1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Proceedings VCM 2012 45 điều khiển ổn định thích nghi ISS cho ổ đỡ từ tích cực hai bậc tự do

5 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 315,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều khiển ổn định thích nghi ISS cho ổ đỡ từ tích cực hai bậc tự do được mô tả dưới dạng phương trình Euler - Lagrange ISS adaptive control for two degree of freedom active magnetic bea

Trang 1

Điều khiển ổn định thích nghi ISS cho ổ đỡ từ tích cực hai bậc tự do

được mô tả dưới dạng phương trình Euler - Lagrange ISS adaptive control for two degree of freedom active magnetic bearing

which are modeled the system in Euler – Lagrange equation

Phạm Văn Thiêm Nguyễn Thị Thanh Quỳnh Nguyễn Doãn Phước

phuthiem@gmail.com quynh.ruby@gmail.com.vn phuoc.nguyendoan899@gmail.com

Tóm tắt

Hệ thống ổ đỡ từ tích cực (AMB) sử dụng các lực từ để hỗ trợ chuyển động của trục quay mà không cần có tiếp xúc

cơ học Do vậy, đây là hệ mất ổn định cố hữu nên cần thiết phải có một vòng điều khiển phản hồi để ổn định hóa hệ thống Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu mô hình hóa hệ AMB dựa trên hệ không gian trạng thái tuyến tính, phi tuyến [1,2,4] Với mô hình đó việc xét đến ảnh hưởng của nhiễu tương đối khó khăn [4,5] Chính vì vậy trong bài báo này chúng tôi nghiên cứu cách mô hình hóa hệ thống dưới dạng mô hình Euler – Lagrange (EL), sau đó

sử dụng phương pháp điều khiển ổn định thích nghi ISS để điều khiển hệ AMB khi có xét tới ảnh hưởng của nhiễu, kết quả của phương pháp rất khả quan thể hiện qua các kết quả mô phỏng, qua đó mở ra khả năng ứng dụng vào thực

tế

Abstract

The Active Magnetic Bearing (AMB) system uses the magnetic forces to support the movement of spindle without mechanical contacting This system is instable, so a feedback loop is necessary to stabilize the system Formerly, the other projects [1,2,4] have been modeled the AMB 2 DOF system in linear and nonlinear state space which is difficult

to consider disturbances in inputs [4,5] Therefore, this paper presents the modeling of the system in Euler – Lagrange (EL) equation and applies ISS adaptive stabilization control for AMB system with current disturbances The result of this method is so satisfactory through the presentation result and it’s likely to be applied to the reality

Ký hiệu

Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa

 t

F N lực điện từ

N N, tổng momen thành phần xung

quanh hai trục x y, tương ứng

m kg trọng lượng rotor

rt

l m khoảng cách giữa gốc cố định

và tâm khối rotor

i j k, ,

i

K N A/ tỷ số lực điện từ - dòng điện

s

K N A/ tỷ số lực điện từ - chuyển vị

 

K K1, 2 hai ma trận đối xứng xác định

dương

x, y

j j rad các vị trí góc nghiêng trục k so

với trục z khi chiếu lên các trục

x và y

Chữ viết tắt

AMB Active Magnetic Bearing

EL Euler - Lagrange ISS Input – State Stable

1 Phần mở đầu

Theo tài liệu [1], hệ thống AMB có ưu thế hơn vòng bi

cơ sử dụng trong động cơ điện làm việc trong các môi trường đặc biệt Do sử dụng các lực từ để hỗ trợ cho chuyển động của trục quay mà không cần có tiếp xúc cơ học nên công nghệ vòng bi từ mới này tạo ra một số các

ưu điểm nổi bật so với các loại vòng bi cơ thông thường Tuy vậy, đây là hệ thống mất ổn định cố hữu nên cần thiết phải có một vòng điều khiển phản hồi để ổn định hóa hệ thống Thiết kế bộ điều khiển là công việc trọng tâm trong thiết kế hệ thống AMB Ở tài liệu [2], người ta

đã ứng dụng phương pháp tách kênh theo Falb-Wolovich

để thiết kế bộ điều khiển Tuy nhiên đây lại là phương pháp điều khiển tuyến tính, hơn nữa ở đó chưa xét tới các yếu tố nhiễu h t tác động Do vậy, bài báo này sẽ giải

Trang 2

quyết những hạn chế nêu trên bằng cách tổng hợp bộ điều

khiển trực tiếp với mô hình phi tuyến có để ý tới nhiễu

tác động

2 Nội dung chính

2.1 Mô hình hóa hệ AMB

Hình 1 mô tả một trục rotor quay tại tốc độ góc w rm

xung quanh trục k Hệ quy chiếu tĩnh gồm ba trục vuông

góc x , y và z Hệ quy chiếu quay gồm ba trục vuông

góc i , j và k Đầu cuối của trục rotor được gắn cố định

tại vị trí gốc của các trục tọa độ Trục rotor của bộ AMB

có dạng trụ cứng, với chiều dài là l rt Dưới chế độ làm

việc bình thường, trục k và trục z gần như thẳng hàng

Khi ta xem xét chuyển động quay hình nón quanh trục z

(chỉ có hiệu lực với các góc bé trong chuyển động quay

không gian ba chiều), q x và q lần lượt là các vị trí góc y

của góc nghiêng trục k so với trục z khi chiếu lên các

trục x và y J i và J k lần lượt là moment quán tính

quanh trục quay i và k Moment quán tính trên trục j

bằng với moment quán tính trên trục i do cấu trúc đối

xứng của trục rotor Nếu bỏ qua độ uốn cong của trục, ta

có các phương trình vi phân mô tả sự cân bằng moment

của chuyển động như sau [1]















Thành phần thứ nhất ở vế phải của hai phương trình trên

là các moment sinh ra do hiệu ứng hồi chuyển

(Gyroscopic effects) Các thành phần này có ảnh hưởng

lớn khi AMB làm việc với tốc độ quay lớn

Ta có độ dịch chuyển của rotor theo phương x và y là:

2

2

cos sin cos sin





Tổng các đại lượng moment thành phần xung quanh hai

trục x và y sẽ là:

rt

rt

mgh

l mgh

l

(5)

trong đó N và xg N , yg N xiN , yi N xdN xd lần lượt là các thành phần moment do trọng lượng m , dòng điện i và chuyển dịch tương ứng lên các trục x và y

Thay (5) vào (4) ta được phương trình động lực học như sau:









Mối quan hệ vector lực điện từ biểu diễn cho bộ AMB là [6]:

y

x

F

F

 

 

      , trong đó

 T

qy x , vector độ dịch chuyển của rotor,

ii , i vector dòng điều khiển cho AMB

y

K i

0 0 0

0

 

   

Thay (6) vào (5), chia cả hai vế cho K l i rt2

w

w









(8)

Tiếp theo thay (3), (4) vào (8) và biến đổi:

y

x

i rt y i rt y i rt x i rt

J

2

2

sin 2











Viết lại dưới dạng mô hình EL có để ý tới nhiễu h t tác động, ta được:

D q qC q q q, g q  u h t (9) trong đó:

H.1 a): Các hệ tọa độ tĩnh và quay của AMB

(b): Các hình chiếu tương ứng lên xoz và yoz

Trang 3

   

 

i

i

i rt

y

i rt

y

x

K l

K l c

y

K l c K l c i

u C q q

K l

2 2

2

0 os

2 0

os sin

, ,

q

q

w

 

 

     

J

x

sin

q

q q x, y rất nhỏ nên có thể giả thiết q xq y Khi đó ta

có:

x

'

1 0;

q

 

 

 

i

T

J

y

K l

D q

J x

K l

C q q C q q

2 sin

0 cos

2 0

cos

q q

q

Việc mô hình hóa hệ dưới dạng EL (9), (10) có những ưu

điểm sau:

Thứ nhất, việc mô hình hóa hệ AMB dưới dạng hệ

phương trình EL thuận tiện để áp dụng các phương pháp

điều khiển hiện đại như Li-Stoline, ISS, thích nghi động

học đảo

Thứ hai, khi mô hình hệ AMB không xét đến việc xấp xỉ

   

sin

x y x y như tài liệu [1] Do vậy, so với mô hình

đã có ở tài liệu [1], mô hình được xây dựng trong bài báo

có mức độ chính xác cao hơn

Thứ ba, Với mô hình (9) đã biểu diễn được các thành

phần phi tuyến trong hệ AMB, vậy không thể áp dụng

phương pháp tách kênh theo Falb-Wolovich [2]

Thứ tư, trong [2] không xét đến các tạp nhiễu tác động

lên đầu vào của hệ mà trong bài báo này xét đến Các tạp

nhiễu này có thể do các tín hiệu ngoại sinh tác động vào

hệ hoặc có thể do thành phần sai lệch mô hình gây ra,

như vậy, nếu hệ có sai lệch mô hình ta có thể dồn vào

phần nhiễu h t , hoặc ta sẽ bù phần sai lệch này bằng

các kỹ thuật như dùng mạng neural để ước lượng phần

sai lệch sau đó bù, hoặc ta có thể dùng một cơ cấu hiệu

chỉnh thích nghi theo nhiễu

2.2 Thiết kế bộ điều khiển thích nghi ISS

Theo tài liệu [3], hệ Euler – Lagrang bậc n , và có nhiễu

 t

h tác động là hệ:

D q q C q q q , g q  u h t q,  (11)

Giả thiết rằng các tham số của mô hình (11) trên là đã

biết Khi đó, với bộ điều khiển phản hồi trạng thái:

   

   d

,

     

 

 

trong đó, v t  được xem như thành phần bù nhiễu,

d

eqq là sai lệch giữa tín hiệu chủ đạo mong muốn

 

d

q t và quỹ đạo q t  thực của hệ, cũng như K K1, 2 là hai ma trận đối xứng xác định dương tùy chọn, hệ kín sẽ

có mô hình sai lệch:

q v t K e1 K e2qdD q 1h t

  q qd  K e1 K e2v t D q 1h t

    

     

    

trong đó

e x e

 

 

    

Để cho sai lệch e t bị chặn và tiến về một lân cận mong muốn đủ nhỏ của gốc 0 , ta chọn K K1, 2dựa vào định lý sau:

Định lý [3]: Xét hệ sai lệch (12) có K1diag k 1i ,

 i

K2 diag k2 ,i1,2, ,n là hai ma trận đường chéo với các phần tử trên đường chéo thỏa mãn

k22 k1 0,i1,2, ,n Ký hiệu

i i

i k k1 2

l ik k2i 2i k i

min ,

thành phần bù nhiễu v t  được chọn để có

 

p tm, thì sai lệch (12) sẽ có miền hấp dẫn: t

x 2n x lm}

d

Như vậy với tín hiệu bù nhiễu v t  cũng như hai ma trận

K K1, 2 được chọn thỏa mãn định lý trên, mọi quỹ đạo

 

x t của hệ sai lệch (12) cũng bị chặn và có hướng tiến

về lân cận gốc  xác định bởi (13)

Với định lý trên ta thấy thông qua việc chọn hai ma trận xác định dương K K1, 2 cũng như tín hiệu bù nhiễu v t  một cách thích hợp, ta luôn có được sai lệch x t  bị chặn và tiến về một lân cận Ω đủ nhỏ của gốc 0 Ngoài

ra, vì µ là số dương hữu hạn, nên ta cũng luôn luôn tìm

được hai ma trận K K1, 2 thích hợp để lân cận  nhỏ tùy

ý, chẳng hạn như

n

trong đó b a 1 sẽ có

Trang 4

 

ab, min a2,b 1a a2

Do đó, khi chọn a , thì với

ab

a2

liml lim 0

d

sẽ có lân cận Ω (còn gọi miền hấp dẫn ISS) nhỏ tùy ý:

 

 

Áp dụng định lý trên cho hệ EL (9), (10) ta có bộ điều

khiển ISS cho ổ đỡ từ

 

i

d

rm k

J

K l cos

K l cos

K

y

J sin J

2

1 2

2

2

2

0 2 0

q

q

q w

q

      

   

    

   

      

  

  

d

i rt

mgh y

x x

K l

l cos

2

2

3 3q





2.3 Tính toán mô phỏng

Chọn tham số cho ổ đỡ từ như ở bảng sau:

Trọng lượng rotor (kg) m 12.4

Khoảng cách giữa gốc cố định và

tâm khối rotor của AMB rt

Moment quán tính trên trục k

3 6.88 10

Moment quán tính trên trục i và j

JJ  2.22 10  1 Tốc độ của rotor (RPM) 10000

Tỷ số lực điện từ-dòng điện (N/A)

i

K 102.325

Tỷ số lực điện từ-chuyển vị (N/m)

s

K  4.65 10 5

Gia tốc trọng trường (kg.m/s2) g9.81

Chọn a50 và v t  thỏa mãn điều kiện:

       

p tv tD q1h tm

ta có bộ điều khiển

 

i

d

J

y y

K l

x x

K l

y y y

x x x

y

2

2

2

0

50 0 cos

0

cos 50.49 0

0 50.49 sin cos

q

q

q

       

      

           

  

  

rm k

i rt

mgh y

x

K l

K l c K l c

2

cos sin

q q w





Hình 2 mô tả quỹ đạo bám của hệ AMB khi có bộ điều

khiển với a 50, sau một khoảng thời gian khoảng 0.1 s

bộ điều khiển đưa hệ AMB về tâm của rotor Tín hiệu điều khiển để hệ bám theo được tín hiệu đặt được mô tả trong hình 3 và được minh chứng bằng sai lệch quỹ đạo

bám theo hai phương x y, như hình 6 Hình 5 cho thấy sai lệch e t  và đạo hàm của sai lệch de t tiến về lân cận gốc tọa độ trong một khoảnh thời gín đủ ngắn khoảng

s

0.06 chứng tỏ sự hội tụ của thuật toán

H.2 Quỹ đạo bám của AMB

H.3 Dòng điện điều khiển

Trang 5

H.4 Vận tốc dài của hệ AMB

H.5 Sai lệch e(t) và vận tốc de(t)

H.6 Sai lệch quỹ đạo bám

3 Kết luận

Để mô tả chính xác hơn cho mô hình của AMB hai bậc tự

do bài báo đã sử dụng phương pháp chuyển về biểu diễn

mô hình AMB dưới dạng hệ EL, trong mô hình này đã kể

đến tính phi tuyến và các nhiễu loạn đầu vào tác động lên

hệ Với mô hình được biểu diễn dưới dạng EL chúng tôi

dễ dàng sử dụng phương pháp điều khiển ổn định thích

nghi ISS để điều khiển hệ AMB hai bậc tự do ổn định tại

gốc tọa độ của trục với sai lệch theo hai phương x và y là

nhỏ tùy ý bằng cách thay đổi chỉ hai thông số trong bộ

điều khiển ISS Ưu điểm của phương pháp đã thể hiện

qua mô phỏng với những kết quả khả thi góp phần mở ra

hướng ứng dụng điều khiển ABM trong thực tế

Tài liệu tham khảo

1 Akira Chiba, Tadashi Fukao,Magnetic Bearings and Bearingless Drives, Elsevier, 2005

2 Quân,T.L., Minh,T.X.: Điều khiển tách kênh động cho vòng bi từ chủ động 2 bậc tự do bằng phương pháp phản hồi trạng thái VCCA-2011, trang 359-363, 2011

3 Phước,N.D.: Phân tích và điều khiển hệ phi tuyến NXB Bách Khoa, 2012

4 Jian Ye, Sun Yanhua, Yulie, LQR Control Hybird Foil – Megnetic Bearing, 12th Interbational Symposium on Magnetic Bearing, August, 2010

5 Schweitzer G, Active Magnetic Bearing – Chances and Limitations, Int Centre for

Magnetic Bearings, CH-8092, Zurich

6 Nguyen, Q.Địch: Control of 6 Degrees of Freedom Salient Axial-Gap Self-bearing Motor- Ritsumeikan, Nhật Bản, 2010

Phạm Văn Thiêm học chuyên ngành Điều khiển tự động

tại Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên khóa 2004-2009 Nhận bằng Thạc sĩ Khoa học chuyên ngành Điều khiển và Tự động hóa tại Đại học Bách khoa Hà Nội, khóa 2010-2012 Là giảng viên tại bộ môn

Đo lường – Điều khiển, Đại học Kỹ thuật công nghiệp, Đại học Thái Nguyên từ năm 2009 đến nay

Nguyễn Thị Thanh Quỳnh học chuyên ngành Tự động

hóa Xí nghiệp Công nghiệp tại Đại học Kỹ thuật Công

nghiệp, Đại học Thái Nguyên khóa 2002-2007 Nhận bằng Thạc sĩ Khoa học chuyên ngành Điều khiển và Tự động hóa tại Đại học Bách khoa Hà Nội, khóa 2009-2011 Là giảng viên tại

bộ môn Đo lường – Điều khiển, Đại học Kỹ thuật công nghiệp, Đại học Thái Nguyên từ năm 2007 đến nay

Nguyễn Doãn Phước, tốt nghiệp Đại học Tổng hợp kỹ

thuật Dresden năm 1981 Từ 1981-1982 là kỹ sư nghiên

cứu và phát triển của VEB Robotron, CHDC Đức Từ 1983-1988 là cán bộ nghiên cứu Viện 481 (Viện Hạt nhân Quân đội) Năm 1989-1990 là cán bộ nghiên cứu Viện Năng lượng nguyên

tử Quốc gia Từ 10.1990 đến 11.1993

là nghiên cứu sinh tại Viện Lý thuyết các hệ thống điều khiển, trường Đại học Tổng hợp kỹ thuật Dresden, CHLB Đức và bảo vệ học vị Dr.-Ing năm 1994 Năm 1994-1996 là cán bộ nghiên cứu Viện Fraunhofer Dresden, CHLB Đức Từ 1997 đến nay là cán bộ giảng dạy của Đại học Bách khoa Hà Nội và được phong học hàm PGS năm 2003 Lĩnh vực nghiên cứu là lý thuyết các hệ động học phi tuyến

Ngày đăng: 16/08/2015, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1  mô  tả  một  trục  rotor  quay  tại  tốc  độ  góc  w rm - Proceedings VCM 2012 45 điều khiển ổn định thích nghi ISS cho ổ đỡ từ tích cực hai bậc tự do
nh 1 mô tả một trục rotor quay tại tốc độ góc w rm (Trang 2)
Hình 2 mô tả quỹ đạo  bám của hệ AMB khi có  bộ điều  khiển vớia  50 , sau một khoảng thời gian khoảng  0.1 s - Proceedings VCM 2012 45 điều khiển ổn định thích nghi ISS cho ổ đỡ từ tích cực hai bậc tự do
Hình 2 mô tả quỹ đạo bám của hệ AMB khi có bộ điều khiển vớia  50 , sau một khoảng thời gian khoảng 0.1 s (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w