1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cấu trúc tổ chức hoạt động của ngân hàng nhà nước việt nam và cục dự trữ liên bang hoa kỳ

28 726 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 309,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là nguyên nhân giải thích vì sao có những ngân hàng trung ương rất nhỏ vớiphạm vi hoạt động thu hẹp và đơn giản, nhưng cũng có những ngân hàng trung ương đầyquyền lực với những hoạt

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT

Nhóm sinh viên thực hiện đề tài: k12401_nhóm 2

Nguyễn Thị Kim Hiếu K124010029



TP Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2014

Trang 2

Mục lục

Mở đầu 3

CHƯƠNG 1: Cấu trúc, tổ chức, hoạt động của Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN)…… ……… 4

1.1 Lịch sử: 4

1.2 Vị trí: 4

1.3 Tổ chức: 4

1.4 Cấu trúc: 5

1.5 Hoạt động của NHNN 10

CHƯƠNG 2: Cấu trúc, tổ chức, hoạt động của FED Mỹ ( Federal Reserve System – Fed)………14

2.1 Lịch sử: 14

2.2 Vị trí: 14

2.3 Tổ chức 14

2.4 Những hoạt động của FED 16

CHƯƠNG 3: So sánh giữa Ngân hàng nhà nước Việt Nam và FED: 21

3.1 Điêm giống: 21

3.2 Điểm khác biệt: 21

CHƯƠNG 4: Hoạt động của NHNNVN trong năm 2011- 2013 23

4.1 Hoạt động của NHNNVN trong năm 2011-2013: 23

4.2 Nhận định FED có phù hợp với mô hình NHNNVN 24

Kết luận 26

Phụ lục 27

Tài liệu tham khảo 28

Trang 3

mà còn tạo nhiều thuận lợi trong quan hệ quốc tế về thương mại, hợp tác kinh tế

Ngày nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều có một ngân hàng trung ương.Phương thức tổ chức và hoạt động của mỗi ngân hàng trung ương có thể khác nhau khi sosánh ngân hàng trung ương này với ngân hàng trung ương khác do đặc điểm tổ chức và mức

độ phát triển của mỗi nền kinh tế ở mỗi quốc gia Trong từng giai đoạn phát triển của mình,nền kinh tế thường đòi hỏi cơ cấu tổ chức và hoạt động thích hợp của các thiết chế có liênquan để phục vụ cho nó như ngân hàng trung ương, tổ chức chính quyền và các quy luậtkinh tế Đây là nguyên nhân giải thích vì sao có những ngân hàng trung ương rất nhỏ vớiphạm vi hoạt động thu hẹp và đơn giản, nhưng cũng có những ngân hàng trung ương đầyquyền lực với những hoạt động quản lí tinh vi, phức tạp, phạm vi ảnh hưởng và công việclan tỏa ra toàn thế giới như Ngân hàng trung ương Mỹ, Ngân hàng trung ương Anh, Ngânhàng trung ương Nhật Bản…, đến nỗi mà hoạt động của ngân hàng trung ương ở các nướcnói trên đã từng được giải thích như là nghệ thuật ngân hàng trung ương, và chẳng ai nghingờ gì khi cho nhận định các ngân hàng ở các nước phát triển trên phát triển hơn các ngânhàng ở các nước có nền kinh tế chậm phát triển như Việt Nam, Lào, Camphuchia…Tuynhiên, hầu như tất cả các ngân hàng trung ương đều giống nhau một số nguyên tắc tổ chứchoạt động của ngân hàng trung ương, giúp Chính phủ điều hành nền kinh tế thông qua cácđịnh chế tài chính, các chính sách tiền tệ và lãi suất Người ta nhận định rằng FED là môhình và bài học tham khảo tốt cho NHTW Việt Nam ( tức ngân hàng nhà nước Việt Nam),vậy tại sao FED lại là bài học tốt nhất, chúng ta hãy cùng thông qua bài tiểu luận để tìm hiểucấu trúc, tổ chức, hoạt động của ngân hàng nhà nước Việt Nam và FED Hoa Kỳ (FED)

Trang 4

CHƯƠNG 1: Cấu trúc, tổ chức, hoạt động của Ngân hàng nhà nước

Việt Nam (NHNN).

1.1 Lịch sử:

Trong thời kì Đông Dương thuộc Pháp, chính quyền thực dân Pháp đã quản lí vàphát hành tiền thông quan Ngân hàng Đông Dương, trong thời kì này đóng vai trò là ngânhàng trung ương và ngân hàng thương mại trên khu vực Đông Dương thuộc Pháp Sau cáchmạng tháng 8, chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã từng bước xây dựng nền tàichính tiền tệ độc lập Ngày 6 tháng 5 năm 1951, chủ tịch Hồ Chí Minh ra sắc lệnh 15/SLthành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam với các nhiệm vụ phát hành giấy bạc, quản lí khobạc, thực hiện chính sách tín dụng để phát triển sản xuất, phối hợp mậu dịch để quản lí tiền

tệ và đấu tranh tiền tệ với thực dân Pháp

Ngày 21 tháng 1 năm 1960, đã đổi tên thành Ngân hàng nhà nước Việt Nam

1.2 Vị trí:

Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, làngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng nhà nước

là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sơ hữu nhà nước, có trụ sở chính tại thủ đô Hà Nội

NHNN có các chức năng sau đây: thực hiện chức năng quản lí Nhà nước về tiền tệ

và hoạt động ngân hàng, phát hành tiền, cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các tổ chức tíndụng và làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ

1.3 Tổ chức:

Ngân hàng nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộmáy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh của các tỉnh vàthành phố trực thuộc Trung ương, tại các văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước

Cơ cấu tổ chức của NHNN do Chính phủ qui định

Trang 5

Cơ cấu, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn các đơn vị thuộc NHNN do Thống đốcNHNN quy định, trừ qui định tại khoản 2 Điều 49 Luật NHNN.

Thống đốc NHNN quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động của chi nhánh vănphòng đại diện, các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụcủa NHNN; quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động theo thẩm quyền các đơn vị trựcthuộc NHNN hoạt động trong các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng, nghiêncứu thông tin, lí luận khoa học ngân hàng, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động khoquỹ, dịch vụ công nghệ tin học ngân hàng và thanh toán, dịch vụ thông tin tín dụng

Thống đốc NHNN là người chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành NHNN Giúpviệc cho Thống đốc NHNN có các Phó Thống đốc và các giám đốc chi nhánh NHNN cáctỉnh và thành phố trực thuộc trung ương

1.4 Cấu trúc:

Về cơ cấu tổ chức, theo Nghị định 156/2013/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước có 27đơn vị trực thuộc, trong đó 20 đơn vị giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng trung ương, 7 đơn vị là tổ chức sự nghiệp

Trang 6

Hình 1: Sơ đồ tổ chức NHNNVN.(Nguồn: NHNNVN).

Trên cơ sở Nghị định 156/2013/NĐ-CP, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã banhành các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cácđơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, như sau:

Vụ Chính sách tiền tệ: Tham mưu, giúp Thống đốc xây dựng chính sách tiền tệQuốc gia và sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ theo quy định của pháp luật

Vụ Quản lý ngoại hối: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý Nhànước về ngoại hối và hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật

Vụ Thanh toán: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vựcthanh toán trong nền kinh tế quốc dân theo quy định của pháp luật

Trang 7

Vụ Tín dụng các ngành kinh tế: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý Nhànước về lĩnh vực tín dụng ngân hàng và điều hành thị trường tiền tệ theo quy định của phápluật.

Vụ Dự báo thống kê tiền tệ: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện công tác dự báo,thống kê tiền tệ theo quy định của pháp luật

Vụ Hợp tác quốc tế: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý Nhànước về hợp tác và hội nhập quốc tế thuộc phạm vi quản lý của NHNN theo quy định củapháp luật

Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính: Tham mưu, giúp Thống đốc trong hoạt động, phântích, đánh giá, thực thi chính sách an toàn vĩ mô của hệ thống tài chính và biện pháp phòngngừa rủi ro của hệ thống tài chính

Vụ Kiểm toán nội bộ: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện kiểm toán nội bộ hoạtđộng của các đơn vị thuộc NHNN

Vụ Pháp chế: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý Nhà nước bằng phápluật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong ngành ngân hàng

Vụ Tài chính - Kế toán: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện công tác tài chính, kếtoán, đầu tư xây dựng cơ bản của NHNN và quản lý Nhà nước về kế toán, đầu tư xây dựng

cơ bản của ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật

Vụ Tổ chức cán bộ: Tham mưu, giúp Thống đốc, ban cán sự Đảng NHNN thực hiệncông tác tổ chức, biên chế, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; chế độ tiền lương

và các chế độ khác thuộc phạm vi quản lý của NHNN theo quy định của pháp luật

Vụ Thi đua khen thưởng: Tham mưu, giúp Thống đốc quản lý Nhà nước về công tácthi đua, khen thưởng trong ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật

Trang 8

Văn phòng: Tham mưu, giúp Thống đốc chỉ đạo và điều hành hoạt động ngân hàng;thực hiện công tác cải cách hành chính của NHNN; quản lý hoạt động thông tin, tuyêntruyền, báo chí, văn thư, lưu trữ của ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật; thực hiệncông tác hành chính, lễ tân, văn thư, lưu trữ tại trụ sở chính NHNN.

Cục Công nghệ tin học: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện nhiệm vụ quản lýNhà nước chuyên ngành về lĩnh vực công nghệ tin học trong phạm vi toàn ngành Ngânhàng

Cục Phát hành và kho quỹ: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lýNhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương về lĩnh vực phát hành và kho quỹ theo quyđịnh của pháp luật

Cục Quản trị: Giúp Thống đốc quản lý tài sản, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, hậucần, bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn cơ quan, chăm lo đời sống, sức khỏe cho cán bộ, côngchức, viên chức và người lao động thuộc trụ sở chính NHNN

Sở Giao dịch: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàngTrung ương

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Cơ quan trực thuộc NHNN thực hiện chứcnăng thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám sát chuyên ngành về ngân hàngtrong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của NHNN; Tham mưu, giúp Thống đốcquản lý Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ, hoạt độngngân hàng của các tổ chức khác; thực hiện phòng, chống rửa tiền theo quy định của phápluật

NHNN Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Là các đơn vị phụ thuộccủa NHNN, chịu sự điều hành và lãnh đạo tập trung, thống nhất của Thống đốc NHNN; cóchức năng tham mưu, giúp Thống đốc quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàngtrên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ Ngân hàng trung ương theo ủy quyền của Thốngđốc

Trang 9

Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh: Đơn vị phụ thuộc của NHNN, thựchiện nhiệm vụ đại diện theo sự ủy quyền của Thống đốc NHNN.

Viện Chiến lược ngân hàng: Đơn vị sự nghiệp Nhà nước trực thuộc NHNN, có chứcnăng nghiên cứu và xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Ngân hàng;

tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ngân hàng phục vụ cho yêu cầy quản lýNhà nước của NHNN về tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật

Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam: Tổ chức sự nghiệp Nhà nướcthuộc NHNN, có chức năng thu nhận, xử lý, lưu trữ, phân tích, dự báo thông tin tín dụngphục vụ cho yêu cấu quản lý Nhà nước của NHNN; thực hiện các dịch vụ thông tin ngânhàng theo quy định của NHNN và của pháp luật

Thời báo ngân hàng: Đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc NHNN; là cơ quan ngônluận, diễn đàn xã hội và là công cụ tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước và hoạt động của ngành Ngân hàng theo quy định củaNHNN và của pháp luật

Tạp chí ngân hàng: Đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc NHNN; là cơ quan ngôn luận

và diễn đàn về lý luận, nghiệp vụ, khoa học và công nghệ ngân hàng; có chức năng tuyêntruyền, phổ biến đường lối chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, hoạtđộng ngân hàng và những thành tựu về khoa học, công nghệ của ngành Ngân hàng và lĩnhvực liên quan theo quy định của NHNN và của pháp luật

Trường bồi dưỡng cán bộ ngân hàng: Đơn vị sự nghiệp có thu thuộc cơ cấu tổ chứccủa NHNN, có chức năng đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng quản lý Nhà nước

và chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngân hàng phục vụ yêu cầu phát triển và nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của NHNN và của ngành ngân hàng theoquy hoạch, kế hoạch đã được Thống đốc phê duyệt

Trang 10

Trường Đại học ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh: Đào tạo học sinh, sinh viên,học viên nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành ngân hàng, bảo hiểm,doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội khác ở trong nước và trên thế giới.

Học viện Ngân hàng: Đào tạo cán bộ ở bậc giáo dục chuyên nghiệp, bậc đại học vàtrên đại học về lĩnh vực tiền tệ - tín dụng - ngân hàng và một số ngành, chuyên ngành kháctheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ và côngnghệ ngân hàng; tổ chức NCKH và công nghệ về ngân hàng; thực hiện hợp tác về đào tạo vàNCKH ngân hàng với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định chung của Nhà nước

1.5 Hoạt động của NHNN.

NHNN có các hoạt động sau:

 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

 Phát hành tiền giấy và tiền kim loại

 Hoạt động tín dụng

 Mở tài khoản

 Hoạt động thanh toán và gây quỹ

 Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối

 Hoạt động thông tin

1.5.1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia:

Một là, chủ trì xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia và hàng năm trình chínhphủ kế hoạch cung ứng lượng tiền tệ bổ sung cho lưu thông

Hai là, điều hành các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, thực hiện việcđưa tiền ra lưu thông, rút tiền từ lưu thông về theo tín hiệu của thị trường trong phạm vilượng tiền cung ứng đã được chính phủ phê duyệt

Ba là, báo cáo chính phủ và quốc hội kết quả thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Trang 11

1.5.2 Phát hành tiền giấy và tiền kim loại.

NHNN là cơ quan duy nhất được phép phát hành tiền của nước Việt Nam bao gồmtiền giấy và tiền kim loại Hoạt động phát hành tiền của NHNN bao gồm:

Một là, xác định số lượng, cơ cấu tiền giấy và tiền kim loại đủ cung ứng cho nhu cầucủa nền kinh tế

Hai là, quản lý dự trữ phát hành the quy định của chính phủ

Ba là, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành và tiêu hủy tiền

Bốn là, Xử lý tiền rách nát, hư hỏng, thu hồi thay thế tiền

Năm là, ban hành và kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế nghiệp vụ phát hành tiền

Sáu là, nghiêm cấm các hành vi làm tièn giả, vận chuyển, tàng trữ và lưu hành tiềngiả, hủy hoại tiền, từ chối nhận và lưu hành đồng tiền do NHNN phát hành

1.5.3 Hoạt động tín dụng.

NHNN cho các tổ chức tín dụng vay dưới hình thức tái cấp vốn và trong trường hợpđặc biệt khi tổ chức tín dụng có nguy cơ gây mất an toàn cho cả hệ thống các tổ chức tíndụng NHNN còn tạm ứng cho ngân sách để bù đắp thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách Nhànước, số tạm ứng này phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt doThủ tướng quyết định

1.5.4 Mở tài khoản.

NHNN được mở tài khoản ở ngân hàng nước ngoài, ở các tổ chức tiền tệ và tín dụngquốc tế Mặt khác, NHNN mở tài khoản và thực hiện các giao dịch do các tổ chức tín dụngtrong nước, cho Kho bạc Nhà nước và cho các ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tiền tệ, tíndụng và ngân hàng quốc tế

Trang 12

1.5.5 Hoạt động thanh toán và gây quỹ.

NHNN tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng và cung cấp các dịch vụ thanhtoán, thực hiện đầy đủ và kịp thời các giao dịch thanh toán theo yêu cầu của chủ tài khoản,

ký kết và thực hiện các thỏa thuận về thanh toán với ngân hàng nước ngoài, với các tổ chứctiền tệ, tín dụng và ngân hàng quốc tế, làm dịch vụ ngân quỹ thông qua việc thu và phát tiềnmặt cho khách hàng

1.5.6 Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối.

Quản lý ngoại hối.

Trong việc quản lý ngoại hối, NHNN có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

Một là, xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về quản lý ngoại hối,ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối

Hai là, cấp và thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối

Ba là, tổ chức và điều hành thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường ngoạihối trong nước

Bốn là, kiểm tra, thanh tra và thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý ngoạihối, kiểm soát việc xuất nhập ngoại hối

Năm là, kiểm soát hoạt động ngoại hối của các tổ chức tín dụng

Sáu là, quản lý dự trữ ngoại hối bao gồm ngoại tệ mặt, số dư ngoại tệ trên tài khoản

ở nước ngoài, các giấy tờ có giá trị ngoại tệ, vàng và các loại ngoại hối khác

Bảy là, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác về quản lý ngoại hối theo quy địnhcủa pháp luật

Trang 13

Hoạt động ngoại hối.

NHNN thực hiện mua bán ngoại hối trên thị trường trong nước nhằm thực hiện mụctiêu của chính sách tiền tệ quốc gia, mua bán ngoại hối trên thị trường quốc tế và thực hiệncác giao dịch ngoại hối khác theo quy định của chính phủ

1.5.7 Hoạt động thông tin.

NHNN tổ chức thu nhập, phân tích và dự báo, công bố thông tin trong và ngoàinước kinh tế, tài chính, tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm phục vụ việc xây dựng và điềuhành chính sách tiền tệ quốc gia

Trang 14

CHƯƠNG 2: Cấu trúc, tổ chức, hoạt động của FED Mỹ ( Federal

Reserve System – Fed)

và mối tương quan giữa các ngân hàng thương mại FED đi vào hoạt động năm 1915 ngaygiữa Chiến tranh thế giới thứ nhất với chủ trương của Chính phủ Hoa Kỳ là giúp điều hành

và tài trợ cho các hoạt động quân sự của Hoa Kỳ và các đồng minh

Hoa Kỳ là một nước còn non trẻ, với lịch sử lập quốc bắt đầu từ cuộc di dân từ Anhquốc và châu Âu nên FED đã học được rất nhiều bài học kinh nghiệm về cơ cấu và hoạtđộng của các ngân hàng Anh quốc và châu Âu

Lãnh đạo FED là Hội đồng thống đốc gồm có 7 thành viên do Tổng thống bổ nhiệm

và Thượng viện phê chuẩn 7 thành viên của ban thống đốc đóng vai trò như là đa số trong

Ngày đăng: 16/08/2015, 03:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ tổ chức NHNNVN.(Nguồn: NHNNVN). - cấu trúc tổ chức hoạt động của ngân hàng nhà nước việt nam và cục dự trữ liên bang hoa kỳ
Hình 1 Sơ đồ tổ chức NHNNVN.(Nguồn: NHNNVN) (Trang 6)
Hình 2: Sơ đồ FED (Nguồn: Mishkin, The Economics of Money, Banking and Financial Markets 7th Edition) - cấu trúc tổ chức hoạt động của ngân hàng nhà nước việt nam và cục dự trữ liên bang hoa kỳ
Hình 2 Sơ đồ FED (Nguồn: Mishkin, The Economics of Money, Banking and Financial Markets 7th Edition) (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w