Mục tiêu của thẩm định giá BĐS phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định Loại giá trị cần được xác định có thể là: giá thị trường, giá trị thay thế, giá trị thế chấp,
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 2 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
Trang 2Trình tự định giá bất động sản
Bước 1: Xác định mục tiêu định giá cụ thể rõ ràng.
Bước 2: Điều tra thị trường, thu thập thông tin, thăm dò yêu cầu, tìm
hiểu giá cả của đối thủ cạnh tranh.
Bước 3: Ước lượng giá thành trên cơ sở đơn giá, dự toán, dựa vào kinh
nghiệm thực tế và tình hình giá trên thị trường xây dựng.
Bước 4: Lựa chọn phương pháp định giá.
Bước 5: Xác định giá chuẩn.
Bước 6: Điều chỉnh giá đơn nguyên trên cơ sở giá chuẩn sao cho phù
hợp với các vị trí khác nhau, tầng khác nhau, hướng nhà khác
nhau.v.v
Bước 7: Điều chỉnh giá và thay đổi giá kịp thời cho phù hợp với tình
hình biến đổi của thị trường và yêu cầu của sách lược tiêu thụ của bản thân doanh nghiệp
Trang 3A Xác định nhiệm vụ định giá bất động sản
1 Xác định nhiệm vụ định giá
Trước khi tiến hành định giá BĐS phải xác định mục tiêu của việc định giá Mục tiêu của thẩm định giá BĐS phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định
Loại giá trị cần được xác định có thể là: giá thị trường, giá trị thay thế, giá trị thế chấp, giá theo luật pháp…
1.1 Thẩm định giá BĐS cho các mục đích của chính quyền:
Định giá để phục vụ việc bán BĐS thuộc quyền sở hữu NN
Định giá để ban hành khung giá bất động sản (giá đất, giá nhà)
tại địa phương làm cơ sở bồi thường GPMB
Mục đích định giá BĐS làm cơ sở để tính thuế khi giao dịch
Trang 4A Xác định nhiệm vụ định giá bất động sản
1 Xác định nhiệm vụ định giá
1.2 Định giá BĐS để làm cơ sở tính toán giá cho thuê.
1.3 Định giá BĐS để làm cơ sở tính toán giá thuê
1.4 Thẩm định giá để bảo hiểm.
1.5 Định giá để phục vụ việc bồi thường.
1.6 Định giá phục vụ công tác báo cáo tài chính.
1.7 Định giá phục vụ cho mục đích đầu tư.
1.8 Thẩm định giá cho mục đích cầm cố tài sản, thế chấp tài
sản.
1.9 Thẩm định giá cho mục đích cổ phần hoá DNNN
Trang 5A Xác định nhiệm vụ định giá bất động sản
2 Trình tự định giá bất động sản
Bước 1: Xác định mục tiêu định giá cụ thể rõ ràng.
Bước 2: Điều tra thị trường, thu thập thông tin, thăm dò yêu cầu, tìm
hiểu giá cả của đối thủ cạnh tranh.
Bước 3: Ước lượng giá thành trên cơ sở đơn giá, dự toán, dựa vào kinh
nghiệm thực tế và tình hình giá trên thị trường xây dựng.
Bước 4: Lựa chọn phương pháp định giá.
Bước 5: Xác định giá chuẩn.
Bước 6: Điều chỉnh giá đơn nguyên trên cơ sở giá chuẩn sao cho phù
hợp với các vị trí khác nhau, tầng khác nhau, hướng nhà khác
nhau.v.v
Bước 7: Điều chỉnh giá và thay đổi giá kịp thời cho phù hợp với tình
Trang 6B Khảo sát hiện trường thu thập
thông tin bất động sản
1 Vai trò của thu thập thông tin.
Thông tin về BĐS gồm:
Các thông tin chung về điều kiện tự nhiên, môi
trường, về kinh tế, xã hội, quản lý nhà nước và pháp luật;
Các thông tin chi tiết về thị trường đất đai (bất động
sản) và bản thân bất động sản
Trang 7B Khảo sát hiện trường thu thập
thông tin bất động sản
Thông tin về điều kiện tự nhiên - môi trường: địa hình, tài nguyên thiên
nhiên, đặc điểm thời tiết, loại và mức độ ô nhiễm ở địa phương
Thông tin về kinh tế: thu nhập và cơ cấu thu nhập từ các ngành chính, thu
nhập GDP bình quân đầu người ở địa bàn, lãi suất ngân hàng hay lãi suất tín dụng, các loại thuế liên quan đến BĐS, tỷ lệ lạm phát qua các mốc thời gian
Thông tin về xã hội: dân số, mật độ dân số, xu hướng phát triển dân số, xu
hướng phát triển lực lượng lao động XH, cơ cấu dân số và nguồn lao động theo trình độ văn hoá; an ninh, trật tự v.v
Thông tin về nhà nước và pháp luật: quy hoạch tổng thể hoặc kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của địa phương, các chỉ số về quy hoạch, hệ số
sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, các chương trình phát triển kinh tế -
Trang 8B Khảo sát hiện trường thu thập
thông tin bất động sản
Các thông tin về thị trường đất đai/BĐS: các loại thị trường BĐS trong
vùng (như BĐS để ở, BĐS thương mại - dịch vụ, BĐS công nghiệp, nông nghiệp, BĐS đặc biệt v.v ); các thông tin về bản thân BĐS là đối tượng cần định giá và thông tin về các BĐS tương tự
Các thông tin về các BĐS: Mô tả pháp lý như hồ sơ thửa đất, trích lục bản
đồ, biên bản xác định ranh giới thửa đất v.v Kích thước, hình thể thửa đất,
vị trí, cơ sở hạ tầng xung quanh, môi trường, các loại thuế và mức thuế, quy hoạch sử dụng đất, những hạn chế (nếu có) đối với việc sử dụng BĐS, tình trạng pháp lý của BĐS v.v
Việc phân tích thông tin ở bước này nhằm tìm ra hệ số ảnh hưởng của các yếu tố tác động lên giá bán BĐS so sánh Với việc phân tích chỉ số và kỹ thuật điều chỉnh để tính được mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố được biểu hiện bằng hệ số K
Trang 9B Khảo sát hiện trường thu thập
thông tin bất động sản
2 Kinh nghiệm thực tiễn
Theo báo cáo nghiên cứu về thử nghiệm định giá đất trên địa bàn
thị xã Phủ Lý, mô hình định giá đất cần được tiến hành theo 7 bước, bao gồm:
1. Điều tra thu thập thông tin và số liệu thị trường;
2. Phân tích dữ liệu thị trường và bổ sung thông tin;
3. Sơ bộ khoanh vùng giá trị;
4. Đánh giá kết quả và khoanh vùng giá trị chính thức;
5. Xây dựng mô hình định giá;
Trang 10C Phân tích thông tin về bất động sản
Theo mô hình này cần xác định được giá chuẩn cho mỗi vùng, là giá của
từng BĐS có các yếu tố được xem là chuẩn như quy mô diện tích 80m2), vị trí mặt tiền Khi tính giá trị cho mỗi BĐS thuộc vùng sẽ đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố:
(60- Hệ số ảnh hưởng về vị trí; Hệ số ảnh hưởng về pháp lý;
Hệ số ảnh hưởng về quy hoạch; Hệ số ảnh hưởng về hình thể;
Hệ số ảnh hưởng về quy mô diện tích; Hệ số ảnh hưởng về hướng đất;
Hệ số ảnh hưởng về mức độ thuận lợi sản xuất, kinh doanh;
Hệ số ảnh hưởng về vị trí thửa đất trong khu vực định giá.
Như vậy, giá thị trường của từng thửa đất sẽ bằng giá chuẩn nhân với diện
tích khu đất và nhân với hệ số của các yếu tố ảnh hưởng.
Trang 11D Lựa chọn phương pháp định giá BĐS
1 Lựa chọn phương pháp
Ở bước này có hai phần công việc chính:
i) Lựa chọn phương pháp ước lượng giá trị đất đai/BĐS: khá
linh hoạt và phụ thuộc vào kinh nghiệm của chuyên gia định giá Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp có thể liệt
kê gồm: mục đích, quy mô và đặc điểm của BĐS cần định giá
Do đất đai là một hàng hoá đặc biệt với tính chất độc nhất vô nhị của nó, sẽ không có hai thửa đất hoặc BĐS giống nhau hoàn toàn
về mọi phương diện
Trang 12D Lựa chọn phương pháp định giá BĐS
1 Lựa chọn phương pháp
ii) Điều chỉnh những chênh lệch nhỏ và xác định giá trị đất đai/
BĐS: Mỗi phương pháp xác định giá trị đất đều có mặt mạnh,
mặt yếu, vì vậy cần điều chỉnh nhằm mục tiêu tìm ra giá trị thị trường của đất đai/BĐS "trong điều kiện bình thường" Tuy vậy, các điều chỉnh này đều có thể gọi là "nhỏ" do sự lựa chọn tài sản
so sánh đã có sự "tương tự" cao nhất đối với thửa đất/BĐS là đối tượng của định giá Nội dung điều chỉnh là những sai khác về tất
cả các mặt như: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình trạng
pháp lý của đất đai/bất động sản v.v
Trang 13D Lựa chọn phương pháp định giá BĐS
2 Kiểm tra mô hình, đánh giá chất lượng và hiệu chỉnh giá trị
Đây là bước cuối cùng của quá trình định giá để có thể đi đến kết quả
cuối cùng là giá trị đất đai được xác định Ở giai đoạn này có thể phân ra làm 3 công việc chính:
Kiểm tra mô hình: bao gồm kiểm tra lại dữ liệu tính toán, phương
pháp và kiểm tra các yếu tố tác động đến giá đất trong mô hình
Đánh giá chất lượng: thẩm định lại độ chính xác của các chỉ số
tính toán
Hiệu chỉnh giá trị: Sau khi các chỉ số tính toán được rà soát lại,
giá trị ước tính được hiệu chỉnh lại và cho kết quả là giá của đất
Trang 14Đ Xác định giá bất động sản
1 Đặc trưng chủ yếu của giá BĐS
Cơ sở để hình thành giá BĐS là mức độ lợi ích sử dụng, mức thiểu hiếm
tương đối và mức cầu của người mua So sánh với giá cả hàng hoá
khác, giá cả bất động sản có 6 đặc trưng:
Tính song trùng, tức là bao gồm cả giá đất và công trình;
Tính khu vực;
Hai cách thể hiện: bằng giá mua bán hoặc bằng giá cho thuê;
Giao dịch bất động sản thực chất là giao dịch quyền lợi mà BĐS đó
đem lại, quyền lợi không giống nhau thì giá cả cũng khác nhau;
Giá BĐS được hình thành trong từng giao dịch riêng lẻ, ngoài việc chịu
ảnh hưởng của tính bất động và tính dị biệt của BĐS, còn phụ thuộc vào tố chất tính cách cá biệt của người mua và người bán;
Nhìn từ góc độ dài hạn, giá cả BĐS luôn luôn có khuynh hướng tăng
Trang 15Đ Xác định giá bất động sản
1 Đặc trưng chủ yếu của giá BĐS
Các loại hình giá cả bất động sản:
Giá mua bán và giá thuê (đối với đất đai, giá thuê còn gọi là địa tô);
Giá đất, giá công trình và giá BĐS (giá đất về thực chất là địa tô được
tư bản hoá).
Giá tổng (giá toàn nhà) và giá đơn vị (giá m2 sàn).
Giá thị trường, giá lý thuyết và giá ước tính:
- giá thị trường hình thành thực tế qua giao dịch và biến động theo thời gian gồm giá thị trường công bằng và không công bằng;
- giá lý thuyết là giá BĐS giả thiết được hình thành một cách hợp lý trên thị trường công khai
- giá ước tính là giá được xác định bằng PP định giá nào đó, thường
Trang 16Đ Xác định giá bất động sản
1 Đặc trưng chủ yếu của giá BĐS
Các loại hình giá cả bất động sản (Căn cứ vào công dụng):
Giá thị trường, dùng trong giao dịch mua bán;
Giá thuê, dùng trong giao dịch cho thuê;
Giá thế chấp, dùng để thế chấp khi vay tiền;
Giá đền bù, dùng trong giải phóng mặt bằng;
Giá khởi điểm đấu giá;
Giá cho chủ nhà tự dùng;
Giá dùng cho mục đích đầu tư;
Giá sử dụng hiện thời;
Giá phát triển dùng khi nâng cấp, cải tạo bất động sản;
Giá dùng để bảo hiểm;
Giá tính thuế (Value for Taxation);
Trang 17Đ Xác định giá bất động sản
2 Giá thành bất động sản
Giá thành BĐS bao gồm mọi chi phí từ lúc mua quyền sử dụng đất,
XDCT cho đến lúc tiêu thụ xong.
Giá thành bao gồm chi phí đất đai, chi phí chuẩn bị XD, chi phí
XD, chi phí quản lý DN, chi phí tiêu thụ, thuế phí và chi phí dự phòng.
Giá thành là cơ sở quan trọng để nhà đầu tư xác định giá bán hợp
lý, dự tính lợi nhuận, hoàn thiện hạch toán nội bộ, tăng cường khả năng cạnh tranh v.v
Giá cả BĐS thường biến động do chịu ảnh hưởng của các nhân tố
hành chính - chính trị, kinh tế, xã hội, tự nhiên và một số nhân tố
Trang 18E Lập hồ sơ và chứng thư định giá
- Báo cáo định giá thể hiện kinh nghiệm và kỹ năng của nhà định giá và là sản
phẩm cuối cùng của toàn bộ công việc định giá.
Báo cáo định giá là sự tóm tắt các dữ liệu được phân tích, các phương pháp được áp dụng và lý do dẫn đến kết luận về giá trị.
- Nội dung của Báo cáo định giá:
Loại bất động sản riêng định giá;
Khách hàng định giá;
Mục đích định giá; Thời điểm định giá;
Đặc điểm pháp lý và kinh tế -kỹ thuật của bất động sản định giá;
Cơ sở giá trị của định giá; Các căn cứ để định giá.
- Ứng dụng các phương pháp định giá.
Kết quả định giá.
Những hạn chế của kết quả định giá.
Trang 20G Các phương pháp định giá BĐS
1.1 Các nguyên tắc và trường hợp áp dụng
1.1.1 Nguyên tắc áp dụng
Nguyên tắc thay thế: Một nhà đầu tư có lý trí sẽ không trả giá
cho một tài sản nhiều hơn chi phí để mua một tài sản lựa
chọn mà có cùng một sự hữu ích như nhau
Nguyên tắc sự đóng góp: Quá trình điều chỉnh có ước tính sự
tham gia đóng góp của các yếu tố hay các bộ phận của tài sản đối với tổng số giá trị thị trường)
Trang 21G Các phương pháp định giá BĐS
1.1 Các nguyên tắc và trường hợp áp dụng
1.1.2 Các trường hợp áp dụng
Phương pháp so sánh trực tiếp thường được sử dụng để định giá
trị tài sản trong các trường hợp sau:
Các tài sản có tính đồng nhất như: các căn hộ, các chung cư,
các dãy nhà cùng xây dựng một kiểu, các ngôi nhà riêng biệt
và bán riêng biệt, các phân xưởng Các nhà kho trên một mặt bằng, các nhóm văn phòng và nhóm cửa hiệu
Đất trống
Trang 22G Các phương pháp định giá BĐS
1.2 Phương pháp luận và các bước tiếp cận
1.2.1 Phương pháp luận
Phương pháp này được thực hiện bằng cách so sánh giá của tài
sản tương đồng để xác định giá trị tài sản riêng thẩm định
Trang 23G Các phương pháp định giá BĐS
1.2.2 Các bước tiếp cận (4 bước)
Bước 1: Tìm kiếm và tập hợp thông tin về bất động sản định giá
và các bất động sản có thể so sánh được
Lựa chọn các BĐS có tính hữu ích tương đương và có thể so
sánh được
Thu thập thông tin:
+ Thông tin tổng hợp; + Thông tin đặc biệt;
+ Thông tin cụ thể
Kiểm tra độ chính xác các thông tin và xem xét điều kiện giao
Trang 24G Các phương pháp định giá BĐS
1.2.2 Các bước tiếp cận (4 bước)
Bước 2: Thẩm định hiện trạng BĐS định giá và các BĐS so sánh.
Nội dung thẩm định:
Trang 25G Các phương pháp định giá BĐS
Bước 3: Phân tích và thực hiện việc điều chỉnh.
- Phân tích:
Phân tích sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất: nhận dạng mức độ tiềm năng, khả
thi về pháp lý, khả năng tài chính và sử dụng tối đa của BĐS định giá.
Phân tích thị trường: xác định các lực lượng tham gia thị trường có ảnh hưởng
đến giá trị của tài sản, đánh giá động thái thị trường.
Phân tích BĐS định giá và các BĐS so sánh về pháp lý, ktế - kỹ thuật, môi
trường, giá thị trường, nhằm rút ra được những điểm tương đồng, khác biệt,
ưu nhược điểm, thuận lợi khó khăn của BĐS định giá so với các BĐS so sánh.
Phân tích cung cầu, lực lượng tham gia thị trường, động thái người mua -
người bán tiềm năng.
Trang 26G Các phương pháp định giá BĐS
- Thực hiện việc điều chỉnh để tìm ra giá bán đã được điều chỉnh.
Nguyên tắc điều chỉnh: lấy BĐS định giá làm chuẩn, những yếu tố tồn tại ở
BĐS định giá mà không tồn tại ở BĐS so sánh thì cộng thêm vào và ngược lại.
Thực hiện điều chỉnh để tìm ra giá bán đã được điều chỉnh.
- Xác định các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến giá trị của BĐS, các yếu tố đó là:
Pháp lý; Quy mô điện tích; Kích thước, hình dáng;
Điều kiện hạ tầng; Điều kiện kinh tế; Môi trường sống;
Quy hoạch; Lợi ích tương lai.
- Có 2 cách điều chỉnh:
Điều chỉnh gộp.
Điều chỉnh theo tỷ lệ
Trang 27G Các phương pháp định giá BĐS
Bước 4: Ước tính giá thị trường của bất động sản định giá:
Căn cứ vào giá bán đã được điều chỉnh, kết hợp với động thái
thị trường, và động thái người mua tiềm năng tại thời điểm định giá, thẩm định viên sẽ ước tính giá trị thị trường của
BĐS
Trang 28G Các phương pháp định giá BĐS
1.3 Những hạn chế và điều kiện riêng phải có:
1.3.1 Điều kiện riêng phải có để thực hiện
Chất lượng thông tin
Thông tin thu thập phải có khả năng so sánh
Thị trường phải ổn định
1.3.2 Các hạn chế của phương pháp
Riêng phải có thông tin
Dữ liệu mang tính lịch sử
Trang 291 Phương pháp so sánh trực tiếp
Ví dụ
Cần định giá căn hộ 56m2, ở tầng 3 chung cư 5 tầng, đưa vào sử
dụng cách đây 2 năm.
Trong vòng 1 tháng ở khu vực này có 5 giao dịch thành công sau:
BĐS 1 nằm ở ngay tầng trệt ở chung cư này có diện tích 84m2, nội
thất tốt hơn BĐS cần định giá 20 triệu đồng, giá 692 triệu.
BĐS 2 cách 30 m cùng trong cụm chung cư này, cũng 5 tầng và đưa
vào sử dụng cách đây 2 năm, vị trí thuận lợi hơn, diện tích 70m2, tầng 3, nội thất tốt hơn BĐS cần định giá 10 triệu đồng, giá 360 triệu.
BĐS 3 ở tầng trệt cùng lô chung cư với BĐS 2, diện tích 84m2, nội
thất tốt hơn BĐS cần định giá 20 triệu đồng, giá 717,2 triệu.
BĐS 4 cách 150 m, vị trí kém thuận lợi hơn, cũng là chung cư 5 tầng
và đưa vào sử dụng cách đây 2 năm, diện tích 42m2, tầng 3, nội thất tương tự BĐS cần định giá, giá 189 triệu.
Trang 30Kém thuận
lợi hơn
Trang 32Bước 3: so sánh đơn giá bán, tìm ra tỷ lệ chênh lệch giữa các căn hộ:
So sánh đơn giá bán giữa BĐS 2 và BĐS 3, giữ BĐS 4 và BĐS 5 cho thấy
% 60
%
100 /
5 , 7
/ 5 ,
4 5
4
% 24 , 60
%
100 /
3 , 8
/
5 3
m
tr BDS
BDS
m tr
m
tr BDS
BDS
Trang 33- Từ đó đơn giá bán căn hộ cần định giá bằng khoảng 60%
đơn giá bán của BĐS1.
- Giá thị trường của BĐS cần thẩm định giá là:
8trđ/m2 x 60% x 56m2 = 268,8 triệu đ.
Trang 34G Các phương pháp định giá BĐS
2 Phương pháp chi phí
2.1 Các nguyên tắc và trường hợp áp dụng
Nguyên tắc thay thế: một người mua tiềm năng có đầy đủ thông tin sẽ
không trả giá cho một tài sản nhiều hơn so với chi phí cần thiết để mua đất và xây dựng một công trình có cùng một lợi ích tương tự.
Các trường hợp áp dụng:
Định giá tài sản dành cho mục đích sử dụng đặc biệt như bệnh viện,
trường học, nhà thờ, thư viện, nhà máy điện, nhà máy hoá chất, các
cơ sở lọc dầu là các tài sản ít có những so sánh thị trường.
Định giá cho các mục đích bảo hiểm.
Phương pháp chi phí thường được sử dụng là phương pháp kiểm tra đối với các phương pháp định giá khác
Trang 35G Các phương pháp định giá BĐS
2 Phương pháp chi phí
2.2 Phương pháp luận và các bước tiếp cận.
2.2.1 Phương pháp luận.
Khi tiến hành định giá một BĐS mà không tìm được trên thị
trường một BĐS tương đồng về mặt kỹ thuật với BĐS cần định giá, do đó không có cơ sở để so sánh
Trang 36G Các phương pháp định giá BĐS
2 Phương pháp chi phí
2.2.2 Các bước tiếp cận
Bước 1: Ước tính giá trị của miếng đất nhằm mục tiêu thẩm định,
coi như miếng đất đó là đất trống Giả định rằng sự sử dụng hiện tại là sử dụng cao nhất và tốt nhất
Bước 2: Ước tính các chi phí hiện tại để XD lại hoặc để thay thế
những CTXD trên miếng đất
Bước 3: Quyết định mức độ thích hợp của khấu hao tích luỹ của
các CTXD hiện có trên miếng đất, sau đó khấu trừ khoản khấu hao tích luỹ trên khỏi chi phí hiện tại để XD lại hoặc để thay thế những CTXD hiện có trên miếng đất
Bước 4: Cộng chi phí hiện tại đã trừ đi khấu hao này vào giá trị
ước tính của miếng đất để có được giá trị của tài sản tính theo
Trang 37G Các phương pháp định giá BĐS
2 Phương pháp chi phí
2.3 Phân loại chi phí
2.3.1 Chi phí tái tạo
Là chi phí hiện hành của việc XD một CT XD thay thế giống hệt với CT
đang được định giá, bao gồm cả những điểm đã lỗi thời của CT mục
tiêu.
2.3.2 Chi phí thay thế
Là chi phí hiện hành của việc XD một CT có giá trị sử dụng tương
đương với CT đang được định giá nhưng có loại bỏ các bộ phận lỗi thời
Thường PP chi phí thay thế cho số lượng tính toán thấp hơn PP chi phí
tái tạo, bởi vì nó không tính đến các bộ phận lỗi thời và không riêng
biệt, được tính toán trên việc sử dụng vật liệu và kỹ thuật hiện hành.