1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 11 nâng cao (3 cột)

218 664 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày câu trả lời về khái niệm điện trường, cường độ điện trường, đường sức điện - Nhận xét câu trả lời của bạn Hoạt động 2: - Hãy nhắc lại công thức tính công của lực.. công của

Trang 1

Phân phối chơng trình môn vật lý lớp 11

Chơng trình nâng cao

Học kỳ I

Chơng I: Điện tích, điện trờng

Tiết 1 Định luật Culông

Tiết 2 Thuyết êlêctrôn Định luật bảo toàn điện tích

Tiết 3 Điện trờng

Tiết 4 Công của lực điện Hiệu điện thế ( Tiết 1: Hết phần 1 SGK)

Tiết 5 Công của lực điện Hiệu điện thế ( Tiết 2: Từ phần 2 SGK)

Tiết 6 Bài tập về định luật Culông, điện trờng

Tiết 7 Bài tập

Tiết 8 Vật dẫn và điện môi trong điện trờng

Tiết 9 Tụ điện

Tiết 10 Bài tập

Tiết 11 Năng lợng điện trờng

Tiết 12 Bài tập

Chơng II: Dòng điện không đổi

Tiết 13 Dòng điện không đổi, nguồn điện

Tiết 14 Pin và ăcquy

Tiết 15 Điện năng và công suất điện Đinh luật Jun-Lenxơ ( Tiết 1: Hết phần 2 SGK)Tiết 16 Điện năng và công suất điện Đinh luật Jun-Lenxơ ( Tiết 2: Từ phần 3 SGK)Tiết 17 Bài tập

Tiết 18 Định luật Ôm đối với toàn mạch

Tiết 24+25 Thực hành: xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa

Tiết 26 Kiểm tra

Chơng III: Dòng điện trong các môi trờng

Tiết 27 Dòng điện trong kim loại

Tiết 28 Hiện tợng nhiệt điện Hiện tợng siêu dẫn

Tiết 29 Dòng điện trong chất điện phân Định luật Faraday ( Hết phần III SGK)

Tiết 30 Dòng điện trong chất điện phân Định luật Faraday ( Từ phần IV SGK)

Tiết 31 Bài tập về dòng điện trong kim loại và chất điện phân

Tiết 32 Dòng điện trong chân không

Tiết 33 Dòng điện trong chất khí ( Hết phần 3 SGK)

Tiết 34 Dòng điện trong chất khí ( Từ phần 4 SGK)

Tiết 35 Bài tập

Tiết 36 Kiểm tra học kỳ I

Học kỳ II

Trang 2

Tiết 37 Dòng điện trong chất bán dẫn ( Hết phần 2 SGK)

Tiết 38 Dòng điện trong chất bán dẫn ( Từ phần 3 SGK)

Tiết 39 Linh kiện bán dẫn ( Hết phần 1 SGK)

Tiết 40 Linh kiện bán dẫn ( Từ phần 2 SGK)

Tiết 45 Phơng và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện

Tiết 46 Cảm ứng từ Định luật Ampe

Tiết 47 Từ trờng của dòng điện trong các dây dẫn có hình dạng đơn giản

Tiết 48 Bài tập về từ trờng

Tiết 49 Tơng tác giữa hai dòng điện thẳng song song Định nghĩa đơn vị ampe

Tiết 50 Kiểm tra 1 tiết

Tiết 51 lực Lo – ren xơ

Tiết 52 Khung dây có dòng điện đặt trong từ trờng

Tiết 53 Sự từ hóa các chất Sắt từ

Tiết 54 Từ trờng Trái đất

Tiết 55 Bài tập về lực từ

Tiết 56+57 Thực hành: Xác định thành phần nằm ngang của từ trờng Trái đất

Chơng V: Cảm ứng điện từ

Tiết 58 Hiện tợng cảm ứng điện từ Suất điện động cảm ứng

Tiết 59 Hiện tợng cảm ứng điện từ Suất điện động cảm ứng

Tiết 60 Suất điện động cảm ứng trong một đoạn dây dẫn chuyển động

Tiết 71 Kiểm tra 1 tiết

Chơng VII: Mắt và các dụng cụ quang học

Trang 3

Tiết 82 Kính thiên văn

Tiết 83 Bài tập về các dụng cụ quang học

Tiết 84 Bài tập

Tiết 85+86 Thực hành: Xác định chiết suất của nớc và tiêu cự của thấu kính phân kỳ

Tiết 87 Kiểm tra học kỳ II

Tiết:1 Đ1.ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LễNG Ngày soạn:

I MỤC TIấU

Kiến thức:

- Nhắc lại được một số khỏi niệm đó học và bổ sung thờm cỏc khỏi niệm mới: hai loại điện tớch, lực tương tỏc giữa hai điện tớch

- Trỡnh bày được khỏi niệm điện tớch điểm và cấu tạo của điện nghiệm

- Trỡnh bày được phương, chiều và độ lớn của lực Cu-lụng trong chõn khụng

Kỹ năng:

- Biết cỏch biễu diễn lực tương tỏc giữa cỏc điện tớch bằng vector

- Biết cỏch tỡm lực tổng hợp tỏc dụng lờn một điện tớch bằng phộp cộng vector

- Vận dụng được cụng thức xỏc định lực Cu-lụng

II CHUẨN BỊ

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: ễn định lớp, kiểm tra bài cũ

Trang 4

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung ghi bảng

- Trình bày khái quát nội

dung của chương 1

- Dẫn dắt vào bài: nhắc lại

thí nghiệm nhiễm điện do

cọ xát đã học ở bậc

THCS

Hoạt động 2: Tìm hiểu về 2 lọai điện tích Sự nhiễm điện của các vật

- Đặt các câu hỏi, cho Hs

thảo luận nhóm và trả lời:

1 Có mấy loại điện tích?

2 Chúng tương tác với

nhau như thế nào?

3 Đơn vị của điện tích là

- Một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Thảo luận và trình bày từng dạng nhiễm điện và phân biệt các dạng nhiễm điện

I Hai loại điện tích.Sự nhiễm điện của các vật.

a Hai loại điện tích: Điện

tích dương và điện tích âm

- Cùng dấu: đẩy nhau Trái dấu :hút nhau

- Đơn vị điện tích: Culông (C)

- Điện tích của electron: e= - 1,6.10-19C

- Trong tự nhiên electron là hạt mang điện nhỏ nhất gọi là điện tích nguyên tố

- Nhiễm điện do tiếp xúc

- Nhiễm điện do hưởng ứng

Hoạt động 3: Tìm hiểu về định luật Cu-lông

- Giáo viên trình bày thí

nghiệm cân xoắn

- Mời Hs phát biểu định luật

Trang 5

- Yêu cầu Hs quan sát H1.6

và cho biết các đặc điểm

của lưc Cu-lông về

phương, chiều, độ lớn

- Gv nêu công thức của định

luật Cu-lông trong trường

hợp tổng quát

- Quan sát và trình bày các đặc điểm của lực Cu-lông

- Tham khảo hằng số điện môi của một số chất trong bảng 1.2

Đặc điểm của lực Cu-lông:

- Điểm đặt : tại q bị tác dụng lực

- Phương : trùng với đường thẳng nối hai điện tích

- Chiều : H1.6 (SGK)

- Độ lớn : Biểu thức định luật Culông

III.Lực tương tác của các điện tích trong điện môi

- Mời Hs trả lời câu hỏi

- Làm bài 3,4 SGK

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 6

Tiết:2 §2 THUYẾT ELECTRON. Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Nắm nội dung của thuyết electron cổ điển

- Khái niệm hạt mang điện, vật nhiễm điện

- Định luật bảo toàn điện tích

Kỹ năng:

- Vận dụng để giải thích một số hiện tượng vật lí

- Ap dụng giải các bài tập đơn giản

II CHUẨN BỊ

GV:

- Thí nghiệm về sự nhiễm điện của các vật Hình vẽ

- Các kiến thức liên quan

HS:

- Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Nêu câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời và

cho điểm

- Trình bày câu trả lời về hai loại điện tích, cách nhiễm điện cho các vật

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thuyết êlectron

- Mời Hs nêu cấu tạo của

vật chất và cấu tạo nguyên

ra trong các phản ứng HN hay trong phân rã phóng xạ)

I.Thuyết electron:

- Bình thương tổng đại số tất cả các điện tích trong nguyên tử bằng không

- Nếu nguyên tử mất e thì thành iôn dương

- Nếu nguyên tử nhận e thì thành iôn âm

- Bình thường vật trung hoà

Trang 7

- Đặt vấn đề: e, p là những

hạt mang điện thì điện tích

từ đâu di chuyển đên

cách điện của môi trường

- Thảo luận → phân biệt sự khác nhau giữa hạt mang điện và vật mang điện

- Trả lời C2: đây là cách nói hình thức

- Ví dụ

- Tìm hiểu chất dẫn điện và chất cách điện

về điện Do một điều kiện nào đó (cọ sát, tiếp xúc, nung nóng…), một số electron chuyển từ vật này sang vật khác vật làm cho vật trở thành thừa hoặc thiếu electron, ta nói vật bị nhiễm điện

+ Vật thừa electron: nhiễm điện âm

+ Vật thiếu electron: nhiễm điện dương

2.Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện.

- Vật dẫn điện : Là những vật

có nhiều hạt mang điện có thể

di chuyển được trong những khoảng lớn hơn nhiều lần kích thước phân tử của vật( điện tích tự do)

- Vật cách điện (điện môi):

Là những vật có chứa rất ít điện tích tự do

Hoạt động 3: Vận dụng thuyết êlectron giải thích ba hiện tượng nhiễm điện.

- Nêu lại ba cách nhiễm

- Nêu rõ bản chất của từng hiện tượng

- Tìm hiểu về hệ cô lập và định luật bảo toàn điện tích

3 Giải thích ba hiện tượng nhiễm điện:

1.Nhiễm điện do cọ sát: SGK

2.Nhiễm điện do tiếp xúc: SGK

3.Nhiễm điện do hưởng

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố Giao nhiệm vụ về nhà:

Trang 9

Tiết:3 §.BÀI TẬP Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về định luật Cu-lông và định luật bảo toàn điện tích

Kỹ năng:

- Vận dụng được công thức của định luật của Cu-lông để giải bài tập

II CHUẨN BỊ

GV:

- Một số bài tập

- Các kiến thức liên quan

HS:

- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

Hãy trình bày nội dung

của thuyết electron Phát biểu

định luật bảo toàn điện tích

- Nhận xét và cho điểm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức cũ

- Mời Hs nhắc lại công thức

của định luật Cu-lông, giải

thích kí hiệu

- Phát biểu công thức định luật Cu-lông giải thích kí hiệu và đơn vị

- Định luật Cu-lông:

1 2 2 9

9.10

q q

F k

r k

=

=

Hoạt động 3: Giải bài tập

- Đề 1:Cho 2 điện tích điểm

Trang 10

điểm của AB Xác định lực

- Ap dụng định lí Pitago để tìm F3

Trang 11

Tiết:4,5 §3.ĐIỆN TRƯỜNG Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Điện trường Tính chất cơ bản của điện trường

- Hiểu được điện trường là một vectơ

- Hiểu được khái niệm đường sức điện và ý nghĩa của đường sức điện Quy tắc vẽ đường sức

- Hiểu được khái niệm điện phổ Khái niệm điện trường đều

- Đặc tính của điện trường đều

- Biết được sự khác nhau và giống nhau của các “đường hạt bột” của điện phổ và các đường sức

Kỹ năng:

- Vận dụng xác định vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm

- Hiểu nguyên lí chồng chất của điện trường

- On lại khái niệm điện trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ:

Tiết 1

- Kiểm tra tình học sinh

- Nêu câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời và

cho điểm

- Trình bày câu trả lời về thuyết êlectron Giải thích các hiện tượng nhiễm điện

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện trường , vectơ cường độ điện trường:

1 Điện trường

a)Khái niệm điện trường

( SGK )

Trang 12

- Tại sao chúng tương tác

được với nhau?

- Làm thế nào để nhận biết

được điện trường ?

- Yêu cầu học sinh trình bày

khái niệm cường độ điện

trường

- Nêu câu hỏi C1

- Mời Hs nhận xét về

phương và chiều của urE

- Đưa ra khaí niệm điện trường

- Suy ra tính chất cuả điện trường

- Tìm khái niệm cường độ điện trường

- Trả lời C1: không đúng vì

q thay đổi thì Furthay đổi còn Eur không đổi

- Nhận xét phương , chiều của vectơ cường độ điện trường so với lực điện

Hoạt động 3: Tìm hiểu đường sức điện

- Vẽ hình đường sức điện,

từ đó yêu cầu Hs nêu khái

niệm đường sức điện

- Các đường sức là các đường cong không kín

Nó xuất phát từ các điện tích dương và tận cùng ở các điện tích âm

- Vẽ đường sức dày ở nơi

có điện trường mạnh và thưa ở nơi có điện trường yếu

- Các đường sức không cắt

F E q

=

ur ur

Trang 15

Tiết:6 §4.CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN HIỆU ĐIỆN THẾ Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Hiểu được đặc tính công của lực điện trường Biết cách vận dụng biểu thức của lực điện trường

- Hiểu được khái niệm hiệu điện thế

- Hiểu được mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

- Nêu câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời và

cho điểm

- Trình bày câu trả lời về khái niệm điện trường, cường độ điện trường, đường sức điện

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2:

- Hãy nhắc lại công thức

tính công của lực?

- Ap dụng CT, hãy tính

- A = F.s.cosα . 1 Công của lực điện - Xét điện tích dương q dưới

tác dụng của điện trường dịch chuyển từ M đến N( H4.1)

- Chia MN thành nhiều

Trang 16

công của lực điện trên

Kết luận: (SGK)

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế – Liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế

- Nhắc lại công của trọng

- Vđ = 0

2 Khái niệm hiệu điện thế

a)Công của lực điện và

hiệu thế năng của điện tích

- Xét điện tích q chuyển động từ M đến N trong điện trường đều Eur -Ta có: AMN = WM – WN Với WM, WN gọi là thế năng của điện tích q ở điểm M,N

b) Hiệu điện thế, điện thế.

- Tương tự thế năng của vật

m, ta có thế năng của điện tích q:WM = qVM,

WN = qVN

 AMN = WM –WN = q(VM – VN)Với VM,VN là điện thế của điện trường tại M, N

VM – VN = UMN : Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N

M

N

E

ur

Trang 17

- Mời Hs trả lời C4.

- Mời Hs lên bảng viết biểu

thức công của lực điện và

công thức hiệu điện thế

→ mối liên hệ giữa E và U

- Tìm mối liên hệ giữa E và U

' '

N M

quả giờ dạy

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài

sau

- Trả lời câu hỏi

- Ghi nhận kiến thức

- BT về nhà:4,5,6,7,8 (SGK)

Trang 18

Tiết:7 §5.BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Luyện tập cho học sinh biết cách vận dụng:

- Công thức xác định lực Cu-lông, công thức xác định điện trường của một điện tích điểm

- Nguyên lý chồng chất điện trường

- Công thức liên hệ giữa công của lực điện trường và hiệu điện thế và công thức liên

hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

Kỹ năng:

- Vận dụng định luật Cu-lông giải một số bài tập

- Xác định cường độ điện trường do môt hoặc nhiều điện tích gây ra tại một điểm (Phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường)

- Tính được công của điện trường, hiệu điện thế của điện trường

II CHUẨN BỊ

GV:

- Một số bài tập

- Các kiến thức liên quan

HS:

- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông ; Điện trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra tình hình học

sinh

- Nêu câu hỏi về công của

điện trường, hiệu điện thế

- Nhận xét câu trả lời và

cho điểm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức

- Tóm tắt kiến thức cơ bản - Nhắc lại các công thức

của định luật Cu-lông, cường độ điện trường, hiệu điện thế, công của lực điện trường

Trang 19

Hoạt động 3: Giải bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc bài

tập 1 và tóm tắt đề bài

- Yêu cầu học sinh đưa ra

phương án giải bài tập

r = 10cmTìm : - Vị trí đặt q0

Bài 1/25 SGK.

Đáp số:

X= 2,5cmDấu và độ lớn của q0 là tuỳ ý

Hoạt động 4: Củng cố Hướng dẫn và ra bài tập về nhà

- Nêu các câu hỏi trắc

nghiệm để củng cố kiến

thức

- Đánh giá , nhận xét kết

quả giờ dạy

- Câu hỏi và bài tâp về nhà

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài

sau

- Trả lời câu hỏitrắc nghiệm

- Ghi chép các dặn dò và bài tập về nhà

Trang 21

Tiết:8 §7.VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Với vật dẫn cân bằng, Hs nắm được :

- Bên trong vật dẫn điện trường bằng 0, trên mặt vật dẫn Eur vuông góc với mặt ngoài của vật

- Toàn bộ vật là một khối đẳng thế

- Nếu vật tích điện thì điện tích ở mặt ngoài của vật

- Hiểu được hiện tượng phân cực trong điện môi khi điện môi được đặt trong điện trường và do có sự phân cực nên lực điện giảm so với trong chân không

- Thí nghiệm vật dẫn trong điện trường

- Một số hình ảnh trong sách giáo khoa

HS:

- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông ; Điện trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra tình học sinh

- Nêu câu hỏi về công của

lực điện trường, hiệu điện

thế

- Nhận xét câu trả lời và

cho điểm

- Báo cáo tình hình lớp

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vật dẫn trong điện trường

- Mời Hs nhắc lại định

nghĩa dòng điện

- GV đưa ra khái niệm vật

dẫn cân bằng điện  giới

hạn phạm vi khảo sát, cụ

thể là ta chỉ khảo sát

trường hợp vật dẫn không

- Nhắc lại định nghĩa dòng điện: Khi có hạt mang điện chuyển động có hướng

1 Vật dẫn trong điện trường

a) Trạng thái cân bằng điện

- Trạng thái cân bằng điện trong vật dẫn là trạng thái mà bên trong vật không

Trang 22

có dòng điện.

- Bên trong vật dẫn tích

điện thì điện trường như

thế nào? Hãy giải thích ?

- Nêu ứng dụng: cột thu lôi

- Bên trong vật dẫn điện trường bằng không Vì trong vật dẫn đã có sẵn điện tích tự do nên nếu điện trường khác không thì nó sẽ tác dụng lực lên các điện tích tự do và gây

ra dòng điện

- Trả lời C1: điện trường sẽ khác không

- Rút ra kết luận về điện thế mặt ngoài vật dẫn

- Rút ra kết luận về điện thế bên trong vật dẫn từ mối liên hệ E và U

- Rút ra nhận xét trong 2 trường hợp

- Quan sát H6.4 và trả lời

có dòng điện đi qua

b) Điện trường trong vật

dẫn tích điện:

- Bên trong vật dẫn điện trường bằng khong

điện trường tại một điểm trên mặt ngoài vật dẫn vuông góc với mặt vật

c) Điện thế của vật dẫn tích điện:

- Điện thế trên mặt ngoài vật dẫn: Điện thế tại mọi điểm trên mặt ngoài vật dẫn

có giá trị bằng nhau

- Điện thế bên trong vật dẫn: Điện thế bằng nhau và bằng điện thế mặt ngoài

→ Toàn bộ vật dẫn là vật đẳng thế

d) Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện:

- Ở mặt ngoài vật dẫn: Với vật dẫn rỗng nhiễm điện thì điện tích chỉ phân bố trên mặt ngoài của vật

- Với mặt ngoài lồi lõm: Điện tích tập trung nhiều ở chỗ lồi, nhiều nhất là ở mũi nhọn, ở chỗ lõm hầu như không có điện tích

⇒ Ứng dụng làm cột thu lôi chống sét

Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện môi trong điện trường

- Yêu cầu học sinh thảo

- Điện môi bị phân cực

- Hai mặt điện môi nhiễm

Trang 23

Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò về nhà

- Nhắc lại nội dung chính

của bài

- Yêu cầu Hs làm BT 1,2

SGK

- Nắm bắt kiến thức vừa học

- Trả lời BT1,2

- Chuẩn bị bài”TỤ ĐIỆN”

Trang 24

Tiết:9 §7 TỤ ĐIỆN Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Hiểu cấu tạo của tụ điện phẳng

- Hiểu khái niệm điện dung của tụ điện

- Biết được công thức điện dung của tụ điện và tụ điện phẳng

- Hiểu thế nào là ghép song song, nối tiếp Biết cách xác định điện dung của bộ tụ theo hai cách ghép

Kỹ năng:

-Vận dụng được công thức tính điện dung của tụ điện phẳng giải một số bài tập có liên quan

-Vận dụng được các công thức của ghép tụ điện để giải bài tập

II CHUẨN BỊ

- Ôn lại các kiến thức về điện trường, hiệu điện thế, điện tích

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

- Nêu câu hỏi về vật dẫn và

điện môi trong điện

trường

- Nhận xét và cho điểm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu tụ điện, điện dung của tụ điện

- Cho Hs quan sát một số tụ

điện trong thực tế → đưa

ra định nghĩa tụ điện và kí

hiệu

- Muốn tích điện cho tụ thì

phải làm như thế nào?

- Mời Hs mô tả cấu tạo của

Trang 25

chất của tụ điện

phẳng:điện tích, điện

trường bên trong tụ

- Nêu định nghĩa điện dung

- Thông báo công thức tính

điện dung của tụ điện

- Phát biểu định nghĩa fara

- Đổi các ước số của fara

- Hai bản tích điện trái dấu

và có trị tuyệt đối bằng nhau

- Điện trường bên trong tụ

là điện trường đều

- Điện tích của tụ điện là trị tuyệt đối điện tích của 1 bản

2.Điện dung của tụ điện a)Định nghĩa: (SGK)

Q C U

=

- Đơn vị:Fara - Kí

hiệu:F

- Định nghĩa Fara: (SGK)

1nF = 10-9 F 1pF = 10-12 F

b)Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.

9

9.10 4

S C

d

ε π

=

* Chú ý: Mỗi tụ điện có một giá trị hiệu điện thế giới hạn

nhất định, khi vượt qua giá trị này thì điện môi mất tính chất cách điện → điện môi bị

đánh thủng Khi sử dụng cần

chú ý không vượt quá giá trị đó

Hoạt động 3: Tìm hiểu về các cách ghép tụ điện

- Hiệu điện thế của bộ tụ:

U = U1 = U2 = … = Un

- Điện tích của bộ tụ:

Q = Q1 + Q2 + … + Qn → Điện dung của bộ tụ:

C C= 1 +C2 + + C n

b)Ghép nối tiếp

- Hiệu điện thế của bộ tụ:

U = U1 + U2 + … + Un

Trang 26

- Bài tập về nhà: 3,4,5,6,7,8

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 27

Tiết:10 §.BÀI TẬP Ngày soạn:

- Ôn lại các kiến thức về điện dung và ghép tụ điện

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức

- Tóm tắt kiến thức cơ bản - Nhắc lại các công thức

tính điện dung của tụ điện phẳng, ghép song song, ghép nối tiếp

π

ε4 10 9

Trang 28

Hoạt động 3: Giải bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc bài

tập 4 và tóm tắt đề bài

- Yêu cầu học sinh đưa ra

phương án giải bài tập

5

0, 4 0,6 60 3.10

Bài 8/37 SGK

Đáp số:

a) Cb=5µF, Qb=5.10-5Cb)

5

5 2

10 , 3.10 5

Hoạt động 4: Củng cố Hướng dẫn và ra bài tập về nhà

- Nêu các câu hỏi trắc

nghiệm để củng cố kiến

thức

- Đánh giá , nhận xét kết

quả giờ dạy

- Câu hỏi và bài tâp về nhà

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài

sau

- Trả lời câu hỏitrắc nghiệm

- Ghi chép các dặn dò và bài tập về nhà

Trang 29

Tiết:11 §8 NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Hiểu và vận dụng công thức tính năng lượng của tụ điện

- Hiểu điện trường có năng lượng,năng lượng của tụ điện tích điện là năng lượng điện trường trong tụ đó

- Tính mật độ năng lượng điện trường

Kỹ năng:

- Vận dụng công thức tính năng lượng điện trường

II CHUẨN BỊ

GV:

- Các kiến thức liên quan

HS:

- Ôn lại bài tụ điện và điện trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

- Nêu câu hỏi:

1,2,3 (T36.SGK)

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu năng lượng của tụ điện.

- Gv trình bày về bộ đèn của

máy ảnh → kết luận “tụ

điện có năng lượng”

- Yêu cầu Hs trình bày cơ

chế tích điện cho tụ điện

- Hướng dẫn Hs thiết lập

công thức tính năng lượng

- Thảo luận và tham khảo SGK trình bày cơ chế tích điện cho tụ điện

1 Năng lượng của tụ điện: a) Nhận xét: (SGK)

- Tụ điện tích điện thì có năng lượng, gọi là năng lượng của tụ điện

b) Công thức tính năng lượng của tụ điện:

- Khi tích điện cho tụ điện, nguồn điện thực hiện công đưa điện tích đến các bản tụ điện

+ Ban đầu điện tích của

tụ bằng 0, hiệu điện thế bằng 0

+ Cuối cùng điện tích

Trang 30

tụ điện, ý nghĩa của các đại

lượng trong công thức

- Yêu cầu Hs nhớ lại công

thức tính công của điện

trường, công thức liên hệ

giữa cường độ điện trường

và hiệu điện thế

- Yêu cầu Hs biến đổi công

thức tính năng lượng của

- Dựa vào công thức C Q

U

=

để biến đổi

bằng Q, hiệu điện thế bằng U

→ giá trị trung bình của hiệu điện thế của tụ trong quá trình tích điện làU/2

Công của nguồn:

A=Q.U2

Theo định luật bảo toàn năng lượng → Năng lượng của tụ:

2 U

Hoạt động 3: Tìm hiểu về năng lượng điện trường.

- Hướng dẫn Hs thiết lập

công thức tính năng lượng

điện trường bằng cách yêu

câu Hs trả lời các câu hỏi:

liên hệ giữa cường độ điện

trường và hiệu điện thế?

- Công thức tính điện dung

của tụ điện phẳng?

- Công thức tính năng

lượng của tụ điện?

- Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế:

S C

d

ε π

=

- Công thức tính năng lượng của tụ điện:

V E

8 10 9

9

Trang 31

- Mời Hs làm BT2 T40

Khi khoảng cách giữa hai bản

tụ giảm hai lần thì điện dung tăng hay giảm bao nhiêu lần?

Khi điện dung thay đổi thì năng lượng điện trường thay đổi như thế nào?→ Năng lượng giảm đi hai lần

Trang 32

Tiết:12 §9 BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN Ngày soạn:

- xác định điện dung tương đương và điện tích của bộ tụ điện trong mỗi cách ghép

II CHUẨN BỊ

GV:

- Một số bài tập

- Các kiến thức liên quan

HS:

- Ôn lại các kiến thức về tụ điện

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

- Nêu câu hỏi: 1,2 T39

(SGK)

- Nhận xét và cho điểm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức cũ

- Mời Hs nhắc lại các công

thức về tụ điện

- Nhắc lại công thức tính điện dung của tụ điện phẳng, năng lượng điện trường của tụ, ghép nối tiếp, ghép song song

=

= +

= +

Hoạt động 3: giải bài tập

- Yêu cầu HS đọc đề và phân

tích đề

- Hs trình bày bảng

- Đọc, đề và giải Bài 1 : SGK

Cho E=3.105V/m, q=100nC, R=?

Trang 33

- Yêu cầu HS đọc đề và phân

tích đề

- Hai tụ điện nay ghép như

thế nào ? Xác định điện dung

của tương đương

- Để tính U, cần biết đại

lượng nào ?

- Nhiệt lượng tỏa ra bằng

năng lượng nào ?

- Yêu cầu HS đọc đề và phân

- Phần năng lượng tăng lên và

phần năng lượng tiêu hao do

đâu ?

- Vậy hãy xác định công của

nguồn điện Gợi ý : tính

lượng điện tích tăng lên

bộ tụ điện

W = (W + W ) W − =0,006J

Bài 3: SGKCho :

n= C = µF U = V

a/ ∆W=? nhận xétb/ Wth=?

- Xác định năng lượng trước khi một tụ bị đánh thủng và năng lượng sau khi có một tụ

bị đánh thủng

- Cần tính : Cb trước và sau khi một tụ bị đánh thủng

7

7

8.10

7.10 1

t t

C

n C

s s

s t

C U W

J

C U W

Trang 34

0,002 ( 1)

Trang 35

Tiết: §10 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI – NGUỒN Ngày soạn:

- Phát biểu định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R

- Giải thích cấu tạo và vai trò của nguồn điện

- Nêu được suất điện động là gì?

- Ôn lại các kiến thức về định luật Ôm đã học ở THCS

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

- Không

Hoạt động2: Tìm hiểu về dòng điện và cường độ dòng điện

- Đặt các câu hỏi cho Hs

thảo luận và trả lời

1 Dòng điện – Các tác dụng của dòng điện.

-Dòng điện là dòng các điện tích chuyển động có hướng Các hạt tải điện: electron tự

do, ion dương và ion âm

-Quy ước: dòng điện có chiều

dịch chuyển của điện tích dương

-Tác dụng đặc trưng của dòng điện tác dụng từ Ngoài ra còn có các tác dụng nhiệt, hoá học, sinh lí …

2 Cường độ dòng điện - Định luật Ôm.

Trang 36

- Để đặc trưng cho độ mạnh

yếu của dòng điện người

ta dụng đại lượng nào?

- Mời Hs phát biểu định luật

Ôm đối với đoạn mạch chỉ

có điện trở

- Mời Hs trả lời C5

- Phân tích kĩ nội dung độ

giảm thế trên điện trở

- Nhấn mạnh về yêu cầu

khảo sát đặc tuyến V-A

→ biết được đặc tuyến V-A

của vật dẫn tuân theo định

luật Ôm là đường thẳng

- Trả lời : cường độ dòng điện

- Phát biểu định nghĩa cường độ dòng điện Đơn

vị là ampe

- Trả lời C2:

- Chiều và cường độ không đổi

t

q I

=

- Dòng điện không đổi là

dòng điện có chiều và cường

độ dòng điện không đổi theo thơi gian

b)Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ có điện trở R: H10.1 (SGK)

- Nếu U thay đổi mà R

không đổi: vật dẫn tuân theo

định luật Ôm.

c)Đặc tuyến Vôn – Ampe:

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn điện và suất điện động của nguồn điện

- Yêu cầu Hs kể tên một số

loại nguồn điện Nêu các

hiểu biết về nguồn điện

- Nguồn điện: pin, acquy, pin mặt trời

- Nguồn điện có 2 cực, giữa

để tạo các hạt tải điện→duy trì hiệu điện thế giữa 2 cực nguồn điện

U I

O

Trang 37

- Nếu nối nguồn điện với

một vật dẫn thì dòng điện

trong mạch có chiều như

thế nào?

- Trình bày về công của lực

lạ: lấy VD: người nâng vật

lên thả vào máng nghiêng

→ định nghĩa suất điện động

- Chiều từ âm → dương

- Phát biểu định nghĩa suất điện động, công thức, đơn vị

b)Nối hai cực của nguồn

4 Suất điện động của nguồn điện.

- Bài tập về nhà: 3 SGK

T52 Chuẩn bị bài “PIN-ACQUY”

Trang 38

Tiết: §11 PIN VÀ ACQUY Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Nêu được hiệu điện thế điện hoá là gì? Cơ sở chế tạo pin điện hoá

- Nêu được cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của pin Vônta

- Nêu được cấu tạo của acquy chì và nguyên nhân vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng có thể được sử dụng nhiều lần

- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.

- Nêu câu hỏi: 1,2,3 SGK

- Nhận xét và cho điểm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiệu điện thế điện hóa, cấu tạo và hoạt động của pin Vôn-ta

- Kể tên các loại nguồn điện

mà em biết ?

- Trình bày về hiệu điện thế

điện hóa Yêu cầu Hs xác

định:

+ Thanh Zn mang điện gì?

+ Dung dịch mang điện gì?

+ Chiều của cường độ điện

- Thanh Zn mang điện (-)

- Dung dịch mang điện (+)

- Có chiều từ dung dịch điện phân đến thanh Zn

- Lực hoá học Fh và lực điện trường Fđ

- Khi Fh = Fd

1 Hiệu điện thế điện hoá.

- Khi nhúng thanh kim loại vào dung dịch điện phân giữa chúng có hai loại điện tích trái dấu tạo nên hiệu điện thế điện hoá

- Khi nhúng hai thanh kim loại vào dung dịch điện phân tạo nên giữa hai thanh một hiệu điện thế gọi là pin điện hoá

2 Pin Vônta.

a Cấu tạo: Hai cực Zn

và Cu nhúng vào dung dịch

Trang 39

+ Cấu tạo của pin Vôn-ta?

- Thảo luận và trả lời

- Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của pin Lơ-clan-sê

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của Acquy

- Cấu tạo của acquy chì?

- Nguyên tắc hoạt động của

acquy chì?

- Năng lượng trong acquy

biến đổi từ dạng nào sang

dạng nào?

- Nêu cấu tạo của acquy chì

- Thảo luận và trả lời

- Hoá năng € Điện năng

b Acquy là nguồn điện sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng thuận nghịch:

Hoá năng € Điện năng

c Suất điện động acquy chì:

+ ξ= 2

+ Dung lượng acquy: điện lượng lớn nhất khi acquy phát điện (A.h) (1A.h = 3600C)

d Các loại acquy: (SGK) Hoạt động 4: Củng cố Hướng dẫn và ra bài tập về nhà

Trang 40

- Nêu các câu hỏi trắc

nghiệm để củng cố kiến

thức: 1,2 T56 (SGK)

- Câu hỏi và bài tâp về nhà

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài

sau

- Trả lời câu hỏitrắc nghiệm

- Chuẩn bị bài” ĐIỆN NĂNG

VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN – ĐỊNH LUẬT JUN-LEN-XƠ”

Ngày đăng: 16/08/2015, 11:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  H14.1 - Giáo án vật lí 11 nâng cao (3 cột)
14.1 (Trang 56)
Sơ đồ mạch khuyếch   đại tranzito p – n - p - Giáo án vật lí 11 nâng cao (3 cột)
Sơ đồ m ạch khuyếch đại tranzito p – n - p (Trang 93)
Sơ đồ tạo ảnh - Giáo án vật lí 11 nâng cao (3 cột)
Sơ đồ t ạo ảnh (Trang 186)
Bài 1: Sơ đồ tạo ảnh - Giáo án vật lí 11 nâng cao (3 cột)
i 1: Sơ đồ tạo ảnh (Trang 210)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w