1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Proceedings VCM 2012 49 ứng dụng mạng neural – fuzzy

10 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 523,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng mạng Neural – Fuzzy điều khiển Robot đa hướng bám quỹ đạo Application Neural – Fuzzy networks control for tracking control of omnidirectional mobile Phạm Hoàng Thông1, Nguyễn Đứ

Trang 1

Ứng dụng mạng Neural – Fuzzy điều khiển Robot đa hướng bám quỹ đạo Application Neural – Fuzzy networks control for tracking control of omnidirectional mobile Phạm Hoàng Thông(1), Nguyễn Đức Thành(2)

(1) Khoa Điện – Điện Tử, Trường Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, Việt Nam

phamhoangthong@gmail.com (2)

Khoa Điện – Điện Tử, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia TP.HCM, Viêt Nam

ndthanh@hcmut.edu.vn

Tóm tắt:

Robot đa hướng là một hệ thống phi tuyến nhiều đầu vào – nhiều đầu ra (MIMO) và chứa nhiều thông số không chắc Bài viết này trình bày ứng dụng phương pháp thiết kế bộ điều khiển mờ - neural (NFN) thích nghi bám quỹ đạo cho robot đa hướng Phương pháp này sử dụng một mạng NFN bốn lớp dự toán trực tuyến của các thông số không chắc chắn hệ thống Các luật cập nhật thích nghi thông số của mạng được thiết kế bằng cách sử dụng phương pháp Lyapunov để đảm bảo hội tụ và sự ổn định của hệ thống Sự kết hợp của chế độ trượt điều khiển với NFN, làm cho chất lượng bộ điều khiển được cải thiện

Abstract:

Omnidirectional robot is a nonlinear system multiple input - multiple output (MIMO) and containing uncertain factors This paper presents designing method of adaptive control tracking plant of omnidirectional mobile Using Neural – Fuzzy Networks (NFN) to control nonlinear systems containing uncertain factors This method uses a four-layer NFN network for online estimation of parameters of the system uncertainty The adaptive law updates the parameters of the network is designed using Lyapunov approach to ensure convergence and stability of system The combination of sliding mode control with Neural – Fuzzy Networks, makes quality control is improved

Từ khoá: neural – fuzzy networks, adaptive control, omnidirectional mobile

1 Giới thiệu

Robot di động (Mobile Robot) là một thành phần

có vai trò quan trọng trong ngành robotics Cũng

với sự phát triển mạnh mẽ của các hệ thống Cơ -

Điện tử, robot tự hành ngày một được hoàn thiện và

càng cho thấy lợi ích của nó trong công nghiệp và

cuộc sống của con người Robot đa hướng là một

loại trong robot đi động Nó có khả năng di chuyển

linh hoạt trong những địa hình phức tạp Vì thế

robot đa hướng ngày càng được ứng dụng nhiều

trong các lĩnh vực của xã hội Một trong những vấn

đề được quan tâm khi nghiên cứu về robot đa

hướng là làm thế nào robot có thể di chuyển theo

quỹ đạo xác định trước Đây là một bài toán khó vì

robot là một hệ thống phi tuyến gồm nhiều đầu vào

– nhiều đầu ra (hệ MIMO) và chứa nhiều yếu tố bất

định

Thiết kế một bộ điều khiển cho hệ thống phi tuyến

nhiều đầu vào – nhiều đầu ra chứa đựng đặc tính

phi tuyến bất định là một trong những khó khăn lớn

nhất trong lĩnh vực điều khiển Kỹ thuật mờ là một

trong số những kỹ thuật tốt nhất để mô tả những hệ

những hệ thống phi tuyến khó khăn trong việc mô

tả bằng các công thức toán học hay có độ bất định cao

Hệ thống mờ thích nghi tĩnh [5] cũng được dùng để ước lượng đặc tính phi tuyến của hệ thống trong quá trình thiết kế bộ điều khiển Sử dụng định lý xấp xỉ tổng quát [6], nhiều nhà nghiên cứu đã áp dụng lý thuyết mờ vào lĩnh vực điều khiển thích nghi cho hệ phi tuyến mà không cần biết trước mô hình của hệ

Mạng neuron mô phỏng chức năng của bộ não con người được biết đến như một công cụ có khả năng học và khả năng thích nghi rất lớn cũng như khả năng chịu đựng lỗi Những nghiên cứu gần đây về mạng neuron đã cho phép đưa ra phương pháp hồi qui để cập nhật trọng số của mạng neuron Theo lý thuyết xấp xỉ tổng quát [8], mạng neuron nuôi tiến

đa lớp có thể xấp xỉ bất cứ một hàm phi tuyến liên tục nào với độ chính xác mong muốn tùy ý Với khả năng học của mình, mạng nơ-rôn đã chứng tỏ

là một công cụ rất hiệu quả trong nhiều lĩnh vực như điều khiển công nghiệp [1], [2], [3], xử lý ảnh,

Trang 2

Với khả năng mô hình hóa của logic mờ và miêu tả

đặc tính động của mạng nơ-rôn hồi qui, hệ thống

nơ-rôn mờ có những đặc điểm không thể tìm thấy ở

mạng nơ-rôn nuôi tiến và mờ thích nghi tĩnh như

khả năng nhớ và đặc tính động học tốt, phù hợp để

thể hiện hệ thống phi tuyến động [7] Mặt khác, hệ

thống mờ - nơ- rôn còn có những ưu điểm khác như

tận dụng được khả năng tính toán nhanh của mạng

nơ-rôn và khả năng suy luận ở mức cao giống như

con người của logic mờ Các trọng số cho lớp ẩn và

lớp ra cũng như luật cập nhật ước lượng các hằng

số chặn được lựa chọn theo tiêu chuẩn Lyapunov

để đảm bảo ổn định bền vững Bài báo này đề xuất

ứng dụng đặc tính học và ước lượng của mạng

nơ-rôn mờ để ước lượng các yếu tố bất định của robot

đa hướng trong bài toán toán bám quỷ đạo Cấu

trúc bài báo như sau Phần 2: Mô hình động lực học

của robot Phần 3: Thiết kế mạng mờ neural thích

nghi cho bài toán bám của robot Phần 4: Kết quả

bộ điều khiển Phần 5: Kết luận

2 Mô hình động lực học của robot đa hướng

Robot đa hướng là một loại mobile robot di chuyển

bằng những bánh xe với thiết kế đặc biệt đã được

ứng dụng nhiều trong thực tế do quỹ đạo chuyển

động của nó rất đa dạng Trong đó, robot chuyển

động đa hướng với ba bánh xe omni được ứng dụng

nhiều Vì kết cấu và sự phối hợp chuyển động của

ba bánh xe và dựa trên khả năng di chuyển được

theo hai hướng vuông góc của bánh dẫn hướng,

Omni có thể thực hiện những chuyển động phức tạp

khác nhau, hoặc các động tác mà các loại robot di

động sử dụng các bánh lái độc lập không thể thực

hiện được

H1 Robot đa hướng

Điểm đặc biệt của Omni Robot là kết hợp hướng di

chuyển và chuyển động quay tròn.làm cho robot di

chuyển linh hoạt và đa hướng Nhờ đó, robot này

có thể đi lại ở các nơi chật hẹp, địa hình phức tạp

Cấu tạo của robot đa hướng với ba bánh xe omni:

 Ba bánh robot được gắn trên 3 trục khác nhau và hợp từng đôi một tạo thành góc

1200

 Robot sẽ mang theo một camera để thu thập thông tin về vị trí tọa độ và môi trường xung quanh về để robot di động tự hành, tự định hướng và tự tránh được vật cản

 Trên robot có một máy tính để thu thập các tín hiệu phản hồi và điều khiển chuyển động của robot

H2 Sơ đồ robot đa hướng

Với:

d: khoảng cách của các bánh xe tới tâm robot

q: góc lệch giữa đầu robot với trục x

1 , 2 , 3

v v v : vận tốc dài ứng phương chuyển động của các bánh xe

1n, 2n, 3n

chuyển động của bánh xe

,

x y

v v : vận tốc tại tâm robot ứng với trục tọa độ

w: vận tốc góc của robot

1 ,f f2, 3: lực kéo tác dụng lên các bánh xe

1ms, 2ms, 3ms

1nms, 2nms, 3nms

m: khối lượng của robot

b: hệ số ma sát tịnh tiến các bánh của robot

n

b : hệ số ma sát trượt các bánh của robot

b w: hệ số ma sát quay của robot

Ta có vận tốc trên các bánh so với vận tốc tại tâm robot

Trang 3

   

   

1

1

2

2

3

3

2 cos

3

      

      

      

2 sin 3

y































(2.1)

Ta cũng có quan hệ giữa lực ma sát với vận tốc là:

ms

f  b v

Từ (2.1), ta được lực ma sát trên các bánh xe:





Theo (2.2) ta có được ma sát của robot theo phương

x,y:





ms

Với:

T

A

2 cos

3

n

B

b

p q

 

3

n

Các lực f1,f f2, 3 được chiếu lên trục tọa độ lần lượt như sau:







(2.4)

Từ (2.4) ta có lực tác dụng lên robot:

1 2 3

x y

f f

f

f

 

   

 

(2.5)

Với:

C

           

           

      

Theo định luật Newton, ta được:

ms

mafma ff

Từ (2.3) và (2.5), suy ra:

1 2 3

0

0 0 0

ms

x f

y

y

 

 

       



Ta lại có:

1 2 3 1ms 2ms 3ms

q

w



1 2 3

x f y

f

q

q

 

   

 

 

 

    

 

   

   

(2.7)

Với:

Trang 4

 

 

T

b w

        

          

Dd d d

Từ (2.6) và (2.7) suy ra:

1 2 3

0 x

y

f

 

 

 

 

 

        

    

 

 

         





(2.8)

i

f

r

t

 ,t i: momen motor, r: bán kính

bánh xe Nên ta có phương trình mô tả đặc tính

động lực học của robot như sau

1 2 3

0

x

y y

r

t t

 

 

 

        

      

      

  

 





(2.9)

Từ phương trình trên ta nhận thấy hệ thống chuyển

động robot là một hệ thống có tính phi tuyến mạnh

và ràng buộc cao, các tham số động lực học như mô

men quán tính, khối lượng tải thường biến đổi và

không được xác định chính xác Bài toán bám quỹ

đạo của robot đa hướng là một trong những vấn đề

khó Các bánh xe vừa chuyển động vừa trượt nên

gây khó khăn cho việc điều khiển Vì hệ thống có

nhiều thông số bất định nên rất thích hợp cho áp

dụng thuật toán mờ nơ-rôn để điều khiển bám quỹ

đạo

3 Thiết kế bộ điều khiển mờ neural thích nghi

Xét bài toán điều khiển bám đuổi cho robot:

(2)

xf xg x u (3.1)

T

xx x x là vector trạng thái gồm 3 thành phần Với x1là vị trí

robot theo trục x, x2 vị trí robot theo trục y, x3 góc

lệch giữa đầu robot với trục x Ma trận của vector

trạng thái: x được xác định bởi:

T

T

x

x

x

u là tín hiệu điều khiển; f x g x( ), ( ) là các hàm trơn

Để cho hệ thống điều khiển được toàn cục, ta giả

thuyết thêm như sau:

lmin( ( ))g x  0là trị riêng bé nhất củag x (làm

cho mọi trị riêng của ( )g x đều lớn hơn 0)

 Tồn tại 2 hằng số chặn g LG x  g M   với mọi x

Mục tiêu của việc điều khiển là làm sao cho vector trạng thái x để bám theo các quĩ đạo mong muốn

T

d

d

x x

x

Ta định nghĩa sai số bám như sau:

d

e x x

(3.4) Định nghĩa hàm sai lệch như sau:

(1) 1

( )

s eel e

Trong đó: l1 là ma trận chéo xác định dương Ta tính được:

(2) 1 (2) ( 2)

1

d

a

s f x g x u q

l l

1

q  x  l e

Khi đó, một bộ điều khiển trượt lý tưởng cho hệ thống theo (3.1)được viết như sau:

1

u  gx f xqk s

(3.7)

1

( ) ( ) ( ) ( ) a rsgn( ) a rsgn( )

s f xg x gx f xqk sq  k s

Chứng minh:

2

T

Vs s s

Khi đó, hàm luôn dương với mọi s ta có:

r

Theo tiêu chuẩn Lyapunov, ta thấy hệ thống sẽ ổn định Tuy nhiên, trong thực tế, rất khó thực hiện bộ điều khiển vì các hàm f x g x( ), ( ) bị nhiễu hay không xác định Hơn nữa, việc chọn một độ lợi k r

lớn có thể gây ra một lượng chattering lớn [9]

Phần này giới thiệu về cấu tạo của hệ thống mờ nơ-rôn 4 lớp nhằm xấp xỉ đặc tính động của các số hạng không chắc chắn là f x( ) và g x( ) Ngõ vào của hệ thống mờ nơ-rôn bao gồm các thành phần của vector x và ngõ ra của hệ thống mờ nơ-rôn là các số hạng của f x( ) và g x( )

Trang 5

H3 Hệ thống mờ nơ-rôn để xấp xỉ đặc tính của

hàm f và g

Hệ thống mờ nơ-rôn được trình bày như hình bên

trên

1l, 2l, r l

ra “near l

f

w ” và “near l

g

w ” là các tập mờ ngõ ra dạng Singleton (dạng vạch) với giá trị giữa của tập

f

wl

g

mờ nơ-rôn được miêu tả như sau:

 Lớp vào (input layer): mỗi nút trong lớp này,

tương ứng với các biến đầu vào x i i(  1, 2, )r chỉ

truyền tín hiệu trực tiếp sang lớp kế cận

 Lớp hàm thành viên (membership layer): mỗi nút

trong lớp này tương ứng với tập mờ của một giá

trị ngôn ngữ của biến đầu vào từ lớp input Lớp

này có nhiệm vụ xác định giá trị hàm thành viên

của tín hiệu vào Giá trị hàm thành viên của tập

mờ tương ứng với tín hiệu vào được xác định

theo công thức:

 

 

2 2

l l

x

l

z z

z

x

s

m

Trong đó: l

z

x là giá trị trung bình và l

z

s là độ lệch chuẩn của hàm thành viên dạng Gauss của thành

phần thứ l của biến đầu vào thứ z

 Lớp luật hợp thành (rule layer): mỗi nút trong lớp

này thể hiện một luật mờ và tính giá trị ngõ ra của

nó theo luật hợp thành dạng PROD như sau:

  2

2

l

l

x

l

z

x s

z z

trong đó: f l( )x tượng trưng cho ngõ ra của luật hợp

thành thứ l

 Lớp ra (output layer): mỗi nút trong lớp này

tương ứng với một ngõ ra và lớp này hoạt động

như một bộ giải mờ Ngõ ra được tính theo công

thức:

  1

N

l

f x w w f x w f x

 

N

g x w w f xw f x

Do mỗi giá trị này là một đại lượng vô hướng nên

ta có thể viết lại

 

g x w w f x  f x w

1 2

, , , N T

w   w w w   , 1 2

, , , N T

w   w w w  

và x  f1   x ,f2 x , ,f N xT

Phối hợp các ngõ ra, ta có thể viết lại như sau:

 

f x W   x WG NF( ,x W f)   x W g

Tồn tại một mạng mờ nơ-rôn sao cho:

*

*

e e





trong đó: e f( ,x N) và e g( ,x N) là các sai số xấp xỉ;

*

f

g

W là các tham số tối ưu được định nghĩa như sau:

*

 

*

 

f x N g x N

 ,   ,  ,   

thuyết xấp xỉ [41], sai số xấp xỉ có thể giảm nhỏ tùy

ý bằng cách tăng số lượng luật mờ N Nếu số

N nhỏ, độ chính xác của hệ thống sẽ thấp, ngược lại, nếu số N quá lớn, sai số xấp xỉ chỉ có thể cải thiện một chút thông qua việc tăng giá trị của N Tuy nhiên, hệ thống có thể bị over-fitting do N quá lớn

Ta có mạng NFN sẽ thích nghi và cập nhật các luật

và học hành vi của các số hạng không chắc chắn

   ,

f x G x như sau:



Trong đó W Wˆf, ˆglà các tham số chưa biết và chỉ có thể tính toán bằng các giá trị ước lượng với các thuật toán thích nghi Thông số * *

,

lượng thông số tối ưu Định nghĩa các sai lệch thông số như sau:

W WW W WW

Trang 6

Theo (3.7), luật điều khiển thích nghi có thể được

viết lại như sau:

ˆ

uG fqKsu

(3.9) ˆ

G u f q Ks u

(3.10) Trong đó: Kslà thành phần bù dạng PD và u r

thành phần trượt để khắc phục tính không chắc

chắn của hệ thống Theo (3.6), ta có:

s  f xg x uq .Cộng vế phải với vế trái của

(3.10), ta có:

s Ksf xf g xGuu

( , )

d x t

f x f x W g x G x W u



( , )

r

u d x t

          

 

(3.11)

Ta có hàm

 

1

1

0 , , 2

T

f g

(3.12)

Trong đó: k f,k g là các tốc độ thích nghi

Ta có:

1( )

T

T

T

( , )

r

T

a



là một đại lượng vô hướng, do đó, ta có thể lấy

chuyển vị để thu được:

1

r

r

T

s Ks s u d x t

(3.13)

u W  str W  su Ta viết lại:

1

ˆ

ˆ

f

f

T

g g

W

k

W W

k

ˆ

ˆ

( , )

f

f

T

g

g

W

k

W W

tr W su

k

(3.14) Trong đó:

ˆ

f

W

k

ˆ

T

g

W W

k

Chúng ta có bổ đề sau :

Bổ đề:

Cho X và Y là các vector thực hay là các ma trận có

XYT X0

Chứng minh:

Ta có:

2

T

XY XXYXY

Ta lại có XY , viết lại ta được:

0 2

T

▄ Luật thích nghi cho các tham số ước lượng

ˆ , ˆ

W W được xác định theo thuật toán phản xạ [2] như sau:

Trang 7

ˆ T

(3.15)

2

ff  f ff f f  f

(3.16)

(3.17)

ˆ

W k su k tr W su W tr W W

if W

g gu

 

(3.18)

ˆ

if W

 

(3.19) Trong đó: k f,k g là các tốc độ thích nghi,

T

s

ˆ

T

G NF NF G

G NF

f gu gL

ˆ mN m| ˆT ˆ à ( T T T) 0

gu W g Rtr W W g g M g v tr W g su

gu W g Rtr G NF G NF g L v tr P s su

Trong đó: M f,M glà các hằng số dương

 Nếu luật cập nhật thích nghi cho trong số ngõ ra

ˆ

f

W theo (3.15) thì ta có hàm V f:

ˆ

f

W

k

(3.20)

 Nếu luật cập nhật thích nghi cho trọng số ngõ ra

ˆ

f

W theo (3.16) thì ta có hàm V f:

2

2

*

T

f

ˆ *T ˆT 0  * ˆ T ˆT 0

WW W   WW W  và

ˆT T 0

f

W f  sV f  0

(3.21)

 Nếu luật cập nhật thích nghi cho trọng số ngõ ra

ˆ

g

W theo (3.17) thì ta có hàm V g:

ˆ 0

T

g

W W

k

(3.22)

Nếu luật cập nhật thích nghi cho trong số ngõ ra

ˆ

g

W theo (3.18) thì ta có hàm V g:

T T T

tr W su W

T T

T

tr W W

g g

T g

T

      

       

tr W WMtr W W ,theo bổ đề

WW W   WW W  và

ˆT ˆ  0

g

tr Wsu  V g 0 (3.23)

 Nếu luật cập nhật thích nghi cho trong số ngõ ra

ˆ

g

W theo (3.19) thì ta có hàm V g:

/

T

s

T T

T

tr P P s

tr P su tr W P tr P P

tr P su tr W W P tr P P

1

*

1

*

T

T S

T

T S

tr P P

tr P P

Ta lại có:

ˆT ˆ  2 ˆ *T ˆ *  ˆ * ˆ T ˆ 0

tr G Ggtr G GGG G

tr Psu

tr PP

0

g

V

(3.24)

Từ (3.20), (3.21), (3.22), (3.23), (3.24) suy được:

VV

Trang 8

Giả sử GˆNFbị chặn dưới bởi GˆNFg Lnên ta được

 

L

N

g x G x W G

g

e

g

Do đó: d x t( , ) h0g u r

x

x U

Thành phần điều khiển trượt urđược chọn như sau:

sgn( ) 1

r

g

 

Với hh0

Từ đây, kết hợp (3.25) với (3.26), ta suy ra:

1

V t s Ks s h s s sign s d x t

g

0

h g

 0 

s Ks s sign s h h

(3.27)

Liapunov.Nếu tất cả các điều kiện đầu như

 0

s ,Wˆf(0),Wˆg(0) đều bị chặn, 0 V1(0)  , tất cả các tín hiệu trong hệ thống đều bị chặn khi t 0 Hơn nữa:

T

s Ks V t dt V V

t s t

quanh mặt trượt s t ( ) 0 Do đó, sai số bám e t( ) sẽ hội tụ về 0 khi t   Do vậy, luật điều khiển thích nghi trên đảm bảo tính ổn định và tính hội tụ của sai số bám theo tiêu chuẩn Liapunov

Sơ đồ bộ điều khiển:

H4 Sơ đồ khối bộ điều khiển

4 Kết quả:

Phần này trình bày kết quả thử nghiệm thuật toán

bộ điều khiển mờ - neural (NFN) thích nghi để

robot bám quỹ đạo Thử nghiệm được thực hiện

trên robot có các thông số như sau:

Bộ điều khiển có 729 luật mờ

0 10 0

l

,

5 0 0

0 5 0

0 0 5

K

,k  f 1,k  g 4

 Quỹ đạo tròn:

Robot có vị trí khởi động tại vị trí (0,-2),

góc

6

p

f   Quỹ đạo robot là đường tròn và q 0

Tại thời điểm 50s, khối lượng robot được tăng thêm

4 kg

H5 Vết của robot

H6 Quỹ đạo của robot

Trang 9

H7 Sai số vị trí của robot

H8 Momen các bánh của robot

H9 Vị trí đặt và thựccủa robot

H10 Vận tốc đặt và thực của robot

 Quỹ đạo hình số chữ nhật:

Robot có vị trí khởi động tại vị trí (0,0), góc

6

p

f 

Tại thời điểm 50s, khối lượng robot được tăng thêm

4 kg

H11 Vết của robot

H12 Quỹ đạo của robot

H13 Sai số vị trí của robot

H14 Momen các bánh của robot

H15 Vị trí đặt và thựccủa robot

Trang 10

H16 Vận tốc đặt và thực của robot

Nhận xét:

Sau khoảng 30s, hệ thống ổn định Bộ điều khiển tự

động thay đổi các thông số w f,w gsao cho phù hợp

với mô hình robot để sai số tiến về 0 và giảm hiện

tượng chattering thường xảy ra khi dùng điều khiển

trượt Khi tăng khối lượng của robot là ta là thay

đổi m I b b b, , , n, wnhưng bộ điều khiển với khả năng

thích nghi của mình vẫn làm cho tín hiệu bám theo

tín hiệu đặt

5 Kết luận

Đã xây dựng được phương pháp thiết kế mạng

neural – fuzzy thích nghi cho robot đa hướng bám

quỹ đạo chứa nhiều thông số bất định Mạng NFN

trong nghiên cứu này có thể xấp xỉ gần đúng hệ

thống phi tuyến Tất cả các luật học cập nhật thích

nghi trong mạng NFN bắt nguồn từ định lý ổn định

Lyapunov, đảm bảo sự hội tụ và sự ổn định của hệ

thống điều khiển Xây dựng phương pháp này cho

việc điều khiển các hệ phi tuyến mà không có mô

hình toán rỏ ràng Kết quả này đặt cơ sở cho việc

thiết kế mạng NFN thích nghi có cấu trúc động cho

hệ thống phi tuyến nhiều ngõ vào và ngõ ra

(MIMO) sau này

Tài liệu tham khảo

[1] Asriel U.Levin and Kumpathi S.Narendra,

Control of nonlinear dynamical systems using neural networks: Controllability and stabilization, IEEE

transaction on neural network, 1993

[2] O Omidvar, DL Elliott, Neural systems for control, NewYork: Academic, 1997

[3] Jang-Hyun Park Sung-Hoe Huh Seong-Hwan

Kim Sam-Jun Seo Gwi-Tae Park , Direct adaptive controller for nonaffine nonlinear systems using self-structuring neural networks, IEEE Transactions on

Neural Networks, 2005

[4] Narendra, K.S Parthasarathy, K, Identification and control of dynamical systems using neural networks, Neural Networks, IEEE Transactions on

Volume 1, Issue 1, Mar 1990 Page(s):4 – 27, 1990

[5] JT Spooner, M Maggiore, Stable adaptive Control and Estimation for Nonlinear Systems-Neural and

NewYork:Wiley,2002

[6] L.X.Wang, Adaptive Fuzzy Systems and Control: Design and Stability Analysis, Englewood Cliffs,

Prentice-Hall, 1994

[7] C Venkateswarlu, K Venkat Rao, Dynamic recurrent radial basis function network model predictive control of unstable nonlinear processes,

Chemical engineering science, Elsevier, 2005

[8] Kurt Hornik, Multilayer feed forward networks are universal approximators, Neural network vol 2

pp.359-366, Pergamon, 1989

[9] Chaio-Shiung Chen, Dynamic structure adaptive neural fuzzy control for MIMO uncertain nonlinear systems, an International Journal, Volume 179 Issue

Pages 2676-2688

Ngày đăng: 16/08/2015, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H2  Sơ đồ robot đa hướng - Proceedings VCM 2012 49 ứng dụng mạng neural – fuzzy
2 Sơ đồ robot đa hướng (Trang 2)
H4  Sơ đồ khối bộ điều khiển - Proceedings VCM 2012 49 ứng dụng mạng neural – fuzzy
4 Sơ đồ khối bộ điều khiển (Trang 8)
Sơ đồ bộ điều khiển: - Proceedings VCM 2012 49 ứng dụng mạng neural – fuzzy
Sơ đồ b ộ điều khiển: (Trang 8)
Hình  toán  rỏ  ràng.  Kết  quả  này  đặt  cơ  sở cho  việc - Proceedings VCM 2012 49 ứng dụng mạng neural – fuzzy
nh toán rỏ ràng. Kết quả này đặt cơ sở cho việc (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w