Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP 5
1.1 KHÁI NIỆM KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP 5
1.2 ĐỐI TƯỢNG BẢO HỘ 6
1.3 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ 7
1.3.1 Tính mới 7
1.3.2 Tính sáng tạo 9
1.3.3 Khả năng áp dụng công nghiệp 11
1.4 PHẠM VI QUYỀN ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP 11
1.4.1 Quyền của chủ sở hữu 11
1.4.2 Quyền của tác giả 15
1.4.3 Xác lập, đình chỉ, hủy bỏ văn bằng bảo hộ 15
1.4.4 Hạn chế quyền đối với kiểu dáng công nghiệp và thời hạn bảo hộ 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP 31
2.1 VẤN ĐỀ GIAO THOA GIỮA QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ KHÁC 31
2.1.1 Kiểu dáng và sáng chế/mẫu hữu ích 31
2.1.2 Nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp 33
2.1.3 Kiểu dáng công nghiệp và quyền tác giả 35
2.1.3.1 So sánh 35
2.1.3.2 Đánh giá hai hình thức bảo hộ 36
2.1.4 Giải pháp 38
2.2 MỘT SỐ VỤ TRANH CHẤP VỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP 39
Trang 32.2.1 Tranh chấp kiểu dáng áo quan 39
2.2.2 Tranh chấp về kiểu dáng khung võng 45
2.2.3 Tranh chấp về kiểu dáng thiết kế giữa Apple và Samsung 47
2.3.THỰC TRẠNG VI PHẠM BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP 50
2.4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ QUYỀN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP 53
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Sự sáng tạo chính là thước đo cho sự phát triển và với khả năng sáng tạo của con người, sở hữu trí tuệ ở khắp nơi quanh chúng ta Mọi sản phẩm hoặc dịch vụ mà chúng ta sử dụng hàng ngày đều là kết quả của một chuỗi dài các đổi mới lớn hoặc nhỏ, ví dụ như những thay đổi về kiểu dáng hoặc sự cải tiến đã làm cho sản phẩm có hình dáng hoặc chức năng như ngày nay Vấn đề đặt ra là khi bạn sáng tạo ra một kiểu dáng mới thì người khác cũng có thể sao chép và ăn cắp nó
Rõ ràng khi mà môi trường kinh doanh đã toàn cầu hóa và thị trường ngày càng đông đúc thì làm sao để sản phẩm của bạn tạo nên sự khác biệt với đầy những thứ gần giống như vậy trên thị trường Thực tế hiện nay ở Việt Nam việc nhái kiểu dáng đã không còn trở nên xa lạ Theo thống kê, mỗi năm Cục Quản lý Thị trường (Bộ Công thương) phát hiện và xử lý hàng nghìn vụ việc liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa có kiểu dáng “cải tiến” của các kiểu dáng đã được đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp Thực trạng này không những gây thiệt hại cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính cả về uy tín và doanh thu mà còn trực tiếp gây thiệt hại đến quyền lợi người tiêu dùng
Trong khi mà đổi mới và sáng tạo đang trở thành nhân tố chính trong sức mạnh cạnh tranh thì các công ty cũng như người sáng chế phải đối mặt việc làm sao quản lý hiệu quả thành quả của mình tạo ra Một loạt công cụ về quyền sở hữu trí tuệ (sau đây viết tắt là : “SHTT”) đã được tạo ra để giải quyết vấn đề này Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp giúp một cách độc quyền làm giảm khả năng sao chép hoặc bắt chước của đối, đồng thơi giảm bớt các tranh chấp liên quan Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều vấn đề pháp
lý cần phải giải quyết cho bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam hiện nay như sự giao thoa, thực trạng vi phạm,…
Do đó trong giới hạn bài viết này nhóm xin được đưa ra một số nét khái quát về bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cũng như một số tranh chấp và biện pháp xử lý
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Đầu tiên để hiểu kiểu dáng công nghiệp là gì thì chúng ta hãy tìm hiểu xem vì sao nhiều doanh nghiệp khá nhiều nguồn lực và thời gian để cải thiện kiểu dáng sản phẩm của họ Rõ ràng là hiện nay khi mua một món hàng thì người ta không chỉ quan tâm đến chất lượng mà con quan tâm đến kiểu dáng của nó nữa Việc các doanh nghiệp cải thiện kiểu dáng sản phẩm nhằm thu hút thêm khách hàng có thể phân chia như sau :
- Làm cho sản phẩm phù hợp với các nhóm khách hàng cụ thể Những thay đổi nhỏ cũng có thể giúp cho sản phẩm phù hợp với lứa tuổi, văn hóa khác nhau
- Tạo ra một thị trường mới cho họ Việc cải tiến kiểu dáng và tạo nên sự khác biệt với các sản phẩm khác trên thị trường sẽ tạo ra tính cạnh tranh cũng như
mở rộng thị trường cho sản phẩm
- Nâng cao thương hiệu Kiểu dáng sáng tạo thường được kết hợp với các nhãn hiệu có khả năng phân biệt cao để nâng cao thương hiệu của công ty Nhiều công ty đã xác định lại một cách thành công hình ảnh thương hiệu của họ thông qua việc tập trung mạnh mẽ vào kiểu dáng sản phẩm
Qua đó ta có thể thấy nếu như thông thường để nhìn nhận thì kiểu dáng công nghiệp trong ngôn ngữ hàng ngày đề cập tới hình dáng bên ngoài và tổng thể chức năng của nó Tuy nhiên theo tinh thần của pháp luật SHTT thì kiểu dáng công nghiệp chỉ đề cập tới khía cạnh thẩm mỹ hoặc hình dáng bề ngoài của sản phẩm Nghĩa là nó chỉ quan tâm tới hình dáng bên ngoài ví dụ như hình dáng một chiếc bút Mặc dù kiểu dáng của sản phẩm có thể bao gồm các đặc điểm kỹ thuật hoặc chức năng, thì kiểu dáng công nghiệp - với tư cách là một đối tượng sở hữu trí tuệ chỉ đề cập đến đặc điểm thẩm mỹ của sản phẩm hoàn chỉnh và do đó, khác với các đặc điểm kỹ thuật hoặc chức năng bất kỳ.1
1
Tạo dáng sản phẩm: Tài liệu giới thiệu về kiểu dáng công nghiệp dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ WIPO Trang web www.wipo.int/sme/en/documents/guides/industrial_designs.pdf gồm các thông tin cơ bản về kiểu dáng công nghiệp và tầm quan trọng của nó đối với doanh nghiệp
Trang 6Như một quy tắc chung kiểu dáng công nghiệp bao gồm các đặc điểm ba chiều như hình dáng của sản phẩm, các đặc điểm hai chiều như các trang trí, họa tiết và đường nét hoặc màu sắc, hoặc sự kết hợp của hai hay nhiều yếu tố này.2
Vậy theo pháp luật Việt Nam thì như thế nào ? Theo pháp luật quy định, Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối,đường nét,màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này 3
Kiểu dáng công nghiệp liên quan đến các loại sản phẩm, bao gồm các đồ vật, dụng cụ, phương tiện… được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hay thủ công nghiệp, có chức năng rõ ràng, được lưu thông độc lập4 Tập hợp những đặc điểm tạo dáng nếu không gắn liền với sản phẩm cũng sẽ không được bảo hộ với danh nghĩa là kiểu dáng công nghiệp Nhiều quốc gia trên thế giới (trong đó có Việt Nam) có sử dụng Bảng phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp của Thỏa ước Locarno để phân nhóm sản phẩm có sử dụng kiểu dáng công nghiệp5
1.2 ĐỐI TƯỢNG BẢO HỘ
Đối tượng bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp là bất kì hình dáng nào bên ngoài của sản phẩm thỏa mãn tiêu chẩn bảo hộ ngoại trừ những đối tượng sau :
- Hình dáng sản phẩm trái với đạo đức xã hội
- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có như: hình xoắn ốc của mũi khoan; hình dạng phẳng, dẹt của đĩa dữ liệu được quyết định bởi chuyển động tương đối giữa đĩa và đầu đọc… Những hình khối, đường nét này được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm
2
Cơ quan Sở hữu trí tuệ Canađa Trang web http://strategis.ic.gc.ca/sc_mrksv/cipo/help/faq_id-e.html#1 giới thiệu tổng quan về kiểu dáng công nghiệp gì Các câu hỏi thường xuyên theo quan điểm của Canađa và các thông tin về các đối tượng khác của sở hữu trí tuệ như sáng chế, nhãn hiệu, quyền tác giả và bố trí thiết kế mạch tích hợp bán dẫn
Hướng dẫn về kiểu dáng công nghiệp (Designs Guide) của IPR-Helpdesk có thể tải xuống từ
www.ipr-helpdesk.org , giới thiệu các thông tin vềkiểu dáng công nghiệp là gì, giá trị của chúng đối với doanh nghiệp và
lý do và cách thức bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Trang 7- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp Tuy nhiên, bản vẽ kỹ thuật, thiết kế của công trình xây dựng có thể được bảo hộ quyền tác giả Và cũng cần lưu ý trường hợp ngoại lệ đó là KIOS, quầy bar,
- Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng như hình dáng bên trong của động cơ
- Hình dáng bên ngoài chỉ có giá trị thẩm mỹ (không dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp)
1.3 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Theo điều 63 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009 (sau đây viết tắt là luật SHTT 2005) , Kiểu dáng công nghiệp chỉ được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Điều 65 luật SHTT 2005 cũng đã ghi nhận thế nào được xem là tính mới, theo đó :
“1 Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức
sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.”
Ví dụ: Công ty A nộp đơn đăng kí bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho bộ bàn ghế ăn tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam ngày 02/07/2008 Trong quá trình tra cứu, Cục sở hữu trí
6
Nguồn
http://www.noip.gov.vn/web/noip/home/vn?proxyUrl=/noip/cms_vn.nsf/(agntDisplayContent)?OpenAgent&UN ID=E1CE21AD52F76B9447257770000916FD
Trang 8tuệ xác định ảnh kiểu bàn ghế ăn đó đã được đăng trên một số tạp chí mỹ thuật, kiến trúc trên thế giới Vì vậy, kiểu dáng công nghiệp mà công ty A đăng kí bị coi là mất tính mới
Trường hợp được coi là bộc lộ sáng chế hoặc chưa bị coi là bộc lộ sáng chế tương tự như đối với sáng chế :
- Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:
- Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký ;
- Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học;
- Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức
“2 Hai kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó.”
Tuy nhiên để đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp thì vẫn còn rất nhiều vấn
đề, có thể tham khảo thêm Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm
2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 và Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2011 sau đây gọi tắt là “Bản hợp nhất TT 01/2007” :
Trang 9“35.7 Đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều 65 của Luật
Sở hữu trí tuệ
a) Cách đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp
Để đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp trùng lặp/tương tự gần nhất dùng làm kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được trong quá trình tra cứu thông tin
b) Kết luận về tính mới của kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là mới nếu:
(i) Không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc; hoặc
(ii) Mặc dù có tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc nhưng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn có ít nhất một đặc điểm tạo dáng cơ bản không có mặt trong (không thuộc) tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đối chứng, hoặc
(iii) Kiểu dáng công nghiệp đối chứng chính là kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được công bố/bộc lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 65 của Luật Sở hữu trí tuệ.”
1.3.2 Tính sáng tạo
Tính sáng tạo được coi là một trong những điều kiện bắt buộc cho một kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó
Trang 10không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng 7
Kiểu dáng công nghiệp phải là kết quả của sự sáng tạo, không phải là sự sao chép, bắt chước các kiểu dáng đã có Những kiểu dáng chỉ là sự kết hợp đơn thuần của các đặc điểm tạo dáng đã biết, chỉ sắp đặt lại thay đổi vi trí, tăng giảm số lượng… có thể bị coi là không có tính sáng tạo Những kiểu dáng mô phỏng hay sao chép hoàn toàn hoặc một phần các đối tượng sẵn có trong tự nhiên (con vật, cây cối, hoa quả); hoặc các hình học đơn giản (hình vuông, tròn, e lúp, lăng trụ có mặt cắt…); hoặc sao chép sản phẩm, công trình đã nổi tiếng hoặc được biết đến rộng rãi ở Việt Nam và Thế giới, không có sự cách điệu đủ mức cũng bị coi là không có tính sáng tạo Ví dụ: kiểu dáng chai rượu mô phỏng hình tháp Effel có thể không được bảo hộ vì không có tính sáng tạo
Tuy nhiên, ở Việt Nam, nhiều kiểu dáng công nghiệp được cấp văn bằng bảo hộ mặt dù không thật sự có tính sáng tạo nhiều như: các loại bao bì của sản phẩm (bao gói kẹo, bao gói mì ăn liền, vỏ hộp thuốc); nhãn dán trên một số sản phẩm…
Do đó để đánh giá một kiểu dáng công nghiệp có tính sáng tạo hay không chúng ta còn phải dựa vào hướng dẫn trong bản hợp nhất TT 01/2007 :
“a) Cách đánh giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp
Để đánh giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của từng kiểu dáng công nghiệp đối chứng trùng lặp hoặc tương tự tìm được trong quá trình tra cứu thông tin
b) Kết luận về tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp
Trong các trường hợp sau đây, kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi
là không có tính sáng tạo:
7
Trang 11(i) Kiểu dáng công nghiệp là sự kết hợp đơn thuần của các đặc điểm tạo dáng đã biết (các đặc điểm tạo dáng đã được bộc lộ công khai được sắp đặt hoặc lắp ghép với nhau một cách đơn thuần như thay thế, thay đổi vị trí, tăng giảm số lượng );
(ii) Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng sao chép/mô phỏng một phần hoặc toàn bộ hình dáng tự nhiên vốn có của cây cối, hoa quả, các loài động vật , hình dáng của các hình hình học (hình tròn, hình elíp, hình tam giác, hình vuông, chữ nhật, hình đa giác đều, các hình lăng trụ có mặt cắt là các hình kể trên ) đã được biết rộng rãi;
(iii) Kiểu dáng công nghiệp là sự sao chép đơn thuần hình dáng các sản phẩm, công trình đã nổi tiếng hoặc được biết đến một cách rộng rãi ở Việt Nam hoặc trên thế giới; (iv) Kiểu dáng công nghiệp mô phỏng kiểu dáng công nghiệp thuộc lĩnh vực khác, nếu
sự mô phỏng đó đã được biết đến rộng rãi trên thực tế (ví dụ: đồ chơi mô phỏng ô tô,
xe máy )
Nếu không thuộc các trường hợp nói trên, kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo.”
1.3.3 Có khả năng áp dụng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nghĩa là
nó có khả năng dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài
là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp 8
Như vậy, những kiểu dáng của sản phẩm có trạng thái tồn tại không cố định (như: sản phẩm ở thể khí, lỏng…) hoặc sản phẩm chỉ có hình dạng nhất định trong những điều kiện đặc biệt và sẽ biến dạng khi ở trong điều kiện bình thường (như: đá tủ lạnh), hoặc sản phẩm phải vận dụng kĩ năng đặc biệt của riêng người tạo dáng (như: sản phẩm thủ công, vẽ, chạm khắc…) sẽ không đáp ứng được điều kiện này
1.4 PHẠM VI QUYỀN ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
1.4.1 Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu
8
Điều 67 luật SHTT 2005
Trang 121.4.1.1 Quyền của chủ sở hữu
Khoản 1 Điều 121 Luật SHTT 2005 có định nghĩa : chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng Do đó họ có những quyền nhất định mà pháp luật quy định
a Độc quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp
Sử dụng kiểu dáng công nghiệp là quyền khai thác kiểu dáng công nghiệp dưới các hình thức sau :
- Sản xuất ( chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói … ) sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ
- Đưa vào lưu thông ( bán, trưng bày để bán, vận chuyển sản phẩm, … )
- Quảng cáo ( thể hiện trên các phương tiện thông tin, biển hiệu, phương tiện kinh doanh, bao bì sản phẩm, phương tiện dịch vụ, chào hàng, khuyến mãi, giấy
tờ giao dịch kinh doanh … ) chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ
- Nhập khẩu sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ
b Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức,cá nhân khác
Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp)
Điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp :Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ
c Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Trang 13Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức,cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình
Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp)
Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp : Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba,trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép
Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp :
- Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao,bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp,bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền
- Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng,bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp,quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với người khác
- Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo
đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó theo một hợp đồng khác
d Ngăn cấm người khác sử dụng kiểu dáng công nghiệp
Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu của mình phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi thường thiệt hại : Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức,cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Trang 141.4.1.2 Nghĩa vụ của chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp
- Trả thù lao cho tác giả của kiểu dáng công nghiệp Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 135 Luật SHTT 2005 ,trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác :
• Mức thù lao tối thiểu mà chủ sở hữu phải trả cho tác giả được quy định như sau :10% số tiền làm lợi mà chủ sở hữu thu được do sử dụng kiểu dáng công nghiệp và 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp
• Trong trường hợp kiểu dáng công nghiệp được nhiều tác giả tạo ra,mức thù lao quy định trên là mức dành cho tất cả các đồng tác giả; các đồng tác giả tự thoả thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ sở hữu chi trả
• Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả kiểu dáng công nghiệp tồn tại trong suốt thời hạn bảo hộ của sáng chế,kiểu dáng công nghiệp,thiết kế bố trí
- Nộp lệ phí duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ
- Chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp cho người khác dựa trên quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp :
• Chủ sở hữu không sử dụng hoặc sử dụng kiểu dáng công nghiệp được cấp bằng không phù hợp yêu cầu phát triền kinh tế - xã hội của đất nước mà không có lý do chính đáng
• Người có nhu cầu sử dụng đã cố gắng dùng nhiều hình thức để thỏa thuận với chủ sở hữu mặc dù đã đưa ra mức giá hợp lý nhưng chủ sở hữu vẫn từ chối ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp đã được cấp bằng
• Việc sử dụng kiểu dáng công nghiệp đã được cấp bằng nhằm đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh quốc gia, phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân và các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội
Người được chuyển giao quyển sử dụng kiểu dáng công nghiệp phải trả cho chủ văn bằng bảo hộ một khoản tiền nhất định
Trang 151.4.2 Quyền của tác giả
Tác giả kiểu dáng công nghiệp có các quyền tinh thần và quyền tài sản.9 Tác giả kiểu dáng công nghiệp cũng được quy định bảo hộ các quyền nhân thân và tài sản như tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích
• Ghi tên vào văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và các tài liệu khoa học khác;
• Nhận thù lao khi kiểu dáng công nghiệp được sử dụng, nếu chủ sở hữu và tác giả không có thỏa thuận khác;
• Yêu cầu Tòa án, cơ quan nàh nước có thẩm quyền khác xử lý các hành vi xâm phạm quyền tác giả của mình;
• Nhận giải thưởng đối với kiểu dáng công nghiệp mà mình là tác giả
Quyền tài sản và quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền của tác giả kiểu dáng có thể được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật
1.4.3 Xác lập, đình chỉ, hủy bỏ văn bằng bảo hộ
1.4.3.1 Xác lập văn vằng bảo hộ
Điều kiện:
Kiểu dáng công nghiệp chỉ được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Có tính mới trên phạm vi thế giới, nghĩa là chưa từng được bộc lộ công khai ở bất
kỳ nơi nào trên thế giới, dưới hình thức công bố hoặc sử dụng
- Có tính sáng tạo, nghĩa là kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng
- Có khả năng áp dụng công nghiệp, nghĩa là có khả năng dùng làm mẫu để chế tạo lặp đi lặp lại hàng loạt sản phẩm có kiểu dáng giống hệt bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp
9
Điều 122 luật SHTT 2005
Trang 16 Thủ tục:
Về bên có nhu cầu đăng ký bảo hộ:
1 Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
Văn bằng bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp được gọi là “ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp ” Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 5 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn liên tiếp hai (2) lần, mỗi lần là 5 năm
2 Quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp
Quyền nộp kiểu dáng công nghiệp, trước hết thuộc về tác giả hoặc người thừa
kế hợp pháp của tác giả;
Nếu kiểu dáng công nghiệp được tạo ra khi tác giả thực hiện nhiệm vụ do Tổ chức
mà tác giả là thành viên giao cho hoặc được tác giả tạo ra chủ yếu do sử dụng kinh phí, phương tiện vật chất của Tổ chức, thì quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp
đó thuộc về Tổ chức giao việc hoặc Tổ chức cung cấp kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả;
Nếu kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do tác giả thực hiện Hợp đồng thuê việc với Tổ chức hoặc cá nhân khác, và trong Hợp đồng không có thoả thuận nào khác, thì quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp thuộc về Tổ chức hoặc cá nhân đã ký Hợp đồng đó với tác giả
Người nộp đơn kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, cho cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn
3 Hồ sơ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Bao gồm các tài liệu sau đây:
+ Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (Tờ khai) được làm theo Mẫu do Cục SHTT ban hành;
Trang 17+ Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp;
+ Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp;
+ Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động), gồm một (1) bản;
+ Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu, nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu, gồm một (1) bản;
+ Giấy uỷ quyền (nếu cần);
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản; + Chứng từ nộp phí nộp đơn và phói công bố đơn, gồm một (1) bản
+ Bản tiếng Việt của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga của tài liệu đó;
+ Tài liệu xác nhận quyền sơ hữu nhãn hiệu;
+ Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất củakiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:
+ Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
+ Chỉ số Phân loại Kiểu dáng công nghiệp Quốc tế (theo Thoả ước Locarno); + Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
+ Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết;
Trang 18+ Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ;
+ Bản chất của kiểu dáng công nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ khác biệt với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết
Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ lệ Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120)mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm
4 Thực hiện việc nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Thông qua Đại diện sở hữu trí tuệ
- Dịch vụ đăng ký kiểu dáng công nghiệp
5 Quá trình xét nghiệm đơn Kiểu dáng công nghiệp
Quy trình và thời hạn xem xét đơn
Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xử lý tại Cục SHTT theo trình tự tổng quát sau (sơ đồ quy trình thẩm định đơn đăng ký KDCN):
a) Thẩm định hình thức:
Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn
b) Công bố đơn hợp lệ:
Đơn đăng ký KDCN được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ Nội dung công bố đơn đăng ký CDĐL là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ KDCN
Trang 19c) Thẩm định nội dung:
Đơn đăng ký KDCN đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Bằng độc quyền KDCN cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng Thời hạn thẩm định nội dung đơn KDCN là 7 tháng kể từ ngày công bố đơn
6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cấp Văn bằng bảo hộ
- Người có quyền khiếu nại:
+ Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ;
+ Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định
- Thủ tục khiếu nại:
+ Nội dung khiếu nại phải được thể hiện thành văn bản, trong đó phải nêu rõ họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung, lý lẽ, dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan;
+ Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 03 tháng tính
từ ngày ra Quyết định hoặc Thông báo Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét
+ Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại, Cục Sở hữu trí tuệ phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại
+ Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Sở hữu trí tuệ, Người khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Bộ trưởng Bộ
Trang 20Khoa học và Công nghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại
Về bên cấp giấy bảo hộ:
a Trình tự thực hiện:
- Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
- Thẩm định hình thức đơn: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không
- Ra thông báo chấp nhận/từ chối chấp nhận đơn:
+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn;
+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn
- Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp
- Thẩm định nội dung đơn: Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng
- Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ
b Cách thức thực hiện:
Trang 21- Trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của
- Công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;
- Thẩm định nội dung: 06 tháng từ ngày công bố đơn
đ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
e Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ
g Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
- Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
h Lệ phí:
- Lệ phí nộp đơn: 1 0.000 đồng
- Lệ phí công bố đơn: 120.000 đồng
Trang 22k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp:
+ Tác giả tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của mình;
+ Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;
+ Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra thiết
kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;
+ Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phi từ ngân sách nhà nước:
Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn
bộ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc về Nhà nước Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp;
Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật), một phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp;
Trang 23 Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu - phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu - phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu - phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1.4.3.2 Đình chỉ và chấm dứt văn bằng bảo hộ
Hết hiệu lực:
Việc bảo hộ đối với đối tượng sở hữu công nghiệp được chấm dứt khi văn bằng bảo hộ hết hiệu lực Văn bằng bảo hộ được coi là hết hiệu lực trong những trường hợp sau:
2 Đình chỉ hiệu lực của văn bằng
Hiệu lực của văn bằng bảo hộ có thể bị đình chỉ trước thời hạn, nếu chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ đúng thời hạn hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa không sử dụng nhãn hiệu hàng hóa trong vòng năm năm, kể từ khi đăng ký, hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa hoặc người có quyền sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hóa chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh
Việc đình chỉ hiệu lực của văn bằng bảo hộ:
• Thứ nhất nói trên là hình thức chế tài của Nhà nước áp dụng trong trường hợp
có vi phạm nghĩa vụ về nộp lệ phí;
Trang 24• Thứ hai là hình thức chế tài áp dụng đối với vi phạm nghĩa vụ cạnh tranh không lành mạnh;
• Thứ ba là trường hợp chấm dứt việc bảo hộ do không còn nhu cầu bảo hộ nữa Đối với việc đình chỉ hiệu lực do không nộp lệ phí đúng hạn, bên cạnh quy định của Bộ Luật Dân sự, pháp luật cần quy định cụ thể hơn về vi phạm trong thời hạn bao lâu và trước khi tuyên bố một văn bằng bảo hộ bị đình chỉ hiệu lực thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện những hành vi như thế nào
Đối với trường hợp đình chỉ hiệu lực của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa
do chủ sở hữu không sử dụng hoặc không chuyển giao quyền sử dụng cho người khác trong vòng năm năm, kể từ ngày đăng ký thì đây là biện pháp để chống các hành vi không lành mạnh trong cạnh tranh Trên thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp đăng ký rất nhiều nhãn hiệu để ngăn cản các doanh nghiệp khác sử dụng các dấu hiệu mà họ cho là có sức cạnh tranh lớn
Việc hủy bỏ, đình chỉ hiệu lực văn bằng bảo hộ do cơ quan đăng ký và cấp văn bằng bảo hộ thực hiện và được đăng trên Công báo sở hữu công nghiệp Việc hủy
bỏ và đình chỉ hiệu lực của văn bằng bảo hộ phải dựa trên cơ sở đơn của người thứ
Các trường hợp có thể chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ:
Theo Điều 96 Luật SHTT 2005 quy định:
1 Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây: a) Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;
Trang 25b) Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ
2 Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đó không đáp ứng điều kiện bảo hộ
3 Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với điều kiện phải nộp phí và lệ phí
Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ; đối với nhãn hiệu thì thời hiệu này là năm năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp do sự không trung thực của người nộp đơn
4 Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo
từ chối hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
5 Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với việc huỷ bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu
Hồ sơ yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu gồm:
1 Tờ khai yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ;
2 Chứng cứ liên quan đến yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu;
3 Giấy uỷ quyền từ người yêu cầu (Nếu có)
4 Bản giải trình lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ)
và các tài liệu liên quan khác;
Quy trình xử lý yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực của Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu như sau:
Trang 26• Trường hợp chủ văn bằng tự yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ:
+ Kiểm tra đơn về mặt hình thức và đưa ra kết luận về tính hợp lệ của đơn;
+ Kiểm tra hiệu lực của văn bằng bảo hộ yêu cầu chấm dứt;
+ Ra Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo yêu cầu của người nộp đơn
• Trường hợp yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện:
+ Kiểm tra đơn về mặt hình thức (bằng chứng, lý do yêu cầu chấm dứt) và đưa ra kết luận về tính hợp lệ của đơn;
+ Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng, để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiếntrực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ;
+ Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt một phần/ toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ;
+ Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp
b Cách thức thực hiện:
- Thông qua đại diện sở hữu công nghiệp hoặc nộp đơn trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ
Trang 27- Qua bưu điện
c Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Tờ khai (02 tờ theo mẫu);
+ Chứng cứ (nếu có);
+ Giấy uỷ quyền (nếu thông qua đại diện);
+ Bản giải trình lý do yêu cầu;
+ Chứng từ nộp phí, lệ phí
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
đ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
e Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ
g Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
h Lệ phí:
- Lệ phí và phí đại diện yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 5.000.000 đồng
- Lệ phí công bố Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
i Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp (Mẫu kèm theo)
k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.4.4 Hạn chế quyền đối với kiểu dáng công nghiệp và thời hạn bảo hộ
1.4.4.1 Hạn chế quyền đối với kiểu dáng công nghiệp
Trang 28Quyền sở hữu công nghiệp nói chung và quyền sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp nói riêng là không hoàn toàn tuyệt đối mà bị hạn chế bởi các yếu tố như: quyền của người sử dụng trước đối với kiểu dáng công nghiệp, chủ sở hữu có nghĩa
vụ phải trả thù lao cho tác giả kiểu dáng công nghiệp, …v.v
+ Quyền sử dụng trước đối với kiểu dáng công nghiệp:
Trên thực tế hiện nay, không phải tất cả những người nghiên cứu, sáng tạo ra ra một giải pháp kỹ thuật hoặc một kiểu dáng công nghiệp đều nộp đơn đăng ký để được cấp văn bằng bảo hộ Vì vậy mà dẫn đến tình trạng trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp mà đã có người sử dụng đối tượng hoặc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng đối tượng đồng nhất với đối tượng được đăng ký Trong trường hợp này pháp luật về SHTT sẽ thừa nhận quyền của người sử dụng trước sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp Bên cạnh việc bảo hộ quyền cho chủ sở hữu – là người nộp đơn đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ, pháp luật đồng thời bảo hộ quyền cho người đã sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, theo đó, họ có quyền “tiếp tục sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp trong phạm vi đã sử dụng hoặc đã chuẩn bị để sử dụng mà không phải xin phép hoặc trả tiền đền bù cho chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ” 10
Tuy nhiên, để bảo đảm quyền của chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, pháp luật quy định người có quyền sử dụng trước không chuyển giao quyền đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển giao toàn bộ cơ sở sản xuất, kinh doanh nơi sử dụng trước hoặc chuẩn bị sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp Người này cũng không được mở rộng hay thu hẹp phạm vi, khối lượng sử dụng nếu không được chủ sở hữu cho phép
Quyền sử dụng trước kiểu dáng công nghiệp được ban hành nhằm cân bằng lợi ích của chủ sở hữu và những “người sử dụng trước kiểu dáng công nghiệp” như trên là hoàn toàn hợp pháp vì vậy mà việc giữ bí mật trước khi đăng ký là hết sức quan trọng Lý do của việc này nằm ở chỗ các yêu cầu của việc bảo hộ kiểu dáng là kiểu
10
Trang 29dáng phải “có tính mới” Nếu để cho người khác biết được kiểu dáng sáng tạo thì tốt nhất là phải có hợp đồng bằng văn bản, trong đó nêu rõ rằng kiểu dáng là bí mật Kiểu dáng đã bộc lộ được công khai, ví dụ thông qua việc quảng cáo trên ca –
ta – lô hoặc tài liệu tiếp thị của công ty có thể không được coi là “mới” Kiểu dáng
đó sẽ trở thành một bộ phận của sở hữu cộng đồng và không thể được bảo hộ trừ khi pháp luật hiện hành quy định một “ân hạn”
Ở một số nước, pháp luật cho phép một ân hạn từ 6 tháng đến 1 năm kể từ ngày kiểu dáng được công bố công khai, bị bộc lộ hoặc được công bố để đăng ký Đây là trường hợp mà những sản phẩm mang kiểu dáng được bán, trưng bày, triển lãm hoặc hội chợ thương mại, hoặc kiểu dáng được công bố trên ca – ta – lô, tài liệu quảng cáo, chương trình quảng cáo, v.v trước khi đơn được nộp Trong thời hạn
đó, có thể tiếp thị kiểu dáng mà không làm mất “tính mới” và vẫn có thể tiến hành đăng ký kiểu dáng Tuy nhiên, thời hạn này không có tại tất cả các nước, và trong trường hợp bất kỳ cũng chỉ là một thời hạn nhất định, nhưng có một nguyên tắc chung là tốt nhất hãy giữ bí mật kiểu dáng cho đến khi nộp đơn đăng ký Hơn nữa, trong thời kỳ ân hạn sẽ không có độc quyền đối với kiểu dáng công nghiệp Tuy nhiên, kiểu dáng công nghiệp có thể được bảo hộ theo pháp luật về quyền tác giả hoặc chống cạnh tranh không lành mạnh, phụ thuộc vào quy định của pháp luật quốc gia có liên quan
+ Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả kiểu dáng công nghiệp:
Đây là một nghĩa vụ tồn tại xuyên suốt trong thời hạn bảo hộ kiều dáng công nghiệp Theo đó, chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp phải trả cho tác giả 10% số tiền làm lợi mà chủ sở hữu thu được do sử dụng kiểu dáng công nghiệp và phải trả 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp Mức chi trả 10% và 15% như trên cũng được áp dụng trong trường hợp kiểu dáng công nghiệp có nhiều tác giả tạo ra (đồng tác giả) tức là các tác giả sẽ tự thỏa thuận phân chia số tiền thù lao do chủ sở hữu chi trả trong phạm vi 10% hoặc 15%
+ Hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: