Hệ quy chiếu cho phép không những xác định đợc toạ độ mà còn xác định đợc thời gian chuyển động của vật, hoặc thời điểm tại một vị trí bất kì.. Nêu đợc các đặc điểm của chuyển động thẳ
Trang 1Lời nói đầu
Thiết kế bài giảng Vật lí 10 đợc viết theo chơng trình sách giáo khoa
mới ban hành năm 2006 2007 Sách giới thiệu một cách thiết kế bài giảng Vật lí 10 theo tinh thần đổi mới phơng pháp dạy học, nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh.
Về nội dung : Sách bám sát nội dung sách giáo khoa Vật lí 10 theo ch
-ơng trình chuẩn ở mỗi tiết, sách chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, các công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh, các phơng tiện hỗ trợ giảng dạy cần thiết, nhằm đảm bảo chất lợng từng bài, từng tiết lên lớp Ngoài ra sách có mở rộng, bổ sung thêm một số nội dung liên quan tới bài học bằng nhiều hoạt động nhằm cung cấp thêm t liệu để các thầy, cô giáo tham khảo vận dụng tuỳ theo đối tợng học sinh từng địa phơng.
Về phơng pháp dạy học : Sách đợc triển khai theo hớng tích cực hoá
hoạt động của học sinh, lấy cơ sở của mỗi hoạt động là những việc làm của học sinh dới sự hớng dẫn, phù hợp với đặc trng môn học nh : thí nghiệm, thảo luận, thực hành, nhằm phát huy tính độc lập, tự giác của học sinh Đặc biệt, sách rất chú trọng khâu thực hành trong từng bài học, đồng thời cũng chỉ rõ từng hoạt động cụ thể của giáo viên và học sinh trong một tiến trình dạy học, coi đây là hai hoạt động cùng nhau trong đó cả học sinh và giáo viên là chủ thể.
Trong cuốn sách, để thuận tiện, chúng tôi có sử dụng một số kí hiệu với
ý nghĩa nh sau :
: hoạt động trình diễn của GV (để xác lập yếu tố nội dung kiến thức nào đó).
O : biểu đạt yêu cầu của GV với HS (để HS tự lực hành động xác lập yếu tố
nội dung kiến thức nào đó).
Chúng tôi hi vọng cuốn sách này sẽ là một công cụ thiết thực, góp phần
hỗ trợ các thầy, cô giáo giảng dạy môn Vật lí 10 trong việc nâng cao hiệu quả bài giảng của mình
Các tác giả
3
Trang 24
Trang 3 Nắm đợc khái niệm về : chất điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo của chuyển động.
Nêu đợc ví dụ về : chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian
Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
2 Về kĩ năng
Xác định đợc vị trí của một điểm trên một quỹ đạo cong hoặc thẳng
Làm các bài toán về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian
II Chuẩn bị
Giáo viên :
Một số ví dụ thực tế về cách xác định vị trí của một điểm nào đó
Một số bài toán về đổi mốc thời gian
III Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1. (7 phút)
Tìm hiểu khái niệm chất điểm,
quỹ đạo của chuyển động và
nhắc lại khái niệm chuyển
là rất nhỏ so với quãng đờng bay Máybay đợc coi là một chất điểm
O Khi nào một vật chuyển động đợc
coi là một chất điểm ?
O Nêu một vài ví dụ về một vật
chuyển động đợc coi là một chất điểm
và không đợc coi là một chất điểm ?
O Hoàn thành yêu cầu C1.
5
Trang 4Tính tỉ số 15 cm
150000000 km để có tỉ
lệ xích, áp dụng với đờng kính
của Mặt Trời và Trái Đất
thay đổi vị trí của vật đó so với
các vật khác theo thời gian
HS tìm hiểu khái niệm quỹ đạo
GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK để biếtthêm thông tin về chất điểm
Nhắc lại khái niệm về chuyển độngcơ học (hay còn gọi là chuyển động cơ)của một vật ? (đã đợc học ở chơng trìnhlớp 8)
Trong thời gian chuyển động, mỗithời điểm nhất định thì chất điểm ở một
vị trí xác định Tập hợp tất cả các vị trícủa một chất điểm chuyển động tạo ramột đờng nhất định Đờng đó là quỹ
đạo của chuyển động
Hoạt động 2. (15 phút)
Tìm hiểu cách xác định vị trí
của vật trong không gian
Cá nhân nhắc lại khái niệm vật
mốc, thớc đo
Vật mốc dùng để xác định vị trí ở
một thời điểm nào đó của một
chất điểm trên quỹ đạo của
đang cách một vị trí nào đó bao xa
O Đọc mục II.1 SGK và trả lời các câu
hỏi :
Làm thế nào để xác định vị trí củamột vật nếu biết quỹ đạo chuyển động ?
Hoàn thành yêu cầu C2
Trên hình 1.2 vật đợc chọn làm mốc là
điểm O Chiều từ O đến M đợc chọn làchiều dơng của chuyển động, nếu đitheo chều ngợc lại là đi theo chiều âm
Thông thờng ngời ta cho chọn nhữngvật nào đứng yên trên bờ hoặc dới sônglàm vật mốc
Nh vậy, nếu cần xác định vị trí củamột chất điểm trên quỹ đạo chuyển
động ta chỉ cần có một vật mốc, chọn
6
Trang 5Tìm hiểu khái niệm hệ toạ độ
Muốn vậy ngời ta sử dụng phépchiếu vuông góc lên một hệ toạ độ Hệtoạ độ mà chúng ta thờng dùng là hệtoạ độ gồm hai đờng Ox, Oy vuông gócvới nhau Điểm O là gốc toạ độ
O Muốn xác định vị trí của điểm M
trên một mặt phẳng ta làm thế nào ?
O Dịch điểm M sang bên trái của trục
Oy rồi xác định toạ độ của điểm M.Toạ độ xM, yM của điểm M phụ thuộc
nh thế nào vào vệc chọn hệ toạ độxOy ?
O Hoàn thành yêu cầu C3.
Hớng dẫn : Có thể chọn gốc toạ độtrùng với bất kì điểm nào trong bốn
điểm A, B, C, D Tuy nhiên, để thuậntiện ngời ta thờng chọn điểm A làmgốc toạ độ
Để xác định vị trí của một chất
điểm, tuỳ thuộc vào quỹ đạo và loạichuyển động mà ngời ta có nhiều cáchchọn hệ toạ độ khác nhau Ví dụ nh hệtoạ độ cầu, hệ toạ độ trụ,… Hệ toạ độ
Trang 6MX = 2,5m, My = 2m.
Hoạt động 3. (15 phút)
Tìm hiểu cách xác định thời
gian trong chuyển động.
Suy nghĩ để trả lời câu hỏi của
GV
Chỉ rõ mốc thời gian để mô tả
chuyển động của vật ở các thời
điểm khác nhau Dùng đồng hồ
để đo khoảng thời gian
Hiểu mốc thời gian là lúc xe bắt
đầu chuyển bánh
HS phân biệt khái niệm thời điểm
và thời gian
HS có thể làm việc cá nhân hoặc
thảo luận theo nhóm để trả lời
câu hỏi của GV
Bảng giờ tàu cho biết thời điểm
tàu bắt đầu chạy và thời điểm tàu
đến các ga
Tính thời gian tàu chạy bằng
cách lấy hiệu số thời gian đến với
thời gian bắt đầu đi Bằng cách
đó có thể xác định thời gian tàu
đi giữa hai ga bất kì nếu bỏ qua
thời gian tàu nghỉ ở các ga
HS làm việc cá nhân để trả lời
câu hỏi của GV
Trả lời : Hệ toạ độ chỉ là một
Hằng ngày, ta thờng nói : chuyến xe
đó khởi hành lúc 8h, bây giờ đã đi đợc
30 phút Nh vậy, 8h là mốc thời gian(hay còn gọi là gốc thời gian) để xác
định thời điểm xe bắt đầu chuyển động
và dựa vào mốc đó xác định đợc thờigian xe đã đi
O Tại sao phải chỉ rõ mốc thời gian và
dùng dụng cụ gì để đo khoảng thờigian trôi đi kể từ mốc thời gian ?
O Cùng một sự kiện nhng có thể so
sánh với các mốc thời gian khác nhau.Tuy nhiên nếu ta nói xe đã đi đợc 30phút rồi thì ta hiểu mốc thời gian đợcchọn là ở thời điểm nào ?
Mốc thời gian là thời điểm ta bắt
đầu tính thời gian Để đơn giản ta đo vàtính thời gian từ thời điểm vật bắt đầuchuyển động
O Hoàn thành yêu cầu C4.
Bảng giờ tàu cho biết điều gì ?
Xác định thời điểm tàu bắt đầu chạy
và thời gian tàu chạy từ Hà Nội vào SàiGòn ?
O Các yếu tố cần có trong một hệ quy
chiếu ?
O Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu ?
Tại sao phải dùng hệ quy chiếu ?
Hệ quy chiếu gồm vật mốc, hệ toạ độ,thớc đo, một mốc thời gian và đồng hồ.8
Trang 7thành phần của hệ quy chiếu.
Hệ toạ độ chỉ cho phép xác định
vị trí của vật Hệ quy chiếu cho
phép không những xác định đợc
toạ độ mà còn xác định đợc thời
gian chuyển động của vật, hoặc
thời điểm tại một vị trí bất kì
Tuy nhiên, để đơn giản thì chỉ cầntheo công thức sau :
Hệ quy chiếu = Hệ toạ độ + đồng hồ
Hoạt động 4. (6 phút)
Củng cố, vận dụng
Tự khắc sâu kiến thức đã học
Phân biệt các khái niệm :
thời gian và thời điểm
hệ toạ độ và hệ quy chiếu
GV nhắc lại nội dung chính của bài,
đặc biệt là khái niệm về hệ toạ độ vàmốc thời gian
Lu ý học sinh tầm quan trọng của việcxác định hệ quy chiếu, chọn đợc hệquy chiếu thích hợp sẽ khiến cho việcgiải bài toán cơ học dễ dàng hơn rấtnhiều Khi chọn hệ quy chiếu nhớ nói
rõ hệ toạ độ và mốc thời gian cụ thể
O Hoàn thành nội dung yêu cầu ở
Học thuộc nội dung ở phần ghi nhớ,
đọc mục Vật lí và khoa học và làm bàitập cuối bài, bài tập trong sách bài tậpVật lí
Ôn lại kiến thức về chuyển động đềun lại kiến thức về chuyển động đều
đã học ở chơng trình lớp 8
Các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quychiếu
Phiếu học tập
Câu 1 Trờng hợp nào sau đây không thể coi vật chuyển động nh một chất điểm ?
A Chiếc xe ô tô chạy từ Hà Nội đến Quảng Ninh
B Viên bi lăn trên mặt phẳng, nhẵn
C Quả địa cầu quay quanh trục của nó
D Con chim én bay đi tránh rét
Câu 2 Trong bảng giờ tàu sau, thời gian tàu chạy từ Huế đến Nha Trang là bao
Trang 8D Vị trí và diễn biến của chuyển động.
Câu 4 Một hệ quy chiếu cần có tối thiểu những yếu tố nào ?
A Một vật làm mốc và một hệ toạ độ
B Một vật làm mốc và một mốc thời gian
C Một hệ toạ độ và một thớc đo
D Một hệ toạ độ và một mốc thời gian
Câu 5 Một chiếc xe khởi hành từ Hà Nội lúc 12h, lúc 16h xe đi đến Tuyên
Quang Thời điểm xe bắt đầu đi và thời gian xe đi là
Trang 9Bài 2
chuyển động thẳng đều
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
Nêu đợc định nghĩa đầy đủ hơn về chuyển động thẳng đều
Phân biệt các khái niệm : tốc độ, vận tốc
Nêu đợc các đặc điểm của chuyển động thẳng đều nh : tốc độ, phơng trìnhchuyển động, đồ thị toạ độ – thời gian
Vận dụng các công thức vào việc giải các bài toán cụ thể
Nêu đợc ví dụ về chuyển động thẳng đều trong thực tế
2 Về kĩ năng
Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau
Viết đợc phơng trình chuyển động của chuyển động đều
Vẽ đợc đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động đều trong các bài toán
Biết cách phân tích đồ thị để thu thập thông tin về chuyển động Ví dụ nh từ
đồ thị có thể xác định đợc : vị trí và thời điểm xuất phát, thời gian đi,…
Biết cách xử lí thông tin thu thập đợc từ đồ thị
Nhận biết đợc chuyển động thẳng đều trong thực tế nếu gặp phải
Ôn lại kiến thức về chuyển động đềun lại kiến thức về chuyển động đều đã học ở chơng trình lớp 8
Các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu
III Thiết kế phơng án dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1. (10 phút)
Nhắc lại khái niệm về vận tốc
trung bình của chuyển động đã
học ở lớp 8
Nhớ lại kiến thức cũ về vận tốc
trung bình của chuyển động
O Vận tốc trung bình của chuyển
động cho biết điều gì ? Công thức tínhvận tốc trung bình ? Đơn vị của vậntốc ?
Trong chơng trình lớp 8, ta có khái
11
Trang 10Làm quen với khái niệm tốc độ
số Khi không nói đến chiều chuyển
động mà chỉ muốn nhấn mạnh đến độlớn của vận tốc thì ta dùng khái niệmtốc độ trung bình, nh vậy, tốc độ trungbình là giá trị số học của vận tốc trungbình
GV cùng HS làm thí nghiệm với xe lăntrên máng nghiêng Đo quãng đờng đi
đợc trong những khoảng thời gian tơngứng bất kì (tốt nhất là bằng nhau), khi
xe lăn trên máng nghiêng và trên đoạn
đờng nằm ngang
Chú ý : nếu dùng bộ thí nghiệm với
máy A-tút thì đo thời gian đi đợcnhững quãng đờng tơng ứng (tốt nhất
là quãng đờng bằng nhau), khi có quảgia trọng và không có quả gia trọng(quả gia trọng đã bị giữ lại trên giá)
Tìm hiểu khái niệm về chuyển
động thẳng đều và quãng đờng
đi đợc của chuyển động thẳng
Chú ý : Nếu dùng bộ thí nghiệm với
máy A-tút thì tính tốc độ chuyển độngcủa xe trên những đoạn khác nhau saukhi quả gia trọng đã bị gữ lại trên giá
Chuyển động của chiếc xe (hoặcchuyển động của quả nặng sau khikhông còn quả gia trọng) trong thínghiệm trên và các chuyển động thờngthấy thì tốc độ có thể thay đổi trongquá trình chuyển động Tuy nhiên cónhững chuyển động tốc độ chuyển
động là không đổi trong suốt quá trình
chuyển động O Thế nào là chuyển
động thẳng đều ?
12
Trang 11Thảo luận để trả lời câu hỏi của
tỉ lệ nh thế nào với t ?
Nh vậy, nếu hai chuyển động thẳng
đều có cùng tốc độ, chuyển động nào
đi trong thời gian nhiều hơn sẽ đi đợcquãng đờng xa hơn
Trong đó x0 là toạ độ ở thời điểm
ban đầu (nếu ta chọn thời điểm
ban đầu t = 0 là lúc chất điểm bắt
đầu chuyển động), x là tọa độ của
chất điểm ở thời điểm t, v là tốc
độ của chuyển động
HS có thể thảo luận nhóm hoặc
làm việc cá nhân để trả lời câu
hỏi của GV
Đây là kiến thức tuy mới nhng đơngiản và dễ hiểu vì các em đã đợc làmquen trong bộ môn Toán nên GV cóthể yêu cầu học sinh tự đọc SGK đểtìm hiểu về phơng trình của chuyển
động thẳng đều
GV có thể củng cố, khắc sâu cho HSkiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếubằng cách yêu cầu HS viết phơng trìnhchuyển động của chất điểm nếu :
chọn điểm bắt đầu xuất phát trùngvới gốc toạ độ (x0 = 0) Gốc thời gian(t = 0) là lúc chất điểm bắt đầu chuyển
động Chiều chuyển động là trùng vớichiều dơng của trục toạ độ
chọn điểm bắt đầu xuất phát trùngvới gốc toạ độ (x0 = 0) Gốc thời gian
13
Trang 12Trả lời : Tơng tự hàm
y = ax + b
Nhớ lại kiến thức toán học để trả
lời câu hỏi của giáo viên
đoạn thẳng này có thể kéo dài về
hai phía Hình ảnh thu đợc gọi là
đồ thị của hàm số
Suy nghĩ để trả lời câu hỏi của
GV đặt ra
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
(t = 0) trớc lúc chất điểm bắt đầuchuyển động Chuyển động theo chiềudơng của trục toạ độ
chọn điểm bắt đầu xuất phát trùngvới gốc toạ độ (x0 = 0) Gốc thời gian(t = 0) là lúc chất điểm bắt đầu chuyển
động Chiều chuyển động trùng vớichiều âm của trục toạ độ
Để biểu diễn cụ thể sự phụ thuộccủa toạ độ của vật chuyển động vàothời gian, ngời ta có thể dùng đồ thịtoạ độ – thời gian
O Phơng trình x = x0 + vt đợc xâydựng ở trên có dạng tơng tự hàm nàotrong toán học ?
O Trong toán học, để vẽ đồ thị của
một hàm bậc nhất ta phải tiến hành lầnlợt những công việc gì ?
Việc vẽ đồ thị toạ độ – thời giancủa chuyển động thẳng đều cũng đợctiến hành tơng tự Tức là ta cũng phảilập bảng (x, t) và nối các điểm xác
định đợc trên hệ trục toạ độ có trụchoành là trục thời gian, trục tung làtrục toạ độ
Tuy nhiên phải tuân theo ý nghĩa vật
lí, nghĩa là đoạn thẳng thu đợc có thểkéo dài thêm về phía bên phải Hãygiải thích lí do ?
Từ đồ thị toạ độ – thời gian củachuyển động thẳng đều ta có thể biết
đợc điều gì ?
Nếu ta vẽ hai đồ thị của hai chuyển
động thẳng đều khác nhau trên cùngmột hệ trục toạ độ thì ta có thể phán
đoán về kết quả của hai chuyển động
đó Giả sử hai đồ thị này cắt nhau tạimột điểm, từ điểm đó, chiếu xuống haitrục ta sẽ xác định đợc tọa độ và thời
điểm hai chất điểm gặp nhau
Hoạt động 4. (13 phút)
Củng cố - Vận dụng GV nhắc lại hoặc yêu cầu HS nhắc lại
khái niệm về chuyển động thẳng đều,
14
Trang 13Vận dụng các kiến thức vừa học
để giải bài tập đờng đi của chuyển động thẳng đều,
đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển
động thẳng đều
O Hoàn thành yêu cầu ở phiếu học tập.
Còn thời gian thì GV có thể chữanhanh bài làm của HS
Câu 1 Từ đồ thị toạ độ – thời gian của hai
chuyển động, nhận xét nào sau đây là đúng ?
A Chuyển động (1) là chuyển động đều,
chuyển động (2) là chuyển động không
đều
B Chuyển động (1) có tốc độ lớn hơn và
xuất phát cùng lúc với chuyển động (2)
C Hai chuyển động có tốc độ khác nhau
nhng xuất phát tại các thời điểm khác
nhau
D Hai chuyển động có tốc độ khác nhau và
xuất phát từ cùng một vị trí
Câu 2 Hai ô tô cùng xuất phát tại hai điểm A, B cách nhau 18 km và chạy cùng
chiều từ A đến B trên một đoạn đờng coi nh thẳng đi qua A và B Hai xechạy đều với tốc độ lần lợt là 72 km/h và 60 km/h Chọn điểm A làm vậtmốc, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu chạy và chiều từ A đến B làchiều dơng
a) Viết phơng trình toạ độ của hai ô tô
b) Xác định vị trí của hai ôtô và khoảng cách giữa chúng sau 30 phút kể
t O
x
Hình 1
Trang 14Vậy khoảng thời gian để hai xe gặp nhau là : t = 1,5h = 1h30'
Thời điểm hai ôtô gặp nhau là : 6h +1h30' = 7h30'
Khi đó hai xe cách A một đoạn là : xA = 72.1,5 = 108 km
Minh hoạ bằng đồ thị :
16
x(km)
t(h) A
B
C 108
1,5
Hình 2
Trang 15 Nắm đợc khái niệm gia tốc về mặt ý nghĩa của khái niệm, công thức tính, đơn
vị đo Đặc điểm của gia tốc trong chuyển động thẳng, nhanh dần đều
Viết đợc phơng trình vận tốc, vẽ đợc đồ thị vận tốc - thời gian trong chuyển
01 đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ hiện số
Có thể thay bộ thí nghiệm trên bằng bộ thí nghiệm dùng máy A – tút hoặc đệmkhí hoặc bộ thí nghiệm với cần rung
Các kiến thức về phơng pháp dạy học một đại lợng vật lí (các giai đoạn điểnhình của quá trình hình thành những khái niệm về đại lợng vật lí)
III thiết kế phơng án dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1. (4 phút)
Nhận thức vấn đề của bài học
Cá nhân trả lời các câu hỏi của
Khi xét chuyển động thẳng đều,nếu biết đợc vận tốc tại một điểm thì
ta sẽ biết đợc vận tốc trên cả đoạn ờng và do đó, dù ở bất kì vị trí nào tacũng có thể biết xe đang đi nhanh haychậm Tuy nhiên, trong nhiều trờng
đ-17
Trang 16Nghe lập luận của GV Làm quen
với khái niệm "vận tốc tức thời"
Hoạt động 2. (10 phút)
Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức
thời Chuyển động thẳng biến
trong chuyển động thẳng đều
Vận tốc tức thời cho ta biết tại đó
vật chuyển động nhanh hay chậm
Tại sao ta phải xét quãng đờng vật đitrong khoảng thời gian rất ngắn t?
Trong khoảng thời gian rất ngắn đóvận tốc thay đổi nh thế nào ? Có thể ápdụng công thức nào để tính vận tốc ?
Vận tốc tức thời đợc tính bằng côngthức gì ? ý nghĩa vật lí của khái niệm
đó ?
Vận tốc tức thời có phụ thuộc vàoviệc chọn chiều dơng của hệ toạ độkhông ?
O Hoàn thành yêu cầu C1.
Hớng dẫn : Tìm quãng đờng xe đi
trong 1h
GV yêu cầu HS đọc mục I.2 và trả lờicâu hỏi : Tại sao nói vận tốc là một đạilợng vectơ ?
O Hoàn thành yêu cầu C2.
Chúng ta đã nghiên cứu các đặc
điểm về chuyển động thẳng đều, tuynhiên, trong thực tế thì hầu hết cácchuyển động là biến đổi, nghĩa làchuyển động đó có vận tốc luôn biến
18
Trang 17Cá nhân suy nghĩ để trả lời câu hỏi
của GV
Nếu không tự trả lời đợc thì có thể
tham khảo SGK
Có thể chia chuyển động thẳng
biến đổi đều thành chuyển động
thẳng nhanh dần đều và chuyển
động thẳng chậm dần đều
đổi Chúng ta có thể biết đợc điều nàybằng cách đo vận tốc tức thời ở cácthời điểm khác nhau trên quỹ đạochuyển động, so sánh các vận tốc đó ta
sẽ thấy chúng luôn biến đổi
Loại chuyển động thẳng biến đổi đơngiản nhất là loại chuyển động thẳngbiến đổi đều
O Thế nào gọi là chuyển động thẳng
biến đổi đều ?
Quỹ đạo của chuyển động ?
Tốc độ của vật thay đổi nh thế nàotrong quá trình chuyển động ?
Có thể phân chuyển động thẳng biến
đổi đều thành các dạng chuyển độngnào ?
Hoạt động 3. (14 phút)
Nghiên cứu khái niệm gia tốc
trong chuyển động thẳng nhanh
điểm bất kì trên máng nghiêng
O Hãy tính vận tốc tức thời tại thời
điểm viên bi lăn đợc 1s, 2s, 3s,…
Có nhận xét gì về kết quả tính đợc ?
GV định hớng để HS đa ra đợc nhậnxét : trong quá trình chuyển động, vậntốc tức thời tại các điểm khác nhau thìkhác nhau và giá trị này là tăng dầntrong quá trình chuyển động
Để mô tả tính chất nhanh hay chậmcủa các chuyển động thẳng đều thìchúng ta dùng khái niệm vận tốc Tuynhiên, khi nghiên cứu các chuyển
động thẳng biến đổi thì không thểdùng khái niệm vận tốc đợc vì khi đóvận tốc luôn thay đổi
O Vậy, chúng ta sẽ dùng khái niệm
nào để biểu thị tính chất mới đó củachuyển động ?
Ngời ta đã dùng khái niệm gia tốc để
19
Trang 18Từng HS cùng GV tham gia xây
Thảo luận để đánh giá tính có
h-ớng của đại lợng gia tốc
Dùng kiến thức về tổng hợp hai lực
cùng nằm trên một đờng thẳng để
xét chiều của vectơ v
từ đó suy
ra chiều của vectơ a
Sử dụng kiến thức về biểu diễn lực
đã đợc học ở lớp 8 để biểu diễn
vectơ a đã tính đợc trong thí
nghiệm trên
HS dựa vào các kiến thức về
chuyển động thẳng đều để trả lời
câu hỏi của GV
biểu thị tính chất biến thiên nhanh haychậm của vận tốc
Vậy gia tốc đợc tính bằng công thứcnào ?
Nhận thấy, trong chuyển động này,
cứ sau một khoảng thời gian bằngnhau thì vận tốc tăng đợc một lợngbằng nhau
O Hãy tính tỉ số giữa độ tăng của vận
tốc trong một khoảng thời gian bất kìtơng ứng và rút ra nhận xét ?
Ngời ta đặt hệ số tỉ lệ trên bằng chữ
a và gọi là gia tốc của chuyển động.Vậy ta có công thức tính gia tốc nh thếnào ?
O Gia tốc của chuyển động là gì ?
Đơn vị của gia tốc ?
GV tổ chức cho các nhóm thảo luận,
đa ra định nghĩa, đánh giá câu trả lờicủa HS
O Thử đánh giá xem gia tốc là đại
l-ợng vectơ hay đại ll-ợng vô hớng ? Vìsao ?
Vectơ a có chiều cùng chiều vớivectơ nào ?
Có kết luận gì về phơng, chiều củavectơ a trong chuyển động thẳng,nhanh dần đều ?
Từ kết quả thí nghiệm, có thể biểudiễn vectơ a nh thế nào ?
Trong chuyển động thẳng đều thì gia
tốc có độ lớn là bao nhiêu ? Vì sao ?
Hoạt động 4. (8 phút) O Hãy xây dựng công thức tính vận
tốc của chuyển động thẳng nhanh dần20
Trang 19Nghiên cứu khái niệm vận tốc
trong chuyển động thẳng nhanh
dần đều
Từng HS hoàn thành yêu cầu của
GV
HS dựa vào cách vẽ đồ thị toạ độ
-thời gian của chuyển động thẳng
O Có thể biểu diễn vận tốc tức thời
của chuyển động thẳng nhanh dần đềubằng đồ thị có dạng nh thế nào trên hệtrục toạ độ có trục tung là vận tốc, trụchoành là thời gian ?
Trong công thức v = v0 + at thì yếu tốnào xem nh hàm, yếu tố nào xem nhbiến ?
O Hoàn thành yêu cầu C3.
Hớng dẫn : Xác định các yếu tố đã
biết trong công thức v = v0 + at từ đồthị đã cho
Có thể xác định đợc yếu tố nào trongcông thức trên thông qua các số liệuthu đợc trên đồ thị ?
Hoạt động 5. (6 phút)
Xây dựng công thức tính quãng
đờng đi trong chuyển động
thẳng nhanh dần đều và mối
trung bình của chuyển động ?
O Đặc điểm của tốc độ trong chuyển
động thẳng nhanh dần đều ?
Những đại lợng biến thiên đều thìgiá trị trung bình của đại lợng đó bằngtrung bình cộng của các giá trị đầu vàcuối (Điều này có thể đợc HS chứngminh nếu đối tợng là HS khá giỏi)
Trong công thức tính đờng đi, tất cảcác đại lợng tham gia vào các công thức
21
Trang 202 0
đều là các đại lợng đại số
O Hoàn thành yêu cầu C4 C5.
đều
Nhận xét giờ học
Bài tập về nhà : 10, 11, 12 (SGK)
Kiến thức đã học về chuyển độngthẳng nhanh dần đều
Viết đợc công thức tính quãng đờng đi trong chuyển động thẳng nhanh dần
đều ; mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đ ờng đi đợc ; phơng trìnhchuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều
Nắm đợc đặc điểm của chuyển động thẳng chậm dần đều về gia tốc, vận tốc,quãng đờng đi đợc và phơng trình chuyển động Nêu đợc ý nghĩa vật lí của các
Trang 21 01 máng nghiêng dài khoảng 1m, trên có chia các khoảng 5cm và có khoétmột rãnh thẳng, nông.
01 hòn bi xe đạp
01 đồng hồ bấm giây
Học sinh
Kiến thức đã học về chuyển động thẳng nhanh dần đều
III Thiết kế phơng án dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
đờng đi của chuyển động nhanh dần
đều ? Chiều của vectơ gia tốc trongchuyển động này có đặc điểm gì ?
Trong chuyển động thẳng nhanh dần
đều thì biểu thức nào thể hiện mốiquan hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng
O Hãy xây dựng phơng trình chuyển
động của chuyển động thẳng nhanhdần đều ?
Có thể gợi ý cho HS : Thay công thức
đờng đi của chuyển động thẳng nhanhdần đều vào phơng trình chuyển độngtổng quát cho các chuyển động
HS suy nghĩ để đa ra mục đích thí
nghiệm là : nghiệm xem quãng
đ-ờng đi đợc có tỉ lệ với bình phơng
của thời gian chuyển động không ?
Cùng GV thu thập số liệu từ thí
nghiệm Xử lí số liệu và rút ra
nhận xét
O Hoàn thành yêu cầu C6.
Với HS trung bình có thể gợi ý :
Trong phơng trình chuyển động, cóthể chọn x0 và v0 nh thế nào để phơngtrình trở nên đơn giản ?
Có thể chọn x0 và v0 là một hằng số
đợc không ? Nên chọn bằng bao nhiêu
để có thể đa về phơng trình đơn giảnnhất ?
Với các dụng cụ đã cho, cần phải đo
23
Trang 22không chuyển động quá nhanh Chọncác quãng đờng khác nhau ta sẽ phải
đo đợc thời gian đi tơng ứng với các
đoạn đờng đó
Chú ý : các lần đo đều phải đặt viên
bi lăn xuống từ một điểm nhất định ở
đầu máng nghiêng
ứng với mỗi quãng đờng phải đo ítnhất ba lần để lấy giá trị trung bình Yêu cầu HS xử lí số liệu
GV có thể hỏi HS một số câu hỏi nhsau để khắc sâu kiến thức cho HS :
O Viết biểu thức tính gia tốc trong
chuyển động thẳng chậm dần đều ?Trong biểu thức đó a có dấu nh thế nào
? Chiều củavectơ gia tốc trong chuyển
động này có đặc điểm gì ?
Vận tốc và đồ thị vận tốc - thời giantrong chuyển động thẳng chậm dần
đều có điểm gì giống và khác vớichuyển động thẳng nhanh dần đều ?
Biểu thức tính quãng đờng đi đợc vàphơng trình chuyển động của chuyển
động thẳng chậm dần đều ? Cần chú ý
điều gì trong khi sử dụng các biểu thức
đó ?
Chú ý : các đại lợng có mặt trong các
công thức đều là các giá trị đại số
O Có nhận xét gì về dấu của các đại
Trang 23Câu 2 Phơng trình nào sau đây là phơng trình chuyển động của vật chuyển
động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu và điểm xuất phát trùngvới vật mốc ?
Câu 3 Khi ôtô đang chạy với vận tốc 12 m/s trên một đoạn đờng thẳng thì ngời
lái xe tăng tốc cho ôtô chạy nhanh dần đều Sau 15s, ôtô đạt vận tốc 15m/s Chọn trục toạ độ trùng với quỹ đạo chuyển động của ôtô, chiều d-
ơng trùng với chiều chuyển động, mốc thời gian là lúc xe bắt đầu tăngtốc Hãy tính :
a) Gia tốc của ôtô
b) Vận tốc của ôtô sau 30s kể từ khi tăng tốc
c) Quãng đờng ôtô đi đợc sau 30s kể từ khi tăng tốc
Trang 24Thay số có : v = 12 + 0,2.30 = 18 m/s.
c) Quãng đờng ôtô đi đợc sau 30s kể từ khi tăng tốc là :
2 0
at
s = v t +
2Thay số có : 0, 2 30 2
s 12.30 450m
2
26
Trang 25 Chỉ ra các trờng hợp trong thực tế có thể coi là rơi tự do.
II Chuẩn bị
Giáo viên :
Những dụng cụ thí nghiệm nh yêu cầu ở mục I.1, gồm có :
một vài hòn sỏi với nhiều kích cỡ
một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích thớc khoảng 15 cm 15 cm
một vài miếng bìa phẳng, tơng đối dày, có khối lợng lớn hơn viên sỏi nhỏ cùnglàm trong một thí nghiệm
GV cũng nên đọc để có phơng pháp dạy học một định luật vật lí (Các con ờng hình thành những định luật vật lí)
đ-III Thiết kế phơng án dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1. (5 phút)
Nhận thức vấn đề của bài học
HS quan sát thí nghiệm, thảo luận
để trả lời câu hỏi của GV
Câu trả lời có thể là : hòn sỏi rơi
xuống trớc vì hòn sỏi nặng hơn tờ
giấy
HS quan sát thí nghiệm, thảo luận
để trả lời câu hỏi của GV
Câu trả lời có thể là : các vật rơi
Tiến hành thí nghiệm 1 ở phần I.1
O Vật nào rơi xuống trớc ? Vì sao ?
Đa ra giả thuyết ban đầu là : vật nặngrơi nhanh hơn vật nhẹ
Bây giờ ta sẽ tiến hành thí nghiệm
t-ơng tự nhng với hai vật có khối lợng
Vậy nguyên nhân nào khiến cho các
27
Trang 26vật rơi nhanh chậm khác nhau ?Chúng ta sẽ nghiên cứu nội dung bàihọc ngày hôm nay.
Hoạt động 2. (20 phút)
Quan sát hiện tợng, rút ra nhận
xét từ các thí nghiệm đơn giản về
sự rơi trong không khí
HS thảo luận theo nhóm để chỉ ra
mục đích thí nghiệm và điều kiện
HS thảo luận để trả lời câu hỏi của
GV và đa ra giả thuyết mới
GV nhắc lại mục đích và kết quả củahai thí nghiệm mở đầu
GV tiếp tục làm các thí nghiệm 3, 4, 5,
6 Tuy nhiên trớc khi tiến hành mỗi thínghiệm thì cần cho HS phân tích kĩmục đích và điều kiện thí nghiệm Chú
ý làm bật rõ yếu tố khối lợng và điềukiện thí nghiệm trong không khí ở mỗithí nghiệm
O Hoàn thành yêu cầu C1.
O Có nhận xét gì về sự rơi của các vật
trong không khí ?
O Sau khi nghiên cứu một số chuyển
động trong không khí, ta thấy kết quả
là mâu thuẫn với giả thuyết ban đầu,không thể kết luận vật nặng bao giờcũng rơi nhanh hơn vật nhẹ Vậy yếu tốnào có thể ảnh hởng đến sự rơi nhanhchậm khác nhau của các vật trongkhông khí ? Phải chăng không khí đã
ảnh hởng đến sự rơi của các vật ?Cùng HS thảo luận để đa ra giả thuyếtthứ hai : nếu loại bỏ đợc ảnh hởng củakhông khí thì có lẽ các vật sẽ rơi nhanh
O Có nhận xét gì về kết quả thu đợc
từ các thí nghiệm đó ?
Có thể hỏi nh sau với các HS trung28
Trang 27Từng HS hoàn thành yêu cầu C2.
bình :
Các nhà bác học đã tiến hành thínghiệm trong những điều kiện nào ?Nhằm mục đích gì ? Kết quả thínghiệm có mâu thuẫn với giả thuyếtvừa đa ra hay không ?
GV chú ý nhấn mạnh đến yếu tốkhông khí và tính gần đúng trong cácthí nghiệm
Nếu loại bỏ đợc ảnh hởng củakhông khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh nhnhau Sự rơi của các vật trong trờnghợp này gọi là sự rơi tự do
O Hoàn thành yêu cầu C2.
Gợi ý : chỉ xét những sự rơi mà trong
đó có thể bỏ qua yếu tố không khí
GV diễn giải để đa ra khái niệm chínhxác về rơi tự do : "Sự rơi tự do là sựrơi dới tác dụng chỉ của trọng lực"
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về
sự rơi tự do và một số trờng hợp trongthực tế có thể coi là rơi tự do
O Hoàn thành yêu cầu ở bài tập 7.
O Chứng minh rằng, trong chuyển
động thẳng nhanh dần đều, hiệu hai
đoạn đờng đi trong hai khoảng thờigian liên tiếp bằng nhau là một đại l-ợng không đổi
Gợi ý : Chọn mốc thời gian là lúc vật
bắt đầu chuyển động, hãy tính độ dàicủa đờng đi từ thời điểm t đến thời
điểm (t + t) và từ thời điểm (t + t)
Trang 28 Kiến thức về chuyển động thẳngbiến đổi đều, đặc biệt là chuyển độngthẳng nhanh dần đều.
Phát biểu đợc định luật rơi tự do
Nêu đợc những đặc điểm của sự rơi tự do
một vài hòn sỏi, một sợi dây dọi
hình ảnh hoạt nghiệm phóng to theo đúng tỉ lệ xích
GV có thể đo và tính trớc xem 1cm trên ảnh hoạt nghiệm in trong SGK ứngvới bao nhiêu mét của quãng đờng rơi thực của hòn bi Cho rằng gia tốc rơi tự
do của hòn bi là 9,8 m/s2 và thời gian ngăn cách giữa hai chớp sáng liên tiếp là0,03s
Chúng ta cũng có thể sử dụng thì kế điện để tiến hành thí nghiệm thay chohình ảnh hoạt nghiệm, tuy nhiên việc làm này mất thời gian mà không thực sựcần thiết, thậm chí kết quả có khi lại không thuyết phục HS
Học sinh
Kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều, đặc biệt là chuyển động thẳngnhanh dần đều
III Thiết kế phơng án dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
30
Trang 29Từng HS trả lời câu hỏi của GV Nếu loại bỏ đợc không khí thì các vật
sẽ rơi nh thế nào ?
Sự rơi tự do là gì ? Nêu ví dụ về sự rơi
tự do
Hoạt động 2. (5 phút)
Nghiên cứu đặc điểm của
chuyển động rơi tự do.
Thảo luận phơng án thí nghiệm
nghiên cứu phơng và chiều của
chuyển động rơi tự do
Tham gia thí nghiệm khảo sát
ph-ơng và chiều của chuyển động rơi
tự do
O Làm thế nào để xác định đợc phơng
và chiều của chuyển động rơi tự do ?
GV tiến hành thí nghiệm theo phơng án
đa ra của HS Nếu không có đầy đủ thínghiệm cho các phơng án thì có thểnhận xét câu trả lời của HS và đa ra ph-
Phơng của chuyển động rơi tự do làphơng thẳng đứng, chiều từ trên xuốngdới
Trong phần này, nếu không có điềukiện thí nghiệm, GV có thể dùng hình4.3 để chứng tỏ kết luận là đúng đắn
câu hỏi của GV
HS sử dụng kiến thức về chuyển
động thẳng đều dể phát hiện
chuyển động của viên bi là
chuyển động thẳng biến đổi
Dùng thớc đo để xác định đợc các
quãng đờng viên bi đi đợc trong
các khoảng thời gian liên tiếp
bằng nhau, sau đó tính hiệu số
Với HS trung bình có thể gợi ý từng
b-ớc :
Chuyển động của viên bi có phảichuyển động thẳng đều không ? Tạisao ?
Nếu chuyển động của viên bi làchuyển động nhanh dần đều thì chuyển
động đó phải thoả mãn điều kiện gì ?(dùng kết quả đã chứng minh đợc ở tiết
31
Trang 30Từ kết quả thu đợc, chứng tỏ tính
đúng đắn của khẳng định trên
1 của bài Rơi tự do)
Làm cách nào để xác định đợc hiệu ờng đi trong hai khoảng thời gian liêntiếp bằng nhau ?
đ-Chú ý : Khi đo ta luôn chọn một điểm
O Trong công thức tính vận tốc, gia
tốc g có dấu nh thế nào so với vận tốc ?Vì sao ?
Chú ý cho HS khá giỏi : những chuyển
động rơi có vận tốc ban đầu theo phơngthẳng đứng vẫn có thể quy về chuyển
động rơi tự do
GV thông báo về các kết quả đo gia tốcrơi tự do tại các vị trí khác nhau trênTrái Đất Chú ý : chỉ nêu ra kết quả đo
mà không quá chú trọng giới thiệu
ph-ơng pháp đo
ở những nơi khác nhau, gia tốc rơi
tự do sẽ khác nhau, tuy nhiên, nếukhông đòi hỏi độ chính xác cao, ta cóthể lấy g 9,8 m/s2 hoặc g 10 m/s2
O Hoàn thành yêu cầu ở phiếu học tập.
Còn thời gian thì GV có thể chữanhanh bài làm của HS
Ôn lại kiến thức về chuyển động đềun lại kiến thức về chuyển động đều,
32
Trang 31Câu 1 Đặc điểm nào sau đây không phải của chuyển động rơi tự do ?
A Chuyển động có phơng thẳng đứng, chiều từ trên xuống dới
B Gia tốc của chuyển động có giá trị không đổi
C Hiệu quãng đờng đi đợc trong những khoảng thời gian bằng nhau liêntiếp là một đại lợng không đổi
D Chuyển động có tốc độ tăng đều theo thời gian
Câu 2 Ném một hòn sỏi từ dới đất lên cao theo phơng thẳng đứng Xét một
cách gần đúng, giai đoạn nào sau đây có thể coi nh chuyển động rơi tự do ?
A Lúc bắt đầu ném
B Lúc đang lên cao
C Lúc đang rơi xuống
D Từ lúc tung lên cho đến lúc rơi xuống và chạm đất
Câu 3 Một vật đợc thả rơi tự do, trong giây cuối cùng vật đi đợc đoạn đờng dài
63,7 m Giả sử gia tốc rơi tự do của vật là 9,8 m/s2 Tính :
a) Thời gian bắt dầu rơi cho đến khi chạm đất
b) Quãng đờng vật đã đi đợc
đáp án
Câu 1 B.
Câu 2 C.
Câu 3 a) Tính thời gian rơi
Đoạn đờng vật đi đợc trong thời gian t giây (cho đến khi chạm đất) là :
Trang 32Suy ra thời gian cần tìm là : t = s+1= 63, 7+1= 7 s
g 2 9, 8 2
b) Tính quãng đờng vật đã đi đợc :
s =1gt2 1 9, 8 (7)2 240 m
2 2
34
Trang 33 Phát biểu đợc định nghĩa về chuyển động tròn đều.
Viết đợc công thức tính độ lớn của vận tốc dài và đặc điểm của vectơ vận tốctrong chuyển động tròn đều Đặc biệt là hớng của vectơ vận tốc
Phát biểu đợc định nghĩa, viết đợc công thức, đơn vị đo của tốc độ góc trongchuyển động tròn đều Hiểu đợc tốc độ góc chỉ nói lên sự quay nhanh hay chậmcủa bán kính quỹ đạo quay
Chỉ ra đợc mối quan hệ giữa tốc độ góc và vận tốc dài
Phát biểu đợc định nghĩa, viết đợc công thức, đơn vị đo của hai đại lợng là chukì và tần số
Kiến thức về dạy một đại lợng vật lí
Học sinh
Ôn lại kiến thức về chuyển động đềun lại kiến thức về chuyển động đều, vận tốc, gia tốc
Xem lại kiến thức về mối quan hệ giữa độ dài cung, bán kính đ ờng tròn và góc
ở tâm chắn cung
Iii thiết kế phơng án dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1. (5 phút)
Nhận thức vấn đề bài học
Từng HS trả lời câu hỏi của GV
Quan sát chuyển động của các vật
O Chuyển động thẳng là chuyển
động nh thế nào? Chuyển động thẳng
có những đặc điểm gì ? Công thứctính vận tốc, gia tốc của chuyển độngthẳng ?
35
Trang 34để thấy đợc các vật khác nhau
chuyển động với các quỹ đạo khác
nhau
Trong thực tế, chuyển động của các
vật rất đa dạng và phong phú (GVminh hoạ bằng các chuyển động củacác vật khác nhau) Vật có thể chuyển
động với quỹ đạo là đờng thẳng (gọi làchuyển động thẳng), cũng có thểchuyển động với quỹ đạo là đờng cong(gọi là chuyển động cong) Một dạng
đặc biệt của chuyển động cong đó làchuyển động tròn, đặc biệt hơn nữa làchuyển động tròn đều
Vậy chuyển động tròn, đặc biệt làchuyển động tròn đều có đặc điểm gìkhác so với các chuyển động mà ta
đã học, mời các em nghiên cứu nộidung bài : Chuyển động tròn đều
Chú ý cụm từ : "quỹ đạo tròn", "đi
đợc những quãng đờng bằng nhau
trong những khoảng thời gian bằng
nhau bất kì"
Tuỳ HS, ví dụ có thể là : chuyển
động của đầu kim đồng hồ, của
một điển trên cánh quạt đang chạy
ổn định, một điểm trên đĩa tròn
đang quay ổn định,…
Vì nội dung này khá đơn giản nên GV
có thể cho HS tự đọc SGK để thu thậpthông tin và kiểm tra sự thu thập đó
O Trong định nghĩa chuyển động
tròn đều có cụm từ nào chúng ta cần
động và ta đã có công thức tínhs
v =
t Trong công thức đó thì s làmột đoạn thẳng và vectơ vận tốc cóphơng, chiều không thay đổi Trongchuyển động tròn đều thì quãng đờngvật đi đợc lại là đờng tròn, do vậy, vận36
Trang 35Trả lời : chọn khoảng thời gian
ngắn đến mức đoạn đờng đi trong
thời gian đó có thể coi nh một
HS cần phân biệt đợc :
Trong chuyển động thẳng đều :
vectơ vận tốc có phơng trùng với
quỹ đạo chuyển động, chiều cùng
với chiều chuyển động Hớng của
vận tốc không thay đổi trong suốt
quá trình chuyển động
Trong chuyển động tròn đều : v
có phơng trùng với tiếp tuyến của
đờng tròn quỹ đạo, hớng luôn luôn
sự thay đổi về phơng và chiều củachuyển động, vì thế ngời ta đa ra kháiniệm vận tốc dài
O Chúng ta có thể áp dụng công
thức trên trong chuyển động tròn đều
đợc không ? Muốn áp dụng đợc thìphải làm thế nào ?
GV yêu cầu HS đọc mục II.1.a
O Độ lớn của vận tốc dài đợc tính
bằng công thức nào ? Có đặc điểm gì ?
O Hoàn thành yêu cầu C3.
Với đối tợng HS trung bình có thểgợi ý : Xét một điểm trên bánh xe,nếu xe chạy đợc một vòng thì điểm
đó đi đợc đoạn đờng đúng bằng chu
vi của bánh xe
Trong chuyển động tròn đều, nếu
coi s nh một đoạn thẳng thì ta thấy,tại mỗi thời điểm khác nhau, s lại
có phơng, chiều khác nhau, cho nên
để chỉ quãng đờng đi đợc vừa để chỉhớng của chuyển động, ngời ta đa ra
GV dùng hình vẽ 5.3 (SGK) và chọncác điểm khác nhau trên đờng trònquỹ đạo để cho HS thấy sự thay đổihớng liên tục của vectơ vận tốc
trong chuyển động tròn đều khi M là
vị trí tức thời của vật chuyển động
đ-ợc một cung tròn s thì bán kính OMquay đợc góc
O Biểu thức nào thể hiện đợc sự
37
Trang 36HS cần thấy đợc sự tơng tự giữa
hai cách xây dựng biểu thức của
vận tốc dài và biểu thức của vận
tốc góc để đa ra biểu thức cuối
sau 60s quay đợc góc 2 (rad)
hoặc sau 30s quay đợc góc (rad)
đa thêm một đại lợng mới có tên gọi
là tốc độ góc của chuyển động tròn,
kí hiệu là.
O Nếu vận tốc dài cho biết quãng
đ-ờng vật đi đợc trong một đơn vị thờigian thì tốc độ góc cho ta biết điều gì ?
Gợi ý : Vận tốc dài cho biết sự
chuyển động nhanh hay chậm củachuyển động
O Nếu góc đo bằng đơn vịrađian (kí hiệu là rad) và thời gian đobằng giây (kí hiệu là s) thì tốc độ góc
có đơn vị là gì ?
O Hoàn thành yêu cầu C3.
Với đối tợng HS trung bình có thểgợi ý nh sau : 360o tơng đơng với 2(rad)
Trong chuyển động tròn đều có sử
dụng hai loại vận tốc là vận tốc dài
và tốc độ góc Vận tốc dài cho biếttốc độ chuyển động không thay đổinhng hớng chuyển động luôn thay
đổi, tốc độ góc lại nói lên sự quaynhanh hay chậm của bán kính quỹ
đạo quay Hai đại lợng này có quan
hệ với nhau không ? Nếu có thì quan
hệ với nhau nh thế nào ?
GV có thể lập luận để đa ra mối quan
hệ giữa hai đại lợng vừa nêu hoặc yêu
38
Trang 37mối quan hệ giữa hai đại lợng :
v = r
Từng cá nhân làm câu C6
Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
của GV Có thể lập luận nh sau :
đ-O Hoàn thành yêu cầu C6.
Trong ví dụ trên, kim giây cứ quay
đợc một vòng tròn thì hết thời gian60s, ngời ta gọi 60s đó là chu kì củakim giây
O Với cách gọi tơng tự thì chu kì
của kim giờ, kim phút là bao nhiêu ?
O Chu kì của chuyển động tròn là gì ?
Có đơn vị là gì ?
O Hoàn thành yêu cầu C4
Trong chuyển động tròn đều, nếu
chu kì cho biết thời gian vật quay đợcmột vòng thì một đại lợng có tên gọi
là tần số cho biết số vòng vật quay
GV có thể tổ chức cho HS thảo luận
về câu hỏi ở đầu bài
Câu 1 Chuyển động nào sau đây là chuyển động tròn đều ?
A Chuyển động của một con lắc đồng hồ
39
Trang 38B Chuyển động quay của bánh xe ôtô khi vừa mới khởi hành.
C Chuyển động của một mắt xích xe đạp
D Chuyển động quay của một điểm trên cánh quạt khi quạt đang chạy
ổn định
Câu 2 Đặc điểm nào sau đây không phải của chuyển động tròn đều ?
A Quỹ đạo là đờng tròn
B Vectơ vận tốc dài có độ lớn, phơng, chiều không đổi
C Bán kính quỹ đạo luôn quay với tốc độ không đổi
D Tốc độ góc tỉ lệ thuận với vận tốc dài
Câu 3 Một chiếc bánh xe có bán kính 40 cm, quay đều 100 vòng trong thời
Trang 39 Nhận ra đợc gia tốc trong chuyển động tròn đều không biểu thị sự tăng haygiảm của vận tốc theo thời gian vì tốc độ quay không đổi mà chỉ đổi h ớngchuyển động, do vậy gia tốc chỉ biểu thị sự đổi phơng của vận tốc.
Bây giờ ta cho góc nhỏ dần tiến tới giới hạn 0, khi đó gia tốc trung bình
a sẽ tiến tới gia tốc tức thời a tại điểm I
Hớng của vectơ gia tốc tức thời tại điểm I có chiều xuống dới về phía tâm O của
đờng tròn, vì chiều của gia tốc trung bình không thay đổi khi bé dần Để tìm
độ lớn của gia tốc tức thời ta chỉ cần sự kiện toán học là khi bé dần thì tỉ sốsin
tiến tới 1 Vậy ta có độ lớn gia tốc hớng tâm là
2var
41
Trang 40Hoặc cũng từ cách chiếu trên, vì v v2 v1
nên chúng ta có thể chứng minhv
2var
Kiến thức về dạy một đại lợng vật lí
Học sinh
Ôn lại kiến thức về chuyển động đềun lại kiến thức về gia tốc
Các kiến thức đã học về chuyển động tròn đều và quy tắc cộng vectơ
Iii thiết kế phơng án dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1. (5 phút)
Nhắc lại kiến thức cũ và nhận
thức vấn đề của bài học
Từng HS trả lời câu hỏi của GV
GV kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của
HS và trong khi kiểm tra có thể yêu cầumột HS chữa nhanh bài 11 (SGK)
O Nhắc lại khái niệm gia tốc của
chuyển động thẳng biến đổi đều ?
Trong chuyển động đó gia tốc có đặc
Tìm hiểu hớng của vectơ gia tốc
trong chuyển động tròn đều
Từng HS đọc SGK để trả lời câu
hỏi của GV
GV yêu cầu HS đọc SGK để thu thậpthông tin về hớng của vectơ gia tốctrong chuyển động tròn đều
O Vectơ gia tốc trong chuyển động
tròn đều có đặc điểm gì ? Đợc xác địnhbằng công thức nào ? Vì sao gọi gia tốccủa chuyển động tròn đều là gia tốc h-ớng tâm ?
GV cũng có thể yêu cầu HS chứngminh rằng vectơ gia tốc trong chuyển
động tròn đều đợc xác định bằng côngthức a v