Thiết kế một dầm chủ, nhịp giản đơn trên đường ôtô, có mặt cắt chữ i dầm thép ghép hàn trong nhà máy và lắp ráp mối nối tại công trường bằng bulông độ cao, không liên hợp
Trang 1BÀI TẬP LỚN
KẾT CẤU THÉP
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên : Đàm Văn Quang
Đề bài: Thiết kế một dầm chủ, nhịp giản đơn trên đường ôtô, có mặt cắt chữ I
dầm thép ghép hàn trong nhà máy và lắp ráp mối nối tại công trường bằng bulông độ cao, không liên hợp
: 8 kN/m: 6 kN/m
II-YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
A-TÍNH TOÁN
1 Chọn mặt cắt ngang dầm,tính các đặc trưng hình học
2 Tính mômen, lực cắt lớn nhất do tải trọng gây ra
3 Vẽ biểu đồ bao mômen, lực cắt do tải trọng gây ra
4 Kiểm toán dầm theo các TTGHCĐI, sử dụng và mỏi
5 Tính toán thiết kế sườn tăng cường
6 Tính toán thiết kế mối nối công trường
B-BẢN VẼ
Trang 2Thể hiện trên khổ giấy A1.Cấu tạo dầm và thống kê sơ bộ vật liệu
• BÀI LÀM
I CHỌN MẶT CẮT DẦM
Mặt cắt dầm được chọn theo phương pháp thử sai, tức là ta lần lượt chọn kích thước mặt cắt dầm dựa vào kinh nghiệm và các quy định khống chế của tiêu chuẩn thiết kế rồi kiểm toán lại, nếu không đạt thì ta phải chọn lại và kiểm toán lại Quá trình này được lặp lại cho đến khi thoả mãn
1 Chiều cao dầm thép
Chiều cao dầm chủ có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành công trình, do đó phải cân nhắc kỹ khi lựa chọn giá trị này Đối với cầu đường ôtô nhịp giản đơn
ta có thể chọn sơ bộ theo công thức kinh nghiệm
1
=900-1500 (mm)Vậy ta chọn d=1100 (mm)
1
=550-367 (mm)
Chiều rộng bản cánh dưới chịu kéo: bf = 380 mm
3 Chiều dày bản cánh và bản bụng dầm
Theo quy định của quy trình (A6.7.3) thì chiều dày tối thiểu của bản cánh, bản bụng dầm là 8mm Chiều dày tối thiểu này là do chống rỉ và yêu cầu vận chuyển, tháo lắp trong thi công
Mặt cắt dầm sau khi chọn có hình vẽ:
Trang 3Đặc trưng hình học của mặt cắt dầm được tính toán và lập thành bảng sau:
h=Khoảng cách từ trọng tâm từng phần tiết diện dầm đến đáy dầm (mm)
qua trọng tâm của nó
htotal=Khoảng cách từ trọng tâm mặt cắt dầm ( nhóm các phần tiết diện dầm)
) (
A
h A
y : Khoảng cách từ trọng tâm từng bộ phận đến trọng tâm của mặt cắt dầm
(mm)
Trang 4ytop=K.cách từ trọng tâm mặt cắt dầm đến đỉnh bản cánh trên dầm thép (mm)
ybotmid=K.cách từ trọng tâm mặt cắt dầm đến trọng tâm bản cánh dưới dầm thép (mm)
ytopmid=K.cách từ trọng tâm mặt cắt dầm đến trọng tâm bản cánh trên dầm thép (mm)
sbot=mômen kháng uốn của mặt cắt dầm ứng với ybot
stop=mômen kháng uốn của mặt cắt dầm ứng với ytop
sbotmid=mômen kháng uốn của mặt cắt dầm ứng với ybotmid
stopmid=mômen kháng uốn của mặt cắt dầm ứng với ytopmid
5 Tính toán trọng lượng bản thân dầm thép
Diện tích mặt cắt ngang dầm thép A = 42968 mm2
Trọng lượng riêng của thép làm dầm γs = 78.5kN/m
Trọng lượng bản thân dầm thép wDC1 = 3.37 kN/m
II TÍNH TOÁN VÀ VẼ BIỂU ĐỒ BAO NỘI LỰC
1.Tính toán M, V theo phương pháp đường ảnh hưởng
Chiều dài mỗi đoạn dầm: Ldd=1.9 m
Trị số đường ảnh hưởng mômen được tính toán theo bảng sau:
Trang 5Trong đó:
Xi=Khoảng cách từ gối đến mặt cắt thứ i
Đah Mi=Tung độ đah Mi`
AMi=Diện tích đường ảnh hưởng Mi
Ta có hình vẽ đường ảnh hưởng mômen tại các mặt cắt dầm như sau:
4.50 4.32
3.78 2.88
Hệ số điều chỉnh tải trọng tính cho TTGHCĐ lấy như sau: η = 0 95
Mômen tại các tiết diện bất kì được tính theo công thức:
Đối với TTGHCĐI:
Đối với trạng thái giới hạn sử dụng:
Trang 6LLMi=Hoạt tải tương đương ứng với đường ảnh hưởng Mi
WDW=Tải trọng rải đều do lớp phủ mặt cầu và các tiện ích trên cầu
∑LL MiTruck.y i (kN.m)
∑LL MiTandem.y i (kN.m)
M iDC(kN.m)
M iDW(kN.m)
M iLL(kN.m)
M iCĐ(kN.m)
cắt
xi
(m)
A Mi (m 2 ) ∑LL(kN.m)MiTruck.yi ∑LL(kN.m)MiTandem.yi (kN.m)MiDC (kN.m)MiDW (kN.m)MiLL (kN.m)MiSD
Trang 7Trị số đường ảnh hưởng lực cắt được tính toán theo bảng sau:
AVi=Tổng đại số diện tích đường ảnh hưởng Vi
A1,Vi=Diện tích đường ảnh hưởng Vi (phần diện tích lớn hơn)
Ta có hình vẽ đường ảnh hưởng lực cắt tại các mặt cắt dầm như sau:
Lực cắt tại các tiết diện bất kì được tính theo công thức sau:
Đối với TTGHCĐI:
Vi=η{( 1 25w DC + 1 5w D¦W)A v +mg V[1 75LL L + 1 75kLL Vi(1 +IM) ]A Vi}
=VDC
i +VD W i
¦ +VLL i
Trang 8Đối với TTGHSD:
Vi=1 0{( 1 0w DC + 1 0w D¦W)A v +mg V[1 3LL L + 1 3kLL Vi(1 +IM) ]A Vi}
=VDC
i +VD W i
¦ +VLL i
Trong đó :
LLVi=Hoạt tải tương ứng với đường ảnh hưởng Vi
mgv=Hệ số phân bố ngang tính cho lực cắt
Bảng trị số lực cắt theo TTGHCĐIMặt
∑LL ViTruck.y i (kN)
∑LL ViTandem.y i (kN)
V iDC(kN)
V iDW(kN)
V iLL(kN)
V iCĐ(kN)
∑LL ViTruck.y i (kN)
∑LL ViTandem.y i (kN)
V iDC(kN)
V iDW(kN)
V iLL(kN)
V iSD(kN)
Trang 9III KIỂM TOÁN DẦM THEO TTGHCĐI
3.1.Kiểm toán điều kiện chịu mômen
3.1.1.Tính toán ứng suất trong các bản cánh dầm thép
Ta lập bảng tính toán ứng suất trong các bản cánh dầm thép tại mặt cắt giữa nhịp dầm theo TTGHCĐI như sau:
thép 1.9× 10 9 1.6 × 10 7 1.6 × 10 7 1.6 × 10 7 1.6 × 10 7 1.2 × 10 2 1.2 × 10 2 1.2 × 10 2 1.2 × 10 2
Trong đó:
fbot=ứng suất tại đáy bản cánh dầm thép
ftop=ứng suất tại đỉnh bản cánh trên dầm thép
fbotmid=ứng suất tại điểm giữa bản cánh dưới dầm thép
ftopmid=ứng suất tại điểm giữa bản cánh trên dầm thép
3.1.2.Tính mômen chảy của tiết diện
Mômen chảy của tiết diện không liên hợp được xác định theo công thức sau:
My=FySNC
Trong đó:
Ta có:
Fy=250MPa
SNC=1.6 ×107 mm3
My =3.9 ×109 Nmm
Trang 103.1.3.Tính mômen dẻo của tiết diện
Chiều cao bản bụng chịu nén tại mômen dẻo được xác định như sau: (A6.10.3.3.2)
Với tiết diện đối xứng kép, do đó: Dcp=D/2=518 mm
Khi đó mômen dẻo của tiết diện không liên hợp được tính theo công thức:
2 4
t t
c c
t D P t D P D
Trong đó:
Pw=FywAw=Lực dẻo của bản bụng
Pc=FycAc= Lực dẻo của bản cánh trên chịu nén
Pt=FytAt=Lực dẻo của bản cánh dưới chịu kéo
Vậy ta có: Mp =4.5×109 Nmm
3.1.4.Kiểm toán sự cân xứng của tiết diện
Tiết diện I chịu uốn phải được cấu tạo cân xứng sao cho: (A6.10.2.1)
9 0 1
.
y
yc I
I
(1)Trong đó:
trọng tâm bản bụng
thẳng đứngđi qua trọng tâm bản bụng
3.1.5.Kiểm toán độ mảnh của vách đứng
Ngoài nhiệm vụ chông cắt, vách đứng còn có chức năng tạo cho bản biên đủ xa
để chịu uốn có hiệu quả Khi một tiết diện I chịu uốn, có hai khả năng hư hỏng
có thể xuất hiện trong vách đứng Đó là vách đứng có thể mất ổn định như cột thẳng đứng chịu ứng suất nén có bản biên đõ hoặc có thể mất ổn định như một tấm do ứng suất dọc trong mặt phẳng uốn
Trang 11Bản bụng của dầm phải được cấu tạo sao cho thoả mãn điều kiện sau: (A6.10.2.2)
c w
c
f
E t
D
77 6
2
Trong đó:
3.1.6.Kiểm tra tiết diện dầm là đặc chắc, không đặc chắc hay mảnh
3.1.6.1.Kiểm toán độ mảnh của vách đứng có mặt cắt đặc chắc
Độ mảnh của vách đứng để đảm bảo tiết diện là đặc chắc phải thoả mãn điều kiện sau: (A6.10.4.1.2)
yc w
cp
f
E76
Ta có:
w
57.5618
cp
D t
×
Trang 12Kiểm toán (3) ⇒ Đạt
3.1.6.2.Kiểm toán độ mảnh của biên chịu nén có mặt cắt đặc chắc
Độ mảnh của biên chịu nén để đảm bảo tiết diện là đặc chắc phải thoả mãn điều kiện sau: (A.6.10.4.1.3)
yc f
f
F
E382
tf=32(mm) Chiều dày bản cánh chịu nén
E=2×105 ( Mpa ) mô đun đàn hồi của thép
Fyc=345 ( Mpa) cường độ chảy của thép theo quy định
.
F
E yc
độ mảnh bản bụng và biên chịu nén để đảm bảo tiết diện là đặc chắc phải thoả mãn các điều kiện sau: (A6.10.4.1.6)
yc w
c
f
E76.375
f
f
E382.075
Trang 1357.5618
F
E yc
3.1.6.4.Kiểm toán liên kết dọc của biên chịu nén có mặt cắt đặc chắc
Khoảng cách giữa các liên kết dọc Lb để đảm bảo cho tiết diện là đặc chắc phải thoả mãn điều kiện sau: (A6.10.4.1.7)
l b
F
E r M
M
Trong đó:
Ry=Bán kính quán tính của tiết diện đối với trục đối xứng thẳng đứng
dài không được giằng
Trang 149 5 9
y l
r E M
Kết luận: Vậy tiết diện dầm là đặc chắc
3.1.7.Kiểm toán sức kháng uốn
Sức kháng uốn của dầm phải thoả mãn điều kiện sau: (A6.10.4)
Đối với trường hợp tiết diện dầm là đặc chắc:
n f r
Trong đó:
f
Mn = Sức kháng uốn danh định đặc trưng cho tiết diện đặc chắc
3.2.Kiểm toán theo điều kiện chịu lực cắt
3.2.1.Kiểm toán theo yêu cầu bốc xếp
Đối với các bản bụng khi không có STC dọc, phải sử dụng STC đứng nếu: 150
D
t = = <
Kết luận: Không cần sử dụng STC đứng khi bốc xếp
3.2.2.Kiểm toán sức kháng cắt của dầm
3.2.2.1.Kiểm toán khoang trong
Sức kháng cắt của khoang trong phải thoả mãn điều kiện sau: (A6.10.7.1)
Vu ≤Vr=φv.V n (9)
Trong đó:
Vr=Lực cắt tại mặt cắt tính toán
Trang 15Ta kiểm toán cho mặt cắt 1 là mặt cắt bất lợi nhất, do đó: Mu=7.2×108 NmmKiểm tra điều kiện:
p f
− +
=
2 0
1
1 87 0
D d
C C
D
345
62 6 ) 5 ( 2 1 1 10
.
F
Ek yw
D
10 1
Trang 163.2.2.2.Kiểm toán khoang biên
Sức kháng cắt của khoang biên phải thoả mãn điều kiện sau:
p v n v r
IV KIỂM TOÁN DẦM THEO TTGHSD
4.1.Kiểm toán độ võng dài hạn
Dùng tổ hợp TTSD để kiểm tra chảy của kết cấu thép và ngăn ngừa độ võng thường xuyên bất lợi có thể ảnh hưởng điều kiện khai thác ứng suất bản biên chịu mômen dương và âm, phải thoả mãn điều kiện sau:
Đối với tiết diện không liên hợp:
Ff ≤0.8RhFyt (12)
Trong đó :
Rh=Hệ số lai, với tiết diện đồng nhất thì Rh=1
Ta tính toán cho mặt cắt giữa nhịp là bất lợi nhất
Ma =1.5×109 KNm
Fyt =345 Mpa
Ta có: Ff=
9 6
1.5 10
99 15.15 10
a bot
4.2.Kiểm toán độ võng
Trang 17Độ võng của dầm phải thoả mãn điều kiện sau đây: cp L
+Kết quả tính toán do chỉ một mình xe tải thiết kế
+Kết quả tính toán của 25% xe tải thiết kế cùng với tải trọng làn thiết kế
Độ võng lớn nhất (tại mặt cắt giữa dầm ) do xe tải thiết kế gây ra có thể lấy gần đúng ứng với trường hợp xếp xe sao cho mômen uốn tại mặt cắt giữa dầm là lớn nhất Khi đó ta có thể sử dụng hoạt tải tương đương của xe tải thiết kế để tính toán
Độ võng lớn nhất (tại mặt cắt giữa dầm) do tải trọng rải đều gây ra được tính
W=tải trọng rải đều trên dầm
E=Môđun đàn hồi của thép làm dầm
I=Mômen quán tính của tiết diện dầm
Trang 18Các cầu thép nên làm độ vồng ngược trong khi chế tạo để bù lại độ võng do tĩnh tải không hệ số và các trắc dọc tuyến ở đây ta chỉ xét đến độ võng do tĩnh tải không hệ số của:
Tĩnh tải dầm thép và bản BTCT mặt cầu do tiết diện dầm thép chịu
Tĩnh tải lớp phủ mặt cầu và các tiện ích trên cầu
Ta có:
Tĩnh tải dầm thép và bản BTCT wdc=wdc1+wdc2 =17.4 (N/mm)
Tĩnh tải lớp phủ mặt cầu và các tiện ích trên cầu wdw=2.8 N/mm
V.KIỂM TOÁN DẦM THEO TTGH MỎI VÀ ĐỨT GÃY
5.1.Kiểm toán mỏi đối với vách đứng
5.1.1.Kiểm toán mỏi đối với vách đứng chịu uốn
Kiểm tra điều kiện chịu uốn của vách đứng khi chịu tải trọng lặp:
yc w
c
f
E t
Xếp xe tải mỏi bất lợi nhất cho mặt cắt giữa dầm như sau:
Trang 19Tĩnh tải lớp phủ mặt cầu và các tiện ích trên cầu wdw = 2.8 kN/m
Mômen do tác dụng của tải trọng dài hạn Mdc+dw = 817.0kNm
Mômen mỏi Mcf = 109 N
Ta có:
9 6
10
88.7 11.3 10
cf cf
5.1.2.Kiểm toán mỏi đối với vách đứng chịu cắt
ứng suất cắt đàn hồi lớn nhất trong vách do tác dụng của tải trọng dài hạn chưa nhân hệ số và của tải trọng mỏi theo quy định phải thoả mãn điều kiện sau:
Trang 20Tải trọng trục P1= 35kN Đặt cách gối x1 = 13.3 m
Ta có:
Lực cắt do xe tải mỏi tác dụng Vtruck = 226.6 kN
Tĩnh tải rải đều của dầm thép và bản BTCT wdc = 17.4 kN/mTĩnh tải lớp phủ mặt cầu và các tiện ích trên cầu wdw = 2.8 kN/m
Lực cắt do tác dụng của tải trọng dài hạn Vdc+dw = 181.6 kN
4 10
19.2 20.8 10
5.2 Kiểm toán mỏi và đứt gãy
5.2.1 Kiểm toán mỏi
Thiết kế theo THGH nỏi bao gồm giới hạn ứng suất do hoạt tải của xe tải thiết
kế mỏi chỉ đạt đến 1 trị số thích hợp ứng với 1 số lần tác dụng lặp xảy ra trong quá trình phục vụ của cầu.Công thức kiểm tra mỏi như sau:
( )∆F n ≥ γ( )∆f
Trong đó :
γ : hệ số tảI trọng mỏi, γ =0.75
Trang 21( )∆f :biên độ ứng suất do xe tải mỏi gây ra (Mpa)
( )∆F n:sức kháng mỏi danh định (Mpa)
•tính biên độ ứng suất do xe tải mỏi gây ra ( )∆f
mô men do xe tải mỏi tác dụng Mtruckf =734.8 KN.m
mô men mỏi do xe tải mỏi tác dụng M cf =3.8×108 N.mm
A
) ( 2
1
3 1
ktruck:tỉ lệ xe tải trong luồng,tra bảng,phụ thuộc cấp đường
ta có: tra bảng A6.6.1.2.5-1,với chi tiết loại B A= 3.39×1012 Mpa3
Trang 221 1
12 33
5.2.2 Kiểm toán đứt gãy
Vật liệu thép làm dầm phảI có độ dẻo dai chống đứt gãy theo quy định của tiêu chuẩn
Thép sử dụng theo các tiêu chuẩn của AASHTO là thoả mãn
VI TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SƯỜN TĂNG CƯỜNG.
1 Bố trí sườn tăng cường đứng.
Vậy ta chọn:
Ta có hình vẽ bố trí STC đứng như sau:
Trang 23180 180
F
E t b
d
48.030
p p
.
F
E t
ys p
bp=180 (mm)
Trang 242
2 0
Il=mômen quán tính của tiết diện STC đứng trung gian lấy đối với mặt tiếp xúc với váchkhi là STC đơn và với điểm giữa chiều dày vách khi là STC kép
2.3.Kiểm toán cường độ
Diện tích tiết diện ngang của STC đứng trung gian phải đủ lớn để chống lại thành phần thẳng đứng của ứng suất xiên trong vách: (A6.10.8.4)
Trang 25u w
s
F
F t V
V C BDt
Trong đó:
Vr=Sức kháng cắt tính toán của vách dầm
As=Diện tích STC, tổng diện tích cả đôi STC
Ta có hình vẽ kích thước STC gối như sau:
Trang 263.2.Kiểm toán độ mảnh
Độ mảnh của STC gối phải thoả mãn điều kiện sau: (A6.10.8.2.2)
ys p
p
F
E t
Trong đó:
bp=Chiều rộng của STC gối
tp=Chiều dày của STC gối
345
5 2 16 48 0 48
.
F
E t ys p
bp=180
3.3.Kiểm toán sức kháng tựa
Sức kháng tựa tính toán, Bf phải được lấy như sau:
u u ys
Trang 27Apu=Diện tích phần chìa của STC gối ở bên ngoài các đường hàn bản bụng vào bản cánh nhưng không vượt ra ngoài mép của bản cánh
nhóm STC gối
Điều kiện kiểm toán:
u u n
l=Chiều dài không giằng =chiều cao vách D
r= Bán kính quán tính của tiết diện cột
Trang 28VII TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MỐI NỐI CÔNG TRƯỜNG
7.1.Chọn vị trí mối nối công trường
Ta phải bố trí các mối nối dầm do chiều dài vật liệu cung cấp , yêu cầu cấu tạo, điều kiện sản xuất cũng như khả năng vận chuyển và lắp ráp bị hạn chế
Vị trí mối nối công trường nên tránh chỗ có mômen lớn Đối với dầm giản đơn,
1 4
1
và đối xứng với nhau qua mặt cắt giữa dầm
ở đây ta chia dầm thành 4 đoạn
Ta có:
7.2.Tính toán lực thiết kế nhỏ nhất trong bản cánh
7.2.1.Tính toán ứng suất ở điểm giữa bản cánh
Ta có bảng tính toán ứng suất ở điểm giữa bản cánh như sau:
TTGH M (N.mm) Sbotmid (mm3) Stopmid (mm3) fbotmid (MPa) ftopmid (MPa)
Trang 29SD 1.38×109 1.61×107 1.61×107 85.8 85.8
7.2.2.Tính toán lực thiết kế nhỏ nhất trong bản cánh
ứng suất thiết kế nhỏ nhất trong bản cánh dưới chịu kéo của TTGHCĐI được xác định theo công thức như sau
yf yf
ứng suất thiết kế nhỏ nhất trong bản cánh trên chịu nén của TTGHCĐI được xác định theo công thức như sau:
yf c
yf c topmid
Bảng lực thiết kế nhỏ nhất trong bản cánh ở TTGHCĐI
7.3.Thiết kế mối nối cánh
7.3.1.Chọn kích thước mối nối
Trang 30Mối nối được thiết kế theo phương pháp thử-sai, tức là ta lần lượt chọn kích thước mối nối dựa vào kinh nghịêm và các quy định khống chế của tiêu chuẩn thiết kế rồi kiểm toán lại, nếu không đạt thì ta phải chọn lại và kiểm toán lại Quá trình được lặp lại cho đến khi thoả mãn
Ta chọn sơ bộ kích thước mối nối như sau:
Kích thước bản nối ngoài=dày × rộng × dài 14×380×500 mm
Bulông được bố trí thành 4 hàng,3 cột
Ta có hình vẽ mối nối đã chọn như sau:
50 5x80=400
Sau đây ta chỉ tính toán cho bản cánh dưới, bản cánh trên lấy tương tự
7.3.2.Kiểm toán khoảng cách của các bulông CĐC
7.3.2.1.Khoảng cách tối thiểu
Khoảng cách tối thiểu từ tim đến tim các bulông phải thoả mãn:
Trang 31Kiểm toán khoảng cách giữa các bulông theo công thức:
Min(S1, S0)≥Smin (26a)
Trong đó:
Ta có:
S0=S1= 80
Smin= 72
7.3.2.2.Khoảng cách tối đa
Để đảm bảo ép xít mối nối, chống ẩm, khoảng cách tối đa từ tim đến tim các bulông của hàng bulông liền kề với cạnh tự do của bản nối hay thép hình phải thoả mãn:
Scmax=Khoảng cách lớn nhất từ tim bulông đến mép thanh
Ta có:
Scmin= 42 mm
Scmax= 112 mm