long nhãn, táo nhân, bá tử nhân

2) Tang diệp quyết minh thang, gồm các vị: tang diệp, thảo quyết minh, lá

vông, lạc tiên, hạt sen

e Kiện tỳ an thần:

I) Quy tỳ thang gia giảm, gồm các vị: đăng sâm, bạch truật, long nhãn, hoàng

kỳ, viễn chí, táo nhân, đương quy phục thần, cam thảo mộc hương Có thể gia thêm: hắc dau, y di, liên nhục, kỷ tử

2) Hoàn bình thảo, gồm các vị: bình vôi, hoài sơn, thảo quyết minh, liên nhục

Trang 20

15

e« Bình can an thân:

1) Bình can giáng hỏa an thần thang, gồm các vị: long nhãn, chỉ tử, táo nhân,

lá vông, hạ khô thảo, câu đằng

¢ Kién yj an than:

1) Điều hòa vị khí an thần trấn tâm thang, gồm: long nhãn, lá vông., thảo quyết minh, hoài sơn, hậu phác trinh nữ, bán hạ, khổ qua

e Chữa an thần do suy nhược:

I) Liên thảo hoàn, gồm: long nhãn, liên nhục, đại táo, hoài sơn, cam thảo, lá vông, táo nhân

2) Bê tâm hoàn, gồm: long nhãn, hạt sen, mật ong:

1.3 MỘT SÓ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG AN THÀN CỦA THUÓC TRÊN THỰC NGHIỆM:

Cơ sở của việc nghiên cứu các hoạt động thần kinh trên các mô hình động vật là dựa

trên sự tương đồng giữa hoạt động thần kinh ở người và động vật Về sự căng

thang, lo âu, mặc dù không có cơ sở để nói răng động vật biểu hiện sự căng thắng

theo cùng cách với con người, nhưng chắc chắn rằng việc thay đổi hành vi ở các

loài gặm nhắm biểu lộ sự căng thăng TK Ví dụ sự thay đổi hành vi từ bình thường

sang tự vệ, hoặc sự thay đổi ngoại hình ở các loài này thường kèm với các hoạt

động thần kinh quá khích Vì vậy, nếu không hoàn toàn giống nhau thì cũng có sự

tương đồng giữa căng thắng TK ở người và các loài gặm nhắm [25,29] Đây chính

là cơ sở để các thử nghiệm sinh học tìm hiểu tác dụng an than của thuốc ra đời Sau

đây chúng tôi giới thiệu một số thử nghiệm nghiên cứu tác dụng an thần đang được

sử dụng

1.3.1 Thử nghiệm Grip:

Thí nghiệm Grip là thử nghiệm được sử dụng tương đối phô biến trong nghiên cứu tác dụng an thần Đây là thí nghiệm đánh giá khả năng đeo bám, sức căng cơ và sự

phối hợp thân-kinh cơ của động vật thí nghiệm Cơ sở của thử nghiệm là các thuốc

an thần làm giảm sức căng cơ, giảm khả năng đeo bám của chuột thí nghiệm, do đó, khi đặt chuột lên 1 sợi dây căng giữa hai cột thắng đứng, những chuột đã sử dụng

Trang 21

l6

thuốc an thần khó bám được trên dây Thử nghiệm cũng được dùng để đánh giá tác

dụng của thuốc giãn cơ

Dụng cụ sử dụng trong thử nghiệm này là một sợi dây dài 50cm căng giữa hai cột thăng đứng Chuột sau khi uống thuốc 30 phút, được đặt lên dây bằng hai chân

trước Quan sát hiện tượng bám trên dây của chuột và cho điểm

Kết quả được thống kê theo phương pháp T-test so sánh giữa lô chứng và lô thử [29.43]

4.3.2 Thử nghiệm EPM (Elevated Plus Maze):

Thử nghiệm EPM là một trong những thử nghiệm được sử dụng phổ biến nhất để

nghiên cứu tác dụng an thần và tác dụng chống oxy hóa[17,20,25,29,30,31, 33.34.35 39.40,42,43] Thử nghiệm này có thể áp dụng được cho cả chuột cống và

chuột nhắt và là thí nghiệm có hiệu quả để nghiên cứu các chất có tác dụng an thần

kiéu benzodiazepin [17,20,25,29,30,3 133,34,35,39,40,42,43]

Cơ sở của thử nghiệm là động vật gặm nhắm có bản năng thích khám phá và rất sợ

những nơi hở Khi bị đặt vào môi trường không quen thuộc, chúng sẽ biểu lộ sự tò

mò, sợ hãi và căng thăng Các thuốc an thần làm giảm sự sợ hãi, căng thẳng Ở chuột, do đó làm tăng khả năng khám phá ở cả những nơi hở Thử nghiệm EPM dùng dụng cụ là một hình chữ thập có hai tay kín (closed arms) và hai tay hở (open

arms) thiết kế vuông góc với nhau, giữa các tay là một khoảng trung tâm Dụng cụ được đặt cách sàn nhà một khoảng nhất định (tùy vào động vật nghiên cứu là chuột

nhặt hay chuột cống mà khoảng cách này cao hay thấp)

Khi thí nghiệm, chuột được đặt vào trung tâm của dụng cụ, mặt hướng về phía tay

hở và cho tự do đi lại khám phá trong Š phút Theo bản năng, khi được đặt trong môi trường mới, chuột có xu hướng khám phá và sẽ đi lại giữa các tay Tuy nhiên,

do dụng cụ được đặt trên cao và có những vùng hở, sẽ làm chuột bị căng thăng, lo

âu, do đó, chuột sẽ đi lại chủ yếu giữa các tay kín-là những nơi an toàn với chúng hơn Nếu trước khi thí nghiệm, chuột được dùng thuốc an thần, cảm giác lo âu sợ

hãi, căng thăng sẽ không còn, các tay mở không còn đáng sợ nữa Vì vậy, chuột sẽ

tăng thời gian lưu lại trong tay mở và tăng số lần chuột đi vào tay hở [17,20,25,29,30,3133,34,35,39,40,42]

Trang 22

17

1.3.3 Thử nghiệm Rota- Rod:

Rota-Rod cũng là một trong những thử nghiệm được áp dụng nhiều trong nghiên

cứu tác đụng an thần của thuốc [29,30,31,34,35,42,43]

Co sé cia thử nghiệm này là đựa trên khả năng phối hợp thân kinh-eỡ, khả năng

định hướng không gian, sức căng cơ, khả năng giữ thăng bằng của động vật Thuốc

an thần ức chế thần kinh trung ương, làm giảm phối hợp thần kinh-cơ, giảm khả

năng giữ thăng băng và định hướng không gian nên giảm khả năng đeo bám trên

Sự giảm thời gian bám trên thanh quay của chuột so với nhóm chứng là bằng chứng

cho tie dụng an thần eủa thuốe nghiên cứu

4.3.4 Thử nghiệm giấc ngủ barbital (barbital sleeping time test):

Thí nghiệm này cũng thường được áp dụng trong nghiên cứu tác dụng an thần

Cơ sở của thí nghiệm là sự hiệp đồng tăng cường của các thuốc ức chế thân kinh trung ương khi được sử dụng cùng thời điểm Khi cho chuột dùng thuốc cần nghiên

cứu với một thuốc ức chế TKTW kinh điển, nếu thuốc nghiên cứu có tác dụng ức

chế TKTW, nó sẽ tăng cường tác dung của thuốc ức chế TKTW kinh điển băng

cách tăng thời gian ngủ của động vật thí nghiệm

Các thuốc thường dùng là: pentobarbiatal, hexobarbital [34,40] Cũng có trường hợp dùng diazepam [35,42]

1.3.5 Thử nghiệm đánh giá hoạt động tự nhiên của chuột

(spontaneous activity test):

Co sở của thử nghiệm là dựa trên quan sát hoạt động tự nhiên của chuột Thuốc an

thần có tác dụng ức chế thần kinh trung ương sẽ làm giảm hoạt động bình thường

của chuột Hoạt động của chuột được đo băng máy hoặc dụng cụ đo đặc biệt

(30,33,34,35,40] =

s ° z « (5( 4 ì2 lo a >

Thử nghiệm chuột bơi thường được sử dụng đê phát hiện tác dung an thân và chông

1.3.6 Thử nghiệmchuột bơi (swimming test):

tram cảm Cơ sở của thử nghiệm cũng là dựa trên sự phối hợp vận động thần

Trang 23

kinh-18

cơ, và bản năng sống sót của động vật Thuốc an thần làm giảm sự phối hợp thần

kinh-cơ của động vật, do đó, khi uống thuốc an thần, khả năng bơi của chuột sẽ giảm đi Thử nghiệm dựa trên sự quan sát chuột bơi trong nước [22,25,28,40]

Ngoài các thử nghiệm đã trình bày ở trên, còn có nhiều mô hình khác cũng đang

được sử dụng như: thử nghiệm đo mức độ ngủ của chuột (sedation rating scale), thử

nghiệm sáng tối (light/dark test), thử nghiệm tác dụng chống co giật (colvulsing

test) thử nghiệm môi trường mở (open field test) [33,34,35,38,40,42]

1.4 LICH SU VA CAU TAO BAI THUOC “CHE AN THAN”:

1.4.1 Lịch sử bài thuốc:

“Chè an thần” là bài thuốc nghiệm phương kinh điển của Bệnh viện y học cô truyền

Trung ương, ra đời năm 2001 Bài thuốc là sự kết hợp các vị thuốc có tác dụng an thần đã được chứng minh tác dụng dược lý và kinh nghiệm điều trị của các bác sỹ, lương y của bệnh viện

1.4.2 Cau tao bai thuéc “Ché an than”:

Thành phần của bài thuốc bao gồm:

Với mục đích để sử dụng cho những người bị mất ngủ từ nhẹ đến vừa lo âu căng

thăng do hư chứng, là một hiện tượng khá phổ biến trông xã hội bài thuốc bao gồm những vị thuốc có tác dụng dưỡng tâm an thần như: lá vông, lạc tiên, bình vôi, tthảo

quyết minh Việc phòng tránh các tác dụng phụ thường gặp như mệt mỏi,đau đầu, hoa mắt cũng được tính đến với việc kết hợp vị thuốc Cúc hoa vào trong công thức Đây là bài thuốc được sản xuất dưới dạng chè túi lọc, vì vậy ngoài tác dụng, yêu cầu

vẻ việc điều hương vị cho sản phẩm cũng được xem xét Vị thuốc long nhãn vừa có

tác dụng kiện tỳ an thần vừa mang lại vị ngọt cho sản phẩm Cam thảo trong Đông v được coi là vị thuôc vừa có tác dụng dân thuôc vào kinh lạc vừa có tác dung diéu vi

Trang 24

19

CHUONG II DOI TUONG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU - THIÉT BỊ:

- “Chè an thần” dạng túi lọc, gói 3gam, đóng túi 10 gói, sản xuất tại Khoa Dược-

Bệnh viện y học cỗ truyền Trung ương

Dung dịch thuốc được chuẩn bị như sau:

Chè an thần gói 3gam được hãm trong 60ml nước sôi trong 20 phút Dịch thuốc

được cô cách thủy đến còn 20ml hoặc 15ml tùy nồng độ cần sử dụng

Seduxen hàm lugng 5mg (Richter)

Dung dich NaCl 0,9% (CTDP Ha nam)

2.1.2 Thiét bi - dung cu:

Thiết bị hãm và cô thuốc:

Nồi cô cách thủy

Cốc có mỏ 100-200 - 500 ml,

Cốc có chân 100 -250ml

Ông đong 50 ml

Thiết bị phục vụ thử nghiệm:

Lồng nhựa nuôi chuột loại to và nhỏ

May quay Rota-Rod UGO Bassile Model 7600- Italy

Thùng nhựa cao 40 cm để phục vụ test bơi

Bơm, kim tiêm nhựa

Đèn điện màu đỏ

Quạt sưởi

Nhiệt kế

2.2 ĐÓI TƯỢNG:

Chuột nhắt trắng khỏe mạnh đủ tiêu chuẩn, giống đực, trọng lượng từ 20-25g, do

Viện Thú y Trung ương cung cấp.

Trang 25

20

Chuột được chia lô ngẫu nhiên từ 8-10 chuột/lô, nuôi trong điều kiện nhiệt độ và

ánh sáng tự nhiên tại khu chăn nuôi của Trường Đại học Dược Hà nội Chuột được cho ăn, uống theo nhu câu cho đến trước khi tiến hành thí nghiệm

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu tác dụng an thần của Chè an thần:

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Các thí nghiệm được tiến hành trong phòng riêng biệt yên tĩnh và tối với đèn màu

đỏ 40w Thời gian tiến hành thí nghiệm trong khoảng 9h sáng đến 2h chiêu Riêng

thí nghiệm chuột bơi và thử độc tính cấp tiến hành trong điều kiện ánh sáng bình

thường Trong ngày tiến hành thí nghiệm chuột được chuyên vào phòng thí nghiệm trước đó 1h đề làm quen với điều kiện phòng

Chuột được chia ngẫu nhiên thành 4 lô (8-12 chuột/1ô), uỗng thuốc hoặc NaC] 0,9%

liên tục trong 3 ngày Thí nghiệm bắt đầu vào ngày thứ ba sau khi uống thuốc 30 phút

-_ Lô 1; Uống NaCl 0,9%

- - Lô2: Uống dd DZP 2mg/kg - tương đương 10ml/kg

- _ Lôê3: Uống chè an thần 1,5g/kg - tương đương 10ml/kg

- Lô 4: Uống chè an thần 2g/kg - tương đương 10ml/kg

2.4.1 Nghiên cứu tác dụng an thần của thuốc:

2.4.1.1 Thử nghiệm EPM:

* Chuan bị dụng cu:

Trang 26

chân Để đảm bảo sự sai lệch thời gian từ khi đùng thuốc đến khi thí nghiệm của

từng cá thể trong một lô là không quá lớn, mỗi lô được cho uống thuốc làm hai đợt,

cách nhau 20 phút

2.4.1.2 Thử nghiệm Grip:

* Chuẩn bị dụng cụ:

Dụng cụ được thiết kế và làm dựa theo mô tả của các tài liệu nghiên cứu tham khảo

được trên thế giới [29,43]

* Tiến hành:

Chuột được chia lô và cho uống thuốc ba ngày liên tục Ngày thứ 3, sau khi uống

thuốc 30 phút, chuột được đặt lên dây bằng hai chân trước Quan sát khả năng bám

trên đây của chuột và cho điểm theo thang điểm sau:

- 0 điểm: chuột bị rơi

- _ 1 điểm: giữ nguyên tư thế trên dây

- 2 điểm: giữ nguyên tư thế, có có gắng trèo lên

- 3 diém: treo trên dây bằng 2 chân trước cộng với một hặc 2 chân sau

- 4 điểm: treo trên dây bằng cả 4 chân cộng với quấn đuôi quanh đây

- _ 5 điểm: chạy được trên dây

2.4.1.3 Thử nghiệm Rota-Rod:

* Dung cu:

May quay Rota-Rod model 7600, UGO Basile, Italy

* Tién hanh:

Ngày đăng: 16/08/2015, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1.  Tác  dụng  của  DZP  lên  thời  gian  lưu  của  chuột  ở  tay  hở/tay  kin - Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần  sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương
ng 3.1. Tác dụng của DZP lên thời gian lưu của chuột ở tay hở/tay kin (Trang 30)
Bảng  3.2.  Tac  dụng  của  DZP  lên  số  lần  lưu  của  chuột  ở  tay  hở/tay  kín. - Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần  sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương
ng 3.2. Tac dụng của DZP lên số lần lưu của chuột ở tay hở/tay kín (Trang 30)
Hình  3.2.  Tác  dụng  của  DZP  lên  thời  gian  lưu  của  chuột  ở  tay  hở/tay  kin - Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần  sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương
nh 3.2. Tác dụng của DZP lên thời gian lưu của chuột ở tay hở/tay kin (Trang 30)
Bảng  3.3.  Tác  dụng  cúa  Chè  an  thần  lên  số  lần  lưu  cúa  chuột  ở  tay  kín/tay  hở - Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần  sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương
ng 3.3. Tác dụng cúa Chè an thần lên số lần lưu cúa chuột ở tay kín/tay hở (Trang 31)
Bảng  3.4.  Tác  dụng  của  Chè  an  thần  lên  thời  gian  chuột  lưu  ở  tay  kín/tay  hở - Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần  sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương
ng 3.4. Tác dụng của Chè an thần lên thời gian chuột lưu ở tay kín/tay hở (Trang 32)
Hình  3.5.  Tác  dụng  của  Chè  an  thân  lên  số  lần  lưu  của  chuột  ở  tay  kín/tay  hở - Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần  sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương
nh 3.5. Tác dụng của Chè an thân lên số lần lưu của chuột ở tay kín/tay hở (Trang 33)
Hình  3.4.  Tác  dụng  của  Chè  an  thần  lên  thời  gian  lưu  của  chuột  trên  tay  kín/tay  hở - Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần  sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương
nh 3.4. Tác dụng của Chè an thần lên thời gian lưu của chuột trên tay kín/tay hở (Trang 33)
Bảng  3.6.  Tác  dụng  của  Chè  an  than  lên  số  điểm  bám  trên  dây  của  chuột - Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần  sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương
ng 3.6. Tác dụng của Chè an than lên số điểm bám trên dây của chuột (Trang 35)
Hình  3.8.  Tác  dụng  của  Chè  an  thần  lên  số  điểm  bám  trên  dây  của  chuột. - Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần  sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương
nh 3.8. Tác dụng của Chè an thần lên số điểm bám trên dây của chuột (Trang 36)
Bảng  3.7.  Tác  dụng  của  Chè  an  thần  lên  thời  gian  chuột  bám - Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần  sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương
ng 3.7. Tác dụng của Chè an thần lên thời gian chuột bám (Trang 36)
Hình  3.9.  Tác  dụng  của  Chè  an  thân  lên  thời  gian  chuột  bám  trên  thanh  quay  Rota-Rod - Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần  sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương
nh 3.9. Tác dụng của Chè an thân lên thời gian chuột bám trên thanh quay Rota-Rod (Trang 37)
Bảng  3.9.  Só  chuột  chết  trong  3  ngày  đầu  của  thử  nghiệm  độc  tính  cấp. - Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần  sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương
ng 3.9. Só chuột chết trong 3 ngày đầu của thử nghiệm độc tính cấp (Trang 39)
Bảng  3.10.  Tình  hình  chung  của  chuột  trong  7  ngày  thử  nghiệm  độc  tính  cấp - Đánh giá độc tính cấp và tác dụng an thần thực nghiệm của sản phẩm chè an thần  sản xuất tại bệnh viện YHCT trung ương
ng 3.10. Tình hình chung của chuột trong 7 ngày thử nghiệm độc tính cấp (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w