1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Quyền chọn hợp đồng kỳ hạn

36 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 344,2 KB
File đính kèm THUYET TRINH - QUYEN CHON KY HAN.zip (314 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền chọn cho người mua quyền mua QUYỀN CHỌN MUA hoặc bán QUYỀN CHỌN BÁN như là một công cụ tài chính cơ bản, với một mức giá thỏa thuận, mức giá thực, đến trước ngày đáo hạn. Đối với quyền chọn trong thị trường kỳ hạn, công cụ cơ sở này là một ĐỒNG TIỀN TƯƠNG LAI. QUYỀN CHỌN trao đổi mua bán kỳ hạn trên hầu hết các hợp đồng kỳ hạn, sàn giao dịch CME (IMM) là một ví dụ. THÁNG ĐÁO HẠN: Quyền chọn trên thị trường kỳ hạn truyền thống được liệt kê bằng những giao dịch với ngày đáo hạn trong mỗi tháng. Người mua quyền chọn bán hoặc quyền chọn mua phải trả một mức phí cho người bán quyền.

Trang 1

4. Nguyễn Diễm Thúy – STT 97

5. Nguyễn Thùy Nhiên – STT 67

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 03 năm 2015

Trang 3

NỘI DUNG

7 Thực hiện quyền chọn trên TTKH

8 Vị thế và thông tin giá cả

9 Sử dụng quyền chọn trên TTKH

10 Các chiến lược quyền chọn

10 Các chiến lược quyền chọn

11 Tóm tắt

6 Trao đổi mua bán như một tài sản trung gian

Trang 4

NỘI DUNG

THỰC TIỄN Ii

1 Bài học kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới

2 Thực trạng ở Việt Nam

3 Bài học cho Việt Nam

Trang 5

Người mua quyền phải trả một mức phí

Có một mức giá thực là tỷ giá hối đoái thỏa thuận dựa trên hợp đồng kỳ hạn cơ bản

Phải được thực hiện bởi người mua quền vào trong hoặc trước ngày đáo hạn

1 Đặc điểm của quyền chọn trên thị trường kỳ hạn (TTKH)

Quyền chọn cho người mua quyền mua QUYỀN CHỌN MUA hoặc bán QUYỀN CHỌN BÁN như là một công cụ tài chính cơ bản, với một mức giá thỏa thuận, mức giá thực, đến trước ngày đáo hạn

Đối với quyền chọn trong thị trường kỳ hạn, công cụ cơ sở này là một ĐỒNG TIỀN TƯƠNG LAI.

QUYỀN

CHỌN

Trang 6

1.1 Quyền mua

Người mua quyền

(option buyer)

Người bán quyền(option seller)

Trang 7

1.2 Quyền bán

Người mua quyền

(option buyer)

Người bán quyền(option seller)

Trang 8

2 Hợp đồng kỳ hạn cơ bản

QUYỀN CHỌN trao đổi mua bán kỳ hạn trên hầu hết các hợp đồng kỳ hạn, sàn giao dịch CME (IMM) là một ví dụ.

THÁNG ĐÁO HẠN: Quyền chọn trên thị trường kỳ hạn truyền thống được liệt kê bằng những giao dịch với ngày đáo hạn trong mỗi tháng.

Quyền chọn trên thị trường kỳ hạn với ngày đáo hạn vào tháng 1, tháng 2 hay tháng 3 sẽ là quyền chọn mua hoặc bán trên hợp đồng

kỳ hạn tháng 3.

Quyền chọn trên thị trường kỳ hạn có ngày đáo hạn vào tháng 4, tháng 5 hay tháng 6 sẽ là quyền chọn mua hoặc quyền bán trên hợp đồng kỳ hạn tháng 6.

Trang 9

3 Giá thực hiện Quyền chọn mua và quyền chọn bán đều có sẵn để mua và bán tại mức giá thực được thiết lập bởi cơ quan xác nhận giao dịch.

Quyền chọn thị trường kỳ hạn CME:

Trang 11

4 Phí quyền chọn

Giá trị nội tại (Intrinsic value)

- Là sự khác biệt giữa GIÁ THỰCGIÁ THỊ

TRƯỜNG của các công cụ tài chính cơ bản,

trong trường hợp này là đồng tiền tương lai

- Vùng sinh lời ITM có một giá trị nội tại, trong

khi vùng thua lỗ OTM không có giá trị nội tại

hoặc giá trị nội tại xấu.

Người mua quyền chọn bán hoặc quyền chọn mua phải trả một mức phí cho người bán quyền

Trang 13

5 Lợi nhuận hoặc tổn thất trên Quyền chọn

QUYỀN CHỌN MUA

mang lãi đến cho người mua quyền nếu các hợp đồng kỳ hạn cơ sở tăng giá và

có lãi khi giá thực hiện của chúng thấp hơn giá thị trường hiện tại của tương lai.

QUYỀN CHỌN MUA

mang lãi đến cho người mua quyền nếu các hợp đồng kỳ hạn cơ sở tăng giá và

có lãi khi giá thực hiện của chúng thấp hơn giá thị trường hiện tại của tương lai.

QUYỀN CHỌN BÁN

mang lãi đến cho người mua quyền nếu các hợp đồng kỳ hạn cơ sở rớt giá và có

lãi khi giá thực hiện cao hơn mức giá thị trường ở tương lai.

QUYỀN CHỌN BÁN

mang lãi đến cho người mua quyền nếu các hợp đồng kỳ hạn cơ sở rớt giá và có

lãi khi giá thực hiện cao hơn mức giá thị trường ở tương lai.

Trang 14

5 Lợi nhuận hoặc tổn thất trên Quyền chọn

Trang 15

6 Trao đổi mua bán như một sàn trung gian

Việc trao đổi buôn bán kỳ hạn như là một sàn trung gian giữa người mua và người bán cho cả hợp đồng quyền chọn và hợp đồng kỳ hạn.

Vì không có rủi ro nào khi người mua không thực hiện hợp đồng nên không có khoản phí chống rủi ro nào được yêu cầu đối với người mua quyền Phí quyền chọn là sự tổn thất tối đa mà bên mua quyền có thể gánh chịu.

Người bán quyền trong thị trường kỳ hạn có rủi ro không giới hạn do đó được yêu cầu một khoản chi phí.

Trang 16

7 Thực hiện Quyền chọn trên TTKH

Quyền chọn mua

Người mua quyền sẽ được mua một hợp đồng kỳ hạn với mức giá ấn định.

Người mua quyền sẽ bán được một hợp đồng kỳ hạn với giá ấn định.

Người bán quyền sẽ bán được một hợp đồng kỳ hạn tại mức giá ấn định.

Quyền chọn bán

Người bán quyền sẽ mua một hợp đồng kỳ hạn tại giá ấn định.

Để thực hiện một quyền chọn trên thị trường kỳ hạn truyền thống, người mua quyền chọn phải đưa ra thông báo, thông qua môi giới để trao đổi

Thực hiện quyền chọn mua

Thực hiện quyền chọn bán

Trang 17

8 Vị thế và Thông tin giá cả

VỊ THẾ

Hầu hết người mua quyền đều phải thanh lý

hoặc đóng vị thế của họ trước khi hết hạn

bằng cách bán cùng một quyền chọn tương

tự ở cùng một mức giá thực hiện tại ngày hết

hiệu lực.

THÔNG TIN GIÁ CẢ

Thông tin giá cả về các quyền chọn trên thị trường kỳ hạn được báo cáo cho các đại lý bằng hệ thống thông tin trực quan Các báo chí tài chính cũng công bố các thông tin

về giá cả.

Trang 18

9 Sử dụng Quyền chọn trên TTKH

Phòng ngừa sự

biến đổi bất lợi

của tỷ giá hối đoái

Phòng ngừa sự

biến đổi bất lợi

của tỷ giá hối đoái

Phòng ngừa mang tính ngẫu nhiên

Phòng ngừa mang tính ngẫu nhiên

Định giá quyền chọn trong thị trường phi tập trung OTC

Định giá quyền chọn trong thị trường phi tập trung OTC

Các quyền chọn trong kỳ hạn

có thể được sử dụng luân phiên tại bất cứ khi nào khoản thanh toán hay khoản thu chưa

xác định

Các quyền chọn trong kỳ hạn

có thể được sử dụng luân phiên tại bất cứ khi nào khoản thanh toán hay khoản thu chưa

xác định

Làm cho việc cung cấp giá cả

mà nó phải trả trên thị trường để mua quyền chọn trên kỳ hạn ít hơn mức phí mà ngân hàng thu được từ việc bán các quyền

chọn

Làm cho việc cung cấp giá cả

mà nó phải trả trên thị trường để mua quyền chọn trên kỳ hạn ít hơn mức phí mà ngân hàng thu được từ việc bán các quyền

chọn

Một công ty hi vọng thực hiện một thanh

toán hay thu được một khoản thu từ một

đồng ngoại tệ mà có thể sử dụng những

quyền chọn trên thị trường kỳ hạn để cố

định một mức tỷ giá hiệu quả cho các

giao dịch

Một công ty hi vọng thực hiện một thanh

toán hay thu được một khoản thu từ một

đồng ngoại tệ mà có thể sử dụng những

quyền chọn trên thị trường kỳ hạn để cố

định một mức tỷ giá hiệu quả cho các

giao dịch

Quyền chọn trên kỳ hạn có thể được dùng để đầu cơ và trục lợi bằng cách dự đoán sự thay đổi của giá cả Chúng cũng được dùng để kiểm soát, thu nhỏ hay loại bỏ rủi ro tiền tệ.

Trang 19

10 Các chiến lược Quyền Chọn

Tại cùng một mức giá thực thuộc vùng

hòa vốn ATM hoặc có thể tiến gần đến

Trang 21

10 Các chiến lược Quyền Chọn

10.1 Chiến lược Straddle

là 0.4 cents ($500).

Chi phí kết hợp của những mức phí là 1 cent ($1,250)

Nhà đầu tư sẽ tạo ra một mức lợi nhuận trên chiến lược straddle nếu giá kỳ hạn đồng franc Thụy Sĩ thay đổi tăng hoặc giảm nhiều hơn 1 cent Lợi nhuận trên giá sẽ vượt quá mức phí quyền chọn,

đó là chi phí của việc thiết lập vị thế chiến lược straddle Thiệt hại ròng xảy ra nếu giá kỳ hạn duy trì trong khoảng từ 0.6900 đến 0.7000

Trang 22

10 Các chiến lược Quyền Chọn

10.1 Chiến lược Straddle

Kỳ vọng một mức giá kỳ hạn ổn định, nhưng điều đó không chắc chắn vì giá cả có thể tăng hoặc giảm

Short Straddle

Long straddle dựa trên kỳ vọng của việc gia tăng biến động của tỷ giá hối đoái.

Short straddle thì lại dựa trên kỳ vọng của việc sụt giảm biến động của tỷ giá hối đoái.

Trang 24

10 Các chiến lược Quyền Chọn

10.2 Đầu cơ chênh lệch giá xuống (Bear Spread) và đầu cơ chênh lệch giá lên (Bull Spread)

Trang 25

10 Các chiến lược Quyền Chọn

Làm giảm chi phí của nhà đầu

tư bởi vì cái khoản phí thu

được từ việc bán một quyền

chọn bán sẽ khấu trừ vào chi

10.2 Đầu cơ chênh lệch giá xuống (Bear Spread) và đầu cơ chênh lệch giá lên (Bull Spread)

Trang 26

10 Các chiến lược Quyền Chọn

Đầu cơ chênh lệch giá lên (bull spread) cũng tương tự như đầu cơ chênh lệch giá xuống (bear spread), nhưng nhà đầu tư/giao dịch nghiên cứu dựa trên sự gia tăng nhỏ trong giá trị của đồng tiền

10.2 Đầu cơ chênh lệch giá xuống (Bear Spread) và đầu cơ chênh lệch giá lên (Bull Spread)

Bull Spread

Trang 27

11 Tóm tắt

Quyền chọn trên thị trường kỳ hạn có sẵn các loại tiền tệ như đồng bảng Anh, đôla

Úc, đôla Canada, euro, yên, franc Thụy Sĩ Chúng là những công cụ phức tạp, được

sử dụng chủ yếu bới các ngân hàng và các tổ chức tài cính khác với khối lượng giao dịch đầy đủ các loại tiền tệ.

Quyền chọn trên thị trường kỳ hạn có sẵn các loại tiền tệ như đồng bảng Anh, đôla

Úc, đôla Canada, euro, yên, franc Thụy Sĩ Chúng là những công cụ phức tạp, được

sử dụng chủ yếu bới các ngân hàng và các tổ chức tài cính khác với khối lượng giao dịch đầy đủ các loại tiền tệ.

Trang 28

1 Bài học kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới

Thị trường quyền chọn Mỹ phát triển song hành với các sở giao dịch, trung tâm giao dịch lớn Các

sở giao dịch vừa đóng vai trò trung gian vừa là người bảo lãnh trong các giao dịch quyền chọn.

Thị trường Mỹ đã đáp ứng nhu cầu liên kết điện tử và thương mại 24/24 giờ trong ngày bằng cách tạo ra những sản phẩm giao dịch quốc tế, mở rộng giờ giao dịch và triển khai một sàn giao dịch điện tử.

Trong thị trường quyền chọn Mỹ, đặc biệt cần chú ý tới thị trường quyền chọn chứng khoán.

1.1 Bài học từ Mỹ

Trang 29

1 Bài học kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới

Thị trường quyền chọn Trung Quốc có những bước tiến chậm hơn so với Mỹ do các quy tắc chặt chẽ

từ phía ba cơ quan điều chỉnh TTQC

Vào ngày 08/09/2006 sàn giao dịch tương lai tài chính Trung Quốc được thành lập Tại Trung Quốc việc thông qua các quy tắc dành cho hợp đồng tương lai chỉ số thường khó khăn hơn hợp đồng tương lai hàng hóa do Trung Quốc yêu cầu thanh toán bằng tiền mặt.

1.2 Bài học từ Trung Quốc

 Thị trường quyền chọn Trung Quốc:

Trang 30

1 Bài học kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới

Công cụ quyền chọn ngoại hối:

Trong năm 2005 Trung Quốc chỉ có 4 NHTM nhà nước và 3 NHTM cổ phần trong nước được thực hiện hợp đồng kì hạn nhân dân tệ theo kế hoạch thí điểm.

Công cụ quyền chọn hàng hóa và chứng khoán:

Trung Quốc quy định:

1. Cho phép các NHTM doanh nghiệp thực hiện các giao dịch hoán đổi lãi suất theo thông lệ quốc tế.

2. Hạch toán ngoại bảng giao dịch hoán đổi lãi suất để theo dõi và tính toán thanh toán ròng lãi suất hàng ngày đối với tất cả hợp đồng hoán đổi lãi suất.

1.2 Bài học từ Trung Quốc

 Thể chế tài chính tham gia thị trường quyền chọn Trung Quốc:

Trang 31

1 Bài học kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới

1.3 Bài học từ Ấn Độ

Một bước đi quan trọng trong sự phát triển của việc giao dịch CCPS tại Ấn Độ là Sắc lệnh các tài sản tài chính có sửa đổi năm 1995 (Securities Laws Ordinance) Sắc lệnh này đã dỡ bỏ sự ngăn cấm trong các giao dịch quyền chọn.

Ra đời vào năm 2000 thị trường quyền chọn tiền tệ Ấn Độ đã thể hiện 1 sự tăng trưởng đáng chủ ý

cả về tổng lượng giao dịch và lượng các hợp đồng Chỉ tính riêng NSE đã đóng góp 99% giao dịch trên thị trường Ấn Độ.

Trang 32

Cơ sở pháp lý:

Tháng 2/1999 Chính phủ công bố quyết định 64/199/QĐ-NHNN7 công bố chế độ tỷ giá hối đoái của Việt Nam là thả nổi có quản lý Tuy nhiên ở việt nam, nghiệp vụ Quyền chọn chỉ được chính thức đưa vào vận hành trên thị trường ngoại hối kể từ khi Thống đốc NHNN ban hành Quyết định 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004.

 Cơ sở pháp lý:

Tháng 2/1999 Chính phủ công bố quyết định 64/199/QĐ-NHNN7 công bố chế độ tỷ giá hối đoái của Việt Nam là thả nổi có quản lý Tuy nhiên ở việt nam, nghiệp vụ Quyền chọn chỉ được chính thức đưa vào vận hành trên thị trường ngoại hối kể từ khi Thống đốc NHNN ban hành Quyết định 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004.

Trang 33

Điều kiện thị trường:

1 Thị trường hàng hóa phải có sự phát triển ở mức nhất định theo hướng tự do hóa

2 Thị trường tài chính: hệ thống tài chính đòi hỏi phải ở trình độ nhất định để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các công cụ quyền chọn

 Điều kiện thị trường:

1 Thị trường hàng hóa phải có sự phát triển ở mức nhất định theo hướng tự do hóa

2 Thị trường tài chính: hệ thống tài chính đòi hỏi phải ở trình độ nhất định để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các công cụ quyền chọn

1. Trước hết phải có một hạ tầng cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện đại của thị trường quyền chọn làm nền tảng

2. Để phát triển thị trường cho các giao dịch quyền chọn đòi hỏi hệ thống mạng internet, mạng lưới viễn thông rộng và hiện đại

3. Phải có sàn giao dịch tập trung, đáp ứng được việc lưu trữ thông tin lớn, cập nhật thông tin liên quan tỷ giá, lãi suất giá cả, tính toán tự động lỗ - lãi

Điều kiện hạ tầng cơ sở:

1. Trước hết phải có một hạ tầng cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện đại của thị trường quyền chọn làm nền tảng

2. Để phát triển thị trường cho các giao dịch quyền chọn đòi hỏi hệ thống mạng internet, mạng lưới viễn thông rộng và hiện đại

3. Phải có sàn giao dịch tập trung, đáp ứng được việc lưu trữ thông tin lớn, cập nhật thông tin liên quan tỷ giá, lãi suất giá cả, tính toán tự động lỗ - lãi

2 Thực trạng ở Việt Nam

2.1 Cơ sở phát triển

Trang 34

Điều kiện từ phía ngân hàng:

1 Quy trình làm việc đảm bảo chi phí giao dịch, nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng

2 Đội ngũ cán bộ “quyền chọn”: có kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, khả năng thương lượng hiệu quả,

….

3. Công nghệ: kỹ thuật liên quan đế hạ tầng thanh toán, những tiến bộ trong thu thập, xử lý thông tin, các

phần mềm quản lý,…

 Điều kiện từ phía ngân hàng:

1 Quy trình làm việc đảm bảo chi phí giao dịch, nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng

2 Đội ngũ cán bộ “quyền chọn”: có kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, khả năng thương lượng hiệu quả,

1. Nhận diện rủi ro

2. Phân biệt giữa quản trị rủi ro và đầu cơi

3. Đánh giá chi phí của hoạt động quản trị rủi ro trên phương diện chi phí phát sinh do không thực hiện hoạt động quản trị rủi ro

Điều kiện từ phía khách hàng:

DN cần nắm bắt được

1. Nhận diện rủi ro

2. Phân biệt giữa quản trị rủi ro và đầu cơi

3. Đánh giá chi phí của hoạt động quản trị rủi ro trên phương diện chi phí phát sinh do không thực hiện hoạt động quản trị rủi ro

2 Thực trạng ở Việt Nam

2.1 Cơ sở phát triển

Trang 35

Tính hay thay đổi không hề xấu đối với TTQC

3 Bài học cho Việt Nam

Từ TTQC được chuẩn hóa cao của Mỹ có thể thấy để phát triển TTQC tốt cần chú trọng tới việc phát triển các sở giao dịch.

1

Trang 36

Thank You !

Ngày đăng: 16/08/2015, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w